1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý điều TRỊ NGưỜI BỆNH sâu RĂNG tại TRẠM y tế THỊ TRẤN cái bè, HUYỆN cái bè, TỈNH TIỀN GIANG năm 2019

66 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý tốt người bệnh sâu răng, trạm y tế cần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp trong truyền thông, quản lý bệnh sâu răng; tăng cường truyền thông, hoạt động tư vấn về

Trang 1

NGUYỄN YẾN NHƯ

QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH SÂU RĂNG TẠI TRẠM Y

TẾ THỊ TRẤN CÁI BÈ, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Bệnh sâu răng 4

1.1.1 Phân loại sâu răng 4

1.1.2 Căn nguyên bệnh sâu răng 4

1.2 Chương trình quản lý bệnh sâu răng ở Việt Nam 8

1.2.1 Một số thông tin về mắc bệnh và chỉ số sâu răng mất trám 8

1.2.2 Tình hình sâu răng và quản lý sâu răng tại Việt Nam: 8

1.2.3 Mục tiêu chung 10

1.2.4 Mục tiêu cụ thể 10

1.2.5 Giải pháp 10

1.2.5.1 Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 10

1.2.5.2 Xây dựng hệ thống sàng lọc, phát hiện sớm và ghi nhận về bệnh sâu răng tại cộng đồng, chủ yếu là tại các tuyến xã (phường) sau đó gởi báo cáo lên tuyến huyện (quận), tỉnh (thành phố) và trung ương 12

1.2.6 Giải pháp về cơ chế chính sách 12

1.2.7 Giải pháp về tổ chức 12

1.2.8 Giải pháp về hợp tác quốc tế 13

1.3 Thực trạng quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại Việt Nam 13

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại Việt Nam 14

1.5 Vài nét về Trạm y tế thị trấn Cái Bè 18

KHUNG LOGIC: Mô hình quản lý sâu răng tại trạm y tế 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghi n cứu 21

Trang 4

t n n n u ịn l ng 21

2.1.2 Đối tượng nghi n cứu định tính 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Thiết kế nghiên cứu 21

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21

2.4.1 Cấu phần ịn l ng 21

2.5 Phương pháp, quy trình thu thập thông tin 23

2.5.1 Công cụ thu thập thông tin 23

2.5.2 Quy trình thu thập thông tin 23

2.5.2.1 Thu thập s liệu ịn l ng 23

2.5.2.2 Thu thập t ôn t n ịnh tính 24

2.6 Biến số nghiên cứu 24

2.6.1 Biến s thực trạng hoạt ộng quản lý n ời bện sâu răn 24

2.6.2 Khai thác thông tin về thuận l , k ó k ăn tron oạt ộng quản lý n ời bện sâu răn 30

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá 32

2.8 Quản lý và xử lý phân tích số liệu 34

2.8.1 S liệu ịn l ng 34

8 T ôn t n ịnh tính 34

2.9 Đạo đức nghiên cứu 35

2.10 Hạn chế nghiên cứu đánh giá 35

2.10.1 Sai số 35

2.10.2 Biện pháp khắc phục 35

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 36

3.1 Hoạt động quản lý người bệnh sâu răng tại TYT 36

3 ầu vào cho hoạt ộng quản lý n ời bện sâu răn 36

3.1.2 Các hoạt ộng trong quá trình quản lý 38

3.1.2.1 K ám ịnh kỳ 38

3.1.2.2 ều trị 39

3.1.2.3 Hoạt ộng t vấn 40

Trang 5

3 3 án á ầu ra, kết quả của công tác quản lý Sâu răn 41

3.2 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý người bệnh sâu răng tại TYT, Đưa Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý người bệnh sâu răngtại TYT 41

3.2.1 Thuận l tron ôn tá ều trị sâu răn 41

3.2.1.1 Sự quan tâm của các cấp lãn ạo 41

3.2.1.2 Yếu t thuận l i từ n ời bệnh 41

3.2.2 K ó k ăn tron ôn tá quản lý n ời bện sâu răn 41

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất l ng quản lý n ời bện sâu răn tại TYT 41

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 42

4.1 Thực trạng hoạt động quản lý người bệnh sâu răng 42

4 ầu vào cho hoạt ộng quản lý sâu răn 42

4.1.2 Các hoạt ộng trong quá trình quản lý sâu răn 42

4.1.2.1 K ám ịnh kỳ 42

4.1.2.2 ều trị 42

4 3 án á ầu ra/ kết quả của công tác quản lý n ời bệnh sâu răn qua phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm 42

4.2 Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý người bệnh sâu răngcủa TYTđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý người bệnh sâu răngtại TYT 42

4.2.1 Thuận l i trong công tác quản lý n ời bệnh sâu răn 42

4.2.2 K ó k ăntron ôn tá quản lý n ời bệnh sâu răn 42

4.3 Hạn chế của đề tài 42

KẾT LUẬN 43

1 Thực trạng hoạt động quản lý người bệnh sâu răngtại TYT 43

1.1 Đầu vào cho hoạt động quản lý người bệnh sâu răng 43

1.2 Các hoạt động trong quá trình quản lý 43

1.3 Đánh giá đầu ra/kết quả của công tác quản lý người bệnh sâu răng 43

2 Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý người bệnh sâu răng 43

3 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý người bệnh sâu răng 43

Trang 6

KHUYẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 1: 48

PHỤ LỤC 2: 49

PHỤ LỤC 3: 53

PHỤ LỤC 4: 53

PHỤ LỤC 5: 55

PHỤ LỤC 6: 56

PHỤ LỤC 7: 58

Trang 7

PVS BS Phỏng vấn sâu bác sỹ

PVS ĐD Phỏng vấn sâu điều dưỡng

PVS LĐTYT Phỏng vấn sâu lãnh đạo TYT

VSRM Vệ sinh răng miệng

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 8

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Bệnh sâu răng là bệnh khá phổ biến, gây hậu quả ở nhiều mức độ về sức khỏe răng miệng và sức khỏe chung Bệnh có thể mắc từ rất sớm ngay từ sau khi mọc răng Bệnh sâu răng nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm tủy răng, viêm quanh cuống, mất răng, gây ảnh hưởng nặng nề tới sức nhai, phát âm, thẩm mỹ Vì thế điều trị sẽ là công việc liên tục và lâu dài nên việc quản lý điều trị người bệnh sâu răng là hết sức cần thiết Tại trạm y

tế thị trấn Cái Bè chưa có nghiên cứu về vấn đề này, chính vì vậy chúng tôi tiến

hành đánh giá: “ Quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại trạm y tế thị trấn Cái Bè, huyện Cái bè, tỉnh Tiền Giang năm 2019” Nghiên cứu với 02 mục tiêu: (1)- Mô tả

thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại trạm y tế thị trấn Cái

Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2019; (2)- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh sâu răng

