NGUYỄN THỊ HÒANGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ LIPID MÁU VỚI THỂ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Hà Nội – 2019... NGUYỄN THỊ HÒANGH
Trang 1NGUYỄN THỊ HÒA
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ LIPID MÁU VỚI THỂ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ HÒA
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ LIPID MÁU VỚI THỂ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU
Trang 3quý báu của các Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Phòng Đào tạo Sau Đại học cùng các Bộ môn, Khoa phòng của Học viện
Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, là nơi trực tiếp đào tạo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc, lãnh đạo và bác sỹ các khoa phòng Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội, Bệnh Viện
Y học cổ truyền Bộ Công an đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong công tác học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Lưu Minh Châu, PGS.TS Phạm Quốc Bình, PGS.TS Trần Thị Thu Vân, là người thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi vô cùng biết ơncác Thầy, các Cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, những người Thầy, người Cô đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp, những người đã hết lòng tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 3 tháng 4 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Hòa
Trang 4cổ truyền tại Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Lưu Minh Châu
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực, khách quan, đã được xác nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kếtnày
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Hòa
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.5 Thực trạng bệnh rối loạn lipid máu 17
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 62.6.1 Chọn mẫu bệnh án hồi cứu 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Thực trạng các thể bệnh y học cổ truyền trong ở bệnh nhân RLLPM
34
Trang 73.3.2 Mối liên quan thể bệnh YHCT ở bệnh nhân RLLPM và BMI 38
41
42
Chương 4 BÀN LUẬN 46 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 46
4.2 Thực trạng các thể bệnh y học cổ truyền trong RLLPM 49
KẾT LUẬN 67
Trang 8PHỤ LỤC
Trang 9AHA
A Report of the AmericanCollege of Cardiology/AmericanHeart Association Task Force onPractice Guidelines
Báo cáo của trường Đạihọc tim mạch/ Hướng dẫnthực hành của hiệp hộiTim mạch Hoa Kỳ
Cholesterol
Cholesterolcủalipoprotein
tỉ trọng rất thấp
Trang 10Bảng 1.1 Các thành phần của lipoprotein máu 4
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt rối loạn lipid máu thứ phát 5
Bảng 1.3 Bảng phân loại RLLPM theo Fredrickson 7
Bảng 1.4 Phân loại căn cứ vào nồng độTC và TG huyết tương 8
Bảng 1.5 Bảng phân loại RLLPM theo De Gennes, tương ứng với các type RLLPM của Fredrickson 9
Bảng 1.6 Đánh giá các mức độ RLLPM theo NCEP ATP III 2001 10
Bảng 1.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng trong nghiên cứu 11
Bảng 1.8 Mối liên quan rối loạn lipid máu và chứng đàm ẩm 16
Bảng 3.1 Rối loạn thành phần lipid máu theo giới 30
Bảng 3.2 Giá trị trung bình các thành phần lipid máu bị rối loạn theo giới .30
Bảng 3.3 Rối loạn thành phần lipid máu theo tuổi 31
Bảng 3.4 Rối loạn thành phần lipid máu theo tuổi 31
Bảng 3.5 Chỉ số lipid máu bị rối loạn theo giới 32
Bảng 3.6 Chỉ số lipid máu bị rối loạn theo tuổi 32
Bảng 3.7 Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo giới 33
Bảng 3.8 Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo nhóm tuổi 34
Bảng 3.9 Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo nhóm BMI 35
Bảng 3.10 Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo chỉ số lipid máu bị rối loạn 36
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT và tuổi 37
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thể bệnh YHCT và BMI 38
Bảng 3.13 Mối liên hệ giữa các thể bệnh YHCT và TC 39
Bảng 3.14 Mối liên hệ giữa các thể bệnh YHCT và TG 40
Bảng 3.15 Mối liên hệ giữa các thể bệnh YHCT và LDL-C 41
Trang 12Biểu đồ 3.1 Đặc điểm bệnh nhân RLLPM theo nhóm tuổi và giới 29
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Thành phần lipoprotein 3
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn lipid máu (RLLPM)là danh từ dùng để miêu tả một hội chứngmạn tính được đặc trưng bởi sự thay đổi các chỉ số lipid trong máu Tiêuchuẩn chẩn đoán bệnh hiện tại thường quan tâm đến giá trị tuyệt đối của cácthành phần lipoprotein trong máu nhưng một số tác giả đề xuất coi rối loạnlipid máu ngay khi tỉ lệ các thành phần lipid trong máu có sự thay đổi, mặc dùgiá trị tuyệt đối nồng độ các thành phần lipid trong máu chưa tăng [3]
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hộiRLLPM cũng ngày càng phổ biến RLLPM có thể gây ra những hậu quảnghiêm trọng, và dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh như: Tim mạch, tăng huyết
áp, đột quỵ, gan nhiễm mỡ, sỏi mật, đái tháo đường, béo phì, đây là nhữngbệnh lý thuộc nhóm nguyên nhân hàng đầu gây tử vong [14],[35]
RLLPM làm gia tăng tỷ lệ bệnh lý xơ vữa động mạch (VXĐM) đã đượcchứng minh qua nhiều nghiên cứu dịch tễ học quan sát và thực nghiệm [27].Tại Việt Nam theo nghiên cứu của Trương Thanh Hương và cộng sự thựchiện trên bệnh nhân có bệnh lý động mạch vành (ĐMV) kết quả cho thấyRLLPM chiếm tỷ lệ 67%[20]
Năm 2010, Paul M công bố nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhânRLLPM kết quả cho thấy có mối quan hệ mật thiết giữa tình trạng RLLPMvới bệnh lý tim mạch và sự gia tăng tỷ lệ tử vong [66] Theo ước tính của Tổchức Y tế Thế giới (WHO) đến 2020, các bệnh lý tim mạch đặc biệt là tìnhtrạng VXĐM sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thếgiới[67]
Việc phát hiện sớm và điều chỉnh RLLPM, có thể hạn chế được sự pháttriển của VXĐM, ngăn ngừa các tai biến và hậu quả nghiêm trọng của bệnh lýtim mạch
Hiện nay, y học hiện đại (YHHĐ)tiêu chuẩn chẩn đoán và đánh giá hiệu
Trang 14quả điều trị RLLPM dựa vào xét nghiệm nồng độ các thành phần lipid trongmáu đã được thống nhất và đưa thành tiêu chuẩn chẩn đoán từ đó có phác đồđiều trị phù hợp cho mỗi nhóm bệnh nhân nhất định [57].
