1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của nhà nước CHXHCN Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế

180 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 16,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội X của Đảng tiếp tục duy trì phương hướiiiỉ phát triến giáo dục mà Đại hội IX của Đảng và Hội nghị lần thứ 6 cua BCHTU Đáng khoá IX đã đưa ra, đồng thời bố sung một sô điếm chú yế

Trang 2

BỘ T ư P H Á P

T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C L U ẬT HÀ NÔI

ĐỂ TÀI KHOA HỌC CÂP TRƯỜNG

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VĂN HOÁ - GIÁO DỤC

CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI M ỚI, PHÁT TRIỂN BỂN v ũ n g v à h ộ i n h ậ p Q ư ố c t ê

Trang 3

BẢNí* ( H ử VIẾT TẮT

BCHTƯ Ban chấp hành trung IK>'HU

Bộ VH n & DL: Bộ vãn hóa the ĩhao và du lịch

Bộ GD & t)T: Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ TC: Bõ tai chính

Bộ TN Si MT: Bộ tài nguyên và mõi trường

Bộ KH & ĐT: Bộ kê hoach và đáu ur

Bộ CA: Bv> công an

Bộ QP: B< quốc phòng

Bộ NN <& PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thổn

Bộ KH & CN: Bộ khoa học và cóng nghệ

CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNXH: Chu nghĩa xã hội

DCCH: Dãn chủ cộng hòa

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

HĐND: Hội đồng nhân dân

ƯBND: Uỷ ban nhân dân

UBTVQH: Uý ban thường vụ Quốc hội

VBQPPL: Văn bán quy phạm pháp luật

Trang 4

3 2

4 864

8290

102

114

114132

140

149 161172

M U í 1 <

Báns chữ viết tãt

Những người thực hiện đé mi

Các chuyên đề cua đè lài

Báo cáo tổne quan đé tài

Cơ sở lý luận vé chức ĩũmu quản lý vãn hóa — giáo dục

của Nha nước CHXHCN V iệt Nam

Quan điểm của Đảns, u)ỉ!.ìJ sán Việt Nam về vãn hóa,

giáo dục trone thòi kỳ đoi mới, phát triển bền vững và

hội nhập quốc tế

Chức năne quán lý vãn hóa — giáo dục của Nhà nước

CHXHCN Việt Nam: khui niệm, đặc điểm và nội dune

Hình thức và phương phap thực hiện chức năng quản lý

văn hóa — giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Hoạt động quản lý văn hóa cua các cơ quan hành chính

nhà nước

Hoạt động quán lý giáo dục cúa các cơ quan hành chính

nhà nước

Tiêu chí xác đinh hiệu quả chức năng QLVH-GD giáo

dục cúa Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Chức năng quản lý văn hóa - giáo dục của Nhà nước

CHXHCN Việt Nam trước yêu cầu đổi mới, phát triển

bền vững và hội nhập quôc tế của đất nước

Thực trạng thực hiện chức năne quản lý văn hóa - giáo

dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Sự cần thiết phải nâna cao hiệu quả thực hiện chức năng

quản lý văn hóa — siáo dục của Nhà nước CHXHCN

Việt Nam

Quan điểm về nâng cao hiệu quả thực hiện chức năns

quản lý văn hóa — eiáo dục của Nhà nước CHXHCN

Việt Nam

Giải pháp nâng cao hiệu qua quán lý văn hóa của Nhà

nước CHXHCN Việt Nant

Giải pháp nâns cao hiệu qua quán lý eiáo dục của Nhà

nước CHXHCN Việt Nam

Trang 5

NHŨNG NGƯỜI THỤC HIỆN ĐỀ TÀI

1 P(ỈS TS Nịĩuvễn Văn Động - Trường Đại học luật Hà Nội

2 PGS TS Thái Vĩnh Thắng - Trường Đại học luật Hà Nội

3 TS Trần Minh Hương - Trường Đại học luật Hà Nội

4 TS Trần Thái Dương - Trường Đại học luật Hà Nội

5 TS Trần Thị Hiền - Trường Đại học luật Hà Nội

6 TS Nguyễn Văn Quang - Trường Đại học luật Hà Nội

Trang 6

CÁC CHI YÊN f» M l \ ĐỂ TÀI

Phần thu nhai.: l ’o sở lý luặn vê chức nang quán lý van hóã - giáo dục của Nhà nưóc CHXHCN Việt Nam

Chuyên đẻ 1: Ouan điểm cua Đaim cộntí san Việt Nam về vãn hoá và giáo dục

trong thòi kỳ đó) mới, phát triển bển vững và hội nhập quốc tê

Chuyên đề 2: Chức năne quản lý vãn hóa - tíiáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam: khái niệm, đặc điểm và nội duns

Chuyên đè 3: Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng quan lý văn hóa - giáo dục cua Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Chuyên đế 4: Hoạt động quản lý vãn hỏa cua các cơ quan hành chính nhà nướcChuyên đé 5: Hoạt động quán lý giáo dục cua các cơ quan hành chính nhà nước

Chuyên đề 6: Hieu quả thực hiện chức nàng quản lý văn hóa - giáo dục của Nhà

nước CHXHCN Việt Nam

Phần thứ hai: C hứ c năng q u án lý vãn hóa - giáo dục của Nhà nước

CHXHCN Việt Nam trước yêu cầu đổi mới, phát triển bền vững và hội nhập quốc tê

Chuyên đề 7: Thực trạng thực hiện chức năng quán lý vãn hóa - giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Chuyên để 8: Su cần thiết phải nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo duc cua Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Chuyên đề 9: Quan điêrn về nâng cao hiệu quá thực hiện chức năng quán lý văn hóa - siáo dục cua Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Chuyên đé 10: Giải pháp nân SI cao hiệu quạ quán lý vãn hóa cúa Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Chuyên đê II: Cìiái pháp nânii cao hiệu qua quán lv iiiáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 7

K t í » < 'AO TÔNK > QllAN *)í I ÀI

Phâníbunhat

C ơ SỎ LY MỈẶN v f í H ư r N Ã N < ; Ọ t : \ N LY VAN HOÁ - GI A O DỤC CÚA NHÀ

NƯỚC CHXH( N Vlfci \ \ M TR ON G n u KỲ *M)I MOI, PHÁT ỉ HI EN BEN v ũ n g

VÀ HỘI NBẬP QU ÒC TÊ

1 Quan điếm cua Đaitií cọng sản Viét ỈSam ve van hoá và giáo dục trong thời

k ỳ đ ổi mới, phát trién hen vữ n g và họi Kí.Iiặp lịuoc te

1.1 Quan điém của Đang cộng sản Vièf ìSam vé ván hoá

Nếu tính từ nám - năm Đảng la ỉhông qua Cương lĩnh xày dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lén jhu nghĩa hội - đen nay thi quan điếm cúa Đảng về văn hóa không ngừng được cuiiịi cò phát triển, hoàn thiện qua các kỳ đại hội và hội nghị BCHTƯ Đảng (Đại hội VII - năm 1991 Đại hội VIII - năm 19% Hội nghị BCHTƯ lần thứ 5, khóa VIII - nam 1998, Đại họị ÍX - Iiám 2001, Hội nghị BCHTƯ lần thú

10 - năm 2004, Đại hội X - năm 2006) Đang xác định văn hoá là nền tảng tinh thần

của xã hội, mục tiêu, đọng lực phát triển kinh tê - xã hội; nền văn hoá nước ta là nền

văn hóa tiên tiến, đậm đà bán sắc dân tộc mang 4 tính chất là tính nhân dân, tính dân tộc, tính khoa hục, tính hiện đại; mục tiéu của nền văn hóa là xây dựne con người Việt Nam phát triển toàn diện Đại hội X cúa Đáns nêu 8 phương hướns: phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền vãn hoá: Kây dựng, hoàn thiện giá trị, nhân cách con người; phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân trong đời sông vãn hoá; đầu tư nhiéu hưn cho bảo tồn, bảo vệ di sản văn hoá dân tộc: nâno cao chài lượng thông Cin của các phươns tiện thông tin đại chúng; bảo đảm tự do dân chu cho sáns tạo vãn hoá ván học, nghệ thuật đi đôi với nâng cao trách nhiệm côns dán cúa văn nehẹ sĩ: tănsỉ cườns quản lý nhà nước đôi với vãn hoá; phát huy tính nàng dộng, chú độnti cúa các cư quan nhà nước, tổ chức xã hội hội nghề nghiệp trons hoạt động văn hoa

1.2 Quan điếm cua Đang cọng sấn Viet \am vé giáo dục

Trang 8

Ọuan điếm của Đảng về giáo dục cũng khôns ngừng được phát triển, hoàn thiện qua các kỳ đại hội Đáng và hội nghị BCHTƯ Đáng (các Đại hội VII, VIII, IX X: Hội nghị BCHTƯ Đáng lần thứ 2, khóa VIII, năm 1996; Hội nghị BCHTU Đáng lần thứ 6, khóa IX , năm 2002) Đảng ta xác định giáo dục là nền tảng, động lực cua công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu; nền giáo dục có 5 tính chất là tính XHCN, tính nhân dân, tính dân tộc, tính khoa học tính hiện đại; mục tiêu của giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Đại hội X của Đảng tiếp tục duy trì phương hướiiiỉ phát triến giáo dục mà Đại hội IX của Đảng và Hội nghị lần thứ 6 cua BCHTU Đáng khoá IX

đã đưa ra, đồng thời bố sung một sô điếm chú yếu: đổi mới tư duy giáo dục về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, cơ cấu, tổ chức, cơ chế quản lý; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đổng bộ: tạo điều kiện đê toàn xã hội học tập và học tập suốt đời; ưu tiên hàng dầu cho nâng cao chất lượng dạy và học; thực hiện kiếm định khách quan, trung thực chất lượng giao dục, đào tạo; xây dựng một số trường đại học đạt đắng cấp quốc tế; mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp; có chính sách ưu đãi đê phát triển các trường

n g o à i c ô n g lập và các t r u n g t â m g i á o dục c ộ n g đ ổ n g; c ó lộ trì nh c h u y ê n m ộ t sô CO' sỏ' giáo dục, đào tạo sang dân lập, tư thục; xoá bó hệ bán công; sứa đổi chế độ học phí

