1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC “QUYÊN tý THANG” và điện CHÂM kết hợp kéo GIÃN cột SỐNG TRONG điều TRỊ hội CHỨNG cổ VAI CÁNH TAY DO THOÁI HOÁ cột SỐNG

95 247 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, hội chứng cổ vai cánh tay đang là vấn đềthu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc [2],[3],[4] Hội chứng cổ vai cánh tay với biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ,

Trang 1

PHẠM NGỌC HÀ

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA BµI THUèC “QUY£N Tý THANG”

Vµ §IÖN CH¢M KÕT HîP KÐO GI·N CéT SèNG TRONG §IÒU TRÞ HéI CHøNG Cæ VAI C¸NH TAY

Trang 2

PHẠM NGỌC HÀ

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA BµI THUèC “QUY£N Tý THANG”

Vµ §IÖN CH¢M KÕT HîP KÐO GI·N CéT SèNG TRONG §IÒU TRÞ HéI CHøNG Cæ VAI C¸NH TAY

Trang 3

AST Aspartate Aminotransferase

MRI Magnetic Resonance Imaging (Hình ảnh cộng hưởng từ)

NDI Neck Disability Index(Bộ câu hỏi NDI đánh giá hạn chế sinh

hoạt hàng ngày do đau cổ)THCSC Thoái hoá cột sống cổ

TVĐĐ Thoát vị đĩa đệm

T0 Trước điều trị

T1 Sau điều trị 7 ngày

T2 Sau điều trị 14 ngày

T3 Sau điều trị 21 ngày

VAS Visual Analogue Scale (Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau)WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

YHCT Y học cổ truyền

YHHĐ Y học hiện đại

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống theo Y học hiện đại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 3

1.1.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 7

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 8

1.1.5 Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống 11

1.1.6 Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống 11

1.2 Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống theo Y học cổ truyền 12

1.2.1 Bệnh danh hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống 12

1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh 12

1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống trên thế giới và Việt Nam 13

1.3.1 Trên thế giới 13

1.3.2 Tại Việt Nam 14

1.4 Tổng quan về bài “Quyên tý thang”, điện châm và kéo giãn cột sống 16 1.4.1 Bài “Quyên tý thang” 16

1.4.2 Điện châm 16

1.4.3 Kéo giãn cột sống 18

Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Chất liệu nghiên cứu 20

Trang 5

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại 23

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 23

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 24

2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 24

2.4.3 Quy trình nghiên cứu 24

2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 27

2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 27

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 31

2.4.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 32

3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 33

3.1.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 34

3.1.4 Phân bố đối tượng theo thời gian mắc bệnh 34

3.1.5 Đặc điểm tổn thương cột sống trên phim X – quang 35

3.2 Kết quả điều trị 35

3.2.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS 35

3.2.2 Hiệu quả cải thiện tầm vận động cột sống cổ 38

3.2.3 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 41

Trang 6

3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 45

3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 45

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 46

4.1.1 Tuổi 46

4.1.2 Giới 47

4.1.3 Nghề nghiệp 48

4.1.4 Thời gian mắc bệnh 48

4.1.5 Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên phim X – quang 49

4.2 Kết quả điều trị 49

4.2.1 Tác dụng giảm đau 49

4.2.2 Tác dụng cải thiện TVĐ cột sống cổ 52

4.2.3 Tác dụng cải thiện những hạn chế sinh hoạt hàng ngày 54

4.2.4 Tác dụng cải thiện HC rễ 56

4.2.5 Kết quả điều trị chung 57

4.3 Tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 59

4.3.1 Trên lâm sàng 59

4.3.2 Trên cận lâm sàng (sinh hoá máu) 60

KẾT LUẬN 61

KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.1 Thang điểm VAS 28

Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 29

Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 29

Bảng 2.4 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) 30

Bảng 3.1 So sánh độ tuổi giữa hai nhóm 32

Bảng 3.2 So sánh giới tính giũa hai nhóm 33

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 34

Bảng 3.4 Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ 35

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân từng nhóm theo mức độ đau VAS trước điều trị 35

Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 3 tuần điều trị 36

Bảng 3.7 Đánh giá mức độ giảm đau sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần 37

Bảng 3.8 Đánh giá tầm vận động cột sống cổ trước – sau 3 tuần điều trị 38

Bảng 3.9 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 39

Bảng 3.10 Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ sau 3 tuần điều trị 40

Bảng 3.11 Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị 41

Bảng 3.12 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 3 tuần điều trị 42 Bảng 3.13 Kết quả điều trị hội chứng rễ 43

Bảng 3.14 Tác dụng không mong muốn trên một số chỉ số sinh hoá máu 45

Trang 8

Hình 1.2 Hình ảnh cột sống cổ trên phim X quang thẳng và nghiêng 4

Hình 1.3 Hình ảnh lỗ tiếp hợp trên phim X quang tư thế chếch 3/4 5

Hình 1.4 Các động tác vận động của cột sống cổ 7

Hình 1.5 Hình ảnh phì đại mấu bán nguyệt trên phim chụp cổ thẳng 10

Hình 1.6 Hình ảnh gai xương ở tư thế chụp cột sống cổ nghiêng 10

Hình 1.7 Hình ảnh méo và hẹp lỗ tiếp hợp C4-5 10

Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS) 21

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ là một bệnh khá phổbiến ở nước ta Theo Trần Ngọc Ân tỉ lệ này chiếm 14% trong các bệnh thoáihoá khớp, chỉ đứng thứ hai sau thoái hoá cột sống thắt lưng [1]

Hiện nay, hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống không chỉ phổbiến ở người cao tuổi mà còn hay gặp ở người trong độ tuổi lao động Nguyênnhân là do cuộc sống tĩnh tại và liên quan tới tư thế lao động như: Ngồi làmviệc lâu trước máy vi tính, cúi đầu lâu hoặc động tác đơn điệu lặp đi lặp lạicủa đầu, làm việc nhiều trong phòng điều hòa Hội chứng cổ vai cánh taykhông chỉ gây khó chịu cho người bệnh, giảm năng suất lao động mà còn làmgiảm chất lượng cuộc sống Vì vậy, hội chứng cổ vai cánh tay đang là vấn đềthu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc [2],[3],[4]

