Đặc biệt trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng vẫn chưa có văn bản quy định cụ thể, thông nhất trong công tác quan lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ và Tnrờng Đại học Luật
Trang 2B Ộ T ư P H Á P
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÂP TRƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÍ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI■ I I ■ ■
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG DẠI HỌC LUẬT HÀ l\lộl PHÒNG DỌC [ Ỳ ị
HÀ NỘI - 2010
Trang 3NHŨNG NGƯỜI THAM GIA THỤC HIỆN ĐỂ TÀI
SỐ
TƯ CÁCH THAM GIA
1 ThS Nguyễn Văn Phú Trường Đại học Luật Hà Nội Chủ nhiệm đề tài
2 ThS Nguyễn Văn Phú Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 1
3 CN Hà Thị Ngọc Lan Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 2
4 ThS Nguyễn Văn Luận Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 3
5 CN N guyễn Đỗ Trung Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 4
6 CN N guyễn Đỗ Trung Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 5
7 CN Phan Hùng Quang Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên để 6
8 ThS N guyễn Văn Phú Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 7
9 CN Nguyễn Hồng N hung Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 8
10 K ĩ sư Phạm Văn Hạnh Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 9
11 ThS Nguyễn Văn Phú Trường Đại học Luật Hà Nội Tác giả Chuyên đề 10
Trang 41 M ột số vấn đề lý luận cơ bản trong đào tạo theo học chế tín chỉ 16
và công tác quản lý sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
2 Tinh hình thực hiện công tác quản lý sinh viên từ đào tạo niên 23
chế sang đào tạo tín chỉ
3 Công tác quản lý sinh viên đối với việc giải quyết chế độ chính 30
sách trong đào tạo tín chỉ
4 Công tác quản lý sinh viên đối với việc đánh giá kết qủa rèn 35
luyện của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Luật Hà Nội
5 Công tác quản lý sinh viên đối với việc giải quyết học bổng , 41
miễn, giảm học phí cho sinh viên trong đào tạo theo học chế tínchỉ tại Trường Đại học Luật Hà Nội
6 Công tác quản lý sinh viên đối với việc khen thưởng-kỷ luật 46
sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường Đại họcLuật Hà Nội
7 Vai trò của các tổ chức, đơn vị của nhà trường trong quản lý 51
sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ
8 Vai trò của Phòng công tác sinh viên k ế hợp với địa phương 61
trong công tác quản lý sinh viên ngoại trú
9 M ột số giải pháp phần mền tin học trong công tác quản lý sinh 65
viên đào tạo theo học chế tín chỉ
10 Mô hình quản lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ giai 68
đoạn 2009 - 2010 của Trường Đại học Luật Hà Nội
Phầm thứ tư TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5PHẦN THỨNHẤT
MỞ ĐẦU
Trang 6MỞ ĐẦƯ
TH U Y Ế T MINH ĐỂ TÀI NGHIÊN c ú u KHOA HỌC
Tên đề tài: CÔNG TÁC QUẨN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Chủ nhiệm đ ề tài: Thạc s ĩ N guyễn Văn Phú
Đơn vị: Phòng Công tác sinh viên Trường Đại học Luật H à N ội
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ Ngày 15/8/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quy chế số 43/2007 về việc ban hành “Q uy c h ế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chí” và hạn định thời gian đến năm 2010 tất cả các trường đại học và cao đẳng phải tổ chức đào tạo theo tín chỉ
- Trong lộ trình đổi mới giáo dục Đại học giai đoạn 2006-2020 của Việt Nam, đào tạo theo tín chỉ là 1 trong 7 bước quan trọng trong lộ trình đổi mới giáo dục đại học Chính vì vậy đào tạo theo niên chế trong các Trường Đại học
sẽ đang dần được thay th ế bằng đào tạo theo học chế tín chỉ
- Mô hình quản lý sinh viên theo đào tạo niên chế không còn phù hợp nữa khi chế độ này đã dần được thay thế sang ch ế độ đào tạo theo học chế tín chỉ
- Hiện nay việc đào tạo theo học chế tín chỉ đã được thực hiện thí điểm trôn một số m ôn học ở Trường Đại học Luật Hà Nội và theo quy định của Bộ
G iáo dục và Đ ào tạo, năm 2009 các trường phải chuyển sang thực hiện việc đào tạo theo học ch ế tín chỉ Nhưng một bất cập đặt ra, hiện nay Bộ Giáo dục
và Đào tạo chưa có văn bản chính thức để hướng dẫn công tác quản lý sinh
1
Trang 7vièn trong đào tạo theo học chế tín chỉ Đặc biệt trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng vẫn chưa có văn bản quy định cụ thể, thông nhất trong công tác quan lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ và Tnrờng Đại học Luật Hà Nội cũng chưa có một văn bán quy định cụ thể nào quy định về quy trình và mô hình công tác quản lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ.
Từ những lý do nêu trên nên việc lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác quan lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ là m ột vấn đề cấp thiết hiện nay
- H iện chỉ có m ột số tác giả viết các bài trên một số báo và tạp chí bình luận, đánh giá về đào tạo theo học ch ế tín chỉ mà thôi (Lưu ý lấy tài liệu là các bài báo ở trên m ạng để đưa dẫn chứng cụ thể vào)
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khoa học sẽ sứ dụng các phương pháp phân tích, thống
kô, so sánh, tổng hợp để giải quyết vấn đề mà để tài đặt ra trong mối tương quan của c h ế độ đào tạo theo học chế tín chỉ
4 M ục đích nghiên cứu của đề tài
T rên cơ sở nghiên cứu thực tiễn về công tác quản lý sinh viên trong quá trinh chuyển đổi từ đào tạo niên ch ế sang đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường Đ ại học Luật Hà Nội và một số cơ sở đào tạo khác, đề tài nghiên cứu
sẽ đưa ra m ột số biện pháp:
- Đề xuất một số biện pháp hữu hiệu trong công tác quản lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ phù hợp với quy chế công tác sinh viên trong đào tạo theo học ch ế tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đ ào tạo và phù hợp với thực tế của Trơừng Đ ại học Luật Hà Nội
Trang 8- Xây dựng mô hình cống tác quản lý sinh viên và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Luật Hà Nội.
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến công tác quản
lý sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ giai đoạn 2009 - 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nói chung và của Trường Đại học Luật Hà Nội nói riêng
6 Nội dung nghiên cứu
- Bên cạnh việc phân tích những nội dung cơ bản trong các quy định pháp lý có liên quan đến công tác quản lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ Đề tài đi sâu vào việc nghiên cứu nội dung của công tác quản lý sinh viên cũng như các quy định về thẩm quyền trong công tác quản lý sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ
- Nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý sinh viên trong quá trình chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ
- Xây dựng mô hình công tác quản lý sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Luật Hà Nội giai đoạn 2009 - 2010
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
ThS Nguyễn Vãn Phú
Trang 9PHẦN T H Ứ H A I
TÌNH HÌNH NGHIÊN c ứ u ĐỂ TÀI
Trang 102006 - 2020 ở nước ta.
- Đào tạo theo học chế tín chỉ được hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng đây là một loại hình đào tạo theo quy trình mền dẻo không bị giới hạn về thời gian học tập, phát huy cao tính chủ động cho sinh viên trong suốt quá trình học Người học có quyền lựa chọn cho mình một chương trình học phù hợp VỚI năng lực chủ động về quá trình học Đào tạo theo học chế tín chỉ lấy người học làm trung tâm Người học có quyền lựa trọn Học cái gì? Học ai? Học lúc nào? Học ở đâu? Nét đặc trưng của của hệ thống tín chỉ là kiến thức được cấu thành các học phần do đó việc tổ chức lớp học theo học phần Kết cấu môn học được thể hiện bằng các học phần và tín chỉ: Học phần
là khối lượng kiến thức thuận lợi cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập (Học phần thường có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ) có hai loại học phần: Học
4
Trang 11phần bắt buộc và học phần tự chọn Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lý thuyết, 30 đến 45 tiết thực hành thí nghiệm hoặc thảo luân, 45 đến 90 giờ thực hành cơ sở, 45 đến 60 giờ làm tiểu luận bài tập lớn hoặc đổ án tốt nghiệp, một tiết học được tính bằng 50 phút Thời gian đào tạo đại học từ 4 đến 6, đối với khoá học từ 3 đến 5 năm thời gian hoàn thành chương trình không quá 6 năm đối với khoá học từ 5 đến 6 năm thời gian hoàn thành chương trình không quá 9 năm Sinh viên đăng ký học theo các hình thức: Đăng ký sớn (trước 2 tháng khi bắt đầu vào học kỳ) Đăng ký bình thường (tnrớc 2 tuần đầu học kỳ) Đăng ký muộn (trong 2 tuần đầu học kỳ) Khối lượng học tập tối thiểu của mỗi học kỳ là 14 tín chỉ trừ học kỳ cuối đối với sinh viên có sức học bình thường 10 tín chỉ đối với sinh viên có sức học yếu Trong quá trình học tại trường sinh viên có quyền đẩy nhanh tiến độ học tập hay giảm bớt khối lượng tín chỉ nhằm tăng tính chủ động phù hợp với điều kiện khả năng thời gian của sinh viên.
- Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo về sự chuyển đổi từ phương thức học niên chế sang học chế tín chỉ, trường đại học Luật Hà Nội đã triển khai từng bước theo trình tự, thời gian phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường trơng giai đoạn quá độ
Thứ nhất, trường đã thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy từ hình thức niên chế sang đào tạo tín chỉ triển khai thông qua việc đổi mới nhận thức về phương pháp giảng dạy mới thông qua các lớp học cho đội ngũ giáo viên, giáo án, chương trình, kế hoạch học tập đã dần chuyển đổi theo chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Thứ hai Công tác quản lý người học đang dẩn chuyển đổi theo hình thức đào tạo mới, cán bộ tham gia quản lý sinh viên được nâng cao nhận thức về trách nhiệm và hiểu rõ về công tác quản lý sinh viên trong đào tạo theo học c hê' tín chỉ
Thứ ba, Nhà trường tăng cường đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đồng
Trang 12thời từng bước áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý.
Trên thực tế số sinh viên hệ chính quy đang thực học tai các khoá 31, 32,
33 khoảng trên 5000 sô sinh viên được biên chế về gần 100 lớp học, công tác
tổ chức lớp học theo và quy trình quản lý được duy trì thực hiện theo học niên chế , nội dung các môn học đã triển khai theo học chế tín chỉ Khoá 34 trường Đại học Luật Hà Nội đã thực hiện đào theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGD&ĐT quy chế đào tạo đại học cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ngay từ khi nhập học, sinh viên được chia về các lớp (Lớp truyền thống) do phòng Công tác sinh viên quản lý Từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 học sinh chính thức được đào tạo theo phương thức tín chỉ Như vậy trong giai đoạn quá độ chuyển sang plurơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ, công tác quản lý người học tại trường đại học Luật Hà Nội hiện đang đồng thời thực hiện công tác quản lý sinh viên trên cở sở Quy chế 42/2002/QĐ-BGD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v ề đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên Quy chế công tác học sinh viên trong các trường đào tạo (Ban hành theo Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27 tháng 7 nãm 1993) và đồng thời áp dụng công tác HSSV theo quy chế 42/2007 ngày 13 tháng 8 năm2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong quá trình thực hiện triển khai công tác quản lý sinh viên đào tạo theo tín chỉ một số bất cập đã xẩy ra trong quá trình thực hiện
Công tác tổ chức lớp học phần gồm nhiều sinh viên ở các lớp có cùng cua học, lớp học phần tổn tại trong thời gian ngắn, sự gắn kết giữa các thành viên trong lớp lỏng lẻo, thời gian hoạt động trong ngày kéo dài từ 7h đén 21h, hiệu quả hoạt động của ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn không cao, việc triển khai các công việc mang tính đột xuất rất khó khăn, hệ thồng tin học chưa phổ cập và phần mền về công tác quản lý sinh viên chưa hoàn thiện như vậy việc áp dụng công tác quản lý sinh viên không thuận lợi, khó khăn trong khâu quản lý người học, khó khăn trong việc giải quyết các chế độ, giải quyết quyền lợi của sinh viên, việc áp dụng các văn bản trong công tác giải quyết chế độ như học bổng khuyến khích học tập trong đào tạo tín chỉ (Quy chế chưa có quy
6
Trang 13định cụ thể về điểm TBTHT, Quỹ học bổng của từng học kỳ không thể định lượng được) Việc triển khai công tác tính điểm rèn luyện cho sinh viên , triển khai công tác khen thưởng kỷ luật sinh viên nay cũng gặp những khó khăn, việc triệu tập, quy trình xét, ý kiến đóng góp của các thành viên trong lớp còn nhiều vấn đề chưa được xá thực Ngoài ra các hoạt đông tập thể của sinh viên , hoạt đọng đoàn thể cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Như vậy để triển khai thực hiện công tác quản lý sinh viên đào tạo theo họch chế tín chỉ thì Bộ Giáo dục, trường đại học Luật hà Nội cần có ngay các văn bản hướng dẫn công tác quản lý sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ, đồng thời trong giai đoạn đầu đang hình thành đào tạo theo phương pháp mới thì việc quản lý sinh viên cần vận dung những quy định cũ đang còn áp dụng, chỉnh sửa sao cho phù hợp với tình hình hiện nay.
Chuyên để 2 Thực tiễn công tác quản lý sinh viên trong Trường Đại học Luật Hà Nội
Trên thực tế số sinh viên đang theo học trong trường Đại học Luật Hà Nội tai các khoá 31, 32, 33 gần 5000 sinh viên và được biên chế về 100 lớp học Về tổ chức quản lý, số sinh viên được biên chế về các lớp học mang tên lớp của khoa chuyên môn (Lớp sinh viên) Lớp sinh viên được hình thành từ đầu khoá học và duy trì đến cuối khoá học Đây là một tổ chức ổn định để duy trì tổ chức những sinh hoạt đoàn thể, lao động, xét kết qua rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, học bổng học phí các thủ tục về hành chính hàng ngày, triển khai các hoạt động của nhà trường tới sinh viên Hoạt động quản lý sinh viên trong đào tạo niên chế được
Bộ GD & ĐT quy định cụ thể trong các văn bản phù hợp với phương thức đào tạo hiện hành Nhà trường đã phân cấp quản lý đối với các đơn vị cụ thể tham gia quản lý sinh viên Công tác sinh viên đã phần nào đã được tin học hoá Kế hoạch đào tạo và các hoạt đông tập thể được triển khai đồng bộ và thuận lợi
- Bên cạnh những thuận lợi trong công tác quản lý sinh viên đào tạo theo niên chế cũng còn một số những khó khăn cụ thể như: Quản lý sinh viên ngoại
Trang 14trú Số sinh viên ở ngoại trú chiếm khoảng 90%, địa bàn cư trú rộng, các văn bẳn hướng dẫn chưa cụ thể sự phối hợp giữa nhà trường và chính quyền nơi cư trú chưa đồng bộ Ngoài ra việc sự kết hợp quản lý sinh viên giữa nhà trường
và gia đình chưa thường xuyên, công tác giáo viên chủ nhiệm chưa đạt được
hiệu quả Từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 đối với K34 nhà trường đã chính
thức thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ, trong thời gian đầu thực hiện công tác quản lý sinh viên gặp không ít những khó khăn
- Đào tạo tín chỉ là một phương pháp đào tạo mới, về tổ chức lớp học Iruyền thống hoàn toàn bị phá vỡ, tổ chức lớp học phần được hình thành gồm nhiều sinh viên ở các lớp có cùng cua học, thời gian tổn tại của lớp học ngắn,
sự gắn kết lỏng lẻo Đặc biệt sinh viên chủ động về thời gian, học tập và sinh hoạt, địa bàn cư trú không ổn định Công tác cố vấn học tập chưa đạt hiệu quả cao Số lượng sinh viên đông, việc triển khai các hoạt động chung và các hoạt đông mang tính sự vụ gặp rất nhiều khó khăn, số lượng cán bộ tham gia quản
lý sinh viên còn chưa đủ theo với quy định (Một cố vấn học tập phụ trách từ
15 đến 20 sinh viên từ năm thứ nhất đến kết thúc khoá học, đội ngũ trợ lý các khoa chuyên môn không tham gia vào công tác quản lý sinh viên như trước) Đây là những vấn đề bất cập trong công tác quản lý sinh viên cần được quan tâm và có hướng giải quyết
Chuyên đề 3 Công tác quản lý sinh viên về giải quyết chê độ chính sách
Hoạt động đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội tiến hành theo quy chế của Bộ giáo dục & Đào tạo Công tác quản lý sinh viên nhằm tạo cho sinh viên được thực hiện thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng sự hướng dẫn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Vấn đề giải quyết chế độ chính sách cho sinh viên thực hiện theo Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của chính phủ Đối tượng là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh Con của người hoạt động cách mạng trước ngày pitháng 01 năm 1945, con của anh hùng lực