đi đôi với đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo theo hướng xác định đầy đủ chi phí dạy và học, chia sẻ hợp lý trách nhiệm chi trả giữa Nhà nước, xã hội

và người học; ưu tiên đẩu tư phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiếu sô; đổi mới và nâng cao nãng lực quán lý nhà nước đối với ciáo dục và dào tạo; Nhà nước thực hiện đúng chức năng định hướng phát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thi pháp luật, tạo môi trường c ạ n h tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo, chống bệnh thành tích; báo đám quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cúa nhà trường, nhất là trường đại học, cao đảng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; tăng cường họp tác quốc tê về giáo dục, đào tạo

2 Chức năng quản lý vãn hoá - giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam: khái niệm, đặc điêm v à nội dung

Trang 9

- Chức nang quán lý văn hoa - iúao đục cua Nhà nước ( HXHCN Việỉ Nam là hoạt động chú yếu thường xuyên, có tính ổn định nrong đổi !rực tiêp thể hiện bán chất, nhiệm vụ chiến lược, mục tiéu láu dài cua Nha nước rrong lĩnh vực văn hoá giáo dục, vì inột nền vãn hoá Viội Nam tiên tiến, đậm đà bán sác dân tộc và một nền giáo dục có tính XHC N tính nhan dán, dân tộc, khoa học hiẹn đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lên in và tư tưứng Hổ Chí Minh làm nền tảne Nhà nước thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục dưới nhiéu hình thức, trong đó các hình thức pháp lý là quan trọng nhất, gồm: xây dựng, tổ chức thực hiện, báo vệ, tiep tục hoàn thiện chính sách và pháp luật về vãn hoá Việc thực hiện chức năng này thõng qua nhiều phương pháp, trong đó giáo dục thuyết phục và cưỡne chế là quai) trọng nhất Chức năng quản lý vãn hoá - giáo dục có quan hệ tương tác với các chức năng đối nội và đối ngoại khác cua Nhà nước.

- Chức năng quán lý văn hoá - giáo dục của Nhà nước có những đặc điểm cơ bán là: tiếp nối chức năng quán lý vãn hoá - giáo dục của Nhà nước Việt Nam DCCH; do

cả bộ máy nhà nước thực hiện; được thực hiện trên cơ sở đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có nội dung do pháp luật quy định; có đối tượng tác

động là các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất liên quan tới văn hoá - giáo

dục; có mục tiêu cụ thế là điều tiết mọi hoạt động văn hoá giáo dục theo pháp luật nhầm đạt được những mục tiêu tống quát cúa văn hoá giáo dục mà pháp luật

đã quy định; được thực hiện dưới những hình thức và bằng các phương pháp nhất định; được tiến hành theo những nguyên tắc do pháp luật quy định; thường xuyên biến đổi về nội dung, hình thức và phương pháp thực hiện

- Nội dun« chức nãnsi quán lý văn hóa - giáo dục cua Nhà nước rất phong phú và đa dạne:

+ Đối với quản lý van hóa gồm: báo tồn và phát triển nên vãn hoá tiên tiến, đậm

đà bán sắc dân tộc: kế thừa và phát huy những siá trị của nén vãn hiến các dân tộc Việt Nam tư tưởng, đạo đức phonu cách Hổ Chí Minh; tiép thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài naníi sánii tạo troiiii nhàn dãn: tạo mọi điều kiện thuận lợi đế côiiiĩ dân phát trien toàn diện, niáo dục V thức coiiii dán sỏnti và làm việc theo

7

Trang 10

pháp luật, giữ gìn thuần phong mỹ tục, xây dựng gia đình có văn hoá, hạnh phúc, cótinh thần yêu nước, yêu chế độ XHCN, có tinh thần quốc tế chân chính, hữu nghị vàhợp tác với các dân tộc trên thế giới; đầu tư phút triển văn hoá, văn học, nghệ thuật,

■t

tạo điều kiện để nhân dân được thưởng thức những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị; bảo trợ để phát triển các tài năng sáng tạo văn hoá, nghệ thuật; phát triển các hình thức đa dạng của hoạt động văn học, nghệ thuật; khuyến khích các hoạt động văn học, nghệ thuật quần chúng; tạo điều kiện cho nhân dân nâng cao trình độ thẩm

mỹ và thưởng thức nghệ thuật; bảo đảm tự do, dân chủ cho sáng tạo văn hóa, văn học, nghệ thuật, tạo điều kiện để phát huy hiệu qủa của lao động nghệ thuật; phát huy vai trò thẩm định tác phẩm, hướng dẫn dư luận của phê bình văn học, nghệ thuật; chống các khuynh hướng sáng tác trái với đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng; chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần của văn nghệ sĩ, đãi ngộ thỏa đáng đối với các văn nghệ sĩ tài năng; đào tạo, bồi dưỡng thế hệ văn nehệ sĩ trẻ; bảo vệ bản quyền tác giả; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch, chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; ban hành các VBQPPL về di sản văn hoá; tuyên truyền, phổ biến, giải thích và giáo dục pháp luật về di sản văn hoá; tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá; tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học về di sản văn hoá; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn về di sản văn hoá; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực đế bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về di sản văn hoá; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hoá; tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trons việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; chăm lo công tác bảo tồn, bảo tàng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy tác dụng của các di tích lịch sử, cách mạng, các di sản văn hoá, các công trình nghệ thuật, các danh lam thắng cảnh; chống xâm phạm các di tích lịch sử, cách mạng, các công trình nghệ thuật và danh lam thắng cảnh; khai thác các kho tàng văn hóa cổ truyền; quán lý hệ thống báo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng, thư viên, nhà vãn hóa nhà thône tin câu lạc bộ sức khỏe, sân bãi thể dục thê thao.• V- • • •

Trang 11

khu vui chơi giải trí; phát triển công tác thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình,điện ảnh, xuất bản, thư viện và các phương tiện thông tin đại chúng khác; chốngtruyền bá tư tưởng và "văn hoá" phản động, độc hại, đồi truỵ; bài trừ mê tín, hủ tục;

c h ế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; huy động, quản lý,

sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụne khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục; tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục; quy định việc tặng đanh hiệu vinh dự cho người có nhiều cônẹ lao đối với sự nehiệp giáo dục; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp

9

Trang 12

hiện chức năng này cũng có nhiều loại nhưng chủ yếu là các phương pháp giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế, trong đó giáo dục, thuyết phục là quan trọng nhất.

3.1 Các hình thức thực hiện chức nàng quản lý văn hoá - giáo dục của Nhà nước

C H X H C N Việt N am

- C ác hình thức ph áp lý: 1) Xây dựng chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo

dục Chính sách vể văn hoá, giáo dục được thê hiện trong các bài nói, bài viết, lời phát biểu của các nhà lãnh đạo Nhà nước và trong các văn bản chủ đạo mang tính pháp lý Trên cơ sở chính sách về văn hoá, giáo dục, Nhà nước ban hành pháp luật về văn hoá, giáo dục, gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản tronií văn hóa, giáo dục; 2) Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục với nội dung: phổ biến, giải thích chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục; huy động về "nhân, tài, vật, lực" để "hiện thực hoá" chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục; động viên, khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục; 3) Bảo vệ chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục, gồm: kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục; xử lý các vi phạm chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục; 4) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục, gồm: nghiên cứu, quán triệt quan điểm của Đảng về văn hóa, giáo dục; khảo sát thực tiễn văn hóa, giáo dục và quản lý văn hóa, giáo dục; tổ chức xây dựng chính sách, pháp luật mới phù hợp với quan điểm của Đảng và nhu cầu của thực tiễn văn hóa, giáo dục và quản lý văn hóa, giáo dục

- C ác h ìn h thức kh á c k h ô n g m a n g tín h pháp lý: hội thảo khoa học, tọa đàm

khoa học, nói chuyện về văn hóa, giáo dục; hội nghị triển khai côns tác, hội nghị tổng kết cône tác, hội nghị đánh giá các phong trào văn hóa, giáo dục, v,v

3.2 C ác phương pháp thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của Nlià

nước C H X H C N Việt N am

- C ác p h ư o n g pháp ch u n g , c ơ bản: 1) Giáo dục - thuyết phục Phươnu pháp này

được áp dụng ở tất cả các hình thức hoạt động quản lý vãn hoá, ui áo dục; 2) Phương pháp cưỡng chế Cưỡne c h ế k h ỏ n u nhất thiết phái là trừne trị loại bỏ dối tượng Đáy

Trang 13

thật sự là một cuộc “đấu tranh” đầy thử thách nhằm thiết lập, duy trì trật tự trong hoạt động văn hoá, giáo dục Cưỡng chê là buộc thực hiện hành vi, xử phạt, tước bỏ, cấm đoán, ngăn chặn (kìm hãm/hạn chế) những hoạt động nhất định của các đôi tượng quản lý Một trong những đặc điểm của cưỡng chế hiện nay là việc áp dụne rộng rãi các hình thức chế tài “đánh” vào lợi ích vật chất của người vi phạm Điều này thích hợp với điều kiện nền kinh tế thị trường khi mà lợi ích kinh tế, các lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ khác có ý nghĩa quyết định hành vi tham gia các quan hệ pháp luật của các chủ thể Các chế tài hình sự, dân sự, hành chính được quy định để áp dụng cho các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục là minh chứng cho đặc điểm vừa nêu.