Hội chứng cổ vai cánh tay với biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng

cổ, vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận độngtại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [5]

Nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%) là do thoái hóa cột sống cổ, thoáihóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, hậu quả là gâychèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp [6]

Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị hội chứng cổ vai cánh tay

do thoái hóa cột sống nhưng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu vẫn là lựa chọnhàng đầu Trong đó kéo giãn cột sống là phương pháp điều trị bệnh sinh,phương pháp này dùng một lực cơ học tác dụng trực tiếp theo chiều dọc củacột sống từ đó làm giảm đau và thư giãn cột sống, kéo giãn làm mở rộng các

lỗ tiếp hợp giải phóng chèn ép lên các rễ thần kinh cho phép làm giảm hoặcmất các triệu chứng rễ Ngoài ra kéo giãn còn làm giảm áp lực nội đĩa đệmlàm cho đĩa đệm được tăng cường dinh dưỡng và giảm quá trình thoái hoá đĩađệm… [7],[8],[9]

Trang 10

Trong Y học cổ truyền, hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sốngđược xếp vào chứng tý Bệnh do chính khí cơ thể suy yếu, ngoại tà xâm phạm,

bế tắc kinh lạc gây đau [10],[11],[12],[13] Bài thuốc “Quyên tý thang” có tácdụng khu phong, tán hàn, trừ thấp bổ khí huyết kết hợp với điện châm có tácdụng lưu thông khí huyết để giảm đau từ lâu đã được ứng dụng trong điều trị hộichứng cổ vai cánh tay và mang lại nhiều hiệu quả Nhưng phương pháp y học cổtruyền này không giải quyết được triệt để cơ chế bệnh sinh của bệnh

Chính vì vậy, việc kết hợp các phương pháp Y học cổ truyền và Vật lý trịliệu nhằm phát huy triệt để tính ưu việt của mỗi phương pháp, nâng cao chấtlượng điều trị là việc làm rất có ý nghĩa Mặt khác, do những năm gần đây tỷ

lệ bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay đến khám và điều trị tại bệnh việnYHCT tỉnh Thái Bình khá cao Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó và nhằm nâng

cao hơn nữa hiệu quả điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Quyên tý thang” và điện châm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống” với mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều trị của bài “Quyên tý thang” và điện châm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống theo Y học hiện đại

1.1.1 Khái niệm

Hội chứng cổ vai cánh tay, còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh lý

rễ tủy cổ, là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cộtsống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổvà/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm [5]

THCSC là bệnh lý mạn tính khá phổ biến, tiến triển chậm, thường gặp ởngười lớn tuổi và/ hoặc liên quan đến tư thế vận động Tổn thương cơ bản củabệnh là tình trạng thoái hoá sụn khớp và đĩa đệm ở cột sống cổ Có thể gặpthoái hoá ở bất kỳ đoạn nào song đoạn C5-C6-C7 là hay gặp nhất [5]

1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ

1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu

Hình 1.1 Các đốt sống cổ [14]

Trang 12

- Cột sống cổ có 7 đốt, từ C1 đến C7, có đường cong ưỡn ra trước, đốt C1(đốt đội) không có thân đốt, đốt C7 có mỏm gai dài nhất sờ thấy rõ [15].

- Giữa C1 với xương chẩm và giữa C1 với C2 không có đĩa đệm, vì vậygiữa C1 và xương chẩm và C1 – C2 không có lỗ tiếp hợp

- Các đốt sống cổ kể từ C2 trở xuống liên kết với nhau bởi 3 khớp:

+ Khớp đĩa đệm gian đốt: Đĩa đệm gian đốt luôn phải chịu áp lực tải trọnglớn Khi có sự cố định lâu trong một tư thế (do nghề nghiệp) hoặc do áp lựctrọng tải, sẽ dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và hình thành các gai xương ở các đĩađệm cổ thấp

+ Khớp sống - sống (còn gọi là khớp mấu lồi đốt sống, khớp nhỏ): tạo nênbởi các mấu sống trên và mấu sống dưới của hai thân đốt kế cận và được nhậnbiết trên phim chụp tư thế nghiêng (Hình 1.2)

+ Khớp bán nguyệt (còn gọi là khớp Luschka), chỉ duy nhất ở cột sống cổmới có Mỗi thân đốt sống có 2 mấu bán nguyệt ở góc trên ngoài, hợp với 2góc dưới ngoài của thân đốt trên để tạo nên 2 khớp bán nguyệt ở mỗi khe gianđốt Mấu bán nguyệt bình thường có hình gai hoa hồng dễ nhận biết trên phim

X quang tư thế thẳng (Hình 1.2) Khi khớp bán nguyệt bị thoái hóa dễ chèn épvào động mạch đốt sống thân nền

Hình 1.2 Hình ảnh cột sống cổ trên phim X quang thẳng và nghiêng

Mấu bán nguyệt Khớp sống-sống

Trang 13

- Lỗ tiếp hợp (còn gọi là lỗ ghép) (Hình 1.3): thành trong của lỗ tiếp hợphình thành bởi phía ngoài là thân đốt sống và khớp Luschka Khớp mấu lồiđốt sống hình thành bởi diện khớp mấu lồi đốt sống trên và diện khớp mấu lồiđốt sống dưới, khớp được bao bọc bởi bao khớp ở phía ngoài

Hình 1.3 Hình ảnh lỗ tiếp hợp trên phim X quang tư thế chếch 3/4

Dây thần kinh hỗn hợp chạy dọc theo lỗ tiếp hợp và tách ra thành 2 phầncảm giác và vận động riêng biệt Phần vận động còn gọi là rễ trước tiếp xúcvới khớp Luschka, rễ sau nằm ở phía bên trong mỏm khớp và bao khớp Rễthần kinh bình thường chỉ chiếm khoảng 1/4-1/5 lỗ tiếp hợp

