1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của VIÊN NANG CỨNG TD0019 TRONG điều TRỊ ĐAU VAI gáy DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ

104 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép chữa là khu phong, tán hàn, trừ thấp,thông kinh hoạt lạc, bổ can thận [6].Viên nang cứng TD0019 được xây dựng từ thành phần của bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh thang” cùng với Cao

Trang 1

TRƯƠNG THỊ THÚY VÂN

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA VI£N NANG CøNG TD0019 TRONG

§IÒU TRÞ §AU VAI G¸Y DO THO¸I HãA CéT SèNG Cæ

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRƯƠNG THỊ THÚY VÂN

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA VI£N NANG CøNG TD0019 TRONG

§IÒU TRÞ §AU VAI G¸Y DO THO¸I HãA CéT SèNG Cæ

Trang 3

Khoa Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã

tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

PGS.TS Dương Trọng Nghĩa – Trưởng Khoa Châm cứu dưỡng sinh,

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.

Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người cô đã

đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu.

Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,

những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn.

Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thể nhân viên khoa Nội, khoa Nội Cơ Xương Khớp Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương đã tạo điều kiện cho em học tập, thu thập số liệu và thực

hiện nghiên cứu.

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những

người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học

tập và nghiên cứu Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn

đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã qua.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Trương Thị Thúy Vân

Trang 4

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn khoa học của PGS.TS Dương Trọng Nghĩa

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Người viết cam đoan

Trương Thị Thúy Vân

Trang 5

D0 Ngày trước điều trị

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại 3

1.1.1 Giải phẫu cột sống cổ 3

1.1.2 Chức năng cột sống cổ 4

1.1.3 Định nghĩa thoái hóa cột sống cổ 6

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh 6

1.1.5 Triệu chứng lâm sàng 6

1.1.6 Triệu chứng cận lâm sàng 7

1.1.7 Chẩn đoán xác định 8

1.1.8 Điều trị 8

1.2 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ truyền 9

1.2.1 Bệnh danh 9

1.2.2 Bệnh nguyên bệnh cơ 9

1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị 10

1.3 Tổng quan về viên nang cứng TD0019 11

1.3.1 Cơ sở khoa học sự hình thành bài thuốc nghiên cứu 11

1.3.2 Các vị thuốc sử dụng trong nghiên cứu 12

1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ 25

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 25

1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 26

Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Chất liệu nghiên cứu 28

Trang 7

2.2 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 29

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 29

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả 33

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 38

2.4 Xử lý số liệu 38

2.5 Đạo đức nghiên cứu 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 40

3.1.1 Đặc điểm tuổi bệnh nhân nghiên cứu 40

3.1.2 Đặc điểm giới bệnh nhân nghiên cứu 41

3.1.3 Đặc điểm thời gian mắc bệnh của bệnh nhân nghiên cứu 41

3.2 Kết quả nghiên cứu 42

3.2.1 Sự thay đổi thang đau VAS 42

3.2.2 Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ 45

3.2.3 Sự thay đổi chỉ số NDI 49

3.2.4 Sự thay đổi các hội chứng lâm sàng 52

3.2.5 Kết quả điều trị chung 55

3.3 Tác dụng không mong muốn 56

3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 56

3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 57

Chương 4 BÀN LUẬN 58

4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 58

Trang 8

4.2 Kết quả nghiên cứu 61

4.2.1 Sự thay đổi điểm đau VAS 61

4.2.2 Sự thay đổi tầm vận động cột sổng cổ 63

4.2.3 Sự thay đổi chỉ số NDI 66

4.2.4 Sự thay đổi các hội chứng lâm sàng 68

4.2.5 Hiệu quả điều trị chung 69

4.3 Tác dụng không mong muốn 70

4.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 70

4.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 70

KẾT LUẬN……… ….67

KIẾN NGHỊ……… ………….68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Thành phần viên nang cứng TD0019 28

Bảng 2.2 Thang điểm đau VAS 33

Bảng 2.3 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 35

Bảng 2.4 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 35

Bảng 2.5 Đánh giá co cứng cơ 36

Bảng 2.6 Đánh giá hội chứng rễ 36

Bảng 2.7 Đánh giá hội chứng tủy cổ 36

Bảng 2.8 Đánh giá hội chứng động mạch sống nền 37

Bảng 2.9 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) 37

Bảng 2.10 Đánh giá kết quả điều trị chung 38

Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi bệnh nhân nghiên cứu 40

Bảng 3.2 Đặc điểm thời gian mắc bệnh của bệnh nhân nghiên cứu 41

Bảng 3.3 Sự thay đổi điểm đau VAS sau 15 ngày điều trị 42

Bảng 3.4 Sự thay đổi điểm đau VAS ở thời điểm 15 và 30 ngày điều trị .43 Bảng 3.5 Sự thay đổi điểm đau VAS sau 30 ngày điều trị 43

Bảng 3.6 Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ sau 15 ngày điều trị 45

Bảng 3.7 Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ ở thời điểm 15 ngày và 30 ngày sau điều trị 46

Bảng 3.8 Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ sau 30 ngày điều trị 47

Bảng 3.9 Sự thay đổi chỉ số NDI sau 15 ngày điều trị 49

Bảng 3.10 Sự thay đổi chỉ số NDI ở thời điểm 15 ngày và 30 ngày điều trị49 Bảng 3.11 Sự thay đổi chỉ số NDI sau 30 ngày điều trị 50

Bảng 3.12 Tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 56

Bảng 3.13 Dấu hiệu sinh tồn 56

Bảng 3.14 Sự thay đổi chỉ số sinh hóa máu 57

Bảng 3.15 Sự thay đổi chỉ số công thức máu 57

Trang 11

Biểu đồ 3.2 Phân loại điểm đau VAS ở nhóm nghiên cứu qua các thời

điểm điều trị 44

Biểu đồ 3.3 Phân loại điểm đau VAS ở nhóm chứng qua các thời điểm điều trị 45

Biểu đồ 3.4 Phân loại tầm vận động cột sống cổ qua các thời điểm điều trị của bệnh nhân nhóm nghiên cứu 47

Biểu đồ 3.5 Phân loại sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ quan các thời điểm điều trị ở bệnh nhân nhóm chứng 48

Biểu đồ 3.6 Điểm NDI ở nhóm nghiên cứu qua các thời điểm điều trị 51

Biểu đồ 3.7 Phân loại điểm NDI ở nhóm chứng qua các thời điểm 51

Biểu đồ 3.8 Sự thay đổi hội chứng rễ qua các thời điểm điều trị 52

Biểu đồ 3.9 Sự thay đổi hội chứng động mạch sống nền qua các thời điểm điều trị của bệnh nhân nghiên cứu 53

Biểu đồ 3.10 Sự thay đổi dấu hiệu co cứng cơ qua các thời điểm điều trị 54

Biểu đồ 3.11 Hiệu quả điều trị chung sau 15 ngày 55

Biểu đồ 3.12 Hiệu quả điều trị chung sau 30 ngày 55

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các đốt sống cổ 3Hình 1.2 Giải phẫu cột sống cổ 4Hình 1.3 Các động tác vận động của cột sống cổ 5

Trang 13

Tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi Tại Rochester - Minnesota - Mỹ,theo Kurupath Radhakrishnan, từ 1976 - 1990 tỷ lệ mắc các bệnh lý rễ tủy cổthấp hơn so với các bệnh lý của thắt lưng hông, ước tính khoảng 83,2 trườnghợp mắc trong 100000 dân (107,3 đối với nam và 63,5 đối với nữ) tỷ lệ caonhất là ở lứa tuổi 50 - 54 tuổi (202,9 trường hợp trong 100000 dân) và vị tríđốt sống bị tổn thương thường là đốt sống cổ 7 (60 %) và đốt sống cổ 6 là25% [4].