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định lượng và định tính.Cấu phần định lượng bao gồm thu thập số liệu thứ cấp các loại sổ sách theo dõi quản lý và nguồn lực cho công tác điều trị người bệnh sâu răng từ tháng 02/2019 đến tháng 09/2019 Cấu phần định tính bao gồm thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu đối tượng cung cấp dịch vụ: 01 lãnh đạo trạm y tế, 01 bác sĩ điều trị, 01 điều dưỡng: đối tượng

sử dụng dịch vụ: 40 người bệnh thường xuyên và không thường xuyên đến khám bệnh Người bệnh tham gia nghiên cứu định tính là chủ đích khi đến khám bệnh tại trạm y tế đáp ứng đủ tiêu chí được xác định

Số liệu định lượng sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và kết quả nghiên cứu định tính sẽ được phân tích theo chủ đề Nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý người bệnh sâu răng

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các bằng chứng nhằm nâng cao chất lượng quản lý và điều trị người bệnh sâu răng của Trạm y tế thị trấn Cái Bè

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng là tình trạng tổn thương răng rất phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nơi trên thế giới, lứa tuổi nào cũng có Sâu răng có thể xuất hiện rất sớm ngay sau mới mọc răng, nó gây đau đớn cho cơ thể, đồng thời cũng ảnh hưởng tới tinh thần

và thể chất người bệnh Nếu không điều trị kịp thời, tiến triển sâu răng sẽ ngày một trầm trọng, làm gãy vỡ, thậm chí là mất luôn chiếc răng Tình trạng này kéo dài, sức nhai sẽ giảm, tiêu hóa kém sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân Ngoài ra, sâu răng còn là nguyên nhân của một số bệnh nội khoa nguy hiểm như viêm nội tâm mạc, viêm vi cầu thận, viêm đa khớp…[1] Điều trị sâu răng mất rất nhiều thời gian, nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm, đến khi răng gãy vỡ, mất răng thì kinh phí để điều trị, phục hồi răng sẽ tăng lên gấp rất nhiều lần, rất là tốn kém

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sâu răng là một vấn đề ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng ở hầu hết các nước đang phát triển Tỷ lệ sâu răng trung bình từ 26-60% tùy từng quốc gia và từng khu vực, trong đó lứa tuổi trẻ em và thanh niên chiếm từ 60 – 90%, chỉ số Sâu – Mất – Trám (SMT) trung bình

là 2,4 Ở các nước khu vực Địa Trung Hải, có tỷ lệ sâu răng là 55%, Châu Âu là 50%, Châu Phi là 39%, Đông Nam Á là 30% và Châu Mỹ là 26%[34]

Ở Việt Nam, có trên 80% dân số mắc bệnh sâu răng Năm 2003, Tổ chức Y

tế Thế giới đánh giá bệnh sâu răng ở nước ta ở mức cao nhất thế giới và thuộc khu vực các nước có bệnh răng miệng đang tăng lên [30]

Nguyên nhân gây bệnh sâu răng là do các yếu tố vi khuẩn, chất đường, vệ sinh răng miệng kém Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ khác có thể gây bệnh sâu răng như di truyền, điều kiện kinh tế, yếu tố văn hóa xã hội, phong tục tập quán như không đi khám răng định kỳ, dung tăm xỉa răng…Việc phòng bệnh sâu răng phụ thuộc nhiều vào nhận thức và hành vi của con người [29]

Thị trấn Cái Bè huyện Cái Bè Tỉnh Tiền Giang là thị trấn thuộc huyện, có tình trạng kinh tế và mức sinh hoạt tương đối đầy đủ Tuy nhiên, các bệnh răng miệng, đặc biệt là bệnh sâu răng còn rất phổ biến , việc phòng và chữa bệnh sâu răng còn chưa được quan tâm đúng mức

Trang 10

Trạm y tế thị trấn Cái Bè là cơ sở y tế của hệ thống y tế, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và đáp ứng mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn thị trấn Cái Bè Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người dân thị trấn Cái Bè là một trong những chương trình y tế tại Trạm y tế được quan tâm và củng cố Trạm y tế có nhiều khó khăn về nhân lực, trang thiết bị y tế và bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt còn hạn chế

Để quản lý tốt người bệnh sâu răng, trạm y tế cần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp trong truyền thông, quản lý bệnh sâu răng; tăng cường truyền thông, hoạt động tư vấn về bệnh sâu răng: bao gồm hướng dẫn rõ cho người bệnh về tầm quan trọng của bệnh sâu răng, chế độ điều trị bệnh sâu răng phù hợp, ngoài ra phải tăng cường chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh…

Vấn đề đang đặt ra là thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnhmắc bệnh sâu răngtại trạm y tế hiện nay như thế nào? Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh sâu răng là gì? Việc đánh giá kết quả của công tác này có đáp ứng được mục tiêu đề ra hay không? Vì những lý do nêu ở trên, chúng

tôi tiến hành đánh giá:“Quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại trạm y tế thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2019”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1- Mô tả thực trạng công tác quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại Trạm y

tế thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2019

2- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại trạm y tế thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh sâu răng

Theo Quyết định số 3108/QĐ-BYT ngày 28/07/2015 của Bộ y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “ Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị một số bệnh về răng hàm mặt”: Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng [1]

1.1.1 Phân loại sâu răn

Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tùy theo thời gian tiến triển:

- Sâu men: Tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ Khi phát hiện chấm trắng/ đen trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đường men ngà

- Sâu ngà: khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu ngà Sâu ngà được chia làm 2 loại sâu: sâu ngà nông và sâu ngà sâu

+ Sâu ngà nông: không đau mặc dù ăn uống chua, ngọt, nóng, lạnh, bệnh tiến triển nhanh

+ Sâu ngà sâu: đau buốt khi ăn uống chua, ngọt, nóng, lạnh Ngừng ăn uống hết đau ngay

- Viêm tủy: đau thành cơn dữ dội Thăm khám có lỗ sâu lớn, có thể lộ tủy,gõ răng đau Ở giai đoạn này điều trị khó khăn đòi hỏi máy móc, dụng cụ hiện đại, tốn kém nhiều chi phí

- Tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng: thường thì không đau trừ khi có đợt viêm cấp tái diễn Khám thấy răng đổi màu, răng chết tủy, chụp phim có thể thấy tổn thương ở vùng cuống răng Ở giai đoạn này điều trị khá phức tạp và cần nhiều thời gian cũng như chi phí hơn so với điều trị viêm tủy Nếu không được điều trị tích cực và dùng phương pháp sẽ dẫn đến viêm cuống răng, viêm khớp răng và phải nhổ răng [13]

1.1.2 Căn n uy n bện sâu răn

Tổn thương sâu răng chỉ xảy ra dưới một đám vi khuẩn có khả năng tạo đủ lượng acid tại chỗ để làm mất khoáng cấu trúc răng Khối gelatin vi khuẩn dính vào

Trang 12

bề mặt răng được gọi là mảng bám Mảng bám vi khuẩn biến dưỡng carbohydrate tinh chế cho năng lượng và acid hữu cơ như một sản phẩm phụ