- Đĩa đệm: Được cấu tạo bởi 3 thành phần là nhân nhầy, vòng sợi vàmâm sụn

+ Nhân nhầy: được cấu tạo bởi một màng liên kết Bình thường nhânnhầy nằm ở trong vòng sợi, khi cột sống vận động về một phía thì nó bị đẩychuyển động dồn về phía đối diện

+ Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn (fibro-cartilage) rất chắc chắn vàđàn hồi đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc Ở phía sau và sau bên của vòng sợitương đối mỏng, nơi dễ xảy ra lồi và thoát vị đĩa đệm

+ Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi làmột phần của đốt sống

Lỗ tiếp hợp C3-4

Đĩa đệm C4-5

Cuống sống Mấu khớp dưới C6 Mấu khớp trên C7

Trang 14

+ Chiều cao của đĩa đệm: ở đoạn sống cổ khoảng 3mm.

- Dây chằng:

+ Dây chằng dọc trước bám ở mặt trước các đốt ống và đĩa đệm

+ Dây chằng dọc sau bám vào mặt sau thân đốt và đĩa đệm

+ Ngoài ra còn dây chằng vàng, dây chằng liên gai, dây chằng liên ngang

+ Cảm giác: Nhánh C1,C2,C3 cho nửa sau đầu Nhánh C4 cho vùng vai.Nhánh C5,C6,C7 cho nửa quay cánh tay, cẳng tay, ngón 1,2,3 Nhánh C8, D1cho nửa trụ cánh tay, cẳng tay, ngón 4,5

+ Phản xạ gân xương: Nhánh C5 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu.Nhánh C6 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu và trâm quay Nhánh C7chi phối phản xạ gân xương cơ tam đầu

1.1.2.2 Chức năng cột sống cổ.

- Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ

Ở cột sống cổ các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tác động phần lớn lên đĩa đệm dẫn tới sự giảm chiều caogian đốt Khoang gian đốt C5-C6, C2-C3 là những nơi chịu tải trọng lớn nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạn đốt sống cổ này Cột sống cổ còn là nơi bảo vệ tủy và các thành phần khác trong ống sống

Trang 15

-Chức năng vận động

+ Cột sống cổ có phạm vi vận động rất lớn Đoạn cổ trên (C1-C3) đápứng cho chuyển động xoay, thường ít gặp thoái hóa ở đoạn này Các khớp đốtsống cổ cho phép chuyển động trượt giữa các thân đốt sống tạo nên vận độngduỗi và gấp cột sống cổ Các cử động của cột sống cổ bao gồm:

+ Cử động theo mặt phẳng trước sau: Cúi và ngửa cổ Động tác này được

thực hiện ở ba phần, đơn thuần chỉ xảy ra ở xương chẩm và đốt đội Còn lại làvai trò của các khớp đốt sống khác từ C2 đến C7

+ Cửđộng theo mặt phẳng ngang: Nghiêng sang hai bên phải, trái

+ Cử động quay cổ: Động tác này chủ yếu do khớp trục đội (C1-C2) đảm

nhiệm còn lại là sự tham gia của các đốt sống từ C2 đến C7 [16]

- Yếu tố cơ giới

Là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa, thể hiện bằng sựtăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm, cònđược gọi là hiện tượng quá tải, bao gồm:

Trang 16

+ Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của khớp

+ Di truyền: cơ địa già sớm

+ Nội tiết: tuổi mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết

+ Chuyển hóa: bệnh gout, bệnh da sạm màu nâu

+ Tư thế bất động cột sống do đặc điểm nghề nghiệp (làm việc vi tính,thợ may, lái xe ) [4],[17],[18]

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

Trang 17

Hội chứng rễ thần kinh

- Đặc điểm đau vùng gáy có tính chất cơ học: đau âm ỉ tăng từng cơn,lan lên vùng chẩm và xuống bả vai, cánh tay, đau tăng khi tăng áp lực nội đĩađệm như khi ho, hắt hơi, khi vận động cột sống cổ, tăng tải trọng lên cột sống

cổ như khi đứng, đi, ngồi lâu Kèm theo có thể có các rối loạn vận động, cảmgiác kiểu rễ như: bại một số cơ chi trên, tê một vùng ở cánh tay, cẳng tay, bànngón tay

- Một số nghiệm pháp đánh giá tổn thương rễ thần kinh cổ:

+ Dấu hiệu chuông bấm: Ấn điểm cạnh sống tương ứng với lỗ tiếp hợpthấy đau xuất hiện từ cổ lan xuống vai và cánh tay

+ Nghiệm pháp Spurling (ép rễ thần kinh cổ): được đánh giá dương tínhkhi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng đầu về phía đau thì tạo rađau từ cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay và ngón tay Đau xuất hiện là dolàm hẹp lỗ gian đốt sống và có thể làm tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra + Nghiệm pháp chùng rễ thần kinh cổ: Bệnh nhân ngồi, cánh tay bên đauđưa lên trên đầu và ra sau, các triệu chứng rễ giảm hoặc mất

+ Nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ: Bệnh nhân nằm ngửa, thầy thuốcdùng tay giữ chẩm và cằm và kéo từ từ theo trục dọc, làm giảm triệu chứng

Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán bệnh nhân không phảiTVĐĐ cột sống cổ hoặc THCSC có hội chứng tuỷ cổ nếu không có dấu hiệuSpurling và Lhermitte

Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột sống cổxuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tuỷ cổ [20],[21]

1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng

- Chụp X quang cổ thường quy

+ Hình ảnh X quang cổ tư thế thẳng cho thấy mờ đậm hoặc phì đại mấu bánnguyệt (Hình 1.5), bên tổn thương khe khớp bán nguyệt hẹp hơn bên lành