- Các phưong pháp khác: Nhà nước còn áp dụng một số phương pháp khác để thực hiện chức năng của mình trong những điều kiện, tình huống cụ thể, như trực tiếp tham gia, can thiệp vào những hoạt động cụ thể nào đó để đảm bảo mục tiêu chung của Nhà nước; hỗ trợ trực tiếp, kích thích hay kiềm chế bằng các công cụ tài chính, tiền tệ ,

4 H oạt động q u ả n lý văn hoá của các cơ q u a n hàn h chính n h à nước

4.1 H o ạ t động quản lý ván hóa của C hính ph ủ , Bộ VH, TT & D L, các bộ và cơ quan ngang bộ

- Hoạt động quản lý văn hóa của Chính phủ mang tầm vĩ mô, có tính chất

“chính sách ”, được thực hiện trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 - 12 - 2001 (Luật tổ chức Chính phủ năm 2001), theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp văn hoá, văn học, nghệ thuật; quy định các biện pháp để bảo tồn, phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; khuyến khích phát triển các tài năng sáng tạo văn hoá, nghệ thuật, chống việc truyền bá tư tưởng và sản phẩm văn hoá độc hại; bài trừ mê tín, hủ tục; khône ngừng xây dựng nếp sống văn minh tron tỉ xã hội; quán lý và phát triển sự nghiệp thône tin, báo chí; ngăn chặn những hoạt độne thông tin làm tổn hại lợi ích quốc íỉia phá hoại nhân cách, đạo đức và

Trang 14

lối sống tốt đẹp của người Việt Nam; thống nhất quản lý và phát triển thể dục, thể thao, du lịch.

- Hoạt động quản lý văn hóa của Bộ VH, TT & DL vừa mang vĩ mô, vừa có tính vi mô, được thực hiện trên cơ sở Hiến pháp năm 1992; Nghị định số 178/2007/NĐ -C P ngày 3 - 12 - 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 185/2007/NĐ -CP ngày 25 - 12 - 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ V H,TT& D L; Luật di sản văn hóa ngày 29

- 6 - 2001 (Luật di sản văn hóa năm 2001), Nghị định số 92/2002/N Đ -C P ngày 1 1

- 1 1 - 2002 của Chính phú quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật di sản văn hóa, Luật ban hành VBQPPL năm 2 0 0 8 , với nội dung: trình Chính phủ các

dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Q uốc hội, UBTVQH, nghị định của Chính phủ về văn hóa; trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, dự án, công trình quan trọng, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, giải thưởng, danh hiệu vinh dự nhà nước về văn hóa; quyết định thành lập các Hội đồng quốc gia về văn hóa; ban hành thông tư về văn hóa; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các VBQPPL, chiến lược, quy hoạch, chương trình, k ế hoạch về văn hóa đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản ]ý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về văn hóa; quản lý di sản văn hóa (gồm di sản văn hqa vật thể và phi vật thể), nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, quyền tác giả, quyền liên quan đến tác phẩm văn học, nghệ thuật, thư viện, quảng cáo, văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ đ ộ n g ,

- Hoạt động quản lý văn hóa của các bộ, cơ quan ngang bộ khác m a n s tính chất hỗ trợ và phối kết hợp, được thực hiện chú yếu trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy di sản văn hóa đã được quy định trong L uật di sân văn hóa năm 2001, Níihị định số 92/2002/N Đ -C P ngày 1 1 - 1 1 - 2002 của Chính phủ gồm Bộ KH& ĐT Bo

Trang 15

TC Bộ QP, Bộ CA, Bộ TM , Bộ GD& ĐT, Bộ KH&CN Bộ XD) Bộ N N& PTN T),

Bộ TN & MT

4.2 H oạt động quẩn lý văn hóa của V B N D các cấp

- Hoạt động quản lý văn hoá của ƯBND trên 4 lĩnh vực: xây dựng, tổ chức

thực hiện, bảo vệ, tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về văn hóa, được quv định trong Luật tổ chức H Đ N D và UBND ngày 26 - 11 - 2003 (Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003), gồm hoạt động của ƯBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã

5 Hoạt động quản lý giáo dục của các cơ quan hành chính nhà nước

5.1 H oạt động quản lý g iá o dục của C hính ph ủ , Bộ GD & ĐT, các bộ và cơ quan ngang bộ khác

- Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức Chính phủ năm 2001, Chính phủ

là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước đối với giáo dục, quyết định chính sách

cụ thể vể giáo dục để bảo đảm phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu; ưu tiên đầu tư, khuyến khích các nguồn lực để phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài; thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về m ục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy c h ế thi cử, hệ thống văn bằng, chức danh khoa học, các loại hình trường, lớp và các hình thức giáo dục khác; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở và chống tái mù chữ Luật giáo dục năm 2005 bổ sung thêm hai nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ là: "trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách eiáo dục" (khoản 1, Điều 100)

- Bộ GD & ĐT các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lv eiáo dục trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 Luật tổ chức Chính phủ năm 2001 Luật aiáo dục năm

2005 N shị itịnli của Chính phu số 86/2002/NĐ-CP nuàv 5 - 1 1 - 2002 quy đinh

13

Trang 16

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan neang bộ; Nghị định của Chính phủ số 85/2003/N Đ -C P ngày 18 - 7 - 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GD & ĐT, các nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ khác; Nghị định của Chính phủ số 7 1/2003/NĐ-CP ngày 19 - 6 - 2003 về phân cấp quản lý biên ch ế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định của Chính phủ

số 116/2003/NĐ -CP ngày 10 - 10 - 2003 về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định của Chính phủ số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 - 9 - 2004 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Luận ban hành V BQPPL năm 2008 và các VBQPPL khác có liên quan tới quản lý giáo dục

Bộ GD & ĐT quản lý giáo dục m ầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục không chính quy và quản lý các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật trên các mặt xây dựng, tổ chức thực hiện và bảo vệ chính sách, pháp luật về giáo dục và các hoạt động khác liên quan đến quản lý giáo dục Các bộ, cơ quan ngang bộ khác phối hợp với Bộ

GD & Đ T thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền, gồm: các bộ

có cơ sở giáo dục trực thuộc, Bộ KH & ĐT, Bộ LĐ-TB& X H ), Bộ NV, Bộ TC,

5.2 H o ạ t động quản lý g iá o dục của Ư BN D các cấp

Hoạt động quản lý giáo dục của ƯBND các cấp trên 4 lĩnh vực: xây dựne, tổ chức thực hiện, bảo vệ, tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về giáo dục, được quy định trong Luật tổ chức H Đ N D và UBND năm 2003, Luật giáo dục năm

2005, Nghị định của Chính phủ số 166/2004/N Đ -C P ngày 16 - 9 - 2004, gồm hoạt động của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, nhằm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứne yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phươne

Trang 17

6 Hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

6.1 K hái niệm hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của Nhà

nước C H X H C N Việt N am

Hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo dục của Nhà nước được hiểu

là kết quả mà Nhà nước thu được trong quá trình ổn định, xây dựng và phát triển nền văn hóa - giáo dục của quốc gia theo các mục tiêu chiến lược đã đề ra với những chi phí ít nhất Chức năng quản lý văn hoá - giáo dục được thực hiện thông qua các qua

ba hình thức pháp lý cơ bản là xây dựng chính sách và pháp luật về văn hóa, giáo dục; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hoá, giáo dục và bảo vệ chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục, vì hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo dục được đo bằng hiệu quả thực hiện các hình thức hoạt động này

6.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện chức nàng quản lý văn hóa -

giáo dục của N h à nước C H X H C N Việt N am

Tiêu chuẩn lựa chọn phương án tối ưu về nguồn lực và thời iịìan đ ể thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo dục (thực chất là chi phí cho nguồn lực và thời gian ít tốn kém nhất nhưng vẫn đạt được kết quả theo đúng mục tiêu đã đề ra) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả xây dựng chính sách, pháp luật văn hóa, ạiáo dục (việc

đánh giá này dựa vào tiêu chuẩn về sự phù hợp giữa chính sách, pháp luật vãn hóa,

giáo dục với các quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa, giáo dục) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục

Tiêu chuẩn đối với hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giải thích chính sách, pháp luật

về văn hóa, giáo dục là sự đúng đắn, sâu sắc, toàn diện, đầy đủ về chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục; đối với việc đầu tư tài chính và các nguồn lực vật chất khác cho việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa, eiáo dục là tính kịp thời, tính hợp lý và tính hiệu quả của đầu tư; đối với hoạt động kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục là tính kịp thời, tính thườn2

xuyên và tính hiệu quả Tiêu chuẩn đánh qiá hiệu quà hoạt độm> plĩònẹ ngừa, dấu tranh và M í lý vi phạm pháp luật iroiìíỊ lĩnh vực văn lioá, íỊÌán (lục Đôi với phònn

Trang 18

NAM TRƯỚC YÊU CẨU Đ ổ i MỚI, PHÁT TRIỂN BEN v ữ n g , h ộ i n h ậ p q u ố c t ế

7 Thục trạng thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của Nhà nuớ< CHXHCN Việt Nam

7.1 Thực trạng quản lý văn hóa của N hà nước C H X H C N Việt Nam

- Những ưu điểm và thành tựu: 1) Có nhận thức thống nhất coi văn hóa là nềi

tảng tinh thần của xã hội, mục tiêu, động lực phát triển kinh tế - xã hội; phát triểi văn hóa là nhiệm vụ chung của toàn xã hội; 2) Nhà nước đã xây dựng và thực hiệi các chính sách kinh tế trong văn hoá, văn hoá trong kinh tế, xã hội hoá hoạt độnị văn hoá, bảo tồn và phát huy di sản văn hoá dân tộc, khuyến khích sáng tạo, ưu đã các đối tượne; chính sách trong việc tham gia và hưởng thụ văn hoá, đối ngoại về văi hoá; nhiều VBQPPL mới về văn hóa được ban hành để quản lý văn hoá; 3) phổ biến giải thích chính sách, pháp luật về văn hoá được đổi mới về nội dung, hình thức phương pháp thực hiện; đầu tư cho văn hoá được quan tâm; 4) kiểm tra, thanh tra giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa được tăng cường; các V phạm đã được xử lý nehiêm minh; 5) chính sách, pháp luật về văn hóa liên tục đượ< hoàn thiện; 6) việc đổi mới, cải tiến nội dung, hình thức, phương pháp quản lý nhi nước đối với văn hoá có nhiều tiến bộ: a) nội dung quản lý văn hoá theo sát chi trương, đườns lối, chính sách về văn hoá của Đảng và nhu cầu của đất nước; b) m( rộng các hình thức phi pháp lý khác để quán lý văn hoá; c) sử dụng đa dạ ne cát phương pháp để quản lý văn hoá