Nhưng trong YHCT theo tài liệu y văn xếp RLLPM thuộc phạm vi củacác chứng: Đàm ẩm, huyễn vựng, đầu thống, tâm quý, các chứng bệnh này
có quan hệ trực tiếp với yếu tố Đàm, đối chiếu với chẩn đoán YHHĐ thườnggặp trong biến chứng của bệnh lý VXĐM do RLLPM gây nên Sự tương quancác thể bệnh Y học cổ truyền ở bệnh nhân rối loạn lipid máu với mức độ biếnđổi thành phần lipid máu như thế nào? Trả lời câu hỏi này cũng là bước đầugóp phần cơ sở xây dựng các tiêu chí chẩn đoán sớm rối loạn lipid máu theochứng bệnh Y học cổ truyền Từ thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu mối liên quan giữa các chỉ số lipid máu với thể bệnh Y học cổ truyền trên bệnh nhân rối loạn lipid máu” nhằm mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ các thể bệnh Y học cổ truyền trên bệnh nhân rối loạn lipid máu ở một số bệnh viện Y học cổ truyền tại Hà Nội.
2 Khảo sát mối liên quan giữa chỉ số lipid máu với một số thể bênh
Y học cổ truyền thường gặp.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các lipoprotein
Về cấu trúc và tính chất của các lipoprotein lưu hành trong máu cónhững đặc điểm sau:
- Tan trong nước do có vỏ bọc là các phân tử protein ưa nước
Có kích thước tương đối lớn và trọng lượng phân tử cao
- Thành phần của lipoprotein bao gồm: triglycerid, cholesterol tự do,phospholipid [3],[14],[63]
Hình 1.1 Thành phần lipoprotein
Tỷ lệ thành phần giữa vỏ và nhân khác nhau giữa các lipoprotein, do đógiữa các lipoprptein có sự khác nhau về tỷ trọng và được phân chia dễ dàngthành các phân đoạn nhờ siêu ly tâm như sau:
Trang 16- Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).
Bảng 1.1 Các thành phần của lipoprotein máu
1.2 Theo Y học hiện đại
1.2.1 Rối loạn lipid máu
1.1.Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu
Thường hay do sự lão hóa cơ thể theo độ tuổi, chế độ ăn giàu lipid,khiếm khuyết hệ thống gen, ….[62]
1.2.1.2 Rối loạn lipid máu nguyên phát
RLLPM nguyên phát do đột biến gen làm tăng tổng hợp quá mức totalcholesterol (TC), triglycerid (TG), LDL-C hoặc giảm thanh thải TC, TG,LDL-C hoặc giảm tổng hợp HDL-C hoặc tăng thanh thải HDL-C RLLPMnguyên phát thường xảy ra sớm ở trẻ em và người trẻ tuổi ít khi kèm thể trạngbéo phì, gồm các trường hợp sau[23]:
Tăng TG nguyên phát:
Là bệnh cảnh di truyền theo gen lặn, biểu hiện lâm sàng thường bệnhnhân không bị béo phì, có gan lách lớn, cường lách, thiếu máu giảm tiểu cầu,nhồi máu lách, viêm tụy cấp gây đau bụng
Tăng lipid máu hỗn hợp:
Là bệnh cảnh di truyền, trong gia đình có nhiều người cùng mắc bệnh.Tăng lipid máu hỗn hợp có thể do tăng tổng hợp hoặc giảm thoái biến cáclipoprotein Lâm sàng thường béo phì, ban vàng, đái tháo đường type 2kháng
Trang 17insulin, tăng acid uric máu[23]
1.2.1.3 Rối loạn lipid máu thứ phát
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt rối loạn lipid máu thứ phát[11]
1.2.2 Triệu chứng lâm sàng
Rối loạn lipid máu là bệnh lý sinh học, xảy ra sau một thời gian dài màkhông thể nhận biết được, vì RLLPM không có triệu chứng đặc trưng Phầnlớn triệu chứng lâm sàng của rối loạn lipid máu chỉ được phát hiện khi nồng
độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây ra các biến chứng ở các cơquan như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, các banvàng mi mắt, khuỷu tay, đầu gối, RLLPM có thể gây viêm tụy cấp RLLPMthường được phát hiện muộn, trong nhiều bệnh lý tim mạch – nội tiết –chuyểnhóa [11],[30],[51]:
Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên của tăng lipid máu:
Trang 18- Cung giác mạc (arc cornea): Màu trắng nhạt, hình vòng tròn hoặckhông hoàn toàn, định vị quanh mống mắt, chỉ điểm tăng TC (type 2a hoặc2b), thường có giá trị đối với người dưới 50 tuổi
- Ban vàng (xanthelasma): Định vị ở mí mắt trên hoặc dưới, khu trú hoặclan tỏa, gặp type 2a hoặc 2b
- U vàng gân (tendon xanthomas):Định vị ở gân duỗi của các ngón vàgân Achille và vị trí các khớp đốt bàn ngón tay, đặc hiệu type 2a
- U vàng dưới màng xương (periosteal xanthomas): Tìm thấy ở củ chàytrước, trên đầu xương của mỏm khuỷu, ít gặp hơn u vàng gân
- U vàng da hoặc củ (cutaneous or tuberous xanthomas): Định vị khuỷu
và đầu gối
- Ban vàng lòng bàn tay (palmar xanthomas): Định vị ở các nếp gấpngón tay và lòng bàn tay
Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu:
- Nhiễm lipid võng mạc (lipemia retinalis): Soi đáy mắt phát hiện nhiễmlipid võng mạc trong trường hợp tăng TG máu cao
- Gan nhiễm mỡ (hepatic steatosis): Từng vùng hoặc toàn bộ gan, pháthiện qua siêu âm hoặc chụp cắt lớp, thường kèm tăng TG máu
- Viêm tụy cấp khi TG trên 10 g/l, dạng viêm cấp, bán cấp phù nề,amylase máu không hoặc tăng vừa phải
- Xơ vữa động mạch: Là biến chứng lâu dài của tăng lipoprotein, thườngphối hợp với tăng lipoprotein không biết trước đó, có thể phối hợp một số yếu
tố nguy cơ khác như thuốc lá, đái tháo đường Tổn thương động mạch cókhẩu kính trung bình và lớn như tổn thương động mạch vành và tai biến mạchmáu não thường liên quan nhiều hơn so với viêm tắc động mạch 2 chi dưới
1.2.3 Cận lâm sàng
Là triệu chứng được quan tâm hàng đầu và là tiêu chuẩn để chẩn đoán
Trang 19xác định các trường hợp có rối loạn lipid máu.