Trang 18

Hình 1.5 Hình ảnh phì đại mấu bán nguyệt trên phim chụp cổ thẳng

+ Hình ảnh X quang cổ nghiêng thấy gai xương ở thân đốt và mấu bánnguyệt, mỏ xương ở mấu bán nguyệt là lý do làm hẹp lỗ ghép và lỗ động mạchgây chèn ép rễ thần kinh và động mạch sống (Hình 1.6)

Hình 1.6 Hình ảnh gai xương ở tư thế chụp cột sống cổ nghiêng

+ Trên phim chụp chếch 3/4 CS cổ thấy lỗ tiếp hợp méo và hẹp (Hình 1.7)

Hình 1.7 Hình ảnh méo và hẹp lỗ tiếp hợp C4-5

Trang 19

-Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) có hai phương pháp:

+ Chụp cắt lớp vi tính không dùng thuốc cản quang

+ Chụp cắt lớp vi tính sau bơm thuốc cản quang vào ống sống

- Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonnance Imaging - MRI) hiện nay làphương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hàng đầu để đánh giá về cột sống, tủysống, rễ thần kinh, đĩa đệm, dịch não tủy, dây chằng, tổ chức mỡ và mạchmáu, đặc biệt trong chẩn đoán xác định TVĐĐ cột sống cổ

1.1.5 Chẩn đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống

Chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- Biểu hiện lâm sàng ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng cột sống: đaucột sống cổ, điểm đau cạnh cột sống cổ, hạn chế vận động cột sống cổ

- Biểu hiện lâm sàng ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh:đau dọc theo rễ thần kinh cổ, có 1 trong các dấu hiệu kích thích rễ: bấmchuông, rối loạn cảm giác dọc theo rễ thần kinh, rối loạn phản xạ gân xương,rối loạn dinh dưỡng cơ

- Chụp X quang cột sống cổ 3 tư thế (thẳng, nghiêng, chếch ¾) có ít nhất

1 trong 3 hình ảnh của THCSC: gai xương thân đốt, hẹp lỗ tiếp hợp, phì đạimấu bán nguyệt

1.1.6 Điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống

1.1.6.1.Điều trị bảo tồn:

- Dùng thuốc: Điều trị nội khoa hội chứng cổ vai cánh tay chủ yếu bằngcác thuốc giảm đau chống viêm không steroid dùng đường uống hoặc đườngtiêm, liều lượng phụ thuộc từng bệnh nhân, cần chú ý tác dụng phụ của thuốcđặc biệt là các biến chứng trên hệ tiêu hóa Các thuốc dùng kết hợp thường lànhóm giãn cơ, các vitamin nhóm B Trong một số trường hợp có thể phong bếtại chỗ bằng tiêm Novocain 2%, Lidocain 3% hoặc Corticoid vào các điểm

Trang 20

đau cạnh sống; phong bế ngoài màng cứng cột sống cổ bằng steroid có hiệuquả nhất ở những bệnh nhân có hội chứng rễ [22],[23],[24],[25].

- Phương pháp vật lý trị liệu bao gồm: Chiếu đèn hồng ngoại, kéo giãncột sống cổ… và vận động trị liệu gồm các bài tập vận động cột sống cổ [26]

1.1.6.2 Phương pháp điều trị can thiệp:

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu cho TVĐĐ cột sống thắt lưng ítđược sử dụng trong TVĐĐ cột sống cổ

Điều trị phẫu thuật nhằm giải phóng chèn ép rễ thần kinh và tuỷ chủ yếubằng cách lấy bỏ đĩa đệm và gai xương chèn ép Chỉ định phẫu thuật TVĐĐcột sống cổ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ.TVĐĐ gây hội chứng rễ nặng hoặc đau liên tục điều trị nội khoa 6 tuần không

đỡ, tiến triển nặng dần

1.2 Quan niệm về hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống theo Y học cổ truyền.

1.2.1 Bệnh danh hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống

Trong YHCT hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống được xếpvào chứng Tý Tý là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết Người cao tuổi, chứcnăng tạng phủ suy yếu, Can thận hư không nuôi dưỡng được cân cốt, khíhuyết hư, tà khí thực xâm phạm vào cân, cơ, kinh lạc…làm bế tắc kinh mạch,khí huyết không lưu thông gây đau

1.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh

1.2.2.1 Nguyên nhân

- Ngoại nhân: Phong, hàn, thấp tà thường kết hợp với nhau

- Nội nhân: Chính khí hư yếu, rối loạn tình chí, ảnh hưởng chức năngtạng phủ (Can, tỳ, thận)

- Bất nội ngoại nhân: Lao động quá sức, ăn uống không điều độ, hoặcđàm ẩm, huyết ứ gây bế tắc kinh lạc [11],[12]

Trang 21

1.2.2.2 Các thể lâm sàng

 Thể phong hàn thấp

Bệnh nhân đau mỏi vùng đầu, cổ gáy, lan ra vai, xuống cánh tay và bàntay, hạn chế vận động, ấn vào cơ thang, ức đòn chũm đau, cơ co cứng hơnbên lành, chi trên đau mỏi, cảm giác nặng không có sức, đau nặng đầu, trờilạnh đau tăng, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù

Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc [11],[12]

 Thể khí trệ huyết ứ

Bệnh nhân đau nhức vùng đầu, cổ gáy, lan ra vai, xuống cánh tay và bàn tay,đau có điểm cố định, hạn chế vận động, cơ vùng cổ co cứng Bệnh thường xảy rasau mang vác vật nặng, sai tư thế, lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp

Pháp điều trị: Hoạt huyết tiêu ứ, thư cân hoạt lạc [12]

 Thể can thận hư

Bệnh nhân đau mỏi vùng cổ gáy, lan ra vai, xuống cánh tay, bàn tay,kèm theo tê bì chi trên, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau lưng mỏi gối, mắt

mờ, ù tai, ngủ ít, tiểu đêm nhiều lần, lưỡi nhợt, mạch trầm tế

Pháp điều trị: Bổ can thận, hoạt huyết thông kinh lạc [11],[12]