Sản phẩm acid có thể là nguyên nhân của tổn thương sâu răng bởi sự hòa tan những tinh thể cấu trúc răng Sâu răng tiến triển từng đợt lúc mạnh lúc yếu tùy theo mức độ pH trên mặt răng với sự thay đổi biến dưỡng của mảng bám Sâu răng hoạt động mạnh ở thời kỳ hoạt động biến dưỡng của vi khuẩn cao và độ pH tại chỗ giảm dưới 5,5 Các ion Ca2+

và PO43- trong nước bọt giữ nhiệm vụ làm nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho tiến trình tái khoáng hóa

Bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng Ngoài ra còn phải có các yếu tố thuận lợi như chế độ ăn uống nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng sắp xếp của răng khấp khểnh, chất lượng men răng kém và môi trường tự nhiên, nhất là môi trường nước uống có hàm lượng fluor thấp tạo điều kiện cho sâu răng phát triển[15][21][22]

Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chất đường,

vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Keyes

Theo sơ đồ Keyes, việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào chế độ ăn hạn chế đường, tiến hành vệ sinh răng miệng kỹ song kết quả phòng bệnh sâu răng vẫn bị hạn chế[33]

Sau năm 1975, người ta làm sáng tỏ hơn căn nguyên bệnh sâu răng và giải thích bằng sơ đồ White SRy thế một vòng tròn của sơ đồ Keyes ( chất đường) bằng vòng tròn chất nền (Substrate) nhấn mạnh vai trò nước bọt (chất trung hòa– Buffers) và pH của dòng chảy môi trường quanh răng

Trang 13

Tóm tắt cơ chế sâu răng như sau:

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng ( cơ chế hóa học và vật lý sinh học)

Thức ăn

Vi khuẩn

Dòng chảy pH quanh răng

Nước bọt Thức

ăn

Vi khuẩn

Chất nền

Trang 14

Sự ổn định của cấu trúc răng trong miệng được cân bằng bởi hai quá trình hủy khoáng và tái khoáng xảy ra trên bề mặt răng và trong môi trường nước bọt quanh răng theo thời gian thực Khi nồng độ pH của nước bọt quanh răng giảm xuống dưới mức 5,5, tốc độ hủy khoáng nhanh hơn tốc độ tái khoáng

Điều này có thể hiểu rằng môi trường acid đã làm mất cấu trúc men hoặc ngà răng ở trên một vùng nào đó của thân răng mà có đồng thời cả 3 yếu tố tạo ra acid:

Vi khuẩn, Carbonhydrat va Thời gian thực [21][27] Việc thực hiện các chế phẩm sinh học làm gia tăng quá trình tái khoáng giúp điều trị sâu răng ở giai đoạn sớm [18] Các yếu tố chính tham gia vào sự cân bằng hủy khoáng và tái khoáng là: Vi khuẩn có sẵn trong miệng, chủ yếu là lactobacillus và streptococcus mutans, khi có thức ăn dính lên mặt răng đặc biệt là đường và tinh bột, các vi khuẩn sẽ phân hủy thức ăn tạo nên acid ăn mòn men răng tạo thành lỗ sâu Vi khuẩn, acid, mùn thức ăn trên mặt răng sẽ tạo thành một màng dính vào răng gọi là màng bám răng, màng này rất dính và có ở tất cả các mặt răng đặc biệt là răng hàm[26]

Tốc độ hủy khoáng lúc này xảy ra vượt xa khả năng tái khoáng trên bề mặt men của môi trường nước bọt quanh răng Kết quả là tạo ra một lỗ sâu trên vùng thân răng đó, khởi đầu là một vùng men răng đốm phấn trắng nhưng dần dần sẽ phát triển tăng dần kích thước và chuyển thành một xoang trống trên thân răng có màu nâu hoặc đen Sau khi men răng bị ăn mòn thành lỗ, vi khuẩn và thức ăn càng

có điều kiện bám vào, acid càng được tạo ra nhiều hơn, tổ chức cứng (men và ngà) càng bị phá hủy, lỗ sâu được mở rộng và tiến về phía tủy răng Những người bị tụt lợi hở cổ và chân răng thì mảng bám răng sẽ bám lên và bắt đầu quá trình phân hủy thức ăn tạo acid trên bề mặt cổ răng và chân răng, mô cứng của răng bị ăn mòn tạo thành lỗ sâu[24]

1.1.3 Các biện pháp phòng chống sâu răng

Năm 2003, WHO đã đưa ra các biện pháp bảo đảm nâng cao chất lượng CSSKRM trong đó nhấn mạnh đến một số biện pháp sau:[28][31]

-Chế độ bảo đảm sức khỏe, giảm việc tiêu thụ đường, nâng cao việc tiêu thụ hoa quả và rau xanh

-Phòng chống các bệnh răng miệng liên quan đến việc hút thuốc lá

Trang 15

-Hổ trợ và cung cấp nước sạch đảm bảo vệ sinh cá nhân trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng

-Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về việc đưa flour vào nước uống

và sử dụng kem chảy răng có flour

-Nâng cao công tác y tế trường học và chăm sóc sức khỏe cho người già -Phát triển hệ thống cung cấp thông tin để quản lý nguy cơ và làm căn cứ cho các hoạt động can thiệp về chăm sóc răng miệng

1.2 Chương trình quản lý bệnh sâu răng ở Việt Nam

1.2.1 Một s thông tin về mắc bệnh và chỉ s sâu răn mất trám

Để đo lường mức độ bệnh sâu răng, người ta dùng tỷ lệ % và chỉ số răng sâu mất trám ( SMTr), trong đó S là răng sâu, M là răng mất do sâu và T là răng trám, SMTr là chỉ số chỉ áp dụng cho răng vĩnh viễn và không hoàn nguyên có nghĩa là chỉ số này ở một người chỉ có tăng chứ không có giảm SMTr ở từng người có thể ghi từ 0 đến 32 Đối với nghiên cứu dịch tể học, SMTr của cộng đồng là tổng số SMTr của từng cá thể chia cho số cá thể của cộng đồng

Chỉ số này có giá trị lớn trong giám sát sâu răng trên toàn cầu, được Tổ chức

Y tế Thế giới (TCYTTG) công nhận và đưa vào hệ thống đánh giá sâu răng năm 1997[36] Năm 2005 TCYTTG công nhận và đưa vào sử dụng hệ thống đánh giá ICDAS, hệ thống này vẫn sử dụng các chỉ số trên, tuy nhiên khi ghi nhận sâu răng theo hệ thống mới, cho phép ghi nhận lại những tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm (vết trắng) chưa tạo lỗ sâu, những tổn thương sâu răng này có thể hoàn nguyên bằng các biện pháp tái khoáng hóa [14]

Bảng 1.1 Phân chia mức độ lưu hành bệnh sâu răng của TCYTTG (175)