- Định lượng bilan lipid: Cần phải lấy máu vào buổi sáng khi đói
- Các thông số thường khảo sát như:TC, TG, LDL- C, HDL-C
1.2.4 Chẩn đoán
Phần lớn các triệu chứng dấu chứng lâm sàng RLLPM chỉ được pháthiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây ra các biếnchứng nên chẩn đoán chủ yếu dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng như sau [5],
[15]:
1.2.4.1 Phân loại rối loạn lipid máu theoFredrickson
Năm 1967, Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm, phânloại rối loạn lipid máu thành 5 type [57],[65]:
Bảng 1.3 Bảng phân loại RLLPM theo Fredrickson
Type I: Chứng chylomicron huyết cao có đặc điểm: TC bình thường,
TG cao, chylomicron rất cao, là bệnh di truyền do thiếu enzym lipoproteinlipaz, rất nhạy cảm với chất béo, ăn vào là huyết tương trở nên đục ngầu, ítgây xơ vữa động mạch
Type II: Còn gọi là chứng lipoprotein huyết cao hoặc chứng tăng lipid máu do ăn nhiều, có đặc điểm là: TC và TG tăng vừa nhưng lipoprotein
tăng rất cao, dễ gây biến chứng xơ cứng mạch ở bệnh nhân còn trẻ
Trang 20Type III: Tăng lipid máu hỗn hợp: CảTC, TG đều cao, đây là bệnh
nặng có biến chứng xơ cứng mạch
Type IV: Tăng TG, TC bình thường, phần nhiều có di truyền, dễ gây
biến chứng xơ mỡ động mạch
Type V: Là loại hỗn hợp 2 loại I và IV, tăng lipid máu, TG và
cholimicron, trong thể này, TC cũng tăng cao rõ
1.2.4.2 Phân loại RLLPM theo EAS – Hiệp hội vữa xơ động mạch châu Âu
Bảng 1.4 Phân loại căn cứ vào nồng độTC và TG huyết tương
Phân loại chia 5 type từ nhẹ đến nặng dần theo chỉ sốTC và TG [64]
1.2.4.3 Phân loại của De Gennes
Có 3 type rối loạn lipid máu, chỉ dựa vào TC và TG[53]:
Hội chứng tăng TC máu đơn thuần:
- TC máu tăng cao/LDL-C tăng
- TG bình thường
- Tỷ lệ TC/TG> 2,5
Hội chứng tăng TG máu đơn thuần:
- TG máu tăng rất cao, TC máu bình thường hoặc tăng nhẹ
- Tỷ lệ TC/TG> 2,5
- LDL-C bình thường hoặc giảm
- Chylomicron, VLDL tăng cao đơn thuần, hoặc tăng cảhai
Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp:
- TC máu tăng vừa phải, TG tăng cao
- Tỷ lệ TC/TG< 2,5
Trang 21- LDL-C tăng hoặc tăng VLDL và IDL[5].
Bảng 1.5 Bảng phân loại RLLPM theo De Gennes, tương ứng với các type
RLLPM của Fredrickson[57]
TG/TC ≥ 2,5
Type 1Type 4Type 5
Hiếm gặpThường gặpHiếm gặp
Tăng lipid máu hỗn
hợp
TC + TGTC/TG: 0,6–2,5
Type 3Type 2b
Hiếm gặpThường gặp
1.2.4.4 Phân loại mức độ rối loạn chuyển hóa lipid máu theo NCEP-ATP III
Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu gâyVXĐM và có tác dụng bảo vệ chống VXĐM, đồng thời cho biết mức độ rốiloạn của các thành phần trên Đây là cách phân loại được sử dụng phổ biếntrên lâm sàng [64]
Bảng 1.6 Đánh giá các mức độ RLLPM theo NCEP ATP III 2001
Trang 22Chỉ số Nồng độ Đánh giá mức độ rối loạn
1.2.4.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng trong nghiên cứu
Phần lớn các triệu chứng dấu chứng lâm sàng tăng lipid máu chỉ đượcphát hiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây ra cácbiến chứng ở các cơ quan nên chẩn đoán xác định chúng ta dựa vào xétnghiệm nồng độ lipid máu Bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn chuyển hóalipid máu khi có một hoặc nhiều tiêu chuẩn NCEP – ATP III (2001) như sau[11],[37],[64]:
Bảng 1.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng trong nghiên cứu
1.3 Quan niệm của Y học cổ truyền về rối loạn lipid máu
1.3.1 Bệnh danh và các khái niệm
1.3.1.1 Bệnh danh
Y văn của y học cổ truyền không có danh từ RLLPM, tuy nhiên cho đếnnay theo quan điểm của các nhà chuyên môn thì rối loạn chuyển hóa lipidđược xếp vào nhóm các bệnh gây ra do yếu tố “đàm ẩm”[22],[24] Dựa trênnhững biểu hiện lâm sàng của hội chứng RLLPM có sự tương đồng với
Trang 23chứng: Đàm thấp, Huyễn vựng, Đầu thống, Tâm quý [2],[28],[29].
