1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau vùng thắt lưng của điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh vĩnh phúc năm 2017

100 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các số liệu định tính được gỡ băng, tổng hợp và phân tích theo từng chủ đề, kết quả nghiên cứu như sau: Trong các nội dung dành cho Điều dưỡng viên ĐDV được đáng giá bằng bộ câu hỏi phỏn

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Đau lưng 6

1.2 Chức năng của điều dưỡng viên 9

1.3 Nhiệm vụ của điều dưỡng viên và kỹ thuật viên trong hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng 10

1.4 Nội dung chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng tại bệnh viện và tầm quan trọng của từng nội dung 13

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh đau lưng của điều dưỡng viên và kỹ thuật viên 15

1.6 Một số nghiên cứu về chăm sóc, phục hồi chức năng 16

1.7 Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.3 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu 24

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.6 Xử lý và phân tích số liệu 28

2.7 Các biến số nghiên cứu 29

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 29

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 31

2.10 Hạn chế của nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Mô tả về đối tượng nghiên cứu 33

Trang 2

viên và kỹ thuật viên 36

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng chăm sóc, PHCN người bệnh đau vùng thắt lưng của ĐDV và KTV 50

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 60

KẾT LUẬN 74

KHUYẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 82

Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân 82

Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của KTV 86

Phụ lục 3: Bảng kiểm đánh giá ghi chép phiếu chăm sóc 87

Phụ lục 4: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu phó giám đốc 89

Phụ lục 5: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu trưởng khoa/phó trưởng khoa và điều dưỡng trưởng 91

Phụ lục 6: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu trưởng phòng điều dưỡng 92

Phụ lục 6: Bộ câu hỏi phỏng vấn trưởng phòng điều dưỡng 93

Phụ lục 7: Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm 95

Trang 3

CSTL Chăm sóc trị liệuCSĐD Chăm sóc điều dưỡngĐDT Điều dưỡng trưởng ĐDV Điều dưỡng viênĐTV Điều tra viên

Trang 4

Bảng 3.1: Thông tin chung về người bệnh đau vùng thắt lưng 33

Bảng 3.2: Thông tin bệnh sử của người bệnh đau vùng thắt lưng 34

Bảng 3.3: Thông tin chung về ĐDV, KTV tại hai khối nghiên cứu 35

Bảng 3.4: Thực trạng công tác đón tiếp người bệnh tại các khoa lâm sàng 36

Bảng 3.5: Thực trạng công tác nhận định tình trạng người 37

Bảng 3.6: Thực trạng công tác thực hiện y lệnh cận lâm sàng 38

Bảng 3.7: Thực trạng công tác thực hiện y lệnh thuốc 39

Bảng 3.8: Thực hiện công tác thường quy đi buồng 40

Bảng 3.9: Thực trạng thực hiện công tác tư vấn, GDSK 41

Bảng 3.10: Thực trạng thực hiện công tác hướng dẫn bệnh nhân ra viện 42

Bảng 3.11: Thực trạng ghi chép thủ tục hành chính phiếu chăm sóc 43

Bảng 3.12: Thực trạng ghi chép nhận định người bệnh khi vào viện 44

Bảng 3.13: Thực trạng thực hiện y lệnh điều trị PHCN của KTV 46

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Thực trạng ghi chép nhận định tiền sử bệnh của người bệnh 43

Biểu đồ 3.2: Thực trạng thực hiện y lệnh, chăm sóc và tư vấn, GDSK 45

Biểu đồ 3.3: So sánh kết quả thực hiện công tác nhận định người bệnh 47

Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả thực hiện công tác đi buồng thường quy 48

Biểu đồ 3.5: So sánh kết quả thực hiện công tác tư vấn, GDSK của hai khối 49

Trang 5

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đau vùng thắt lưng là một bệnh rất phổ biến, cơn đau thường gây ra nhữnghậu quả nặng nề, làm người bệnh (NB) không thể đứng thẳng, thậm chí di chuyểncũng rất khó khăn Đau lưng kéo dài nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lạinhững biến chứng nặng nề, làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí và giảm chấtlượng cuộc sống của NB Việc chăm sóc điều dưỡng và thực hiện phương pháp vật

lý trị liệu cùng với việc tuân thủ đúng quy trình điều trị, chăm sóc là những yếu tốquan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị của NB Để tìm hiểu thực trạngchăm sóc, phục hồi chức năng tại bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi thựchiện nghiên cứu “Thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưngcủa Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Phục hồichức năng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017”

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp đồng thời haiphương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để thu thập số liệu Có 165 bệnhnhân đau lưng được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu Số liệu nghiên cứu địnhlượng được nhập bằng phần mềm Epi data 3.1 và phân tích bằng phần mềmSPSS18.0 Các số liệu định tính được gỡ băng, tổng hợp và phân tích theo từng chủ

đề, kết quả nghiên cứu như sau:

Trong các nội dung dành cho Điều dưỡng viên (ĐDV) được đáng giá bằng

bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh và việc ghi chép phiếu chăm sóc của ĐDV thìnhững nội dung được ĐDV thực hiện tốt bao gồm: công tác đón tiếp người bệnh,thực hiện y lệnh thuốc và công tác ra viện Những nội dung cho kết quả thực hiện ởmức trung bình hoặc thấp như: Nhận định, đánh giá tình trạng NB Tư vấn, GDSK.Ghi chép phiếu chăm sóc và đi buồng thường quy Đối với kỹ thuật viên (KTV),việc thực hiện y lệnh vật lý trị liệu (VLTL) được đánh giá là thực hiện tốt Kết quả

so sánh giữa khối Hồi sức và khối Nội Nhi cho thấy, nhìn chung khối Hồi sức cấpcứu thực hiện tốt hơn khối Nội Nhi ở tất cả các nội dung

Trang 6

Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng chăm sóc, PHCN cho người bệnhđau lưng bao gồm: Bệnh viện chưa xây dựng được quy trình chăm sóc, PHCN chotừng bệnh cụ thể; Việc áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc NB chưa đượcbệnh viện quan tâm chú trọng Công tác kiểm tra, giám sát tại bệnh viện chưa đượcthực hiện thường xuyên Bệnh viện chưa xây dựng được các biểu mẫu để đánh giáhiệu quả công việc của KTV và ĐDV Thiếu các tài liệu liên quan đến kiến thứcchuyên môn về bệnh, tư vấn dinh dưỡng, chăm sóc, chuyên ngành PHCN tại cáckhoa Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại bệnh viện chưa đảm bảo chất lượng và sốlượng Sự phối hợp giữa bác sỹ, KTV và ĐDV trong công tác chăm sóc, PHCN cho

NB đau lưng tại bệnh viện chưa được phát huy tốt Trình độ chuyên môn của ĐDV

và KTV tại bệnh viện chưa được nâng cao Công tác đào tạo, tiếp thu kiến thức mớitại bệnh viện đối với ĐDV và KTV còn nhiều hạn chế, ý thức tự giác học tập nângcao trình độ chuyên môn của ĐDV và KTV chưa cao

Từ những kết quả trên, chúng tôi đề xuất một số khuyến nghị nhằm góp phầnlàm tăng hiệu quả chăm sóc, PHCN cho NB đau lưng tại bệnh viện như sau: Xâydựng quy trình chăm sóc cho từng bệnh cụ thể Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánhgiá việc áp dụng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc NB Xây dựng các công cụkiểm tra, giám sát, các tiêu chí đánh giá ghi chép phiéu chăm sóc điều dưỡng Cungcấp tài liệu chuyên môn Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn và bổ xung kiếnthức chuyên môn cho ĐDV và KTV…

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, đau vùng thắt lưng là bệnh lý khá phổbiến, đây là tình trạng rối loạn cơ – xương – khớp nếu không được phát hiện và điềutrị sớm có thể gây hậu quả nghiêm trọng Đau lưng là một bệnh lý ở vùng cột sốngthắt lưng do nhiều nguyên nhân gây nên, có khoảng 50% số người ở độ tuổi laođộng bị đau lưng, 60 - 90% dân số trong cuộc đời đã từng bị đau lưng [21][22].Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, đau lưng là nguyên nhân thường gặp gâytình trạng mất sức lao động và giảm chất lượng cuộc sống ở lứa tuổi dưới 45 tuổi,

số người bệnh nghỉ việc do đau lưng chiếm khoảng 63% tổng số ngày nghỉ ốm củanhững người lao động [11]

Chi phí cho điều trị đau lưng khá cao, theo ước tính ở Mỹ, tổng chi phí đểđiều trị, đền bù cho sức lao động và thiệt hại về sản phẩm lao động cho bệnh đaulưng khoảng từ 63 đến 84 tỷ USD [22] Theo điều tra tại nước Anh, có khoảng 1,1triệu người bị đau lưng mỗi năm và chi phí cho y tế khoảng 500 triệu USD Đaulưng kéo dài nếu không được điều trị đúng và kịp thời sẽ để lại những biến chứngnặng nề cho người bệnh như rối loạn cơ tròn, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hôhấp, loét do đè ép…làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí và giảm chất lượng cuộcsống ở người bệnh

Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, vớiđặc thù là PHCN cho các bệnh về thần kinh, cơ – xương – khớp Những năm gầnđây, tỷ lệ người bệnh đến khám và điều trị tương đối cao, chiếm 50% số người bệnhđến điều trị bệnh về cơ xương khớp, bên cạnh đó, thời gian điều trị bệnh dài ngày,chi phí điều trị cao, bệnh tái phát nhiều lần Các phương pháp điều trị cho bệnhnhân đau lưng tại bệnh viện hiện nay thường là kết hợp dùng thuốc và vật lý trị liệu.Việc chăm sóc điều dưỡng và thực hiện phương pháp vật lý trị liệu cùng với việctuân thủ đúng quy trình điều trị, chăm sóc là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả điều trị cho người bệnh tại bệnh viện, giúp người bệnh phòngngừa và hạn chế những di chứng do bệnh mang lại, giúp người bệnh sớm tái hòa

Trang 8

nhập với cộng đồng Qua quan sát, nghiên cứu thực tế chăm sóc và điều trị bệnhnhân đau lưng tại bệnh viện cho thấy, công tác chăm sóc, PHCN cho người bệnhđau lưng hiện nay còn nhiều hạn chế, mà nguyên nhân chính là do các điều dưỡngviên (ĐDV) và các kỹ thuật viên (KTV) chưa phát huy hết được chức năng chủđộng, độc lập trong chăm sóc, vẫn còn phụ thuộc vào y lệnh của bác sỹ điều trị vàkhông thực hiện đầy đủ chức trách nhiệm vụ chuyên môn trong chăm sóc, PHCNngười bệnh theo quy định Nhưng để phát hiện kịp thời những hạn chế này củaĐDV và KTV cũng là vấn đề không dễ, tại bệnh viện chưa có công cụ kiểm tra,đánh giá chức năng chủ động, độc lập của ĐDV và việc thực hiện nhiệm vụ chuyênmôn của ĐDV, KTV trên người bệnh cũng như những dịch vụ chăm sóc, PHCN màngười bệnh được hưởng từ khi vào viện đến lúc ra viện trên một bệnh cụ thể Chính

vì vậy, đã làm cho bệnh nhân phải kéo dài thời gian điều trị, số bệnh nhân phải táikhám nhiều, gây tốn kém cho bệnh nhân và ảnh hưởng đến uy tín chất lượng khámchữa bệnh của bệnh viện

Vậy thực trạng công tác chăm sóc, PHCN cho người bệnh đau lưng của ĐDV

và KTV theo chức trách nhiệm vụ chuyên môn tại bệnh viện hiện nay như thế nào?Bệnh nhân đã nhận được những dịch vụ chăm sóc, PHCN nào trong suốt quá trìnhnằm viện từ ĐDV, KTV tại bệnh viện? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới các hoạtđộng chăm sóc, PHCN trên người bệnh? Từ đó có các kiến nghị và đề xuất để xâydựng quy trình chăm sóc, PHCN cụ thể cho từng bệnh tại bệnh viện Nhằm nângcao chất lượng và các dịch vụ chăm sóc người bệnh tại bệnh viện Bên cạnh đó, tạiđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay cũng chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về thựctrạng chăm sóc, PHCN cho bệnh nhân đau lưng tại bệnh viện

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau vùng thắt lưng của Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 ”, nhằm mô tả thực trạng và tìm hiểu các yếu tố ảnh

hưởng đến công tác chăm sóc, PHCN người bệnh đau lưng tại một số khoa lâmsàng, dựa vào chức trách, nhiệm vụ chuyên môn của ĐDV và KTV trong chăm sóc,PHCN cho người bệnh từ khi đến điều trị đến lúc ra viện theo quy chế bệnh viện

Trang 9

Và dựa vào thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/ 2011 của Bộ Y tế về “Hướngdẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện” Quyết định số

54 /QĐ-BYT ngày 06/01/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫnquy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng” Và thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định về “Quy tắc ứng xử của công chức,viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế” Từ đó, đề xuất giải phápnhằm nâng cao chất lượng và các dịch vụ chăm sóc tại bệnh viện

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1)Mô tả thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau vùng thắt lưngcủa Điều dưỡng viên và Kỹ thuật viên tại các khoa lâm sàng bệnh viện Phục hồichức năng tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2017

2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc, phục hồi chức năngngười bệnh đau vùng thắt lưng của Điều dưỡng viên và Kỹ thuật viên tại các khoalâm sàng bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2017

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đau vùng thắt lưng

1.1.1 Định nghĩa

Đau cột sống thắt lưng (CSTL) hay còn gọi là đau lưng vùng thấp (Low backpain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông(có thể ở một bên hoặc cả hai bên), đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhấttrong thực hành lâm sàng Khoảng 65-80% số người trưởng thành trong cộng đồng

có CSTL cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% số này

bị chuyển thành đau CSTL mạn tính

1.1.2 Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng

Các nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng được chia làm hai nhóm chính: đauCSTL do nguyên nhân cơ học và đau CSTL do một bệnh toàn thân (đau CSTL

“triệu chứng”)

- CSTL do nguyên nhân cơ học:

Loại này diễn biến lành tính, chiếm 90% số trường hợp đau CSTL Bao gồmcác nguyên nhân tương ứng với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới cơ, đĩađệm, các khớp liên mấu Nhóm nguyên nhân cơ học gồm:

+ Thoái hóa đốt sống (hư đốt sống)

+ Thoát vị đĩa đệm (hư đĩa đệm)

Nguyên nhân do nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm cột sống do vi khuẩn, nấm, ký

sinh trùng; Viêm đĩa đệm cột sống do lao; Áp xe cạnh cột sống; Áp xe ngoài màngcứng; Viêm khớp cùng chậu do vi khuẩn

Nội tiết: Loãng xương; Nhuyễn xương; Cường cận giáp trạng

Trang 11

U lành tính và U ác tính: U mạch; Bệnh đa tủy xương; Ung thư nguyên phát;

Di căn ung thư vào cột sống thắt lưng; U ngoài màng cứng, U não, U thần kinh nộitủy; U dạng xương

Nguyên nhân từ nội tạng:

Sinh dục: Viêm u tuyến tiền liệt, Viêm phần phụ

Tiêu hóa: Viêm tụy cấp,Viêm loát dạ dày tá tràng, ung thư ruột, phình độngmạch chủ

Tiết niệu: Sỏi thận, ứ nước ứ mủ bể thận, viêm quanh thận

Các nguyên nhân khác: Tâm thần, xơ tủy xương

1.1.3 Chẩn đoán

- Lâm sàng:

+ Đau CSTL do nguyên nhân cơ học (nguyên nhân tại cột sống):

Đau CSTL do căng giãn dây chằng quá mức: đau xuất hiện đột ngột sau bê vậtnặng, sau hoạt động sai tư thế (lao động chân tay kéo dài, đi guốc cao gót…), rungxóc do đi xe đường dài, sau nhiễm lạnh hoặc sau một cử động đột ngột Đau thườngkèm theo co cứng khối cơ cạnh cột sống, tư thế cột sống bị lệch vẹo mất đườngcong sinh lý, khi thầy thuốc ấn ngón tay dọc các mỏm gai sau hoặc vào khe liên đốt

ở hai bên cột sống có thể xác định được điểm đau

Thoát vị đĩa đệm CSTL: thường có biểu hiện của đau thần kinh tọa Ngườibệnh đau lan từ CSTL lan xuống mông, phía sau ngoài đùi, mặt trước bên cẳngchân, mắt cá ngoài, qua mu chân tới ngón I nếu bị chèn ép ở L5 Nếu tổn thương ởS1, đau lan xuống mặt sau đùi, cẳng chân, gân Achille, mắt cá ngoài qua bờ ngoàigan chân tới ngón V Đôi khi có rối loạn cảm giác nông: cảm giác tê bì, kiến bò,kim châm…dấu hiệu giật dây chuông dương tính, dấu hiệu Lasegue dương tính.Trường hợp có chèn ép nặng người bệnh có thể có rối loạn cơ tròn Phản xạ gânxương chi dưới thường giảm hoặc mất, có thể có teo cơ đùi và cẳng chân nếu đaukéo dài

+ Đau CSTL do một bệnh toàn thân:

Trong trường hợp đau CSTL là triệu chứng của một bệnh toàn thân, ngườibệnh thường có các triệu chứng khác kèm theo như: sốt, dấu hiệu nhiễm trùng

Trang 12

thường gặp do nguyên nhân nhiễm khuẩn; gầy, sút cân nhanh, đau ngày càng tăng,không đáp ứng với các thuốc chống viêm giảm đau thông thường là các triệu chứnggợi ý nguyên nhân là ung thư; trường hợp đau thắt lưng dữ dội ngày càng tăng kèmtheo dấu hiệu sốc (shock), da xanh thiếu máu nên nghi ngờ phình tách động mạchchủ bụng…Khi có dấu hiệu hiệu chỉ điểm của một bệnh toàn thân liên quan đến đauvùng thắt lưng, thầy thuốc cần hướng dẫn người bệnh đến các cơ sở chuyên khoathực hiện các xét nghiệm, thăm dò chuyên sâu để tìm nguyên nhân.

