1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục nợ PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn tài CHÍNH TOÀN cầu (GAFC)

101 687 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả dựa trên các bài nghiên cứu trước đúc kết kinh nghiệm và bổ sung cho bài nghiên cứu của mình. Có những điểm mới sau: Chương 1: Đề cập đầy đủ khái quát cơ sở lý thuyết để làm cơ sở cho phần thực trạng của đơn vị kiểm toán và đơn vị khách hàng. Chương 3: Kiến nghị chi tiết và có căn cứ văn bản pháp luật làm tăng tính thuyết phục đến đơn vị được nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả còn bổ sung phần kinh nghiệm thực tế qua quá trình thực tập tại đơn vị.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU (GAFC)

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG Người thực hiện : LÊ THỊ TUYẾT NHUNG

MSSV : 21300558 Lớp : 13020101

Khoá : ĐH 17

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 2

dạy em nhiều kiến thức bổ ích Đặc biệt, em rất cảm ơn Cô Lê Thị Mỹ Hạnh luônluôn là người thầy nhóm lên em ngọn lửa của sự kiên trì, phấn đấu trong học tập.Bên cạnh đó, em cũng rất cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Hương đã tận tình hướngdẫn trực tiếp em thực hiện đề tài, mặc dù trong quá trình trao đổi có khó khăn vềmặt thời gian, nhưng Cô rất chu đáo nhắc nhở và khuyến khích em làm theo hướngthực tế

Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các anh chị tại Công tyKiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu (GAFC) tạo cho em cơ hội tiếp cậnnhững kỹ năng cũng như kinh nghiệm thực tế về kiểm toán Đặc biệt, em cảm ơnAnh Nguyễn Thượng Trọng và Chị Nguyễn Thị Vân Anh đã hướng dẫn tận tình vàgiải đáp những thắc mắc kịp thời cho em

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến Quý Thầy Cô và toàn thể anh chị tại Công

ty GAFC có nhiều sức khỏe, niềm vui và gặt hái ngày càng nhiều những thành côngtrong công việc cũng như trong cuộc sống

Trân trọng,

Lê Thị Tuyết Nhung

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Cô Nguyễn Thị Thanh Hương Các nội dung nghiên cứu,kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nàotrước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phầntài liệu tham khảo.

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường Đại học Tôn Đức Thắng không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trìnhthực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2017

Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Trang 5

SVTH: Lê Thị Tuyết Nhung MSSV: 21300558 Lớp: 13020101

GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Hương

STT Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa Điểm chấm

1 Liên hệ GVHD (1,0 điểm)

Tác phong, tuân thủ hướng dẫn Gặp GVHD đầy đủ, chuyên cần,

chịu khó, ham học hỏi & thực hiện theo hướng dẫn của GVHD

0,5

SV có suy nghĩ độc lập, có ý kiến sáng tạo liên quan đến nội dung đề tài.

0,5

2 Hình thức trình bày (1,0) Tuân thủ đúng quy định và yêu

cầu của Khoa về kết cấu chung của KLTN.

0,5

Trình bày rõ ràng, đẹp mắt, không

có lỗi chính tả

0,5

3 Chương 1: Cơ sở lý luận (1,0) - Trình bày đầy đủ, ngắn gọn các

vấn đề lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu ở chương 2.

- Nội dung lý thuyết đảm bảo tính

cập nhật.

- Chất lượng của phần tổng quan

tốt (biết cách tổng hợp, thể hiện tổng quát các kết quả nghiên cứu trước đó)

0,5

0,25 0,25

4 Chương 2: Thực trạng vấn đề

nghiên cứu tại đơn vị (4,5)

2.1 Giới thiệu chung về đơn vị (0,5)

Trong mục này SV cần trình bày sơ

lược về sự hình thành, chức năng

ngành nghề kinh doanh, bộ máy quản

lý và những khó khăn – thuận lợi.