1.3.1.2 Các khái niệm
Tân dịch:
Tân dịch nói chung là tất cả các chất dịch bình thường trong cơ thể Tân
là chất trong, dịch là chất đục Tân dịch là một trong những cơ sở vật chất cho
sự sống, do dinh dưỡng của đồ ăn hóa ra, nhờ sự khí hóa của tam tiêu đi khắptoàn thân, nuôi dưỡng các tạng phủ, cơ nhục, kinh mạch và bì phu Khi có sựrối loạn chuyển hóa tân dịch sẽ sinh ra đàm thấp, đàm ẩm [29],[46]
Đàm ẩm:
Đàm thấp là sản phẩm bệnh lý, đàm là chất đặc, ẩm không đặc như đàm,đàm ẩm sau khi sinh sẽ gây ra những chứng bệnh mới Sách “Nội kinh” gọi làtích ẩm, “Kim quỹ yếu lược” gọi là đàm thấp [22],[42] Nguồn gốc sinh rađàm ẩm do sự vận hoá bất thường của tân dịch, tân dịch ngưng tụ biến hoá màthành Bình thường sự vận hoá thủy thấp trong cơ thể được điều hoà bởi 3tạng tỳ, phế, thận [10]
Đàm ẩm do tỳ dương mất chức năng vận hoá, làm chuyển hoá tân dịch bịngưng trệ lại thành ẩm thấp, thấp thắng sinh ra đàm… [25],[32] Phế chủ việctrị tiết, ngoại tà xâm nhập vào phế, phế khí không tuyên phát, túc giáng được,làm tân dịch ngưng lại thành đàm Tỳ chủ vận hoá, do ngoại cảm thấp tà, ănuống không điều độ, làm việc quá sức, tỳ vị bị tổn thương, không vận hoáđược, thuỷ thấp đọng lại ngưng tụ thành đàm Thận coi việc khai hạp (đóngmở), thận dương không đủ, khai hạp không thông, thuỷ thấp tràn lên tụ lạithành đàm [21] Có 2 loại đàm: đàm hữu hình và đàm vô hình Hội chứng rốiloạn lipid máu theo YHCT là do đàm vô hình gây bệnh [7],[21]
1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh chứng đàm ẩm
1.3.2.1 Theo Hải Thượng Lãn Ông
“Đàm là biến chất của tân dịch” “Đàm sinh hóa ra là do tỳ, căn bản của
Trang 24đàm là do thận Hễ có chứng đàm, không ở tạng nọ thì ở tạng kia Đàm vốn làtân dịch trong cơ thể con người, nó tùy theo vị trí tà cảm vào mà thành tênbệnh Vì chính khí bị hư, không có sự cai quản, tà thừa hư vào, kích động sinh
ra đàm, chứ không phải vì đàm mà sinh bệnh, thực ra vì bệnh mà sinh rađàm” [44],[45]
1.3.2.2 Theo Hoàng Bảo Châu
“Đàm là một loại bệnh mà nguyên nhân gây bệnh chính là thủy đọnglưu lại ở một vị trí trong cơ thể, không vận hóa theo quy luật bình thường Nộikinh gọi là tích ẩm Kim quỹ gọi là đàm ẩm” [12],[13]
1.3.2.3 Theo Trần Thúy
“Đàm ẩm là một sản vật bệnh lý, đàm là chất đặc, ẩm là chất trongloãng Đàm ẩm sau khi sinh sẽ gây ra những bệnh mới, đặc biệt phạm vi gâybệnh của đàm ẩm rất rộng rãi, không phải chỉ có ho khạc ra đờm” “Đàm do
tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, thận dương hư không ôn dưỡng tỳdương nên không vận hóa được thủy cốc và không khí hóa được thủy dịch,phế khí hư không túc giáng thông điều thủy đạo, trên lâm sàng thấy đờmnhiều, ngực sườn đầy tức…”[41],[42]
1.3.2.4 Theo lý luận y học cổ truyền
Các nguyên nhân gây ra chứng đàm ẩm là [2]:
Do ăn uống không điều độ:Ăn nhiều thức ăn ngọt béo, nhiều cao lương
mĩ vị, uống nhiều rượu, làm tổn thương tỳ vị, dẫn đến đàm thấp nội sinh
Do ít vận động thể lực:Ít vận động thể lực, đàm ứ trệ lâu ngày, khí huyết
không lưu thông, dẫn đến khí trệ, huyết ứ Sách Tố Vấn thiên “Tuyên minhngũ khí luận” viết: “Cửu ngọa thương khí, cửu tọa thương nhục” (nằm nhiềuhại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục) Thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫnđến tỳ hư, tỳ khí hư suy gây ra bệnh
Trang 25Do thất tình (yếu tố tinh thần):Lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can; can mộc
vượng khắc tỳ thổ làm tỳ thổ rối loạn suy yếu dẫn đến sự vận hóa bị suy giảm,đàm thấp ứ trệ kinh mạch mà gây ra bệnh
Do tiên thiên bất túc (yếu tố thể chất):Khi tiên thiên bất túc làm cho
thận khí bất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ dương, tỳ không vậnhóa được thủy thấp, sinh đàm thấp
Đàm ẩm sau khi hình thành theo khí đi các nơi, ngoài đến cân xương,trong đến tạng phủ làm ảnh hưởng đến sự vận hành khí huyết và sự thănggiáng của khí gây ra chứng bệnh ở các bộ phận của cơ thể[24],[41],[52]
1.3.3 Biểu hiện và phân thể bệnh chứng đàm ẩm
Căn cứ vàochứng trạng và nguyên nhân sinh bệnh và tham khảo các yvăn về RLLPM theo YHHĐ và YHCT kết quả thu được cáchphân loại với 6thể bệnh YHCT như sau [29],[32],[48],[68],[69],[70]:
Thể đàm trọc ứ trệ:
Triệu chứng: Thể trạng béo, Đầu căng trướng, bụng ngực bĩ tức, buồnnôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, miệng nhạt chán ăn, chi thể nặng
nề, ma mộc tê mỏi, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt
Thể âm hư dương cang:
Triệu chứng: Đại tiện bí kết, chóng mặt, đầu căng tức, tính tình cáu gắt,miệng đắng, tâm phiền, mặt đỏ, mắt đỏ, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạchhuyền hữu lực
Thể tỳ thận dương hư:
Triệu chứng: Lưng gối đau mỏi, chi lạnh, sơ lạnh, tinh thần bất thư, tứchi thiếu lực, đại tiện lỏng nát, tiểu đêm nhiều, lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằnrăng, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế
Thể can thận âm hư:
Trang 26Triệu chứng: Ngũ tâm phiền nhiệt, hình thể gầy, đầu choáng, tai ù,đạohãn, miệng khô họng táo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Thể khí trệ huyết ứ:
Triệu chứng: Đau mạng sườn, tính tình cáu gắt, tâm phiền, tâm quý, chấtlưỡi tía hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch sáp
Thể can uất tỳ hư:
Triệu chứng: Đau mạng sườn, mệt mỏi ăn kém, tinh thần bất định, kinhnguyệt không đều, quanh vú trướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền
Trang 271.4 Liên hệ rối loạn lipid máu và chứng đàm ẩm
1.4 1 Cơ chế sinh chứng đàm ẩm trong bệnh lý RLLPM
Bệnh danh “đàm ẩm” được dùng phổ biến nhất, phù hợp nhất với chứngRLLPM Các triệu chứng điển hình của chứng đàm ẩm cụ thể như: Rêu lưỡinhờn, bệu nhớt, có hằn răng; khát mà không muốn uống; tê nặng chân tay, tênặng thân mình, dị cảm đầu chi; mạch hoạt hoặc huyền hoạt [1],[31]
Đây là một chứng bệnh có đặc điểm “Bản hư, tiêu thực”: “Tiêu” là đàmtrọc, huyết ứ, “bản” là công năng tạng phủ thất điều hoặc hư tổn trong đó liênquan đến tỳ, thận, can, phế mà đặc biệt là hai tạng tỳ và thận
Do ẩm thực thất điều hoặc do thất tình, hoặc do tiên thiên bất túc làmcho công năng của các tạng phủ rối loạn, hư suy Đàm khi đã sinh ra theo khíphân bố ở nhiều nơi trong cơ thể: trên thì lên tới đỉnh đầu, dưới thì xuống đếndũng tuyền, trong thì vào các các tạng phủ, ngoài thì ra cơ nhục, bì phu làmcho kinh lạc bế tắc, huyết mạch không thông, mạch lạc ứ trệ mà sinh ra cácchứng đàm thấp, huyết ứ, đầu thống, huyễn vựng… với biểu hiện lâm sàngtương tự hội chứng RLLPM[8],[9]
Đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt ở Trung Quốc,
đi sâu phân tích và tìm mối liên hệ giữa hội chứng RLLPM của YHHĐ vớicác chứng trạng của YHCT
Căn cứ trên các biểu hiện lâm sàng, người ta thấy giữa hội chứngRLLPM và chứng đàm thấp có một sự tương đồng khá sâu sắc về bệnhnguyên, bệnh sinh và trị liệu [6]
1.4.2 Đối chiếu với nguyên nhân gây bệnh của YHHĐ
Chứng đàm thấp phát sinh có liên quan đến những nguyên nhân chủ yếusau[29],[48],[68],[69],[70]:
- Yếu tố thể chất: Do tiên thiên quyết định, thường là tiên thiên bất túc.Yếu tố này có thể hiểu tương tự như nguyên nhân di truyền của YHHĐ
- Yếu tố ăn uống (ẩm thực): Yếu tố này tương tự như việc ăn quá nhiềuthức ăn mỡ động vật và phủ tạng động vật
- Yếu tố ít vận động thể lực: YHHĐ cũng đề cập đến một trong các nguy
Trang 28cơ của rối loạn lipid máu cũng như các biến cố về tim mạch và xơ vữa mạchmáu chính là ít vận động thể lực
- Yếu tố tinh thần: Đây chính là yếu tố căng thẳng tinh thần (stress) củaYHHĐ
Các yếu tố gây bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho công năng của tạngphủ bị rối loạn hoặc hư tổn, trong đó liên quan nhiều đến tỳ, thận, can, phế màđặc biệt là can, tỳ và thận
Như vậy ngũ tạng hư tổn đều có thể sinh đàm Đàm khi sinh ra đi theokhí và phân bố rất rộng, gây ra các chứng như: Đầu thống, huyễn vựng, tâmquý với các biểu hiện lâm sàng tương tự như một số triệu chứng có thể gặp
ở bệnh nhân RLLPM [4],[25],[34]
Dựa trên nhiều nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng, người ta thấy giữarối loạn chuyển hóa lipid của y học hiện đại và chứng đàm thấp của y học cổtruyền có nhiều điểm tương đồng Chúng tôi thống kê những đặc điểm tươngđồng giữa RLLPM và chứng đàm có mối tương đồng như sau:
Bảng 1.8 Mối liên quan rối loạn lipid máu và chứng đàm ẩm
Nguyên
nhân
Ăn nhiều đồ béo ngọt làm tăngcân, béo phì, rối loạn lipid máu
Ẩm thực không điều độ khiến tỳ
huyết áp, bệnh lý tim mạch
Thể trạng đàm thấp, nặng nề,huyễn vựng, tâm quý
Trang 291.5 Thực trạng bệnh rối loạn lipid máu
Theo số liệu của Hội tim mạch Hoa Kỳ – American Heart Association(AHA) tính đến năm 2000 nước Mỹ có khoảng 37 triệu người và Châu Âu có
47 triệu người có rối loạn TC máu ở mức cần điều trị[15],[17]
Tại Úc, nghiên cứu tỷ lệ thể bệnh ở nam và nữ lần lượt là 32,4% và33,2% tăng TC; 18,9% và 27,2% giảm HDL-C; 35,0% và 31,6% tăng LDL-C;19,0% và 9,0% tăng TG[55]