1.2.2 Tình hình sâu răng và quản lý sâu răng tại Việt Nam:

Trang 16

Tỷ lệ sâu răng tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng Theo kết quả điều tra

cơ bản sức khỏe răng miệng toàn quốc lần thứ nhất ( năm 1991), tỷ lệ bệnh sâu răng

ở lứa tuổi 12 là 57% và tỷ lệ bệnh sâu răng ở lứa tuổi 15 là 60% [5] Và 10 năm sau (2001), theo điều tra sức khỏe răng miệng lần thứ hai của Trần Văn Trưởng và Trịnh Đình Hải: ở lứa tuổi 12 tỷ lệ sâu răng là 56,6% và chỉ số SMTr là 1,87: Ở lứa tuổi 15 tỷ lệ sâu răng là 67,6% và chỉ số SMTr là 2,16[12] Như vậy, tốc độ gia tăng

về tỷ lệ sâu răng trong cộng đồng ngày càng tăng cao

Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh sâu răng trong cộng đồng như: kiến thức, thái độ và thực hành chưa đúng của trẻ và cha/mẹ là một trong những yếu tố nguy cơ cao của sâu răng Ở trẻ nhỏ, những cha/mẹ có kiến thức và thái độ tốt đồng thời thực hành đúng về PCSR cho trẻ sẽ giúp trẻ phòng ngừa được sâu răng và ngược lại, nếu kiến thức, thái độ và thực hành của cha/mẹ không tốt sẽ làm tăng nguy cơ sâu răng ở trẻ; Bên cạnh đó, yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến tình trạng sâu răng Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2001 đã chỉ ra rằng: trẻ em sống ở thành thị có tỷ lệ sâu răng thấp hơn trẻ em sống ở nông thôn Hầu hết các mẫu nước ở Việt Nam đều có nồng độ fluor ở mức thấp dưới 0,40 ppm, trong khi đó nồng độ lý tưởng của fluor trong nước sinh hoạt là 0,7 – 0,85 ppm Như vậy, hầu hết các nguồn nước ăn của cộng đồng ở Việt Nam có độ tập trung flour dưới mức nồng độ tối ưu để có tác dụng dự phòng sâu răng Đây được xem là một trong các yếu tố quan trọng làm cho tỷ lệ sâu răng ở mức cao

Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, trang thiết bị máy móc cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác răng hàm mặt còn thiếu, do

đó chưa thể đáp ứng nhu cầu điều trị rất lớn của nhân dân

Trong khi đó kiến thức, thực hành của người dân về chăm sóc răng miệng còn nhiều hạn chế nhất là vùng sâu, vùng xa và vùng nông thôn, nếu không giải quyết sớm được bệnh răng miệng thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng Vì thế cách tốt nhất để giải quyết bệnh sâu răng là chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu[11][10]

Ở nước ta cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có hệ thống quản lý và dự phòng đối với bệnh sâu răng, các hoạt động y tế hiện mới chỉ tập trung cho công tác điều trị tại các trường học thông qua chương trình nha học đường Chưa có mô hình dự

Trang 17

phòng, ghi nhận và quản lý bệnh sâu răng tại cộng đồng Công tác tuyên truyền bệnh sâu răng tại cộng đồng chưa sâu rộng, các hoạt động điều tra dịch tễ, đào tạo cán bộ cho công tác phòng chống sâu răng tại các cơ sở còn rất hạn chế Ngân sách đầu tư cho công tác quản lý sâu răng tại cộng đồng cũng còn khá khiêm tốn

b Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý điều trị bệnh sâu răng tại tuyến cơ sở Phấn đấu đạt chỉ tiêu cán bộ y tế hoạt động trong pham vi dự án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh sâu răng

c Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh sâu răng tại trạm y tế

1.2.5 Giải pháp

1.2.5.1 Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ

Chương trình tuy n truyền về bệnh sâu răng cho cộng đồng:

Biên soạn các bản tin về bệnh sâu răng và phát thanh hàng tháng trên loa phóng thanh: Bản tin được phát hàng tuần trong 1 tháng đầu tiên, sau đó được phát lại mỗi tháng một lần trong suốt thời gian thực hiện dự án Mỗi lần phát thanh, thời gian từ 5 – 10 phút Nội dung của bản tin tập trung và tuyền truyền, giáo dục thay đổi thói quen và thực hiện biện pháp chải răng đúng cách

Biên soạn, in ấn các tờ rơi tuyên truyền về bệnh sâu răng phát cho các hộ gia đình:

tờ rơi có 1 trang, dễ hiểu, có nội dung gồm sâu răng là gì, những yếu tố nguy cơ của bệnh sâu răng, cách phòng bệnh sâu răng, những biến chứng của bệnh sâu răng

Trang 18

Băng tuyên truyền: các bảng tuyên truyền về bệnh sâu răng được đặt tại các

vị trí công cộng như trạm y tế, ủy ban nhân dân thị trấn, chợ, trường học…với nội dung bao gồm: Hãy điều trị sâu răng,…

Tổ chức các buổi nói chuyện và tư vấn về sâu răng tại các cơ quan và các tổ chức xã hội tại cộng đồng Các buổi hội thảo, nói chuyện được tổ chức tại cộng đồng với sự hợp tác của các tổ chức xã hội như Hội người cao tuổi, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, trường học…

Phối hợp với đài truyền thanh thị trấn Cái Bè xây dựng chương trình tuyên truyền về bệnh sâu răng, các biện pháp dự phòng và điều trị thông thường bệnh sâu răng tại thị trấn Cái Bè

Chiến lƣợc dự phòng bệnh sâu răng

Dự phòng dựa trên bệnh sinh: từ 50 năm nay vấn đề dự phòng sâu răng đã được đặt ra, bởi nếu để sâu răng phát triển tự nhiên, sau đó mới điều trị, thì không một quốc gia nào đáp ứng được vì chi phí quá lớn về nhân lực, máy móc thiết bị, thuốc, vật liệu, tiền và thời gian vật chất cho quá trình điều trị Có nhiều quốc gia đã tiến hành dự phòng sâu răng, làm giảm tỷ lệ sâu răng từ trên 90% xuống chỉ còn 50 – 60% và giảm cả cường độ sâu răng như Mỹ, Úc, Phần Lan, Đan Mạch…[32] Dựa trên các hiểu biết về căn nguyên sâu răng, người ta tiến hành dự phòng theo 3 hướng:

- Dự phòng theo hướng vi khuẩn

Vaccin sâu răng đã được nghiên cứu và điều chế từ vi khuẩn streptococcus muntans chết, để dùng trên động vật thí nghiệm (chuột) Người ta thấy chuột giảm sâu răng xuống 60% Vaccin này kích thích hình thành các Immunoglobulin A nước bọt (IgA) có khả năng ức chế các enzyme glucosyltransferaza, do đó ức chế sự hình thành dextran và mảng bám răng IgA ngăn cản 90 – 99% các vi khuẩn bám vào men răng, nhờ đó giảm tỷ lệ sâu răng [23] Tuy vậy vaccin còn gây những phản ứng chéo với các tổ chức tim, thận, cơ của chuột, hơn nữa vi khuẩn sâu răng người phức tạp hơn chuột đó là những trở ngại cần giải quyết