Trang 15lượng vũ trang nhân dân, con của anh hùng lao động, con của liệt sĩ, con của thương binh, con của bệnh binh, con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
Về chính sách ưu đãi đối với sinh viên được áp dụng theo thông tư 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày20/11/2006 và Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày23/04/2009 Đối tượng sinh viên có cha mẹ có hộ khẩu Ihường trú tại vùng cao ít nhất từ 3 nám trở lên, sinh viên là người mổ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại nghị định 81/CP ngày 23tháng 11 năm 1995 và thông tư 34/TT-
LB ngày 29 tháng 12 năm 1993 của liên Bộ lao động - Thương binh - Xã hội -
Y tế Việc đánh giá kết quả rèn luyện tại trường của sinh viên được quy định
rõ trong quy chế 60/2007của Bộ GDĐT ngày 16/10/2007, kèm theo Quyết định SỐ1551/QĐ-CTSV ngày 18 tháng 08 năm 2009 của Hiệu trưởng trường Đại học Luật Hà Nội Việc giải quyết chế độ chính sách cho sinh viên nói chung và việc giải quyết học bổng, miễn giảm học phí được quy định rõ tại Quyết định 42/2007 QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng BGDĐT và Quy định số 07/QĐ- CTSV ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Hiệu trưởng Irường Đại học Luật Hà Nội quy định về đối tượng, điều kiện, mức học bổng kliuyến khích học tập:
Học phí 240 OOOđ/tháng Mức hưởng học bổng loại Khá: 240 OOOđ/tháng, loại Giỏi: 300.000đ/tháng, loại Xuất sắc: 360.000đ/tháng, mức hưởng học bổng được áp dụng với sinh viên đủ điều kiện: v ề học tập phải dự thi đầy đủ tất cả các môn học (không có điểm dưới 5) trong học kỳ và và đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (tính điểm thi lần 1), sinh viên hoãn thi không được xét học bổng (trừ trường hợp hoãn thi do nhà trường điều động phục vụ cho hoạt động chung) ngoài ra sinh viên phải đạt kết quả rèn luyện từ loại khá trở lên
và không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng Trong quá trình học tập tại Trường sinh viên hệ chính quy được hưởng chế độ miễn giảm học phí trong đào tạo, căn cứ vào Điều 31 Nghị định 54/2006/NĐ-CP
Trang 16ngày 26 tháng 5 năm 2006 của chính phú, Căn cứ thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT- BLĐTBXH- BGDĐT- BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 Liên
bộ hướng dẫn thực hiện, Điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ- CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ Trong quá trình thực hiện việc giải quyết các chế độ, chính sách của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ cũng có nhiều những bất cập trong quá trình hoàn thành theo đúng kế hoạch thời gian (Do việc triển khai tới sinh viên không thể thận lợi như trong đào tạo theo niên chế, một số những quy định ĐTBC học tập để tính học bổng khuyến khích học tập còn chưa đồng bộ)
Chuyên đề 4 + 5 Công tác quản lý sinh viên đối với việc đánh giá kết quả rèn luyện, giải quyết học bổng, miễn giảm học phí trong đào tạo theo học chê tín chỉ
Hiện nay các trường đã bước đầu thực hiện Quy chế 43/2007 về đào tạo Iheo học chế tín chỉ, đổng thời công tác quản lý sinh viên thực hiện theo Quyết định 42 ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào lạo ban hành quy chế công tác học sinh sinh viên các trường Đại học Cao đáng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Gọi tắt là Quy chế 42)
Đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên được quy định tại điều 11 Quy chế 60/2007 ngày 16/10/2007, Kết quả rèn luyện của sinh viên là điều kiện tiên quyết trong việc xét cấp học bổng khuyến khích của sinh viên Hiện nay nhà Irường đã chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ, mô hình lớp truyền thống
bị phá vỡ, cán bộ lớp hoạt động khó khăn và không có nhiều hiệu quả, sự gắn kết các thành viên trong lớp hạn chế dẫn đến việc bình xét còn thiếu chính xác Quy trình xét cũng bị phá vỡ vì các khoa chuyên môn không tham gia vào hoạt động quản lý sinh viên nữa Việc chuyển đổi CƯ cấu tính điểm TBC(Điểm trung bình chung học tập) từ số sang chữ với mức độ khác nhau (Đào tạo theo tín chỉ điểm TBC học kỳ có 5 mức Điểm TBC học kỳ để tính điểm rèn luyện của sinh viên theo bảng đánh giá kết quả rèn luyện có 7 mức
10
Trang 17khác nhau).
Căn cứ quyết định số 42/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Quy định số 07/QĐ-CTSV ngày 4/01/2010 của Hiệu trưởng trường đại học Luật Hà Nội Quy định về đối tượng, điều kiện mức học bổng khuyến khích học tập
Quy trình xét học bổng khuyến khích học tập được tiến hành định kỳ theo tùng học kỳ Phòng Công tác sinh viên là đơn vị được Ban giám hiệu giao cho nhiệm vụ thanvmưu giúp Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch và các đề án xét học bổng cho sinh viên
Trong quá trinh thực hiện xây dựng kế hoạch học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ còn một số những bất cập như
- Định lượng quỹ học bổng khuyến khích học tập của từng học kỳ (Tối thiểu bằng 15% số thu học phí theo tín chỉ) Việc quy chế 43(điều32) quy định về cách chuyển đổi điểm chữ ra điểm số để tính điểm trung bình chung học kỳ
A tương đương với 4
B tương đương với 3
c tương đương 2
D tương đương với 1
F tương đương với 0
- Với cách quy đổi này chúng ta có thể tính được điểm trung bình chung học tập của một sinh viên tuy nhiên Quy chế lại không quy định rõ mức điểm trung bình trung như thế nào thì sinh viên xếp loại học tập gì nên khó khăn trong việc tiến hành xét học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên
Trang 18Chuyên để 6 Công tác quản lý sinh viên đối vói việc khen thướng, kỷ luật và sinh viên nội, ngoại trú
Vấn đề kỷ luật, khen thưởng trong đào tạo theo học chế tín chỉ đều được thực hiện theo quy chế 42 về các khung phạt và trình tự thủ tục được áp đúng nliư trong đào tạo theo niên chế Song một vấn đề bất cập xảy ra trong quá Irình thực hiện công tác này là:
- Thứ nhất, lớp học phần được hình thành gồm nhiều sinh viên của các lớp, ihời gian sinh hoạt gần gũi ngắn, sự gắn bó không còn việc nắm bắt về thái độ, hành vi, ý thức tổ chức đạo đức trong sinh hoạt và học tập của các thành viên trong lớp khó được tập thể lớp xác định chính xác
- Thứ hai, khi có các công việc mang tính đột xuất thì việc triệu tập sinh viên và tập thể lớp là vô cùng khó khãn trong hoàn cảnh hiện nay
Ngày 19 Iháng 10 năm 2009 Bộ giáo và Đào tạo đã có thông tư 27/2009/TT-BGD ĐT Ban hành Quy chế ngoại trú của của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Trên thực tế số sinh viên được ở nội trú trong trường chiếm khoảng trên 10%, số sinh viên tự túc nơi ăn chốn ở để học học tập chiếm số đông như vậy công tác quản lý sinh viên ngoại trú cũng gặp nhiều khó khăn trong khi sự phối hợp giữa các đơn vị có chức năng quản lý ở địa bàn nơi sinh viên cư trú và nhà trường chưa có cơ chế phối hợp thường xuyên, việc sinh viên thuê nhà ở lại thường xuyên biến động Công tác quản lý sinh viên ngoại trú phải được triển khai ngay từ khi sinh viên nhập học thông qua bản kê khai thông tin các nhân, đồng thời cần làm tốt công tác động viên tư tưởng lập trường và hướng dẫn cụ thể các thủ tục được quy định trong các vãn bản của trường, Bộ GD và ĐT và các văn bản của Công an thành phố về quyền và trách nhiệm của sinh viên ở ngoại trú trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chuyên đề 7 + 8 + 9 + 10 Phân định trách nhiệm quyền hạn của các đưn vị trong công tác quản lý sinh trong đào tạo theo học chê tín chỉ
Đào tạo theo học chê tín chỉ là bước chuyên đổi hoàn toàn mới trong
12
Trang 19cóng nghệ đào tạo đại học ở nước ta Công tác quản lý sinh viên là hoạt động
