1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC “PHONG THẤP HV” kết hợp điện CHÂM điều TRỊ THOÁI hóa cột SỐNG THẮT LƯNG TRÊN lâm SÀNG

109 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả điều trị của bài thuốc “Phong thấp HV” trên bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng .... Với mong muốn kế thừa và phát triển các bài thuốc YHCT, bên cạnh việc phối hợp giữa các l

Trang 1

TRẦN TUẤN THÀNH

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA BµI THUèC

“PHONG THÊP HV” KÕT HîP §IÖN CH¢M §IÒU TRÞ

THO¸I HãA CéT SèNG TH¾T L¦NG TR£N L¢M SµNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Trang 2

TRẦN TUẤN THÀNH

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA BµI THUèC

“PHONG THÊP HV” KÕT HîP §IÖN CH¢M §IÒU TRÞ THO¸I HãA CéT SèNG TH¾T L¦NG TR£N L¢M SµNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng đào tạo Sau Đại học, các Bộ môn, Khoa phòng Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, là nơi trực tiếp đào tạo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

để hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thúc Hạnh, Trưởng Phòng Đào tạo Sau Đại học – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, người thầy hướng dẫn trực tiếp luôn theo sát, thường xuyên giúp đỡ, cho tôi nhiều ý kiến quý báu, sát thực trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bệnh viện Tuệ Tĩnh

đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong việc thu thập, hoàn thiện số liệu và nghiên cứu để hoàn thành đề tài

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô trong Hội đồng thông qua đề cương luận văn đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn này

Tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp và tập thể học viên lớp cao học 9 niên khóa 2016 – 2018 chuyên ngành Y học cổ truyền đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên Trần Tuấn Thành

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Trần Tuấn Thành, Học viên Cao học khóa 9 chuyên ngành Y học cổ truyền Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.TS Phạm Thúc Hạnh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2018

Người viết cam đoan

Trần Tuấn Thành

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

D15 Ngày thứ 15 sau điều trị

D30 Ngày thứ 30 sau điều trị

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học hiện đại 3

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng 3

1.1.2 Thoái hóa cột sống thắt lưng 7

1.2 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học cổ truyền 11

1.2.1 Bệnh danh 11

1.2.2 Bệnh nguyên 11

1.2.3 Bệnh cơ 11

1.2.4 Phân thể lâm sàng 12

1.2.5 Phương pháp điều trị 13

1.3 Tổng quan về bài thuốc “Phong thấp HV” sử dụng trong nghiên cứu 14 1.3.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV” 14

1.3.2 Phân tích bài thuốc 14

1.3.3 Cơ chế dược lý 17

1.4 Tổng quan về phương pháp điện châm 18

1.4.1 Khái niệm 18

1.4.2 Đặc điểm chung của phương pháp điện châm 18

1.4.3 Cơ chế tác dụng 18

1.5 Các nghiên cứu có liên quan 20

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới 20

1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 21

Trang 7

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 23

2.1 Chất liệu nghiên cứu 23

2.1.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV” 23

2.1.2 Phác đồ huyệt sử dụng trong nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 24

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 25

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.4.2 Cỡ mẫu 26

2.4.3 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu 26

2.4.4 Công cụ và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 27

2.4.5 Các bước tiến hành 28

2.4.6 Phương pháp đánh giá kết quả 29

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 35

2.6 Đạo đức nghiên cứu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 37

3.2 Hiệu quả của bài thuốc “Phong thấp HV” trong điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng 41

Trang 8

3.3 Tác dụng không mong muốn của “Phong thấp HV” trong quá trình điều trị 51Chương 4 BÀN LUẬN 544.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 544.2 Hiệu quả điều trị của bài thuốc “Phong thấp HV” trên bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng 594.3 Tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Phong thấp HV” trong quá trình điều trị 68

KẾT LUẬN 70 KIẾN NGHỊ……… ……….70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV”………14

Bảng 2.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV”……….21

Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa cột sống thắt lưng lâm sàng 25

Bảng 2.3 Bảng quy đổi điểm cho các tiêu chí chính 34

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 37

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 40

Bảng 3.3 Sự thay đổi điểm đau VAS trước-sau điều trị 42

Bảng 3.4 Sự thay đổi số điểm đau cột sống/cạnh cột sống/tình trạng co cứng cơ cạnh cột sống trước và sau điều trị 43

Bảng 3.5 Sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng trước-sau điều trị 44

Bảng 3.6 Sự thay đổi khoảng cách tay đất trước và sau điều trị 44

Bảng 3.7 Sự thay đổi độ giãn cột sống thắt lưng trước và sau điều trị 45

Bảng 3.8 Sự thay đổi hội chứng rễ trước và sau điều trị 45

Bảng 3.9 Sự thay đổi góc Lasegue, số điểm đau Valleix trước và sau điều trị 46

Bảng 3.10 Sự thay đổi điểm đánh giá tàn tật Owestry trước-sau điều trị 46

Bảng 3.11 Phân loại hiệu quả điều trị theo thể bệnh y học cổ truyền 49

Bảng 3.12 Mức độ ổn định của hiệu quả điều trị đánh giá ngày D30 50

Bảng 3.13 Tác dụng không mong muốn của “Phong thấp HV” trên lâm sàng trong 21 ngày điều trị 51

Bảng 3.14 Tác dụng không mong muốn của điện châm trên lâm sàng 51

Bảng 3.15 Sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn trước và sau điều trị 52

Bảng 3.16 Sự thay đổi chỉ số công thức máu trước và sau điều trị 52

Bảng 3.17 Sự thay đổi chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị 53

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố độ tuổi theo giới tính của bệnh nhân nghiên cứu 38

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm tiền sử bệnh/bệnh kèm theo 39

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán 39

Biểu đồ 3.4 Phân loại điểm đau VAS trước và sau 14 ngày điều trị 41

Biểu đồ 3.5 Phân loại điểm đau VAS trước và sau 21 ngày điều trị 41

Biểu đồ 3.6 Hiệu quả điều trị chung sau 14 ngày theo nhóm 47

Biểu đồ 3.7 Hiệu quả điều trị chung sau 21 ngày theo nhóm 48

Biểu đồ 3.8 Hiệu quả điều trị chung sau 21 ngày điều trị 49

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 36

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Đốt sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống 4