 Thể can thận hư kèm phong hàn thấp

Bệnh nhân đau mỏi vùng cổ gáy lan ra vai, xuống cánh tay, bàn tay, trờilạnh, gió, mưa, ẩm đau tăng, chườm ấm hoặc xoa bóp đỡ đau Bệnh lâu ngàythể chất hư yếu, tạng phủ tổn thương Can thận hư gây cân cơ co rút, khớp đaunhức biến dạng, vận động khó khăn Kèm theo đau đầu, tê bì chi trên, ù tai,ngủ ít, tiểu đêm nhiều lần Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng hơi nhớt, mạch trầm hoạt.Pháp điều trị: Bổ can thận, khu phong, tán hàn, trừ thấp [11],[12]

1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Năm 1952, Judovich BD nghiên cứu trên 60 bệnh nhân TVĐĐ cột sống

cổ bằng phương pháp kéo giãn liên tục với lực kéo từ 11kg đến 20 kg đã cho

Trang 22

kết quả 30 bệnh nhân cải thiện các triệu chứng lâm sàng Tác giả đã cho rằngkéo giãn bằng máy kiểm soát lực kéo tốt hơn khi kéo giãn bằng tay [27].

Năm 1976, Honet JC điều trị 82 trường hợp hội chứng rễ trên bệnhnhân thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo ngắt quãng Sau một nămtheo dõi 80% bệnh nhân đạt kết quả tốt trong năm đầu và 71% đạt kết quảtốt năm thứ hai [28]

Năm 2002, Kjellman G so sánh hiệu quả của bài tập vận động cột sống

cổ Mc Kenzie với nhóm bệnh nhân tập vận động các bài tập khác và mộtnhóm điều trị nội khoa đơn thuần trên 96 bệnh nhân hội chứng cổ vai cánhtay Kết quả cho thấy điều trị bằng bài tập Mc Kenzie có tác dụng giảm đau,tăng tầm vận động khớp, cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày và tăngcường cơ lực cổ [29]

Tưởng Sùng Bác, Vương Quân, Trịnh Trí Quân (2012) đánh giá hiệu quảcủa thủ thuật kéo giãn định điểm trên bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ có hộichứng rễ 84 bệnh nhân chia làm hai nhóm, 42 bệnh nhân nhóm nghiên cứuđiều trị bằng phương pháp kéo giãn điểm cố định bằng tay, 42 bệnh nhân nhómchứng kéo giãn bằng máy Kết quả cho thấy thủ thuật kéo giãn định điểm hiệuquả hơn so với kéo giãn bằng máy trên bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ có hộichứng rễ [30]

1.3.2 Tại Việt Nam

Nguyễn Thị Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên

50 bệnh nhân mắc hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kếtquả điều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Triệu chứngđau giảm từ 100% xuống 10%, hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ100% xuống còn 2% Trong quá trình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụngkhông mong muốn nào [31]

Trang 23

Phạm Văn Minh (2008) đánh giá bước đầu về điều trị Phục hồi chức năngcho bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ bằng máy kéo giãn được điều trị tại trungtâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai Hiệu quả ở nhóm kéo giãn: Tốt30%; cải thiện 60%; không tốt 10% Nhóm bệnh nhân điều trị bằng kéo giãn cộtsống cổ tốt hơn nhóm không sử dụng kéo giãn với p < 0,05 [32].

Tạ Văn Trầm (2010) điều trị thoái hoá cột sống cổ bằng kỹ thuật kéogiãn tại khoa Phục hồi chức năng bệnh viện Đa khoa Tiền Giang trong 2 năm

2008 – 2009 cho thấy 16,7% đạt hiệu quả tốt; 80% đạt cải thiện [33]

Đặng Trúc Quỳnh (2014), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát cănthang” trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ thấy hiệu quả rõrệt trong giảm đau, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày, kếtquả sau 3 tuần điều trị: tốt 76,7%, khá 23,3% [34]

Lê Thị Hoài Anh (2014) nghiên cứu điều trị bệnh nhân thoát vị đĩa đệmcột sống cổ bằng biện pháp kết hợp xoa bóp bấm huyệt, kéo giãn cột sống cổ

và từ nhiệt cho kết quả giảm đau, tăng tầm vận động và chức năng sinh hoạthàng ngày cải thiện rõ rệt Kết quả sau 30 ngày điều trị tốt là 56,7%, khá33,3%, trung bình 10% [35]

Mai Trung Dũng (2014) đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lănDoctor 100 trên 60 bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống

cổ kết quả sau 15 ngày điều trị tác dụng giảm đau, tăng tầm vận động và chứcnăng sinh hoạt hàng ngày được cải thiện đáng kể Tiến triển chung sau điềutrị: Tốt 56,67%, khá 20%, trung bình 23,33% [19]

Nguyễn Hoài Linh (2016), đánh giá tác dụng của bài thuốc “Quyên týthang” kết hợp liệu pháp kinh cân trên bệnh nhân thoái hoá cột sống cổ Hiệuquả rõ rệt trong giảm đau, điểm VAS trung bình giảm xuống còn 1,17 ± 0,9điểm, cải thiện tầm vận động cột sống cổ, giảm co cứng cơ, giảm hạn chế sinhhoạt hàng ngày, điểm NDI giảm xuống còn 3,60 ± 1,99 điểm [36]

Trang 24

1.4 Tổng quan về bài “Quyên tý thang”, điện châm và kéo giãn cột sống

1.4.1 Bài “Quyên tý thang”

1.4.1.1 Nguồn gốc bài thuốc

Bài thuốc “Quyên tý thang” trích từ “Bách nhất uyển phương” là bàithuốc điều trị đau ở nửa người trên

