Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế Ninh Bình nơi tôi đang công tác, cảm ơn Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Bình và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ
Trang 1NGÔ NGỌC QUANG
MÔ TẢ ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TẠI TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011- 2018
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp I YTCC
Hình thức: Chuyên đề phân tích giải quyết một vấn đề y tế công cộng
Hà Nội, 2019
Trang 2NGÔ NGỌC QUANG
MÔ TẢ ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TẠI TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2011- 2018
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp I YTCC
Hình thức: Chuyên đề phân tích giải quyết một vấn đề y tế công cộng
Giáo viên hướng dẫn: Ths Đoàn Thị Thùy Dương
Hà Nội, 2019
Trang 3Báo cáo Chuyên đề này là kết quả của quá trình học tập của học viên trong thời gian tham gia đào tạo chương trình chuyên khoa cấp I chuyên ngành y tế công cộng - Trường Đại học Y tế Công cộng.
Học viên xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ học viên hoàn thành chương trình học tập.
Với tình cảm chân thành, học viên xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo viên hướng dẫn: Ths Đoàn Thị Thùy Dương đã dành thời gian quý báu, tận tình chỉ bảo học viên trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế Ninh Bình nơi tôi đang công tác, cảm ơn Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Bình và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Chuyên đề này.
Hà Nội ngày 28 tháng 4 năm 2019 Học viên
Ngô Ngọc Quang
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1
1 Giới thiệu về đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình…. 1
2 Tầm quan trọng của vấn đề và lý do chọn vấn đề. 2
II MÔ TẢ ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU MCBGTKS 2011-2015 VÀ KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT MCBGTKS 2016-2020 TẠI TỈNH NINH BÌNH 4
1 Đề án và Kế hoạch 4
1.1 Giai đoạn 2015: thực hiện Đề án giảm thiểu MCBGTKS giai đoạn 2011-2015 4
1.2 Giai đoạn 2016-2018 : thực hiện Kế hoạch kiểm soát MCBGTKS giai đoạn 2016-2020. ……….……… 7
2 Kết quả các hoạt động thực hiện đề án giảm thiểu và mất cân bằng giới tính khi sinh giai 2011-2018 9
2.1 Giai đoạn 2011-2015 9
2.2 Giai đoạn 2016-2018 16
3 Ảnh hưởng của việc triển khai, thực hiện Đề án, Kế hoạch 24
4 Những thuận lợi, khó khăn khi triển khai, thực hiện Đề án, Kế hoạch 25
III VAI TRÒ CỦA HỌC VIÊN TRONG TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH 28
1. Những đóng góp của bản thân vào thực hiện Đề án, Kế hoạch: 28
2 Những thuận lợi, khó khăn của bản thân trong việc triển khai thực hiện Đề án, Kế hoạch ……… ……… … 29
3 Những giải pháp đã được khắc phục những hạn chế 29
4 Bài học kinh nghiệm 30
VI GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 31
1 Giải pháp. 31
2 Khuyến nghị 32
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
DS - KHHGĐ Dân số kế - Kế hoạch hóa gia đình
KHHGĐ Kế hoạc hóa gia đình
MCBGTKS Mất cân bằng giới tính khi sinh
UNFPA Quỹ dân số Liên hiệp quốc
HĐND Hội đồng nhân dân
TÓM TẮT BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Tỷ số giới tính khi sinh được xác định bằng số trẻ em trai được sinh ra trên
100 trẻ em gái Tỷ số này ở giới hạn bình thường là 103 - 107 bé trai/100 bé gái
Trang 6sự cân bằng trong phát triển tự nhiên và xã hội của một quốc gia, địa phương TỉnhNinh Bình trong những năm gần đây tỷ số GTKS tăng cao diễn ra ở hầu hết cáchuyện, thành phố trong tỉnh Báo cáo chuyên đề "Mô tả Đề án giảm thiểu mất cânbằng giới tính khi sinh tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2018" được thực hiện để:
1 Mô tả các hoạt động nhằm giảm thiểu, kiểm soát mất cân bằng giới tính
khi sinh tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2018
2 Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động nhằm giảm thiểu, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2018.
