Tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú ThọTăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH QUÝ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH QUÝ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THÙY NINH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” là trung thực, kết quả nghiên
cứu của riêng tôi
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của các doanh nghiệp, sách, báo, tạp chí và kết quả khảo sát bản thân tôi thực hiện, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố
Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Qúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và cơ quan, đơn vị
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Giảng viên hướng
dẫn khoa học: TS Đỗ Thùy Linh, cô đã luôn quan tâm, dành thời gian, giúp
đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của các thầy, cô giáo trong Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên trong suốt thời gian học tập cũng như nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng, ban, ngành liên quan, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn của mình./
Thái Nguyên, ngày tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Qúy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 : LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI 5
1.1.Lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI 5
1.1.1.Lý luận về quản lý nhà nước 5
1.1.2 Lý luận về doanh nghiệp FDI 7
1.1.3.Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI 10
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI 18
1.2.Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI 22
1.2.1 Kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Ninh 22
1.2.2 Kinh nghiệm từ Vĩnh Phúc 24
Trang 61.2.3 Bài học cho tỉnh Phú Thọ trong việc tăng cường quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp FDI 26
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 28
2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 28
2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 30
2.3.1.Tổng hợp thông tin 30
2.3.2.Phương pháp phân tích thông tin 30
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI 31
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 31
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 33
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 33
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Phú Thọ 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 37
3.2 Khái quát về các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47
3.2.1 Số lượng doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47
3.2.2 Đóng góp của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 48
3.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 51
3.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển doanh nghiệp FDI 51
3.3.2 Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI 53
Trang 73.3.3.Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ 70
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 74
3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương 74
3.4.2 Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước đối với với các doanh nghiệp FDI 76
3.4.3 Trình độ năng lực của chính quyền với các doanh nghiệp FDI 77
3.4.4 Tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài 78
3.5 Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 79
3.5.1 Kết quả đạt được 79
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 80
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 82
4.1 Quan điểm và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 82
4.1.1 Quan điểm tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 82
4.1.2 Mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 83
4.2 Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 83
4.2.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch 83
4.2.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính 85
4.2.3 Nâng cao trình độ người lao động 87
4.2.4 Tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp FDI 89
KẾT LUẬN 91
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1: Vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế 38
Bảng 3 2: Tình hình dân cư lao động tỉnh Phú Thọ 39
Bảng 3 3 Số lượng doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47
Bảng 3 4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN FDI 48
Bảng 3 5 Đóng góp ngân sách địa phương của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 49
Bảng 3 6 Số lượng lao động tại các DN FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 50
Bảng 3 7: Kế hoạch thu hút các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 51
Bảng 3 8: Kế hoạch chỉ tiêu kinh tế từ doanh nghiệp FDI 52
Bảng 3 9: Tình hình đăng ký dự án của doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 56
Bảng 3 10: Đánh giá về đăng ký kinh doanh và hướng dẫn đăng ký kinh doanh 58 Bảng 3 11: Đánh giá doanh nghiệp về môi trường đầu tư của tỉnh Phú Thọ 60
Bảng 3 12: Kết quả từ các chính sách ưu đãi doanh nghiệp FDI 63
Bảng 3 13: Đánh giá của doanh nghiệp FDI về chính sách ưu đãi của tỉnh Phú Thọ 64
Bảng 3 14: Tình hình đóng thuế của doanh nghiệp FDI tại tỉnh Phú Thọ 65
Bảng 3 15: Đánh giá của doanh nghiệp về quản lý thuế 67
Bảng 3 16: Phân loại lao động theo loại hình kinh tế 68
Bảng 3 17: Thực trạng công tác thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động tại các doanh nghiệp FDI tỉnh Phú Thọ 69
Bảng 3 18: Kết quả thanh tra, kiểm tra hoạt động doanh nghiệp FDI 71
Bảng 3 19: Kết quả xử lý vi phạm sau thanh tra, kiểm tra 72
Bảng 3 20: Đánh giá của doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ về hoạt động thanh tra, kiểm tra 73
Bảng 3 21: Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương 75
Bảng 3 22: Đánh giá về cơ chế chính sách quản lý 76
Bảng 3 23: Đánh giá của cán bộ quản lý về tài chính và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp FDI 78
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1: Tỷ lệ các ngành đăng ký kinh doanh (2015 - 2017) 57 Biểu đồ 3 2:.Cơ cấu trình độ cán bộ quản lý các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 77
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp FDI đã và đang đóng góp những thành quả to lớn, tạo
ra những chuyển biến quan trọng để phát triển kinh tế đất nước Các doanh nghiệp FDI có lượng vốn đầu tư lớn, kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường mới… Thông qua các doanh nghiệp FDI, tạo điều kiện thuận lợi gắn kết nền kinh
tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI tạo một lượng lớn lao động, cả lao động phổ thông và lao động tri thức
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, đóng góp của các doanh nghiệp FDI còn hạn chế: đóng góp vào ngân sách nhà nước của khối FDI chưa tương xứng, một số doanh nghiệp có hiện tượng chuyển giá, trốn thuế và vi phạm về môi trường
Sự lan toả công nghệ từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước còn thấp Do vậy, cần nâng cao vai trò của các doanh nghiệp FDI là vấn đề cấp thiết hiện nay của Việt Nam