đa dạng phức tạp và hết sức khó khăn, góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện đội ngũ cán bộ ở các loại hình đào tạo Chính vì vậy thực hiện đào tạo theo quyết định 43/2007 và quản lý sinh viên Quyết định 42/2007 của bộ GD&ĐT về quản lý sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ Trường đại học Luật trong giai đoạn hiện nay cần có sự chỉ đạo, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, Phòng Công tác Sinh viên Các khoa chuyên môn, Phòng Tài chính kế toán Trung tâm Tin học,Trung tâm Thông tin Thư viện Ngoài các chức năng cụ thể của của các đơn vị tham gia quản lý đã được quy định tại tiêu chuẩn chất lượng đào tạo ISO 9001:2000 của Trường Đại học Luật Hà Nội các Điều 28 về nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Đào tạo, Điều 29 nhiệm vụ quyền hạn của phòng Công tác sinh viên, Điều 31 quy định của Phòng Tài chính kế toán, Điều 40 nhiệm
vụ của Trung tâm tin học, Điều 43 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thông tin Thư viện và đặc biệt Điều 14 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các khoa Như vậy trên cơ sở chức năng và quyền hạn của các đơn vị trong trường tham gia vào công tác quản lý sinh viên đào tạo tín chỉ cần được điều chỉnh về chức năng, quyền hạn của cán bộ khoa chuyên môn tham gia quản lý sinh viên, đổng thời cần quan tâm đến chế độ phù hợp đối với cán bộ tham gia cỏng tác quản lý sinh viên trong đào tạo tín chỉ
M ột số kiến nghị và giải pháp về công tác quấn lý sinh viên trong đào tạo theo học chê tín chỉ:
- Đào tạo theo học chế tín chỉ là công nghệ đào tạo đại học tiên tiến, phương pháp đào tạo hoàn toàn mới, hiện nay việc áp dụng đào tạo tín chỉ đang trong giai đoạn đầu mô hình tổ chức quản lý sinh viên có nhiều bất cập
từ văn bản hướng dẫn, đến cách thức thực hiện, công tác quản lý sinh viên gặp rất nhiều khó khăn chính vì vậy trong quá trình thực hiện cần đến sự chỉ đạo linh động vừa làm vừa học vừa rút kinh nghiệm nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đồng thời cần vận dụng mọi điều kiện cho phù hợp với thực tế của nhà
Trang 20trường, xã hội Chính vì lẽ đó qua nội dung nghiên cứu của các chuyên đề, đề tài muốn đề câp đến một số vấn đề và hướng giải quyết về công tác Quản lý sinh viên giai đoạn 2009-2010 trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Luật Hà Nội như sau:
Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phải có các văn bản cụ thể hướng
dẫn công tác quản lý sinh viên phù hợp với Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 13/8/2007 (Quy chế về đào tạo đại học và Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ) Quy chế 42/2007 ngày 15/7/2007 và các văn bản hướng dẫn về xét điểm rèn luyện, tính học bổng khuyến khích học tập, nội ngoại trú của sinh viên có nhiều điều không còn phù hợp với công tác quản lý sinh trong đào tạo tín chỉ Trong tình hình hiện nay giai đoạn đầu của áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, sự cần thiết nhất là có sự chỉ đạo của Ban giám Hiệu nhà trường và người trực tiếp chịu trách nhiệm chính chỉ đạo công tác sinh viên toàn trường là đổng chí Hiệu trưởng Cần có sự phân định cụ thể nhiêm vụ của các đơn vị tham gia công tác Quán [ý sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ Trên cơ sở đó các đơn vị tham gia quản lý cần có mối liên kết hỗ trợ với nhau thành một chu trình đổng bộ trong quá trình quản lý
Thứ hai, tổ chức lớp học, lấy lớp học truyền thống làm nền tảng trong
suốt quá trình sinh viên học tập tại trường, mặt khác trường cũng cần có cơ chế tiếp nhận, công nhận kết quả điểm những học phần đúng với các quy định của Bộ Giáo dục và Đạo trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Thứ ba, xây dựng chức năng nhiệm vụ của hệ thống trợ lý và cố vấn học
tập các khoa chuyên môn tham gia quản lý sinh viên (Khoa chuyên môn có đội ngũ giáo viên người tiếp súc trực tiếp đến sinh viên Có các cố vấn học tập, trợ lý khoa, ngoài ra giáo viên còn có bản đề cương môn học, đây cũng là một phương tiện quan trọng để quản lý sinh viên)
T hứ tư trong kế hoạch giảng dạy (Phòng Đào tạo) cần bổ sung lịch cụ thể
theo tuần, tháng, học kỳ để sinh viên duy trì sinh hoạt lớp, đổng thòi triển khai các hoạt động của nhà trường và xã hội Đổng thời xây dựng lịch học của các
14
Trang 21học phần bắt buộc trên cơ sở nhóm các lớp học truyền thống nhằm duy trì được sư gắn bó, duy trì , tronghọc tâp và sinh hoat của các thành viên trong
Thứ năm, cần xây dựng phần mền tin học về công tác Quản lý sinh viên
tiện ích, thống nhất nhằm tạo sự đồng bộ trong việc quản lý sinh viên của, Phòng Đào tạo Phòng công tác sinh viên, Phòng Tài chính, Khoa chuyên mòn, Trung tâm Tin học và Trung tâm Thông tin Thư viện nhằm giảm tải quản lý sinh viên theo phương pháp cơ học (Quản lý sinh viên thông qua kết quả điểm của các tín chỉ, quy chế học tập, những yêu cầu cụ thể của của người thầy trong quá trình học và dạy, giảm việc quản lý sinh viên bằng biện pháp hành chính) Đổng thời là phương tiện hỗ trợ cho công tác Đoàn, Hội sinh viên trong công tác quản lý sinh viên đào tạo tín chỉ
Thứ sáu, Phòng Công tác sinh viên là đơn vị tham mưu cho Ban giám
hiệu trong chỉ đạo quản lý sinh viên và chịu trách nhiệm về các công tác tổng hợp, đánh giá và triển khai các hoạt động quản lý sinh viên liên quan đến học tập, đời sống chính trị tư tưởng, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của sinh viên phối kết hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh, Hội sinh viên triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, các hoạt động phong trào khác trong thời gian sinh viên sống và học tập tại trường
Trang 22PHẦN T H Ứ B A
CÁC CHUYÊN ĐỂ NGHIÊN c ứ u
Trang 23C huyên để 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHÊ TÍN CHỈ
ThS N G U Y ỄN VĂN PHÚ
Trường Đại học Luật Hà Nội
1 Căn cứ pháp lý vê học chê tín chỉ
Trong những năm gần đây khi xu hướng toàn cầu hoá diễn ra trong mọi mặt đời sống xã hội, việc cải cách giáo dục đại học là vấn đề cấp thiết phải đặt
ra N gày 30/ 07/2001 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có Q uyết định số 31/2001/Q Đ -B G D & Đ T về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp Đ ại học, Cao đẳng hệ chính quy theo học ch ế tín chỉ Thực hiện Luật Giáo dục năm 2005, Bộ giáo dục và Đ ào tạo chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng chuyển đổi từ đào tạo niên ch ế sang đào tạo theo học chế tín chỉ Đ ây được coi là m ột cuộc cách mạng thay đổi công nghệ đào tạo từ hình thức niên ch ế đã tồn tại nhiều năm thay vào đó là m ột phương pháp có đầy đủ những ưu việt m à các nước tân tiến trên th ế giới đang áp dụng Ngày 15/08/2007, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy kèm theo Q uyết định số 43/2007/Q Đ -
BG D & Đ T về việc Ban hành “Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” nhằm chỉ đạo các trường đại học cao đẳng chuyển đổi từ đào tạo niên ch ế sang đào tạo theo học ch ế tín chỉ Đ ây là m ột trong bẩy bước đi quan trọng trong lộ trình đổi mới giáo dục Đại học giai đoạn 2006 -
2020 đồng thời Bộ giáo dục cũng khẳng định năm 2010 tất cả các trường đại học trong toàn quốc phải chuyển đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ
2 N hững ưu điểm của đào tạo theo học chê tín chỉ
H iện nay đào tạo Đại học phương thức học ch ế tín chỉ được hầu hết các
Trang 24nước tiên tiến trên th ế giới áp dụng Đây là m ột quy trình đào tạo mềm dẻo, không bị giới hạn về thời gian học tập, sinh viên phải tích luỹ khối lượng kiến thức đã được quy định thì tốt nghiệp ra trường.