Báo cáo chuyên đề gồm 4 mục lớn: Mục lớn thứ nhất (I) giới thiệu về đặcđiểm kinh tế xã hội và lý do chọn vấn đề Mục lớn thứ hai (II) mô tả đề án, kế hoạch
và quá trình triển khai thực hiện, kết quả thực hiện, những thuận lợi, khó khăn trongtriển khai thực hiện Đề án giảm thiểu MCBGTKS giai đoạn 2011-2015 và Kế hoạchkiểm soát MCBGTKS giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Ninh Bình Mục lớn thứ ba (III)
là đánh giá những đóng góp, những thuận lợi, khó khăn của học viên trong việctriển khai thực hiện Đề án, Kế hoạch Mục lớn thứ tư (IV) là giải pháp và khuyếnnghị học viên đưa ra trên cơ sở báo cáo đánh giá ở trên Báo cáo dài 34 trang, trong
đó có 2 bảng thống kê kết quả các nội dung công việc đã triển khai ở 2 giai đoạn2011-2105, 2016-2018 và 1 bảng tỷ số giới tính khi sinh theo từng huyện, thành phốcác năm 2011-2018 Tài liệu được sử dụng là Đề án, Kế hoạch và các báo cáo kếtquả thực hiện Đề án, Kế hoạch qua các năm của Sở Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ, cácvăn bản về MCBGTKS, bình đẳng giới của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của
Bộ Y tế, Tổng cục DS-KHHGĐ, của UBND tỉnh Ninh Bình, của Sở Y tế NinhBình, của Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, của Trung tâm DS-KHHGĐ huyện, thành phố,một số trang báo điện tử
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 2Giới thiệu về đặc điểm Kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình
Ninh Bình là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng có địa hìnhgồm 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi, vùng đồng bằng và vùng vẹn biển, là nơi giao thoa
cả về tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, và TâyBắc, phía bắc giáp Hòa Bình, Hà Nam, phía đông giáp Nam Định, phía tây giápThanh Hóa, phía nam giáp biển Đông Diện tích tự nhiên 1377km2, mật độ dân số
709 người/ km2, cao gấp hơn 2 lần so với mật độ dân số cả nước Tỉnh Ninh Bình có
8 đơn vị hành chính bao gồm 2 thành phố và 6 huyện, có 2 dân tộc chính là Kinh vàMường, dân tộc Mường có trên 1,5 vạn người sống ở 1 số xã của huyện Nho Quan
và thành phố Tam Điệp Tỉnh Ninh Bình có 2 tôn giáo chính là Phật giáo và Cônggiáo; đạo Công giáo chiếm 16,17% dân số toàn tỉnh, nằm rải rác ở tất cả các huyệntrong tỉnh, trong đó huyện Kim Sơn đồng bào theo đạo Công giáo chiếm 45,4% dân
số Dân số trung bình năm 2018 là 976827 người, phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi là
239130 người chiếm 24,4% dân số, trong đó phụ nữ 15-49 tuổi có chồng là 160772
người chiếm 16,4% dân số (nguồn từ báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình năm
2018).