- Một sô khuyết điếm , hạn chế: I ) sự nhận thức chưa đồng đều về ý ntihìa tẩn

quan trọim của vãn hoá: phát triển vãn hóa chua eắn với phát triển kinh tố - xã hội

Trang 19

vẫn còn tâm lý sùng bái văn hoá neoại, thậm chí du nhập những sản phẩm "văn hoá" lai căng; thương mại hoá hoạt dộng văn hoá; chạy theo những thị hiếu "văn hoá" tầm thường; còn có tư tưởng "thả nổi" văn hoá; 2) việc xây dựng chính sách, pháp luật

về văn hoá chưa kịp thời, toàn diện, đầy đủ, đồng bộ, khoa học, thực tiễn; nhiều VBQPPL về văn hoá có giá trị pháp lý cao còn nặng về quy định khung dẫn tới khó thực hiện; văn bản hướng dẫn thi hành luật còn chậm được ban hành và đôi khi trái với văn bản được hướng dẫn thi h à n h ; 3) phổ biến, giải thích chính sách, pháp luật

về văn hoá còn chưa kịp thời, thường xuyên và chậm được đổi mới về nội dung, hình thức và phương pháp tiến hành; đầu tư của Nhà nước cho phát triển văn hoá còn chậm và chưa thoả đáng; việc xã hội hoá phát triển văn hoá diễn ra chậm chạp; kiểm tra, thanh tra, giám sát chưa được thường xuyên và không toàn d iện ; 4) công tác phòng ngừa các vi phạm chính sách, pháp luật về văn hóa trong bộ máy nhà nước và ngoài xã hội chưa tốt; chưa kịp thời phát hiện những lệch lạc và việc làm sai trái trong văn hoá, văn nghệ (tỷ lệ số người đồng ý với nhận định này ở 3 tỉnh được kháo sát khá cao (xem Phụ lục); còn có thái độ hữu khuynh, nể nang và bao che cho cá nhân, tổ chức vi phạm; các cơ quan chuyên trách bảo vệ văn hoá còn thiếu các phương tiện kỹ thuật; cán bộ chuyên trách bảo vệ văn hoá vừa thiếu, vừa yếu về trình

độ năne lực và nghiệp vụ; 5) việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về văn hóa cả ở tầm vĩ mô và vi mô còn diễn ra chậm chạp; công tác khảo sát, điều tra thực tế trước khi xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về văn hóa chưa được chú trọng; còn lúng túng trong việc xác định nội dung cấp thiết cần đưa vào để hoàn thiện chính sách, pháp luật về văn h ó a ; 6) nội dung quản lý nhà nước đối với văn hoá còn chưa thật sự được mở rộng và đổi mới cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển văn hoá Hình thức quản lý nhà nước đối với văn hoá, về cơ bản, vẫn chủ yếu tập trune vào các hình thức pháp lý, chưa thật sự mang tính linh hoạt và nhạy bén để được thay đổi trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; các hình thức phi pháp lý khác ít được

sử dụng đế hỗ trợ cho các hình thức pháp lý Phương pháp giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế chưa được phối kết hợp chặt chẽ để hỗ trợ lẫn nhau; các plnrơne pháp

17 ! T H Ự Vì ế N

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬĨ HÀ NỘI PHONG DQC /Ị/Ị.Q

Trang 20

quản lý đặc thù đối với văn hoá chưa được vận dụng thường xuyên và còn thiếu cơ chế chính sách, pháp luật để bảo đảm thực hiện.

7.2 T hự c trạng quản lý giáo dục của N h à nước C H X H C N V iệt N am

- NhữiĩíỊ ưu điểm và thành tựu: 1) đại bộ phận cán bộ và nhân dân đều nhận thức

được ý nghĩa, tầm quan trọng của eiáo dục và coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, từ đó thấy được vai trò to lớn của công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục; đều nhận thấy sự cần thiết phải đổi mới, cải cách nội dung, hình thức và phương pháp quản lý nhà nước đối với giáo dục, nhằm bảo đảm cho nền giáo dục nước nhà phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại và có chất lượng, hiệu quả cao; 2) Nhà nước

đã xây dựng chính sách phát triển giáo dục toàn diện ở tất các bậc học, chính sách phổ cập giáo dục tiểu học, chính sách thanh toán nạn mù chữ cho những người trtonẹ

độ tuổi từ 1 5 - 3 5 và thu hẹp diện mù chữ ở các độ tuổi khác, chính sách mở rộng quy mô đào tạo đại học, cao đẳng và dạy nghề, chính sách mở rộng các loại hình đào tạo và các loại hình trường lớp, chính sách xã hội hoá giáo dục, chính sách bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục - đào tạo, chính sách xây dựng đội ngũ giáo viên của các bậc học, chính sách đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục - đào tạo, chính sách xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các trường học và các cơ sở giáo dục k h á c , 3) hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giải thích, giáo dục pháp luật về giáo dục thường xuyên được đẩy mạnh và đổi mới về nội dune, hình thức và phương pháp thực hiện; công tác tổ chức xã hội hoá giáo dục ngày càng có nến nếp; việc đầu

tư cho giáo dục ngày càng được Nhà nước quan tâm nhiều hơn; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về văn hoá được tăng cường và nâng cao hiệu quả; việc tổne kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và đưa ra bài học cần thiết của việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục đã được chú ý trong những năm gần dây do đó việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật mới về văn hóa nhìn chung có cơ sở lý luận và thực tiễn Nhà nước đã sắp xếp lại m ạn2 lưới các trườna

học gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất; quy hoạch m an<2 lưới các

trườna đai học cao đẳng và day nshề, trong đó chú ý xây dưns các trườn e dại học cao dắim tai nhữns vìine khó khăn: chi đao bỏ kv thi chuyến iiiai đoan, chán chinh

18

Trang 21

công tác tuyển sinh và cải tiến công tác tuyên sinh đại học, cao đẳng, trune họcchuyên nghiệp; đã xác lập được cơ chế, chính sách cho việc đa dạng hoá các loạihình trường, lớp và hình thức học tập; chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm; thực hiện

c h ế độ đãi ngộ đối với nhà giáo; quản lý các chương trình hợp tác quốc tế về giáodục; 4) Nhà nước đã làm tốt công tác phòng ngừa vi phạm phạm chính sách, phápluật về giáo dục bằng các biện pháp về kinh tế, chính trị, tư tưởng, tổ chức, vãn hoá,đạo đức, pháp luật trone bộ máy nhà nước, trước hết là trong các cơ quan trực tiếpquản lý giáo dục, các trường học và các cơ sở đào tạo khác và ở ngoài xã hội Côngtác thanh tra giáo dục được tăng cường, nhất là thanh tra việc dạy thêm, học thêm;việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp và cấp phát văn bằng, chứng chỉsai quy định; đào tạo nghề Ngành giáo dục, dạy nghề và ngành tài chính đã phốihợp, trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền và tham mun cho cấp trên giải quyết việc

tự ý đặt ra nhiều khoản thu ngoài quy định; hướng dẫn việc thu chi đạt được nhữngkết quả bước đầu, nhất là ở hệ thống giáo dục phổ thông; nhiều vi phạm chính sách,pháp luật về văn hoá bị xử lý nghiêm minh; 5) Nhà nước đã rà soát lại các văn bảnquy phạm pháp luật về giáo dục để phát hiện những quy định lạc hậu hay những chỗthiếu, thừa rồi tìm cách khắc phục Việc khảo sát nắm tình hình trong lĩnh vực giáodục cũng được chú ý nhằm xác lập căn cứ thực tiễn cho việc hoàn thiện cơ chế,chính sách, pháp luật về giáo dục Quy trình xây dựng pháp luật về giáo dục được cảitiến đáng kể, nhất là ở cấp trung ương; 6) Nội dung, hình thức và phương pháp quản

lý giáo dục đã bước đầu được đổi mới, cải tiến Nhà nước thường xuyên chủ độngđặt ra nội dung quản lý giáo dục theo sát chủ trương, đường lối, chính sách về giáodục của Đảng; đã đưa nội dung phát triển bền vững vào trong xây dựng, tổ chức thựchiện, bảo vệ và tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về giáo dục Các hình thứckhông mang tính pháp lý như tổ chức hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm, nóichuyện về các vấn đề giáo dục, thi tìm hiểu vể giáo dục, giải đáp các vấn đề về giáodục đểu được sử dụng trone quản lý giáo dục Ngoài hai phương pháp chung là giáodục, thuvết phục và cưỡne chế Nhà nước còn sử dụng nhiều phươne pháp đặc thùkhác phù hợp với tính chất, nội dung, đặc điếm của giáo dục như Chính phủ, Bộ siáodục v à đào tạo v à các b ộ CO' quan n i i a n n b ộ c ó l i ê n q u a n thực h i ệ n q u á n l v v ă n h o a

19

Trang 22

sở tầm vĩ mô còn giao quyền quản lý vi mô cho các trường và các cơ sở giáo dục khác, nhất là bước đầu đã thực hiện việc giao quyền chủ động vể tổ chức - cán bộ, chỉ tiêu tuyển sinh, tài chính, cấp vãn bằng, chứng chỉ, cho các trường đại học và cơ

sở giáo dục đại học khác; gắn việc xây dựng và phát triển giáo dục với xây dựng và phát triển vãn hoá, đạo đức, con người mới; khuyến khích, động viên bằng vật chất

và tinh thần; nêu gương người tốt việc tốt trong lĩnh vực giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền, cổ động bằng vô tuyến truyền hình, đài truyền thanh, tranh ảnh

