Hiệu quả của nhu châm cấy chỉ kết hợp bài thuốc TK1 trong điều trị đau thần kinh hông to .... Tác dụng không mong muốn của phương pháp nhu châm cấy chỉ kết hợp bài thuốc TK1 trong điều t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN XUÂN HUỲNH
§¸NH GI¸ T¸C dông §IÒU TRÞ
§AU THÇN KINH H¤NG TO B»NG PH¦¥NG PH¸P
NHU CH¢M KÕT HîP BµI THUèC TK1
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN XUÂN HUỲNH
§¸NH GI¸ T¸C dông §IÒU TRÞ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học, các Bộ môn, Khoa phòng Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, là nơi trực tiếp đào tạo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trần Đức Hữu, phụ trách khoa Châm cứu – Bệnh viện Tuệ Tĩnh, giảng viên Bộ môn Châm cứu – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, người thầy hướng dẫn trực tiếp luôn theo sát, thường xuyên giúp đỡ, cho tôi nhiều ý kiến quý báu, sát thực trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bệnh viện Đa khoa
Hà Đông đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong việc thu thập, hoàn thiện số liệu và nghiên cứu để hoàn thành đề tài
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô trong Hội đồng thông qua đề cương luận văn đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán
bộ, Tập thể giảng viên Bộ môn Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên – nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp và tập thể học viên lớp cao học 9 khóa 2016 – 2018 chuyên ngành Y học cổ truyền đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên Nguyễn Xuân Huỳnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Xuân Huỳnh, Học viên Cao học khóa 9 chuyên ngành Y học
cổ truyền Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy TS Trần Đức Hữu
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Người viết cam đoan
Nguyễn Xuân Huỳnh
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALT
Chỉ số men gan Alanine aminotransferase
MRI Phim chụp cộng hưởng từ Magnetic Resonance Imaging NĐC Nhóm đối chứng
NNC Nhóm nghiên cứu
NSAID Thuốc chống viêm giảm đau
non-steroid
Non-steroidal anti-inflammatory drug
ODI Thang điểm đánh giá mức độ
hạn chế trong chức năng sinh hoạt hàng ngày
Oswestry Disability Index
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan đau thần kinh hông to theo y học hiện đại 3
1.1.1 Giải phẫu thần kinh hông to 3
1.1.2 Định nghĩa đau thần kinh hông to 5
1.1.3 Nguyên nhân đau thần kinh hông to 5
1.1.4 Triệu chứng 7
1.1.5 Chẩn đoán 10
1.1.6 Điều trị 12
1.2 Tổng quan đau thần kinh hông to theo y học cổ truyền 13
1.2.1 Bệnh danh 13
1.2.2 Bệnh nguyên bệnh cơ 13
1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị 15
1.3 Tổng quan phương pháp nhu châm (cấy chỉ) 16
1.3.1 Định nghĩa 16
1.3.2 Cơ chế tác dụng 16
1.3.3 Tác dụng sinh học của nhu châm (cấy chỉ) 17
1.3.4 Phương pháp chọn huyệt nhu châm (cấy chỉ) 17
1.3.5 Liệu trình nhu châm (cấy chỉ) 18
1.4 Tổng quan về bài thuốc TK1 sử dụng trong nghiên cứu 18
1.4.1 Xuất xứ 18
1.4.2 Thành phần 19
Trang 71.4.3 Phân tích bài thuốc 19
1.4.4 Các nghiên cứu về TK1 20
1.5 Các nghiên cứu có liên quan 22
1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới 22
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 23
Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 26
2.1 Chất liệu nghiên cứu 26
2.1.1 Thành phần bài thuốc TK1 26
2.1.2 Công thức huyệt sử dụng trong nghiên cứu 27
2.2 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 27
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu 29
2.3 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 29
2.4.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 29
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 31
2.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi 32
2.4.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 33
2.4.6 Các bước tiến hành nghiên cứu 37
2.4.7 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 38
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 40
Trang 82.6 Đạo đức nghiên cứu 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 423.2 Hiệu quả của nhu châm (cấy chỉ) kết hợp bài thuốc TK1 trong điều trị đau thần kinh hông to 443.3 Tác dụng không mong muốn của phương pháp nhu châm (cấy chỉ) kết hợp bài thuốc TK1 trong điều trị đau thần kinh hông to 58
Chương 4 BÀN LUẬN 61
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 614.2 Hiệu quả của phương pháp nhu châm (cấy chỉ) kết hợp bài thuốc TK1 trong điều trị đau thần kinh hông to 654.3 Tác dụng không mong muốn của phương pháp pháp nhu châm (cấy chỉ) kết hợp bài thuốc TK1 trong điều trị đau thần kinh hông to 74
KẾT LUẬN……… …….81 KIẾN NGHỊ……… ………82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chẩn đoán định khu thần kinh đau thần kinh hông to 11
Bảng 1.2 Thành phần bài thuốc TK1 19
Bảng 2.1 Thành phần bài thuốc nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đau thần kinh hông to 27
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn đánh giá với các thang đo định lượng 39
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn đánh giá với các thang đo định tính 40
Bảng 2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị chung 40
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 42
Bảng 3.2 Đặc điểm chung liên quan đến đau thần kinh hông to 43
Bảng 3.3 Đặc điểm cận lâm sàng chung 44
Bảng 3.4 Sự thay đổi điểm các thang đo định lượng trước và sau 15 ngày 44
Bảng 3.5 Sự thay đổi điểm các thang đo định lượng trước và sau 30 ngày 50
Bảng 3.6 Sự thay đổi các thang đo định tính trước và sau 30 ngày 56
Bảng 3.7 Tác dụng không mong muốn của phương pháp nhu châm (cấy chỉ) trong quá trình điều trị 58
Bảng 3.8 Tác dụng không mong muốn của bài thuốc TK1 trong quá trình điều trị 58
Bảng 3.9 Sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn trước và sau điều trị 59
Bảng 3.10 Sự thay đổi chỉ số công thức máu trước và sau điều trị 59
Bảng 3.11 Sự thay đổi chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị 60
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sự thay đổi phân loại thang đau VAS trước và sau 15 ngày điều
trị 46
Biểu đồ 3.2 Sự thay đổi tầm vận động gấp (cúi) cột sống thắt lưng trước và sau 15 ngày điều trị 47
Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi tầm vận động duỗi (ngửa/ưỡn) cột sống thắt lưng trước và sau 15 ngày điều trị 48
Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi tầm vận động nghiêng bên đau cột sống thắt lưng trước và sau 15 ngày điều trị 49
Biểu đồ 3.5 Sự thay đổi tầm vận động xoay bên đau cột sống thắt lưng trước và sau 15 ngày điều trị 49
Biểu đồ 3.6 Sự thay đổi phân loại thang đau VAS trước và sau 30 ngày điều trị 52
Biểu đồ 3.7 Sự thay đổi tầm vận động gấp (cúi) cột sống thắt lưng trước và sau 30 ngày điều trị 52
Biểu đồ 3.8 Sự thay đổi tầm vận động duỗi (ngửa/ưỡn) cột sống thắt lưng trước và sau 30 ngày điều trị 53
Biểu đồ 3.9 Sự thay đổi tầm vận động nghiêng bên đau cột sống thắt lưng trước và sau 30 ngày điều trị 54
Biểu đồ 3.10 Sự thay đổi tầm vận động xoay bên đau cột sống thắt lưng trước và sau 30 ngày điều trị 54
Biểu đồ 3.11 Sự thay đổi các thang đo định tính trước và sau 15 ngày 55
Biểu đồ 3.12 Hiệu quả chung sau 15 ngày điều trị 57
Biểu đồ 3.13 Hiệu quả chung sau 30 ngày điều trị 57
Trang 11Hình 2.2 Khay dụng cụ nhu châm (cấy chỉ) 37
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thần kinh hông to là bệnh lý gây biểu hiện đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân [39] Biểu hiện này có nhiều điểm khá tương đồng với bệnh lý trên kinh Túc Thái dương Bàng quang và Túc Thiếu dương Đởm của Y học cổ truyền (YHCT) [21]
Tại Việt Nam, thống kê năm 2016 của Hồ Phạm Thục Lan cho thấy, 44% người trưởng thành đã từng ít nhất có một lần đau thắt lưng hông trong đời [63] Tại Mỹ (2014), tỷ lệ bệnh nhân có đau thần kinh hông to chiếm tới 13,1% dân
số [62] Kinh Bàng quang và Đởm đồng thời cũng là 2 kinh dễ tổn thương nhất khi có ngoại tà xâm phạm trên nền tuổi cao can thận hư suy
Mục tiêu trong điều trị là chống viêm giảm đau (trừ thấp), giãn cơ (thư cân), tăng cường dẫn truyền thần kinh (hoạt huyết hành khí thông lạc) nhằm giúp bệnh nhân phục hồi các hoạt động sinh hoạt và làm việc bình thường Phương pháp điều trị có thể là dùng thuốc hoặc không dùng thuốc, hoặc phối hợp cả hai Với phương pháp không dùng thuốc, Y học hiện đại (YHHĐ) có kéo giãn, vận động; YHCT có xoa bóp, châm cứu, tác động cột sống Với phương pháp dùng thuốc, YHHĐ có hoạt chất thuốc dưới dạng viên nén, viên nang, thuốc bột ; YHCT có thuốc sắc, viên hoàn
Cùng với thời đại khoa học công nghệ và kỹ thuật phát triển vượt bậc, việc tìm tòi, nghiên cứu, kết hợp đa trị liệu đang là xu thế rất được quan tâm Xuất phát điểm từ bài thuốc Nam kinh nghiệm được truyền miệng từ thế hệ này sang thế hệ khác của cố lương y Nguyễn Kiều – TK1 là một trong số ít những bài thuốc vẫn còn được sử dụng khá phổ biến tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh để điều trị các bệnh lý cơ xương khớp nói chung Năm 2017, để chứng minh tác dụng của thuốc, đồng thời xây dựng cơ sở để phát triển, kế thừa kho báu thuốc Nam của dân tộc, một thử nghiệm lâm sàng trên động vật đã được tiến hành nhằm
Trang 13chứng minh tính an toàn và tác dụng dược lý của bài thuốc Kết quả ban đầu cho thấy, không xác định được độc tính cấp của TK1, bài thuốc có tác dụng chống viêm giảm đau theo cơ chế như một NSAID [40] Tuy nhiên, cũng giống như tất cả các NSAID khác, để mang lại hiệu quả lâu dài, cần phải kết hợp thêm một phương pháp trị liệu kèm theo
Trong châm cứu, nhu châm (cấy chỉ) là mô ̣t phương pháp châm rất đă ̣c biê ̣t Phương pháp này đưa mô ̣t đoa ̣n chỉ catgut (protein) trong y khoa chôn sâu ở đúng vi ̣ trí huyê ̣t vi ̣ cần châm của hê ̣ kinh la ̣c nhằm đa ̣t hai yêu cầu cơ bản là kích thích cơ thể ta ̣o kháng thể, ta ̣o cường đô ̣ kích thích cần thiết với thời gian tương đối dài nhằm điều trị tốt một số bệnh mạn tính [33], dễ dàng thực hiện đối với những bệnh nhân không có điều kiện nhập viện điều trị Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng thường lại chỉ được tiến hành đơn độc, hoặc dùng thuốc, hoặc nhu châm (cấy chỉ) – cho điều trị các bệnh lý cơ xương khớp nói chung Xuất phát từ thực tiễn lâm sàng đó, chú ng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá tác dụng điều trị đau thần kinh hông to bằng phương pháp nhu châm kết hợp bài thuốc TK1” vớ i 2 mục tiêu sau:
1 Đa ́ nh giá hiê ̣u quả điều tri ̣ đau thần kinh hông to bằng phương pháp nhu châm kết hợp bài thuốc TK1
2 Theo do ̃i tác dụng không mong muốn của phương pháp điều tri ̣ trên
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan đau thần kinh hông to theo y học hiện đại
1.1.1 Giải phẫu thần kinh hông to
Hình 1.1 Giải phẫu thần kinh hông to theo YHHĐ và tương ứng với đường kinh Túc thái dương Bàng quang của YHCT [21],[36]
Thần kinh hông to được tạo thành bởi đám rối thắt lưng cùng (L4, L5, S1, S2, S3), chủ yếu là rễ L5 và S1 Sau khi các rễ hợp lại thành dây, thần kinh hông
to đi ra ngoài ống sống, phải đi qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt - đĩa đệm
- dây chằng Khe này có cấu tạo phía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên
là cuống giới hạn bởi lỗ liên hợp, phía sau là dây chằng Vì vậy, khi các thành phần trên bị tổn thương đều có thể gây đau thần kinh hông to do chèn ép hoặc dầy dính Khi ra khỏi ống xương sống, thần kinh hông to đi phía trước khớp
Thần kinh hông to Kinh túc thái dương bàng quang
Trang 15cùng chậu, sau đó chui qua lỗ mẻ hông to đi ra phía sau mông, nằm giữa hai lớp cơ mông
Ở mông, thần kinh hông to nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi Tiếp đó thần kinh hông to đi dọc theo mặt sau đùi xuống giữa nếp khoeo Đến đỉnh trám kheo thì chia làm 2 nhánh là nhánh thần kinh hông kheo trong (thần kinh chày) và nhánh thần kinh hông kheo ngoài (thần kinh mác chung) Dây hông khoeo trong chứa các sợi thuộc rễ S1, đi tới mắt cá trong, chui xuống gan bàn chân và kết thúc ở ngón chân út Dây hông khoeo ngoài chứa các sợi thuộc rễ L5, đi xuống mu chân và kết thúc ở ngón chân cái [30],[36]
Thần kinh hông to chi phối vận động các cơ mông, cơ ở phần sau của đùi, cơ cẳng chân và các cơ ở bàn chân Rễ L5 (nhánh hông khoeo ngoài) chi phối vận động các cơ ở cẳng chân trước ngoài, thực hiện các động tác như gấp bàn chân, duỗi các ngón chân, đi trên gót chân và chi phối cảm giác một phần mặt sau đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, ngón chân cái và các ngón lân cận Rễ S1 (nhánh hông khoeo trong) chi phối vận động các cơ cẳng chân sau, thực hiện các động tác như duỗi bàn chân, gấp các ngón chân, đi trên đầu các ngón chân
và chi phối cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân và 2/3 gan chân [36]