Phú Thọ là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng vượt bậc trong 5 năm gần đây Năm 2013, xếp hạng CPI của tỉnh Phú Thọ đứng thứ 54/63 tỉnh thành, năm 2017 vượt lên đứng thứ 27/63 tỉnh thành trên cả nước Có thể thấy, Phú Thọ đã rất nỗ lực trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh Số lượng doanh nghiệp, dự án
và vốn đầu tư FDI tại Phú Thọ liên tục tăng Năm 2013, trên địa bàn tỉnh mới có 78doanh nghiệp FDI, vốn đăng ký 491,83 triệu USD, đến năm 2017 có 150 doanh nghiệp FDI với tổng số vốn đăng ký gần 1,1 tỷ USD,tạo việc làm cho hàng nghìn lao động, thu nhập bình quân 5.000.000 đồng/tháng, đóng góp vào ngân sách địa phương 194,3 tỷ đồng (Hồng Dung, 2017)
Bên cạnh những đóng góp tích cực của các doanh nghiệp FDI trên địa
Trang 12bàn tỉnh Phú Thọ, thì các doanh nghiệp này cũng bộc lộ nhiều hạn chế nhất định như: môi trường sinh thái đang bị đe dọa do chất thải từ một số doanh nghiệp FDI; trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp này ở mức trung bình và thấp, tiêu tốn nhiều tài nguyên thiên nhiên, lượng phát thải lớn; số doanh nghiệp nộp ngân sách lớn không nhiều và tổng số nộp ngân sách nhà nước Đặc biệt, một số doanh nghiệp FDI đã gây ra sự cố môi trường nghiêm trọng, làm biến đổi hệ sinh thái, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn và gây bức xúc trong dư luận nhân dân như: Công ty TNHH MIWON Việt Nam, Công ty Chè Phú Đa, Công ty TNHH ESTEC Phú Thọ,
Do đó, làm thế nào để quản lý tốt hoạt động của các doanh nghiệp FDI, khắc phục những hạn chế của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn trong thời gian tới,
đề tài “Tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” được tác giả lựa chọn làm luận văn thạc sỹ phù hợp yêu
cầu của lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI và đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại các DN FDI trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Nghiên cứu các DN FDI đang hoạt động sản xuất kinh doanh
tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018-2023
- Về nội dung: Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
4 Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu đã tổng hợp lại những vấn đề lý luận chung
về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận văn chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới
- Tính ứng dụng: Đề tài là nghiên cứu đầu tiên thực hiện về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Do đó, nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị với Lãnh đạo Ban quản lý các KCN Phú Thọ, UBND tỉnh Phú Thọ trong việc định hướng thu hút đầu tư và các giải pháp trong quản lý nhà nước về đầu tư đối với các DN FDI tại Phú Thọ, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Bên cạnh đó, đây cũng là tài liệu nghiên cứu quan trọng giúp cho các doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động sản
Trang 14xuất kinh doanh Đồng thời, Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên và cán bộ giảng viên, nhà nghiên cứu và các đối tượng quan tâm, đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp FDI
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 15Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI 1.1.Lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
1.1.1.Lý luận về quản lý nhà nước
ra còn quản lý các khách thể như tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật Chủ thể quản lý có thể là một người, một tổ chức, một bộ máy
Quản lý là sự kết hợp giữa trí tuệ và lao động Bởi vì ba nhân tố có tính chất quyết định sự thành bại, sự phát triển của một công việc, một chế độ xã hội là: trí lực, sức lao động và quản lý Trong đó quản lý là sự phối kết hợp giữa sức lao động và trí thức, nếu phối hợp tốt thì xã hội, nền kinh tế sẽ phát triển, còn ngược lại, xã hội, nền kinh tế sẽ trì trệ, rối ren Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản lý như chế độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội
Trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người, quản lý xuất hiện như một tất yếu khách quan Có nhiều dạng quản lý, nhiều dạng chủ thể quản lý khác nhau trong sự vận động và phát triển của xã hội Một trong số đó
là dạng quản lý rất cơ bản, đặc thù - quản lý nhà nước
Theo Nguyễn Việt Hưng (2016), Quản lý nhà nước là một dạng quản lý
do nhà nước làm chủ thể định hướng điều hành, chi phối, để đạt được mục
Trang 16tiêu kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định Quản lý nhà nước
là sự quản lý bằng quyền lực của nhà nước, ý chí nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống tổ chức điều khiển quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao Quản lý nhà nước là một tất yếu khách quan, ý mang tính cưỡng bức, cưỡng chế, mệnh lệnh và tính chính trị rõ nét,
đại diện cho cả xã hội (Nguyễn Việt Hưng, 2016)
1.1.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước
Theo Giáo trình Quản lý Nhà nước của trường Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh của Nguyễn Việt Hưng (2016), vai trò của quản lý nhà nước được
cụ thể như sau:
- Điều chỉnh, giải quyết những ách tắc, trở ngại trong những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là một vài vấn đề chủ yếu sau: hợp đồng và giải quyết các hợp đồng; Môi trường kinh doanh: nhà nước lập khung pháp lý
để các doanh nghiệp hoạt động không xâm hại lẫn nhau, không ảnh hưởng đến đời sống người dân xung quanh Nhà nước cần lập ra một môi trường pháp lý thuận lợi, thích hợp cho hoạt động kinh doanh Nhà nước vừa nâng cao hiệu lực quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân, vừa phát huy vai trò tự chủ, năng động của các thành phần kinh tế trong sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh tế thuận lợi và hành lang pháp luật an toàn cho mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân vì thế hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là thước đo của quản lý kinh tế vĩ
mô của nhà nước
-Ngăn ngừa, hạn chế những mặt trái, các tiêu cực của nền kinh tế thị trường Bên cạnh những ưu thế mà nền kinh tế thị trường đem lại, chúng ta không thể bỏ qua các khuyết tật mà ta thường thấy như:
+ Một thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Trang 17+ Lạm pháp, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế
+ Huỷ hoại môi trường sinh thái
+ Mất ổn định, nhiều vấn đề kinh tế xã hội khác
Do đó, cần thông qua các cơ chế của nhà nước để can thiệp vào các lỗ hổng này nếu không nó sẽ làm cho nền kinh tế kém phát triển, đẩy lùi sự tiến
bộ xã hội
- Khắc phục những tiêu cực trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo công cuộc đổi mới đi đúng hướng và phát huy bản chất tốt đẹp của xã hội, xã hội chủ nghĩa, nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản lý kinh tế - xã hội, đó chẳng những là một tất yếu mà còn đóng vai trò cực kỳ quan trọng
- Định hướng, hoạch định, ban hành một khuôn khổ pháp luật và thực hiện các chính sách, khuyến khích hỗ trợ, kiểm soát, trọng tài, đối với các thành phần kinh tế, vai trò quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế được thể hiện rõ nét ở các điểm chính như:
+ Thực hiện được mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia thị trường
+ Hỗ trợ công dân trong làm ăn kinh tế
+ Bảo vệ môi trường sinh thái
+ Bổ sung vào những lỗ hổng của thị trường
- QLNN có vai trò to lớn đảm bảo ổn định vĩ mô cho phát triển kinh tế, hài hòa các quan hệ nhu cầu, lợi ích giữa người và người, tạo ra sự đồng thuận
xã hội; đảm bảo phúc lợi xã hội, góp phần thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”; đảm bảo công bằng xã hội, tạo động lực phát triển và tăng trưởng kinh tế bền vững định hướng xã hội chủ nghĩa
1.1.2 Lý luận về doanh nghiệp FDI
1.1.2.1 Khái niệm
Tại Luật đầu tư (2014), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là sự di chuyển vốn thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư
Trang 18hình thành vốn vật chất hay vốn sản xuất, đồng thời trực tiếp quản lý, điều hành
tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận
FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Theo Luật doanh nghiệp (2014), Doanh nghiệp có vốn FDI là một hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Doanh nghiệp điện tử FDI Là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực điện tử (bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt nam do NĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại Trong đó, NĐTNN là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Nguyễn Bích Ngọc, 2017)
1.1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp FDI
Thứ nhất, đối với các dự án đầu tư thì các chủ đầu tư (doanh nghiệp) phải đóng góp một khối lượng vốn tối thiểu tuỳ theo quy định luật đầu tư của từng quốc gia được gọi là vốn pháp định Theo Luật đầu tư của Việt Nam quy định chủ đầu tư nước ngoài phải góp vốn tối thiểu là 30% vốn pháp định của dự án,
tỷ lệ này ở Mỹ là 10%, các nước khác là 20% Nguyễn Bích Ngọc, 2017)
Thứ hai, sự phân chia quyền quản lý các doanh nghiệp phụ thuộc vào mức đóng góp vốn Nếu chủ đầu tư góp 100% vốn trong vốn pháp định thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và cũng do họ quản
lý toàn bộ
Trang 19Thứ ba, lợi nhuận của các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi nộp thuế và trả lợi tức
cổ phần
Thứ tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc thôn tính và sát nhập doanh nghiệp với nhau
Thứ năm, đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo ra thị trường mới cho cả bên đầu tư và nhận đầu tư
Thứ sáu, đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay gắn liền với các hoạt động
kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia
1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế của quốc gia Bên cạnh đó, doanh nghiệp FDI còn có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và đóng góp cho ngân sách địa phương, Vai trò của doanh nghiệp FDI cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp FDI cung cấp nguồn vốn quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới: Đối với những địa bàn thiếu vốn, tích lũy từ nền kinh tế thấp thì việc thành lập các doanh nghiệp FDI là biện pháp thu hút vốn đầu tư có hiệu quả
- Doanh nghiệp FDI không chỉ tạo việc làm cho lao động mà còn có vai trò quan trọng góp phần phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng và trình độ cao, tạo thêm việc làm cho người lao động, có điều kiện tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và tác phong làm việc công nghiệp: Hoạt động của các doanh nghiệp FDI có tác động rất lớn đối với quá trình phát triển khoa học, công nghệ Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu thì việc chuyển giao công nghệ thông qua các doanh nghiệp FDI là giải pháp tiết kiệm và an toàn
Trang 20- Khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển thị trường và kích thích tăng trưởng kinh tế: Đối với địa bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản nhưng không đủ khả năng khai thác thì việc thu hút các doanh nghiệp FDI tạo điều kiện để khai thác các lợi thế hiện có tại địa phương
Sự phát triển của các doanh nghiệp FDI là điều kiện để phát triển cơ sở hạ tầng như: Đường xá, sân bay, hệ thống điện nước…
- Tạo thêm việc làm, góp phần bồi dưỡng đội ngũ lao động có kỹ năng và tay nghề cao: Hoạt động của các doanh nghiệp FDI và sự tăng trưởng kinh tế
mà nó mang lại đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm, làm giảm thất nghiệp Bài toán khó về việc làm được giải quyết một phần đáng kể nhờ vào doanh nghiệp FDI
và những ảnh hưởng dây chuyền của nó đối với các ngành cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, thông qua quá trình lao động trong các doanh nghiệp FDI mà người lao động của địa bàn nhận đầu tư trực tiếp sẽ tiếp thu được những kỹ năng sản xuất mới, tiên tiến góp phần nâng cao tay nghề và tạo được thu nhập ổn định, đảm bảo đời sống
- Tiếp cận với thị trường thế giới: Thông qua doanh nghiệp FDI địa bàn
tiếp nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới Bởi vì hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thân thế và uy tín của họ
về chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm
Những tác động tích cực nói trên cho thấy vai trò quan trọng của doanh nghiệp FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn tiếp nhận đầu tư
Trang 21Quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hướng vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư nước ngoài (Nguyễn Bích Ngọc, 2017)
Trong đó, các dự án đầu tư nước ngoài được quản lý bởi các doanh nghiệp nước ngoài Theo Luật doanh nghiệp 2014, quy định rõ những hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh và hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh; đầu tư theo hình thức BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ công ty con; hình thức chi nhánh công ty nước ngoài Các loại hình doanh nghiệp này hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nên phải hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của Nhà nước Việt Nam
Tóm lại, Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI là sự tác động
có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các doanh nghiệp FDI nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp FDI được phát triển theo quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế
1.1.3.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
- Mục tiêu dự báo
Mục tiêu dự báo được thể hiện trên cơ sở các thông tin chính xác và các kết luận khoa học Dự báo là điều kiện không thể thiếu trong việc xây dựng và thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án FDI và các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài Có thể nói nếu thiếu chức năng dự báo, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI sẽ không mang đầy đủ tính chất của một hoạt động quản lý khoa học cũng như không thể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu quản lý Hoạt động dự báo bao gồm dự báo tình hình thị trường