Tại Việt Nam, chưa có con số thống kê cụ thể về tình hình mắc bệnhthoái hóa cột sống cổ, nhưng theo những nghiên cứu của Trần Ngọc Ân,

tỷ lệ mắc các bệnh lý thoái hóa cột sống cổ đứng hàng thứ hai (sau thoái hóacột sống thắt lưng 31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp [5]

Đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ không chỉ ảnh hưởng đến sứckhỏe mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Chính vìvậy, nó là mối quan tâm của nhiều chuyên ngành Theo Y học cổ truyền, thoáihóa cột sống cổ nằm trong phạm vi chứng Tý (Kiên tý) mà nguyên nhân là dotổn thương cân mạch, lại cảm nhiễm phải phong hàn thấp xâm nhập, khíhuyết không lưu thông trong mạch lạc gây nên khí hư, huyết trệ, đau mỏi, hạn

Trang 14

chế vận động vùng cổ vai gáy Phép chữa là khu phong, tán hàn, trừ thấp,thông kinh hoạt lạc, bổ can thận [6].

Viên nang cứng TD0019 được xây dựng từ thành phần của bài thuốc

“Độc hoạt tang ký sinh thang” cùng với Cao đậu tương lên men (Nattokinase)hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng vừa trị tiêu bản vừa phù chính khu tà,

là một bài thuốc thường được dùng để điều trị các chứng phong hàn thấp týkèm can thận hư, mệnh môn hỏa hư, khí huyết lưỡng hư, khí trệ huyết ứ Bàithuốc này thường được sử dụng trên lâm sàng Tuy nhiên, cho tới nay chưa cónghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và khoa học để khẳng định hiệu quảcủa bài thuốc này trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ Chính

vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mong muốn kế thừa, bảo tồn

và phát triển y dược học cổ truyền, tìm ra một phương thuốc mới có nguồngốc thảo dược có hiệu quả và tính an toàn cao với một dạng bào chế hiện đạihơn để điều trị đau vai gáy Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá tác dụng của viên nang cứng TD0019 trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ” với hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang cứng TD0019 trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn thấp kèm can thận hư.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của viên nang cứng TD0019 trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn thấp kèm can thận hư ở một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại

1.1.1 Giải phẫu cột sống cổ

Hình 1.1 Các đốt sống cổ [7]

Cột sống cổ có 7 đốt, từ C1 đến C7, có đường cong ưỡn ra trước, đốt C1

(đốt đội) không có thân đốt, đốt C7 có mỏm gai dài nhất sờ thấy rõ, lồi ngaydưới da nhất là khi ta cúi cổ, nên được dùng để làm mốc xác định các đốtsống cổ Đặc điểm của xương cột sống:

- Thân đốt sống: đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau, mặtbên có hai phình bên gọi là mỏm móc hay mấu bán nguyệt Mặt dưới có haimỏm bên ứng với phần bên của đốt sống dưới, phần trước dầy hơn phần sau

- Cuống: tròn và dầy, dính ở phần sau mặt bên thân đốt sống

- Mảnh: rộng bề ngang hơn bề cao

Trang 16

- Mỏm ngang: dính vào thân và hai cuống bởi hai rễ, trong đó lỗ ngangcho động mạch đốt sống đi qua (trừ đốt C7) Đỉnh của mỏm ngang tách làmhai củ: củ trước và củ sau.

- Mỏm khớp: diện khớp phẳng rộng, diện của mỏm trên nhìn lên trên, rasau, diện của mỏm dưới nhìn xuống dưới, ra trước

- Gai sống: đỉnh của gai sống tách ra làm hai củ, gai sống dài dần từ C2

đến C7

- Lỗ đốt sống: to dần từ đốt C1 đến C5 và nhỏ dần ở đốt C6 đến C7 Khikhớp gian đốt sống bị thoái hoá, các gai xương thường làm hẹp lỗ gian đốtsống và chèn ép vào rễ thần kinh [8],[9],[10]

Hình 1.2 Giải phẫu cột sống cổ [7]

Trang 17

1.1.2 Chức năng cột sống cổ

Chức năng vận động: cột sống cổ có tầm vận động linh hoạt hơn cột

sống thắt lưng là do: khớp đốt sống cổ có góc nghiêng phù hợp, do khả năngđàn hồi của đĩa đệm, do đốt sống C1 có thể quay quanh C2, vì vậy đảm bảocho đầu chuyển động nhanh và dễ dàng [11]

Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ: ở cột sống cổ các thân đốt

sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tácđộng lên đĩa đệm cột sống cổ lớn hơn các phần khác của cột sống Tải trọngdẫn tới sự giảm chiều cao gian đốt Khoang gian đốt C5  C6, C2 – C3 là nhữngnơi chịu tải trọng nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạnđốt sống cổ này [11]

Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồngthời tham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cộtsống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống.Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năngbiến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảmcác chấn động lên cột sống, não và tủy [11]

Cột sống cổ mặc dù nằm ở phần quan trọng của cơ thể lại phải chịu

áp lực của cả hộp sọ nhưng vẫn có chức năng vận động tương đối thoải máibao gồm các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay Cúi và ngửa tổng cộng mộtgóc 1270, nghiêng bên tối đa 720, xoay tối đa 1420 Khi cúi phần trước củađốt sống sẽ nghiêng ra trước so với bờ dưới của thân đốt sống, khoảng đĩaphía trước thu hẹp và khoảng đĩa phía sau mở rộng, còn khi ngửa thì ngượclại [11]

Trang 18

Hình 1.3 Các động tác vận động của cột sống cổ

1.1.3 Định nghĩa thoái hóa cột sống cổ

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh cột sống mạn tính, đau và biến dạng,không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóacủa sụn khớp và đĩa đệm, phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn

và màng hoạt dịch [1]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh

Phần lớn các tác giả đều cho rằng thoái hóa cột sống cổ là kết quả của

sự thoái hóa tổng hợp của 2 quá trình: thoái hóa sinh học theo tuổi và thoáihóa bệnh lý mắc phải

Thoái hóa cột sống cổ tiến triển theo tuổi liên quan đến yếu tố vi chấnthương và các yếu tố khác : rối loạn chuyển hóa, nội tiết, dị dạng cột sống,thừa cân…thúc đẩy thêm làm quá trình thoái hóa tiến triển nhanh và biến đổi

về hình thái đa dạng hơn Quá trình thoái hóa này có thể khởi phát từ bất kỳkhớp nào trong các khớp của đơn vị chức năng cột sống Thoái hóa thườngbắt đầu từ biến đổi thân đốt đến biến dạng thân đốt Khoang gian đốt còn giữđược chiều cao của nó khá lâu sau đó mới dần dần đóng vôi dây chằng đĩađệm [14],[15]

1.1.5 Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ rất đa dạng, biểu hiện ởnhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng Gồm 5 hội chứng [12],[16],[17]:

Trang 19

1.1.5.1 Hội chứng cột sống cổ

- Đau cột sống cổ: đau mỏi cột sống cổ, đau kèm theo co cứng cơ cạnhsống cổ, cảm giác cứng gáy, đau ê ẩm cột sống cổ sau khi ngủ dậy

- Có điểm đau cột sống cổ: thường có xu hướng nghiêng đầu về bên đau

và vai bên đau nâng lên cao hơn bên lành

1.1.5.4 Hội chứng thực vật dinh dưỡng

Tùy mức độ thoái hóa mà biểu hiện lâm sàng khác nhau: đau thườngxuất phát từ tổ chức dây chằng, gân, màng xương và tổ chức cạnh khớp Cóthể có biểu hiện: đau đĩa đệm cổ (đau vùng gáy liên tục hoặc từng cơn, cocứng gáy, hạn chế vận động cột sống cổ…), hội chứng cơ bậc thang (co cứngcác cơ ở cổ, đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón 4,5),viêm quanh khớp vai - cánh tay, hội chứng vai bàn tay hoặc các hội chứng nộitạng khác…