Đường đi của thần kinh hông to theo YHHĐ có sự tương đồng khá rõ nét với đường đi của kinh Túc thái dương Bàng quang (đoạn nhánh thứ ba) theo Y học cổ truyền (YHCT): Kinh này bắt đầu từ đầu mắt, lên trán, giao hội với mạch Đốc ở đầu Từ đỉnh đầu vào não, rồi lại ra sau gáy đi dọc phía trong xương
bả vai, kẹp hai bên cột sống, đi sâu vào vùng xương cùng để liên lạc với thận, thuộc về Bàng quang Chia 3 nhánh: Nhánh thứ nhất từ đỉnh đầu tách một nhánh ngang đi đến mỏm tai Nhánh thứ hai từ thắt lưng tiếp tục đi hai bên cột sống, xuyên mông, xuống mặt sau đùi vào giữa kheo chân Nhánh thứ ba từ hai bên xương bả tách ra một nhánh tiếp tục qua vùng vai đi dọc hai bên cột sống (phía
Trang 16ngoài đường kinh chính), đến mấu chuyển lớn, dọc bờ ngoài sau đùi hợp với đường trên ở kheo chân đi ra ở sau mắt cá ngoài (huyệt Côn lôn), rồi dọc bờ ngoài mu chân đến bờ ngoài ngón chân út và nối với kinh Thiếu âm Thận ở chân [21]
1.1.2 Định nghĩa đau thần kinh hông to
Đau thần kinh hông to là bê ̣nh biểu hiê ̣n đau chủ yếu rễ thần kinh thắt lưng 5 và cùng 1, có đặc điểm đau lan theo đường đi của thần kinh hông to (từ thắt lưng xuống hông), đau dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tuỳ theo rễ bị đau) [1],[6],[7],[30]
1.1.3 Nguyên nhân đau thần kinh hông to
1.1.3.1 Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần, gây cho bệnh nhân cảm giác đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng và không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản trong thoái hóa cột sống
là tình trạng lão hóa của mô sụn, gây tổn thương sụn khớp và đĩa đệm cột sống, thay đổi ở phần xương dưới sụn và mọc gai xương Bệnh thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có công việc gây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống
Cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống được mô tả là sự kết hợp của quá trình thoái hóa sinh lý theo lứa tuổi và thoái hóa bệnh lý mắc phải do các tác nhân cơ học gây ra vi chấn thương cho các tổ chức sụn, làm giải phóng enzyme tiêu protein gây hủy hoại dần các chất cơ bản Thoái hóa cột sống được thúc đẩy bởi một số yếu tố cơ giới như: Dị dạng bẩm sinh làm gù vẹo cột sống; các biến dạng sau chấn thương, viêm; sự tăng trọng tải kéo dài lên cột sống; một số yếu tố khác như di truyền (cơ địa già sớm), nội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương), chuyển hóa, môi trường, khí hậu
Trang 17Trong thoái hóa cột sống thắt lưng, có thể gặp thoái hóa ở thân đốt sống gây hẹp lỗ ghép (do mọc gai xương, phì đại mỏm khớp, hẹp đĩa đệm), trượt thân đốt (do mỏm khớp thoái hóa nặng, dây chằng lỏng lẻo) và hẹp ống sống; thoái hóa xương sụn đốt sống và thoái hóa đĩa đệm [28]
1.1.3.2 Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Là nguyên nhân hay gặp nhất gây đau thần kinh hông to, chiếm 60% đến 90% các trường hợp Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng gây chèn ép trực tiếp lên rễ thần kinh, gây kích thích cơ học và kèm theo rối loạn cảm giác theo vùng
da mà rễ thần kinh đó chi phối Các sợi vận động của rễ thần kinh cũng bị chèn
ép gây teo và yếu các cơ đi kèm Các triệu chứng lâm sàng của đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng phụ thuộc vào lượng chất nhày đĩa đệm thoát vị vào trong ống sống, số dây thần kinh thực sự bị chèn ép và độ rộng của khoảng không gian trong ống sống [30]
1.1.3.3 Các nguyên nhân khác
- Dị dạng bẩm sinh của cột sống thắt lưng:
+ Cùng hoá thắt lưng 5: đốt sống thắt lưng 5 thành đốt cùng 1, trên phim X-quang còn 4 đốt sống thắt lưng
+ Thắt lưng hoá cùng 1: đốt cùng 1 trở thành đốt sống thắt lưng 5, trên phim X-quang thấy 6 đốt sống thắt lưng
+ Gai đôi đốt sống thắt lưng 5 hoặc cùng 1: đốt sống không liền do sự phát triển của bào thai Qua chỗ hở các mô phát triển hỗn độn gây đau hoặc chèn ép vào rễ thần kinh
+ Hẹp ống sống thắt lưng, có đặc điểm là đau dây thần kinh hông nhiều rễ
và hai bên, đi khập khiễng và cách hồi, đi một lúc thì xuất hiện đau, nghỉ thì hết Chẩn đoán dựa vào đo đường kính ống sống qua chụp bao rễ bơm hơi cắt lớp [6]
Trang 18- Bệnh lý mắc phải của cột sống thắt lưng: trượt đốt sống L5 ra trước, ung thư đốt sống tiên phát hoặc di căn, lao đốt sống, chấn thương đốt sống, viêm đốt
sống do tụ cầu, liên cầu, viêm cột sống dính khớp
- Bệnh rối loạn chuyển hoá: Đái tháo đường, viêm thần kinh ngoại vi
- U tuỷ và màng tuỷ chèn ép vào rễ thần kinh hông
- Viêm màng nhện tuỷ khu trú, abces ngoài màng cứng vùng thắt lưng
- Đau: Khởi phát từ từ, đau mạn tính tái phát nhiều lần, lần sau đau tăng lên
kéo dài mà không thấy biểu hiện thoái lui Thường đau nửa đêm về sáng, đau tăng khi thay đổi thời tiết
- Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống:
+ Điểm đau cột sống: Ấn hoặc gõ trên các mỏm gai sau đốt sống của bệnh nhân phát hiện được điểm đau Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường có điểm đau ở cột sống tương ứng
+ Điểm đau cạnh sống (cách đường liên mỏm gai khoảng 2cm)
+ Co cứng cạnh cột sống thắt lưng: Quan sát bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng hoặc nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên Khi sờ nắn, ấn tay thấy khối cơ căng, chắc
+ Các biến dạng cột sống: Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, nhìn vùng thắt lưng theo hướng nghiêng, có thể đánh giá độ ưỡn, gù, vẹo của cột sống
Trang 19+ Tầm hoạt động của cột sống thắt lưng: Yêu cầu bệnh nhân cúi ngửa nghiêng phải, nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế
- Dấu hiệu Schober: Độ giãn cột sống thắt lưng giảm: Bệnh nhân đứng thẳng,
hai gót sát vào nhau, hai bàn chân mở một góc 600, đánh dấu mỏm gai đốt sống L5, đo lên trên 10cm và đánh dấu ở đó Cho bệnh nhân cúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm đã đánh dấu Độ giãn cột sống thắt lưng là hiệu số giữa độ dài đo được sau cúi và độ dài ban đầu Bình thường khoảng cách này thường giãn thêm 4-5cm
Hội chứng rễ thần kinh: Các nghiệm pháp phát hiện tổn thương rễ và dây thần
kinh [15],[30],[50]
- Dấu hiệu Lasegue: Bệnh nhân nằm ngửa duỗi thẳng chân, thầy thuốc dù ng
mô ̣t tay nâng cổ chân và mô ̣t tay giữ đầu gối cho thẳng, từ từ nâng chân bệnh nhân lên khỏi giường đến khi xuất hiện đau dọc theo đường đi của thần kinh hông to thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giường (góc ) Bình thường 700 Đây là dấu hiệu quan trọng và dấu hiệu này còn được sử dụng