Trang 22hàng hoá, dịch vụ, lao động, thị trường vốn trong và ngoài nước, xu hướng phát triển, tình hình cạnh tranh trong khu vực và thế giới, chính sách thương mại của các chính phủ… Để tiến hành tốt chức năng dự báo cần sử dụng các công cụ
dự báo khác nhau và nên tiến hành dự báo từ những nguồn thông tin khác nhau
- Mục tiêu định hướng
Kinh tế thị trường không đồng nghĩa với việc loại trừ vai trò của kế hoạch hoá mà trái lại rất cần sự định hướng và điều tiết của nhà nước thông qua các công cụ, chiến lược, mục tiêu, chương trình, kế hoạch, qui hoạch Chức năng định hướng của nhà nước trước hết thể hiện ở việc xác định đúng đắn chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, từ đó xác định phương hướng, nhiệm vụ
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ Trên cơ sở chiến lược phát triển dài hạn và kế hoạch trong từng thời kỳ xây dựng các phương án, mục tiêu, chương trình hành động quốc gia, qui hoạch và kế hoạch phát triển tổng thể nền kinh tế Từ đó tiến hành qui hoạch thu hút các nguồn vốn cho việc thực hiện các phương án, mục tiêu, chương trình quốc gia Công tác định hướng của nhà nước với doanh nghiệp FDI phải được cụ thể hoá bằng việc xây dựng danh mục các dự án kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, xác định các lĩnh vực ưu tiên, địa điểm ưu tiên FDI Để đạt được mục tiêu định hướng thu hút doanh nghiệp FDI vào các lĩnh vực ưu tiên, địa bàn ưu tiên thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế, nhà nước cần vận dụng các công cụ kinh tế để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài
- Mục tiêu bảo hộ và hỗ trợ
Nhà nước là chủ thể quản lý cao nhất là người đại diện cho quyền lợi của
cả cộng đồng quốc gia Vì vậy chỉ có nhà nước mới có đủ tư cách, sức mạnh, tiềm lực để bảo vệ cho quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và của cá nhân người nước ngoài Chức năng bảo hộ của nhà nước được thực hiện trước hết ở việc bảo hộ quyền sở hữu tài sản và lợi nhuận hợp
Trang 23pháp của nhà đầu tư nước ngoài Bởi vì sở hữu là nguồn gốc là động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường bên cạnh việc bảo hộ nhà nước còn có phải đảm bảo mục tiêu hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài Mặc dù các nhà đầu tư nước ngoài đều là các nhà kinh doanh có kinh nghiệm nhưng khi họ kinh doanh ở một quốc gia khác vẫn cần có
sự hỗ trợ của nước chủ nhà Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, thực hiện chuyển giao công nghệ nhà đầu tư nước ngoài cần có sự hỗ trợ của nhà nước về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường vốn, thị trường lao động
- Mục tiêu tổ chức và điều hành
Để thực hiện tốt mục tiêu này phải xây dựng thống nhất tổ chức bộ máy quản lý thích hợp trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp và tối ưu các mục tiêu quản lý của các bộ phận trong bộ máy quản lý hoạt động doanh nghiệp FDI Đồng thời, cần có sự phối hợp tốt nhất trong hệ thống các cơ quan quản
lý nhà nước trong việc ban hành các qui phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của các dự án và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm bảo
vệ lợi ích, bảo hộ sản xuất trong nước và khuyến khích hoạt động của doanh nghiệp FDI
- Mục tiêu kiểm tra và giám sát
Căn cứ vào chế độ, chính sách, kế hoạch và các qui định của pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra phát hiện những sai sót, lệch lạc trong quá trình đàm phán triển khai và thực hiện dự án đầu tư để có biện pháp đưa các hoạt động này vận động theo qui định thống nhất Hoạt động kiểm tra, giám sát còn là công cụ phản hồi thông tin quan trọng để chính phủ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của những chính sách, qui định đã được ban hành Ngoài
ra hoạt động kiểm tra, thanh tra giám sát còn nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các nhà đầu tư nước ngoài tháo gỡ những khó khăn trong khi triển khai và đưa dự
án vào hoạt động.Các mục tiêu của quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
Trang 24không tồn tại độc lập mà tác động qua lại lẫn nhau Chỉ có thể quản lý tốt các hoạt động đầu tư nước ngoài khi các mục tiêu quản lý được thực hiện một cách đồng bộ và thuần nhất
1.1.3.3 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
Loại hình doanh nghiệp FDI là loại hình đặc thù, nó có những đặc điểm chung của kinh tế đối ngoại Chính vì thế, nói đến sự cần thiết khách quan của QLNN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên cạnh nêu ra sự cần thiết khách quan của QLNN đối với các doanh nghiệp thì còn cần phải nói đến sự cần thiết khách quan của QLNN đối với kinh tế đối ngoại
Nhà nước phải quan tâm đến các doanh nghiệp, vì những lý do cụ thể sau: Thứ nhất, tính chất giai cấp, tính chất dân tộc trong các doanh nghiệp có lao động làm thuê và có tư bản nước ngoài Trong hệ thống các doanh nghiệp hiện nay có hai loại doanh nghiệp thuộc loại có vấn đề nói trên, đó là doanh nghiệp tư bản dân doanh và doanh nghiệp của tư bản nước ngoài Trong các doanh nghiệp này, quan hệ chủ - thợ, quan hệ chủ nước ngoài - thợ bản xứ là vấn đề chính trị Vấn đề bóc lột lao động làm thuê, vấn đề bình đẳng dân tộc là những vấn đề thường trực trong các doanh nghiệp thuộc loại nói trên Với tính chất giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dân của mình, Nhà nước không thể đứng ngoài cuộc, mà phải quan tâm điều chỉnh các quan hệ trên trong các doanh nghiệp có vấn đề đã nêu
Thứ hai, sự mâu thuẫn lợi ích quyết liệt giữa các doanh nhân trên thị trường Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nhân tham gia nhiều mối quan hệ lợi ích, các quan hệ này có khả năng dẫn tới xung đột mà chỉ Nhà nước mới có khả năng xử lý thăng bằng các xung đột đó
Bản chất của sản xuất kinh doanh là kiếm lời Do đó, mâu thuẫn giữa các doanh nhân với nhau và với các đối tác khác có quan hệ với các doanh nhân là
lẽ đương nhiên, nó bao gồm các quan hệ sau:
Trang 25Quan hệ giữa các doanh nhân với nhau Thuộc các đối tác này có nhiều nội dung quan hệ cụ thể: quan hệ hàng - tiền với rất nhiều chi tiết liên quan đến hàng; quan hệ cổ phần, cổ phiếu trong việc chia lời lãi; quan hệ tranh chấp tài nguyên môi trường khi hoạt động liền kề bên nhau
Quan hệ giữa chủ doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp Thuộc quan hệ này cũng có nhiều nội dung cụ thể, nhưng tựu trung là quan hệ lao động - tiền công - điều kiện làm việc - thái độ đối xử với thợ - sự tuân thủ hợp đồng và thỏa ước lao động giữa đôi bên
Quan hệ giữa doanh nhân với xã hội nói chung thông qua hành vi của họ trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường, bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo
vệ bí mật quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội…
Thứ ba, sự hữu hạn giữa các doanh nhân trong việc xử lý các vấn đề sản xuất kinh doanh của họ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nhân phải giải quyết hàng loạt vấn đề, trong đó có những vấn đề mà mỗi doanh nhân không
đủ khả năng giải quyết
1.1.3.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
a, Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
Xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hút FDI cần phải có tính động, không được khép kín mà phải có sự liên kết giữa các vùng và các địa phương, đảm bảo lợi ích của cả hai bên Để thực hiện tốt chức năng này phải xây dựng thống nhất tổ chức bộ máy quản lý thích hợp trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp
và tối ưu các chức năng quản lý của các bộ phận trong bộ máy quản lý hoạt động FDI Bên cạnh đó, quy hoạch không thể chạy theo số lượng mà cần quan tâm đến chất lượng dự án, theo quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh của thị trường Nhà nước phải xây dựng kế hoạch hiệu quả, sát với tình hình thực tế hiện nay, cần chú trọng công tác dự báo, định hướng, cập nhật thông tin trong
Trang 26nước và quốc tế, cơ chế linh hoạt trước biến động của thị trường trong nước và quốc tế Các Bộ lập và công bố quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật gắn với quy hoạch vùng lãnh thổ, xây dựng tiêu chuẩn, định mức để hướng dẫn chính quyền địa phương thực hiện, bảo đảm việc phân cấp quản lý vừa phát huy được tính năng động, sáng kiến của tỉnh, thành phố, vừa bảo vệ lợi ích quốc gia
b, Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách quản
lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
Thứ nhất, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư cho các doanh nghiệp FDI: Ban hành cơ chế, ban hành chính sách nhiều luật nhằm cải thiện
môi trường kinh doanh Với việc ban hành chính sách này sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện chuyển giao công nghệ, đào tạo, hỗ trợ đầu tư phát triển Nhà nước ban hành các chính sách ưu đãi chung cho cả nước, các ủy ban dân các tỉnh cũng đã đưa ra nhiều cơ chế chính sách riêng của địa phương
để thu hút các doanh nghiệp FDI đầu tư vào địa phương Các chính sách này giúp các doanh nghiệp FDI khai thác tối đa nguồn lực của địa phương, giải quyết việc làm cũng như có nhiều đóng góp phát triển kinh tế địa phương
Thứ hai: Tổ chức đăng ký kinh doanh, hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh
Tổ chức đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp là công việc vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý Đăng ký kinh doanh đồng nghĩa với sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này, để có sự quản lý có hiệu quả thì việc tổ chức đăng ký kinh doanh phải đảm bảo thực hiện chiến lược,
quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Tại mỗi địa phương đựa trên chiến lược phát triển kinh tế của mình mà đề
ra phương hướng phát triển, phương hướng thực hiện phát triển các doanh nghiệp để quản lý một cách hiệu quả hơn Trong quá trình đăng ký kinh doanh, cũng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng Việc phối hợp này giúp giảm thiểu được thời gian các thủ tục hành chính bên cạnh đó là có thể giám sát cũng như xác minh được tính trung thực của các hồ sơ trong quá
Trang 27trình đăng ký kinh doanh Hiện nay, quá trình phát triển của thị trường ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh nên quá trình đăng ký và khai báo không trung thực nên nhiều hồ sơ không đặt được như yêu cầu đề ra như lượng vốn cần thiết, khả năng thi công, kinh nghiệm thi công….Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng các công trình thi công của các doanh nghiệp này trong tương lai
Thêm vào đó, cơ quan nhà nước cũng cần thể hiện vai trò điều tiết của mình trong việc quản lý Tránh tình trạng phát triển quá mức không thực sự cần thiết cũng như vượt quá nhu cầu của xã hội Điều này dẫn đến thị trường thất bại, vì vậy trong lĩnh vực xây dựng không phải ngoại lệ
Thứ ba: Cải thiện môi trường đầu tư: Các doanh nghiệp trong nước cũng
như các doanh nghiệp nước ngoài luôn quan tâm đến môi trường đầu tư: đó là
cơ sở hạ tầng, đó là chính sách pháp luật được áp dụng, cơ chế linh hoạt trong quản lý doanh nghiệp là những điều doanh nghiệp quan tâm Doanh nghiệp mong muốn có môi trường đầu tư bình đẳng, các lợi ích của các doanh nghiệp được đảm bảo Bên cạnh đó là những hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp mình với địa phương và đất nước tiếp nhận đầu tư Môi trường đầu tư tốt nhằm đảo bảo các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh tốt và
ổn định, các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh không được sử dụng các phương thức thủ đoạn trong kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cho một số thành phần Với môi trường đầu tư ổn định, đây là niềm tin tưởng để cách doanh nghiệp có thêm động lực để mở rộng sản xuất, có những đóng góp hơn nữa cho địa phương và đất nước tiếp nhận đầu tư
Thứ tư, quản lý nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp đặc thù
hơn so với loại hình doanh nghiệp khác đó là chủ đầu tư là người nước ngoài Nhiều doanh nghiệp cũng tìm cách trốn thuế để nâng cao lợi nhuận như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất Doanh nghiệp FDI thường được ưu đãi nên tại mỗi thời điểm khác nhau thuế nộp cũng khác nhau
Trang 28Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp FDI cũng muốn được cơ quan thuế kiểm tra doanh nghiệp của mình để chủ doanh nghiệp có thể phát hiện sai phạm của nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình về tài chính
Thứ năm, quản lý về lao động - tiền lương và nghĩa vụ đối với người lao động: Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu, là nguồn thu nhập nhưng
đối với doanh nghiệp lại lài là khoản chi phí nên nhiều doanh nghiệp muốn giảm chi phí, tăng lợi nhuận đã có những gian lận về tiền lương và nghĩa vụ đối với người lao động Bởi vậy nhà nước đã ban hành nhiều quy chế để đảm bảo người lao động được bảo vệ hợp pháp, buộc các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
và đúng luật Đây cũng là cơ sở pháp lý để xử lý những doanh nghiệp vi phạm
luật đối với người lao động
c, Thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với các doanh nghiệp FDI
Cơ quan nhà nước thực hiện công tác thanh kiểm tra định kỳ hoặc theo yêu cầu trong quá trình QLNN đối với các DN FDI hoặc đột xuất khi thấy dấu hiệu
vi phạm trong hoạt động của DN FDI, tùy theo quy định nhiệm vụ chức năng mà mỗi cơ quan nhà nước có các hình thức và phương thức thanh kiểm tra khác nhau Tuy nhiên, công tác này phải chú ý đến vấn đề tôn trọng đến DN FDI Thông qua việc thanh tra, kiểm tra và giám sát, còn tạo ra nguồn thông tin phản hồi từ DN FDI để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách đã ban hành
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
FDI
1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương với các doanh nghiệp FDI
*Điều kiện tự nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài theo hướng đa ngành
Trang 29Một quốc gia sẽ có khả năng thu hút nhà đầu tư nếu có tài nguyên thiên nhiên phong phú, gần nguồn nguyên liệu sẽ làm cho chi phí sản xuất trở nên rẻ hơn Nguồn tài nguyên như dầu mỏ, khí đốt, cao su, gỗ, du lịch… sẽ được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm Đặc biệt tại các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khai thác tài nguyên thiên nhiên là mục tiêu quan trọng của nhiều doanh nghiệp trong các thập kỷ qua Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp FDI chỉ tập trung vào một số quốc gia có thị trường rộng lớn và nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào
Với vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo ra khả năng thu hút các nhà đầu tư trong các lĩnh vực phát triển du lịch, xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa qua các vùng, khu vực trên thế giới Vì thế những địa phương biết phát huy lợi thế vị trí địa lý bằng việc hiện đại hóa hệ thống cảng biển, hàng không, giao thông… tạo các tiện ích cho các nhà đầu tư sẽ tạo ra sức hấp dẫn tối đa vốn các doanh nghiệp FDI
* Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút doanh nghiệp FDI và cũng là nhân tố thúc đẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống, kho tàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trước khi ra quyết định Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông, năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điều kiện cho các dự án FDI và doanh nghiệp FDI phát triển thuận lợi Mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố này phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia
và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn Trong quá trình thực hiện dự án, các nhà đầu
tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thời gian thực hiện các dự án được rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chi phí cho các khâu vận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư
Trang 30* Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực- một trong những yếu tố quan trọng để thu hút vốn FDI và đầu tư của các doanh nghiệp này vào một quốc gia Chất lượng nguồn nhân lực vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả FDI Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao động phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng suất cao Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào tạo nên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu
đề ra Chất lượng lao động là một lợi thế cạnh tranh đối với các nhà đầu tư vào lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao thường sử dụng nhiều công nghệ hiện đại Vì vậy, nước chủ nhà phải tích cực nâng cao trình độ dân trí của người lao động để không chỉ có nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến
mà còn nâng cao kỹ thuật quản lý kinh tế
1.1.4.2 Chế độ, chính sách quản lý của Nhà nước đối với với các doanh nghiệp FDI
* Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô như ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội
là điều kiện hết sức quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ rất hạn chế khi tham gia đầu tư vào những nước có môi trường kinh tế vĩ mô kém ổn định vì khi đầu tư vào những nơi này sẽ tạo ra những rủi ro kinh doanh mà các nhà đầu tư không thể lường trước được Khi
có sự bất ổn về môi trường kinh tế vĩ mô, rủi ro tăng cao thì các dòng vốn FDI trên thế giới sẽ chững lại và vốn đầu tư sẽ di chuyển đến những nơi an toàn và
có mức sinh lời cao hơn, ngay cả khi đã đầu tư rồi mà có sự bất ổn nhất là bất
ổn về chính trị thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tìm mọi cách để rút vốn Vì vậy, môi trường kinh tế vĩ mô có tác động trực tiếp tạo điều kiện hoặc cản trở việc thu hút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài và muốn thu hút được vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 31* Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật của nước sở tại là hành lang pháp lý đảm bảo quyền lợi
và sự tin cậy cho các nhà đầu tư nước ngoài Hệ thống pháp luật không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài mà còn có chức năng ngăn cản những tác động tiêu cực mà các nhà đầu tư cố tình vi phạm ảnh hưởng đến cộng đồng, an ninh quốc gia và tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu
tư Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chính trị Một số nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa ổn định
về chính trị với việc thu hút đầu tư nước ngoài Chính sách cởi mở và nhất quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng Một số chính sách kinh tế
có ảnh hưởng tới thu hút các nhà đầu tư như; chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách ưu đãi về tài chính, chính sách về thuế, chính sách quản lý ngoại tệ, chính sách thương mại
1.1.4.3 Trình độ năng lực của chính quyền quản lý các doanh nghiệp FDI
Chủ thể quản lý cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Bởi các doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong đầu tư quốc tế, có uy tín trong kinh doanh… chiến lược kinh doanh của họ có xu hướng đầu tư vào các ngành công nghệ cao, ngành chế tác, sử dụng lao động có tay nghề và vào khu vực có nhiều triển vọng trong kinh doanh khi đầu tư vào Việt Nam mọi vấn đề liên quan đến kinh tế, xã hội, pháp luật, chính sách họ không nắm chắc được do vậy, vai trò của các cán bộ quản lý, đặc biệt là các cán bộ quản
lý tại các các doanh nghiệp FDI càng phải là đơn vị hỗ trợ, phối hợp tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp FDI hoạt động hiệu quả
Do vậy, bên cạnh những kiến thức về chuyên môn, các cán bộ quản lý các doanh nghiệp FDI cần phải có các kỹ năng mền, thông thạo về ngoại ngữ và tin học, để vừa dễ quản lý các doanh nghiệp FDI trên địa bàn, vừa đảm bảo hỗ
Trang 32trợ tốt nhất cho các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả, nhằm tạo việc làm, đóng góp cho ngân sách địa phương
1.1.4.4 Tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài
Tiềm lực tài chính của các nhà đầu tư nước ngoài là một trong những yếu
tố quyết định đến khả năng thực hiện các hoạt động đầu tư của họ Do những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh có lãi thì khả năng chấp hành các quy định của nhà nước sẽ cao Nhưng nếu không có khả năng tài chính thì các nhà đầu tư nước ngoài cũng không thể thực hiện đầu tư được Đối với nước nhận đầu tư, trước khi cấp phép đầu tư cũng phải thẩm định năng lực tài chính của nhà đầu tư nhằm đảm bảo dự án được triển khai đúng như đăng ký, điều này giúp nước sở tại hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đã xin được giấy phép đầu tư nhưng không có vốn để triển khai các dự án, thậm chí rút vốn không triển khai được gây thiệt hại kinh tế cho nước sở tại Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà các nhà đầu tư nước ngoài muốn hướng tới, lợi nhuận từ việc đầu tư lại phụ thuộc vào năng lực kinh doanh của chính nhà đầu
tư
1.2.Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
FDI
1.2.1 Kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Ninh
Trong những năm qua, các doanh nghiệp FDI trên địa bàn đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của tỉnh như: giải quyết một lượng lớn số lượng lao động, tăng cường đóng góp cho ngân sách địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo Do vậy, tỉnh đã thực hiện nhiều công việc nhằm quản lý tốt hơn các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn như: nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh Trong nỗ lực hướng đến mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp, Bắc Ninh sớm quy hoạch nhiều khu công nghiệp (KCN) đồng bộ; làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các