Trang 20

1.1.5.5 Hội chứng chèn ép tủy cổ

Đây là biểu hiện lâm sàng nặng nhất của thoái hóa cột sống cổ, do cácgai xương mọc ở phía sau thân đốt chèn ép vào phần trước tủy, bệnh nhân códấu hiệu liệt cứng nửa người hoặc tứ chi tăng dần [18],[19]

1.1.6 Triệu chứng cận lâm sàng

Chụp X-quang quy ước là xét nghiệm đầu tiên khi lâm sàng có biểu

hiện của thoái hóa cột sống cổ; X-quang chụp ở tư thế thẳng, nghiêng, chếch

¾ phải, trái [5],[20],[21]

- Phim thẳng: Thấy rõ từ C3 đến đốt sống ngực đầu tiên, bờ bên đốt C5

và C6 có hình chồng lên của sụn giáp trạng, các sụn này đôi khi có vôi hóa, ở

C3 có hình xương móng chồng lên

- Phim nghiêng: Thấy rõ từ C1 đến C6, C7 hoặc D1 Việc thấy C7 hoặc D1

sẽ phụ thuộc vào sự chồng lên của vai nhiều hay ít Các mỏm gai có kíchthước khác nhau, mỏm gai C2 và C7 là dài hơn cả

- Phim chếch: thấy được hình các lỗ liên hợp, các lỗ này bình thường cóhình bầu dục

Trên phim X-quang quy ước có các hình ảnh thường gặp sau:

- Thay đổi đường cong sinh lý đơn thuần

- Mọc gai xương, mỏ xương

- Hẹp lỗ liên đốt

- Đặc xương dưới sụn

- Mờ, hẹp khe khớp đốt sống [5],[20],[21]

Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ: có thể phát hiện hầu hết các chi

tiết của đốt sống, hẹp lỗ gian đốt sống, các tổ chức gây hẹp, mức độ hẹp

1.1.7 Chẩn đoán xác định

Dựa vào:

Trang 21

Các phương pháp không dùng thuốc [23],[24],[25],[26],[27].

+ Lý liệu pháp: bó paraphin, dùng khay nhiệt điện, đèn hồng ngoại, túichườm nóng, tắm suối nước nóng, ngâm nước ấm…

+ Các phương pháp điều trị đặc biệt: tiêm ngoài màng cứng, kéo giãncột sống cổ, đeo đai cổ…

1.1.8.2 Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật

Là phương pháp điều trị khi thoái hóa gây ra thoát vị đĩa đệm Phươngpháp này được áp dụng khi điều trị nội khoa không đỡ, đau tăng lên, có triệuchứng chèn ép tủy rễ [9]

1.2 Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo y học cổ

truyền

1.2.1 Bệnh danh

Trong các y văn của YHCT không có bệnh danh đau vai gáy do thoáihóa cột sống cổ, nhưng căn cứ vào những triệu chứng của bệnh thì bệnh thuộcphạm vi chứng Tý theo YHCT Tý có nghĩa là bế tắc không thông, chứng Týcủa YHCT với triệu chứng chính là đau, cơ co cứng, hạn chế vận động, cáckhớp đau nhức tê dại Các thầy thuốc xưa đã ghi chép rõ ràng về bệnh này,như sách Nội kinh có thiên Tý luận làm cơ sở cho đời sau nhận thức về bệnh

Tý Sách Chư bệnh nguyên hậu luận thì nói: “Tý là ba thứ tà khí phong hàn

Trang 22

thấp cùng xâm nhập vào hợp lại mà thành tý, biện chứng là cơ nhục cứng, dày

và đau là do thân thể hư, tấu lý mở ra nên bị tà xâm nhập”

1.2.2 Bệnh nguyên bệnh cơ

Tuệ Tĩnh bàn về ba tà khí Phong, Hàn, Thấp như sau: “Tê thấp là mìnhmẩy, các khớp xương không đỏ không sưng mà tự nhiên phát đau, có khi lạikhông cựa được Nguyên nhân do nguyên khí suy kém, ba khí ấy xâm nhậpvào kinh lạc trước rồi xâm nhập vào gân cốt thì nặng nề không giơ lên được,vào mạch thì huyết không lưu thông được, vào cân thì co mà không duỗi rađược, vào cơ nhục thì tê dại cấu không biết đau, vào bì phu thì lạnh Sách chia

ra nhiều tên gọi mà bệnh thì do ba tà khí” [28],[29],[30],[31]

- Do chính khí cơ thể bị hư yếu, rối loạn chức năng các tạng phủ, đặcbiệt là tạng can, thận, tỳ [32],[33],[34]

- Do dinh dưỡng không tốt làm tổn thương tỳ,vị Tỳ hư nguồn sinh ra khíhuyết bị suy giảm nên nuôi dưỡng cân cốt không đầy đủ dẫn đến bệnh Thấp

tà xâm nhập vào cơ thể ảnh hưởng đến chức năng vận hóa của tạng tỳ Thấpkéo dài sẽ biến thành đàm, đàm và thấp cùng đưa lên vùng cổ, vai sẽ làm chokhí huyết bị ngăn trở gây nên đau

- Do hư yếu của tuổi già Càng lớn tuổi, xương và các khớp ít được nuôidưỡng hơn gây nên đau, khó cử động Gặp nhiều trong chứng Can huyết hư,Thận âm hư

- Do chấn thương làm ảnh hưởng đến cân cơ, khớp vùng cổ gáy [32],[33],[35]

1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị

1.2.3.1 Thể phong hàn thấp

Triệu chứng lâm sàng: Đầu, gáy, vai và lưng trên đau; gáy cứng; cónhiều điểm đau ở cổ, có cảm giác như nhịp đập ở cổ, cử động khó khăn; taychân tê, đau, mỏi; chi trên có cảm giác nặng, không có sức; thích ấm; sợ lạnh;

Trang 23

lưỡi mỏng, trắng nhợt; mạch phù, hoãn hoặc khẩn [32],[36],[37],[38].

1.2.3.2 Khí trệ huyết ứ

Triệu chứng lâm sàng: Đầu, gáy, vai, vai lưng đau, tê; đau ê ẩm, đauvùng nhất định, ban ngày đỡ, ban đêm đau nhiều hơn, ấn vào đau; chân tay têmỏi, co rút (đêm bị nhiều hơn ngày); miệng khô; lưỡi đỏ tím hoặc có điểm ứhuyết; mạch sáp, huyền [32],[36],[37],[38]

1.3 Tổng quan về viên nang cứng TD0019

1.3.1 Cơ sở khoa học sự hình thành bài thuốc nghiên cứu

Có nhiều phương pháp để điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ,hầu hết các trường hợp đáp ứng với điều trị nội khoa và có khoảng 10% phảiphẫu thuật Tuy nhiên, điều trị ngoại khoa vẫn có những biến chứng Điều trịnội khoa bảo tồn được ưu tiên hàng đầu khi bệnh nhân chưa có biến chứng,tuy nhiên các thuốc hoá dược cũng có nhiều tác dụng không mong muốn nhưxuất huyết đường tiêu hóa, tăng tác dụng phụ của các thuốc dùng kèm [1], [2]

Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các thuốc có nguồn gốc thảo dược để điều trịđau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ khi bệnh nhân chưa có các biến chứngnặng để vừa làm giảm triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnhnhân, vừa hạn chế được các tác dụng không mong muốn do dùng thuốc tândược kéo dài luôn được quan tâm nghiên cứu

Chứng Tý phát sinh chủ yếu là vì chính khí cơ thể không đủ, rồi bị cảmphong, hàn, thấp, nhiệt mà gây nên, trong đó nội thương là cơ sở phát sinhcủa chứng tý “tà chi sở thấu, kỳ chính khí tất hư”, đó là vốn người hư yếu

Trang 24

chính khí không đủ, tấu lý không kín, sức bảo vệ ở ngoài không kiên cố, lànhân tố nội tại gây nên chứng Tý Vì chính khí không đủ nên tà khí dễ dàng bịngoại tà xâm nhập và sau khi bị cảm tà khí phong, hàn, thấp, nhiệt làm chokhí huyết không lưu thông tắc trở ở cơ nhục, các khớp, kinh lạc mà hình thànhchứng Tý Các sách Thiên kim yếu phương, Ngoại đài bí yếu đã thu thậpđược nhiều phương thuốc chữa bệnh Tý, chẳng hạn như bài Độc hoạt tang kýsinh thang [32].