Hình 1.2 Đám rối thắt lưng 5

Hình 1.3 Chi phối thần kinh cảm giác vùng thắt lưng cùng 6

Hình 2.1 Thang đau VAS 29

Hình 2.3 Đo độ gấp cột sống thắt lưng 31

Hình 2.4 Đo độ duỗi (ưỡn) cột sống thắt lưng 31

Hình 2.5 Đo cử động nghiêng cột sống thắt lưng 32

Hình 2.6 Đo độ giãn cột sống thắt lưng 32

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa cột sống thắt lưng (Spondylosis hoặc Osteoarthritis of lumbar spine) là bệnh lý cột sống mạn tính thường gặp và có liên quan mật thiết đến tuổi và vị trí đốt sống bị tổn thương [65],[66],[69] Thoái hóa cột sống thắt lưng được chia thành “Thoái hóa cột sống thắt lưng trên X-quang” - với biểu hiện hình ảnh thoái hóa trên phim chụp X-quang và “Thoái hóa cột sống thắt lưng trên lâm sàng” - thường biểu hiện bằng đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm [8],[40],[60],[68] Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [3],[8] Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng chủ yếu là sự lão hóa của tế bào hoặc tổ chức dưới sự thúc đẩy của các yếu tố cơ học, di truyền, nội tiết, chuyển hóa khiến quá trình này nhanh hơn và nặng thêm [8],[35],[61]

Thống kê Quốc gia được thu thập bởi Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa

Kỳ cho thấy tỷ lệ thoái hóa cột sống năm 2002 đã tăng từ 45/100.000 lên 72/100.000 người năm 2009 Chi phí ước tính cho chẩn đoán và quản lý các bệnh lý vùng cột sống thắt lưng và đau lưng có thể lên đến 90 tỷ USD mỗi năm [70] Kết quả từ một nghiên cứu phân tích tổng hợp (2015) công bố trên tạp chí Lancet về tình trạng tàn tật của 188 quốc gia, khảo sát trên 301 bệnh lý khác nhau trong thời gian từ năm 1990 - 2013 cho thấy các bệnh lý liên quan đến cột sống thắt lưng rất phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu gây ra tàn tật [62] Một phân tích khác dựa trên 28 nghiên cứu từ Medline, LILACS, EMBASE (2015) cho thấy có 19,6% người Mỹ ở nhóm tuổi 20 – 59 có bệnh lý vùng cột sống thắt lưng [72] Theo Trần Ngọc Ân, có 11,4% bệnh nhân điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai là do các bệnh lý vùng thắt lưng và thắt lưng hông, đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp Tác giả cũng ước tính có khoảng 17% người trên 60 tuổi có các vấn đề liên quan đến cột sống thắt lưng [1],[4]

Trang 14

Những tiến bộ của YHHĐ đã giúp nâng cao sức khỏe và hạn chế biến chứng cho bệnh nhân thoái hóa cột sống [56],[57] Có nhiều phương pháp điều trị trong đó chủ yếu là can thiệp nội khoa (thuốc chống viêm non-steroid, giãn

cơ và các phương pháp vật lý trị liệu) hoặc can thiệp ngoại khoa đối với những trường hợp nặng [58] đã chứng minh được hiệu quả lâm sàng rõ rệt Y học cổ truyền, với quan điểm quy nạp triệu chứng, không có một bệnh danh cụ thể cho thoái hóa cột sống thắt lưng Dựa trên chứng trạng lâm sàng, bệnh được mô tả trong phạm vi các chứng yêu thống, yêu cước thống, tọa cốt phong Các phương pháp điều trị bao gồm dùng thuốc và không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, tác động cột sống) cùng với thời gian và thực tế lâm sàng cũng đã chứng minh được những hiệu quả nhất định [22],[49]

“Phong thấp HV” là bài thuốc kinh nghiệm của PGS.TS Phạm Thúc Hạnh gồm 13 vị thuốc có tác dụng trừ thấp giảm đau, bổ can thận, vốn từ lâu được

sử dụng để điều trị các bệnh lý cơ xương khớp nói chung và thoái khớp nói riêng có hiệu quả khá tốt Với mong muốn kế thừa và phát triển các bài thuốc YHCT, bên cạnh việc phối hợp giữa các liệu pháp điều trị khác nhau nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Phong thấp HV” kết hợp điện châm

điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng trên lâm sàng” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều trị đau và cải thiện tầm vận động của bài thuốc

“Phong thấp HV” kết hợp điện châm trên bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng trên lâm sàng

2 Mô tả các tác dụng không mong muốn của của phương pháp điều trị trên

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học hiện đại

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng

1.1.1.1 Cột sống thắt lưng

Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống thắt lưng từ L1 đến L5, 5 đốt sống cùng dính với nhau thành một khối (S1 đến S5), 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L3-L4, L4-

L5) và 2 đĩa đệm chuyển tiếp (D12-L1, L5-S1), dây chằng, cơ cạnh sống Đây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo mọi hướng

Để đảm bảo chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứng thẳng, cột sống thắt lưng hơi cong về phía trước [38] Do chức năng vận động bản lề của cột sống thắt lưng, nhất là ở các đốt cuối L4, L5 nên vùng này thường phát sinh các bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học, thoái hóa [10],[19]

1.1.1.2 Cấu tạo đĩa đệm – khớp liên cuống

Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt, là một cấu trúc không xương kết nối hai thân đốt Chiều cao của đĩa đệm thắt lưng khoảng 9mm, phía trước cao hơn phía sau (chiều cao đĩa đệm L5-S1 bằng 2/3 chiều cao đĩa đệm L4-L5) Đĩa đệm

có 3 thành phần: nhân nhầy, vòng sợi, các bản trong suốt trên và dưới [38] Nhân nhầy được cấu tạo bởi một lưới liên kết trong chứa một chất cơ bản nhày lỏng Nhân nhày chứa nhiều nước, tỷ lệ nước giảm dần theo tuổi [23]

- Khớp liên cuống tạo thành hai trụ cột sau của cột sống Khớp liên cuống là những khớp thực thụ gồm: bao khớp, sụn khớp và bao hoạt dịch; mỏm khớp trên nằm ở bờ trên của lá sống, viền sụn mặt khớp nằm ở giữa phía sau, mỏm khớp nằm ở bờ dưới cung sống, viền sụn mặt khớp ở phía trước và hai bên, bao khớp cấu tạo bằng những sợi đàn hồi [38] Khi giảm chiều cao khoang gian đốt sẽ dẫn tới hiện tượng dịch chuyển diện khớp và bao khớp phải chịu một lực căng mạnh [23]