Vị trí địa lý trên tạo điều kiện thuận lợi cho Ninh Bình về giao thông liêntỉnh, liên huyện, xã và phát triển giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng Trongnhững năm qua nền kinh tế của tỉnh liên tục phát triển, đạt mức khá so với mức bìnhquân chung của cả nước và các tỉnh xung quanh, cả về quy mô và tốc độ tăngtrưởng, kinh tế công nghiệp, du lịch và dịch vụ là mũi nhọn
Hệ thống Y tế - Dân số được quản lý theo ngành dọc, từ tỉnh đến xã, phườngthị trấn (bao gồm cả nhân viên Y tế thôn, bản, phố), Sở Y tế đến các đơn vị trựcthuộc Sở Y tế Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế gồm có: 2 chi cục (Chi cục An toànthực phẩm, Chi cục Dân số - KHHGĐ), 7 Bệnh viện tuyến tỉnh (1 Bệnh viện Đakhoa tỉnh, 6 Bệnh viện chuyên khoa), 9 Trung tâm Y tế tuyến tỉnh, 2 Bệnh viện Đa
Trang 8khoa huyện, 6 Trung tâm Y tế huyện 2 chức năng, 2 Trung tâm Y tế 1 chức năng,
145 trạm y tế xã, phường, thị trấn (Trạm Y tế xã thuộc Trung tâm Y tế huyện) 1980nhân viên Y tế thôn, phố (nhân viên Y tế thôn, phố hưởng phụ cấp không hưởnglương); 8 Trung tâm DS - KHHGĐ huyện, thành phố (trung tâm DS-KHHGĐhuyện, thành phố trực thuộc Chi Cục DS-KHHGĐ) 145 chuyên trách dân số xã(chuyên trách dân số xã thuộc UBND xã quản lý và chi trả lương), 1980 công tácviên dân số thôn, phố
CHƯƠNG 3Tầm quan trọng của vấn đề và lý do chọn vấn đề
Tỷ số giới tính là một chỉ số nhân khẩu học phản ánh cơ cấu giới tính củamột quần thể dân số, trong đó tỷ số GTKS thường được các nhà nhân khẩu họcquan tâm nhất Tỷ số GTKS được xác định bằng số trẻ em trai được sinh ra sốngtrên 100 trẻ em gái Tỷ số này ở giới hạn bình thường là 103 - 107 bé trai/100 bé gáisinh ra sống (viết tắt 103 - 107) Năm 2000, tỷ số GTKS của Việt Nam vẫn ở mứcbình thường nhưng từ năm 2006 đã có biểu hiện tăng nhanh và năm 2009 đã đạtmức 110,6 MCBGTKS hiện nay đang là tình trạng phổ biến ở các địa phương trong
cả nước (nguồn từ Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của UBND tỉnh
Ninh Bình) Kinh nghiệm từ các quốc gia MCBGTKS cho thấy MCBGTKS gây
nhiều hệ lụy, nhiều mặt đối với đời sống kinh tế- xã hội Những hệ lụy củaMCBGTKS đó là thay đổi cơ cấu dân số trong tương lai, thiếu phụ nữ ở độ tuổi lậpgia đình Cấu trúc gia đình thay đổi đáng kể, sự thiếu hụt này dẫn đến tình trạng một
số lượng nam giới sẽ phải trì hoãn cưới xin và sẽ tác động đến các thế hệ nam giớitrẻ hơn Một số nam giới có thể phải lựa chọn hoặc rơi vào tình trạng sống độc thân
và sẽ không có thế hệ con cái theo truyền thống Những nam giới nghèo, có vị thế
xã hội thấp sẽ phải trì hoãn lâu dài việc xây dựng gia đình, nhiều người trì hoãn hônnhân có thể vì nhiều lý do trong đó có nguyên nhân thiếu phụ nữ Gia tăng tội phạmliên quan đến lạm dụng tình dục như hiếp dâm, cưỡng dâm, buôn bán phụ nữ và các
tệ nạn xã hội khác, tình trạng thiếu hụt phụ nữ cũng sẽ cản trở việc nâng cao địa vị
Trang 9của họ trong xã hội từ nhiều lý do, tăng áp lực cưới xin dẫn đến xây dựng gia đìnhsớm, áp lực của tệ buôn bán phụ nữ dưới hình thức hôn nhân.