Cuối thế kỷ XX tỷ lệ người mắc RLLPM ở từng nước khác nhau:Pháp:15%, Malaysia 22%, Thụy Điển 26%, Nhật Bản 17,6 %, Hoa Kỳ 29,5% [14].Khảo sát tại Liêu Ninh Trung Quốc năm 2013 đã tìm ra 36,9% trong11.956 người bị RLLPM, cụ thể tăng TC: 16,4%; giảm HDL-C: 13,8%; tăngLDL-C: 7,6%; tăng TG: 17,3%[60]
Theo dự đoán của tổ chức EPicast, năm 2015 có khoảng 581 triệu ngườimắc rối loạn chuyển hóa lipid ở 8 nước Mĩ, Pháp, Đức, Italy, Tây Ban Nha,Anh, Nhật và Trung Quốc Con số này sẽ tăng lên đến 680 triệu người vàonằm 2025, với tỷ lệ tăng hàng năm là 1,71%[54]
1.5.2 Tại Việt Nam
Theo Báo cáo điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ các bệnh không lâynhiễm của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, kết quả nghiên cứu STEPS (2015)[67]: Tỷ lệ thừa cân béo phì (BMI ≥ 25kg/m2): 15,6%, tỷ lệ tăng TC máu ( ≥5,0 mmol/L) là 30,2%
Theo nghiên cứu Nguyễn Thị Hồng Thủy: tỷ lệ rối loạn lipid máu
Trang 30chiếm 77,4% trong đó nữ cao hơn nam (51,4% so với 26,9%), p<0,005 Tăng
TC chiếm 53,4%, TG chiếm 33,1%, LDL-C chiếm 39,4%, HDL-C giảmchiếm 4,9%[38]
Nghiên cứu đặc điểm rối loạn Lipid máu của cán bộ, chiến sĩ Học việnCảnh sát nhân dân (2015): Tỷ lệ RLLPM là 53,3% Tỷ lệ rối loạn từng thànhphần lipid máu là: tăng TC 46,1%, tăng TG 24,9%, giảm HDL-C 15%, tăngLDL-C 30%[47]
Qua nghiên cứu của Phạm Gia Khải cùng cộng sự (2001 – 2002) trongquần thể dân cư Hà Nội ngẫu nhiên 263 người kết quả cho thấy[26]:
Trong nghiên cứu của Trương Thanh Hương ở 142 bệnh nhân THA thấyRLLPM chiếm 78,2 %, trong đó:
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân được chẩn đoán xác định cóRLLPM đến khám và điều trịtại Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Bệnh viện Đa khoa Yhọc cổ truyền Hà Nội, Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an từ năm01/2015 đến 12/2018
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tiêu chuẩn chung:
Bệnh nhân được lựa chọn nghiên cứu phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Từ 18 tuổi trở lên không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
- Bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid máu theo tiêuchuẩn NCEP – ATP III (2001) Trong đó bắt buộc có một hoặc nhiều các chỉ
số lipid máu đạt tiêu chuẩn sau:
+ TC≥ 6,20 mmol/l
+ TG ≥ 2,26 mmol/l
+ LDL-C ≥ 4,12 mmol/l
+ HDL-C < 1,03 mmol/l
Đối với bệnh nhân nhómhồi cứu:
- Bệnh án hồi cứu thu thập từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 6 năm 2018
phải đảm bảo tiêu chuẩn chung
Đối với bệnh nhân nhóm tiến cứu:
- Bệnh nhân chưa dùng thuốc hạ lipid máu hoặc ngừng thuốc hạ lipidmáu 2 tuần trở lên
- Tự nguyện tham gia nguyên cứu và tuân thủ quy trình nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Trang 32Bệnh nhân RLLPM thứ phát sau sử dụng thuốc ảnh hưởng đến chuyển hoálipid máu như: Corticoid, oestrogen, progesterol, thuốc chẹn Beta giao cảm.
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, suy gan,suy thận nặng, hội chứng thận hư, suy tuyến giáp
Phụ nữ có thai, cho con bú
Bệnh nhân có suy giảm trí nhớ nặng, khó giao tiếp để thu thập thông tin,bệnh nhân có vấn đề sức khỏe tâm thần
2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tháng 6 đến hết tháng 12 năm 2018
2.3 Địa điểm nghiên cứu
- Bệnh viện Tuệ Tĩnh
- Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an
- Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
chẩn đoán xác định RLLPM cho mỗi nhóm hồi cứu và tiến cứu
Thực tế tổng số bệnh nhân thu thập số liệu phân tích là: 662 bệnh nhân
Trang 332.6 Phương pháp chọn mẫu
2.6.1 Chọn mẫu bệnh án hồi cứu
Chọn ngẫu nhiêu 190 bệnh án bệnh nhân RLLPM đáp ứng tiêu chuẩntại mục 2.1
2.6.2 Chọn mẫu là bệnh nhân tiến cứu
Chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Chọn tất cả các bệnhnhân đảm bảo tiêu chuẩn theo mục 2.1.1 tại 3 bệnh viện đã nêu trên, không viphạm tiêu chuẩn loại trừ tại mục 2.1.2
2.7 Biến số và chỉ số nghiên cứu
2.7.1 Thông tin chung của người bệnh
Tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, BMI, lipid máu
- BMI được phân độ theo bảng chỉ số khối cơ thể do WHO đề ra dành cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (WPRO)[67]:
2.7.2.1.Cơ sở tiến hành phân thể
Căn cứ vàochứng trạng và nguyên nhân sinh bệnh chứng đàm thấp đượcphân loại như sau[48],[68],[69],[70]:
Thể đàm trọc ứ trệ:
Triệu chứng: Thể trạng béo, đầu nặng, miệng khô không khát, miệngnhạt chán ăn, bụng ngực bĩ tức, nôn khan, buồn nôn, chi thể nặng nề, ma mộc
Trang 34tê mỏi, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt.