Đ ào tạo theo học chế tín chỉ phát huy cao tính chủ động cho sinh viên trong quá trình học người học có quyền lựa chọn cho m ình một chương trình học phù hợp với năng lực chủ động về quá trình học, thời gian phù hợp, lựa chọn kiến thức để trang bị cho bản thân sau khi tốt nghiệp ra trường
Đ ào tạo theo học chế tín chỉ lấy người học làm trung tâm người học có quyền lựa chọn: H ọc cái gì, học lúc nào, học ở đâu và học ai, nét đặc trưng của hệ thống tín chỉ là kiến thức được cấu trúc thành các học phần, do đó việc
tổ chức lớp học theo học phần, cụ thể đầu mỗi học kỳ sinh viên đăng ký các môn học thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của mình
Đào tạo theo học chế tín chỉ các trường đại học lớn đa lĩnh vực có thể tổ chức chung cho sinh viên nhiều trường nhiều khoa tránh các môn học trùng lặp, ngoài ra sinh viên có thể học các môn học lựa chọn ở các khoa khác
H ọc c h ế tín chỉ còn cho phép sử dụng đội ngũ giáo viên giỏi nhất và phương tiện hỗ trợ giảng dạy tốt nhất để giảng dạy
N gười học có thể học nhanh hơn, hay m uộn hơn so với tiến độ bình thường, người học được chủ động về m ặt thời gian, người học có thể vừa học vừa làm , có thể thay đổi chuyên ngành ngay giữa tiến trình học m à không phải học từ đầu
Học c h ế tín chỉ còn tạo điều kiện cho việc chuyển đổi sinh viên giữa các trường trong nước và trên th ế giới, các chương trình liên kết đào tạo
Đào tạo theo tín chỉ tạo cho sinh viên có tính chủ động sáng tạo, không còn tình trạn g sao chép Coppy luận văn, không gây quá tải ồ ạt trong tuyển sinh như m ô hình đào tạo theo niên chế, tránh được tình trạng cào bằng trong quá trình học của sinh viên trong suốt quá trình học tại trường
H iện nay việc áp dụng đào tạo theo học chê tín chỉ đã được áp dụng thực hiện cho các trường đại học và cao đẳng hệ chính quy
17
Trang 25Nội dung bao gồm: Tổ chức đào tạo, kiểm tra thi và công nhận tốt nghiệp (Điều 1 Q uy ch ế 43/2007/Q Đ -B G D Đ T) Các trường xây dựng chương trình dựa trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đ ào tạo theo học chế tín chỉ vẫn dựa trên chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương giáo dục chuyên nghiệp Kết cấu m ôn học được thể hiện bằng các học phần và tín chỉ: Học phần là khối lượng kiến rhức thuận lợi cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập (Các học phần thường có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ) Có 2 loại học phần: Học phần bắt buộc và H ọc phần tự chọn.
M ột tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45 đến 90 giờ thực hành tại cơ sở, 45 đến 60 giờ làm tiểu luận bài tập lớn hoặc đồ án tốt nghiệp M ột tiết học được tính bằng 50 phút (Đ iều 3 Quy chế 43)
Thời gian đào tạo trình độ đại học được quy định từ 4 đến 6 năm Thời gian hoàn thành chương trình không quá 6 năm đối với khoá học từ 3 đến dưới
5 năm Đ ối với khoá học từ 5 đến 6 năm không vượt quá 9 năm
Sinh viên đăng ký học theo các hình thức * Đ ăng ký sớm (Được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ là 2 tháng).* Đ ăng ký bình thường (được thực hiện trước học kỳ 2 tuần) * Đăng ký m uộn (Được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ) Khối lượng học tập tối thiểu m à m ỗi sinh viên phải đăng ký trong m ỗi học kỳ là 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ trừ học kỳ cuối khoá, đối với sinh viên có sức học bình thường 10 tín chí cho m ỗi học kỳ đối với sinh viên
có học lực xếp loại yếu (Sinh viên xếp loại học lực yếu đăng ký không quá 14 tín chỉ)
T rong quá trình học tại trường sinh viên được quyền đẩy nhanh tiến độ học tập hay giảm bớt khối lượng tín chỉ nhằm tăng tính chủ động phù hợp với điều kiện, khả năng, thời gian của sinh viên Đ ào tạo theo học chế tín chỉ việc xél cho sinh viên nghỉ học tạm thời buộc thôi học và m ột số quyền của sinh viên vẫn được quy định cụ thể tại điều 13 (N ghỉ ốm ) Điều 14 (Xếp hạng năm
Trang 26đào tạo và học lực) Đ iều 15 (Nghỉ học tạm thời) Điều 16 (Bị buộc thôi học) của Quy ch ế 43 ngày 13 tháng 7 năm 2007 Bộ G iáo dục và Đào tạo.
3 Q uản lý sinh viên trong đào tạo tín chỉ
Đ ào tạo íheo tín chỉ là bước đột phá trong đào tạo Đại học của Bộ Giáo dục và Đ ào tạo, để phù hợp với quá trình này công tác học sinh, sinh viên cần phải có có sự chuyển đổi cho phù hợp Công tác HSSV trong các trường đại học cao đẳng chuyên nghiệp nói chung là m ột hoạt động đặc biệt rất phức tạp,
đa dạng và khó khăn, quản lý sinh viên là quá trình tổ chức giáo dục và tổng hợp từ nhiều yếu tố khác nhau đã được ngành giáo dục và đào tạo quy định trong hệ thống các quy ch ế và chính sách Công tác Học sinh Sinh viên là hoạt động góp phần to lớn vào chất lượng đào tạo toàn diện đội ngũ cán bộ ở các loại hình đào tạo, nhằm tạo ra m ột sản phẩm có có sức khoẻ có tri thức phẩm chất cơ bản của m ột con người Việt Nam có chí tuệ có đạo đức lý tưởng nhân cách hoài bão ước IT1Ơ, trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Hệ thống giáo dục Đại học ở nước ta được triển khai thực hiện thông qua Quy
c h ế đào tạo, Quy ch ế 42 ngày 15/8/2007 về công tác học sinh, sinh viên
Quy chê về nội, ngoại trú Thông tư sô 27/2009/ iT-BG D & Đ T ngày 19/10/2009
Các trường đại học thực hiện đào tạo quy mô, phát triển theo đường lối chính sách của Đ ảng và N hà nước Sinh viên học trong các trường đại học được hưởng học bổng khuyên khích được quy định trong quy chế 42/2007/Q Đ -B G D ĐT ngày 15/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo N goài V iệc thực hiện Quy chế của Bộ G D & Đ T đồng thời thực hiện các quy định của nhà trường ,
Q uy định 07/QĐCTSV ngày 04/01/2010 của H iệu trưởng Trường Đại học L uật H à Nội
Đ iều 11+12 Quy chế 60/2007 về đánh giá kết qua rèn luyện
N ghị định số 54/2006N Đ -C P ngày 26/05/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giải quyết ch ế độ chính sách cho họcsinh, sinh viên tại các điểm
19
Trang 27a,b khoan 1 mục I : v ề chính sách miễn học phí cho học sinh, sinh viên là con của liêt sỹ, con thương binh, con của bệnh binh, con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến trước ngày 01/01/1945, con của người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến trước ngày tổng khởi nghĩa 19/08/1945, con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến Học sinh, sinh viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (Trừ Thành phố Thị xã, Thị trấn) và vùng sâu hải đảo Học sinh, sinh viên bị làn tật có khó khăn về kinh tế Học sinh Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa Học sinh, sinh viên mà gia đình cha mẹ hoặc người nuôi (lưỡng thuộc diện hộ đói, nghèo theo quy định của nhà nước Đối tượng giảm 50% là những sinh viên là con của cán bộ công nhân viên chức mà cha mẹ bị tai nạn lao động được trợ cấp thường xuyên.