Một số các trường hợp có nguyên nhân do tâm lý: dấu hiệu đau CSTL xuấthiện sau các stress do áp lực của tâm lý hoặc lao động thể lực quá sức, sau đóchuyển thành đau thắt lưng mạn tính dai dẳng Tuy nhiên, thày thuốc cần loại trừcác bệnh thực thể gây CSTL trước khi chẩn đoán đau do nguyên nhân tâm lý

1.1.4 Các phương pháp điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh đau lưng

- Các nội dung điều trị

Các bệnh nhân đau lưng đến điều trị tại bệnh viện chủ yếu đau vùng thắt lưng

và hạn chế vận động CSTL và có thể kèm theo đau tê dọc chi dưới, nên phác đồđiều trị vật lý trị liệu (VLTL) cho các bệnh nhân là gần giống nhau bao gồm mộthoặc nhiều các phương pháp điều trị VLTL sau:

- Các nội dung chăm sóc, phục hồi chức năng:

Theo thông tư số: 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 về Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện ghi rõ:

Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ

bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bàitiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị vàtránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh

Trang 13

Chăm sóc phục hồi chức năng:

Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập

và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năngcủa cơ thể

Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng để đánhgiá, tư vấn, hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người bệnh

1.2 Chức năng của điều dưỡng viên

1.2.1 Chức năng chung của người điều dưỡng

Người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân toàn diện (lấy bệnh nhân làmtrung tâm) được thể hiện ba chức năng chính: Chức năng độc lập (chủ động); Chứcnăng phối hợp (hợp tác); Chức năng phụ thuộc (thụ động)

- Chức năng độc lập: Chủ động thực hiện các hoạt động chăm sóc cho người

bệnh gồm:

+ Tiếp đón bệnh nhân: thái độ tiếp xúc, làm thủ tục hành chính, hướng dẫnnội quy khoa phòng và sử dụng trang thiết bị trong buồng bệnh

+ Nhận định bệnh nhân theo quy trình điều dưỡng

+ Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình chăm sóc

+ Lập kế hoạch và thực hiện kế họach chăm sóc theo kế hoạch đề ra

+ Thực hiện các trường hợp sơ cứu, cấp cứu ban đầu lúc chưa có bác sỹ

+ Giúp đỡ bệnh nhân và làm các công việc vệ sinh thân thể (tắm gội, thay,mặc quần áo cho bệnh nhân)

+ Giúp đỡ thực hiện trong việc cho bệnh nhân ăn uống

+ Giúp bệnh nhân vận động, luyện tập phục hồi chức năng

+ Thực hiện các kỹ năng chăm sóc điều dưỡng

+ Thực hiện các quy tắc vô khuẩn khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc

+ Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong

- Chức năng phối hợp: Phối hợp với một số KTV khác như:

+ X-quang, xét nghiệm, phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện một số kỹthuật chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân

Trang 14

+ Phản ánh các diễn biến của bệnh nhân cho thầy thuốc để phối hợp xử trí kịpthời khi bệnh nhân chuyển bệnh nặng (thở oxy, hô hấp nhân tạo, ép tim,cầm máu, băng bó…)

- Chức năng phụ thuộc:

+ Cho bệnh nhân dùng thuốc (uống, tiêm truyền…), đặt sonde, thụt tháo …theo y lệnh của thầy thuốc

+ Thực hiện một số thủ thuật, theo yêu cầu điều trị

+ Phụ giúp bác sỹ thực hiện một số thủ thuật điều trị

+ Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng viên tại bệnh viện:

Theo thông tư 07/2011 của Bộ Y tế về: Hướng dẫn công tác chăm sóc điềudưỡng tại bệnh viện gồm 12 nội dung chăm sóc bao gồm [1]: (1) Tư vấn giáo dụcsức khỏe (GDSK), (2) Chăm sóc về tinh thần, (3) Chăm sóc vệ sinh cá nhân, (4)Chăm sóc về dinh dưỡng, (5) Chăm sóc, PHCN, (6) Chăm sóc người bệnh có chỉđịnh phẫu thuật, thủ thuật, (7) Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh,(8) Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và tử vong, (9) Thực hiện các kỹ thuậtđiều dưỡng, (10) Theo dõi, đánh giá người bệnh, (11) Bảo đảm an toàn và phòngngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh, (12) Ghi chép hồ sơbệnh án

1.3 Nhiệm vụ của điều dưỡng viên và kỹ thuật viên trong hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng

1.3.1 Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng

- Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng:

Trong lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng (CSĐD) chương 2, tài liệu hướng dẫnđánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện của Hội Điều dưỡngViệt Nam ghi rõ: “CSĐD là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đốivới người bệnh từ khi vào viện cho tới lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: Chămsóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi, sử dụng thuốc,

Trang 15

phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh CSĐD bắt đầu từ lúc ngườibệnh đến khám, vào viện và cho đến khi người bệnh ra viện hoặc tử vong”.

- Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng

1) Đón tiếp bệnh nhân ngay sau khi vào khoa: Khẩn trương đón tiếp, bố trí

giường bệnh, hướng dẫn và giải thích nội quy, quy định của khoa và bệnh viện [5]

2) Nhận định, đánh giá tình trạng người bệnh: bao gồm các nội dung:

Khai thác tiền sử: Hỏi người bệnh hoặc người nhà người bệnh về tiền sử, diễnbiến của bệnh, tiền sử cá nhân người bệnh, gia đình người bệnh, xác định vấn đềsức khỏe: đau lúc nào? Thời gian bao lâu? Vị trí đau? Triệu chứng? Yếu tố làmtăng, giảm triệu chứng? Đã từng điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa chưa?

Khám các hệ thống của cơ thể:

+ Quan sát nhận định toàn trạng (da, niêm mạc, tình trạng vệ sinh, các vấn đềkhó khăn của người bệnh, đánh giá bằng sự thăm khám (ống nghe, huyết áp, sờ cảmgiác nhiệt độ, sự đàn hồi của da, ngửi mùi hơi thở .)

+ Ghi chép vào phiếu chăm sóc theo dõi khi phát hiện các vấn đề bất thường.+ Sử dụng kỹ năng ra quyết định xem vấn đề nào cần ưu tiên trước để sắp xếpthứ tự ưu tiên trong thành lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc

+ Yêu cầu nhận định khách quan, cập nhật thường xuyên, ghi chép chính xác

3) Chăm sóc PHCN: ĐDV hướng dẫn, hỗ trợ tập luyện và PHCN sớm đề

phòng các biến chứng

4) Thực hiện y lệnh dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh: Dùng

thuốc theo chỉ định điều trị, kiểm tra thuốc, hướng dẫn giải thích cho người bệnhtuân thủ điều trị, thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc (đúng người, đúng thuốc, đúngliều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc), cho người bệnh uốngthuốc tại giường, theo dõi phát hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, taibiến sau dùng thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sỹ điều trị, công khai thuốc chongười bệnh theo quy định Phối hợp với đồng nghiệp để tăng hiệu quả sử dụng vàhạn chế sai sót trong chỉ định và sử dụng thuốc [5]

Trang 16

5) Tư vấn GDSK: bao gồm các nội dung tư vấn: bệnh đang mắc, thuốc điều

trị, phương pháp điều trị, dinh dưỡng, tập luyện, diễn biến bệnh Hướng dẫn tựchăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện [5]

6) Thường quy đi buồng: Thường quy đi buồng hàng ngày vào 8 giờ sáng,

nhận định, đánh giá tình trạng người bệnh, giải đáp băn khoăn, thắc mắc của ngườibệnh, tư vấn giáo dục sức khỏe, hướng dẫn, hỗ trợ các bài tập VLTL

7) Ghi chép hồ sơ bệnh án: Ghi lại các thông tin người bệnh chính xác và

khách quan, ghi đầy đủ, kịp thời diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng

8) Thực hiện các thủ tục ra viện cho người bệnh: Thông báo và dặn dò người

bệnh hoặc người nhà những điều cần thực hiện sau khi ra viện, công khai chi tiếttừng khoản chi phí trong phiếu thanh toán giá dịch vụ y tế mà người bệnh phảithanh toán, giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người nhà người bệnh có yêu cầu,tiếp thu ý kiến đóng góp của người bệnh [5]

1.3.2 Nhiệm vụ của kỹ thuật viên trong hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng [2]

Dưới sự chỉ đạo của KTV trưởng khoa, KTV VLTL - PHCN có nhiệm vụ:

Sử dụng thiết bị VLTL:

- Kiểm tra thiết bị trước khi dùng

- Giải thích cho người bệnh trước khi điều trị để người bệnh yên tâm

- Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp

- Vận hành đúng quy trình kỹ thuật bệnh viện, đúng y lệnh

- Sau sử dụng thiết bị, tắt máy

- Hướng dẫn động viên người bệnh và gia đình biết cách tập luyện tại nhàtheo đúng kỹ thuật bệnh viện và đảm bảo an toàn

- Kiểm tra thiết bị chuyên dùng trước khi sử dụng cho người bệnh

- Ghi chép đầy đủ vào phiếu VLTL

- Bảo quản thiết bị

- Không được bỏ vị trí làm việc khi máy đang hoạt động

Trang 17

1.4 Nội dung chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng tại bệnh viện và tầm quan trọng của từng nội dung

Các hoạt động chăm sóc, PHCN cho người bệnh đau lưng tại bệnh viện từ khibệnh nhân vào viện đến khi bệnh nhân ra viện theo chức trách, nhiệm vụ chuyênmôn của ĐDV và KTV bao gồm công tác đón tiếp người bệnh; Nhận định tình trạngngười bệnh theo quy trình ĐDV; Thực hiện Y lệnh thuốc và Y lệnh điều trị VLTL;