1.4.1.2 Cấu trúc bài thuốc

Hoàng kỳ Trích Cam thảo

Đại táo Gừng

20g 04g

3 quả

4 lát

1.4.1.3 Tác dụng: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ích khí hoạt huyết.

1.4.1.4 Phân tích bài thuốc

Trong bài thuốc, Khương hoạt, Phòng phong có tác dụng phát tán phongthấp Khương hoàng, Xích thược hoạt huyết chỉ thống Chích thảo, Hoàng kỳích khí Đương quy, Đại táo hoà doanh dưỡng âm Sinh khương hoà dinh vệ,dẫn thuốc đến các khớp [10],[37],[38],[39]

1.4.2.2 Chỉ định và chống chỉ định

Trang 25

 Chỉ định:

- Giảm đau trong một số bệnh: Đau khớp, đau dây thần kinh ngoại biên

- Phục hồi vận động trong di chứng tai biến mạch máu não, liệt các dâythần kinh ngoại biên

- Châm tê để tiến hành phẫu thuật

 Chống chỉ định:

- Không nên chữa các bệnh cấp cứu bằng điện châm đơn thuần

- Cơ thể mệt mỏi sau lao động, đói, mắc các bệnh tim mạch, thiếu máu,trạng thái tinh thần không ổn định

- Không châm các huyệt Thần khuyết, Nhũ trung Không châm sâu Phongphủ, Á môn, Liêm tuyền…[40],[41]

1.4.2.3 Các huyệt sử dụng trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay (chứng tý)

Bảng 1.1 Các huyệt sử dụng trong điều trị chứng Tý [40],[42],[43].

Hướng mũi kim về nhãn cầu đối diện 0,5– 0.8 thốn

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn

Hợp cốc Thủ dương Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và Châm thẳng

Trang 26

II.4 minh Đại

trường 2, về phía xương đốt bàn 2. 0,5 – 0,8 thốnĐại chùy

XIII.14 Mạch Đốc Giữa liên đốt sống C7 – D1

Châm chếch 0,5 thốnĐại trữ

VII.11

Túc thái dươngBàng quang

Từ giữa khe D1 – D2 đongang ra 1,5 thốn

Châm chếch 0,5 thốnCan du

VII.18

Túc thái dươngBàng quang

Từ giữa khe D9 – D10 đongang ra 1,5 thốn

Châm chếch 0,5 thốnThận du

VII.23

Túc thái dươngBàng quang

Từ giữa khe L2 – L3 đongang ra 1,5 thốn

Châm thẳng0.5 – 1 thốn

1.4.3.2 Chỉ định và chống chỉ định của kéo giãn cột sống cổ.

Trang 27

- Chấn thương xẹp, lún, trượt thân đốt sống, loãng xương nặng.

- Nhiễm khuẩn cột sống (lao), ung thư cột sống

- Hội chứng cổ vai cánh tay do bệnh lý tổ chức phần mềm xung quanh,trong ống tuỷ, bệnh toàn thân như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sốngdính khớp

- Thiểu năng động mạch đốt sống thân nền, xơ vữa động mạch cổ, não

- Bệnh nhân suy giảm trí tuệ, các bệnh tăng huyết áp, tim mạch … [44],[45],[46],[47]

Trang 28

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Bài thuốc “Quyên tý thang” [10],[ 39].

tiêu chuẩn Khương hoạt Rhizoma et Radix Notopterygii 08g DĐVN IV Phòng phong Radix Saposhnikoviae

- Thuốc được sắc theo quy trình sắc thuốc của Bệnh viện YHCT tỉnhThái Bình bằng máy KSNP - B1130 - 240L của hãng KYUNG SEOMACHINE (Hàn Quốc) Thời gian sắc 1 lần là 2 tiếng Một thang sắc thành 2gói, mỗi gói 150 ml

- Cách dùng: BN ngày uống 2 gói, chia 2 lần sáng - chiều, uống sau ăn 1 giờ

2.1.2 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu

Công thức huyệt gồm: Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì, Hợpcốc, Đại chuỳ, Đại trữ, Thận du, Can du (Bảng 1.1)

2.1.3 Phương tiện nghiên cứu

- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5 mm,dài 5cm, xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam

Trang 29

- Pince vô khuẩn.

- Bông, cồn 70º

- Máy điện châm 1592 – ET – TK21 của Việt Nam

- Máy kéo giãn cột sống STC – 200N của hãng SHINJIN (Hàn Quốc)+ Thông số kĩ thuật:

Nguồn điện sử dụng: 220/AC, 60Hz

Kiểu kéo giãn: Liên tục, ngắt quãng

Đầu kéo kích thước: 300 x 520 x 700 mm; trọng lượng 50kg

Giường kéo kích thước: 2240 x 560 x 760 mm; trọng lượng 73kg

+ Đầu máy đặt một bảng điều khiển gồm nhiều nút bấm để chọn cácthông số:

- Bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày NDI [48] Thước đo

điểm đau VAS (Visual analogue scale) [49] Thước đo tầm vận động cột sống cổ

- Bệnh án nghiên cứu

Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS)

Chọn số từ 0 đến 10 phù hợp với mức độ đau của bác/ cô/ chú…

Không

đau

Đau không chịu được

Trang 30

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại

- Bệnh nhân từ 39 - 70 tuổi, điều trị nội trú, được chẩn đoán hội chứng

cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ

+ Lâm sàng: Có ít nhất 1 triệu chứng trong hội chứng cột sống cổ và có

ít nhất 1 triệu chứng trong hội chứng rễ thần kinh

+ Cận lâm sàng: Có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh của thoái hoá cột sống cổtrên phim X quang

- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệutrình điều trị

- Có điểm đau VAS > 2

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền

Chọn bệnh nhân thuộc thể can thận hư và thể can thận hư kèm phonghàn thấp

Vấn

Bệnh nhân đau mỏi cổ gáy,

lan ra vai, xuống cánh tay, bàn

tay, kèm theo đau đầu, chóng

mặt, tê bì chi trên, đau lưng

mỏi gối, ù tai, ngủ ít, tiểu đêm

nhiều lần

Bệnh nhân đau mỏi cổ gáy, lan

ra vai, xuống cánh tay, bàn tay Trời lạnh, mưa ẩm đau tăng, chườm ấm đỡ đau Kèm theo ù tai, đau đầu, tê bì chi trên, ngủ

ít, tiểu đêm nhiều lần.