Đối với sinh viên trong các trường đại học ngoài vấn đề phải thực hiện học tốt, sinh viên còn phải thực hiện một số nghĩa vụ đối với nhà trường, xã hội, phải chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường Mặt khác sinh viên phải tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường tham gia phòng chống tiẽu cực, gian lận trong học tập thi cử và các hoạt động xã hội khác như phòng chống các tệ nạn ma tuý mại dâm, không vi phạm Luật an toàn giao thông, không thành lập hay tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật, tổ chức các hoạt động mê tín dị đoan các hoạt động tôn giáo trong trường.Trong quá trình học tập sinh viên còn tham gia các hoạt động trong các
tổ chức xã hội như Đoàn thanh niên Cộng sản Hổ Chí Minh, Hội sinh viên, nhằm rèn luyện tu dưỡng bản thân phấn đấu để trở thành một con người hoàn thiện Như vậy công tác quản lý sinh viên có có một vai trò quan trọng không thể thiếu được trong suốt quá quá trình học tập tại tnrờng của sinh viên Đào tạo theo tín chỉ [à cuộc cách mạng thay đổi công nghệ đào tạo tiên tiến bước
Trang 28đột phá mới trong đào tạo Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đây là một trona bẩy bước đi quan trọng trong lộ trình đổi mới giáo dục Đại học giai đoạn 2006- 2020 tại Việt nam Công tác quản lý sinh viên phải có nhiều nét đổi mới thiết thực nhằm hỗ trợ và xây dựng cho sinh viên có đủ về tri thức, lập trường tư tưởng vững vàng bước vào cuộc sống phù hợp với xu hướng vận động và phát triển của thời đại.
Giai đoạn đầu thực hiện chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo tín chỉ để đạt được mục tiêu đào tạo mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đặt ra và trao nhiệm vụ cho các trường thì công tác quản lý sinh viên đóng một vai trò không nhỏ cho thành công đào tạo bậc đại học Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi đưa ra một số kiến nghị sau:
Thứ nhất : Cần có các văn bản về quản lý sinh viên thống nhất, phù hợp trong đào tạo theo tín chỉ : Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quy chế 43/2007 về đào tạo, Quy chế 42/2007 về công tác học sinh , sinh viên nhimg nội dung của Quy chế còn có nhiều điều chưa đồng nhất như:
Theo Điều 7 (Đăng ký nhập học ) , Điều 8 (sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo va đăng ký khối lượng học tập của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thông tín chỉ thì: Tất cả giấy
tờ khi sinh viên nhập học đều nộp cho Phòng Đào tạo , Phòng đào tạo quản lý
hổ sơ trên cơ sở đó sắp xếp lớp học
Trong khi đó tại Điều 7 của Quy chế học sinh sinh viên các trường đại
học Cao đẳng trung học chuyên nghiệp hệ chính quy thì quy định nhóm việc
này thuộc nhóm công tác tổ chức hành chính do Phòng công tác sinh viên đảm nhận
Việc xét điều kiện cấp học bổng cho sinh viên theo khoản 3 và 4 Điều 10 của Quy chế 43/2007 quy định về khối lượng đăng ký học tập, khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên đăng kí trong mỗi học kỳ học kỳ là: Đối với nhũng sinh viên được xếp hạng học học lực bình thường là 14 tín chỉ , trừ học
kỳ cuối khoá Trong khi đó Khoản 3 và 4 Điều 2 của Quyết định
21
Trang 2944/2007/Q Đ -BG D Đ T ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTvề học bổng khuyến khích học tập quy định : Khoản 3 quy định học bổng khuyên khích được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm Khoản 4 Quy định sinh viên được xét cấp học bổng khuyến khích học tập thì kỳ học đó sinh viên phải hoàn thành khối lượng kiến thức là 15 tín chỉ trở lên.
Theo những quy định của Quy chế đào tạo thì việc tính quỹ học bổng từng học kỳ là rất khó và việc xét cho sinh viên được hưởng học bỗng cũng không thuận lợi
Thứ hai: V iệc tổ chức và quản lý lớp học Iheo mô hình lớp HSSV được quy định tại điều 17 của quy chế học sinh, sinh viên ; Vì tổ chức lớp học này được duy trì ổn định từ đầu đến kết thúc khoá học, việc triển khai các hoạt động học tập, đoàn thể, thi đua khen thưởng, kỷ luật đẫ có cơ sở và triển khai thuận lợi Trong khi đó các lớp học phần gồm những sinh viên có cùng cua học duy trì trong thời gian ngắn các thành viên trong lớp không gắn kết tổ chức lớp lỏng lẻo chủ yếu sinh viên các lớp học tín chỉ quản lý về mặt học tập.Thứ ba : Cần xây dựng trong lịch học thời gian phù hợp để các lớp HSSV sinh hoạt tập thể, hoạt động Đoàn, Hội, thông qua đó mới đánh giá chuẩn xác trong việc khen thưởng , kỷ luật đối với sinh viên
Thứ tư : Cần quy định cụ thể chúc năng nhiệm vụ của các bộ phận tham gia quản sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Trang 30Chuyên đề 2 TÌNH H ÌN H THỰC HIỆN CÔ NG TÁC Q U Ả N LÝ SIN H VIÊN
T ừ Đ ÀO TẠO NIÊN CHẾ SA NG Đ À O T Ạ O TÍN CHỈ
CN H À THỊ NGỌC LAN
Trường Đ ại học Luật Hà Nội
Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đào tạo con người Việt N am phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm m ỹ, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, các nhà trường phải tổ chức thực hiện tốt các hoạt động về công tác học sinh, sinh viên Trong những năm qua, công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Luật H à Nội đã nhận được sự quan tâm của Đảng uỷ, Ban giám hiệu N hà trường, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần để công tác quản lý sinh viên thu được hiệu quả cao
Trước yêu cầu đổi mới phương thức đào tạo, công tác này sẽ phải vận hành một cơ ch ế quản lý thích ứng với phương pháp đào tạo mới Phạm vi của chuyên đề sẽ đề cập đến những thuận lợi và khó khăn của công tác sinh viên khi chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ trong nhà trường hiện nay Từ đó rút ra những mặt tích cực cần k ế thừa và phát huy, đánh giá nhũng tồn tại, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục để công tác quản lý sinh viên ngày càng đạt được hiệu quả cao hơn, đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ mới
I QUẢN LÝ SINH VIÊN TRONG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO THEO NIÊN CHÊ
1 Về tổ chức quản lý
Với phương thức đào tạo theo niên chế, sinh viên được biên chế vào các lớp học truyền thống (còn gọi là lớp sinh viên) Với số lượng hơn 5000 sinh viên hàng năm , số lớp được tổ chức là gần 100 lớp và m ang tên là lớp của 1
23
Trang 31khoa chuyên môn Lớp sinh viên được hình thành từ đầu khóa học và duy trì đến cuối khóa học Đây là một tổ chức ổn định để duy trì tổ chức những sinh hoại đoàn thể, lao động, xét kết quả rèn luyện, xét khen thưởng, triển khai các hoạt động của trường, của khoa đến sinh viên.