Hậu quả của tình trạng MCBGTKS ở Việt Nam đã được tổ chức UNFPAcảnh báo Nếu xu hướng này lặp lại ở Việt Nam và lan rộng với tốc độ nhanh sẽ trởthành vấn đề nghiêm trọng trong tương lai, ảnh hưởng đáng kể đến cơ cấu giới tính,nhân khẩu học và nhiều vấn đề xã hội khác Nếu không có can thiệp hiệu quả đểgiảm tình trạng MCBGTKS thì đến năm 2050 Việt Nam sẽ phải đối mặt với mộtviễn cảnh dư thừa từ 2,3 đến 4,3 triệu nam giới không tìm được vợ để kết hôn
(nguồn được trích dẫn từ bài phát biểu của Ông Arthur Erken, Trưởng Đại diện
UNFPA tại Việt Nam tại họp báo khởi động Chiến dịch Quốc gia "Chung tay giải quyết mất cân bằng giới tính khi sinh", trang website http://www.un.org.vn)
Hiện nay, tỉnh Ninh Bình cũng không nằm ngoài thực trạng chung đó, tỷ sốgiới tính tăng cao diễn ra ở hầu hết các huyện, thành phố trong tỉnh Với xu hướngnày nếu không có giải pháp can thiệp kịp thời thì trong tương lai gần MCBGTKScủa Ninh Bình sẽ ngày càng tăng, làm ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống xãhội Tỷ số GTKS qua các năm 2006 là 103 bé trai/100 bé gái, 2008 là 111 bétrai/100, năm 2010 là 111 bé trai/100 bé gái, năm 2017 là 113,9 bé trai/100 bé gái,năm 2018 là 114,2 bé trai/100 bé gái (bé sinh ra sống) Tỷ số này vượt xa quy luật
tự nhiên là từ 103-107 bé trai/100 bé gái (nguồn được trích dẫn từ nguồn báo cáo
của Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Ninh Bình qua các năm 2011 đến 2018) Để có các
thông tin thực trạng, những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện Đề án, Kế hoạchgiảm thiểu, kiểm soát MCBGTKS tại tỉnh Ninh Bình từ năm 2011 đến năm 2018,qua đó gợi mở kế hoạch cho những năm tiếp theo để công tác này hoạt động hiệuquả hơn, tôi thực hiện Báo cáo chuyên đề "Mô tả Đề án giảm thiểu mất cân bằnggiới tính khi sinh tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2018" Mục tiêu của Báo cáochuyên đề này là:
1 Mô tả các hoạt động nhằm giảm thiểu, kiểm soát MCBGTKS tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2018.
Trang 102 Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động nhằm giảm thiểu, kiểm soát MCBGTKS tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2018.
CHƯƠNG 4 MÔ TẢ ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU MCBGTKS 2011-2018 TẠI
TỈNH NINH BÌNH
Giai đoạn 2011-2015: Thực hiện theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày
15/6/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình, về việc phê duyệt Đề án giảm thiểu mất cânbằng giới tính khi sinh tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 – 2015
Giai đoạn 2016-2018: Thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23 tháng
3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Kiểm soát MCBGTKSsinh giai đoạn 2016-2025 UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch số 107/QĐ-UBND ngày 20/12/2016, "Thực hiện Đề án kiểm soát MCBGTKS trên địa bàn tỉnhNinh Bình giai đoạn 2016-2020"
CHƯƠNG 5Đề án và Kế hoạch
I Giai đoạn 2011-2015: Thực hiện Đề án giảm thiểu MCBGTKS tỉnh Ninh
Bình giai đoạn 2011-2015
5.I.1 Mục tiêu của Đề án
Mục tiêu chung: Từng bước khống chế tốc độ gia tăng MCBGTKS, tiến tới
Trang 114 80% cán bộ cung cấp dịch vụ siêu âm, nạo phá thai, xét nghiệm (máu, gen,nước ối, tế bào) có hiểu biết đúng các quy định nghiêm cấm về lựa chọn giới tínhthai nhi khi tham gia cung cấp dịch vụ này.