Tư vấn, GDSK; Theo dõi, đánh giá người bệnh và hoàn thiện các thủ tục trước khingười bệnh ra viện

Thực tế quan sát cho thấy, đây là những nội dung không thể thiếu và đặc biệtquan trọng trong các hoạt động chăm sóc, PHCN cho người bệnh, góp phần quantrọng vào chất lượng và kết quả điều trị cho người bệnh Vì vậy, trong khuôn khổcủa đề tài này, tôi tập trung phân tích 07 nội dung chính trong 12 nội dung chăm sóctheo thông tư số: 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 về “Hướng dẫncông tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện” và thông tư số:07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về “Quy tắc ứng xử củacông chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế” Trong đó, 06 nộidung dành cho ĐDV bao gồm: Công tác Đón tiếp người bệnh; Nhận định, đánh giátình trạng người bệnh; Thực hiện Y lệnh thuốc; Tư vấn, GDSK; Ghi chép hồ sơbệnh án và Ra viện Và 01 nội dung dành cho KTV là Lượng giá NB và Thực hiện

Y lệnh VLTL

Tầm quan trọng của việc thực hiện các nội dung trong quy trình:

(1) Công tác đón tiếp người bệnh: Làm tốt nội dung này ĐDV sẽ giúp bệnh

nhân tin tưởng và yên tâm ngay từ khi mới vào viện, tạo tâm lý thoải mái và phốihợp tốt với Cán bộ Y tế trong suốt qua trình điều trị

(2) Nhận định, đánh giá tình trạng người bệnh: Công tác nhận định, đánh

giá người bệnh là rất quan trọng, người bệnh được ĐDV nhận định, đánh giá tìnhtrạng người bệnh ngay sau khi đón tiếp người bệnh vào khoa điều trị Mục đích là

để thu thập thông tin chủ quan (phỏng vấn NB) về cảm nhận của NB về tình trạngbệnh và thông tin khách quan ( qua khám thực thể) để phát hiện những dấu hiệu,triệu chứng bất thường và nhu cầu chăm sóc của NB để lập kế hoạch chăm sóc phù

Trang 18

hợp với từng NB Công tác nhận định, đánh giá người bệnh sẽ được làm thườngxuyên hàng ngày khi ĐDV đi buồng thường quy và khi chăm sóc cho người bệnh.Việc nhận định, đánh giá hàng ngày sẽ giúp cho ĐDV theo dõi, so sánh tiến triểncủa bệnh đồng thời phát hiện những dấu hiệu bất thường của người bệnh nhằm kịpthời báo cáo Bác sĩ điều trị để thay đổi phương pháp điều trị hoặc có những canthiệp chăm sóc kịp thời trên người bệnh.

(3) Thực hiện Y lệnh thuốc: Bao gồm kiểm tra đối chiếu bệnh nhân và

thuốc theo Y lệnh để tránh nhầm lẫn Hỏi tiền sử dị ứng sẽ tránh được những rủi rocho người bệnh Người ĐDV có kiến thức tốt sẽ giúp tư vấn cho bệnh nhân hiểuđược về thuốc (tác dụng, cách dùng, thời điểm dùng và tương tác với các thuốckhác), giúp người bệnh tuân thủ điều trị, phối hợp để nâng cao hiệu quả điều trị

(4) Tư vấn, GDSK: Công tác tư vấn, GDSK đòi hỏi người ĐDV phải có kiến

thức chuyên môn tốt để có thể tư vấn cho bệnh nhân những vấn đề liên quan đếnbệnh, thuốc và chế độ dinh dưỡng nhằm mục đích để bệnh nhân phối hợp tốt trongquá trình điều trị và có các biện pháp phòng ngừa thích hợp, hạn chế các biến chứng

(6) Ra viện: Công tác ra viện nếu làm tốt sẽ giúp bệnh nhân giảm thiểu

những thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho bệnh nhân Bệnh nhân sẽ được cung cấpcác kiến thức về bệnh, thuốc, chế độ dinh dưỡng và chế độ tập luyện trước khi raviện

(7) Thực hiện Y lệnh VLTL: KTV thực hiện đúng Y lệnh về VLTL cho

bệnh nhân có vai trò đặc biệt quan trọng làm tăng hiệu quả điều trị cho người bệnh

Trang 19

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh đau lưng của điều dưỡng viên và kỹ thuật viên

Yếu tố cá nhân: Trình độ chuyên môn của ĐDV, KTV đóng vai trò rất quan

trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăm sóc, PHCN cho người bệnh Kết quảnghiên cứu của Li – Ming You và cộng sự cho thấy, có mối liên quan có ý nghĩathống kê giữa trình độ của điều dưỡng với kết quả điều trị, với mỗi 10% sự gia tăng

cử nhân điều dưỡng thì làm tăng mức độ hài lòng của người bệnh [24] Bên cạnhtrình độ chuyên môn thì yếu tố kỹ năng của ĐDV cũng góp phần không nhỏ đếncông tác nhận định, đánh giá người bệnh, thực tế cho thấy, nếu kỹ năng nhận địnhngười bệnh không tốt sẽ ảnh hưởng việc đánh giá ban đầu người bệnh và dẫn đến kếhoạch chăm sóc, PHCN người bệnh không phù hợp và hiệu quả không cao Kết quảnghiên cứu của Lê Thị Bình cho thấy, hầu hết ĐDV đều có kỹ năng nhận địnhnhưng chỉ dùng lại ở mức điểm trung bình và dưới trung bình, những kỹ năng khácnhư lập kế hoạch chăm sóc còn kém hoặc phần lớn không thực hiện Một số yếu tố

cá nhân khác cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả chăm sóc người bệnh như:tuổi nghề, đào tạo có chứng chỉ [1]

Tổ chức, giám sát: Công tác đào tạo, cập nhật kiến thức cho ĐDV, KTV là

yếu tố không thể thiếu nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, PHCN cho người bệnh,trong đó, đào tạo tập huấn và giám sát về cách ghi chép phiếu chăm sóc có ảnhhưởng đến kết quả công tác ghi chép phiếu chăm sóc Kết quả nghiên cứu của TrầnThị Minh Tâm và cộng sự cho thấy, trước khi đào tạo tập huấn tỷ lệ ghi chép phiếuchăm sóc chỉ đạt 81,5% và sau khi đào tạo và tập huấn tỷ lệ này đạt rất cao chiếm98,6%

Sự phối hợp của đồng nghiệp: Sự hỗ trợ và phối hợp của dồng nghiệp là yếu

tố đã được chứng minh làm tăng hiệu quả chăm sóc người bệnh của ĐDV trongnghiên cứu của Lê Thị Bình [1]

Trang 20

1.6 Một số nghiên cứu về chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh đau lưng

1.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới

- Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng:

Nghiên cứu của Li – Ming You và cộng sự trên 9688 điều dưỡng và 5766người bệnh nhằm đánh giá một cách toàn diện nguồn lực điều dưỡng tại 181 bệnhviện ở Trung Quốc và mối liên hệ giữa nguồn lực điều dưỡng với chất lượng chămsóc bệnh nhân Kết quả cho thấy, tỉ lệ điều dưỡng đánh giá môi trường làm việc vàchất lượng chăm sóc tại bệnh viện họ đang làm việc ở mức trung bình (lần lượt là61% và 29%) Nghiên cứu này cũng chỉ ra, có sự liên quan giữa trình độ điều dưỡngvới kết quả điều trị, với mỗi 10% sự gia tăng cử nhân điều dưỡng thì làm tăng mức

độ hài lòng của người bệnh Theo kết quả thu được của Li – Ming You, 38% điềudưỡng đã làm việc quá sức và 45% không hài lòng với nghề nghiệp của mình [24] Nghiên cứu của tiến sỹ Robert L Kane và cộng sự trong cơ quan nghiên cứuchất lượng chăm sóc sức khỏe y tế và dịch vụ nhân sinh hoa kỳ đã chỉ ra nhân lựcđiều dưỡng làm tại các bệnh viện nhiều hơn sẽ làm cho tỷ lệ tử vong người bệnh tạicác bệnh viện thấp hơn Ở những phòng chăm sóc đặc biệt, số lượng nhân lực điềudưỡng nhiều sẽ giảm bớt nguy cơ tử vong cũng như nguy cơ biến chứng của ngườibệnh [26]

- Nghiên cứu liên quan về PHCN cho người bệnh

Đau thắt lưng (ĐTL) là một rối loạn cơ năng do nhiều nguyên nhân gây ra vàgặp rất phổ biến trong các nghành nghề lao động sản xuất khác nhau Hiện nay, nóđược hiểu như một bệnh có liên quan tới nghề nghiệp khá phổ biến ở nhiều nướctrên thế giới Thiệt hại do ĐTL gây ra cũng không phải là nhỏ:

Theo báo cáo của Hiệp hội sức khỏe và An toàn Công nghiệp Nhật Bản năm

1994, các tổn thương nghề nghiệp do ĐTL được đền bù ước tính 77,3 % trong tổng

số các tổn thương nghề nghiệp [21]

Theo kết quả nghiên cứu của Stover H Snook năm 1998, tiêu phí thời gian doĐTL trung bình là 4 giờ cho một người lao động một năm, và khoảng 2% người lao

Trang 21

động phải nghỉ việc vì đau thắt lưng Tổng chi phí hàng năm cho ĐTL khoảng 16 tỉ

đô la Mỹ cho chi phí đền bù và điều trị

Theo Seyed Mohammad, ĐTL luôn là một vấn đề quan trọng trong các ngànhsản xuất công nghiệp Khoảng 60% trong tất cả số người lao động đã từng phải trảiqua ít nhiều đau thắt lưng, và đôi lần trong suốt cuộc đời lao động của mình ĐTLthường thấy ở độ tuổi lao động từ 20 - 55 mà độ tuổi hay gặp nhất là 20 - 40 [26]

1.6.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

- Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng:

Nghiên cứu của Lê Thị Bình khảo sát về kỹ năng thực hành của ĐDV khichăm sóc người bệnh và các yếu tố ảnh hưởng Nghiên cứu được thực hiện trên 450ĐDV đang trực tiếp làm công tác chăm sóc người bệnh tại 9 bệnh viện trong cảnước vào giữa năm 2006-2007, nội dung để đánh giá kỹ năng thực hiện Quy trìnhđiều dưỡng và các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản của các ĐDV hàng ngày thực hiệnchăm sóc trên người bệnh Kết quả cho thấy, thực trạng kỹ năng của ĐDV còn yếu,ĐDV có kỹ năng nhận định nhưng chỉ đạt số điểm ở mức trung bình và dưới trungbình Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc còn kém, phần lớn không thực hiện Kết quảthực hiện các thủ thuật, kỹ thuật theo bảng kiểm chỉ ở mức trung bình và có một sốyếu tố liên quan đến năng lực của ĐDV về tuổi nghề, đào tạo có chứng chỉ, được sự

hỗ trợ của đồng nghiệp là những yếu tố tăng hiệu quả chăm sóc người bệnh củaĐDV [1]

Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh và Lê Văn Thạch tiến hành nghiêncứu mô tả cắt ngang năm 2012 về thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng ngườibệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị Kết quả nghiên cứu cho thấy,ĐDV đã thực hiện tương đối tốt các công tác với 4 trong 5 nội dung chăm sóc ngườibệnh được đánh giá đều đạt trên 90% Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn giáodụcsức khỏe chỉ đạt 66,2%; còn có tới 46,2% người chăm sóc người bệnh thực hiệnviệc vệ sinh cá nhân Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thiếu nhân lực, trình độ và quátải công việc của ĐDV ảnh hưởng đến việc thực hiện đầy đủ các hoạt động chămsóc người bệnh Cần bổ sung nhân lực ĐDV và tăng cường một số hoạt động của

Trang 22

ĐDV cũng như công tác quản lý để tiếp tục cải thiện công các chăm sóc người bệnh[14]

Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Minh Tâm năm 2009 Kết quả nghiên cứucho thấy, công tác đào tạo tập huấn và giám sát về cách ghi chép phiếu chăm sóc cóảnh hưởng đến kết quả công tác ghi chép phiếu chăm sóc Cụ thể trước khi đào tạotập huấn tỷ lệ này chỉ đạt 81,5% sau khi đào tạo và tập huấn tỷ lệ này đạt rất caochiếm 98,6% [18]

Nghiên cứu của Lê thị Hằng về đánh giá thực trạng ghi chép các biểu mẫu củaĐDV tại viện lão khoa Trung ương năm 2015 Kết quả cho thấy, công tác ghi chépphiếu chăm sóc của ĐDV chưa đầy đủ, xảy ra ở tất cả các biểu mẫu của ĐDV Nộidung ghi chép sơ sài, thiếu thông tin chiếm tỷ lệ trên 20%, nội dung ghi chép vềđánh giá người bệnh trong phiếu chăm sóc lên tới 55,8% [10]

Nghiên cứu liên quan về PHCN cho người bệnh

Nghiên cứu của Phạm Thị Nhuyên Năm 2012, tiến hành nghiên cứu can thiệp

về hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng và vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoát vịđĩa đệm cột sống thắt lưng tại trung tâm phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai,kết quả cho thấy, hiệu quả chăm sóc của ĐDV và VLTL cho 30 người bệnh thoát vịđĩa đệm CSTL trong thời gian 30 ngày như sau: 100% số người bệnh có tiến triểntốt về các triệu chứng: giảm đau, giảm sự chèn ép rễ thần kinh, tăng độ chun giãncủa CSTL, thực hiện tốt các cử động gập khớp háng và CSTL, tăng góc của cử độngkhớp háng Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, tất cả các bệnh nhân đều có tiến triểntốt, trong đó: rất tốt chiếm 46,7%, tốt chiếm 46,7% và trung bình chiếm 6,6% [15]

Năm 2012, nghiên cứu của Lưu Thị Thu Hà tiến hành bằng phương pháp mô

tả, điều tra phỏng vấn kết hợp nghiên cứu can thiệp có đối chứng về thực trạng đauthắt lưng ở công nhân nhà máy luyện thép Thái nguyên và áp dụng một số giải phápcan thiệp Kết quả cho thấy, hiệu quả của các phương pháp PHCN cho bệnh nhânđau thắt lưng trong đó tầm vận động cột sống phục hồi tốt là:94, 5%, phục hồi khá

là 4, 6% Có 82,7% số bệnh nhân không còn đau thắt lưng, không có trường hợpnào đau trầm trọng sau can thiệp Kết quả cũng cho thấy, tỷ lệ người bệnh thực hiện

Trang 23

các chức năng sinh hoạt bình thường là 85%, tỷ lệ thực hiện còn hạn chế là 10,9%

và có tới 91, 8% phục hồi tốt độ giãn cột sống thắt lưng, 83,6% không còn có điểmđau ở cạnh cột sống, 87,3% không còn điểm đau gai sống, 84,5% cơ cạnh sốngkhông còn bị phản ứng sau can thiệp Hiệu quả của can thiệp: phục hồi tốt 32,7%,phục hồi khá 54,6%, phục hồi mức trung bình 12,7 % và không có trường hợp nàophục hồi mức độ kém Từ kết quả của nghiên cứu cho thấy, tác dụng của cácphương pháp điều trị VLTL trên bệnh nhân đau thắt lưng rất có hiệu quả [9]

1.7 Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu

1.7.1 Thông tin chung về bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc

Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyếntỉnh Bệnh viện được thành lập từ năm 1969 với tên gọi ban đầu là viện điều dưỡngcán bộ tỉnh, năm 1996 để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, bệnh việnđổi tên thành bệnh viện điều dưỡng và PHCN Đến 17/4/2015, bệnh viện được đổitên thành bệnh viện PHCN tỉnh vĩnh phúc Bệnh viện với quy mô 150 giường kếhoạch, 12 khoa phòng (bao gồm 04 phòng chức năng, 06 khoa lâm sàng và 02 khoacận lâm sàng), 127 cán bộ (108 cán bộ biên chế, 19 cán bộ hợp đồng) Bệnh viện cóđầy đủ các chuyên khoa lâm sàng với các trang thiết bị chuyên nghành hiện đại nhưmáy oxy cao áp, máy kéo giãn, máy điện trường cao áp, máy cao tần HCPT cắt trĩcông nghệ cao… đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và PHCN của người bệnh trongđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và một số khu vực lân cận

Tuy gặp nhiều khó khăn và thách thức trong quá trình hoạt động, nhưng vớitinh thần đoàn kết và thống nhất cao của lãnh đạo bệnh viện cùng với toàn thể cán

bộ viên chức trong toàn Bệnh viện phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

1.7.2 Hệ thống tổ chức và hoạt động

- Cơ cấu nhân lực: Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có: 140 cán bộ (cán bộ

biên chế: 121; cán bộ hợp đồng: 19)

Trong đó: Bác sĩ CKII: 02; Bác sĩ CKI: 06; Bác sĩ: 18; Dược sĩ đại học: 02;

Kỹ thuật viên đại học: 02; Kỹ thuật viên cao đẳng: 02; Cử nhân đại học điều dưỡng: 03; Cao đẳng điều dưỡng: 09; Đại học khác: 06; Y tá - KTV: 69 ; Cán bộ khác: 21.