Trong khi chờ đợi một vaccine an toàn được sử dụng, chúng ta cần làm tốt công tác tuyên truyền vệ sinh răng miệng rộng rãi trong cộng đồng [35]

Trang 19

- Dự phòng theo hướng giảm ăn đường

Giảm ăn đường hoặc ăn đường xong phải súc miệng Cụ thể, là không ăn đồ ngọt giữa các bữa ăn Không ăn món ngọt về đêm Không dùng món ngọt làm món tráng miệng sau cùng Tìm cách thay thế các loại đường gây sâu răng bằng đường không sâu răng [32]

- Dự phòng sâu răng bằng cách làm tăng sức đề kháng của men răng: Flour là nguyên tố vi lượng có tác dụng tốt nhất cho men răng Men răng hình thành trong điều kiện dinh dưỡng đủ flour sẽ là flouro apatit, chất này làm cho men răng bền vững hơn và không bị hủy khoáng trong môi trường acid

Flour còn có tác dụng ức chế các enzyme cho nên có tác dụng chống lại sự hình thành mảng bám, đồng thời chống lại sự hình thành acid gây sâu răng từ các chất đường Flour có thể làm tăng nhanh tốc độ tái khoáng hóa men răng [17], [18]

1.2.5.2 Xây dựng hệ thống sàng lọc, phát hiện sớm và ghi nhận về bệnh sâu răng tại cộng đồng, chủ yếu là tại các tuyến xã (phường) sau đó gởi báo cáo lên tuyến huyện (quận), tỉnh (thành phố) và trung ương

Thực hiện lồng ghép các hoạt động dự phòng và quản lý sâu răng tại cộng đồng với hoạt động của chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm, chương trình phòng, chống bệnh đái tháo đường,ung thư…

1.2.6 Giải pháp về cơ chế chính sách

- Xây dựng các chính sách và cơ chế hoạt động trong lĩnh vực dự phòng và quản lý bệnh sâu răng tại cộng đồng

- Xây dựng các chính sách cho người bệnh bị sâu răng, như thuốc điều trị…

- Xây dựng cơ chế thực hiện các hoạt động của dự án trong đó có sự tham gia liên ngành giúp cho việc điều phối và thực hiện dự án được thuận lợi

- Xây dựng cơ chế hoạt động lồng ghép của các thành phần trong chương trình phòng chống các bệnh không lây nhiễm để tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực

- Xây dựng cơ chế và xã hội hóa công tác phòng chống bệnh sâu răng cho các đơn vị y tế bán công và tư nhân

1.2.7 Giải pháp về tổ chức

Trang 20

- Thành lập Ban chỉ đạo có sự tham gia củay tế, ủy ban nhân dân, các cơ quan liên ngành

- Đơn vị trực tiếp thực hiện các hoạt động tại cộng đồng là các trạm y tế dưới

sự chỉ đạo trực tiếp của Trung tâm y tế huyện

1.2.8 Giải pháp về hợp tác quốc tế

Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, mở rộng các hợp tác trao đổi

về chuyên môn, kỹ thuật, cử các cán bộ có đủ năng lực về chuyên môn và ngoại ngữ đi học tập kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn về dự phòng và quản

lý bệnh sâu răng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước tiên tiến trên thế giới

1.3 Thực trạng quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại Việt Nam

Việt Nam là nước đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á, do điều kiện sinh sống , người dân chưa thực sự chú trọng đến tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe răng miệng Theo một số nghiên cứu về sâu răng ở học sinh trong độ tuổi 11 -

12 cho thấy tỷ lệ sâu răng, điều trị sâu răng, sâu mất trám có thay đổi ở những vùng khác nhau, nhưng nhìn chung vẫn ở mức cao

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Nhỡn tại Yên Sơn – Tuyên Quang năm 2004, có 60,79% trẻ chưa bao giờ được cha/ mẹ cho đi khám răng, chỉ

có 49,02% cha/mẹ biết con mắc bệnh răng miệng, vẫn còn 25,5% cha/mẹ không nhắc nhở con vệ sinh răng miệng, gần 20% cha/mẹ cho rằng không cần thiết phải khám răng định kỳ[8]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Lê Thanh năm 2006 tại thị xã Bắc Cạn, tỉnh Bắc Cạn cho thấy kiến thức của cha/mẹ trả lời đúng về tác hại của bệnh sâu răng là 53,3%, chỉ có 34% cha/mẹ cho con đi khám khi con bị sâu răng [10]

Tại Tuyên Quang năm 2009, Ma Thanh Quế tiến hành nghiên cứu thực trạng sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan của học sinh lớp 5, tại thị xã Tuyên Quang cho thấy tỷ lệ sâu răng là 62,5%; chỉ số sâu mất trám (SMTr) là 2,27 [7]

Những năm sau này, có sự quan tâm của xã hội, với nỗ lực phòng chống sâu răng, sau nhiều năm triển khai của chương trình nha học đường, tỷ lệ sâu răng giảm, nhưng không nhiều

Trang 21

Năm 2015, Lê Hữu Lộc nghiên cứu về thực trạng sâu răng và một số yếu tố lien quan ở học sinh khối lớp 6 trường Trung học cơ sở Bình Hàng Tây, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cho thấy tỷ lệ sâu răng là 47,9%, chỉ số SMTr của nam là 1,1

; nữ là 0,9; tỷ lệ SMTr chung là 1,0 [6]

Năm 2016, theo nghiên cứu của Trần Tấn Tài, tỷ lệ sâu răng của học sinh tại các trường tiểu học ở Thừa Thiên Huế là 77,9%, trong đó răng sữa là 68,2%, sâu răng vĩnh viễn là 43,9%, chỉ số SMTr là 1,6

Nghiên cứu của….Thắng vào năm 2018 về “ Sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh lớp 5 tại thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2018” được kết quả:tỷ lệ học sinh lớp 5 bị sâu răng được quản lý tại thị trấn Cái bè là 44,1%, Chỉ số sâu mất trám ở nghiên cứu này là 0,828 ( ở nam là 0,812, ở nữ 0,846)

ở mức rất thấp theo phân loại của Tổ chức y tế Thế giới Các em sống ở vùng nông thôn của thị trấn Cái Bè có tỷ lệ sâu răng (45,2%) cao hơn các em sống ở khu vực chợ thị trấn (43,1%), kết quả này tương tự kết quả nghiên cứu của Ma Thanh Quế tại Tuyên Quang với tỷ lệ sâu răng ở học sinh nông thôn và thành thị lần lượt là 63,4% và 61,9%, nhưng thấp hơn kết quả của Đổ Văn Ước năm 2010 tại vùng nông thôn ven biển Bình Thuận (80,48%) Có thể do các em học sinh ở vùng nông thôn, cha mẹ không có thời gian hướng dẫn, chăm sóc răng miệng cho con, mặt khác thói quen chăm sóc răng miệng ở vùng nông thôn cũng không tốt bằng thành thị Tuy nhiên sự khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).42