để theo dõi hiệu quả điều trị
- Dấu hiệu Bonnet: Bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi
vào bụng vừa xoay vào trong Xuất hiện đau ở mông hoặc từ mông xuống mặt sau đùi và cẳng chân
- Dấu hiệu Neri: Bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai ngón tay trỏ
chạm đất, xuất hiện đau dọc thần kinh hông to, chân đau co gối lại
- Điểm Valleix dương tính:
Valleix 1: Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi
Valleix 2: Chính giữa nếp lằn mông
Valleix 3: Chính giữa mặt sau đùi
Valleix 4: Chính giữa kheo
Valleix 5: Chính giữa cẳng chân sau
Trang 20(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định)
- Rối loạn cảm giác:
+ Tổn thương rễ L5: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân,
mu chân, ngón chân
+ Tổn thương S1: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bàn chân
- Rối loạn phản xạ gân xương:
+ Tổn thương L4 – L5: Phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân gót bình thường + Tổn thương S1: Phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ gân gối bình thường
- Rối loạn vận động:
+ Tổn thương rễ L5: gây yếu các cơ duỗi chân và các cơ xoay bàn chân ra ngoài làm bàn chân rũ xuống và xoay trong Bệnh nhân không đi được bằng gót chân + Tổn thương rễ S1: gây yếu cơ gấp bàn chân và các cơ xoay bàn chân vào trong làm cho bàn chân có hình “bàn chân lõm” Bệnh nhân không đi được bằng mũi chân
- Trương lực cơ: Giảm trương lực cơ và teo cơ ở vùng bị tổn thương Cơ mông
nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất Cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trước, cẳng chân sau nhẽo và mất độ săn chắc
- Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: Rối loạn bài tiết mồ hôi, nhiệt độ da
giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh hông kém, da, cơ loạn dưỡng, teo
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X-quang cột sống thắt lưng trong thoái hóa cột sống cho thấy các hình
ảnh: Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống (đặc biệt những gai xương ở gần lỗ gian đốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh); hẹp khoang gian đốt sống (hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp); đặc xương dưới sụn và mất đường cong sinh lý cột sống thắt lưng [55],[56],[60]
Trang 21Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho thấy các hình ảnh tổn thương
như phim X-quang và có thể thấy hình ảnh phì đại dây chằng dọc, dây chằng vàng, thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống [55],[56],[60]
Điện cơ đồ: Giúp chẩn đoán định khu tổn thương và tình trạng một số
cơ do thần kinh hông to chi phối [55],[56],[60]
Xét nghiệm dịch não tuỷ: thường có tăng nhẹ protein Khi có nguyên
nhân chèn ép protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thường có tăng tế bào [55],[56],[60]
- Triệu chứng cột sống: Lasegue dương tính, Valleix dương tính
- Triệu chứng rễ thần kinh (rễ L5, S1): tê bì giảm cảm giác, mất hoặc giảm phản xạ gân gót, teo cơ
Triệu chứng cận lâm sàng
- X-quang thường quy cột sống thắt lưng: Có hình ảnh hẹp khe khớp đĩa đệm, đặc xương dưới sụn, xẹp các diện dưới sụn, chồi xương, trượt thân đốt sống, dùng để loại trừ một số trường hợp như viêm đĩa đệm cột sống, tình trạng hủy xương do ung thư [50],[56]
- Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI - Magnetic Resonance Imaging) cột sống thắt lưng: qua hình ảnh phim chụp cộng hưởng từ để xác định vị trí, mức độ của thoát vị đĩa đệm Ngoài ra có phát hiện ra các bệnh lý như viêm đĩa đệm cột sống thắt lưng, khối u
Trang 221.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt
Đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống thắt lưng cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý sau [50],[56]
* Viêm khớp cùng chậu:
- Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau
- Nghiệm pháp Wassermann dương tính: bệnh nhân nằm sấp, thầy thuốc nâng đùi bệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp cùng chậu
- Chụp X-quang khớp cùng chậu: có hình ảnh mờ khớp cùng chậu
* Viêm cơ thắt lưng chậu (còn gọi là viêm cơ đái chậu): Bệnh nhân có tư thế
nằm co, không duỗi thẳng chân được, kèm theo có hội chứng nhiễm trùng
* Viêm khớp háng:
Nghiệm pháp Patrick dương tính: để gót chân bên đau cố định ở đầu gối bên kia, vận động dạng và khép đùi bên đau, bệnh nhân sẽ đau vùng khớp háng Chụp X-quang khớp háng: mờ, hẹp khe khớp háng
* Đau dây thần kinh đùi: Đau mặt trước đùi, phản xạ gân gối giảm hoặc mất,
chẩn đoán xác định bằng điện cơ đồ
ngoài, cơ bàn mu chân
Cẳng chân sau, cơ gan chân
Trang 231.1.6 Điều trị
1.1.6.1 Điều trị nội khoa
- Chế đô ̣ nghỉ ngơi: Nằm bất đô ̣ng trên giường (nền) cứng từ 3 - 5 ngày
để làm giảm áp lực lên vùng cột sống thắt lưng, không nằm võng, tránh các
đô ̣ng tác ma ̣nh đô ̣t ngô ̣t, mang vác nă ̣ng, đứng, ngồi quá lâu giảm đè ép lên dây thần kinh hông to
- Điều tri ̣ thuốc: Tùy mức đô ̣ đau cấp hay mạn tính mà lựa chọn sử du ̣ng
thuốc giảm đau đơn thuần, thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs), tiêm ngoài màng cứng hoă ̣c tiêm ca ̣nh cô ̣t sống corticosteroid, thuốc giãn cơ và vitamin nhóm B
1.1.6.2 Vật lý trị liệu
Nhiê ̣t tri ̣ liê ̣u: Parafin, Hồng ngoa ̣i;
Điê ̣n tri ̣ liê ̣u: Dòng cao tần, điê ̣n xung, điê ̣n phân;
Phương pháp vật lý tri ̣ liê ̣u khác: Dòng giao thoa, siêu âm, từ trường,
kéo giãn cột sống thắt lưng, dùng áo ne ̣p mềm cột sống thắt lưng (trong trường
hơ ̣p đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm);
Vận động tri ̣ liê ̣u: Bài tâ ̣p McKenzie, bài tâ ̣p William
1.1.6.3 Phương pháp can thiệp tối thiểu
Áp du ̣ng cho các trường hợp đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm: Phương pháp tiêu nhân nhầy đĩa đê ̣m, tiêm máu tự thân vào đĩa đê ̣m, điều tri ̣ bằng Laser, điều tri ̣ bằng sóng Radio cao tần
1.1.6.4 Điều trị ngoại khoa
Khi điều tri ̣ nô ̣i khoa thất ba ̣i, những trường hợp chèn ép nă ̣ng (gây hô ̣i
chứng đuôi ngựa, he ̣p ống sống, liê ̣t chi dưới ) Các phương pháp phẫu thuâ ̣t
thường sử du ̣ng bao gồm: phẫu thuâ ̣t lấy nhân đê ̣m và phẫu thuâ ̣t cắt bản sống
Trang 241.2 Tổng quan đau thần kinh hông to theo y học cổ truyền
- Phong tà: Phong là gió, chủ về mùa xuân Phong là mô ̣c khí mà thông
ở can, vì thế mùa xuân còn go ̣i là tiết phong mô ̣c, tiết phong mô ̣c có thể gă ̣p ở