Trang 24

Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh phúc

- Mô hình phân công chăm sóc theo đội áp dụng tại bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh phúc

Một đội chăm sóc bao gồm các nhóm hoặc các thành viên sau: Điều dưỡng;Bác sỹ; KTV PHCN; Hộ lý; Người bệnh (là trung tâm chăm sóc); Người nhà củangười bệnh

Nguyên tắc làm việc của đội chăm sóc: Đội chăm sóc hoạt động trên nguyêntắc phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên, mỗi thành viên, nhóm thành viên chủđộng thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ Mỗi

Trang 25

thành viên của đội được phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp tình hình bệnh tật từngbệnh nhân, phù hợp từng thời điểm, phân cấp chăm sóc Mọi diễn biến được theodõi chặt chẽ để kịp thời thay đổi cấp độ chăm sóc và có những can thiệp kịp thời

Nhiệm vụ của các thành viên trong đội chăm sóc: Đội trưởng: Là một điều

dưỡng chăm sóc trực tiếp người bệnh kiêm quản lý đội chăm sóc, chịu trách nhiệmphân công và điều phối các hoạt động chăm sóc của các thành viên trong đội chăm

sóc, giám sát các hoạt động chăm sóc BN ĐDV: Được phân công một số buồng

bệnh nhất định và thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo thông tư 07/ 2011/TT-BYT về hướng dẫn công tác chăm sóc trong bệnh viện và các quy định của độichăm sóc [5]

1.8 Khung lý thuyết

Khung lý thuyết cho thấy công tác chăm sóc, PHCN người bệnh đau lưng củaĐDV và KTV chịu tác động bởi những yếu tố như: Yếu tố cá nhân; Tổ chức giámsát; Sự phối hợp của đồng nghiệp; Sự quan tâm của lãnh đạo Khung lý thuyết được

vẽ dựa trên một số qui định về nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh theothông tư 07/2011 của Bộ Y tế và nhiệm vụ chuyên môn của KTV VLTL trong quychế bệnh viện ban hành kèm theo QĐ 1895 của Bộ Y tế

Trang 26

an toàn người bệnh

GHI CHÉP HỒ SƠ BỆNH ÁN

Sơ đồ 2: Khung lý thuyết

RA VIỆN

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Định lượng

- Bệnh nhân bị bệnh đau lưng do nguyên nhân cơ học, có phác đồ điều trị và cáchoạt động chăm sóc, PHCN giống nhau, đang nằm điều trị nội trú tại các khoa lâmsàng của bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc Gồm khoa Trị liệu tổng hợp, khoa NộiNhi, khoa PHCN và khoa Hồi sức cấp cứu

- Phiếu ghi chép chăm sóc của ĐDV trực tiếp chăm sóc trên người bệnh đaulưng trong hồ sơ bệnh án của người bệnh tại các khoa nghiên cứu

2.1.2 Định tính

- PGĐ phụ trách chuyên môn

- Trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

- Điều dưỡng trưởng các khoa nghiên cứu

- Bác sỹ trưởng, phó khoa các khoa nghiên cứu

- ĐDV, KTV đang làm việc trực tiếp tại các khoa nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh đau lưng không do nguyên nhân cơ học Lý do vì người bệnhđược chẩn đoán đau lưng do nguyên nhân khác có phương pháp điều trị và hoạtđộng chăm sóc khác nhau nên kết quả đánh giá không khách quan và chính xác cáchoạt động chăm sóc PHCN

- Người bệnh từ chối tham gia vào nghiên cứu, người bệnh dưới 18 tuổi

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc 2.2.2 Thời gian: 01/04/2017 – 30/07/2017

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp định lượng

và định tính

2.4 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu

Trang 28

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng

n: cỡ mẫu tối thiểu

Z1-α/2: hệ số tin cậy, kiểm định 2 phía (=1,96)

α: mức ý nghĩa (=0,05)

p: 0,5 (Là tỷ lệ người bệnh đánh giá ĐDV, KTV có thực hiện các hoạt độngchăm sóc tốt)

d: sai số chấp nhận được của ước lượng (=0,08)

Thay các giá trị vào công thức, cỡ mẫu tối thiểu n=150 Ước lượng tỷ lệ đốitượng bỏ cuộc, từ chối tham gia nghiên cứu là khoảng 10% Vậy, cỡ mẫu cần thuthập là 165 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu

Sau khi tính cỡ mẫu n = 165, chọn toàn bộ người bệnh đau lưng do nguyênnhân cơ học đang nằm điều trị tại 04 khoa lâm sàng có thời gian điều trị vào ngàythứ 2, không nằm trong tiêu chí loại trừ để mời phỏng vấn Và tiếp tục lấy đủ sốlượng bệnh nhân theo cỡ mẫu đã tính, từ ngày 01/04/2017 đến 30/06/2017

- Phiếu ghi chép chăm sóc của ĐDV: Chọn đủ 165 phiếu chăm sóc trong hồ sơ

bệnh án của người bệnh đau lưng theo tiêu chuẩn lựa chọn

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính

Cỡ mẫu: Chúng tôi sẽ tiến hành phỏng vấn sâu 12 người bao gồm:

+ 01 Phó giám đốc phụ trách chuyên môn

+ 01 Trưởng phòng điều dưỡng

+ 02 Điều dưỡng trưởng tại hai khối Nội Nhi và Hồi sức cấp cứu

+ 04 ĐDV chăm sóc và 04 KTV bất kỳ tại 04 khoa nghiên cứu

Và thảo luận nhóm chăm sóc (01 nhóm), nhóm PHCN (01 nhóm)

Trang 29

Mục đích: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, PHCN

người bệnh đau lưng của ĐDV và KTV tại bệnh viện Từ đó, nhằm đưa ra nhữnggiải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc tại bệnh viện

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Thu thập số liệu định lượng

Bảng 2.1 Tóm tắt các phương pháp thu thập số liệu

2 Phiếu ghi

chép chăm sóc Đánh giá bằng bảng kiểm

Bảng kiểmđánh giá ĐDV

- Công cụ thu thập:

+ Phiếu phỏng vấn dành cho người bệnh được thiết kế gồm:

Phần I: Thông tin chung về người bệnh, phần này bao gồm các thông tin:tên, năm sinh, giới, nghề nghiệp, nơi cư trú, dân tộc, ngày vào viện, ngày phỏngvấn, khoa đang nằm điều trị, chẩn đoán của khoa, số hồ sơ

Phần II: Tìm hiểu thực trạng chăm sóc, PHCN qua nhận xét của người bệnh.Nội dung phần này được thiết kế dựa trên chức năng nhiệm vụ chuyên môn củaĐDV thực hiện trên người bệnh, những dịch vụ chăm sóc PHCN người bệnhđược hưởng trong khi nằm điều trị tai bệnh viện bao gồm 7 nội dung về: Đóntiếp; Nhận định người bệnh; Thực hiện y lệnh thuốc; Tư vấn GDSK; Thường quy

đi buồng; Theo dõi đánh giá và các thủ tục ra viện

+ Bảng kiểm quan sát người bệnh khi được VLTL: quan sát bệnh nhân

đau lưng khi được VLTL nhằm đánh giá gián tiếp việc thực hiện y lệnh PHCNcho bệnh nhân của KTV Các thông tin trong bảng kiểm quan sát được thiết kế

Trang 30

dựa trên các nhiệm vụ chuyên môn về VLTL được quy định tại Quy chế bệnhviện kèm theo QĐ 1895 của Bộ Y tế gồm các thông tin về: Sử dụng thiết bịVLTL; Hướng dẫn tư vấn GDSK về VLTL; Các bài tập PHCN.

+ Bảng kiểm đánh giá: việc thực hiện theo quy định về ghi chép phiếu

chăm sóc của ĐDV trong hồ sơ bệnh án người bệnh đau lưng Các thông tin vềbảng kiểm đánh giá ghi chép phiếu chăm sóc được thiết kế dựa trên quy định vềcách ghi chép phiếu chăm sóc trong Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế gồm cácthông tin về: cột ghi ngày, giờ chăm sóc, cột ghi diễn biến hoặc tình trạng bấtthường của người bệnh, cột thực hiện y lệnh chăm sóc đã thực hiện trong ngày vàcột ký tên

- Tổ chức thu thập số liệu:

+ Phỏng vấn người bệnh

Thực hiện: Chúng tôi sẽ tiến hành phỏng vấn bằng bộ câu hỏi bệnh nhân lần

thứ nhất ngay sau khi bệnh nhân vào viện một ngày sau khi bệnh nhân đã hoànthành các thủ tục vào viện và kết thúc một ngày điều trị, nội dung phỏng vấn từ mục

1 đến mục 5 (phụ lục 1) Sau đó, phỏng vấn lần thứ 2 trên đối tượng bệnh nhân như trên ở mục ra viện (phụ lục 1) Phỏng vấn bệnh nhân lần 1 để tránh sai số nhớ lại và

thu thập được đầy đủ các thông tin cần thu thập từ bệnh nhân Phỏng vấn lần 2 là đểthu thập thông tin ra viện

Người thực hiện: Dự kiến 02 điều tra viên (ĐTV) là 02 ĐDT ở 2 khối nghiên

cứu có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn Được tập huấn trước một ngày lýthuyết và thực hành theo phương pháp thu thập số liệu Các ĐTV sẽ thảo luận đểthống nhất các nội dung trong bộ câu hỏi Giám sát viên sẽ là nghiên cứu viênchính

+ Quan sát bệnh nhân đau vùng thắt lưnglưng khi được điều trị VLTL

Thực hiện: ĐTV đến khoa cần quan sát, cập nhật các chỉ định PHCN của

người bệnh trong phiếu điều trị VLTL và kiểm tra họ tên, số buồng, số giường củangười bệnh, chọn ngẫu nhiên người bệnh để quan sát (ngày chẵn chọn số bệnh ánchẵn, ngày lẻ chọn số bệnh án lẻ) ĐTV Lấy hồ sơ bệnh án của bệnh nhân cần quansát trong ngày hôm đó, xem chỉ định phương pháp điều trị của Bác sỹ Sau đó đến

Trang 31

buồng điều trị VLTL để quan sát KTV thực hiện y lệnh điều trị của bác sỹ đã chỉđịnh cho bệnh nhân đó (Vì mỗi bệnh nhân chỉ quan sát một lần nên chỉ chọn mộtphương pháp điều trị trên bệnh nhân đó để quan sát) Thời gian quan sát khoảng 20phút/01 bệnh nhân Khi hết 20 phút sẽ chuyển quan sát sang bệnh nhân khác nhưngphải có phương pháp điều trị khác bệnh nhân được quan sát trước đó) Tổng số lầnquan sát thực hiện y lệnh là 165 người bệnh.