Phòng Công tác sinh viên là đơn vị chức năng được nhà trường giao nhiệm
vụ đón tiếp và trực tiếp quản lý chung về các m ặt giáo dục chính trị tư tưởng, quản lý và bổ xung hồ sơ, quản ]ý học tập trên lớp, trong giờ tự học, quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú và giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, thủ tục hành chính hàng ngày của sinh viên Hai cán bộ của phòng chịu trách nhiệm quản lý một khoá sinh viên từ đầu đến kết thúc khoá học.Ngoài ra sinh viên còn chịu sự quản lý của Ban chủ nhiệm các khoa, các trợ
lý phụ trách các khoá và đội ngũ giáo viên chủ nhiệm được lựa chọn từ đội ngũ giáo viên của các khoa Phòng Đào tạo cử một cán bộ theo dõi, phụ trách một khoá
2 N hững thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý sinh viên
2.1 Thuận lợi
2.1.1 H oạt động quản lý sinh viên được quy định trong các văn bản của
Bộ giáo dục và đào tạo phù hợp với phương thức đào tạo hiện hành N hà trường đã thường xuyên cụ thể hoá bằng các văn bản hướng dãn và quy định chức năng nhiệm vụ của các đơn vị tham gia công tác sinh viên
2.1.2 N hà trường phân cấp quản lý đối với các đơn vị, quy định cụ thể trách nhiệm quyền hạn cho các đối tượng tham gia quản lý sinh viên Khi triển khai các công tác liên quan đến giáo dục chính trị tư tưởng, tổ chức các hoạt động thể chất, tinh thần của sinh viên, các đơn vị trong trường có sự phối hợp
và hỗ trợ lẫn nhau Các kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên được cập nhật, kiểm tra, đối chiếu giữa các đơn vị chức năng nên có tính chính xác cao M ọi chế độ chính sách liên quan đến sinh viên như xét học bổng, miễn giảm học phí, trợ cấp xã hội đều có sự tham gia của Khoa, phòng Đào tạo, Tài chính kế toán và các tổ chức xã hội của sinh viên Do đó các kết quả được ghi nhận đảm bảo công bằng
Trang 322.1.3 Công tác quản lý sinh viên đã được tin học hoá bằng một phần mềm tin học Tuy chưa thật hoàn chỉnh nhung phần m ềm này cũng đã cung cấp một số tiện ích phục vụ công tác sinh viên Các đơn vị liên quan có thể nắm được các thông tin cơ bản về sv như: Họ và tên của sv, cha mẹ sv, địa chỉ của gia đình sinh viên, nơi thường trú, cư trú, chỗ ở ngoại trú hoặc nội trú
của HSSV, số điện thoại liên h ệ
2.1.4 Thời khoá biểu và phòng học của lớp sinh viên m ang tính chất cố định, thuận lợi rất lớn cho việc triển khai các công tác liên quan đến sinh viên Các hoạt động văn thể m ỹ có thể được phân bố hợp lý
2.2 K hó khăn
2.2.1 Công tác quản lý sinh viên nội ngoại trú: Với phạm vi cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều hạn hẹp, sinh viên nội tú chiếm tỷ lệ thấp (438/6103 s v = 7,17% ) Sinh viên nội trú được sự quản lý thường xuyên của nhà trường với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý sinh viên, quản lý ký túc
xá, đội thanh niên tự quản Phần lớn sinh viên ở ngoại trú nên việc theo dõi diễn biến tư tưởng, thực hiện giờ tự học, ảnh hưởng của các tác động xã hội đến sinh v iê n là vô cùng khó khăn Sinh viên ngoại trú thường xuyên thay đổi chỗ ở nên việc triển khai k ế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương
có sinh viên ở trọ để quản lý và giáo dục sinh viên chưa m ang lại hiệu quả
2 2 2 M ối quan hệ giữa nhà trường và gia đìn h sinh viên: M ột bộ phận phụ h u y n h học sinh sinh viên có tâm lí “k h o án trắ n g ” việc giáo dụ c con em m ình cho nhà trường M ột bộ phận phụ h u y n h học sinh chưa th ậ t
sự làm gương tố t cho con em V iệc liê n lạc giữa nh à trường với gia đ ìn h sinh viên để k êt hợp q uản lý giáo dục sinh viên còn gặp nh iều khó k hăn nếu chỉ trô n g ch ờ vào biện pháp tin họ c hoá (Đ ưa kết q u ả học tập và rèn luyện củ a sinh viên lên m ạng) trong khi số sinh viên n g h èo , hộ khẩu m iền núi vùng sâu cao của trường chiếm tỷ lệ cao Do đó m ột số sinh viên kh i
có biểu h iện sa sút về học tập và đạo đức lối sống đã chưa được phối hợp quản lý, g iáo dụ c kịp thời
25
Trang 332.2.3.v ề công tác giáo viên chủ nhiệm: Công tác giáo viên chủ nhiệm trong những năm qua được triển khai theo Quy ch ế 1584 ngày 27 tháng 7 năm
1993 về công tác Học sinh sinh viên của Bộ G iáo dục và Đào tạo Thực tế cho thấy: Bên cạnh m ột số đổng chí nhiệt tình công tác, tận tâm với công việc được giao, có kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm , còn một bộ phận không nhỏ giáo viên do quá bận với công tác giảng dạy, không có điều kiện tiếp xúc với sinh viên Các thông tin quản lý hai chiều với sinh viên thường chậm, không cập nhật kịp thời N hiều giáo viên chủ nhiệm không nắm sát được tình hình kết quả học tập, rèn luyện, diễn biến tư tưởng, của sinh viên trong lớp để biểu dương kịp thời hoặc có biện pháp thích hợp để giúp đỡ và xử lý các hiện tượng chưa tốt Việc quản lý lớp vẫn chủ yếu m ang tính thủ công, chưa được tin học hoá Các thông tin chỉ dựa trên đội ngũ Ban cán sự các lớp Trong thời gian vừa qua chúng ta vẫn thường xuyên sử dụng các kết luận của giáo viên chủ nhiệm để đánh giá kết quả phấn đấu rèn luyện của sinh viên N hững đánh giá của giáo viên chủ nhiệm đối với sinh viên trong năm học, trong toàn khoá học là không thể chính xác
II QUẢN LÝ SINH VIÊN THEO HỌC CHÊ TÍN CHỈ
Chương trình đào tạo theo tín chỉ tạo cho sinh viên tính chủ động cao trong việc lựa chọn kiến thức để trang bị cho bản thân và lựa chọn tiến trình học tạp phù hợp khả năng của mỗi người, v ề nguyên tắc, chương trình đào tạo tín chỉ sẽ tạo cho sinh viên chủ động về thời gian trong học tập và các hoạt động khác Phương thức đào tạo này sẽ đặt ra cho công tác quản lý sinh viên những thách thức mới Để thực hiện đúng chức năng của mình, các hoạt động
về công tác học sinh sinh viên phải bao gồm mọi phương diện hoạt động công ích của nhà trường nhằm quản lý, tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình học tập Bên cạnh việc sinh viên phải thực hiện những quy định bắt buộc thì họ còn có quyền chủ động, tích cực lựa chọn các hoạt động học tập, rèn luyện, đạo đức nhân cách, thể Chat khác Đ iều đó cho thấy những thuận lợi khó khăn đặt ra là:
Trang 342 T huận lợi và khó khăn trong công tác quản lý sinh viên đào tạo theo học chê tín chỉ
2.1 Chưa có các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ và của trường phù hợp với tình hình thực tế của công tác quản lý sinh viên theo tín chỉ
Sinh viên của nhiều lớp học cùng m ột cua học trong thời gian ngắn M ối liên hệ gắn bó với nhau của sinh viên như trước đây trở nên lỏng lẻo, các hoạt động m ang tính chất tập thể của một iớp sinh viên không còn Từ đó sinh viên không có những đánh giá, nhận xét đúng về khả năng học tập, ý chí phấn đấu
tu dưỡng của các thành viên sẽ không chính xác Nếu quá trình xét kết quả rèn luyện, thi đua, khen thưởng, xét cấp học bổng, trợ cấp xã h ộ i v ẫ n cần đến ý kiến đề xuất của tập thể sinh viên là không phù hợp
2.2 Phương thức đào tạo mới tạo cho sinh viên tính tự chủ và năng động
\
cao trong việc hoạch định k ế hoạch học tập và rèn luyện Đ iều đó cũng đồng nghĩa với việc sinh viên tự do trong mọi hoạt động của bản thân và khả năng gặp rủi ro trong học tập và đời sống sẽ không tránh khỏi nếu không có các biện pháp quản lý phù hợp
2.3 Công tác triển khai các hoạt động của nhà trường: Các lớp học truyền thống thường xuyên bị phá vỡ do sinh viên có quyền được lựa chọn các môn học và thời gian học Các công tác của nhà trường thường kỳ hoặc đột xuất đối với sinh viên để thực hiện các quy chế, quy định hiện hành, các chính sách chế