Trên cơ sở lý luận nêu trên, viên nang cứng TD0019 được xây dựng từbài Độc hoạt tang ký sinh thang kết hợp với Cao đậu tương lên men(Nattokinase)

Bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh thang” có tác dụng khu phong tán hàntrừ thấp, bổ can thận, bổ khí huyết Trong bài thuốc này, các vị Độc hoạt,Tang ký sinh có tác dụng khu phong trừ thấp, dưỡng huyết hòa vinh, hoạt lạcthông tý là chủ dược Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa bổ ích can thận, cường cântráng cốt Xuyên khung, Đương quy, Bạch thược bổ huyết, hoạt huyết Đẳngsâm, Phục linh, Cam thảo ích khí kiện tỳ, các vị này đều có tác dụng hỗ trợcho Độc hoạt, Tang ký sinh trừ phong thấp Quế chi ôn can kinh Tần giao,Phòng phong phát tán phong hàn thấp Các vị thuốc hợp lại thành một bàithuốc có tác dụng vừa trị tiêu bản vừa phù chính khu tà Đây là một bài thuốcthường được dùng để điều trị các chứng phong hàn thấp tý kèm can thận hư,mệnh môn hỏa hư, khí huyết lưỡng hư, khí trệ huyết ứ

Cao đậu tương lên men (Nattokinase) được chiết xuất từ đậu tương lênmen Đây là một chế phẩm đã được nghiên cứu về tác dụng làm tăng cườnglưu thông máu, làm tan cục máu đông và ổn định huyết áp

Sự kết hợp của bài Độc hoạt tang ký sinh thang và Cao đậu tương lênmen giúp cho viên nang cứng TD0019 có tác dụng: Khu phong, tán hàn, trừthấp, bổ can thận, hành khí hoạt huyết Bài thuốc rất phù hợp để điều trị

Trang 25

những bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ Đồng thời bài thuốc được bào chếdưới dạng viên nang cứng để việc sử dụng trên lâm sàng được thuận tiện vàgóp phần kế thừa, phát triển và hiện đại hoá YHCT

1.3.2 Các vị thuốc sử dụng trong nghiên cứu

1.3.2.1 Đương quy (Radix Angelicae sinensis)

Đương quy là rễ phơi khô của cây Đương quy Angelica sinensis (Oliv.)

Diel họ Hoa tán (Apiaceae)

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, cay, tính ấm Quy vào kinh tâm, can, tỳ

cơ tim, huyết áp, chống tạo thành huyết khối và ngăn chặn xơ vữa động mạch;ngăn chặn và phòng sự giảm glycogen ở gan; phòng ngừa chứng thiếuvitamin E; có dấu hiệu ức chế khả năng sinh kháng thể (cả miễn dịch tế bào

và miễn dịch dịch thể), bệnh tan máu sơ sinh (miễn dịch tự miễn) Tăng tế bàothực bào, đại thực bào và tế bào lưới nội mô, làm mạnh miễn dịch không đặchiệu Nó có thể gây ở người có da màu sẫm trở thành nhậy cảm với ánh sáng.Khi uống đương quy thường xuyên nên tránh phơi nắng hoặc gần nguồn cótia cực tím [39]

Trang 26

1.3.2.2 Sinh địa (Radix Rehmaniae)

Sinh địa là củ tươi hay phơi khô của cây Sinh địa (Rehmania glutinosa

Gaertn) thuộc họ Mõm chó (Scrophulariaceae)

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, tính lạnh Quy vào kinh tâm, can, thận.Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết

Ứng dụng lâm sàng: Chữa sốt cao kéo dài dẫn tới âm hư mất nước (âm

hư nội nhiệt) Chữa ho lâu ngày, rối loạn thần kinh thực vật do lao (phế âm hư) Chữa chảy máu do sốt nhiễm khuẩn: chảy máu cam, lỵ ra máu, ho ra máu Chữa táo bón do tạng nhiệt, hay sốt cao gây mất nước táo bón Giải độc

cơ thể, chữa viêm họng, mụn nhọt An thai khi nhiễm trùng gây động thai.

Liều lượng: 8g - 16g/ngày

Kiêng kỵ: không nên dùng cho những trường hợp tỳ vị hư hàn: bụng đầy,đại tiện lỏng và dương hư, đa đàm dẫn tới thấp nhiệt

Tác dụng dược lý: Sinh địa có tác dụng cầm máu do thúc đẩy sự ngưngkết của tiểu cầu, đẩy mạnh quá trình đông máu Tác dụng cường tim tác độngchủ yếu vào cơ tim Vị thuốc này có tác dụng lợi niệu do tác dụng cường timnói trên và tác dụng làm giãn huyết quản ở thận Ngoài ra, sinh địa còn có tácdụng hạ đường huyết rất tốt, do chất catapol là một trong những iridoid cótrong sinh địa Sinh địa còn có tác dụng ức chế nấm ngoài da [39]

1.3.2.3 Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)

Xuyên khung là thân rễ phơi khô của cây Xuyên khung (Ligusticum

wallichii Franch) họ Hoa tán (Apiaceae).

Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính ấm Quy vào kinh cam đởm, tâm bào.Tác dụng: hành khí, hoạt huyết, khu phong chỉ thống

Ứng dụng lâm sàng: tác dụng hoạt huyết điều kinh chữa kinh nguyệtkhông

Trang 27

đều, bế kinh, thống kinh rau thai không xuống Chữa nhức đầu, đau mình, đau các khớp do phong thấp Giải uất chữa chứng can khí uất kết, đau mạng sườn,

tình chí uất kết Tiêu viêm chữa mụn nhọt Phối hợp với một số vị khác để bổhuyết dùng trong các trường hợp huyết hư

Liều lượng: 4g - 12g/ngày

Kiêng kỵ: Âm hư hỏa vượng, khí nghịch nôn mửa, nhức đầu do candương thịnh, kinh nguyệt quá nhiều đều không nên dùng

Tác dụng dược lý: Nước sắc xuyên khung kéo dài giấc ngủ, của chuột

khi dùng kèm với thuốc ngủ bacbituric đối kháng với cafein Liều nhỏ tinhdầu xuyên khung có tác dụng ức chế hoạt động não, hưng phấn trung khu hôhấp, trung khu phản xạ ở tuỷ sống, làm tăng huyết áp Tuy nhiên nếu dùngliều cao của tinh dầu này sẽ làm não tê liệt, huyết áp hạ, hô hấp khó khăn.Xuyên khung còn có tác dụng ức chế Streptococcus và Candida albicans [39]

1.3.2.4 Bạch thược (Radix Paeoniae Alba)

Bạch thược là rễ cạo bỏ vỏ ngoài của cây Thược dược (Paconia

lactiflora Pall.) họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, chua, tính lạnh Quy kinh can, tỳ, phế.Tác dụng: bổ huyết, liễm âm cầm mồ hôi, chữa các cơn đau nội tạng.Ứng dụng lâm sàng: tác dụng bổ huyết dùng để chữa người xanh xao kếthợp với thục địa, đương quy, hà thủ ô đỏ, xuyên khung Điều kinh, chữa

chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh Tác dụng cầm máu để chữa chứng

chảy máu, ho ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, rong kinh, trĩ ra máu.Tác dụng thư cân, giảm đau chữa các chứng đau do can khí uất kết gây ra nhưđau dạ dày, đau vùng mạn sườn; chứng đau bụng ỉa chảy do thần kinh, chân

tay co quắp kết hợp với cam thảo Chữa ra mồ hôi vào ban dêm do âm hư kết

hợp với ngũ vị tử, mẫu lệ, sơn thù Biểu hư bị phong hàn có mồ hôi thì kết

hợp với quế chi Tác dụng bổ can âm dùng để chữa chứng đau đầu, mất ngủ,

Trang 28

hoa mắt chóng mặt do can âm hư, can dương vượng Dùng kết hợp với cúchoa, ngưu tất, sinh địa, thạch quyết minh, từ thạch.