4 mùa Phong có tính nhe ̣, thăng tán hướng lên trên, hướng ra ngoài, thích di chuyển và biến hóa nên phong tà gây bê ̣nh thường xâm nhâ ̣p vào phần dương của cơ thể và dễ làm tổn thương phần dương Phong có tính chất di chuyển và xuất hiê ̣n đô ̣t ngô ̣t Vì thế chứng “Tọa cốt phong” cũng xuất hiê ̣n đô ̣t ngô ̣t, diễn biến nhanh và đau lan truyền theo đường đi của hai kinh Túc thái dương Bàng quang và kinh Túc thiếu dương Đởm [2],[41]
- Hàn tà: Hàn là chủ khí của mùa đông và là thủy khí mà thông ở thâ ̣n
Hàn là âm tà, dễ làm tổn thương dương khí nên làm rối loa ̣n khả năng ôn chiếu
cơ thể do đó ta ̣i chỗ hoă ̣c toàn thân sẽ thấy biểu hiê ̣n chứng hàn Hàn có tính ngưng trê ̣, làm cho khí huyết kinh la ̣c bi ̣ ngưng trê ̣, vâ ̣n chuyển không thông nên thấy biểu hiê ̣n đă ̣c trưng là đau Hàn có tính thu dẫn: thu dẫn có nghĩa là co kéo nên hàn tà có đă ̣c tính co kéo, ha ̣n chế Khi hàn tà xâm nhâ ̣p vào cơ thể sẽ làm cho khí cơ bi ̣ thu liễm la ̣i, tấu lý bế tắc, cân ma ̣ch kinh la ̣c bi ̣ co kéo la ̣i gây
co quắp Nếu hàn ở kinh la ̣c cơ khớp thì làm cho cân ma ̣ch co kéo, đau, co duỗi
Trang 25khó khăn hoă ̣c cảm giác la ̣nh; nếu hàn tà xâm pha ̣m vào cơ biểu sẽ làm bế trê ̣ mao khiếu, vê ̣ dương bế uất gây phát sốt, sợ la ̣nh mà la ̣i không ra được mồ hôi Hàn cực sinh nhiê ̣t cho nên có những bê ̣nh nhân có cảm giác nóng rát ở nơi đau [2],[41]
- Thấp tà: Ngoa ̣i tà trong tự nhiên mà có tính chất tro ̣ng tro ̣c, dính trê ̣,
đưa xuống dưới go ̣i là thấp tà Thấp là chủ khí của mùa trưởng ha ̣ Thấp tương ứng với Tỳ thổ và ở giữa mùa ha ̣ - thu, thấp nhiê ̣t ngô ̣t nga ̣t, thấp khí ma ̣nh nhất, cho nên trưởng ha ̣ thường gă ̣p thấp bê ̣nh Sống nơi ẩm thấp, đi dưới trời mưa thường bi ̣ thấp tà xâm nhâ ̣p Thấp là âm tà, âm thắng thì dương bê ̣nh, dễ làm trê ̣ khí cơ, tổn thương dương khí (thấp tính thuô ̣c thủy, thủy thuô ̣c âm nên thấp là âm tà) Khi thấp tà trê ̣ ở kinh la ̣c và khớp làm dương khí trê ̣ tắc gây nên đau nhức căng nă ̣ng ở các khớp, co duỗi các khớp khó khăn, rêu lưỡi nhờn dính Tỳ chủ vâ ̣n hóa thủy thấp (tỳ thuô ̣c âm thổ, thích táo, sợ thấp), có tính mẫn cảm
đă ̣c thù với thấp, vì thế tỳ vừa vâ ̣n thấp mà vừa sợ thấp Vùng eo lưng trở xuống là vùng dưới của đới ma ̣ch: đới ha ̣ khu liên quan tới thấp - đới thượng khu liên quan tớ i phong - thấp tà ở đới ha ̣ khu liên quan tới ta ̣ng tỳ (tỳ chủ thấp) [2],[41]
1.2.2.2 Nội nhân
Nguyên nhân này thường gă ̣p ở người do chính khí suy yếu mà dẫn đến rối loa ̣n chức năng của các ta ̣ng, nhất là hai ta ̣ng Can và Thâ ̣n Thâ ̣n là ta ̣ng có công năng chủ cốt tủy, thông với não và chủ na ̣p khí, khai khiếu ra tai và có quan hê ̣ biểu lý với bàng quang Thắt lưng là phủ của thâ ̣n Nếu thâ ̣n hư không sinh được tủy, xương mất sự ôn dưỡng có thể sinh ra chứng cốt tý: người la ̣nh, sưởi ấm cũng không nóng lên được, khớp xương co cứng la ̣i Tuê ̣ Tĩnh viết:
“Đau lưng là bê ̣nh ở thâ ̣n” (Nam dược thần hiê ̣u - đau lưng) Can là ta ̣ng có công năng tàng huyết, chủ cân và có quan hê ̣ biểu lý với đởm Nếu can huyết
hư thì cân yếu sẽ gây chứng tê ba ̣i, chân tay run, co quắp Sự rối loa ̣n chức năng của hai ta ̣ng này gây ảnh hưởng đến hai đường kinh biểu lý là Bàng quang,
Trang 26Đởm làm khí huyết, kinh khí bi ̣ trở trê ̣ do ̣c đường đi của kinh này mà gây đau và ha ̣n chế vâ ̣n đô ̣ng (Đường tuần hành của hai kinh Bàng quang và kinh Đởm
trùng với đường đi của dây thần kinh hông to trên lâm sàng) [2],[41]
1.2.2.3 Bất nội ngoại nhân
Do lao đô ̣ng quá sức, do sau khi mang vác nă ̣ng, bi ̣ đánh, bi ̣ ngã, làm cho khí trê ̣ huyết ứ, ma ̣ch la ̣c không thông mà gây đau dây thần kinh hông to [2],[41]
1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị
1.2.3.1 Thể phong hàn (đau thần kinh hông to do lạnh)
Y ho ̣c cổ truyền go ̣i là hàn tý hay thống tý [26]
Triê ̣u chứng: Đau sau khi nhiễm la ̣nh, đau từ thắt lưng lan xuống mông,
mă ̣t sau đùi, cẳng chân, đau tăng khi gă ̣p la ̣nh, thời tiết ẩm thấp, mưa thì đau tăng, chườm ấm dễ chi ̣u, đi la ̣i khó khăn, thường có điểm đau khu trú, chưa có teo cơ Sợ gió, sợ la ̣nh, tay chân la ̣nh, chân bên bi ̣ bê ̣nh la ̣nh hơn chân lành, tiểu tiê ̣n trong,
đa ̣i tiê ̣n bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, ma ̣ch phù hoă ̣c phù khẩn [11],[12]
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
Phương thuốc: Phòng phong thang gia giảm
1.2.3.2 Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư (đau thần kinh hông to do
thoái hóa cột sống gây chèn ép)
Triê ̣u chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của thần
kinh hông to, đau có cảm giác tê bì, nă ̣ng nề, teo cơ, bê ̣nh kéo dài, dễ tái phát, thường kèm theo triê ̣u chứng toàn thân: Ăn kém, ngủ ít, tiểu tiê ̣n trong, chất lưỡi nhợt bê ̣u, rêu lưỡi trắng dầy và nhớt, ma ̣ch nhu hoãn hoă ̣c trầm nhược
[11],[12]
Pháp điều tri ̣: Khu phong tán hàn trừ thấp, hoa ̣t huyết, bổ can thâ ̣n Phương thuốc: Đô ̣c hoa ̣t tang ký sinh thang gia giảm
Trang 271.2.3.3 Thể huyết ứ
Triê ̣u chứng: Đau thắt lưng lan xuống mă ̣t sau đùi và cẳng chân, xảy ra
sau chấn thương, lao đô ̣ng nă ̣ng hoă ̣c mang vác nă ̣ng, đau dữ dô ̣i như dao cắt, không đi la ̣i đươ ̣c hoă ̣c đi la ̣i khó khăn, ăn ngủ kém, đa ̣i tiểu tiê ̣n bình thường chất lưỡi đỏ tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng hoă ̣c vàng, ma ̣ch sáp [26]
Pháp điều tri ̣: Hành khí hoa ̣t huyết khứ ứ, thông kinh hoa ̣t la ̣c
Phương thuốc: Tứ vâ ̣t đào hồng gia vi ̣
1.3 Tổng quan phương pháp nhu châm (cấy chỉ)
1.3.2 Cơ chế tác dụng
Chỉ catgut là mô ̣t protein được sản xuất từ ruô ̣t non của cừu, mèo, da ̣ dày cá trong quá trình chỉ tự tiêu phản ứng hóa - sinh ta ̣i chỗ làm tăng tái ta ̣o protein, hydratcarbon và tăng dinh dưỡng ta ̣i chỗ [13] Căn cứ vào thực nghiê ̣m: sau khi dùng chỉ catgut kích thích huyê ̣t vi ̣ của kinh la ̣c rồi đo thay đổi lượng sinh hóa bên trong cơ thể, người ta nhâ ̣n thấy sự biến dương tổng hợp (đồng hóa) của cơ tăng cao còn sự biến dương thoái biến (di ̣ hóa) của cơ la ̣i giảm đi, có sự tăng cao protein và hydrocacbon ở cơ, giảm acid lactic, cũng như giảm sự phân giải acid ở cơ, từ đó làm tăng cao chuyển hóa và dinh dưỡng của cơ [33] Thông qua quan sát, đối chiếu người ta thấy lưới mao ma ̣ch tăng, huyết quản tân sinh, lượng máu lưu thông tăng nhiều, sự tuần hoàn của máu cũng cải
Trang 28thiê ̣n có điều kiê ̣n dinh dưỡng hơn, đồng thời sợi cơ tăng nhiều ta ̣o thành mô ̣t bó [51]