Vọng Chất lưỡi nhợt bệu, ít rêu. Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng

Trang 31

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- BN hội chứng cổ vai cánh tay không do THCSC như: Các chấn thươngcột sống cổ, lao cột sống, ung thư cột sống, viêm cột sống dính khớp, bệnh lýcủa tổ chức phần mềm trong ống tuỷ

- Loãng xương nặng

- Thiểu năng động mạch sống nền, xơ vữa động mạch cổ, não

- Bệnh nhân có chỉ định can thiệp phẫu thuật

- Bệnh nhân suy giảm trí tuệ, mắc các bệnh mạn tính như tim mạch

- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị

2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Nội, khoa Châm cứu và khoa LãoBệnh viện YHCT Tỉnh Thái Bình

Thời gian: từ tháng 11/2017 đến tháng 6/2018

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở,

so sánh trước và sau điều trị và giữa hai thể bệnh theo Y học cổ truyền

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu lấy cỡ mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, gồm 60bệnh nhân chia thành 2 nhóm theo thể bệnh YHCT bằng phương pháp ghépcặp đảm bảo sự tương đồng về tuổi, và mức độ đau VAS

BN được lựa chọn vào nghiên cứu theo các tiêu chuẩn đã nêu ở mục 2.2

2.4.3 Quy trình nghiên cứu

- BN vào viện khám, làm các xét nghiệm, chụp X quang và được chẩn

Trang 32

đoán hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ, lấy các chỉ số theodõi tại thời điểm trước khi điều trị (T0).

- Quy trình điều trị được áp dụng giống nhau giữa 2 nhóm là sử dụng bàithuốc “Quyên tý thang”, điện châm và kéo giãn cột sống Mỗi đợt điều trịgồm 21 ngày, trong đó bệnh nhân được khám đánh giá vào các ngày đầu tiên(T0), ngày thứ 7 (T1), ngày thứ 14 (T2) và ngày thứ 21 (T3) của quá trìnhđiều trị Thứ tự thực hiện các kỹ thuật trong quy trình là:

+ Nhóm I (thể can thận hư): Uống thuốc sắc bài “Quyên tý thang”, điệnchâm, kéo giãn cột sống

+ Nhóm II (thể can thận hư kèm phong hàn thấp): Uống thuốc sắc bài

“Quyên tý thang”, điện châm, kéo giãn cột sống

- Các thủ thuật điện châm, kéo giãn cột sống cổ thực hiện từ thứ 2 đếnthứ 6 (nghỉ thứ 7, chủ nhật) Thuốc sắc uống cả tuần Điện châm do bác sĩthực hiện, kéo giãn cột sống do kỹ thuật viên có chứng chỉ phục hồi chứcnăng thực hiện

- Sau 21 ngày làm lại xét nghiệm CLS

- Theo dõi tác dụng không mong muốn trong và sau điều trị

Can thận hư kết hợp huyết ứ

Nhóm I (n = 30)

Quyên tý thang + điện châm + KGCSC

- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Kết quả điều trị sau 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày

- Tác dụng không mong muốn

Trang 33

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu

- Phương pháp điện châm:

+ BN được giải thích rõ về quá trình điện châm, được đo huyết áp trướckhi châm

+ Tiến hành châm theo công thức huyệt:

+ Huyệt tại chỗ và lân cận: Phong trì, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì,Hợp cốc, Đại chuỳ, Đại trữ Điện châm tả, tần số 4 - 10 Hz

+ Huyệt toàn thân: Can du, Thận du Điện châm bổ, tần số 1 – 3 Hz.+ Điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với BN, lưu kim mỗi lần 30phút Ngày châm 1 lần Liệu trình điện châm là 15 ngày

- Phương pháp kéo giãn cột sống cổ:

+ BN được giải thích rõ về quá trình kéo giãn cột sống, được cân trọnglượng trước lúc kéo

+ BN nằm trên giường kéo, tư thế cổ gập 20º (không kéo ở tư thế duỗicột sống cổ vì làm hẹp lỗ gian đốt sống và làm căng cơ mặt) Cố định đai kéo

cổ, đầu dài phía trước tỳ vào xương hàm dưới, đầu ngắn phía sau tỳ vàoxương chẩm

+ Chọn lực kéo: Phải dựa vào trọng lượng cơ thể (P) và sức chịu đựngcủa BN, Thường thì trọng lượng kéo bắt đầu từ 5 – 8 kg (khoảng 1/10 trọnglượng cơ thể) Lực kéo có thể tăng dần 0,5 – 1 kg ở những lần kéo sau, chođến khi đạt 1/5 trọng lượng cơ thể thì duy trì đến hết đợt

+ Lực nền thường chọn kém lực kéo 3 kg

+ Thời gian duy trì lực kéo là 20 giây, thời gian duy trì lực nền là 20 giây

Kết luận

Trang 34

và thời gian cho 1 lần kéo là 15 phút Ngày kéo 1 lần, liệu trình kéo 15 ngày.+ Sau khi kéo để bệnh nhân nằm nghỉ 5 - 10 phút tránh thay đổi tư thếđột ngột.