ĐTV sử dụng bảng kiểm (phụ lục 2) để quan sát bệnh nhân khi được KTV

VLTL Bảng kiểm sẽ được tiến hành điều tra thử nghiệm và chỉnh sửa trước khithực hiện nghiên cứu chính thức

Người thực hiện: Dự kiến ĐTV là 02 KTV trưởng của 02 khối nghiên cứu, có

kinh nghiệm về điều trị VLTL

+ Đánh giá ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng viên

Thực hiện: ĐTV sẽ đến các khoa nghiên cứu, cập nhật các phiếu chăm sóc trong bệnh án của người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu Dùng bảng kiểm (phụ lục 3) để đánh giá ghi chép của ĐDV ngày đầu tiên và ngày những ngày sau ở cột ngày

giờ, cột diễn biến bệnh, cột thực hiện y lệnh, cột ký tên của ĐDV Mỗi bảng kiểmchỉ để đánh giá 01 phiếu chăm sóc Tiến hành thực hiện đánh giá liên tục từng khoacho đến khi đảm bảo tất đủ số mẫu cần đánh giá là 165 phiếu ghi chép theo dõichăm sóc

Người thực hiện: Dự kiến ĐTV là 02 ĐDT khoa tại 02 khối nghiên cứu, có

trình độ đại học, có kinh nghiệm trong quản lý

2.5.2 Thu thập số liệu định tính

- Công cụ thu thập

+ Phiếu phỏng vấn sâu: Dành cho PGĐ phụ trách chuyên môn; Bác sỹ

trưởng khoa hoặc phó khoa; ĐDT bệnh viện; ĐDT khoa với nội dung về thựctrạng công tác chăm sóc, PHCN cho người bệnh đau lưng của ĐDV và KTV, cácyếu tố ảnh hưởng, những tồn tại, khó khăn, thuận lợi và các giải pháp nhằm tăngcường nâng cao chất lượng chăm sóc, PHCN bệnh nhân đau lưng tại bệnh viện

(phụ lục 4,5,6)

Trang 32

+ Phiếu TLN: dành cho 08 ĐDV và KTV trực tiếp làm việc tại 04 khoa

nghiên cứu để thảo luận về thực trạng công tác chăm sóc, PHCN người bệnh đaulưng Đáp ứng các chức trách nhiệm vụ chuyên môn của DDV, KTV trong hoạtđộng chăm sóc, PHCN trên người bệnh đau lưng tại bệnh viện Các yếu tố ảnhhưởng, những thuận lợi, khó khăn và các đề xuất để nâng cao chất lượng chăm

sóc PHCN người bệnh đau lưng tại bệnh viện (phụ lục 7)

Sử dụng phương pháp TLN để trao đổi và làm rõ mục tiêu cần nghiên cứu.Thảo luận nhóm còn để tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, các yếu tố tác động đếnđiều dưỡng khi thực hiện công tác CSNB cũng như các giải pháp nhằm tăng cườngcông tác CSNB của điều dưỡng hiện nay

Các cuộc TLN được tiến hành dưới sự điều hành của một người chủ trì vàmột thư ký ghi chép lại diễn biến của từng cuộc thảo luận, các cuộc thảo luận nhómcũng được ghi âm để gỡ băng và phân tích số liệu

2 6 Xử lý và phân tích số liệu

- Làm sạch thô số liệu trước khi nhập

- Kiểm tra ngẫu nhiên 10% số phiếu được nhập để đảm bảo nhập liệu chính xác

- Số liệu sau khi được thu thập sẽ được kiểm tra tính phù hợp và làm sạch trướckhi tiến hành nhập liệu bằng phần mềm epidata 3 1

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18 0

- Sử dụng thống kê mô tả

- Các số liệu định tính được gỡ băng, mã hóa theo chủ đề và trích dẫn ý kiếntiêu biểu trong trình bày kết quả nghiên cứu

2.7 Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Nghiên cứu định lượng

- Người dân: Tổng số 38 câu hỏi về:

Trang 33

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới, dân tộc, trình độ họcvấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, ngày vào viện, số lần nằm viện, khoa đang điềutrị.

Các hoạt động chăm sóc, PHCN: bao gồm 6 nội dung và 29 câu hỏi về cáchoạt động chăm sóc, PHCN được thực hiện trên người bệnh

- Điều dưỡng viên: Tổng số 19 câu hỏi về:

Thủ tục hành chính: thông tin cá nhân, hành chính, ngày giờ chăm sóc, kýtên

Theo dõi diễn biến bệnh: Nhận định tiền sử, bệnh sử của bệnh Nhận địnhhiện tại Thực hiện y lệnh

- Kỹ thuật viên:

Bao gồm 10 nội dung chuyên môn: Kiểm tra và điều chỉnh cường độ về 0trước khi điều trị cho người bệnh Giải thích, dặn dò cho người bệnh trướckhi điều trị để người bệnh yên tâm Đặt người bệnh ở tư thế thích hợp…

Kế hoạch thời gian trong giai đoạn tiếp theo của bệnh viện

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Các khái niệm

Chức năng điều dưỡng: Theo WHO Điều dưỡng có 2 chức năng : Chức ngăn

chủ động: bao gồm những nhiệm vụ chăm sóc cơ bản thuộc phạm vi kiến thức màngười ĐD đã được học nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho người bệnh Chứcnăng phụ thuộc: liên quan tới việc cộng tác với thầy thuốc trong việc thực hiện các

y lệnh và báo cáo tình trạng người bệnh và phối két hợp với các đồng nghiệp khác

Trang 34

Quy trình điều dưỡng là một loạt các hoạt động theo môt kế hoạch đã được

định trước, trực tiếp hướng tới một kết quả chăm sóc riêng biệt bao gồm 5 bước:nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chămsóc điều dưỡng

Nhận định điều dưỡng: Là một quá trình thu thập thông tin có tổ chức và hệ

thống được sử dụng để đánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi cá nhân và ghi chépchính xác các thông tin thích hợp với tình trạng bệnh hiện tại của người bệnh từ đóxây dựng kế hoạch chăm sóc cho từng cá nhân BN có chất lượng

Phiếu chăm sóc là phiếu ghi diễn biến bệnh của người bệnh về chăm sóc, xử

trí và thực hiện các y lệnh về điều trị của ĐD Theo Quy chế bệnh viện 1895, banhành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 của Bộ Y tếquy định về việc ghi chép phiếu chăm sóc bệnh nhân của ĐDV như sau: Ghi nhữngthông số, dấu hiệu, triệu chứng bất thường của người bệnh và cách xử lí vào phiếutheo dõi và phiếu chăm sóc theo quy định

Mỗi lần ghi vào phiếu chăm sóc phải ghi ngày giờ và phút tại thời điểm màngười ĐD theo dõi hoặc chăm sóc NB

Cột diễn biến ghi ngắn gọn những diễn biến hoặc tình trạng bất thường của

NB mà người ĐD theo dõi được kể cả những than phiền, kiến nghị của NB

Cột thực hiện y lệnh chăm sóc: việc người ĐD đã thực hiện chăm sóc chính + Về chăm sóc: ghi những việc chăm sóc chính (Tắm, vệ sinh, thay đổi tưthế, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn NB .)