Trang 33nhà đầu tư… Sự năng động cùng nỗ lực không mệt mỏi đã đưa những cánh đồng quê Bắc Ninh trở thành các KCN tập trung hiện đại, mở ra thời kỳ phát triển công nghiệp hóa của tỉnh Khi đã tiếp nhận dự án đầu tư, vấn đề sau đầu tư cũng được đặc biệt quan tâm Thực hiện nhiệm vụ quan trọng này, Bắc Ninh đã lập
mô hình KCN gắn với đô thị nhằm tạo hình ảnh riêng biệt và diện mạo KCN hiện đại, góp phần hình thành chuỗi không gian kinh tế, đô thị Các dịch vụ đi kèm cũng được tổ chức quy mô, chuyên nghiệp, đồng thời phát huy vai trò quản
lý của Nhà nước; tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, giao thông, môi trường, y tế, nhà ở; quan tâm, chú trọng công tác quy hoạch hạ tầng giao thông, KCN, khu đô thị, thông tin-viễn thông, điện, nước… từ đó giúp các doanh nghiệp
ổn định sản xuất, yên tâm gắn bó lâu dài
Để thu hút đầu tư, Bắc Ninh đã tập trung tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn Cụ thể, hỗ trợ DN thông qua kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và xây dựng các mô hình công nghệ chất lượng cao; đền bù giải phóng mặt bằng (giao đất sạch) cho các DN đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Ngoài ra, nhà đầu tư được tỉnh tạo điều kiện liên kết, hợp tác đào tạo nghề với các trường, trung tâm dạy nghề và
ưu tiên tuyển lao động đã qua đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn Bắc Ninh đang áp dụng và triển khai rộng rãi mô hình trung tâm hành chính công ở tỉnh và các huyện Bên cạnh việc coi trọng hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ, tỉnh đã nhận được sự ủng hộ, đánh giá tích cực của cộng đồng DN trên địa bàn qua việc thành lập Tổ hỗ trợ DN, trực tiếp giải quyết ngay khó khăn, vướng mắc khi có phản ánh
Với việc tăng cường quản lý các doanh nghiệp FDI, tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những kết quả nhất định như tỷ lệ số doanh nghiệp vi phạm các quy định nhà nước giảm từ từ 10 đến 15%, trình độ lao động cũng được tăng lên, đời sống có nhiều thay đổi, đóng góp cho ngân sách thông qua thuế cũng tăng lên
từ 18% lên 22%
Trang 341.2.2 Kinh nghiệm từ Vĩnh Phúc
Nhận thức vài trò của doanh nghiệp FDI đối với phát triển kinh tế xã hội địa phương như: giải quyết một lượng lớn lao động tại địa phương, đóng góp ngày càng nhiều ngân sách, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế , Tỉnh
ủy, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt quan tâm lãnh đạo chỉ đạo các sở, ban, ngành, các địa phương đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính trong đầu tư nhằm tiết kiệm chi phí, giảm thời gian chờ đợi thủ tục, tạo môi trường đầu tư - kinh doanh thông thoáng, minh bạch nhằm tăng cường công tác quản lý các doanh nghiệp FDI
Năm 2016, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, trong đó chú trọng rà soát thủ tục hành chính, xây dựng phương án rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính Để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, tỉnh chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động, quán triệt đảng viên, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, cùng “chung tay cải cách thủ tục hành chính” với tinh thần, trách nhiệm cao, nhất là thủ tục hành chính trong đầu tư, kinh doanh
Việc thực hiện nhanh, gọn, hiệu quả các thủ tục đầu tư giúp các nhà đầu
tư, doanh nghiệp rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư, đảm bảo chất lượng hồ sơ
dự án, tính khả thi cao và nhanh chóng đưa dự án vào hoạt động sản xuất kinh doanh Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều nộp hồ sơ tại bộ phận "Một cửa liên thông" của tỉnh theo nguyên tắc đầu mối Tỉnh duy trì thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông hiện đại”, trong đó chú trọng việc phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết các thủ tục hành chính; đẩy mạnh thực hiện áp dụng dịch vụ công trực tuyến đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong thực hiện triển khai các thủ tục hành chính
Với tinh thần các nhà đầu tư đầu tư ở Vĩnh Phúc là công dân của Vĩnh Phúc, thành công của doanh nghiệp chính là thành công của tỉnh, lãnh đạo tỉnh luôn dành thời gian tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với các doanh nghiệp, nhà đầu
tư, lắng nghe và tích cực giải quyết các khó khăn, vướng mắc của họ
Trang 35Nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo ra mối quan hệ thân thiện và gắn
bó giữa chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc với các doanh nghiệp trên địa bàn, UBND tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức chương trình lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc gặp gỡ với doanh nhân vào chiều thứ sáu hằng tuần Thông qua chương trình, các doanh nghiệp có thể phản ánh, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp mình; hiến kế cho tỉnh các giải pháp hoặc phản biện cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển doanh nghiệp Với tinh thần cởi mở, thân thiện và cầu thị, UBND tỉnh lắng nghe, tiếp thu những ý kiến đề xuất, kiến nghị, hiến kế của doanh nghiệp về môi trường đầu
tư, giải quyết khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc còn định kỳ đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp về các vấn đề, lĩnh vực liên quan đến môi trường đầu tư của tỉnh (thủ tục hành chính, điện, nước, viễn thông, bưu chính, thuế, đất đai, lao động, hải quan, bảo hiểm xã hội, môi trường, phòng cháy và chữa cháy, dịch vụ…) để đảm bảo cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi, ổn định, phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bằng hình thức đối thoại trực tiếp tại hội trường: Doanh nghiệp nêu ý kiến/phản ánh những khó khăn, vướng mắc hoặc đưa ra những câu hỏi (thắc mắc), kiến nghị… Chủ tịch UBND tỉnh trả lời trực tiếp (hoặc ủy quyền cho Giám đốc các sở, ngành trả lợi trực tiếp tại hội nghị) Cuối hội nghị, Chủ tịch UBND tỉnh tóm tắt kết luận hội nghị, chỉ đạo các cơ quan của tỉnh tiếp tục giải quyết và trả lời doanh nghiệp, công khai trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử của tỉnh và của cơ quan, báo cáo kết quả với UBND tỉnh Đối với các vấn đề không thuộc thẩm quyền thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo tổng hợp để kiến nghị đến cơ quan
có liên quan xem xét, giải quyết và trả lời doanh nghiệp bằng văn bản sau hội nghị (UBND tỉnh Phú Thọ, 2012); (UBND tỉnh Phú Thọ, 2015)
Trang 361.2.3 Bài học cho tỉnh Phú Thọ trong việc tăng cường quản lý nhà nước đối
với các doanh nghiệp FDI
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm trong thu hút doanh nghiệp FDI và sử dụng FDI ở một số địa phương cho thấy, muốn tăng cường thu hút và hiệu quả
DN FDI cần có giải pháp tạo điều kiện hấp dẫn để thu hút được FDI, đặc biệt