5 80-90% các cơ sở cung cấp dịch vụ siêu âm, xét nghiệm (máu, gen, nước
ối, tế bào); nạo phá thai thuộc địa bàn đề án cam kết không vi phạm quy định củapháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi
6 80-90% các hành vi vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi thuộc địa bàn
Đề án bị phát hiện được xử lý kịp thời đúng quy định
7 90-100% phụ nữ sinh trong độ tuổi sinh đẻ sinh con một bề gái không sinhcon thứ 3 được hỗ trợ phát triển kinh tế
8 70-75% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thuộc địa bàn Đề án chỉ có 02 con (làgái) được khám, tư vấn và theo dõi về sức khoẻ sinh sản
9 100% các em gái của những gia đình nghèo chỉ sinh 2 con gái đạt thànhtích học tập loại giỏi được hỗ trợ điều kiện học tập
5.I.2 Địa bàn, thời gian, kinh phí thực hiện Đề án
Đề án được triển khai thực hiện tại 145 xã, phường, thị trấn thuộc 8 huyệnthị, thành phố trong tỉnh Thời gian thực hiện từ năm 2011-2015 Tổng kinh phíthực hiện Đề án là 5682 triệu đồng (Ngân sách Trung ương 4882 trệu đồngchiếm 84%, Ngân sách địa phương 800 triệu đồng chiếm 16%)
5.I.3 Các hoạt động thực hiện mục tiêu
Hoạt động truyền thông trực tiếp: Mở các lớp tập huấn kỹ năng tuyên truyền
và quản lý đề án, cung cấp thông tin, truyền thông về giới và MCBGTKS cho cholãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uytín trong cộng đồng, tổ chức các buổi tuyên truyền trực tiếp về giới và GTKS tạicộng đồng cho nam/nữ chuẩn bị kết hôn, phụ nữ không sinh con thứ 3, ưu tiên cáccặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đã có 1 hoặc 2 con một bề là gái, lồng ghép vớicác hội nghị, hội thảo đề chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, xây dựng gia đình của phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ con 1 bề là gái không sinh con thứ 3, chia sẻ kinh nghiệm
Trang 12học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập giỏi cuối năm học phổthông trung học giữa các trường trong tỉnh, lồng ghép đưa nội dung về MCBGTKS,các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước về MCBGTKS vào các hoạtđộng của các trường phổ thông trung học Tổ chức cung cấp thông tin cho nam, nữthanh niên đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký kết hôn Hoạt động đào tạo đội ngũ cán
bộ y tế, dân số, cán bộ tư pháp xã và cộng tác viên dân số, cán bộ cơ sở siêu âm,giáo dục viên, tuyên truyền viên tuyến huyện, tuyến xã có đủ kiến thức, kỹ năngtuyên truyền tư vấn về MCBGTKS tại cộng đồng và tại các hội nghị
Hoạt động tuyên truyền trực quan: Xây dựng pano, khẩu hiệu tuyên truyền
về GTKS tại những nơi tập trung đông dân và nhiều người qua lại
Hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát
thanh – Tuyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình, Đài phát thanh các huyện, thành phố, Đàiphát thanh xã, phường, thị trấn Hoạt động biên soạn, nhân bản và cung cấp các sảnphẩm truyền thông
Hoạt động rà soát các quy định, chính sách của địa phương liên quan đến
giới và giới tính khi sinh: Sửa đổi, ban hành các văn bản quy định của địa phương
liên quan đến GTKS Hệ thống hóa, in ấn và phát hành tài liệu quy định của phápluật về giới và GTKS Phổ biến các văn bản quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tínhthai nhi
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các cơ sở y tế códịch vụ siêu âm, có dịch vụ nạo phá thai, các cơ sở sản xuất, kinh doanh các loạisách báo, văn hoá phẩm việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấmlựa chọn giới tính thai nhi
Hoạt động khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái, gia đình sinh con một bề
là gái: Tổ chức khám sức khoẻ, tư vấn và theo dõi về sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ
từ 15-49 tuổi chỉ có 02 con gái, Khuyến khích trẻ em gái trong học tập Xây dựng
và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ phụ nữ không sinh con thứ 3 giúp nhau pháttriển kinh tế Lồng ghép các nội dung về giới và GTKS trong các hoạt động sinhhoạt câu lạc bộ