Thể âm hư dương cang:
Triệu chứng: Chóng mặt, đầu căng trướng, tính tình cáu gắt, mặt đỏ, mắt
đỏ, miệng đắng, đại tiện bí kết, tiểu tiện đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạchhuyền hữu lực
Thể tỳ thận dương hư:
Triệu chứng: Sợ lạnh, chi lạnh, tứ chi thiếu lực, lưng gối đau mỏi, tinhthần bất thư, đại tiện lỏng nát, tiểu đêm nhiều lần, rìa lưỡi có hằn răng, rêulưỡi trắng, mạch trầm tế
Thể can thận âm hư:
Triệu chứng: Hình thể gầy, đầu choáng, tai ù, lưỡi đỏ ít rêu, miệng khôhọng táo, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn, mạch tế sác
Thể khí trệ huyết ứ:
Triệu chứng: Đau mạng sườn, tính tình cáu gắt, tâm phiền, tâm quý, chấtlưỡi tía hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch sáp
Thể can uất tỳ hư:
Triệu chứng: Đau mạng sườn, mệt mỏi, tinh thần bất định, kinh nguyệtkhông đều, quanh vú trướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền
2.7.2.2 Cách thức tiến hành phân thể
Bệnh nhân được xét vào thể bệnh nhất định khi có từ 4 chứng trạngdương tính trở lên: nếu có 4 triệu chứng lâm sàng dương tính trở lên ở từ 2 thểtrở lên sẽ được tính phân loại trùng lặp, nếu chỉ có dưới 4 triệu chứng dươngtính thì được tính là không thể phân loại
2.7.2.3 Các kết quả thu thập
- Tỷ lệ các thể bệnh YHCT ở bệnh nhân RLLPM
- Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo nhóm tuổi ở bệnh nhân RLLPM
- Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo chỉ số BMI ở bệnh nhân RLLPM
Trang 35- Tỷ lệ các thể bệnh YHCT theo chỉ số lipid máu ở bệnh nhân RLLPM.
2.7.3 Biến số đáp ứng mục tiêu 2: Khảo sát mối liên quan giữa chỉ số lipid máu với một số thể bệnh YHCT thường gặp.
- Mối liên quan giữa các thể bệnh với tuổi
- Mối liên quan giữa các thể bệnh với BMI
- Mối liên quan giữa các thể bệnh với tình trạng rối loạn TC
- Mối liên quan giữa các thể bệnh với tình trạng rối loạn TG
- Mối liên quan giữa các thể bệnh với tình trạng rối loạn HDL-C
- Mối liên quan giữa các thể bệnh với tình trạng rối loạn LDL-C
2.7.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.7.4.1 Thu thập thông tin
Công cụ:Công cụ thu thập thông tin được sử dụng là phiếu thu thập
thông tin được thiết kế sẵn dưới dạng bán cấu trúc dùng thu thập thông tin từhồi cứu bệnh án và phỏng vấn dành cho bệnh nhân trong diện nghiên cứu.Nghiên cứu viên là người trực tiếp tiến hành phỏng vấn cho các đốitượng trong nghiên cứu và thu thập thông tin từ bệnh án hồi cứu
Cách tiến hành: Dựa trên cơ sở đã xác định chính xác những thông tin
cần thu thập, bộ câu hỏi phỏng vấn sử dụng trong nghiên cứu là bộ câu hỏibán cấu trúc được thiết kế sẵn cho đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu viên làngười trực tiếp phỏng vấn các đối tượng trong nghiên cứu Dạng phỏng vấn
sử dụng là một bảng hỏi sơ thảo chưa hoàn thiện làm công cụ và nghiên cứuviên được quyền đưa thêm các câu hỏi phụ để hỗ trợ thêm trong quá trìnhphỏng vấn (nghiên cứu viên không bị lệ thuộc hoàn toàn vào bộ câu hỏi) Mụctiêu là chỉ ra được một vài khía cạnh mới trong phạm vi các câu hỏi đã chuẩn bị
2.7.4.2 Khám lâm sàng
Khai thác chứng trạng thuộc phạm vi vọng chẩn như sau: Chất lưỡi
đỏ, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi tía hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi vàng, hình thểbéo, rêu mỏng nhớt, hình thể gầy, rêu lưỡi mỏng, mặt đỏ, rìa lưỡi có hằn răng,
Trang 36mắt đỏ, tinh thần bất thư, lưỡi bệu nhợt, tinh thần bất định, lưỡi đỏ ít rêu, tâmphiền, rêu lưỡi trắng nhớt[36],[41],[58].
Khai thác chứng trạng thuộc phạm vi văn chẩn:Nôn khan [41],[58] Khai thácchứng trạng thuộc phạm vi vấn chẩn như sau: Buồn nôn,
mệt mỏi, bụng ngực bí tức, mệng khô không khát, tính tình cáu gắt, miệngđắng, chi thể nặng nề, miệng khô họng táo, chóng mặt, miệng nhạt chán ăn,đại tiện lỏng nát, ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện bí kết, lưng gối đau mỏi, đạohãn, quanh vú trướng đau, đầu căng trướng, sợ lạnh, đầu choáng, tâm quý,đầu nặng, tai ù, đau mạng sườn, tiểu tiện đỏ, kinh nguyệt không đều, tiểu đêmnhiều lần, ma mộc tê mỏi, tứ chi thiếu lực [36],[41],[58]
Khai thácchứng trạng thuộc phạm vi thiết chẩn: Chi lạnh, mạch huyền,
mạch huyền hoạt, mạch huyền hưu lực, mạch sáp, mạch trần tế mạch sáp [36],[58]
2.7.4.3 Xét nghiệm các thành phân lipid máu
Xét nghiệm các thành phần lipid máu bao gồm: TC, TG, HDL-C, LDL-C
2.8 Phương pháp tiến hành
Bước 1:Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tại mục 2.1 đồng ý tham gia vào
nghiên cứu được phỏng vấn theo bộ câu hỏi phỏng vấn và thăm khám YHHĐ
và YHCT
Bước 2:Ghi nhận tần số và tính tỷ lệ của mỗi triệu chứng YHCT theo bộ
câu hỏi phỏng vấn và phần thăm khám trong bệnh án nghiên cứu
Bước 3:Ghi nhận các yếu tố nguy cơ liên quan đến RLLPM qua hỏi
bệnh và thăm khám theo bộ câu hỏi phỏng vấn
Bước 4: Thu thập kết quả xét nghiệm lipid máu của bệnh nhân tại 3 bệnh viện Bước 5:Tiến hành phân tích số liệu.