là FDI từ các nước phát triển, các nước có công nghệ cao, công nghệ hiện đại Thông qua bài học kinh nghiệm thực tiễn của Bắc Ninh và Vĩnh Phúc, có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm cho Phú Thọ trong việc thu hút và tăng cường quản lý nhà nước đối với DN FDI như sau:
Thứ nhất, tạo môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và tăng cường
vai trò của chính quyền địa phương Để tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả FDI và doanh nghiệp FDI
Thứ hai, cải thiện môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động đầu tư Các
chính sách ưu tiên, ưu đãi thu hút doanh nghiệp FDI vào các ngành, lĩnh vực mũi nhọn
Thứ ba, làm tốt công tác quy hoạch và tăng cường quản lý thực hiện tốt quy
hoạch Việc lập quy hoạch phải dựa trên nghiên cứu đánh giá những tiềm năng lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, dự báo về xu thế của doanh nghiệp FDI
và lộ trình thực hiện việc thu hút và sử dụng FDI theo hướng hiệu quả
Thứ tư, đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật tạo thuận lợi cho nhà đầu tư
nước ngoài Việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ tăng sự hấp dẫn của môi trường đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
tư, tăng thu hút vốn FDI đầu tư tại địa phương…
Thứ năm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phù hợp với yêu cầu
thu hút FDI và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp FDI, tập trung phát triển và đổi mới cơ bản đào tạo, dạy nghề theo yêu cầu của thị trường và hoàn thiện theo hướng tiếp cận với chuẩn mực quốc tế, từ đó nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ lao động trong tỉnh
Trang 37Thứ sáu, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động
của các doanh nghiệp FDI Để phát huy tác động tích cực và giảm thiểu những hạn chế và bất cập trong hoạt động của các DN FDI, tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư sau cấp phép, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành đối với các dự án đầu tư; tiến hành rà soát, phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các dự án chậm triển khai
Do vậy, để trở thành một trong những điểm đến đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài, và tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cần phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một đầu mối, chống quan liêu tham nhũng trong việc thực hiện các thủ tục xin thuê đất, giao đất, cấp quyền sử dụng đất, cấp phép đầu tư, chống phiền hà, sách nhiễu trong triển khai thực hiện chính sách thuế, tín dụng, các dịch vụ; Thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ để thu hút doanh nghiệp FDI
và hiệu quả các doanh nghiệp FDI
Trang 38Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI?
- Thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ?
- Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
- Thông tin thứ cấp được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thông qua việc thu thập số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ; Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ; Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ
- Các công trình nghiên cứu đã được công bố: Báo cáo khoa học, tạp chí, luận án tiến sĩ, các luận văn thạc sĩ, các giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo gắn liền với nghiên cứu
- Các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các trang website chuyên ngành…
2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Luận văn thu thập số liệu sơ cấp bằng cách dùng mẫu phiếu chuẩn bị sẵn
để khảo sát các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, và các cán bộ quản lý tại Ban quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ, cán bộ phòng quản lý công nghiệp Sở Công thương, sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ
Phương pháp thu thập cụ thể như sau:
Trang 39- Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp FDI
+Xác định số lượng mẫu: Theo số liệu của cục thống kê, tính đến hết
năm 2017 toàn tỉnh Phú Thọ có 103 doanh nghiệp FDI
Do vậy, tác giả tiến hành khảo sát 103 doanh nghiệp thông qua phiếu khảo sát
+ Nội dung khảo sát: đó là đánh giá của các doanh nghiệp FDI đối với công tác quản lý của nhà nước Với việc đánh giá này sẽ cho biết những nhận định, đánh giá từ phía doanh nghiệp đối với công tác quản lý như thế nào, những kiến nghị những văn bản cũng như chính sách cần phải sửa chữa để nâng cao được công tác quản lý nhà nước Việc khảo sát đã được tác giả chuẩn bị dưới dạng bảng hỏi đã chuẩn bị trước Bảng hỏi được sử dụng dưới dạng thang đo Liker với 5 mức độ đó là: 1 là rất không đồng ý, 2 không đồng ý, 3 bình thường,
4 đồng ý và 5 là rất đồng ý Nội dung bảng hỏi tại phụ lục số 01
Tác giả tiến hành phỏng vấn linh hoạt, tác giả lựa chọn là các cán bộ quản lý tại các công ty đó như: giám đốc, phó giám đốc tại các công ty Trong trường hợp giám đốc hoặc phó giám đốc đi vắng, tác giả tiến hành phỏng vấn các trưởng phòng với các nội dung phù hợp với vị trí của các phòng nhằm đảm bảo tính tin cậy thông tin cung cấp
- Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Đối tượng quản lý các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay bao gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ (nơi cấp phép và quản lý vốn đầu tư các doanh nghiệp FDI); Sở Tài Nguyên Môi trường (nơi xử lý các thủ tục cấp phép về đầu tư về hạ tầng cơ sở, quản lý môi trường của các doanh nghiệp FDI); Sở Công thương (nơi quản lý các hoạt động kinh doanh, xúc tiến đầu tư, an toàn cháy nổ, ); Sở Lao động (nơi quản lý các lao động tại các doanh nghiệp FDI), Cục thuế tỉnh Phú Thọ, Ban quản lý các Khu công nghiệp (quản
lý nhà nước trực tiếp đối với các doanh nghiệp FDI) Mỗi Sở khảo sát 2 đối
Trang 40tượng quản lý trực tiếp (cấp phó trưởng phòng quản lý trở lên), tại Ban quả lý các Khu công nghiệp có 30 cán bộ quản lý cấp Phó phòng trở lên Do vậy, tổng
số lượng cán bộ quản lý khảo sát là 40 cán bộ
- Nội dung điều tra: Thông qua bảng hỏi đã chuẩn bị từ trước, tác giả xem xét đánh giá của các doanh nghiệp về công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI Nội dung điều tra đã được tác giả đã chuẩn bị câu hỏi trước với thang đo Likert với 5 mức độ: 1 là rất không đồng ý, 2 không đồng
ý, 3 bình thường, 4 đồng ý, 5 rất đồng ý Thông qua kết quả khảo sát, tác giả
đi phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, hiệu quả kinh tế - xã hội mà các doanh nghiệp này đem lại cho tỉnh trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế cho việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.3.2.Phương pháp phân tích thông tin
* Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực trạng hoạt động quản lý nhà nước tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thông qua các bảng biểu và đồ thị thống kê
* Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp này được sử dụng để tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất
và kinh doanh của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Phương pháp