Trang 13II Giai đoạn 2016-2018 : Thực hiện Kế hoạch kiểm soát MCBGTKS tại tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2016-2020
Thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiểm soát MCBGTKS giai đoạn 2016-
2025 UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch số 107/QĐ-UBND ngày20/12/2016 "Thực hiện Đề án kiểm soát MCBGTKS trên địa bàn tỉnh Ninh Bìnhgiai đoạn 2016-2020"
5.II.1 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát: Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số GTKS, tiếntới đưa tỷ số GTKS trở lại mức cân bằng tự nhiên góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Mục tiêu cụ thể:
1 Giảm tốc độ tăng tỷ số GTKS xuống dưới mức 0,4 điểm phần trăm/năm,
để tỷ số này dưới mức 115 vào năm 2020
2 Giảm tốc độ gia tăng tỷ số GTKS, tạo cơ sở thuận lợi để đưa tỉ số này đạtkhoảng 107 sau năm 2025, đưa tỉ số GTKS về mức cân bằng tự nhiên
5.II.2Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện, kinh phí
Địa bàn triển khai: 145 xã, phường, thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trên địabàn tỉnh
Thời gian: Từ năm 2016 - 2020
Kinh phí thực hiện Kế hoạch kiểm soát MCBGTKS giai đoạn 2016 -2020được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn huy động hợp pháp kháctheo quy định của Luật ngân sách Nhà nước
5.II.3 Các hoạt động thưc hiện mục tiêu
Hoạt động tuyên truyền qua bản tin: Qua Bản tin nội bộ của Ban tuyên giáo
Tỉnh ủy cung cấp đầy đủ, thường xuyên các thông tin về tình trạng MCBGTKS,nguyên nhân và hệ lụy, giải pháp của tình trạng này đến các Chi bộ trong tỉnh
Trang 14Hoạt động truyền thông trực tiếp: Tổ chức các buổi để cung cấp các văn bản
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về kiểm soát MCBGTKS
và trực tiếp cung cấp các thông tin, kiến thức về thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy,giải pháp của tình trạng MCBGTKS cho các nhóm đối tượng lãnh đạo chính quyền,các ngành cấp xã, phường, thị trấn, cán bộ thôn, xóm, những người có uy tín trongdòng họ, gia đình, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại các thôn xóm, côngnhân làm việc trong các doanh nghiệp, xí nghiệp, khu công nghiệp Lồng ghép nộidung tuyên truyền về kiểm soát MCBGTKS vào hoạt động của các ban, ngành,đoàn thể các cấp (UBMTTQ, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nôngdân, Liên Đoàn lao động ) để tuyên truyền đến các hội viên và nhân dân trong tỉnh.Trực tiếp đến hộ gia đình để tuyên truyền, tư vấn, vận động, thuyết phục nhân dânkhông thực hiện lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức
Phối hợp với các trường đào tạo: Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh để cung
cấp các văn bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước, các thông tin, kiến thức về giảm thiểu, kiểm soát MCBGTKS cho học viên làcán bộ từ tỉnh đến cơ sở tham dự các lớp đào tạo của trường Đưa nội dungMCBGTKS vào các trường chuyên nghiệp, trường nghề và các trường phổ thôngtrên địa bàn tỉnh Lồng ghép, tích hợp chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước về MCBGTKS, nội dung về giới, bình đẳng giới, thực trạng, nguyênnhân, hệ lụy, giải pháp của tình trạng MCBGTKS vào bài giảng để phổ biến đếnsinh viên, học sinh Tổ chức các lớp học ngoại khóa để cung cấp các thông tin, kiếnthức về giới, bình đẳng giới, vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong xã hộihiện đại và thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy, giải pháp cho học sinh là vị thành niên,thanh niên
Tuyên truyền về MCBGTKS trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài
phát thanh- Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình, Tạp chí và trang thông tin điện tửngành Y tế, Đài truyền thanh huyện, thành phố, Đài truyền thanh xã, phường, thịtrấn
Trang 15Xây dựng pano, áp phích và kẻ vẽ khẩu hiệu tuyên truyền tại các trung tâmđông dân cư, nhiều người qua lại và tại các cơ sở cung cấp dịch vụ có liên quan đếnlựa cọn giới tính thai nhi.