Chỉ catgut được đưa vào huyệt vị tác dụng với tính chất vật lý, tạo ra một kích thích cơ học như châm cứu nên có cơ chế tác dụng như cơ chế tác dụng của châm cứu [33] Do vậy, giải thích về cơ chế tác dụng của nhu châm (cấy chỉ) cũng chính là cơ chế tác dụng của châm cứu Tuy nhiên cách giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu hiện nay chưa thống nhất, cách giải thích được nhiều người công nhận nhất là giải thích cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh - thể dịch (YHHĐ) và học thuyết kinh lạc (YHCT) [13],[33],[51]
1.3.3 Tác dụng sinh học của nhu châm (cấy chỉ)
- Tăng chuyển hóa và dinh dưỡng của cơ;
- Tăng cườ ng dinh dưỡng tới các chi; giảm đau nhức do nâng cao ngưỡng đau và có thể kích thích cơ thể tăng sinh morphin nô ̣i sinh;
- Tăng sinh adenosin (adenosin là mô ̣t hoa ̣t chất nô ̣i sinh có tác du ̣ng giảm đau chống viêm);
- Ổn đi ̣nh nô ̣i môi và điều hòa cơ thể, an thần gây ngủ;
- Tăng cườ ng miễn di ̣ch, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tăng khả năng thực bào của ba ̣ch cầu do đó có khả năng chống viêm;
- Kích thích cơ thể tăng sinh các nô ̣i tiết tố nữ và có thể điều tri ̣ tốt hô ̣i chứng mãn kinh do rối loa ̣n nô ̣i tiết trong giai đoa ̣n tiền mãn kinh và mãn kinh [10],[33]
1.3.4 Phương pháp chọn huyệt nhu châm (cấy chỉ)
Theo lý luận của YHCT, châm cứu và nhu châm (cấy chỉ) có tác dụng làm cho khí huyết vận hành thông suốt trong kinh mạch, đạt được kết quả giảm đau và khống chế rối loạn sinh lý của các tạng phủ Tùy bệnh tình hình cụ thể
có thể dùng các cách chọn huyệt sau [33]:
Trang 29- Chọn huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt) nghĩa là bệnh chỗ nào lấy huyệt
ở chỗ đó, các huyệt này còn gọi là A thị huyệt hoặc là huyệt ở một đường kinh (lấy huyệt bản kinh) hoặc lấy các huyệt nhiều đường kinh một lúc Phương pháp chọn huyệt này có tác dụng giải quyết cơn đau tại chỗ
- Chọn huyệt theo kinh còn gọi là “Tuần kinh thủ huyệt” đây là phương pháp chọn huyệt riêng biệt của châm cứu, được sử dụng nhiều trong chọn huyệt
để châm tê phẫu thuật Bệnh ở vị trí nào, thuộc tạng phủ nào, hay kinh nào rồi theo đường kinh đó lấy huyệt sử dụng Muốn sử dụng các huyệt theo kinh cần chẩn đoán đúng bệnh các tạng phủ, đường kinh, và thuộc các đường đi của kinh
và các huyệt của kinh đó
- Chọn huyệt lân cận nơi đau (lân cận thủ huyệt): lấy huyệt xung quanh nơi đau, thường hay phối hợp với các huyệt tại chỗ
1.3.5 Liệu trình nhu châm (cấy chỉ)
Từ mô ̣t tuần đến ba tuần làm nhu châm (cấy chỉ) la ̣i mô ̣t lần Căn cứ vào thể chất của người bê ̣nh mà rút ngắn hay kéo dài thời gian giữa hai lần nhu châm mô ̣t cách thích hợp Cơ thể yếu hoă ̣c người có nhiều bê ̣nh thì hoă ̣c luân phiên giữa các nhóm huyê ̣t cho từng bê ̣nh, hoă ̣c thời gian giữa hai lần nhu châm có thể dài hơn khi bê ̣nh đã ổn đi ̣nh, có thể 5 - 6 tuần tiến hành nhu châm (cấy chỉ) một lần [10],[33]
1.4 Tổng quan về bài thuốc TK1 sử dụng trong nghiên cứu
1.4.1 Xuất xứ
TK1 là bài thuốc Nam kinh nghiê ̣m của Lương y Nguyễn Kiều được ứng dụng điều trị các bệnh lý cơ xương khớp từ nhiều năm nay tại Phòng khám của trường Trung cấp y Tuệ Tĩnh sau là Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, hiện tại bài thuốc đang được sử dụng rộng rãi tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh
Trang 301.4.2 Thành phần
Bảng 1.2 Thành phần bài thuốc TK1
Tên thuốc Nguồn
gốc
Tên khoa học của vị thuốc
[8]
Hàm lượng dùng (gam)
Tiêu chuẩn đạt
Cà gai leo Nam Herba Solani procumbensis 20
Dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ năm
Cốt khí củ Nam Radix Polygoni cuspidati 15
Ngưu tất
(Cỏ xước) Nam Radix Achyranthis asperae 15
Kê huyết đằng Nam Caulis Spatholobi 15
Hà thủ ô (đỏ) Nam Radix Fallopiae multiflorae 20
Thổ phu ̣c linh Nam Rhizoma Smilacis glabrae 15
Dây gắm Nam Caulis et Radix Gneti montani 20 Tiêu
chuẩn cơ
sở
Các vị thuốc được bào chế theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam lần thứ xuất bản thứ năm [5] và tiêu chuẩn cơ sở Tổng hàm lượng thang thuốc là 145 (gam) dược liệu khô
1.4.3 Phân tích bài thuốc
Cà gai leo, Cẩu tích, Dây gắm, Cốt khí củ, Ngưu tất nam, Thổ phục linh nằm trong nhóm bổ thâ ̣n trừ thấp Kê huyết đằng, Hà thủ ô, Dây chiều nằm trong nhóm bổ huyết Quế chi có tác dụng ôn kinh, thông kinh hoa ̣t la ̣c và trừ hàn
Toàn phương có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt huyết, kiện tỳ bổ khí,
bổ can thận, cường gân cốt Cà gai leo tính ấm, hơi độc có tác dụng phát tán phong thấp Thổ phục linh vị ngọt, nhạt, tính bình, vào hai kinh can và vị có công dụng trừ phong thấp, lợi gân cốt Cốt khí củ có vị đắng, tính ấm, quy kinh
Trang 31can, tâm bào có công dụng hoạt huyết thông kinh, chỉ thống, trừ phong thấp Cẩu tích vị hơi đắng, ngọt, tính ấm, quy kinh can thận, công dụng bổ can, thận trị phong thấp Dây chiều vị chua chát, tính bình, có tác dụng tán ứ, hoạt huyết, thu liễm Dây gắm vị đắng, tính bình, công dụng khu phong, trừ thấp, thư cân hoạt huyết Hà thủ ô vị đắng, ngọt, sáp, hơi ôn, quy kinh can thận có tác dụng
bổ can thận Ngưu tất vị chua, đắng, bình, không độc, vào hai kinh can và thận, công dụng hoạt huyết, hành ứ, bổ can thận, mạnh gân cốt Kê huyết đằng vị đắng, hơi ngọt, tính ấm quy vào kinh can, thận công dụng bổ khí huyết, mạnh xương cốt, thư cân, chỉ thống Quế chi vị cay, ngọt, hơi ấm, không độc quy vào kinh tâm, phế, bàng quang, công dụng phát hãn giải cơ, ôn kinh thông mạch, trị phong hàn biểu chứng, vai lưng khớp chân tay đau nhức [3]
1.4.4 Các nghiên cứu về TK1
1.4.4.1 Tính an toàn
Năm 2017 Nguyễn Ngo ̣c Thươ ̣c tiến hành nghiên cứu xác định đô ̣c tính cấp của cao lỏng TK1 trên thực nghiê ̣m cho kết quả: Chuột nhắt trắng được uống thuốc thử với các mức liều khác nhau từ liều thấp nhất là 120g dược liệu khô/kg thể trọng đến liều cao nhất là 320g dược liệu/kg thể trọng, liều uống 0,2ml/10g, 3 lần trong 24 giờ Chuột đã uống đến liều 320g dược liệu khô/kg thể trọng là liều tối đa có thể dùng được bằng đường uống để đánh giá độc tính cấp của thuốc thử nhưng không có chuột nào chết, không xuất hiện triệu chứng bất thường nào trong 72 giờ sau uống thuốc lần cuối và trong suốt 7 ngày sau uống thuốc Từ đó kết luận: Chưa tìm thấy độc tính cấp LD50 của cao lỏng TK1 theo đường uống trên chuột nhắt trắng, với mức liều cao nhất có thể cho chuột uống trong 24 giờ là 320g dược liệu khô/kg thể trọng không xuất hiện độc tính cấp [40]