2.9 Sai số và cách khống chế sai số
Sai lệch lựa chọn:Hạn chế bằng cách đặt ra tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Các tiêu chí chẩn đoán được định nghĩa rõ ràng Bệnh nhân được xác định có
Trang 37rối loạn lipid máu khi thỏa mãn đủ các tiêu chuẩn trong mục 2.1 (phần đốitượng nghiên cứu) Nghiên cứu viên là người trực tiếp khám, phỏng vấn vàchọn bệnh nhân vào nghiên cứu Đối tượng đích là tất cả các bệnh nhân đượcđiều trị tại bệnh viện[19].
Sai lệch hồi tưởng/nhớ lại:Giảm thiểu bằng cách xây dựng bộ câu hỏi
phỏng vấn gồm các câu hỏi liên quan đến hiện tại, quá khứ gần hoặc các thóiquen của bệnh nhân để đối tượng được điều tra có thể dễ dàng nhớ lại Cáccâu hỏi về quá khứ xa (thời gian phát hiện bệnh, thuốc đã dùng, tiền sử điềutrị bệnh), nếu thông tin đưa ra được bệnh nhân và người nhà bệnh nhân hoặcngười trực tiếp chăm sóc cùng đồng thuận thì được chấp nhận là thông tinnghiên cứu[19]
Sai lệch hệ thống khác:Sử dụng mẫu bệnh án và phiếu phỏng vấn thống
nhất cho tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu[19]
Sai lệch trong quá trình thu thập số liệu:
- Trong bệnh án hồi cứu: Bệnh án không thể khai thác thêm thông tin dovậy chỉ lựa chọn những bệnh án đủ tiêu chuẩn và đầy đủ thông tin
- Nghiên cứu viên là người trực tiếp phỏng vấn và tiến hành thăm khámbệnh nhân Thầy hướng dẫn khoa học sẽ kiểm tra ngẫu nhiên các bệnh nhântrong nghiên cứu để kiểm tra tính chuẩn xác của thông tin thu được[19].Nhóm bệnh nhân hồi cứu sẽ được đánh giá triệu chứng theo bộ câu hỏi đã sau
đó điền vào mẫu bệnh án nghiên cứu theo quy định[16],[19]
2.10 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20,0 Phân tích được sử dụngtrong nghiên cứu là: Tính tỷ lệ phần trăm (%), so sánh Chi-square, T TestStudents
2.11 Hạn chế của đề tài
Đề tài phân tích một số thể bệnh YHCT thường gặp ở bệnh nhân
Trang 38RLLPM tại 3 bệnh viện YHCT tại Hà Nội, do vậy cần tính mẫu nghiên cứuvới cỡ mẫu lớn hơn trong quần thể người bệnh RLLPM nói chung.
Một số đối tượng phải thực hiện hồi cứu hồ sơ bệnh án
2.12 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua hội đồng xét duyệt đề cương Luận văn Thạc
sỹ Y học chuyên ngành YHCT và Hội đồng Đạo đức của Học viện Y dượchọc cổ truyền Việt Namvà được sự chấp thuận của các bệnh viện nơi thựchiện trước khi được phép tiến hành nghiên cứu
Đề tài của chúng tôi tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chăm sóc vàbảo vệ sức khỏe cho người bệnh.Tất cả các bệnh nhân đều được cung cấp mộtbản thông tin về nghiên cứu, được giải đáp tất cả các thắc mắc về quá trìnhthăm khám, hỏi bệnh, thông tin về bệnh tật khi nghiên cứu được diễn ra
loạn chuyển hóa lipid máu
Đảm bảo tiêu chuẩn chọn, không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ
- Đối với nhóm tiến cứu: Khám lâm sàng, trả lời câu hỏi trong phiếu phỏng vấn
- Đối với nhóm hồi cứu bệnh án: Thu thập thông tin vào phiếu
Kiểm tra, giám sát thu thập dữ liệu
Xử lý số liệu bằng các SPSS 20.0
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Hồi cứu bệnh
án
Bệnh nhân đến khám và điều trị
Trang 39SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân RLLPM theo nhóm tuổi và giới
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm bệnh nhân RLLPM theo nhóm tuổi và giới
Nhận xét:
Trong số bệnh nhân RLLPM tham gia nghiên cứu, tỷ lệ nữ giới chiếm60,4% (trong đó 72,8% trên 60 tuổi; dưới 50 tuổi là 7,8%) Tỷ lệ nam giớitrên 60 tuổi là 55,4% và dưới 50 tuổi là 17,9% Sự khác biệt tỷ lệ bệnh nhân ởcác nhóm tuổi giữa hai giới có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)
Tuổi trung bình của nhóm nữ giới có bệnh RLLPM là 65,74 ± 12,34(tuổi) cao hơn so với tuổi trung bình của nhóm nam giới 60,91 ± 13,14 (tuổi)
Sự khác biệt về tuổi trung bình giữa nhóm nam giới và nữ giới có ý nghĩathống kê (p < 0,001)