Trang 16

Hình 1.1 Đốt sống thắt lưng và đĩa gian đốt sống [21]

1.1.1.3 Đặc điểm lỗ liên đốt

Lỗ tiếp hợp được giới hạn ở phía trước bởi 1/2 của hai thân đốt sống kế cận và đĩa đệm, cạnh trên và dưới là các cuống cung đốt sống, cạnh sau là các diện khớp của các khớp nhỏ đốt sống Trong lỗ liên đốt có dây thần kinh sống chạy qua Khi đĩa đệm bị lồi hoặc thoát vị về phía bên sẽ làm hẹp lỗ liên đốt chèn ép thần kinh sống gây đau [38]

Riêng lỗ liên đốt thắt lưng cùng nhỏ hơn, do đó những biến đổi ở diện khớp do thoái hóa và tư thế của khớp đốt sống dễ gây hẹp lỗ liên đốt, gây đau

rễ thần kinh [30],[36],[38]

Trang 17

- Thần kinh bì đùi ngoài

Hình 1.2 Đám rối thắt lưng [21]

Đám rối cùng:

Được tạo bởi thân thắt lưng cùng, nhánh trước của ba thần kinh sống cùng đầu tiên và một phần nhánh trước của thần kinh sống cùng 4 Toàn bộ nhánh

Trang 18

trước của dây thần kinh thắt lưng 4, thắt lưng 5 và được phân nhánh như sau [38]:

- Thần kinh ngồi

- Thần kinh thẹn

- Thần kinh hông to đường kính khoảng 1cm được phân chia thành các nhánh là thần kinh chày và thần kinh mác chung

+ Thần kinh chày (thần kinh hông khoeo trong) chứa các sợi thuộc rễ

S1, tới mắt cá trong, chui xuống gan bàn chân và kết thúc ở ngón chân út

+ Thần kinh mác (thần kinh hông khoeo ngoài) chứa các sợi thuộc rễ

L5, đi xuống mu chân, kết thúc ở ngón chân cái [38]

Các sợi thần kinh phân bố theo 2 đám rối là đám rối thắt lưng và đám rối cùng chi phối cho phần cảm giác, vận động cho hầu hết các vùng từ thắt lưng trở xuống [38]

Hình 1.3 Chi phối thần kinh cảm giác vùng thắt lưng cùng [21]

Trang 19

1.1.2 Thoái hóa cột sống thắt lưng

1.1.2.1 Khái niệm

Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [45]

1.1.2.2 Nguyên nhân

Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng chủ yếu là sự lão hóa của tế bào,

tổ chức dưới sự thúc đẩy của các yếu tố cơ học, di truyền, nội tiết, chuyển hóa khiến quá trình này nhanh hơn và nặng thêm [8],[35]

Sự lão hóa: theo độ tuổi các tế bào sụn giảm và rối loạn khả năng tổng

hợp các chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharid dẫn đến chất lượng sụn kém dần, đặc biệt là tính đàn hồi và chịu lực Hơn nữa, tế bào sụn ở người trưởng thành không có khả năng sinh sản và tái tạo [8]

Yếu tố cơ giới: là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình thoái hóa tăng

nhanh Yếu tố cơ giới thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm [8] Tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thương sụn khớp, phần xương dưới sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp gây nên những triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống [45]

Các yếu tố khác [8]:

- Di truyền: cơ địa già sớm

- Nội tiết: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết

- Chuyển hóa: bệnh gout, bệnh da sạm màu nâu [2],[30]

- Nghề nghiệp lao động nặng

Trang 20

- Tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, tư thế lao động [45]

1.1.2.3 Triệu chứng lâm sàng

Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi) Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ Bệnh nhân có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống

Đau cột sống thắt lưng do thoái hóa không có biểu hiện triệu chứng toàn thân như sốt, thiếu máu, gầy sút cân

Bệnh nhân thường đau khu trú tại cột sống

Một số trường hợp có thể đau rễ thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp

Có thể có biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống

Trường hợp hẹp ống sống: biểu hiện đau cách hồi thần kinh: bệnh nhân đau theo đường đi của dây thần kinh tọa (dây thần kinh hông to), xuất hiện khi đi lại, nghỉ ngơi đỡ đau Chụp cộng hưởng từ cho phép chẩn đoán mức độ hẹp ống sống [45]

1.1.2.4 Triệu chứng cận lâm sàng

Chụp X-Quang quy ước cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng cho thấy hình

ảnh thoái hóa (một hay nhiều) trên phim chụp bao gồm: Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống, tân tạo xương, hẹp khoang gian đốt sống, đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt [50] Trường hợp trượt đốt sống có chỉ định chụp chếch ¾ phải, trái nhằm phát hiện tình trạng “gãy cổ chó” [45]

Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: bình thường

Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng được chỉ

định trong các trường hợp thoát vị đĩa đệm, đồng thời giúp phát hiện các tổn

Trang 21

thương xương, khớp, đĩa đệm, tủy, phần mềm (nếu có) kèm theo [27],[73]

Điện cơ đồ giúp chẩn đoán định khu tổn thương và tiến triển trong

trường hợp tổn thương thần kinh gây teo cơ [17]

1.1.2.5 Chẩn đoán xác định

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng [2],[10],[16]:

- Triệu chứng lâm sàng: đau cột sống có tính chất cơ học (tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi)

- Phim X-quang quy ước có hình ảnh thoái hóa cột sống thắt lưng: gai xương thân đốt sống, đặc xương dưới sụn, hẹp khe khớp với bờ diện khớp nhẵn [11],[36],[50], hẹp lỗ liên hợp đốt sống [45]

- Không có triệu chứng toàn thân: sốt, gầy, sút cân, thiếu máu Bắt buộc phải làm các xét nghiệm máu (bilan viêm, phosphatase kiềm) để khẳng định các thông số này là bình thường Trường hợp có các bất thường về lâm sàng (đau quá mức, gầy sút, sốt) hoặc tốc độ máu lắng tăng cao cần tìm nguyên nhân

để loại trừ chẩn đoán [45]

- Thoái hóa cột sống thắt lưng ít khi diễn ra một cách đơn thuần, đa phần kết hợp với thoái hóa đĩa đệm cột sống, có thể có thoát vị đĩa đệm cột sống Ở người có tuổi thường phối hợp với loãng xương hoặc lún xẹp đốt sống do loãng xương [45]