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị người bệnh sâu răng tại Việt Nam

- Các chính sách, quy định, quy trình quản lý điều trị:

Quyết định 3207/QĐ-BYT ngày 29 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Răng Hàm Mặt”

Quyết định số 3108/QĐ-BYT 2015 ngày 28 tháng 07 năm 2015 của Bộ Y tế

về việc ban hành tài liệu chuyên môn “ Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị một số bệnh về răng hàm mặt”

Trang 22

Theo GS.TS Trịnh Đình Hải cho biết, bệnh vùng quang răng là nguyên nhân hang đầu gây mất răng ở người trên 45 tuổi, phổ biến nhất là bệnh viêm lợi và viêm quanh răng Nếu không điều trị đúng cách sẽ ảnh hưởng lớn dến vấn đề sức khỏe và thẩm mỹ Thống kê trên cả nước cho thấy, nếu như ở độ tuổi 18 chỉ có 0,52% người

bị mất răng thì đến độ tuổi 45, tỷ lệ người mất răng lên tới 6,64%

-Tài chính:

Quyết định 2228/2012/QĐ/UBND ngày 28/08/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tiền Giang Ban hành Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế,

Bộ Tài Chính Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc ( Áp dụng cho đối tượng có thẻ BHYT, Thông tư có hiệu lực ngày 01/03/2016)

Nghị quyết 31/2017/NQ-H ĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý

Trang 23

Báo cáo, quyết toán, hạch toán: Căn cứ Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Thông tin truyền thông:

Quyết định số 1827/QĐ-BYT ngày 07 tháng 06 năm 2011, về việc phê duyệt

“ Chương trình hành động truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2011-2015” Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể: Mục tiêu 1 Tăng cường vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác truyền thông GDSK của tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể các cấp thông qua chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách và chương trình về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Mục tiêu 2 Nâng cao kiến thức, thực hành đúng của người dân trong phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng Mục tiêu 3 Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động truyền thông GDSK và huy động hiệu quả sự tham gia của cộng đồng Mục tiêu 4 Nâng cao năng lực của hệ truyền thông GDSK

Truyền thông GDSK là nội dung đầu tiên trong tám nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu mà Hội nghị Alma – Am đã đề ra năm 1978 và cũng là nội dung đầu tiên trong 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam, đó là: GDSK nhằm giúp cho mọi người có kiến thức tối thiểu và cơ bản nhất để họ có thể tự phòng bệnh cho mình, cho gia đình, người thân và cho xã hội; để họ có thể xử trí đúng khi bị ốm đau, bệnh tật và để họ thay đổi những cách nghĩ và nếp sống có hại cho sức khỏe Với vai trò quan trọng như thế, trong hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tại tuyến cơ sở, công tác truyền thông GDSK được xếp vào tiêu chí

10, Bộ tiêu chí quốc gia về y tế theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT của Bộ Y Tế Y

tế cơ sở có điều kiện gần dân, sát dân, là tuyến đầu trong phòng chống dịch bệnh nên việc cũng cố các hoạt động truyền thông GDSK tại tuyến y tế cơ sở có ý nghĩa lớn trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Truyền thông thường gồm 3 phần chính: nội dung, hình thức và mục tiêu Nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, câu hỏi

Trang 24

Hình thức thể hiện như độngtác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình

Mục tiêu có thể là cá nhân hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin [2]

Ngay từ đầu năm học, Trung tâm y tế huyện Cái Bè đã phối hợp với phòng Giáo dục triển khai công tác y tế học đường đến các trường, đồng thời tổ chức hội nghị liên ngành giữa các trường với trạm y tế để triển khai các hoạt động trong việc chăm sóc sức khỏe cho học sinh Trạm y tế đã tổ chức 2 lớp tập huấn cho 120 phụ huynh có con bị bệnh sâu răng Nội dung truyền thông tập trung vào cách phát hiện bệnh sâu răng và kỹ năng tự quản lý, điều trị bệnh sâu răng, nâng cao sự hiểu biết

về bệnh sâu răng Hầu hết các phụ huynh có con bị bệnh sâu răng sau truyền thông đều có kiến thức, thái độ đúng và thực hành tốt về chăm sóc sức khỏe răng miệng tại nhà

Yếu tố cá nhân bao gồm các đặc tính sinh học, tuổi ,giới, vùng miền sinh sống, nó ảnh hưởng không ít đến tình trạng sâu răng Do đặc tính sinh học khác nhau nên tình trạng sâu răng cũng không giống nhau ở mỗi người, có những gia đình mắc bệnh sâu răng rất trầm trọng ở cùng lúc nhiều thế hệ khác nhau Về giới tính, học sinh nữ thường cẩn thận, hay chú ý chăm sóc bản thân nhiều hơn học sinh nam (trong đó có việc chăm sóc răng miệng), nên tình trạng sâu răng cũng ít hơn

Có một số nghiên cứu cũng tìm ra được mối liên quan này như nghiên cứu của Ma Thanh Quế, năm 2009 ở học sinh lớp 5 tại hai trường tiểu học An Thường và Hồng Thái, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang cho thấy tỷ lệ học sinh nam bị sâu

Trang 25

răng cao hơn học sinh nữ (67,7% và 57,2%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P= 0,037 <0,05) [7]

Tuổi sâu răng được ghi nhận nhiều nhất là lứa tuổi tiểu học, có một số nơi tỷ

lệ sâu răng rất cao, như nghiên cứu của Đỗ Văn Ước ( năm 2010) tại thị trấn Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận cho thấy tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học là 65,23%, trong

đó vùng ven biển của tỉnh có tỷ lệ sâu răng là 80,48%[20]

Kiến thức PCSR có ảnh hưởng đến tình trạng sâu răng Các em học sinh có kiến thức PCSR tốt chắc chắn sẽ có thức hành chăm sóc răng miệng tốt hơn các em khác có cùng điều kiện, lứa tuổi, khu vực sinh sống… Có một số nghiên cứu đã chỉ

ra rằng, kiến thức phòng chống sâu răng (PCSR) có liên quan đến tình trạng sâu răng như: năm 2012, theo nghiên cứu thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan

ở học sinh trường THCS Ngô Sĩ Liên, huyện Chương Mỹ, Hà nội của Nguyễn Huyền Trang đã tìm ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức PCSR của học sinh với tình trạng sâu răng, nhóm học sinh có kiến thức không đạt mắc sâu răng cao gấp 1,9 lần so với nhóm học sinh có kiến thức đạt (P=0,02) [9] Theo nghiên cứu của Vũ Thị Sao Chi năm 2015 tại trường trung học cơ sở Tân Bình, thành phố Hải Dương cho thấy: học sinh có kiến thức PCSR không đạt mắc sâu răng cao hơn 2,1 lần so với nhóm có kiến thức PCSR đạt (P= 0,01)[16]