Nhân bản các tài liệu tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Y tế để cấp đếntận tay người dân
Thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao vai trò, vị thế củaphụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội
Thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực thi những quy định của pháp luật vềcác hình thức phổ biến, lựa chọn giới tính thai nhi và kiểm soát MCBGTKS
CHƯƠNG 6Kết quả các hoạt động thực hiện Đề án giảm thiểu và MCBGTKS
tỉnh Ninh Bình giai 2011-2018
2.1 Giai đoạn 2011-2015
6.I.1 Công tác chỉ đạo điều hành
Năm 2011 xây dựng, phê duyệt Đề án can thiệp giảm thiểu MCBGTK giai đoạn
2011 – 2015 của tỉnh Ninh Bình, được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số427/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 Sở Y tế ban hành Quyết định số 1338/QĐ-SYTngày 12/9/2012 về việc thành lập Ban quản lý đề án
6.I.2 Địa bàn thực hiện
Năm 2011 triển khai tại 73/145 xã, phường, thị trấn của 8 huyện, thị, thànhphố đạt 50,34% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh; năm 2012 triển khai tại 99 xã,phường, thị trấn, của 8 huyện, thị, thành phố đạt 68,27% số xã, phường, thị trấntrong tỉnh; năm 2013, 2014, 2015 triển khai thực hiện tại 114 xã, phường, thị trấncủa 8 huyện, thành phố đạt 78,62% số xã phường, thị trấn trong tỉnh (Đề án phêduyệt là 100% các xã, phường thị trấn trong tỉnh)
6.I.3 Kết quả các hoạt động thực hiện Đề án
Hoạt động truyền thông trực tiếp và đào tạo:
Trang 16Tổ chức lớp tập huấn về kỹ năng tuyên truyền và quản lý đề án, cung cấpthông tin, truyền thông về giới và MCBGTKS cho cho lãnh đạo Đảng, chính quyền,đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uy tín trong cộng đồng, thựchiện được 32 lớp với 2.325 người tham gia.
Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, dân số, cán bộ tư pháp xã và cộng tác viên dân
số, cán bộ cơ sở siêu âm, giáo dục viên, tuyên truyền viên tuyến huyện, tuyến xã có
đủ kiến thức, kỹ năng tuyên truyền tư vấn về MCBGTKS tại cộng đồng và tại cáchội nghị, thực hiện được 21 lớp với 991 người tham gia
Tổ chức lớp tuyên truyền về giới và GTKS tại cộng đồng cho nam/nữ chuẩn
bị kết hôn, phụ nữ không sinh con thứ 3, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh
đẻ đã có 1 hoặc 2 con một bề là gái, thực hiện được 557 cuộc với 36339 người thamgia
Tuyên truyền tại cộng đồng với hình thức nói chuyện chuyên đề về giới tínhkhi, thực hiện được 557 buổi với 27323 người tham gia Phổ biến các văn bản quyđịnh nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, thực hiện được 352 cuộc với 16533 ngườitham gia
Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, xây dựng gia đình của phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ con 1 bề gái không sinh con thứ 3 Lồng ghép với các chi hội phụ
nữ, mở được 514 cuộc với 30144 người tham gia Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm họctập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập giỏi cuối năm học phổ thôngtrung học giữa các trường trong tỉnh Lồng ghép với các hoạt động khác trong nhàtrường mở được 47 cuộc với 28789 học sinh tham gia Có 514 đôi đến đăng ký kếthôn được cung cấp thông tin về MCBGTKS tại nơi đăng ký kết hôn
Hoạt động hỗ trợ, khuyến khích: Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái, gia
đình sinh con một bề là gái Xây dựng và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ phụ