2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.4.1 Các chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm chung của bệnh nhân

Phân bố bệnh nhân theo: Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh,đặc điểm trên phim X quang

2.4.4.2 Các chỉ tiêu lâm sàng trước và sau điều trị

- Triệu chứng toàn thân: Ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ

- Mức độ đau đánh giá theo thang điểm VAS

- Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ (6 động tác)

- Mức độ cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm NDI

- Mức độ cải thiện hội chứng rễ

- Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị (gồm các tácdụng không mong muốn của bài thuốc, của điện châm, của kéo giãn cột sốngđối với bệnh nhân)

2.4.4.3 Chỉ tiêu cận lâm sàng trước và sau điều trị.

Để đánh giá ảnh hưởng của bài thuốc trên chức năng gan thận, chúngtôi theo dõi nồng độ men AST, ALT, ure và creatin

2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

2.4.5.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS

Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS(Visual Analogue Scale) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau từ

0 điểm (hoàn toàn không đau) đến 10 điểm (đau nghiêm trọng, không thể chịuđược, có thể choáng ngất) [49] Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thangđiểm VAS trước và sau điều trị của từng nhóm và giữa hai nhóm ở các thờiđiểm lúc vào viện (T0), sau 7 ngày (T1), 14 ngày (T2) và 21 ngày (T3)

Trang 35

Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau.

Bảng 2.1 Thang điểm VAS [49]

8 < VAS ≤ 10 điểm Đau nghiêm trọng không chịu được 5 điểm

2.4.5.2 Đánh giá mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ

Tầm vận động của cột sống cổ:

Phương pháp đo TVĐ cột sống cổ dựa trên phương pháp đo TVĐ khớp

do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra [50] TVĐ khớpđược đo chủ động hoặc thụ động Vận động chủ động là chuyển động khớpcủa BN qua TVĐ góc quy định của khớp Vận động thụ động là chuyển độngkhớp của người khám qua TVĐ quy định của khớp

TVĐ khớp được đo bằng thước có gốc là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ0º - 360º, một cành di động và một cành cố định, dài 30cm BN được ngồithẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chân đặttrên sàn nhà, hai tay xuôi khép dọc thân người TVĐ của cột sống cổ được đo

ở các động tác gấp duỗi (cúi ngửa), nghiêng bên và quay

Đo độ gấp duỗi: người đo dứng phía bên BN, hai cành của thước đi qua

đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hay ngồi), lần lượtcúi ngửa cổ, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động theo hướng đi củađỉnh đầu Bình thường gấp có thể đạt đến cằm chạm vào ngực, duỗi đến mức ụchẩm nằm ngang

Đo độ nghiêng bên: người đo đứng phía sau BN, gốc thước đặt ở mỏm

Trang 36

gai C7, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành di động trùngvới trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố định và cành diđộng đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc C7 đến đỉnh đầu BN.

Đo cử động quay: người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm của

đường nối đỉnh vành tai hai bên cắt giữa thân Hai cành của thước chập lại đặttheo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi BN xoay đầu lần lượt sang từngbên, cành di động của thước xoay theo hướng đỉnh mũi trong khi cành cố định

phải 40º – 50º 35º – 39º 30º – 34º 25º – 29º < 25º Nghiêng trái 40º – 50º 35º – 39º 30º – 34º 25º – 29º < 25º Quay phải 60º – 70º 55º – 59º 50º – 54º 45º – 49º < 45º Quay trái 60º – 70º 55º - 59º 50º – 54º 45º – 49º < 45º

Trang 37

hỏi Neck Disability Index (NDI)

Bộ câu hỏi Neck Disability Index của tác giả Howard Vernon là mộtcông cụ dùng để tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đau vai gáy hoặc cácbệnh lý chấn thương cổ Bộ câu hỏi NDI được công bố lần đầu vào năm 1991

và là bộ câu hỏi đầu tiên cho việc tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đaucột sống cổ, đã được dịch ra hơn 20 ngôn ngữ và được sử dụng rộng rãi trongnghiên cứu điều trị Bộ câu hỏi NDI gồm 10 mục, điểm tối đa là 50 điểm vàđược đánh giá như sau:

Bảng 2.4 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI)

Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày của từng nhóm và so sánhhai nhóm ở các các thời điểm lúc vào viện (T0) và sau 21 ngày (T3)

2.4.5.4 Đánh giá kết quả điều trị chung

Nhóm nghiên cứu đã xây dựng công thức đánh giá kết quả điều trịchung dựa vào tổng điểm của 3 chỉ số: Mức độ đau theo thang điểm VAS,Mức độ hạn chế vận động cột sống cổ và mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngàytheo bộ câu hỏi NDI

Trang 38

- Tính giá trị trung bình X và độ lệch chuẩn SD

- So sánh giá trị trung bình của các nhóm bằng T- test,

- So sánh các tỷ lệ của các nhóm bằng kiểm định c2

- Với p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

2.4.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu đã được khoa YHCT, Trường Đại học Y Hà Nộithông qua

Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho BN, không nhằmmục đích nào khác Các BN đều tự nguyên tham gia trong nghiên cứu sau khiđược giải thích rõ phác đồ điều trị

Khi BN có dấu hiệu bệnh nặng thêm hoặc yêu cầu ngừng tham gianghiên cứu thì chúng tôi sẽ thay đổi phác đồ điều trị hoặc ngừng nghiên cứu.Khám và đánh giá BN được thực hiện khách quan, trung thực trong xử lý

số liệu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Trang 39

Bảng 3.1 So sánh độ tuổi giữa hai nhóm

39 - 49 tuổi 50 - 59 tuổi 60 - 70 tuổi 0

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Nhận xét: Tuổi thấp nhất là 39 và cao nhất là 69 Đa số bệnh nhân ở độtuổi 50 – 70 tuổi (75%) Gặp nhiều nhất là nhóm tuổi 60 – 70 tuổi (45%)

3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Bảng 3.2 So sánh giới tính giũa hai nhóm

Nhóm BN Nhóm I (n = 30) Nhóm II (n = 30) p I-II

Trang 40

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Nhận xét: Trong 60 bệnh nhân, Tỷ lệ nữ giới chiếm 56,67% cao hơn 1,3lần so với nam giới (43,33%)

Ngày đăng: 28/07/2019, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w