1.1.2.6 Chẩn đoán phân biệt

Trường hợp đau cột sống có biểu hiện viêm: có dấu hiệu toàn thân như sốt, thiếu máu, gầy sút cân, hạch ngoại vi… cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý:

- Bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính (đặc biệt viêm cột sống dính khớp): nam giới, trẻ tuổi, đau và hạn chế các động tác của cột sống thắt lưng cùng, X-quang có viêm khớp cùng chậu, xét nghiệm tốc độ máu lắng tăng cao [45]

Trang 22

- Viêm đốt sống đĩa đệm (do nhiễm khuẩn hoặc do lao); đau tính chất kiểu viêm, đau liên tục, kèm theo dấu hiệu toàn thân; X-quang có diện khớp hẹp, bờ khớp nham nhở không đều; cộng hưởng từ có hình ảnh viêm đĩa đệm đốt sống, xét nghiệm bilan viêm dương tính [45]

- Ung thư di căn xương: đau mức độ nặng, kiểu viêm; kèm theo dấu hiệu toàn thân; X-quang có hủy xương hoặc kết đặc xương, cộng hưởng từ và

xạ hình xương có vai trò quan trọng trong chẩn đoán [45]

Điều trị cụ thể [11],[36]:

Điều trị nội khoa:

- Giảm đau: Aspirine, chống viêm non-steroid

- Giãn cơ: Coltramyl, myonal

- Vitamin 3B

- Vật lý trị liệu: Các bài tập thể dục trị liệu, hồng ngoại, sóng ngắn, đắp sáp nến, bùn nóng, xoa bóp, kéo nắn, tập cơ dựng lưng

Điều trị ngoại khoa:

Chỉ định khi thoái hóa cột sống thắt lưng gây ra/kết hợp thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh hông to kéo dài, hoặc có hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mà các

Trang 23

biện pháp điều trị nội khoa không kết quả [57]

1.2 Tổng quan thoái hóa cột sống thắt lưng theo y học cổ truyền

1.2.1 Bệnh danh

Thoái hóa cột sống được mô tả trong phạm vi Chứng tý với các bê ̣nh

danh “Yêu thống”, “Yêu cước thống”, “Tọa cốt phong” tùy theo vị trí đau và

hướng lan của đau Y học cổ truyền cho rằng lưng là phủ của thận mà thận chủ cốt tủy, tàng tinh, sinh tuỷ Nên các chứng đau vùng lưng thắt lưng thường có liên quan đến tạng thận [9],[15]

1.2.2 Bệnh nguyên

Do ngoại nhân [26],[31]:

Thường do phong, hàn, thấp thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào hai kinh túc thái dương Bàng quang và túc thiếu dương Đởm; hoặc do khí trệ huyết ứ ở hai kinh trên làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau (thông thì bất thống, thống thì bất thông)

Do nội thương [26],[31]:

Do tuổi cao, chính khí suy yếu mà dẫn đến chức năng của các tạng, nhất

là hai tạng can và thận rối loạn làm ảnh hưởng đến sự tuần hành của khí huyết, kinh khí bị trở trệ gây ra đau

Do bất nội ngoại nhân [26],[31]:

Do lao động quá sức, sau khi mang vác vật nặng, bị đánh, bị ngã làm huyết

ứ lại, ảnh hưởng đến các kinh mạch, lạc mạch ở vùng lưng dẫn đến khí và huyết

không vận hành được, ngưng trệ mà gây ra đau

1.2.3 Bệnh cơ

Sự vận hành của dinh vệ ứ trệ, khí huyết không lưu thông thì sinh chứng

tý Dinh cùng huyết hành trong mạch, vệ cùng khí hành ngoài mạch, dinh huyết tuần hoàn trong người không nghỉ, năm mươi vòng thì lặp lại, âm dương có tương quan với nhau như một cái vòng không dứt đoạn Dinh là tinh của thủy

Trang 24

cốc, điều hòa ở ngũ tạng tưới khắp lục phủ Vệ là tinh của thủy cốc đi ngoài mạch, ở trong da ở giữa các thớ thịt, để trong ngoài, trên dưới lục phủ ngũ tạng đều được nuôi dưỡng bởi tinh khí của thủy cốc Ở người lao động mệt nhọc, làm việc tại nơi ẩm thấp, hàn thấp ở ngoài xâm phạm vào cơ thể lưu lại ở khoảng

giữa mạch lạc với bì phu hoặc ở lại ngũ tạng mà gây bệnh [26],[33],[34]

1.2.4 Phân thể lâm sàng

1.2.4.1 Thể hàn tý hay thống tý

Triệu chứng lâm sàng [9],[32],[34]:

- Tại chỗ: đau sau khi nhiễm lạnh, đau vùng lưng/thắt lưng tại chỗ hoặc

lan xuống mông chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi lạnh, chườm ấm dễ chịu, thường có điểm đau khu trú, không teo cơ

- Toàn thân: sợ gió, sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu tiện trong, đại tiện bình

thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn

Pháp điều trị: khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc

1.2.4.2 Thể can thận hư kèm phong hàn thấp

Triệu chứng lâm sàng [9],[32],[34]:

- Tại chỗ: đau vùng lưng hoặc thắt lưng tại chỗ hay lan xuống mông

chân Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, bệnh kéo dài, dễ tái phát

- Toàn thân: ăn kém, ngủ ít, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi

trắng dày và nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược

Pháp điều trị: khu phong tán hàn trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận 1.2.4.3 Thể huyết ứ

Triệu chứng lâm sàng [9],[32],[34]:

- Tại chỗ: đau dữ dội tại một điểm, có thể đột ngột lan xuống chân

- Toàn thân: chất lưỡi đỏ tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng hoặc

vàng, mạch sáp [9],[32],[34]

Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc

Trang 25

1.2.5 Phương pháp điều trị

Phương pháp dùng thuốc [9],[32],[34]:

Thể bệnh Bài thuốc cổ phương thường dùng

Phong hàn thấp kết hợp can thận hư “Độc hoạt tang ký sinh thang”

Phương pháp không dùng thuốc [9],[32],[34]:

Châm cứu: Bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng thường được chọn

huyệt châm cứu theo phương pháp tuần kinh thủ huyệt lựa chọn những huyệt như sau:

Huyê ̣t tại chỗ:

Thâ ̣n du (VII.23), Đa ̣i trường du (VII.25), Hoàn khiêu (XI.25), Phong thi ̣ (XI.31), Dương lăng tuyền (XI.34), Huyền chung (XI.39) bên đau

huyê ̣t), Thâ ̣n du (VII.23), Đa ̣i trường du (VII.25), Trâ ̣t biên (VII.74), Thừa phù (VII.36), Ân môn (VII.37), Thừa sơn (VII.57), Côn lôn (VII.60) bên đau

Huyê ̣t toàn thân

Can du (VII.18), Thâ ̣n du (VII.23), Ủy trung (VII.40) hai bên

Phương pháp khác: xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, nhĩ châm, giác hơi, tác

động cột sống

Trang 26

1.3 Tổng quan về bài thuốc “Phong thấp HV” sử dụng trong nghiên cứu 1.3.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV”

Bảng 1.1 Thành phần thuốc “Phong thấp HV”

Tên thuốc Tên khoa học của vị thuốc [12] Liều lượng

Dược liệu sử dụng bào chế thuốc đạt tiêu chuẩn thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền – Bộ Y tế, đạt tiêu chuẩn dược điển Việt Nam V và đạt tiêu chuẩn cơ sở tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y dược học

cổ truyền Việt Nam [12]

1.3.2 Phân tích bài thuốc

Độc hoạt (chủ dược) [5]:

Bộ phận dùng: rễ được phơi sấy khô

Tình vị, quy kinh: vị cay, ngọt, hơi đắng, tính ấm, quy kinh can thận Tác dụng: khu phong hàn, trừ thấp giảm đau, chữa các chứng đau lưng,

chân tay tê mỏi

Trang 27

Tang ký sinh (chủ dược) [6]:

Bộ phận dùng: toàn cây được thu hái quanh năm, phơi sấy khô trước khi

sử dụng

Tính vị quy kinh: vị đắng, tính bình, quy kinh can thận

Tác dụng: trừ phong thấp mạnh gân xương Công dụng chữa các chứng

đau lưng mỏi gối, phong thấp, gân xương nhức mỏi

Ngưu tất (thần dược) [5]:

Bộ phận dùng: rễ và thường được thu hoạch từ tháng 1 đến tháng 4 hàng

năm Thuốc có thể dùng sống hoặc sao tẩm với rượu, muối

Tính vị quy kinh: vị đắng chua, tính bình, quy kinh can thận

Tác dụng: hành khí hoạt huyết, tán ứ, giải biểu trừ phong thấp, lợi thủy,

giúp làm tăng tác dụng của Tang ký sinh và Độc hoạt

Đỗ trọng (thần dược) [5]:

Bộ phận dùng: vỏ thân cây đỗ trọng trên 10 năm tuổi

Tính vị quy kinh: vị ngọt, cay, tính ấm, quy kinh can thận

Tác dụng: mạnh gân xương, dưỡng huyết chữa chứng đau lưng mỏi gối,

di tinh, các chứng bệnh do phong thấp Vị thuốc vừa có tác dụng chữa đau lưng mỏi gối lại bổ huyết nên có tác dụng hỗ trợ Tang ký sinh và Độc hoạt trừ phong thấp

Dây đau xương (thần dược) [5]:

Bộ phận dùng: thân và lá, được thu hái quanh năm

Tính vị quy kinh: vị đắng tính mát

Tác dụng: mạnh gân cốt, trừ phong thấp điều trị các chứng đau mỏi chân

tay tê dại hỗ trợ tác dụng cho chủ dược

Đương quy (thần dược) [5]:

Bộ phận dùng: rễ cây đương quy đủ 3 tuổi sẽ được thu hoạch vào mùa

thu sau đó được phơi sấy khô

Trang 28

Tính vị quy kinh: vị cay ngọt, hơi đắng, tính ấm, quy kinh can, thận Tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh dưỡng cân chữa các chứng

đau lưng, cơ thể gầy yếu Vị thuốc có tác dụng bổ huyết hoạt huyết nên có tác dụng hỗ trợ chủ dược bởi huyết hư thì sinh phong, huyết hành phong tất diệt

Xuyên khung (thần dược) [6]:

Bộ phận dùng: rễ được phơi, sấy khô

Tính vị quy kinh: vị đắng, tính mát, quy kinh tâm, can

Tác dụng: bổ huyết hoạt huyết, tiêu sưng, giảm đau, thanh tâm, trừ phiền

có tác dụng điều trị triệu chứng

Đảng sâm (tá – sứ) [5]:

Bộ phận dùng: rễ cây được thu hái vào mùa thu hoặc đông

Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình, quy kinh tỳ vị

Tác dụng: kiện tỳ vị, ích khí, sinh tân, chỉ khát công dụng điều trị đau

lưng đau khớp, mệt mỏi suy nhược thần kinh giúp hỗ trợ điều trị triệu chứng nâng cao thể trạng

Thục địa (tá – sứ) [5]:

Bộ phận dùng: rễ cây địa hoàng được thu hoạch chế Sinh địa sau đó lại

được chế biến thêm một lần nữa để làm ra Thục địa

Tính vị quy kinh: vị ngọt thơm, tính ấm, quy kinh tâm can thận

Tác dụng: tư âm, dưỡng huyết, bổ thận điều trị chứng âm hư, huyết thiếu

giúp hỗ trợ điều trị vào gốc bệnh

Thiên niên kiện (tá – sứ) [6]:

Trang 29

Bộ phận dùng: thân, rễ cây thiên niên kiện

Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, thơm, tính ấm, quy kinh can thận

Tác dụng: trừ phong thấp, mạnh gân xương dùng để điều trị chứng xương

khớp đau nhức giúp bổ trợ tác dụng điều trị của chủ dược

Tục đoạn (tá – sứ) [6]:

Bộ phận dùng: rễ cây được phơi, sấy khô

Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, tính ôn, quy kinh can thận