Liều lượng: 5g - 15g/ngày, có thể tới 30g/ngày.

Chú ý: dịch chiết bạch thược có tác dụng kháng khuẩn (tác dụng lênStaphylococus, Pseudomonas aeruginosa, virus ecpet, một số nấm và đặc biệtlên Shigella shigae Hoạt chất paeoniflodin có trong bạch thược có tác dụnglàm giảm sự co cơ, ức chế co cơ trơn dạ dày, ruột và tử cung của chuột cống;giảm đau, dịu đau, chống co giật, giảm huyết áp và giãn mạch [39]

1.3.2.5 Đẳng sâm (Radix Codonopsis)

Đẳng sâm là rễ củ cây Đẳng sâm Có một số loài mang tên đẳng sâm

được dùng làm thuốc như: (Codonopsis pilosula Nannf.; C Tangshen Oliv.)

và (Codonopsis javanica (BL.) Hook f có ở Việt Nam) đều thuộc họ Hoa

chuông (Campanulaceae)

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào kinh tỳ, phế

Tác dụng: kiện tỳ khí, phế khí, dưỡng huyết, sinh tân, bổ trung ích khí.

Dùng khi tỳ khí, phế khí hư Huyết hư thiếu tân dịch

Ứng dụng lâm sàng: chữa chứng phế khí hư nhược gây ho, hen kéo dài

do thận hư không tàng khí, hơi thở ngắn (kết hợp với hoàng kỳ, ngũ vị tử, tắckè) Chữa tỳ vị suy kém, kém ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâungày cơ thể suy nhược (kết hợp với bạch truật, hoài sơn, xuyên khung,bạch linh, trần bì, liên nhục) Có tác dụng bổ trung ích khí chữa sa trựctràng, sa tử cung (kết hợp với bạch truật, sài hồ, hoàng kỳ, thăng ma, trầnbì) Dùng để chữa các chứng do tổn thương phần khí và âm do nhiệt gây ra

mồ hôi, mệt mỏi, phiền khát (kết hợp với mạch môn, ngũ vị tử, xích thược).Chữa chứng xanh xao do huyết hư hoặc cả khí và huyết hư (kết hợp vớiđương quy, thục địa) Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ dưỡng cơ thể, lợitiểu tiện, chữa ho, tiêu đờm

Trang 29

Liều dùng: 10g - 15g/ngày Đẳng sâm Việt Nam dùng 15g - 30g/ngày.Chú ý: Đẳng sâm có thể nâng cao khả năng miễn dịch, khả năng chịuđựng và thích nghi ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp Có tác dụng làm lành vếtloét và tổn thương của niêm mạc dạ dày, điều hoà họat động của đường tiêuhoá, làm mạnh cơ tim bị viêm Giãn mạch ngoại biên, tăng cường tuần hoànmáu não, chi dưới và các cơ quan nội tạng Dịch chiết nước có tác dụng ứcchế rõ rệt và giải ngưng liên kết tiểu cầu nên có tác dụng phòng và điều trịbệnh mạch vành tim, phòng ngừa đông máu Đẳng sâm có tác dụng tương

tự nhân sâm nhưng kém hơn, có thể dùng thay thế nhân sâm với liều gấpđôi Tuy nhiên trong trường hợp vong dương phải dùng nhân sâm Dịchchiết đẳng sâm Việt Nam chế có tác dụng tăng thời gian bơi của chuột tốt hơndạng sống [39]

1.3.2.6 Bạch linh (Poria)

Là loại nấm cây Thông (Poria cocos Wolf.) thuộc họ Nấm lỗ

(Polyporaceae) mọc ở đầu rễ hay bên rễ cây thông

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào kinh tâm, tỳ, phế, thận.Tác dụng: lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần

Ứng dụng lâm sàng: tác dụng lợi niệu thẩm thấp dùng để chữa nhiễmtrùng ở thận, bàng quang, tiểu tiện ra máu, đái rắt, đái đục, nước tiểu ít, nướctiểu đỏ, đục Dùng kết hợp với trư linh, quế chi, bạch truật, trạch tả (bài Ngũlinh tán) Chữa tỳ vị hư nhược gây ỉa chảy (dùng bài Tứ quân) Tác dụng anthần chữa chứng đêm ngủ vật vã, mất ngủ, hay quên Dùng kết hợp với đươngquy, long nhãn, táo nhân (bài Quy tỳ thang)

Liều lượng: 8g - 10g/ngày

Chú ý: Trên thị trường và khi dùng thuốc, được phân loại như sau: bạchlinh (nấm thông trắng) có tác dụng vào khí phận ở bàng quang, bổ âm kiện tỳ;xích linh (nấm thông đỏ) có tác dụng vào huyết phận ở tâm, tiểu trường thiên

Trang 30

về thanh lợi thấp nhiệt; phục thần cùng loại là nấm mọc quanh rễ, do đó ởgiữa có lõi rễ thông có tác dụng vào thần chí dùng trong trường hợp mất ngủ

an thần; phục linh bì (vỏ nấm) có tác dụng lợi niệu chữa phù và phụ nữ cóthai bị phù Phục linh còn có tác dụng làm chậm và kéo dài thời gian đi tiểu,tăng bài tiết Na, K, P và các chất điện giải khác Tăng miễn dịch dịch thể, anthần, hạ đường huyết và hạ nhãn áp Hiện nay ở Trung Quốc, được phối hợp

sử dụng rộng rãi trong lâm sàng để điều trị ung thư [39]

1.3.2.7 Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)

Cam thảo là rễ cây Cam thảo (Glycyrrhyza uralensis Fish.; Glycyrrhiza

glabra L.; Glycyrrhyza inflata Bat.) họ Đậu (Fabaceae).

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào 12 kinh

Tác dụng: bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệt giảiđộc, hoà hoãn giảm đau

Ứng dụng lâm sàng: dùng để chữa tỳ vị hư (kết hợp với đẳng sâm, bạchlinh, bạch truật) Có tác dụng ích khí, dưỡng huyết, dùng trong bệnh tâm khí

hư nhược đánh trống ngực, buồn bực (phối hợp với đẳng sâm, a giao, mạchmôn, quế chi) Tác dụng nhuận phế, chỉ ho dùng trong bệnh đau hầu họng,viêm họng cấp, mạn tính, viêm amidan, ho có nhiều đàm; nếu do phong hànkết hợp với ma hoàng, hạnh nhân; nếu do phong nhiệt kết hợp với tang bạch

bì, cát cánh, cúc hoa; nếu do phế nhiệt hợp với thạch cao, ma hoàng, camthảo; nếu đờm nhiều gây ho hen kết hợp với trần bì, bán hạ, bạch linh Tácdụng tả hoả, giải độc dùng trong bệnh mụn nhọt đinh độc sưng đau Hoãn cấp,chỉ thống trị đau dạ dày, loét đường tiêu hoá, đau bụng, gân mạch co rút kếthợp với bạch thược Tác dụng điều vị, giảm tác dụng phụ và dẫn thuốc khidùng phối hợp

Liều lượng: 4g - 10g/ngày.