27
Trang 35độ, các hoạt động nhằm rèn luyện nhân cách, tham gia các hoạt động xã hội
sẽ khó khăn khi cẩn triển khai Các đơn vị chức năng sẽ khó chủ động trong việc hoạch định k ế hoạch, lập chương trình tổ chức các hoạt động quản lý
2.4 Về nhân sự tham gia quản lý: Đội ngũ trợ lý các khoa không tham gia phối hợp quản lý Đội ngũ cố vấn học tập có thể sâu sát với sinh viên nhưng chỉ chuyên về cố vấn học tập Đ ội ngũ BCS lớp không thường xuyên hoạt động và hoạt động kém hiệu quả Sự đối chiếu, kết hợp để triển khai các hoạt động của nhà trường chỉ với hai chuyên viên với m ột khoá sinh viên trên
1700 sinh viên là quá lớn
III NHỮNG ĐỂ XUẤT VÀ KIÊN NGHỊ
1- Cần có ngay các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý sinh viên theo phương thức mới (Của Bộ và của trường) Định hướng chỉ đạo và quy định trách nhiệm , nghĩa vụ quyền hạn, tạo cơ chế phối hợp đổng bộ đối với đội ngũ cán bộ tham gia của lý sinh viên và cố vấn học tập
2- Trang bị m ột phần m ềm tin học phục vụ cho công tác quản lý sinh viên Từ đó thiết lập hộ thống quản lí HSSV thông qua m ã số học sinh sinh viên, m ã số học phần để mọi hoạt dộng được triển khai nhanh chóng chính xác T rong phần m ềm này có thể có mục thông báo cho sinh viên toàn trường hoặc thông báo cụ thể đến từng khoá, từng lớp sinh viên Có thể tập huấn để
sử dụng phần m ềm cho hiệu quả nếu cần thiết
3- L àm tốt công tác tổ chức, hướng dẫn sinh viên ngay từ khi sinh viên học theo lớp ở học kỳ đầu tiên Làm tốt công tác tổ chức như cấp mã số, tài khoản của phần m ềm quản lý, biên chế sinh viên vào các đom vị cơ sở, cung cấp chương trình hoạt động cơ bản nhất của nhà trường và yêu cầu đối với sinh viên để họ có thể tự chủ hoạch định k ế hoạch tham gia V iệc biên chế sinh viên vào các tổ chức cơ sở gắn liền với việc đưa tổ chức cơ sở đó hoạt động linh hoạt ngay sau khi học kỳ đầu tiên kết thúc
4- Có thể cho sinh viên đăng ký các học phần bắt buộc theo đơn vị lớp truyền thống nhằm tạo điều kiện để lớp sinh viên duy trì các sinh hoạt lớp phục vụ cho hoạt động quản lý Hoặc có k ế hoạch để các lớp sinh viên được
Trang 36sinh hoạt định kỳ Trong cuộc họp đó có thể có sự tham gia của trưởng khoá
và lãnh đạo phòng công tác sinh viên, cố vấn học tập, cán bộ phụ trách của phòng Đào tạo Lịch họp các lớp được đưa vào k ế hoạch cụ thể và Ihông báo trên vvebsite để cán bộ và sinh viên được rõ
5- Đổi mới hoạt động của các tổ chức đoàn thể: Theo học chế tín chỉ sinh viên sẽ tự quyết định, lựa chọn giờ học tập và tham gia công tác phong trào cho bủn thân Các tổ chức chính trị xã hội là nơi vận động thanh niên tham gia các phong trào do mình phát động m ột cách tốt nhất Đ ây là nơi m à sinh viên
có cơ hội gần gũi nếu tổ chức được nhiều loại hình sinh hoạt đoàn thể phong phú, sinh động, phù hợp với sinh viên
Tuy nhiên, những thử thách đối với các tổ chức này là rất lớn Do được chù động về thời gian, giờ học tập của sinh viên kéo dài từ 7giờ đến 20 giờ 30 hàng ngày, số lượng sinh viên có nhu cầu tham gia các hoạt động phong trào trong những thời điểm khác nhau có thể không đồng nhất về số lượng thành viên Công tác tổ chức, quản lý trở nên khó khăn hơn so với khi triển khai đồng bộ các hoạt động tại các chi đoàn gắn với lớp học trước đây Thực tế đó, đòi hỏi các tổ chức chính trị xã hội của sinh viên phải vận động m ột cách linh hoạt Cần đổi m ói hoạt động theo chủ đề, chuyên đề hoạt động Có k ế hoạch
cụ thể từng tuần, quý, năm cho thành viên của mình đăng ký tham gia Thông qua số lượng và đối tượng đăng ký của thành viên để triển khai hoạt động m ột cách có hiệu quả Từ đó có thể hình thành cơ chế đánh giá, phân loại chất lượng thành viên Đây có thể được tham khảo cho mục đánh giá sinh viên trong học tập và rèn luyện
K ết lu ậ n : Q uản lý sinh viên khi chuyển sang phương thức đào tạo theo
tín chỉ rất cần sự uyển chuyển, linh động từ mặt chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tăng cường cơ sở vật chất cho đến yếu tố năng lực con người theo hướng vừa làm, vừa học, vừa rút kinh nghiệm Những lĩnh vực công tác này vẫn và sẽ phát huy tốt vai trò làm cầu nối giữa nội dung chương trình đào tạo của nhà trường, giảng viên với sinh viên; là điểm tựa giúp sinh viên không chỉ chủ động trong học tập, hoàn thiện nhân cách mà sẽ lự tin và gắn bó hơn với nhà trường
29
Trang 37Chuyên đề 3
C Ô N G TÁC Q U Ả N LÝ SINH VIÊN Đ Ố I V Ớ I VIỆC
GIẢI Q U Y Ế T C HÊ ĐỘ CHÍNH SÁCH T R O N G Đ ÀO TẠO TÍN CHỈ
ThS N G U Y ỄN V ĂN LUẬN
Trường Đại học Luật H à Nội
Việc giải quyết chế độ chính sách là chủ trương của Đ ảng và N hà nước
ta, nhằm đảm bảo ch ế độ chính sách cho người có công với Cách m ạng, tạo điều kiện cho những gia đình khó khăn để con em của họ có điều kiện được học tập trong các trường đại học
b Con của người hoạt động Cách m ạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của anh hùng lao động, con của liệt sĩ, con của thương binh, con của bệnh binh, con bị dị dạng,
dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
2 Phạm vi áp dụng
C hế độ ưu đãi trong giáo dục quy định tại Nghị định số 54/2006/N Đ -C P ngày 26 tháng 05 năm 2006 của chính phủ (sau đây gọi tắt là N ghị định 54/2006/N Đ -C P) được áp dụng đối với học sinh, sinh viên
- N gười có công với cách mạng và con của họ quy định tại điểm a,b khoan 1 m ục 1 (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi) theo học hệ chính quy tập trung có khoá học từ 01 nam trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường
Trang 38phổ thông dân tộc nội trú, bán trú (sau đây gọi là cơ sở đào tạo); học liên tục lên trình độ đào tạo cao hơn gồm: trung cấp lên cao đẳng; cao đẳng lên đại học.
- Học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi m à cùng m ột lúc học ở nhiều trường(hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng c h ế độ ưu đãi inức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại m ột trường
b K hông áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi m à hưởng lương hoặc sinh hoạt phí đi học
c K hông áp dụng ch ế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi trong các trường hợp sau:
- Đ ang học tại các cơ sỏ' giáo dục thường xuyên
- Đã hưởng c h ế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo ở m ột cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở m ột cơ sở đào ạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo
- Đ ang ở nước ngoài
d các ch ế độ ưu đãi theo quy định tại Thông tư này không thay th ế chế
độ học bổng chính sách, ch ế dộ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo quy định hiện hành
1.2 Về chính sách ưu đãi
H ọc sinh, sinh viên diện chính sách ưu đãi được hưởng trợ cấp m ột lần, trợ cấp hàng tháng và miễn, giảm học phí theo quy định tại Thông tư số 16/2006/TTLT/LĐTBXHBGDĐT-BTC và N ghị định số 38/2009/N Đ -CP Đối với học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở đào tạo công lập thì được m iễn học phí và hưởng mức trợ cấp m ột lần là 300.000đ; trợ cấp hàng tháng là 685.000đ nếu là con của thương binh, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và mức 345.000đ nếu là con của thương binh, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở xuống
H ọc sinh, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện và diện được xét, cấp học bổng tại
Q uyêt địn h số 44/2007/Q Đ -B G D Đ T thì được xét cấp học bổng khuyến khích
31