nữ không sinh con thứ 3 giúp nhau phát triển kinh tế, có 99 câu lạc bộ được xâydựng và hoạt động với 476 buổi sinh hoạt
Tuyên truyền qua pano, khẩu hiệu, áp phích: Xây dựng pano, khẩu hiệu
tuyên truyền về giới tính khi sinh tại những nơi tập trung đông dân và nhiều người
Trang 17qua lại, thực hiện được 112 pano, 63 băng zôn, 765khẩu hiệu, 111.250 tờ rơi, 131
áp phích tuyên truyền
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: trên Đài phát thanh
Truyền hình tỉnh thực hiện được 53 chương trình truyền hình, 173 chương trìnhphát thanh, trên Đài phát thanh huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thực hiệnđược 5.557 buổi phát thanh, 1.617 bản tin được phát Trên báo Ninh Bình thực hiệnđược 33 tin bài
Biên soạn, nhân bản: Biên soạn, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền
thông, thực hiện được 53 chương trình truyền hình, 173 chương trình phát thanhtrên Đài phát thanh Truyền hình tỉnh, 33 tin bài trên báo Ninh Bình
Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở có dịch
vụ siêu âm, nạo phá thai, cơ sở sản xuất kinh doanh sách, báo, văn hóa phẩm vềthực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm tuyên truyền phổ biến phươngpháp lựa chọn giới tính thai nhi, thực hiện được 4 đợt thanh tra với 33 đơn vị, 22trường hợp phát hiện sai phạm, 108 sản phẩm đầu sách phải xử lý tiêu hủy; 11 cuộcthanh tra các cơ sở siêu âm, nạo phá thai, với 20 cơ sở, đã phát hiện 3 cơ sở viphạm, đã xử lý 3 cơ sở
Bảng 1: Thống kê kết quả thực hiện các hoạt động của Đề án giảm thiểu MCBGTKS giai đoạn 2011-2015
Số người tham gia 306 150 135 400
3 Tuyên truyền về giới và giới tính khi sinh trên hệ thống truyền thanh xã,
Trang 1803 tin
12chươngtrình
Số chương trình phát thanh 04 tin,
bài
22chươngtrình
Số tin bài trên báo
8 tin,bài vàảnh
cho nam/nữ thanh niên
đăng ký kết hôn tại UBND
Trang 19siêu âm, nạo phá thai thực
hiện các quy định của pháp
luật nghiêm cấm lựa chọn
giới tính thai nhi
Số đợt
Thực hiện lồng ghép trong các đợt kiểm tragiám sát các cơ sở có dịch vụ siêu âm, nạo pháthai Số đơn vị được kiểm tra 20 đơn vị, pháthiện sai phạm 3, số trường hợp sử lý 3
Số đơn vị được kiểm tra
Số trường hợp phát hiện sai
Số trường hợp xử lý hoặc
đề xuất xử lý
Tiêuhủy 47ấnphẩm
Đề xuất
xử lý 01
Tiêuhủy
60 ấnphẩm
11
Phổ biến văn bản nghiêm
cấm lựa chọn giới tính thai
nhi
Lồngghépcáchoạtđộng
Lồngghépcác hoạtđộng
Trang 20Số người tham gia 520 100 12814
bộ phụ nữ không sinh con
thứ 3 giúp nhau phát triển
16
Hội thảo chia sẻ kinh
nghiệm sản xuất, xây dựng
gia đình của phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ con 1 bề gái
không sinh con thứ 3 cấp
huyện
Lồng ghép với các chi hội phụ nữ, năm 2011
mở được 73 cuộc, số người tham gia 3570người, năm 2012 mở được 99 cuộc, số ngườitham gia 5789 người; năm 2013, 2014, 2015mỗi năm mở được 114 cuộc, số người thamgia 20785 người
17
Hội thảo chia sẻ kinh
nghiệm học tập, rèn luyện
của các cháu gái có thành
tích học tập giỏi cuối năm
học phổ thông trung học
giữa các trường trong tỉnh
Lồng ghép với các hoạt động khác trong nhàtrường; năm 2011 mở được 10 cuộc, số ngườitham gia 7480 người, năm 2012 mở được 13cuộc, số người tham gia 9780 người; năm
2013 mở được 10 cuộc, số người tham gia
9875 người; năm 2014 mở được 5 cuộc sốngười tham gia 3489 người, 2015 mỗi năm mởđược 9 cuộc, số người tham gia 7945 người
18 Hội thảo triển khai đề án 01 02 lần
(cấp tỉnh)
19 Rà soát số trẻ em sinh ra trên đại bàn
Số xã được rà soát 8 xã 15 xã 30 xã
Tỷ số giới tính 110/100 113/10 115/100