Trang 321.4.4.2 Tác dụng dược lý
Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thược [40], bài thuốc TK1 có tác dụng:
- Chống viêm cấp (trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan;
mô hình gây viêm màng bụng chuột cống trắng)
- Chống viêm mạn tính (giảm khối lượng u hạt, giảm khối lượng tuyến ức
- Giảm đau (trên bàn chân chuột cống trắng gây viêm phù bằng carrageenan; số cơn đau quặn sau tiêm acid acetic vào màng bụng chuột nhắt trắng) hay tác dụng chống viêm kiểu corticoid, giảm đau cả ngoại
ở nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Kết quả chung nhóm nghiên cứu 76,7% đạt tốt; 23,3% đạt khá [31]
Lâm Ngọc Xuyên (2017) nghiên cứu sử dụng bài thuốc TK1 kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị thoái hóa đốt sống cổ cho thấy: Bài thuốc có hiệu quả giảm đau sau 30 ngày điều trị (nhóm nghiên cứu giảm từ 5,41± 2,01 (điểm) xuống 1,63 ± 0,94 (điểm) (p<0,05)) Tầm vận động cột sống cổ của nhóm
Trang 33nghiên cứu tốt hơn nhóm chứng (cúi, ngửa, nghiêng, xoay tăng (p<0,05)), hiệu quả điều trị chung sau 30 ngày điều trị tốt đạt 80% và khá đạt 20%, an toàn cho bệnh nhân [53]
Năm 2017, nghiên cứu của Lương Xuân Hưng trên nhóm 60 bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm chia làm 2 nhóm, một nhóm sử dụng TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt và một nhóm xoa bóp bấm huyệt đơn thuần cho thấy: Mức độ cải thiện về các chỉ số đau VAS, độ giãn cột sống thắt lưng (Schober), tầm vận động cột sống thắt lưng, chức năng hoạt động cột sống thắt lưng (ODI) ở cả nhóm sử dụng biện pháp xoa bóp bầm huyệt và nhóm kết hợp bài thuốc TK1 sau điều trị tốt hơn so với trước điều trị có ý nghĩa thống kê với
p < 0,05 Mức độ cải thiện các chỉ số VAS, Schober, ODI của nhóm nghiên cứu tốt hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [22]
Hoàng Huyền Châm (2018) nghiên cứu hiệu quả của TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên nhóm bệnh nhân viêm quanh khớp vai đơn thuần cho thấy: Với liệu trình điều trị 21 ngày kết hợp, điểm đau VAS, tầm vận động khớp vai của bệnh nhân đều cải thiện rõ rệt Hiệu quả chung tốt đạt 96,7% [14]
Đoàn Thị Nhung (2018) đánh giá hiệu quả của TK1 kết hợp điện châm trên nhóm 60 bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, một nhóm sử dụng TK1 kết hợp điện châm và một nhóm điện châm đơn thuần cho kết quả: Ở nhóm điều trị kết hợp, mức độ đau, sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng, điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày (ODI) đều có sự cải thiện rõ rệt sau 30 ngày điều trị, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm chứng (p<0,05) [32]
1.5 Các nghiên cứu có liên quan
1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
Ở Hungari, phương pháp này được thực hiện từ năm 1990 Tại đây, nhu châm (cấy chỉ) được coi là phương pháp điều trị chính thức với nhiều ưu điểm
Trang 34đặc biệt của nó Năm 1992 tại Viện châm cứu và phục hồi chức năng Yamamoto
Budapest, phương pháp nhu châm (cấy chỉ) vào huyệt đã được áp dụng cho các bệnh nhân nội trú và ngoại trú Tháng 4 năm 1996 nhu châm (cấy chỉ) được thực hiện cho các trẻ em bi ̣ di ̣ tâ ̣t nuôi dưỡng ta ̣i Viê ̣n Nuôi dưỡng và Phu ̣c hồi chức năng trẻ em Debrecen Hungary và bê ̣nh nhân khu vực xung quanh Tháng
8 năm 1998, nhu châm (cấy chỉ) được thực hiện ở Paris – Pháp [33]
Đối với các trường hợp thoát vị đĩa đệm: LiuJing (2011), quan sát hiê ̣u
quả của nhu châm (cấy chỉ huyê ̣t vi ̣) điều tri ̣ cho 120 trường hợp thoát vi ̣ đĩa
đê ̣m cô ̣t sống thắt lưng cho thấy đây là mô ̣t phương pháp điều tri ̣ thoát vi ̣ cô ̣t sống thắt lưng có hiê ̣u quả [78] Huang Daiwang (2014), khảo sát trên 350 trường hợp khác cũng cho kết quả tương tự [77]
Đối với các trường hợp đau thần kinh hông to: ZhanLiPeng, Daoqiang
(2014) tiến hành nhu châm (cấy chỉ) điều trị 65 trường hợp đau dây thần kinh hông to có hiê ̣u quả rõ rê ̣t [76] GanRenQuan (2016) điều trị 57 trường hợp đau dây thần kinh hông to, chữa khỏi 23 trường hợp chiếm 40%; 18 trường hợp có chuyển biến tốt chiếm 31,5%; 14 trườ ng hơ ̣p đỡ chiếm 25%; 2 trường hơ ̣p hiê ̣u quả châ ̣m chiếm 3,5% Tác giả cũng kết luận, nhu châm (cấy chỉ huyê ̣t vi ̣) có tác điều tiết trung khu thần kinh, điều hò a kinh la ̣c ở sâu, giúp khỏi bê ̣nh, hồi phu ̣c công năng và đa ̣t được mu ̣c đích điều tri ̣ [75]
1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Lịch sử của phương pháp nhu châm (cấy chỉ): Theo nhiều tài liê ̣u Viê ̣t Nam, nhu châm (cấy chỉ) đươ ̣c bắt đầu ứng du ̣ng từ năm 1970 và có tác du ̣ng tốt với các bê ̣nh hen phế quản, loét da ̣ dày tá tràng, liê ̣t dương, đau vùng lưng hông, các chứng liê ̣t vâ ̣n đô ̣ng Từ trước năm 1980, Khoa Phổi Viê ̣n quân y
đã tiến hành nhu châm (cấy chỉ) điều tri ̣ cho các bê ̣nh nhân hen phế quản, viêm đường hô hấp Năm 1982, Viê ̣n Châm cứu tiến hành nhu châm (cấy chỉ) cho những trẻ em bi ̣ ba ̣i liê ̣t nằm nô ̣i trú Năm 1988, Quân y Tổng cu ̣c chính tri ̣ thực
Trang 35hiện nhu châm (cấy chỉ) cho các thể bê ̣nh hen phế quản, chân tay tê bì đau nhức, đau cứng khớp vai, các da ̣ng liê ̣t, các bê ̣nh di ̣ ứng, di chứng câm điếc, lác, đô ̣ng kinh ở trẻ em Năm 1996, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nô ̣i cấy chỉ cho bê ̣nh nhân bi ̣ ba ̣i liê ̣t và mô ̣t số thể bê ̣nh khác Theo các tác giả, cấy chỉ có tác dụng cắt cơn hen giai đoạn sớm và đây là thủ thuật đơn giản, dễ thực hiện, an toàn,
ít tai biến [33]
Hiệu quả của phương pháp nhu châm (cấy chỉ) trên các nhóm bệnh lý:
Năm 1997, Nguyễn Ngọc Tùng - Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội qua thực hiện 100 trường hợp nhu châm (cấy chỉ) đã nhận xét: Nhu châm (cấy chỉ) là phương pháp điều trị có hiệu quả được áp dụng tương đối rộng rãi với các bệnh mạn tính như các chứng đau (do thoái hóa cột sống, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng,…), di chứng liệt (do tai biến mạch máu não, liệt dây VII ngoại biên, di chứng viêm não), giảm thị lực do teo gai thị, hen phế quản… Đồng thời phương pháp này đơn giản, không tốn kém, có thể áp dụng được ở các tuyến
cơ sở và phù hợp với đa số bệnh nhân không có điều kiện nằm viện [48]
Đối với các trường hợp đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ: Nghiên