- M ột s ố khuyết điểm, hạn chế: 1) Một bộ phận cán bộ, nhân dân chưa nhận thức

đúng ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục, chưa coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu và còn coi nhẹ công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục; 2) Nhà nước chưa xây dựng được những chính sách, pháp luật về giáo dục mang tầm chiến lược phìi hợp với thực tiễn giáo dục trong nước v ': ngoài nước; 3) công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục chưa tốt; sự phân bố các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề theo địa bàn lãnh thổ, theo cơ cấu ngành nghề đào tạo còn bất hợp lý; chưa thực hiện tốt phân cấp quản lý giáo dục, nhất là đối với các trường đại học,

cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục còn chưa hợp lý; việc quản lý tài chính, nhân sự cho giáo dục còn nhiều lúng túng, vướng mắc, các hình thức học tập tại chức, từ xa, du học tự túc, du học tại chỗ chưa được quản lý chặt chẽ; còn buông lỏng quản lý đối với các trường ngoài công lập và các hệ đào tạo không chính quy, tại chức của các trường công lập dẫn đến một số tiêu cực, "thương mại hoá", chạy theo mục đích vụ lợi; việc kiểm tra công tác quản lý giáo dục còn yếu; chưa thường xuyên kiểm tra tài chính thu - chi, nhất là đối với các hệ đào tạo ngoài chỉ tiêu của các trường ngoài công lập và đối với các trường ngoài công lập bậc đại học; còn chậm thực hiện các chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ, thí điểm thành lập doạnh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu; việc kết hợp giáo dục với khoa học - công nehệ chưa được quan tâm siải quyết cả ở tầm vĩ mô (giáo dục cung cấp nhân lực cho khoa học - công nghệ, khoa học - côns nshệ tạo đ ộ n s lực cho phát

Trang 23

triển giáo dục), và ở tầm vi mô (các nhà khoa học tham eia eiản s dạy, các giảng viên đại học tham eia nghiên cứu khoa học); công tác nghiên cứu khoa học ở các trườne đại học còn yếu kém do thiếu cơ chế, chính sách phù hợp đầu tư cho nghiên cứu khoa học của các trường đại học, bản thân ngành và các trường đại học chậm tự đổi mới; 4) công tác kiểm tra, thanh tra, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục chưa thường xuyên và nghiêm minh; 5) việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về giáo dục cả ở tầm vĩ mô và vi mô còn diễn ra chậm chạp; 6) nội dung, hình thức, phương pháp quản lý nhà nước đối với eiáo dục chưa được đổi mới, cải tiến về căn bản.

8 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trong điều kiện đổi mới, phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế ở nước

ta hiện nay thì nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của

I\n à nước đã trở nên cấp thiết, do những nguyên nhân: l) do yêu cầu, nhiệm vụ của

nền kinh t ế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ c h ế thị trường, có sự quản

lý của N hà nước, định hướng XHCN Yêu cầu, nhiệm vụ này xuất phát từ mối quan

hệ chặt chẽ tác động qua lại giữa văn hóa, giáo dục với kinh tế và mối quan hệ này

quy định việc tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo

dục của Nhà nước; 2) yêu cầu, đòi hỏi của việc giải quyết các vấn đ ề x ã hội bức

bách nhằm bảo đảm ph át triển bền vững ở nước ta nhằm xóa đói nghèo, kiềm c h ế tốc độ tăng dân số, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, phòng chống các

tệ nạn x ã hội Việc giải quyết các vấn đề xã hội và việc giải quyết các vấn đề văn

hóa, giáo dục luôn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, vừa làđiều kiện, tiền đề, vừa là mục tiêu của nhau Mối quan hệ tác động qua lại này lànguyên nhân dẫn tới việc tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn

hóa - eiáo dục của Nhà nước; 3) yêu cầu, nhiệm của việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân ở nước ta Yêu cầu, nhiệm vụ này xuất phát từ mục tiêu chung của

cả bảo đảm quyền con nsười lẫn phát triển văn hóa, eiáo dục là tất cả từ con người,tất cả cho con neười vì con người; từ mối quan hệ tác độns qua lại aiữa phát huy

nhân tố con nsười với phát triển văn hóa aiáo dục: 4) yêu cầu, nhiệm vụ cùa nên văn

21

Trang 24

hoá, nền giáo dục V iệt N am đương đại Bán thân nền văn hóa, nền siáo dục luôn

luôn có những yêu cầu, nhiệm vụ riêne, phù hợp với tính chất, đặc điểm, mục tiêu của chúng mà việc nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với

văn hóa, giáo dục nhất thiết phải tính tới và xuất phát từ đó; 5) yêu cầu, nhiệm vụ của nền quốc plĩònẹ và an ninh đất nước Văn hóa, siáo dục và quốc phòng, an ninh

luôn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Văn hóa, giáo dục tạo

ra nền tảng tinh thần và động lực, nguồn lực có trình độ cao cho việc củng cố, tăng cờng quốc phòng, an ninh; việc củng cố, tăng cờng quốc phòng, an ninh sẽ tạo ra

môi trờng ổn định, an toàn cho phát triển văn hóa, giáo dục; 6) yêu cầu, nhiệm vụ của quan hệ đối ngoại của N h à nớc ta trong bối cảnh hiện nay Giữa văn hóa, giáo

dục với quan hệ đối ngoại nói chung, quan hệ đối ngoại về văn hóa, giáo dục nói riêng luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau: văn hóa tạo n ê r là nền tảng tinh thần và giáo dục là động lực, mục tiêu của quan hệ đối ngoại, còn quan hệ đối ngoại là tiền đề, điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục Chính mối quan hệ này quy định việc tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng

quản lý văn hóa - giáo dục của Nhà nước.

9 Quan điểm về nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

9.1 Những quan điểm chung

- N âng cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục phải được

thực hiện trên cơ sở quán triệt sâu sắc những quan điểm của Đ ảng v ề văn hoá, giáo dục và xâ y dựng, p h á t triển nền văn hoá, giáo dục nước nhà trong thời kỳ đổi mới, phát triển bền vữnẹ và hội nhập quốc tế Nhà nước tổ chức học tập, nghiên cứu và

thể ch ế hóa các quan điểm của Đ ảne về văn hoá, giáo dục thành chính sách, pháp luật về văn hóa, siáo dục; tổ chức thực hiện, bảo vệ và tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về văn hóa, eiáo dục Đảng cũng thườne xuyên nehiên cứu đê tiếp tục sửa đổi, bổ sung, phát triển, hoàn thiện đường lối, chính sách của mình về vãn

Trang 25

hoá, giáo dục, tao cơ sở tư tưởng vững chắc cho Nhà nước thựuc hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo dục.

- N â n ẹ cao hiệu qủa thực hiện chức nănẹ quản lý văn hoá - giáo dục cần dựa trên và thông qua pháp luật nói chung, pháp luật vê văn hoá, giáo dục nói riêng

Pháp luật không chỉ là phương tiện quản lý nhà nước đối với văn hoá, giáo dục, mà còn là cơ sở để đạt được hiệu qủa và nâng cao hiệu qủa trong quản lý nhà nước đối với văn hoá, giáo dục Nhà nước cần không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, pháp luật về văn hóa, giáo dục nói riêng theo hướng toàn diện, đồng bộ, khoa học và thực tiễn

- N âng cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục cần gắn với việc nâng cao hiệu qủa thực hiện các chức năng khác của N h à nước về đối nội, đối ngoại Quan điểm này xuất phát từ mối quan hệ tác động qua lại giữa chức năng

quản lý văn hoá - giáo dục với các chức năng khác về đối nội, đối ngoại của Nhà nư­ớc: mức độ hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục phụ thuộc vào mức độ hiệu quả thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại khác, và ngợc lại, mức

độ hiệu quả thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại khác cũng phụ thuộc vào

mức độ hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục Nhà nước phải

đồng thời nâng cao hiệu quả thực hiện tất cả các chức năng của mình và cần biết vận dụng một cách hợp lý, khoa học những thành tựu của các chức năng vào một chức năng và thành tựu của một chức năng vào các chức năng

- Nânỉị cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giáo dục phải luôn

luôn xu ấ t p h á t từ yêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và

hội nhập quốc tế thành công thì cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn lực khác

nhau, trong đó nquồn lực con nạười là quý báu nhất, quan trọng nhất, có vai trò

quyết định nhất, mà nguồn lực đó chỉ có thể tạo ra được từ phát triển văn hóa, giáo dục Bởi thế Đảne và Nhà nước coi văn hoá là nển tảns của xã hội, giáo dục là nền

Trang 26

tảng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá; văn hoá và giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Việc nân<ị cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - ẹiâo dục p h ả i đ- ược thực hiện m ột cách đồng bộ các biện pháp Các biện pháp về kinh tế, chính trị, t-

ư tưởne, đạo đức, pháp luật, tổ chức, xã hội, đều đựợc áp dụng để nâng caô hiệu quả thực hiện chức năng quản lý văn hóa - giáo dục, bởi giữa văn hóa, giáo dục với kinh tế, chính trị, tư tởng, đạo đức, pháp luật, tổ chức, xã hội có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau, đều là điều kiện, mục tiêu của nhau

- N âng cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giâo dục cần xuất

phát từ điều kiện, hoàn cảnh cụ th ể của đ ất nước Nước ta vốn là một nước nông

nghiệp lạc hậu, trải qua nhiều cuộc chiến tranh giữ nước, chưa trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, cho nên bên cặnh những thuận lợi vẫn còn đang gập nhiều khó khăn, trở ngại trên con đường xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; nền giáo dục mang tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại Bởi thế cho nên, mọi chính sách, pháp luật của Nhà nước về văn hóa, giáo dục

và công tác tổ chức thực hiện cũng như bảo vệ chính sách, pháp luật ấy đều xuất phát

từ đặc điểm lịch sử, dân tộc, xã hội, con người Việt Nam; các điều kiện và khả năng thực tế của Nhà nước, xã hội, tránh chủ quan, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn, nhưng cũng không được chậm trễ, hữu khuynh.