Trang 31

Chú ý: một số thành phần hoá học trong cam thảo có tác dụng sinh học

như chất miễn dịch LX có tác dụng kéo dài thời gian sống của các mô ghép,

ức chế sản sinh ra kháng thể Isoliquiritin ức chế sự biến đổi cortisol thànhcortison làm tăng cortisol huyết, ức chế tạo ra các tổ chức hạt Chất FM 100

có tác dụng kháng loét dạ dày rõ rệt Thực nghiệm cho thấy Glycyrrhizin cótác dụng giảm độc cho hàng trăm chất độc (stychnin, nọc rắn, As, độc tố bạchhầu, uốn ván…) tuy nhiên nó có thể gây hư hại thận ở người nhiều tuổi cómẫn cảm với cam thảo Cam thảo được sử dụng hỗ trợ trong điều trị thuốcđộc phospho và phòng ngừa biến chứng Điều trị nhiễm trùng viêm gan B Cấm kỵ: Không dùng cho những người phù nề, thận trọng với người cóhuyết áp cao Không dùng với đại kích, cam toại, nguyên hoa, hải tảo [39]

Ứng dụng lâm sàng: tác dụng bổ can thận để chữa di tinh, hoạt tinh, liệtdương do thận dương hư Làm khoẻ mạnh gân xương, chữa đau lưng, đau đầu

gối do thận hư (kết hơp với phá cố chỉ, tục đoạn, tang ký sinh, ngưu tất) Có

tác dụng an thai chữa chứng hay sẩy thai, đẻ non, có thai chảy máu (hay dùng

với a giao, tang ký sinh, tục đoạn) Dùng chữa tăng huyết áp, nhồi máu não,

lão suy

Liều lượng: 8g - 10g/ngày

Chú ý: cao và dịch chiết đỗ trọng có tác dụng hạ huyết áp lâu bền và tácdụng của dạng dịch chiết mạnh hơn dạng cồn thuốc Dạng sao mạnh hơn dạngsống Đỗ trọng và tục đoạn để bổ ích can thận chữa đau lưng, sẩy thai, đẻ non

Trang 32

hay được sử dụng phối hợp nhưng đỗ trọng ngọt ấm chuyên về bổ dươngchữa chứng thận hư gây đau lưng còn tục đoạn hay tuyên lạc hoạt huyết dùng

để chữa các vết thương gân xương [39]

1.3.2.9 Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis)

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây Độc hoạt (Angelica pubescens Maxim.)

Liều lượng: 6g - 12g/ngày Người âm hư hoả vượng, huyết hư không nêndùng [39]

1.3.2.10 Tang ký sinh (Ramunlus Loranthi)

Tang ký sinh dùng toàn cây tầm gửi cây Dâu (Loranthus parasiticus L.)

họ Tầm gửi Loranthaceae

Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính bình Quy vào kinh can, thận

Tác dụng: thông kinh hoạt lạc, bổ thận, an thai

Ứng dụng lâm sàng: dùng để chữa đau khớp xương, đau dây thần kinhngoại biên, đau lưng người già, trẻ con chậm biết đi, răng mọc chậm Dưỡnghuyết an thai dùng khi có thai ra máu, phòng sẩy thai hay đẻ non Có tác dụng

hạ huyết áp dùng trong trường hợp tăng huyết áp Kết hợp với ngưu tất, hoàngcầm, hạ khô thảo

Liều lượng: 12g - 24g/ngày Khi mắt có màng mộng không nên dùng

Trang 33

Chú ý: dịch chiết có tác dụng hạ huyết áp, lợi tiểu, trấn tĩnh trên thựcnghiệm Ức chế virus gây viêm chất xám ở tủy sống [39].

1.3.2.11 Tần giao (Radix gentianae Macrophyllae)

Tần giao là rễ phơi khô của cây Tần giao (Gentiana macrophylla Pall.)

ký sinh, kê huyết đằng, xuyên khung) Chữa nhức trong xương, sốt về chiều

do âm hư sinh nội nhiệt (dùng cùng với thanh hao, tri mẫu, địa cốt bì, thụcđịa) Chữa hoàng đản nhiễm trùng như viêm gan siêu vi trùng, viêm đườngdẫn mật do thấp nhiệt (dùng với chi tử, khương hoàng) Có tác dụng an thaitrong động thai do sốt nhiễm trùng

Liều lượng: 4g - 16g/ngày Dùng lâu dễ thương tổn tỳ vị, gây ỉa lỏng[39]

1.3.2.12 Tế tân (Herba Asari sieboldi)

Tế tân là rễ cây Tế tân (Asarum heterotropoides F Chum var.

mandshuricum (Maxim.) Kitago, thuộc họ Mộc thông (Aristolochiaceae).

Tính vị, quy kinh: vị cay, tính ấm Quy vào kinh tâm, phế, thận

Tác dụng: phát tán phong hàn, thông kinh hoạt lạc, chữa ho long đờm.Ứng dụng lâm sàng: Chữa cảm mạo phong hàn gây các chứng đau người,nhức đầu, tắc mũi, phối hợp với các thuốc trừ phong khác như cảo bản, phòngphong Chữa ho và đờm nhiều loãng, hen phế quản Chữa đau khớp và đaudây thần kinh do lạnh (thông kinh hoạt lạc)

Liều lượng: 2g - 8g/ngày

Trang 34

Kiêng kỵ: người thể âm hư hoả vượng, ho khan không có đờm khôngnên dùng [39].

1.3.2.13 Ngưu tất (Radix Archiranthis bidentae)

Ngưu tất là rễ phơi khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blum.)

thuộc họ Dền (Amaranthaceae)

Tính vị, quy kinh: vị đắng chua, tính bình Quy vào kinh can, thận

Tác dụng: hoạt huyết (dùng sống), bổ can thận, mạnh gân cốt (dùng chín).Ứng dụng lâm sàng: tác dụng hoạt huyết thông kinh lạc dùng để điều

kinh, chữa bế kinh, thống kinh Tác dụng thư cân, mạnh gân cốt dùng chữa đau chứng nhức xương khớp, đặc biệt đối với khớp chân Tác dụng giải độc

chống viêm dùng để chữa các trường hợp họng sưng đau, loét miệng, răng lợi

đau Tác dụng hạ áp dùng trong các trường hợp tăng huyết áp do có khả năng làm hạ cholesterol Tác dụng lợi niệu thông lâm chữa các chứng đái ra máu,

đái ra sỏi, tiểu tiện rát, buốt

Liều lượng: 6g - 12g/ngày (dùng sống hoặc sao rượu)

Kiêng kỵ: người có khí hư, có thai không nên dùng

Tác dụng dược lý: Ngưu tất có tác dụng chống viêm giảm đau Dịchchiết cồn, với liều 5g/kg chuột, uống 5 ngày liền, có tác dụng chống viêmkhớp thực nghiệm Saponin chiết từ ngưu tất cũng có tác dụng đó Nước sắc20g/kg tiêm phúc mạc, đối với chuột đã tiêm dung dịch acid acetic 3% hoặc0,2ml dung dịch 0,05% kali tactrat để gây đau quặn, có tác dụng hoãn giảinhất định Ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảmcholesterol, lợi mật, tác dụng lợi niệu, kích thích tăng co bóp tử cung của chó

và thỏ

Chú ý: Ngoài cây ngưu tất trên, nhân dân còn dùng rễ cây cỏ xước, câymọc hoang ở nhiều nơi chữa đau khớp thông kinh, thanh nhiệt hầu họng, trịviêm amidan [39]