Thực hành phòng chống sâu răng ở học sinh có ảnh hưởng rất lớn với tình trạng sâu răng Thực hành PCSR bao gồm những hành vi, thói quen chăm sóc răng miệng như số lần chải răng trong ngày, thời điểm chải răng, kỹ năng chảy răng…Thực hành PCSR tốt sẽ giảm tỷ lệ sâu răng Một số nghiên cứu cũng chỉ ra mối lien quan giữa thực hành PCSR với tình trạng sâu răng Năm 2015, Vũ Thị Sao Chi nghiên cứu sâu răng ở học sinh trung học cơ sở ở thành phố Hải Dương cho thấy học sinh có thực hành PCSR không đạt mắc sâu răng cao hơn 2,1 lần so với nhóm có thực hành PCSR đạt (P= 0.005) [16]

1.5 Vài nét về Trạm y tế thị trấn Cái Bè

Thị trấn Cái Bè nằm ở trung tâm huyện Cái Bè,tỉnh Tiền Giang có tổng diện tích tự nhiên:426,2599 ha, dân số: 17366 người, phân bố ở 04 khu Trạm y tế thị trấn Cái Bè nằm ở khu 4 thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền giang Trạm được

Trang 26

xây dựng ngay trung tâm thị trấn Cái Bè, nằm trên con đường giao thông liên huyện, là nơi tập trung đông dân cư, con đường này nối liền các khu phố trong thị trấn và các xã khác Người dân thị trấn rất quan tâm đến sức khỏe của mình, bởi có sức khỏe thì sẽ có tất cả mà do chính sức lực con người mà có được Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân luôn đươc Trạm y tếđề cao và chú trọng, quan tâm hàng đầu Với đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình, luôn đặt sức khỏe của người dân lên trên Trong trái tim cán bộ y tế luôn ghi nhớ “ Thầy thuốc như mẹ hiền” Để phục

vụ hết mình cho người dân, nhờ có sự quan tâm chăm sóc của cán bộ y tế , sự hướng dẫn nhiệt tình, sự giúp đỡ của họ người dân hiểu và chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn đảm bảo, phát hiện và chữa trị kịp thời, nên đã đẩy lùi không để bệnh dịch kịp thời lây lan và phát triển Trạm y tế có 10 phòng chức năng và các công trình phụ trợ đảm bảo công tác khám chữa bệnh ban đầu cũng như giảm kinh phí đi lại cho người dân Không chỉ làm tốt công tác khám chữa bệnh cho người dân trên địa bàn, trạm y tế còn thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia

Nghiên cứu được tiến hành tại Trạm y tế thị trấn Cái Bè, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Trang thiết bị tại trạm y tế gồm: 01 ghế nha, bàn khám có 1 máy vi tính, phần mềm quản lý phục vụ cho công tác chuyên môn và quản lý , cân, thước

đo, bộ ống nghe, máy đo huyết áp, máy lạnh Nhân lực có 01 cán bộ phụ trách chương trình, 01 bác sĩ khám răng, 01 điều dưỡng Trạm y tế có nhiều khó khăn về trang thiết bị y tế, vật liệu y tế …

Là nghiên cứu rất rộng và bao phủ cả một quá trình, nên chúng tôi trọng tâm đánh giá các hoạt động tại Trạm y tế Thêm vào đó, do thời gian nghiên cứu có hạn,

để tập trung vào đánh giá công tác quản lý sâu răng tại Trạm y tế, nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các hoạt động quản lý sâu răng đầu vào về nhân lực đánh giá

về số lượng cán bộ y tế trực tiếp quản lý bệnh sâu răng, số này đã được đào tạo về chuyên khoa, kỹ năng chăm sóc, tư vấn cho bệnh nhân, về cơ cấu đã đảm bảo chưa;

về cơ sở vật chất, TTB, thuốc để đánh giá so với quy định đã đầy đủ chưa như có phòng khám, tư vấn, các TTB phục vụ khám, điều trị , tư vấn, truyền thông, có đủ thuốc, vật liệu đã đáp ứng chưa; các sổ quản lý bệnh nhân có được cập nhật kịp thời

Trang 27

nhanh chóng không; về quản trị điều hành phục vụ các hoạt động quản lý sâu răng tìm hiểu các quyết định, kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Trạm y tế trong công tác quản lý sâu răng Từ đó đánh giá quá trình hoạt động quản lý sâu răng

KHUNG LÝ THUYẾT: Quản lý sâu răng tại trạm y tế thị trấn Cái Bè

Quản lý bệnh sâu răng tại Trạm y tế

-Tập quán, văn hóa VSRM

-Thói quen khám răng miệng

-Sự sẵn có về dịch

vụ CSRM

Tỷ lệ người bệnh được khám theo dõi, không theo dõi định kỳ

Cung cấp dịch vụ

-Nhân lực -Tài chính -Thuốc -Tài liệu truyền thông

-Các văn bản hướng dẫn

-Theo dõi, giám sát

Cá nhân người bệnh

-Tuổi -Trình độ học vấn -Nghề nghiệp -Mức thu nhập bình quân đầu người

-Kiến thức vệ sinh răng miệng

-Thực hành vệ sinh răng miệng

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghi n cứu

2.1.2 Đối tượng nghi n cứu định tính

- Người trực tiếp cung cấp dịch vụ: Bác sỹ và điều dưỡng KCB trực tiếp cho người bệnh sâu răng tại Trạm y tế

- Đối tượng sử dụng dịch vụ: được chia làm hai nhóm gồm nhóm thường xuyên đến khám và điều trị và một nhóm không thường xuyên đến điều trị tại TYT

+ Nhóm thường xuyên đến khám điều trị tại TYT: là những người dân mắc bệnh SR đến khám và điều trị tại TYT

+ Nhóm không thường xuyên đến khám điều trị tại TYT: là những người dân mắc bệnh SR,nhưng chỉ tham gia khám định kỳ hàng năm tại TYT

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019

Địa điểm: Trạm y tế thị trấn Cái Bè

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định lượng và định tính

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cấu phần ịn l ng

* Nghiên cứu định lượng

Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp với những đối tượng có đơn thuốc được quản lý và lưu trữ ở trạm y tế

Trang 29

Các loại sổ sách theo dõi quản lý và nguồn lực cho công tác điều trị bệnh sâu răng Bao gồm:

- Báo cáo của trạm y tế về trang thiết bị, nguồn lực của trạm y tế cho công tác quản lý điều trị người bệnh sâu răng

- Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị

và quản lý bệnh nhân bị sâu răng

2.4.2 Cấu phần định tính

Phỏng vấn sâu với cán bộ y tế và thảo luận nhóm người bệnh được thực hiện

 Đối với lãnh đạo TYT: nhằm bổ sung thông tin lý giải cho thực trạng các hoạt động quản lý SR đang diễn ra tại TYT Tìm hiểu những yếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới công tác quản lý người bệnh SR và tranh thủ những ý kiến giải pháp cho quản lý điều trị SR trong thời gian tiếp theo