cứu của Trần Thị Thanh Hương (2002) cho thấy nhu châm (cấy chỉ) có hiệu quả giảm đau nhanh và kéo dài [23] Nghiên cứu của Nguyễn Tuyết Trang (2013) trên nhóm bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa đốt sống cổ thể phong
hàn thấp tý cho kết quả chung đạt tốt chiếm 93,3%; khá chiếm 6,7% [45]
Đối với các trường hợp đau thắt lưng/đau thần kinh hông to: Nghiên
cứu năm 2013 của Nguyễn Thi ̣ Kim Oanh nhằm đánh giá tác du ̣ng điều tri ̣ đau dây thần kinh hông to thể phong hàn thấp và thể can thâ ̣n âm hư bằng phương phương pháp nhu châm (cấy chỉ catgut) cho thấy, phương pháp này
có tác dụng cải thiê ̣n điểm đau VAS, tầm vâ ̣n đô ̣ng cột sống thắt lưng, chức năng sinh hoa ̣t và có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) [34] Cũng cùng năm này, nghiên cứu của Hồ Thị Tâm đánh giá tác du ̣ng điều tri ̣ đau thắt lưng do thoái
Trang 36hoá cô ̣t sống bằng phương pháp nhu châm (cấy chỉ catgut) vào huyệt có tác
du ̣ng tốt trong giảm đau và cải thiê ̣n chức năng cột sống thắt lưng với kết quả tốt đa ̣t 90%, khá là 10% [38]
Đối với một số bệnh lý khác: Nguyễn Thị Bích Đào (2001) nghiên cứu
tác dụng của nhu châm (cấy chỉ) lên một số chỉ số sinh học và lâm sàng sau phẫu thuật trĩ cho thấy: Phương pháp này có tác du ̣ng giảm đau trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu tốt hơn nhó m chứng đồng thời giảm đươ ̣c liều thuốc giảm đau cho bê ̣nh nhân, không làm thay đổi dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp) [17] Năm 2012, Nguyễn Giang Thanh nghiên cứu hiệu quả của phương pháp nhu châm (cấy chỉ) kết hơ ̣p dùng bài thuốc cổ phương Đô ̣c hoa ̣t tang ký sinh trong điều trị thoái hóa khớp gối cho thấy: điểm đau VAS giảm, chỉ số tầm
vâ ̣n đô ̣ng khớp gối tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) [24] Năm 2013, Hoàng Văn Trung thực hiện khảo sát đánh giá hiê ̣u quả điều tri ̣ liê ̣t dây VII ngoa ̣i biên do la ̣nh bằng phương pháp nhu châm (cấy chỉ catgut) cho kết quả khỏi 80%, đỡ 20% [49]
Trang 37Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
Bảng 2.1 Thành phần bài thuốc nghiên cứu
Tên thuốc Nguồn
gốc
Tên khoa học của vị thuốc
[8]
Hàm lượng dùng (gam)
Tiêu chuẩn đạt
Cà gai leo Nam Herba Solani procumbensis 20
Dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ năm
Cốt khí củ Nam Radix Polygoni cuspidati 15
Ngưu tất
(Cỏ xước) Nam Radix Achyranthis asperae 15
Kê huyết đằng Nam Caulis Spatholobi 15
Hà thủ ô (đỏ) Nam Radix Fallopiae multiflorae 20
Thổ phu ̣c linh Nam Rhizoma Smilacis glabrae 15
Dây gắm Nam Caulis et Radix Gneti montani 20 Tiêu
chuẩn cơ
sở
Các vị thuốc được bào chế theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam lần thứ xuất bản thứ năm [5] và tiêu chuẩn cơ sở (với hai vị thuốc là Dây gắm và Dây chiều) Tổng hàm lượng thang thuốc là 145 (gam) được sắc dưới dạng nước sắc
Trang 38thành 300ml/thang, đóng túi, mỗi túi 150ml tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông Bệnh nhân chia uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 túi (150 ml) sau ăn 30 phút
2.1.2 Công thức huyệt sử dụng trong nghiên cứu
Công thức huyệt nhu châm (cấy chỉ) sử dụng trong nghiên cứu là phác
đồ huyệt được Bộ Y tế ban hành năm 2013 trong cuốn “Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu” [9]
Túc tam lý Trật biên Thừa phù Thừa sơn
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân trên 18 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp, tự nguyện tham gia nghiên cứu (cam kết Phụ lục 2) và tuân thủ quy trình điều trị
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đau thần kinh hông to theo các tiêu chuẩn của YHHĐ và YHCT (bảng 2.2) bao gồm:
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đau thần kinh hông to
+ Bắt buộc phải có biểu hiện đau dọc đường đi của thần kinh hông
to: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài
cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân
+ Tính chất đau: liên tục hoặc từng cơn, giảm khi nằm nghỉ ngơi,
tăng khi đi lại nhiều
+ Vị trí đau: Tổn thương rễ L4 đau đến khoeo chân; Tổn thương
rễ L5 đau lan tới mu bàn chân tận hết ở ngón chân cái (ngón I); Tổn thương rễ S1 đau lan tới lòng bàn chân (gan chân) tận hết ở
Trang 39ngón V (ngón út); Một số trường hợp không đau cột sống thắt lưng, chỉ đau dọc chân
+ Trường hợp có hội chứng chèn ép: tăng khi ho, rặn, hắt hơi, có
thể yếu cơ (khó kiễng chân, khó đứng trên đầu ngón chân)
+ Giai đoạn muộn có teo cơ tứ đầu đùi, hạn chế vận động (đi lại
khó khăn, khó cúi), có thể có tư thế giảm đau, co cứng cơ cạnh sống
+ Một số nghiệm pháp: Lasegue, bấm chuông, thống điểm Valleix dương tính
- Cận lâm sàng:
+ Sinh hóa máu, huyết học ít có thay đổi + X-quang quy ước cột sống thắt lưng: bình thường hoặc có dấu
hiệu thoái hóa
+ Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng: xác định khối thoát vị,
mức độ thoát vị đĩa đệm/phình đĩa đệm [39] (trong trường hợp nguyên nhân gây đau thần kinh hông to là do phình/thoát vị đĩa đệm)
- Tại chỗ: đau vùng thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của
dây thần kinh hông Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, có thể có teo
cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát
- Toàn thân: ăn kém, ngủ ít, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt bệu,
rêu lưỡi trắng dày và nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược [11],[12]
Trang 402.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu
- Bệnh nhân có các bệnh lý nội khoa mạn tính nặng: Suy tim, suy gan, suy thận hoặc bệnh lý cấp tính, suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS), bệnh lý tâm thần kinh, sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
- Tự ý bỏ thuốc và/hoặc dùng thêm thuốc khác trong quá trình điều trị hoặc đang sử dụng một loại thuốc khác (vitamin, thực phẩm chức năng, thuốc nam, thuốc bắc khác ) trong thời gian tham gia nghiên cứu này
- Phụ nữ có thai, đang cho con bú
- Đau thần kinh hông to do các tổn thương thực thể (ung thư, khối u chèn
ép, di căn) hoặc viêm cột sống dính khớp, viêm khớp cùng chậu, trượt thân đốt sống, hội chứng đuôi ngựa
2.3 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 6 năm 2018 đến hết tháng 12 năm 2018 Thời gian thu thập bệnh nhân từ tháng 7 năm 2018 đến hết tháng 10 năm 2018 tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp lâm sàng ngẫu nhiên, nhãn
mở, so sánh trước và sau điều trị, và so sánh với nhóm đối chứng