Trang 35

1.3.2.14 Quế chi (Ramulus Cinnamomi)

Quế chi là cành nhỏ của nhiều loại quế: quế Trung quốc (Cinnamomum

cassia Blume.), quế Thanh Hoá (Cinnamomum loureirii Nees.) thuộc họ Long

não (Lauraceae)

Tính vị, quy kinh: vị cay ngọt, tính ấm Quy kinh tâm, phế, bàng quang.Tác dụng: phát hãn giải cơ, ôn kinh, thông dương

Ứng dụng lâm sàng : để chữa cảm mạo phong hàn có mồ hôi (biểu hư),

vệ khí hư, phần dinh khí vẫn mạnh, tấu lý sơ hở nên ra mồ hôi Quế chi sắc

đỏ, thấu dinh vệ, tính chất cay ấm nên phát tán phong hàn Vì phát tán phonghàn qua phần ở biểu nên gọi quế chi có tác dụng sơ phong giải cơ (bài Quếchi thang) Tác dụng ôn kinh chỉ thống và ôn thông kinh mạch do tính vị cay

ấm nên trừ phong thấp, hàn thấp, dùng để chữa các chứng bệnh như thốngkinh, bế kinh do hàn thấp quá mạnh gây ra, chứng bệnh đau bụng do lạnh(cơn đau dạ dày, cơn co thắt đại tràng do lạnh) do tác dụng ôn trung trừ hàn.Chữa đau khớp, đau các dây thần kinh, co cứng các cơ do lạnh (khu hàn ônlý); do hàn thấp gây trở ngại kinh lạc thành chứng tý Quế chi là vị thuốcthăng phù dẫn lên vai tay, vị cay phát tán, tính ôn gây thông nên quế chi cótác dụng trừ phong thấp, thông kinh lạc Chữa chứng ho và long đờm (trục

ẩm chỉ khái) Có tác dụng hóa khí lợi niệu vì theo YHCT, muốn đi tiểu đượccần có khí của thận dương khí hoá ở bàng quang Khi bị ngoại cảm phong hànlàm ảnh hưởng đến sự khí hoá ở bàng quang gây chứng ứ nước (súc thuỷ) làm

bí đái Quế chi thông dương khí, tăng cường sự khí hoá ở bàng quang đượcphối hợp với các thuốc ôn kiện tỳ dương như bạch truật Để chữa bệnh nàydùng bài thuốc “Ngũ linh tán” gồm có: quế chi, phục linh, trư linh, trạch tả,bạch truật

Liều lượng: 4g - 12g/ngày

Trang 36

Kiêng kỵ: không dùng cho người có chứng thấp nhiệt, âm hư hoả vượng

như tâm căn suy nhược thể ức chế giảm, huyết áp cao thể can dương thịnh;chảy máu do bệnh ôn nhiệt gây tổn thương tân dịch Phụ nữ có thai, kinhnguyệt ra nhiều

Chú ý: quế chi có tác dụng ức chế hoạt động của một số vi khuẩn đườngruột như lỵ trực khuẩn, ức chế hoạt động của men và vi khuẩn sinh hơi, viruscúm [39]

1.3.2.15 Phòng phong (Radix Ledebouriellae)

Phòng phong là rễ phơi khô của cây Phòng phong (Ledebouriella

seseloides Woff.) họ Hoa tán (Apiaceae) Ở thị trường còn là rễ của 3 cây:

Xuyên phòng phong, Thiên phòng phong, Phòng phong Vân nam cũng thuộc

họ Hoa tán

Tính vị, quy kinh: vị cay, ngọt, tính ấm Quy vào kinh can, bàng quang Tác dụng: phát tán giải biểu, trừ phong thấp

Ứng dụng lâm sàng: Chữa ngoại cảm phong hàn, đau đầu, đau mình

(dùng với kinh giới) Chữa bệnh đau dây thần kinh, co cứng các cơ, đau các khớp; giải dị ứng chữa ngứa, nổi ban đau lạnh (dùng với quế chi) Tác dụng

giải kinh dùng trị bệnh co quắp, uốn ván (dùng với bạch cương tàm, toàn yết).Ngoài ra có tác dụng giải độc thạch tín, giảm độc cho phụ tử

Liều lượng: 6g - 12g/ngày

Chú ý: Sao đen có tác dụng chỉ huyết, cầm ỉa chảy, điều trị đại tiện ramáu, đau bụng ỉa chảy [39]

1.3.2.16 Cao đậu tương lên men (Nattokinase)

Cao đậu tương lên men (Nattokinase) được chiết xuất từ đậu tươnglên men

Tác dụng: làm tan cục máu đông, hạ huyết áp, tăng cường lưu thôngmáu

Trang 37

Làm tan cục máu đông: Chiết xuất đậu tương lên men làm tan cục máuđông bằng cách làm tan sợi fibrin (chất sợi buộc các tiểu cầu vón kết lại vớinhau hình thành cục máu đông) Nattokinase hoạt động mạnh gấp 4 lầnplasmin nội sinh (loại enzyme duy nhất trong cơ thể làm nhiệm vụ phá tan sợifibrin) với cơ chế tương tự như plasmin này.

Hạ huyết áp: Nattokinase làm giảm huyết áp bằng cách ức chế enzymechuyển đổi angiotensin (ACE) ACE khiến mạch máu bị hẹp lại và huyết áptăng cao Nattokinase có khả năng ức chế ACE, ngăn cản dầy nội mạc mạch Tăng cường lưu thông máu: Nattokinase trợ giúp máu lưu thông bằngcách hỗ trợ bù trừ trong tuần hoàn Nó cũng được chứng minh là có tác dụngngăn chặn xơ vữa mạch

1.3.2.17 Hoa đào

Hoa đào là hoa của cây đào (Prunus persica), thuộc họ Rosaceae

Hoa đào vị đắng, tính bình, có tác dụng thông tiểu tiện, hoạt huyết,

nhuận tràng (hoa đào tươi sử dụng tốt hơn hoa đào khô) Theo “Bản ThảoCương Mục” của Lý Thời Trân (Trung Quốc) còn nói công năng của hoa đàolàm thông đại tiện rất nhanh, tiêu tích trệ, trị phù thũng [39]

Theo nghiên cứu gần đây ghi nhận tác dụng của hoa đào lên hệ miễn dịchnhư chống lại tế bào ung thư da, chống tia UV…[40]

1.3.2.18 Rễ cây liễu

Rễ của cây liễu (Salix), thuộc họ Salicaceae)

Liễu có vị đắng, tính hàn Cành và rễ có tác dụng khu phong, trừ thấp, lợitiểu, giảm đau, tiêu thũng

Liều dùng 40 – 60g, sắc uống chữa gân cốt đau nhức, răng lợi sưng đau, đáibuốt, đái đục, hoàng đản, các chứng nóng trong người, chân tay co giật [41]

Trang 38

1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

He D và cộng sự (2005), ở khoa Y, Đại học Tổng hợp Oslo, Nauy,nghiên cứu tác dụng của châm cứu trong điều trị đau cột sống cổ và đau vaimạn tính Theo dõi trong thời gian 6 tháng đến 3 năm các tác giả vẫn thấy cáctriệu chứng này vẫn được cải thiện hơn so với nhóm đối chứng [46]

Trinh K, Cui X, Wang YJ (2010), nghiên cứu thuốc thảo dược Trungquốc để giảm đau cổ mạn tính do thoái hóa cột sống cổ Kết quả uống thuốcthảo dược giảm đau nhiều hơn so với giả dược, một loại thuốc tại chỗ thảodược giảm đau nhiều hơn so với Diclofenac Diethylamine Emulgel [47]