Tác dụng: hành huyết chữa chứng đau nhức xương khớp

1.3.3 Cơ chế dược lý

Các vị thuốc trong bài có tác dụng theo y học hiện đại được phân làm 2 nhóm chính: nhóm thứ nhất có tác dụng giảm đau, chống viêm và nhóm thứ hai

có tác dụng tăng cường lưu thông máu

Giảm đau, chống viêm: các vị thuốc có tác dụng giảm đau chống viêm bao

gồm Độc hoạt chứa nhiều dẫn chất coumarin như osthol, psoralen đã được chứng minh có tác dụng giảm đau mức độ vừa phải trên mô hình gây đau ở động vật dùng acid acetic tiêm màng bụng Tang ký sinh thân cành chứa nhiều quercetin, avicularin có tác dụng lên tế bào lympho ngoại biên của lợn, an thần,

hạ huyết áp khi thử nghiệm trên chó Ngưu tất chứa acid oleanolic và saponin thể hiện tác dụng chống viêm gấp 4 lần rễ cỏ xước trên thực nghiệm Hoạt chất thuốc cũng đã được nghiên cứu trên lâm sàng điều trị thấp khớp đem lại hiệu quả giảm đau chống viêm tốt Đương quy chứa nhiều tinh dầu, hợp chất phenolic đã được chứng minh có tác dụng chống viêm trên thực nghiệm với cơ chế tương tự các thuốc nhóm non-steroid và có tác dụng nâng cao sức đề kháng

cơ thể [5],[6]

Tăng cường lưu thông máu: Dây đau xương thành phần có alcaloid và

glucosid phenolic có tác dụng an thần, lợi niệu, giảm đau bổ sung tác dụng cho các vị thuốc trên Xuyên khung thành phần chủ yếu là acid ferulic có tác dụng

Trang 30

tăng sử dụng máu, tăng nhịp tim, tăng sử dụng oxy ở cơ trơn nên gây tác dụng giãn mạch nhẹ Đan sâm thành phần có acid phenolic, phenol có tác dụng hỗ trợ điều trị đau trong các trường hợp đau thắt ngực Đảng sâm chứa triterpenglucosid – một chất có tác dụng làm tăng cường miễn dịch, đồng thời

có tác dụng chống viêm nhẹ Tục đoạn có chứa sucros, β – sioster đã được chấp nhận trong thực hành lâm sàng điều trị các chứng đau lưng mỏi gối Các thuốc thuộc nhóm này đều phần nào có tác dụng giãn mạch, tăng cường lưu thông

máu, giảm đau [5],[6]

1.4 Tổng quan về phương pháp điện châm

1.4.1 Khái niệm

Điện châm là phương pháp dùng một dòng điện nhất định tác động lên các huyệt châm cứu để phòng và chữa bệnh Dòng điện được tác động lên huyệt qua kim châm, hoặc qua các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt [48]

1.4.2 Đặc điểm chung của phương pháp điện châm

Đây là phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu (của y học cổ truyền) với phương pháp chữa bệnh bằng dòng điện (của y học hiện đại) Do đó phương pháp điện châm có đặc điểm:

- Sử dụng tác dụng chữa bệnh của huyệt vị, kinh lạc

- Sử dụng tác dụng điều trị của dòng điện

1.4.3 Cơ chế tác dụng

1.4.3.1 Châm cứu là một kích thích tạo ra cung phản xạ mới

Tại nơi châm, cứu có những biến đổi, tổ chức tại nơi châm bị tổn thương

sẽ tiết Histamin, axetylcholin, cathecolamin… nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầu tập trung, phù nề tại chỗ, các phản xạ đột trục làm co giãn mạch máu…

Tất cả những kích thích trên tạo thành một kích thích chung của điện châm Các luồng xung động của các kích thích được truyền vào tủy lên não, từ

Trang 31

não xung động chuyển tới các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới [48].

1.4.3.2 Hiện tượng chiếm ưu thế Utomski

Theo nguyên lý của hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski thì trong cùng một thời gian, ở một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương (vỏ não), nếu có hai luồng xung động của hai kích thích khác nhau đưa tới, kích thích nào có cường độ mạnh hơn và liên tục hơn sẽ có tác dụng kéo các xung động của kích thích kia tới nó và kìm hãm, tiến tới dập tắt kích thích kia [48]

Điện châm là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới, nếu cường

độ kích thích được đầy đủ sẽ ức chế ở hưng phấn do tổn thương bệnh lý gây ra, tiến tới làm mất hoặc phá vỡ cung phản xạ bệnh lý.Trên thực tế lâm sàng, người

ta thấy hiệu quả nhanh chóng của châm cứu (đặc biệt là dùng châm điện trong việc làm giảm cơn đau của một số bệnh cấp tính như cơn đau dạ dày, giun chui ống mật, đau các dây thần kinh ngoại biên gẫy xương, viêm khớp, đau răng …)

và tác dụng làm chết cảm giác lạnh, sợ lạnh của phương pháp cứu trong điều trị cấp cứu các trường hợp trụy tim mạch… Tác dụng của châm cứu có thể làm thay đổi hoặc đi tới làm mất phản xạ đau và nhiều bệnh Khi châm cứu để đảm bảo kết quả điều trị, để kích thích tác động lên huyệt phải đạt đến ngưỡng (seuil d’excitation) mà y học cổ truyền gọi là “đắc khí” và phải tăng (hoặc giảm) cường độ kích thích khi cần thiết để nâng cao thêm hiệu quả chữa bệnh mà y học cổ truyền gọi là thủ thuật bổ tả [48]

1.4.3.3 Nguyên lý cổng kiểm soát của Melzak và Wall

Trong trạng thái bình thường các cảm thụ bản thể đi vào sừng sau tủy sống, ở các lớp thứ ba, thứ tư (gồm các tế bào của các chất keo và các tế bào chuyển tiếp) làm cảm giác đau (hoặc không đau) được dẫn truyền Tế bào như cánh cửa kiểm soát, quyết định cho cảm giác nào đi qua Ở trạng thái bình thường luôn có những xung động, những xung động này phát huy ức chế, qua

Trang 32

tế bào chuyển tiếp và đi lên với kích thích vừa phải Xung động được tăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làm khử cực dẫn truyền và đi lên [48]

1.5 Các nghiên cứu có liên quan

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới

Li N, Whitaker C (2016) công bố nghiên cứu sử dụng hoạt chất naringin

- một loại flavonoid chính được chiết xuất từ Cốt toái bổ (Rhizoma Drynariea) trên sự phát triển của tế bào nhân nhày đĩa đệm và các hiệu ứng sửa chữa của

nó trên protein và biểu hiện gen của tế bào cho kết quả: Các tế bào đĩa đệm được nuôi cấy thành công và phát triển tốt với nồng độ naringin 20µ/mL Naringin cũng ức chế đáng kể TNF-α nhưng biểu hiện ở nồng độ cao BMP-2, collagen II và aggrecan Naringin cũng làm tăng hoạt động gen aggrecan và Sox6, giảm thiểu hoạt động của gen MMP3 Nghiên cứu cho thấy rằng naringin

có tiềm năng rất lớn điều trị thoái hóa nhân nhày đĩa đệm cột sống [63]