 Đốivới người cung cấp dịch vụ: đối tượng nghiên cứu được chọn có chủ đích là những người có khả năng cung cấp nhiều thông tin về quản lý trực tiếp hoạt động khám chữa bệnh sâu răng Bao gồm phỏng vấn sâu 03 đối tượng tham gia: + 01 lãnh đạo TYT,

+ 01 bác sĩ khám bệnh trực tiếp quản lý điều trị người bệnh sâu răng,

+ 01 điều dưỡng trực tiếp quản lý, theo dõi, cập nhật thông tin của người bệnh sâu răng trên phần mềm quản lý khám bệnh tại TYT

 Đối với người sử dụng dịch vụ: để bổ sung, giải thích cho việc thăm khám sâu răng tại TYT, những điểm tốt và chưa tốt trong các hoạt động khám chữa bệnh SR tại TYT

Tiến hành thảo luận nhóm đối với 2 nhóm đối tượng:

- Nhóm thường xuyên đến khám điều trị tại trạm y tế, chọn chủ đích hai nhóm, mỗi nhóm 10 người, tổng số là 20 người tham gia

- Nhóm không thường xuyên đến khám điều trị tại trạm y tế, chọn chủ đích hai nhóm, mỗi nhóm 10 người, tổng số là 20 người tham gia

Người bệnh tham gia nghiên cứu định tính được xác định là chủ đích cho người dân đến khám bệnh tại TYT, chủ đích là cho các độ tuổi, thời gian mắc bệnh

và hoàn cảnh sống, từ đó lựa chọn được các nhóm người bệnh đáp ứng đủ tiêu chí đưa ra Căn cứ vào danh sách người bệnh được chọn vào nghiên cứu (đã có số điện thoại của người bệnh) để liên hệ và hẹn những người bệnh này vào cùng một ngày

để tiến hành thảo luận nhóm

Trang 30

2.5 Phương pháp, quy trình thu thập thông tin

2.5.1 Công cụ thu thập thông tin

- Công cụ thu thập số liệu định lượng:

(1)- Phiếu tổng hợp thông tin về cơ sở vật chất, TTB, thuốc, nhân lực,và việc thực hiện các hoạt động quản trị điều hành, phổ biến thông tin liên quan đến quản lý

SR tại TYT(Phụ lục 3)

(2)- Phiếu tổng hợp thông tin về tình trạng người bệnhSR của NB để thu thập thông tin hồi cứu từ phần mềm như các thông tin chung của ĐTNC về đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh tật, các bệnh mạn tính đi kèm(Phụ lục4)

- Công cụ thu thập số liệu định tính:

Các hướng dẫn PVS và TLN được thiết kế sẵn để tìm hiểu:

(1)- Hướng dẫn TLN người bệnh nhằm tìm hiểu những điểm tốt và chưa tốt trong các hoạt động KCB SR tại TYT thông qua đánh giá của người bệnh về các hoạt động KCB SR của TYT, về hiệu quả của tuân thủ điều trị và nâng cao sức khỏe thông qua các hoạt động của TYT(Phụ lục 5, 6)

(2)- Hướng dẫn PVS người trực tiếp KCB chongười bệnhSR và lãnh đạo TYtđể tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý điều trị bệnh nhân SR(Phụ lục 7,8,9,10)

2.5.2 Quy trình thu thập thông tin

Nghiên cứu viên là người trực tiếp tổng hợp số liệu thứ cấp và tiến hành PVS lãnh đạo và CBYT, đồng thời chủ trì PVS và TLN người bệnh Thời điểm thu thập

số liệu nghiên cứu từ tháng 2 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019

2.5.2.1 Thu thập s liệu ịn l ng

Thu thập các thông tin cần thiết từđơn thuốctheo mẫu(Phụ lục 3)

Các số liệu thứ cấp được hồi cứu lại tối đa từ các tài liệu sau:

thông tin

Trang 31

Nội dung hồi cứu Loại tài liệu Nguồn cung cấp

thông tin

Nhân lực cho công tác

quản lý điều trị người

Phòng TCKT

Quản lý thông tin SR Phương pháp, công cụ lưu giữ và

trích xuất thông báo, thông tin

TTYT huyện Cái Bè

Kế hoạch, chương trình

hành động, công tác triển

khai điều trị và quản lý

người bệnhSR., kiểm tra

giám sát hoạt động quản

lý SR

Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai điều trị và quản lý người bệnhSR, biên bản kiểm tra giám sát

TTYT huyện Cái Bè

2.6 Biến số nghiên cứu

2.6.1 Biến s thực trạng hoạt ộng quản lý n ời bệnhsâu răn

* Nhóm các biến số đầu vào: Các văn bản quy định về quản lý điều trị SR

Trang 32

Thực hiện các văn bản quy định về quản lý SR cũng chính là được cụ thể hóa các quy định về cơ sở, TTB, thuốc, nhân lực, cho các hoạt động quản lý điều trị SR Trong phần biến số sau chúng tôi triển khai các nội dung đầu vào của quá trình quản lý điều trị SR nhằm mô tả thực tế tại TYT Đồng thời so sánh với các quy định chuẩn

Cơ sở vật chất

1 Có phòng khám

SR

Là việc TYTcó phòng khám chuyên để khám SR không

Nhị phân

Hồi cứu + Quan sát

đo huyết áp, tài liệu truyền thông, máy vi tính, ti vi, ghế nha

Nhị phân

Quan sát, Hồi cứu sổ quản

lý vật tư – TTB cho phòng khám răng, tư vấn

SR

Thuốc (theo chương trình mục tiêu Quốc gia)

4 Yêu cầu điều trị

SR đơn giản

Điều trị bằng thuốc uống (đơn trị liệu) và trám bít hố rãnh cho những người bệnhSR mới được phát hiện và chưa có biểu hiện biến chứng đau nhức viêm tủy răng

Nhị phân

Hồi cứu đơn thuốc trên phần mềm

Trang 33

5 Yêu cầu điều trị

SRviêm tủy răng

Tiếp tục điều trị bằng thuốc uống, điều trị viêm tủy răng

Nhị phân

Hồi cứu đơn thuốc trên phần mềm

Nhị phân

Báo cáo về nhân lực phòng khám

Nhị phân,

Hồi cứu hồ sơ đào tạo cán

bộ, kết hợp định tính để

so sánh với yêu cầu

8 Đào tạo liên tục,

Nhị phân

Hồi cứu hồ sơ đào tạo cán

là gì, có áp dụng tin học không

Định danh

Hồi cứu các văn bản, quan sát trực tiếp

10 Chất lượng quản Thông tin có cập nhật đầy đủ Hồi cứu và

Ngày đăng: 28/07/2019, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w