Yi GQ và cộng sự (2010), đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa cộtsống cổ (động mạch đốt sống) bằng kết hợp châm và cứu Hiệu quả điều trị ởnhóm nghiên cứu là 93,3% (28/30), ở nhóm chứng là 73,3% (22/30) có ýnghĩa thống kê với p<0,05 [13]

Aslan Telci E, Karaduman A (2012), đánh giá ảnh hưởng của baphương pháp điều trị khác nhau về đau, tàn tật, chất lượng cuộc sống và tâmtrạng ở những bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ Các bệnh nhân được chiangẫu nhiên thành ba nhóm Nhóm 1 (n = 20) được điều trị bằng phương phápvật lý trị liệu chủ động và thụ động, nhóm thứ 2 (n = 20) với các phương phápđiều trị tích cực, và nhóm thứ 3 (n = 20) với thuốc, bao gồm chống viêm non -steroid và thuốc giãn cơ Kết quả có nhiều cải thiện trong hai nhóm được điềutrị tập thể dục hơn so với nhóm được điều trị y tế [48]

Trương Hỷ Thu và cộng sự (2013), điều trị thoái hóa cột sống cổ bằngxoa bóp kết hợp uống Độc hoạt tang ký sinh và xông hơi thảo dược Kết quả95,1% bệnh nhân giảm đau cổ, vai và tê chi trên, 41,3% bệnh nhân thuyêngiảm hoàn toàn triệu chứng, có thể lao động và làm việc bình thường [49]

Trang 39

1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Trương Văn Lợi (2007), đánh giá tác dụng điều trị hội chứng co cứng

cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt Kết quả sau điều trịthang điểm VAS giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống còn 2,01±1,35 điểm(p<0,001) [42]

Nguyễn Thị Thắm (2008), đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáytrong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý kết hợp vận độngtrị liệu Kết quả điều trị chung : tốt 70,7%, kết quả khá 29,3% [43]

Đặng Trúc Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Trọng Nghĩa (2014),nghiên cứu tác dụng của điện châm kết hợp với bài thuốc “Cát căn thang”điều trị 60 bệnh nhân bị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ có kết quả giảmđau rõ rệt với thang điểm VAS trước điều trị là 6,00 ± 1,46 điểm xuống 1,37

± 1,16 điểm sau điều trị Đồng thời, cải thiện tầm vận động cột sống cổ vớiđiểm hạn chế vận động trước điều trị từ 11,70 ± 5,45 điểm xuống 3,30 ± 2,84điểm sau điều trị [44]

Nguyễn Hoài Linh, Dương Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Thu Hà (2016),nghiên cứu tác dụng của liệu pháp kinh cân kết hợp Quyên tý thang trên 60bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm

30 bệnh nhân: nhóm nghiên cứu điều trị bằng liệu pháp kinh cân và uốngthuốc sắc bài Quyên tý thang Nhóm đối chứng điều trị bằng điện châm kếthợp xoa bóp theo YHCT và uống thuốc sắc bài Quyên tý thang Kết quả:Hiệu quả giảm đau (tính theo thang điểm VAS): điểm VAS trung bình củanhóm nghiên cứu giảm từ 5,57 ± 1,04 xuống 1,17 ± 0,9 điểm Nhóm nghiêncứu giảm đau nhanh hơn nhóm chứng tại thời điểm sau điều trị 1 tuần (p<0,05) [45]

Trang 40

CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Viên nang cứng TD0019

Viên nang cứng TD0019 thành phần gồm các vị thuốc

Bảng 2.1 Thành phần viên nang cứng TD0019 Thành phần Hàm lượng (mg) Thành phần Hàm lượng (mg)

Dược liệu có trong thành phần viên nang cứng TD0019 được kiểm địnhchất lượng theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV và sản xuất theo tiêuchuẩn cơ sở tại công ty Sao Thái Dương Thuốc được sản xuất dưới dạng viênnang cứng (Quy trình sản xuất chi tiết – phụ lục 4)

2.1.2 Giả dược viên nang cứng TD0019

Giả dược Viên nang cứng TD0019 và viên nang cứng TD0019 đềugiống nhau về hình thức bên ngoài, màu sắc bên trong cũng được làm giốngnhau và nhãn thuốc cũng chỉ hiển thị mã số

2.1.3 Meloxicam

Tên biệt dược: Mobic

Hãng sản xuất: Boehringer Ingelheim International GmbH

Thành phần: mỗi viên chứa 7,5mg meloxicam.

Ngày đăng: 28/07/2019, 17:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15.Southern orthopedic specialists (2011). Cervical spine: degenerative conditions, Curr Rev Musculoskelet Med, 4(4), 168 - 174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Rev Musculoskelet Med
Tác giả: Southern orthopedic specialists
Năm: 2011
16.Khoa cơ xương khớp – phòng chỉ đạo tuyến – Bệnh viện Bạch Mai (2002). Tài liệu đào tạo chuyên ngành cơ xương khớp, 1 - 53, 166 -174, 244 - 282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo chuyên ngành cơ xương khớp
Tác giả: Khoa cơ xương khớp – phòng chỉ đạo tuyến – Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2002
17.Heller JG. (1992). The syndromes of degenerative cervical disease, Orthop Clin North Am, 23(3), 381 - 394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orthop Clin North Am
Tác giả: Heller JG
Năm: 1992
19.Nguyễn Doãn Cường (2007). Giải phẫu X-quang, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 36 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu X-quang
Tác giả: Nguyễn Doãn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
20.Tô An Châu, Mai Thị Nhâm (1999). Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X- quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ, Y học quân sự, số chuyên đề công trình NCKH, 21 - 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học quân sự
Tác giả: Tô An Châu, Mai Thị Nhâm
Năm: 1999
21.Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011). Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 140 - 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
22.Korinth MC (2008). Treatment of cervical degenerative disc disease - current status and trends, Zentralbl Neurochir;69(3), 113 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of cervical degenerative disc disease - current status and trends
Tác giả: Korinth MC
Năm: 2008
23.Dương Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Thu Hà (2017). Điều trị bệnh lý cột sống bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 81 - 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh lý cột sống bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại
Tác giả: Dương Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
25.Các bộ môn Nội, Học viện Quân Y (2009). Bệnh học nội tập II, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 394 - 400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội tập II
Tác giả: Các bộ môn Nội, Học viện Quân Y
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân
Năm: 2009
26.Các bộ môn Nội, Đại học Y Hà Nội (2010). Điều trị học nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 218 - 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị học nội khoa tập 1
Tác giả: Các bộ môn Nội, Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
27.Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
30.Tuệ Tĩnh (2007). Tuệ Tĩnh toàn tập, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 139 - 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuệ Tĩnh toàn tập
Tác giả: Tuệ Tĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
31.Hoàng Bảo Châu (2010). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản thời đại, Hà Nội, 528 - 538 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa học cổ truyền
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản thời đại
Năm: 2010
32.Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Châm cứu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 46 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
33.Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy (1997). Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 20 - 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Trần Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
34.Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2003). Bài giảng Y học cổ truyền – tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 157 - 158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y họccổ truyền" – "tập 1
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
35.Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội (2012). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 149 - 151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
37.Học viện Y học cổ truyền Trung Quốc (2000). Học thuyết kinh lạc, châm cứu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 120 – 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết kinh lạc
Tác giả: Học viện Y học cổ truyền Trung Quốc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
38.Đỗ Tất Lợi (1995). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 156 – 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
39.Moon Young Heo, Soo Hee Kim (2000). Protection against ultraviolet B- and C-induced DNA damage and skin carcinogenesis by the flowers of Prunus persica extract, Multation Reseach 496 (2001) 47 – 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multation Reseach
Tác giả: Moon Young Heo, Soo Hee Kim
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w