Hamaguchi T, Yoshino (2017), sử dụng thuốc Goshajinkigan (một loại thuốc thảo dược được kê toa bảo hiểm y tế tại Nhật Bản) liều 7,5g/ngày điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng cho kết quả: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức giảm điểm đau, cải thiện tầm vận động cột sống cũng như các triệu chứng cột sống và điểm chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân nhóm nghiên cứu và nhóm chứng (p = 0,023) [74]

Năm 2018, Tuet M, Ullmann A , Ortiz M tiến hành một nghiên cứu

nhằm đánh giá hiệu quả của hai hình thức giác hơi khô và giác hơi ướt trên bệnh nhân đau lưng mạn tính so với thuốc giảm đau paracetamol Nghiên cứu thực hiện trên 110 bệnh nhân đau lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng chia làm

3 nhóm: Hai nhóm nghiên cứu sử dụng các phương pháp trị liệu khác nhau bao gồm giác hơi bằng thuốc đông y (n = 37) hoặc giác hơi khô (n = 36) và có thể

sử dụng thêm paracetamol theo chỉ định, nhóm chứng chỉ sử dụng paracetamol

Trang 33

(n = 37) Đánh giá kết quả bằng mức độ đau theo thang điểm VAS, chức năng vận động được phục hồi (FFbH-R) và chất lượng cuộc sống theo thang điểm SF-36 Cả hai hình thức thử nghiệm đều có hiệu quả trong điều trị đau lưng mạn tính nhưng không có sự khác biệt đáng kể trong so sánh trực tiếp sau 4 tuần Tuy nhiên, sau 12 tuần điều trị sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê và có khác biệt giữa nhóm nghiên cứu so với nhóm chứng (p < 0,05) [71]

1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Phùng Thị Hải Vân, Nguyễn Nhược Kim (2012) đánh giá tác dụng của

điện châm kết hợp bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh” trong điều trị hội chứng thắt lưng hông cho 90 bệnh nhân chia làm 2 nhóm: nhóm thứ nhất điều trị bằng điện châm kết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh, nhóm thứ hai được điều trị đơn thuần bằng bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh Công thức huyệt sử dụng gồm: Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền Thể Đởm kinh gia: Túc tam

lý, Thái xung, Giáp tích L4-5 Thể Bàng quang kinh gia: Thận du, Ủy trung, Giáp tích Liệu trình điều trị 30 phút/lần/ngày trong 4 tuần liên tục Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ bệnh nhân có cải thiện mức độ tốt đạt 64,6% ở nhóm nghiên cứu, cao hơn nhóm chứng là 40% (p < 0,05) Các chỉ số mức độ đau theo thang điểm VAS, chỉ số Schober, Lasegue và Neri cải thiện tốt hơn sau 4 tuần điều trị Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

ở thời điểm trước và sau điều trị (p < 0,05) [49]

Lê Thành Xuân (2015) khi đánh giá tác dụng cải thiện tầm vận động cột

sống thắt lưng của điện trường châm kết hợp bài thuốc “Thân thống trục ứ thang” trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm cho kết quả: Sau 15 ngày điều trị, chỉ số Schober của nhóm nghiên cứu tăng từ 1,7 ± 0,53 lên 4,0 ± 0,54; nghiệm pháp Lasegue của nhóm nghiên cứu tăng từ 35,8 ± 6,6 lên 72,3 ± 5,5, chỉ số gấp cột sống của nhóm nghiên cứu tăng từ 39,3 ± 7,0 lên

Trang 34

65,8 ± 3,5, chỉ số duỗi cột sống của nhóm nghiên cứu tăng từ 15,5 ± 1,7 lên 23,5 ± 3,7, chỉ số nghiêng cột sống của nhóm nghiên cứu tăng từ 16,5 ± 2,8 lên 29,9 ± 3,5, chỉ số xoay cột sống của nhóm nghiên cứu tăng từ 14,1 ± 1,6 lên 27,2 ± 5,8; các chỉ số này đều tăng tương đương nhóm chứng với p > 0,05 [52]

Vũ Thị Thu Trang (2017) tiến hành nghiên cứu sử dụng điện trường châm kết hợp bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh”, kéo giãn cột sống thắt lưng điều trị bệnh nhân hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa cột sống Sau liệu trình 30 ngày điều trị, bệnh nhân được đánh giá kết quả theo mức độ đau (thang điểm VAS), Lasegue, tay đất, Valleix, tầm vận động cột sống thắt lưng Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ số lâm sàng ở nhóm nghiên cứu sử dụng điện trường châm kết hợp uống “Độc hoạt tang kí sinh” và kéo giãn cột sống thắt lưng đều cải thiện có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng sử dụng điện châm kết hợp “Độc hoạt tang ký sinh”, kéo giãn cột sống thắt lưng Kết quả chung của nhóm nghiên cứu cho thấy mức cải thiện tốt đạt 83,3%, khá 13,3% và trung bình 3,3%, không có bệnh nhân đáp ứng kém [46]

Trang 35

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV”

Bảng 2.1 Thành phần bài thuốc “Phong thấp HV”

Tên thuốc Tên khoa học của vị thuốc [12] Hàm lượng (g)

Dược liệu sử dụng bào chế thuốc đạt tiêu chuẩn thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền – Bộ Y tế, đạt tiêu chuẩn dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ 5 [13] và đạt tiêu chuẩn cơ sở tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam [12]

Thuốc được sắc tại khoa Dược Bệnh viện Tuệ Tĩnh bằng máy sắc thuốc

tự động của Hàn Quốc Tổng số gam dược liệu là 192 (gam), được sắc thành 300ml nước sắc đóng thành 2 túi hút chân không, mỗi túi 150ml, bệnh nhân chia uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 túi, sau ăn 30 phút

2.1.2 Phác đồ huyệt sử dụng trong nghiên cứu

Trang 36

Sử dụng phác đồ huyệt theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2013 cho bệnh

lý thoái hóa khớp vùng lưng, thắt lưng, hông [14]

Tiến hành châm tả các huyệt [14]:

Giáp tích L2 đến S1 Tiểu trường du Cách du

Hoàn khiêu

Và kết hợp châm bổ các huyệt [14]:

Nếu đau thần kinh hông to hoặc hội chứng thắt lưng hông gia thêm các huyệt sau (châm tả) [9],[32],[34]:

Ủy trung (không mắc điện) Thừa phù

Sử dụng kim châm cứu vô khuẩn có độ dài từ 5 – 10cm, dùng riêng cho từng bệnh nhân Điện châm ngày 1 lần, mỗi lần 30 phút, liệu trình 21 ngày liên tục

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ quy trình điều trị;

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa cột sống thắt lưng trên lâm sàng theo các tiêu chuẩn của YHHĐ và YHCT bao gồm:

Trang 37

Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa cột sống thắt lưng lâm sàng

đau lưng lan xuống mông và

chân theo đường đi của dây

xương dưới sụn, tân tạo

xương mới (cầu xương, gai

xương) [11],[50],[60],[68]

- Không có biểu hiện triệu

chứng toàn thân (sốt, thiếu

máu, gầy sút cân)

Bệnh nhân thuộc 1 trong 3 thể bệnh sau của YHCT:

- Thể hàn tý (thống tý): đau sau khi nhiễm

lạnh, đau vùng lưng/thắt lưng tại chỗ hoặc lan xuống mông chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi lạnh, chườm ấm dễ chịu, thường có điểm đau khu trú, không teo cơ; sợ gió, sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu tiện trong, đại tiện bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn

- Thể can thận hư kèm phong hàn thấp: đau

vùng lưng hoặc thắt lưng tại chỗ hay lan xuống mông chân Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, bệnh kéo dài, dễ tái phát; ăn kém, ngủ ít, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dày và nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược

- Thể huyết ứ: đau dữ dội tại một điểm, có thể

đột ngột lan xuống chân; chất lưỡi đỏ tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch sáp

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân có kèm theo bê ̣nh nhiễm trùng, nhiễm đô ̣c toàn thân, viêm cô ̣t sống dính khớp, lao cô ̣t sống, ung thư nguyên phát, thứ phát, chấn thương gãy đốt sống, suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS);

Trang 38

- Bệnh nhân mắc bệnh lý rối loạn chuyển hóa kèm theo: đái tháo đường, tăng acid uric máu hoặc các bệnh lý nội khoa mạn tính chưa được kiểm soát

- Phụ nữ có thai và cho con bú;

- Bệnh nhân bỏ thuốc, tự ý dùng thêm thuốc khác (thuốc giảm đau, chống viêm, thực phẩm chức năng, thuốc nam, thuốc bắc) trong quá trình điều trị

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018 tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng nhãn mở, so sánh trước sau điều trị, không có nhóm chứng

2.4.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu là 66 bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng theo tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (mục 2.2.2), lấy mẫu theo phương pháp thuận tiện

2.4.3 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.4.3.1 Hiệu quả của bài thuốc “Phong thấp HV” kết hợp điện châm trong điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng trên lâm sàng

- Sự thay đổi điểm đau VAS: trung bình, phân loại

- Sự thay đổi các biểu hiện co cứng cơ cạnh cột sống, điểm đau cột sống/cạnh cột sống

- Sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng (cúi, ngửa, nghiêng, xoay)

- Sự thay đổi khoảng cách tay đất, độ giãn cột sống thắt lưng

- Sự thay đổi các biểu hiện của hội chứng rễ: dấu hiệu bấm chuông, số điểm đau Valleix, dấu hiệu Lasegue

- Sự thay đổi điểm đánh giá mức độ tàn tật Owestry (ODI)

Trang 39

2.4.3.2 Tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp

- Tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Phong thấp HV”: buồn nôn, nôn,

đi ngoài phân lỏng, đau bụng, sẩn ngứa (dị ứng) trong quá trình điều trị

- Tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm: vựng châm, chảy máu, bầm tím, abces nơi châm

- Sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp (tâm thu, tâm trương, TB)), công thức máu cơ bản (hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố, hematocrit, tiểu cầu)

và sinh hóa máu (ure, creatinine, AST, ALT, glucose, acid uric)

2.4.4 Công cụ và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.4.4.1 Công cụ sử dụng trong nghiên cứu

- Phương tiện tiến hành điện châm: kim châm cứu vô khuẩn (dài 5 – 10cm, dùng riêng từng người), máy điện châm M8 của Viện Châm cứu Trung Ương, khay inox, bông cồn, cồn 70 độ, kẹp có mấu

- Máy xét nghiệm sinh hóa Hitachi

- Máy xét nghiệm huyết học H18 LIGHT

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau:

+ Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm nhanh kim qua da vùng huyệt

+ Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt “đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt vị trí huyệt)

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm:

Trang 40

+ Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần

số bổ-tả của máy điện châm

+ Tần số tả từ 5 – 10Hz, tần số bổ từ 1 – 3Hz

+ Cường độ nâng dần từ 0 đến 150 microAmpe (tùy theo mức chịu đựng của người bệnh)

+ Thời gian 30 phút cho 1 lần điện châm, ngày 1 lần, liệu trình 21 ngày

- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm

2.4.5 Các bước tiến hành

Bước 1 Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa cột sống thắt lưng

trên lâm sàng đến khám và điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh được thông báo về nghiên cứu và mời tham gia Những bệnh nhân chấp thuận được ký cam kết tình nguyện (Phụ lục 2)

Bước 2 Tiến hành thu thập các thông tin về hành chính (tuổi, giới, nghề)

và những thông tin liên quan đến bệnh (thời gian mắc bệnh, tiền sử bệnh, chẩn đoán lúc nhập viện (đau lưng cấp, đau lưng mạn, đau thần kinh hông to, hội chứng thắt lưng hông)

Bước 3 Tiến hành điều trị:

+ Uống bài thuốc “Phong thấp HV” dưới dạng nước sắc, ngày 2 lần, mỗi lần 150ml sau ăn 30 phút, liệu trình 21 ngày liên tục

+ Phác đồ nền là điện châm (theo công thức huyệt mục 2.1.2) ngày 1 lần, mỗi lần 30 phút, liệu trình 21 ngày liên tục

Bước 4 Bệnh nhân được khám, đánh giá sự thay đổi các chỉ số lâm sàng

tại thời điểm sau điều trị 14 ngày (D14) và 21 ngày (D21) sau khi kết thúc liệu trình Theo dõi tác dụng không mong muốn xuất hiện trong thời gian điều trị (gồm tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Phong thấp HV” và tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm) đồng thời đánh giá sự thay đổi chỉ số công thức máu cơ bản (hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố, hematocrit, tiểu

Ngày đăng: 28/07/2019, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w