- N âng cao hiệu qủa thực hiện chức năng quản lý văn hoá - giâo dục p h ả i gắn liền với việc m ở rộng quan hệ và s ự hợp tác quốc t ế về văn hóa, giáo dục Quan

điểm này dựa vào một thực tế khách quan là trong xu thế hội nhập quốc tế, sự mở rộng quan hệ và sự hợp tác về văn hóa, giáo dục với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau đang diễn ra cả về chiều rộng

và chiều sâu, đồng thời còn xuất phát từ quy luật phát triển nội tại của văn hóa và eiáo dục trong thời đại hiện nay Việc hội nhập văn hóa, giáo dục nước ta được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nh ký kết hoặc gia nhập các cône ước quốc tế

về văn hóa, giáo dục và nội luật hóa các công ước đó; tham sia các diễn đàn quốc tê

Trang 27

về văn hóa, giáo dục; hợp tác, trao đổi văn hóa, giáo dục song phương hoặc đa phư­ơng;

9.2 Các quan điểm riêng quản lý văn hoá, giáo dục

- Quan điểm vê nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đôi với văn hoá: 1) Văn

hoá là nền tảng tinh thần của x ã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự

phát triển kinh t ế - x ã hội Quan điểm này đòi hỏi phải thường xuyên chăm lo văn

hóa vì chăm lo văn hóa là chãm lo củng cố nền tảng tinh thần của xã hội Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh, không quan tâm giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội thì không thể có sự phát triển kinh

tế - xã hội bền vững Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hóa, vì

xã hội công bằng, văn minh, con người phát triển toàn diện Văn hóa là kết quả của kinh tế, đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế Các nhân tố văn hóa phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, kinh

tế, xã hội, pháp luật, kỷ cương trật tự, biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng

nhất của phát triển; 2) Nền văn hoá mà chúng ta đang xây dựng là nền văn hoá tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nén văn hóa tiên tiến là nền văn hóa yêu nước và tiến

bộ mà nội dung cốt lõi của nó là lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH theo chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tởng Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc

và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân với cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên Tiên tiến không chỉ về nội dung

tư tởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyền tải nội dung Bản sắc dân tộc của nền văn hóa bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân

tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc; lòns nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù sáng tạo trong lao động; sự tinh tê trone ứna xử, tính giản dị trone lối số ne, Bản sắc vãn hóa dân tộc còn đâm nét cả trong các hình thức biểu hiên m ans tính dân tộc độc đáo.• *— u •Báo vệ bản sắc dân tộc phái sán kết với mớ rộns giao lưu quốc tế tiếp thu có chọn

25

Trang 28

lọc những cái hay, cái tiến bộ trong văn hóa các dân tộc khác Giữ eìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phone tục, tập quán, lề thói cũ; 3)

N ền văn hoá Việt N am là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong côn ẹ đồng các dân tộc Việt Nam Tính thống nhất mà đa dạng của nền văn hóa thể hiện ở chỗ: 54

dân tộc anh em sống trên đất nước ta đều có những gía trị và sắc thái văn hóa riêng, các giá trị và sắc thái đó bổ sung cho nhau, làm phong phú nền vãn hóa Việt Nam và củng cố sự thống nhất dân tộc là cơ sở để giữ vững sự bình đẳng và phát huy tính đa

dạng văn hóa của các dân tộc anh em; 4) Xây dựnạ và p h á t triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đ ảng lãnh đạo, trong đó đội ngủ trí thức giữ vai trò quan trọng Mọi người Việt Nam phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân

chủ, văn minh đều tham gia sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa Công nhân, nông dân, trí thức là nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân cũng là nền tảng của sự nghiệĐ xây dựng và phát triển văn hóa dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước Đội ngũ trí thức gắn bó chặt chẽ với nhân dân giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa Phát huy tính năng động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, M ặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân đân, các hội văn học, nghệ thuật, khoa học, báo chí, các hộ gia đình, cá nhân, các trí thức tham gia hoạt động trên lĩnh vực văn hóa Xây dựng và triển khai chương trình giáo dục văn

hóa - thẩm mỹ, nếp sống văn minh, hiện đại trong nhân dân; 5) Văn hoá là m ộ t mặt trận; xây dựng và p h á t triển văn hoá là m ột sự nqhiệp cách m ạng lâu dài, đòi hỏi

p hải có ý chí cách m ạng và sự kiên trì, thận trọng Bảo tồn và phát huy những di sản

văn hóa tốt đẹp của dân tộc, sáng tạo nên những giá trị văn hóa mới, XHCN, làm cho

những giá trị ấy thấm sâu vào cuộc sống của toàn xã hội và mỗi con người, trở thành

tâm lý và tập quán tiến bộ, văn minh là một quá trình cách mạng đầy khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian Trong công cuộc đó, “xây” đi đôi với “chống”, lấy “xây” làm chính Cùng với việc giũ gìn và phát triển những di sản văn hóa quý báu của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, sáng tạo, vun đắp nên những giá trị mới, phải tiến hành kiên trì cuộc đấu tranh bài trừ các hủ tục, các thói hư tật xấu nâns cao tính chiến đấu, chông mọi mu toan lợi dụns văn hóa đê thực hiện “diễn biến hòa bình”

Trang 29

- Q uan điểm vê n à n g cao hiệu quá quản lý n h à nước đôi với giáo d ụ c : 1) phải

xu ấ t p hát từ nhiệm vụ, m ục tiêu của ý á o dục là nhằm xây dựng những con người và

thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáne,

có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năne lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành eiỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ, là những người thừa kế xây

dựng CNXH vừa "hồng" vừa "chuyên"; 2) Giữ vững m ục tiều X H C N trong nội dung,

phương pháp giáo dục - đào tạo, trong các chính sách, nhất là chính sách công bằng

xã hội Phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trư­ờng đối với giáo dục - đào tạo Chống khuynh hướng “thương mại hoá", đề phòng

khuynh hướng phi chính trị hoá giáo dục - đào tạo Không truyền bá tôn giáo trong

trường học; 3) Thực sự coi phát triển giáo dục cùng với phát triển khoa học - công

nghệ là quốc sách hàng đầu\ xây dựng và thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi

đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; xây dựng và

thực hiện các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục; 4) Giáo dục là sự nghiệp của toàn x ã hội; thực hiện xã hội hoá giáo dục; xây dựng xã hội học tập làm cho mọi

người học, học thường xuyên, học suốt đời; phê phán thói lười học; mọi người chăm

lo cho giáo dục, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực cho giáo dục; kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành

mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể; 5) P hát triển giáo dục gắn với nhu cầu p h á t triển kinh t ế - x ã hội, những tiến bộ của khoa học - công nghệ và củng

cố quốc phòng, an ninh; coi trọng cả 3 mặt của sự phát triển giáo dục là mở rộng quy

mồ, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả; thực hiện giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lý luận gắn liền với thực tế, học đi đôi với hành,

nhà trường gắn liền gia đình và xã hội; 6) Thực hiện cônẹ bằnq x ã hội trong giáo dục: tạo điều kiên đê ai cũns đợc học tập; người nghèo được Nhà nước và cộng đổns

Trang 30

eiúp đỡ để học tập; bảo đảm điều kiện cho người học giỏi phát triển tài năne; 7) Giữ vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa clạnẹ hoá các loại hình ẹiátì dục trên cơ sở Nhà nước thống nhất quản lý, từ nội dune chương trình, quy chế học,

thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên, tạo cơ hội cho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của mình; phát triển các trường bán công, dân lập ở những nơi có điều kiện, từng bước mở các trường tư thục ở một số bậc học như:

m ầm non, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học; mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa, từng bước hiện đại hoá hình thức giáo dục

10 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý văn hoá của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

10.1 Về nhận thức tư tưởng

Tiếp tục quán triệt nhận thức về vai trò của văn hoá đối với phát triển kinh tế -

xã hội theo hướng: coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa

là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; coi xây dựng nền văn hóa tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là nhiệm vụ chung của toàn xã hội; coi việc quản lý nhà nước đối với văn hóa là tất yếu, nhất là trong điều kiện đổi mới, phát triển bền vững

và hội nhập quốc tế hiện nay

- Chính sách văn hoá cần thể hiện nội dung Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCHTƯ Đảng khoá VIII: 1) Xây dựng chính sách kinh tế trong văn hóa, gắn văn hoá với hoạt động kinh tế, khai thác tiềm năng kinh tế, tài chính hỗ trợ cho phát triển văn hoá đồng thời bảo đảm yêu cầu chính trị, tư tưởng của hoạt động văn hoá, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 2) Chính sách văn hoá trong kinh tế, bảo đảm cho văn hoá thể hiện rõ nét trong các hoạt động kinh tế, đồne thời thúc đẩy các hoạt động kinh tế, tạo điều kiện nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển văn hoá; 3) Chính sách xã hội hoá hoạt động văn hoá: Văn hoá là sự nshiệp của toàn dân, động viên mọi neuồn nhân lực tài lực vật lực cúa các tầng lớp nhân dân mọi tổ chức xã hội đê xâv dựnn

Trang 31

và phát triển văn hoá; 4) Phát huy và bảo tồn di sản văn hoá dân tộc, hướng vào cả văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể (bảo tồn các di tích lịch sử, vãn hoá, danh lam, thấne cảnh, làng nghề, các nghề truyền thống ); 5) Khuyến khích sáng tạo trong các hoạt động văn hoá, tăng nguồn đầu tư thích đáng cho khu vực sáng tạo văn hoá, văn học nghệ thuật, đầu tư cho lực lượng hoạt động văn hoá chuyên nghiệp và cho các phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng; 6) Xây dựns và ban hành chính sách đặc thù, hợp lí, hợp tình cho những đối tượng xã hội cần được ưu đãi tham gia và hưởng thụ vãn hoá; 7) Ban hành các chính sách cụ thể về hợp tác quốc tế trong lĩnh văn hoá.