+ Về xử trí: chỉ ghi những xử trí khi có tình huống cần giải quyết trong phạm

vi quyền hạn, trách nhiệm của ĐD sơ cứu ban đầu cùng với việc báo cáo bác sỹhoặc xử lý thông thường( thay băng, đắp khăn khi NB sốt cao)

+ Về đánh giá kết quả: những kết quả mang lại ngay sau xử trí chăm sóc dựatrên chẩn đoán chăm sóc để đánh giá kết quả bệnh nhân ghi

+ Về thực hiện y lệnh: ghi việc thực hiện y lệnh đặc biệt, bổ xung đột xuấttheo hồ sơ bệnh án( ví dụ thực hiện y lệnh có phiếu truyền dịch)

Cột ký tên: ĐD ghi rõ tên mình đủ để mọi ngườ hận dạng chữ ký

Trang 35

Đối với NB chăm sóc cấp III ghi tối thiểu 1 lần / ngày và khi cần ngày CộtNhận định tình trạng người bệnh: Ghi rõ tình trạng bệnh nhân thay đổi trong ngày.Cột thực hiện kế hoạch: Ghi lại tất cả các hành động chăm sóc và sử trí của ĐDVđối với BN

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá

- Tiêu chuẩn đánh giá khi phỏng vấn người bệnh: Qui định về thực hiện

“CÓ LÀM” và “CHƯA LÀM” ĐDV được đánh giá là “CÓ LÀM” khi bệnh nhântrả lời là “Có” và “CHƯA LÀM” khi bệnh nhân trả lời là “Không”

- Tiêu chuẩn đánh giá KTV thực hiện nhiệm vụ chuyên môn khi quan sát gián tiếp qua bệnh: Mỗi câu đánh giá là “CÓ LÀM” khi KTV có thực hiện Đánh

giá là “CHƯA LÀM” khi KTV không thực hiện nội dung đó

- Tiêu chuẩn đánh giá việc ghi chép phiếu chăm sóc: Quy định về quan sát ghi chép phiếu chăm sóc NB đánh giá theo 3 mức: Mỗi câu được đánh giá là:

Thực hiện đầy đủ: Khi ĐDV ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định Thực hiện chưa đầy đủ: Khi ĐDV ghi chép thiếu các nội dung chăm sóc

theo quy định

Không thực hiện: Khi ĐDV không ghi chép lại các nội dung theo quy định

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứutrước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham giacủa đối tượng nghiên cứu

Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu,thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ chomục đích nào khác

Tiến hành thu thập và sử dụng số liệu một cách khách quan, trung thực,

phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý và ủng hộ của Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh phúc Nghiên cứu được tiến hành sau khi được sự đồng ý thông qua của Hội đồngđạo đức trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội

Trang 36

2.10 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện ở một thời điểm, chưa thực hiện được nhiều thời điểmtrong năm nên kết quả nghiên cứu sẽ hạn chế khi suy rộng ra các thời điểm khác Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và tương đốidài nên có thể gặp sai số do kỹ năng của từng điều tra viên cũng như thái độ hợp táccủa người bệnh tham gia nghiên cứu Để khắc phục vấn đề này, phải tập huấn điềutra viên cẩn thận trước khi tiến hành thu thập số liệu tại bệnh viện Và đối tượngquan sát ĐDV sẽ là điều dưỡng trưởng của 02 khối Nội, hồi sức cấp cứu vì đây lànhững người vừa có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chăm sóc Đồng thời đểkhách quan nên sẽ tiến hành quan sát chéo

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin chung về người bệnh đau vùng thắt lưng

Trang 38

Nhóm tuổi từ 55 đến 74 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (53,3%) Có 38,8% số đốitượng là nghỉ hưu, 38,2% là nông dân, còn lại là các nghề nghiệp khác (cán bộ côngchức, lao động tự do…) Không có sự khác biệt đáng kể về giới tính và nơi cư trúcủa đối tượng tham gia vào nghiên cứu Có 97,6% số người bệnh là dân tộc kinh vàtrình độ học vấn chiếm tỷ lệ cao nhất là Trung học cơ sở (25,5%)

Bảng 3.2: Thông tin bệnh sử của người bệnh đau vùng thắt lưng

49,732,717,6

Khoa điều trị

Khoa Trị liệu tổng hợp ( khối Nội nhi)

Khoa vật lý trị liệu ( khối Hồi sức cấp cứu)

8481

50,949,1

Tỷ lệ người bệnh nằm viện 1 lần trong năm chiếm tỷ lệ cao nhất (49,7%), tiếptheo là tỷ lệ tới khám lại và điều trị lần 2 là 32,7%, trên 2 lần là 17,6 % Điều nàycho thấy tỷ lệ tái phát ở người bệnh Đau lưng là khá cao Trên thực tế có nhiềungười bệnh vào viện điều trị mỗi năm từ 2 đến 3 lần tại bệnh viện và mỗi đợtthường kéo dài từ 20 ngày đến trên một tháng

Tỷ lệ người bệnh đến điều trị tại hai khoa là tương đương nhau Mặc dù ở khốiHồi sức cấp cứu thường phải tiếp nhận những người bệnh nặng hơn so với khối NộiNhi nhưng số lượng nhân lực bác sỹ và KTV, điều dưỡng cho điều trị, chăm sóc vàPHCN cho người bệnh, cơ sở vật chất hai khối là tương đương nhau

Trang 39

Bảng 3.3: Thông tin chung về ĐDV, KTV tại hai khối nghiên cứu

Trình độ chuyên môn Khối Nội Nhi Khối Hồi sức cấp cứu

Trang 40

3.2 Kết quả thực trạng chăm sóc, PHCN người bệnh đau lưng của điều dưỡng viên và kỹ thuật viên tại bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

3.2.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh đau vùng thắt lưng của ĐDV các khoa lâm sàng

A Kết quả phỏng vấn người bệnh

Nội dung 1: Đón tiếp người bệnh

Bảng 3.4: Thực trạng công tác đón tiếp người bệnh tại các khoa lâm sàng

n = 165

Nội dung chuyên môn Tần số Kết quả thực hiện

(n) Tỷ lệ %

NB được ĐDV tiếp đón ngay khi vào khoa 165 100

NB được ĐDV phổ biến nội quy, quy định của bệnh

vì vậy chúng em chỉ phổ biến cho những NB vào viện lần 1 hoặc lần thứ 2” (TLN

ĐDV khối Nội nhi)

Ngày đăng: 28/07/2019, 18:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Thị Liễu (2004), “Đánh giá điều kiện lao động và sức khỏe lao động nữ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Cái Bè -Tiền Giang”, Hội nghị khoa học quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần 1- Báo cáo khoa học toàn văn. Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 9 - 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá điều kiện lao động và sức khỏe lao động nữtrong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Cái Bè -Tiền Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Liễu
Nhà XB: Nhàxuất bản y học Hà Nội
Năm: 2004
15. Phạm Thị Nhuyên, (2011), “Hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng và VLTL cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm CSTL tại trung tâm PHCN BV Bạch mai”Trường đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương, tr 2 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng và VLTL cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm CSTL tại trung tâm PHCN BV Bạch mai
Tác giả: Phạm Thị Nhuyên
Năm: 2011
24. Li - Ming You and et al (2012), "Hospital nursing, care quality, and patient satisfaction: Cross - sectional surveys of nurses and patients in hospitals in China and Europe", International Journal of Nursing Studies, tr. 154 - 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hospital nursing, care quality, and patientsatisfaction: Cross - sectional surveys of nurses and patients in hospitals inChina and Europe
Tác giả: Li - Ming You and et al
Năm: 2012
1. Lê Thị Bình (2007). Khảo sát kỹ năng thực hành của Điều dưỡng viên khi chăm sóc người bệnh và các yếu tố ảnh hưởng. Luận văn Thạc sỹ. Trường đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
3. Bộ Y tế (2004), Tài liệu Quản lý Điều dưỡng, Điều dưỡng học và các nguyên lý về điều dưỡng, NXB Y học, Hà Nội Khác
5. Bộ Y tế (2011), Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 về hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Khác
6. Bộ Y tế (2013), Thông tư 22/2013/TT-BYT hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thùy Châu (2014). Thực trạng công tác chăm sóc Điều dưỡng qua đánh giá của người bệnh nội trú và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh khánh hòa, luận văn thạc sỹ QLBV, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
9. Lưu thị Thu Hà (2012), Thực trạng đau thắt lưng ở công nhân nhà máy luyện thép Thái Nguyên và áp dụng một số giải pháp can thiệp”, tr 3 - 4Thái Nguyên Khác
10. Lê Thị Hằng (2015). Đánh gias thực trạng ghi chép phiếu các biểu mẫu của Điều dưỡng viên tại bệnh viện Lão khoa Trung ương, luận văn thạc sỹ QLBV, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
11. Bùi Trương Kỷ (2014). Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh của Điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa khu vực Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2005). Tài liệu huấn luyện chuyên đề cơ xương khớp nội khoa, Phòng chỉ đạo tuyến Bệnh viên Bạch Mai, tr 11 – 12, Hà Nội Khác
14. Dương Thị Bình Minh (2012). Nghiên cứu thực trạng công tác chăm sóc người bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện hữu nghị, luận văn thạc sỹ QLBV, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
16. Phùng Thị Phương (2013), Đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ của điều dưỡng bệnh viện 354, luận văn thạc sỹ QLBV, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
17. Trần Quỵ và các cộng sự (2005), Sự hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh viện và các yếu tố liên quan", Kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ II, Hà Nội, tr. 33-42) Khác
18. Trần Thị Minh Tâm (2009). Đánh giá chất lượng nghi chép phiếu chăm sóc của Điều dưỡng – Nữ hộ sinh tại bệnh viện Hương Trà, Thừa Thiên Huế, luận văn thạc sỹ QLBV, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Khác
19. Phạm Thị Xuyến (2015) Nghiên cứu thực trạng công tác đi buồng thường quy của Điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa Hà đông, luận văn thạc sỹ QLBV, trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội.Tiếng anh Khác
20. Bowman, G.S., Thompson, D. R., & Sutton, T. W. (2009). Nurses' attitudes towards the nursing process. Journal of Advanced Nursing, 8, 125-129 Khác
21. Hiroshi jonai and et al. The effect of a back belt on Toroso motion survey express package delivery company. In Ind. Health Vol 35, No 2 Khác
22. Hoy D, Brooks P, Blyth F (2010) ‘ The epidemiology of low back pain’, school of population health Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w