- Xây dựng hệ thống pháp luật về văn hoá đồng bộ trên mọi mặt của đời sống văn hoá, tạo hành lang pháp lý trong xây dựng và quản lý văn hoá Trong quản lý về văn hoá Nhà nước cần chú trọng vừa sửa đổi, bổ sung những luật đã ban hành cho phù hợp với tình hình mới, vừa ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật; khuyến khích nhân dân xây dựng các quy ước về nếp sống văn hoá, giữ gìn vệ sinh công cộng, bảo vệ môi trường thiên nhiên; hoàn thiện hệ thống pháp luật về thanh tra chuyên ngành, thanh tra nhân dân, tăng cường công tác thanh tra văn hoá.

3 Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa và bảo vệ chính sách, pháp luật về văn hóa

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về văn hoá, xã hội hóa hoạt động tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa, đầu tư thỏa đáng cho công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa, Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra văn hóa và xử lí nghiêm minh các vi

phạm pháp luật về văn hoá

10.4 Đổi mới công tác quản lí nhà nước đôi với văn hoá

Xác định đúng vai trò của Nhà nước đối với sự tồn tại và phát triển của nền văn hoá, đa dạng hoá nội dune và hình thức quản lý nhà nước về văn hoá, tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ cúa đội ngũ cán bộ quản lý văn hoá, đầu tư tài chính fhích

Trang 32

đáne và có trons điểm đối với các lĩnh vực văn hoá cần ưu tiên và xã hội có nhu cầu lớn chủ độrm tiếp thu sự đổi mới đáp ứns yêu cầu hội nhập.

11 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục của Nhà nước C H X H C N Việt Nam

11.1 Nhóm giải pháp hoạch định chính sách phát triển giáo dục

Nhóm giải pháp này gồm: 1) Xây dựns chính sách phát triển giáo dục phải xuất phát từ những điều kiện cụ thể của Việt Nam và đặc điểm của đối tượne chịu tác động của chính sách; 2) Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, bảo đám binh đẳng thực sự giữa trườne công và trường tư; 3) Xây dựng đội nsũ chuyên gia làm công tác tư vấn chính sách phát triển 2;iáo dục có trình độ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới và hội

nhập quốc tế; 4) Chú trọng lấy ý kiến nhân dân trong xây dựng và quyết định chính sách phát triển giáo dục

11.2 Nhóm giải pháp xây dựng pháp luật vé quản lý giáo dục

Nhóm giải pháp này gồm: 1) Đảm bảo tính đổng bộ, tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; 2) Tiếp tục hoàn thiện các quy định về nhiệm

vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý giáo dục; 3) Thu hút sự tham gia của các chuyên gia pháp luật, các cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo có kinh nghiệm vào hoạt động xây dựng pháp luật về giáo dục; 4) Đưa việc xây dựng dự thảo Luật trưng cầu ý dân vào chương trình xây dựng pháp luật

11.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản

lý giáo dục

Nhóm SỊĨải pháp này gồm: 1) Phàn định rõ vai trò thống nhất quản lý về giáo dục của Chính phú với vai trò thực hiện chức nănơ quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ

giáo dục và đào tạo; 2) Đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục, báo đám quyền tự chủ, tự

chịu trách nhiệm của từng cấp quản lý, từng cơ sở siáo dục; 3) Nâns cao hiệu quả quản

lý và sử dung ngân sách dành cho uiáo duc; 4) Tăng cường kiêm tra thanh tra và xứ lý

vi phạm trons cô n s tác quan lý siáo dục

Trang 33

11.4 N hóm giai pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Nhóm siải pháp này gồm: 1) Xây dựng tiêu chuẩn đối với cán bộ quản lý máo dụi

và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; 2) Tổ chức đào tạo và bổ dưỡns thường xuyên đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp; 3) Xày dựnơ h' tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ quán lý giáo dục

Trang 34

PHẦN T H Ú N HẤ T

C ơ SỞ LÝ LUẬN VẾ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VĂN HOÁ - GIÁO DỤC

CỦA NHÀ NƯỚC C H X H C N V IỆT NAM TRO N G T H Ờ I KỲ Đ ổ i M Ớ I,

1.1 Q uan điểm của Đ ảng cộng sản Việt Nam về văn hoá

1.1.2 Về vị trí, vai trò, tính chất, mục tiêu của ván hoá

Đại hội VII của Đ ảng (năm 1991) đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, trong đó xác định nển văn hoá nước ta là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc 1 với mục tiêu tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú và đa dạng, có nội dung nhân đạo, dân chủ, tiến b ộ 2 Trong văn hoá thì văn học, nghệ thuật giữ vai trò quan trọng nhất với nhiệm vụ nuôi dưỡng, nâng cao tâm hồn Việt Nam, "Khẳng định và biểu dương những giá trị chân chính, bồi dưỡng cái chân, cái thiện, cái mỹ theo quan điểm tiến bộ, phê phán những cái lỗi thời, thấp kém" \ Nhiệm vụ chủ yếu của văn hoá là xây dựng con người mới với 9 đặc trưnẹ "có ý thức làm chủ, ý thức trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khoẻ và lao động giỏi; sống có văn hoá và tình nghĩa; giàu lòng yêu nước và tinh thần quôc tế chân c h ín h " 4

Đ ả n g c ộ n g s á n Vi ệ t N a m C ư ơ n g l ĩ nh x â y d ự n g đ ấ t n ư ớ c t r o n g t hời kỳ q u á đ ộ lên c h ủ n a h ĩ a x ã hội N X B

Trang 35

Đại hội VIII của Đáng (năm 1996) tiếp tục chủ trương xây dựnư nền văn hoá Việt

Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nhưng b ổ sung một s ố điểm về vị trí, vai trò

và mục tiêu của văn hoá, theo đó, "Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là

mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã h ội” (lần đầu tiên Đảng

sử dụng cụm từ "nền tủns tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là độns lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội") và mục tiêu của văn hoá là "xây dựns con người Việt Nam về tư tưởng, đạo đức, tàm hồn, tinh cảm lối sống, xây đựng môi trường văn hoá lành mạnh cho sự phát triển xã hội”

Ngày 16 - 7 - 1998, BCHTƯ Đảng (khoá VIII) đã họp Hội nghị toàn thể lần thứ 5

và ra Níịhị quyết s ố 3 - N Q /T Ư "Về xây dựng và p hát triển nền văn hoá V iệt N am tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", trong đó nêu 5 quan điểm lớn về vị trí, vai trò và tính chất của văn hoá V iệt Nam: 1) văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là

mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hoá, vì xã hội công bằng, văn minh, con người phát triển toàn diện, văn hoá là kết qua của kinh tế đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế; các nhân tố văn hoá phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, luật pháp, kỷ cương, biến thành n°uồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển; 2) nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền vãn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; 3) nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam; 4) xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảnu lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng; 5) văn hoá là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạnơ lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng

và sư kiên trì, thân trọns.7 o

Trong các tính chất (hay đặc điếm) của nền văn hoá Việt Nam thì tính chất tiên tiến và tính chất dân tộc là quan trọng nhất, quyết định nội dung, mục tiêu và xu hướns phát triển của nền văn hoá Nền vãn hoá tiên tiến là nền văn hoá yêu nước và

1 Bá o c á o c h í n h trị c ủ a B C H T U Đ á n i ỉ k h o á VII tại Đai hôị đại bi ế u t oà n q u ố c làn t h ứ VIII c u a Đ á n a , Đ á n 2

c ộ n í ỉ s á n Vi ệt N a m V ã n k i ệ n Đạ i hội đại b i ế u t oà n q u ố c lần t h ứ VIII N X B C h í n h trị q u ố c s i a H à Nộ i

1 9 % t r i l 0.

Trang 36

tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác - Lênin tư tưởns Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phons phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan

hệ hài hoà giữa cá nhân với cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên Tiên tiến không chỉ

về nội duns tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyên tải nội duns Bản sắc dân tộc của văn hoá bao eồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và aiữ nước Đó là lòns yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng

xã - Tổ quốc; lòns nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sốnơ Bản sắc văn hoá dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo Bao vệ bán sắc văn hoá dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thụ có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong văn hoá các dân tộc khác Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ

Trung thành với tư tưởng của các Đại hội VII, VIII, trong Đại hội IX (năm 2001), Đảng tiếp tục kiên trì nhiệm vụ xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và vẫn coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là độns lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh việc vẫn coi đối tượng tác động trực tiếp của các hoạt động văn hoá là con người, thì Đảng cũne bổ sung thêm những nhận thức mới về tác dụng của hoạt động văn hoá đối với con người bên cạnh các nhận thức mà Đại hội lần thứ VIII đã nêu ra: "Mọi hoạt động văn hoá nhằm xây dựrm con người Việt Nam phát triển toàn diện vể chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thê chất, năng lưc sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sốne có vãn hoá, quan hệ hài hoà t r o n ơ gia đình, cộng đồng và

xã hội Văn hoá trở thành nhân tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, kế

Trang 37

thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực

tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

Trong Báo cáo chính trị và Báo cáo về phươnR hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế

- x ã hội 5 năm 2006 - 2010 của BCHTƯ Đảng khoá IX tại Đại hội X của Đảng (năm 2006) đều nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; xác định thêm những mục đích cụ thể của phát triển văn hoá là làm cho văn hoá thấm sâu vào từns khu dân cư, từng gia đình, từnơ người, hoàn thiện hệ các giá trị mới của con nsười Việt Nam kế thừa các giá trị truyền thống của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá của loài người, tăng sức đề kháng chống văn hoá đồi truỵ, độc hại Nâng cao tính văn hoá trong mọi hoạt hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội và sinh hoạt của nhân dân 2

Từ những trình bày quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò, tính chất, mục tiêu của văn hoá ở trên, có thể đưa ra ba nhận xét cơ bản sau: 1) Cứ sau mỗi đại hội thì quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của văn hoá lại được bổ sung, hoàn thiện thêm một bước Từ chỗ mới chỉ nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng nền văn hoá mới một cách chung chung tới chỗ khẳng định dứt khoát văn hoá là "nền tảng tinh thần của

xã hội", "vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội"; 2)

Kế thừa và phát triển tư tưởng của Đảng trong Đề cương văn hoá Việt Nam năm

1943, Đ ảns xác định nền văn hoá nước ta mang ba tính chất cơ bản là tính tiên tiến (hay tính hiện đại), tính dân tộc và tính thống nhất trong đa dạng Ba tính chất này cũng là ba đặc điểm cơ bản của nền văn hoá Việt Nam, được thể hiện trong nội dung

và hình thức thể hiện của văn hoá; 3) Quan điểm của Đảng về mục tiêu của văn hoá cũnc dần dần rõ ràns và cụ thể hơn: từ chỗ chỉ nêu mục tiêu chung chung là tạo ra một đời sốns tinh thần cao đẹp đến chỗ khẳns định dứt khoát là xây dựng con người

1 Ba o c á o c h i n h trị c ủ a B C H T U Đáni ỉ k h o á VIII tại Đ a i h ộ i đai bi ế u t oà n q u ố c lán t h ứ IX c ủ a Đ á n g , Đ á n g

c ộ n g sán V i ệ t N a m V ă n k i ệ n Đ ạ i hội đại b i ể u t o à n q u ố c lần t h ứ IX, N X B C h í n h trị q u ố c ai a H à Nội

2 0 0 l t r 114.

■ ' Đ a n 2 c ộní i s á n V i ệ t N a m V ã n k i ệ n Đạ i hội đại h i ế u t oà n q u ố c lan t hứ X N X B C h í n h ti ị q u ố c iiia Hà

Nộ i 2 0 0 6 U- 106 2 1 3

Trang 38

Việt Nam phát triển toàn diện cá về thê chất, tinh thần và phẩm chất đạo đức đê xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.1.2 v ể phát triển văn hoá

Đại hội VII của Đảng nêu 9 phương hướng phát triển văn h o á , gồm: báo tồn và

phát huy truyền thốne văn hoá tốt đẹp của các dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhàn loại; vận động toàn dân thực hiện lối sống cần, kiệm, văn minh, lịch sự; phổ biên trong nhân dân những kiến thức văn hoá cần thiết cho sản xuất và đời sống; thực hiện nam nữ bình đẳng, bảo vệ nhân phẩm phụ nữ; phát động phong trào quần chúng bài trừ mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội khác; xây dựng gia đình văn hoá mới; đầu tư phát triển văn học, nghệ thuật; nghiêm trị những người truyền bá và kinh doanh văn hoá phẩm đồi truỵ, chống văn hoá ngoại lai, không lành mạnh; phát triển thông tin, báo chí, xuất bản; đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, chăm sóc các nhà văn hoá, các văn nghệ sĩ; đổi mới tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước đối với văn hoá

Đại hội VIII của Đảng b ổ sung thêm m ột s ố quan điểm mới về p h á t triển văn hoá trong điều kiện kinh t ế thị trường và hội nhập quốc tế: "phải đặc biệt quan tâm gìn

giữ và nâng cao bản sắc văn hoá dân tộc, kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức, tập quán tốt dẹp và lòng tự hào dân tộc" 1 và chống "những khuynh hướne sùne ngoại, lai căng, mất gốc Khắc phục tâm lý sùng bái đồng tiền, bất chấp đạo lý, coi thường các giá trị nhân văn" 2; "Khai thác và phát triển mọi sắc thái và giá trị văn hoá, nghệ thuật của các dân tộc trên đất nước ta; tạo ra sự thống nhất trong tính đa

dạng và phone phú của nền văn hoá Việt Nam" 3 (lần đẩu tiên Đànọ, s ử dụng cụm từ

"sự thống nhất trong tính đa clạnẹ và phong phú" đ ể nói về nền văn hoá Việt N am )

Báo cáo về phương hướne, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996

- 2000 tại Đại hội VIII nhấn mạnh phương hướng "xã hội hoá các hoạt độna văn hoá

1 Bá o c á o c h í n h trị c ù a B C H T U Đ á n a k h o á VI I lại Đạ i hòị đ ạ i b i ê u t o à n q u ố c lấn t h ứ VI I I c u a Đ a nu sácli

Trang 39

- thông; tin" ' và cụm từ này lần đầu tiên được đưa vào vãn kiện đại hội Đảng Niỉhị quyết trung ương 5 (khoá VIII) đưa ra 10 phương hướng phát triển văn hoá: 1) Xây dưng con người mới Việt Nam trong giai đoan cách m ạns mới; 2) Xây dựns môicr o c c G 7 ' J • ctrường văn hoá gồm các đơn vị cơ sở (sia đình, làng, bản, xã, phường, khu tập thể,

cơ quan, xí nghiệp, nông trường, lâm trường, trường học, đơn vị bộ đội, các vùna dân

cư (đô thị, nông thôn, miền núi; 3) Phát triển sự nơhiệp văn học, nehệ thuật; 4) bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá; 5) Phát triển sự nuhiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - côns nghệ; 6) Quản lý tốt hệ thống thôns tin đại chúng; 7) Báo tồn, phát huy và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số; 8) Thực hiện chính sách văn hoá đối với tôn giáo; 9) Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hoá; 10) Cúng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hoá

Kế thừa và phát triển nhữrm phương hướng phát triển văn hoá mà Đại hội VIII và

Hội nghị truno; ương 5 (khoá VIII) đã đưa ra, tại Đại hội IX, Đảng nêu 7 phương hướng phát triển văn h o á: 1) Tăng nhanh mức đầu tư của Nhà nước và của xã hội

cho sự nghiệp văn hoá; 2) Nâng cao chất lượng hệ thống bảo tàng, xây dựng và nâng cấp các thư viện, nhà văn hoá, nhà thông tin, cảu lạc bộ sức khoẻ, sân bãi thẻ dục thể thao, khu vui chơi giải trí; bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá dân tộc, các giá trị văn học, nghệ thuật, ngôn nsữ, chữ viết và thuần phong mỹ tục của các dàn tộc; tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; 3) Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, chống sự xâm nhập của các loại văn hoá phẩm độc hại; 4) Bảo đảm tự do, dân chủ cho mọi sáng tạo văn hoá, văn học, nshệ thuật, tạo điều kiện làm việc thuận lợi để phát huy hiệu qủa của lao động nshệ thuật, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của văn nghệ sĩ; 5) Nâng cao chất lượnơ và hiệu qủa quản lý hệ thống các phương tiện thôns tin đại chúng; 6) Sử dụng tốt mạng thône tin quốc tế (Internet), đẩy mạnh thôns tin đối ngoại, hạn chê và ngăn chặn các hiện tượns tiêu cực qua mạnsi; khắc phục khuynh hướng ''thương mại hoá" trong hoạt động báo chí, xuất bản; nân® cao bản lĩnh chính trị, tư tưởna, ý thức trách nhiệm, trình độ văn hoá và nghề nshiệp phẩm chất đạo đức của đội nsũ cán bộ báo chí, xuất bản; 6) Nânu cao

Điinii c ỏ n ” sán Vi ệt N a m V ã n k i ệ n Đai hội dại biêu l oàn q u ố c lán t h ứ VI I I s á c h đ ã d ẫ n U' 2 0 5

37

Trang 40

trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng gia đình văn hoá; 7) Tiếp tục đáy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoa”: ngân chặn và khàc phục việc phục hồi các hú tục, mẻ tín đang có xu hướng lan rộng tro nu xã hội.

Đế đấy nhanh tốc độ và nâng cao hon nữa chất krợng và hiệu qúa xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, Hội nghị toàn thế BCHTU Đảng lần thứ 10 (khoá IX) đã họp (nàm 2004) Hội nghị đã kiếm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết trung ương 5 (khoá VIII)

vể "Xây dựng và phát triến nền vãn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bán sắc dân tộc", trên cơ sờ đó đề ra những giải pháp tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ này đến năm

2010 v ể thành tựu, Hội nghị nhận định rằng Nghị quyết trung ương 5 (khoá VIII)

đã đáp ứng đúng yêu cầu phát triển của xã hội và nguyện vọng của nhãn dãn dã nhanh chóng đi vào cuộc sống, được cá xã hội nhiệt tình hưởng ứng thực hiện, găn kết chặt chẽ hơn văn hoá với các lĩnh vực của đời sông xã hội; nhờ việc thực hiện tốt Nghị quyết mà sự thống nhất tư tưởng trong Đảng, sự đổng thuận trong xã hội vé đường lối, chính sách cúa Đáng đươc củng cô và nâng cao, tính chu đông và sáng tao của nhân dân được phát huy, dân chú được mớ rộng, nhân dân tham gia tích cực và

tự giác vào các hoạt động văn hoá; vãn hoá đã trớ thành một nội dung quan trọng trong hoạt động của cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thế các cấp; việc thế chế hoá Nghị quyết được coi trọng, đã tạo hành lang pháp lý phù hợp

và thông thoáng cho nhân dân và đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ hoạt động và sáng t to vãn hoá v ề yếu kém, khuyết điểm, Nghị quyết nhận định những thành tựu và tiên

bộ đạt được trong lĩnh vực văn hoá còn chưa tương xứng và chưa vững chắc, chưa du

đế tác động có hiệu qủa đối với các lĩnh vực của đời sông xã hội, đặc biệt là lĩnh vực

tư tướng, đạo đức, lối sống; sự phát triển văn hoá chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trướng kinh tế, thiếu gắn bó với nhiệm vụ xây dựng và chinh đôn Đáng; việc xày dựng thế chế văn hoá, các VBỌPPL, các chính sách trên lĩnh vực vãn hoá, đục biệt là chính sách về quan hệ giữa kinh tê và văn hoá còn chậm, chưa đối mới, thiếu đổng bộ, làm hạn chế tác dụng cua vãn hoá đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước

Ngày đăng: 28/07/2019, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w