2.2 Giới thiệu bộ phận thực tập

(1,0)

- Giới thiệu chung về bộ phận thực

tập (thông thường là bộ phận kế toán)

Trình bày sơ lược về sự hình thành

chính sách kế toán, phương tiện phục

vụ cho công tác kế toán v.v…)

2.3 Thực trạng kế toán/Thực trạng

- Tuân thủ bố cục chung về cấu trúc khóa luận theo quy định của khoa

- Tuân thủ các mục theo đề cương chi tiết, nội dung trình bày một cách đầy đủ, rõ ràng, minh họa cụ thể, ý tứ mạch lạc.

-Tuân thủ các mục theo đề cương chi tiết Phản ánh đúng thực trạng

0,5

1,0

Trang 6

+ Nếu làm đề tài kiểm toán:

Giới thiệu QT kiểm toán chung tại

đơn vị

Quy trình KT khoản mục…tại đơn vị

 Quy trình KT khoản mục… tại công

ty áp dụng cho khách hàng ABC…

đơn vị.

-SV minh họa đầy đủ, rõ ràng bằng các chứng từ thực tế cho từng nội dung phản ánh thực trạng

Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên

nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề

- Kiến nghị phải căn cứ vào

những đánh giá và nguyên nhân đã được chỉ ra ở chương 2 Các kiến nghị phải căn cứ vào tình hình thực tế và những đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp.

- Ý tứ mạch lạc, sâu sắc và tinh

tế.

- SV có nghiên cứu những thay

đổi của chế độ, chính sách kế toán

để gợi ý những định hướng cho

DN phù hợp với đề tài nghiên cứu.

0,5

0,25 0,25

0,5

0,25 0,25

6 Phụ lục (0,5) Minh họa chứng từ đầy đủ, sinh

động nội dung liên quan đề tài.

Trang 7

Trang 8

doanh đường sắt Đó là đại diện đầu tiên của những kiểm toán viên hiện đại.Khoảng những năm 1920, 80% các công ty tại sàn giao dịch New York thuê kiểmtoán, dù điều này không bắt buộc Tuy nhiên, mọi việc thay đổi sau cuộc Đại SuyThoái, khi Chính phủ Mỹ ra luật bắt buộc các công ty đại chúng phải thuê kiểmtoán, công bố báo cáo tài chính qua kiểm toán Một luật tương tự cũng được thôngqua tại Anh Sự xuất hiện của các kiểm toán viên đem lại lợi ích cho cả công ty lẫnnhà đầu tư Từ đó mô hình kiểm toán đã lan san những nước lân cận và có cả châu

Á, trong đó có Việt Nam chúng ta vào đầu những năm 90 của thập kỷ 20

Thêm vào đó, với tốc độ phát triển hiện nay của kinh tế Việt Nam năm 2015tổng sổ doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tại Việt Nam là 94.700, năm 2016 tănglên 110.100 doanh nghiệp, tốc độ tăng là 16,3 % Qua đó cho thấy chính phủ ViệtNam ngày càng cố gắng trong việc ký kết các hợp tác kinh tế ở các nước đang pháttriển để tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp như: Hiệp định đối tác thương mạixuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do với Châu Âu(EVFTA), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á-Âu(VN-EAEU FTA) và FTA với Hàn Quốc Những động thái trên, là cơ hội chongành kiểm toán phát triển rộng và sâu hơn

Một doanh nghiệp khi đã thành lập, ngoài vốn chủ sở hữu họ cũng cần vốn từ cáckênh khác phục vụ sản xuất kinh doanh, trong đó có việc quản lý sao cho hiệu quả

nợ phải thu Qua thời gian nghiên cứu và thực tập, em chọn đề tài nghiên cứu là:

“Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHHKiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu (GAFC)”.

Nội dung của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu (GAFC)

Trang 9

liên quan đến công ty và quy trình kiểm toán tại công ty.

Phương pháp quan sát: quan sát các anh chị trong công ty thực hiện công việc.Phương pháp phỏng vấn: thông qua các câu hỏi phỏng vấn các anh chị trongcông ty

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập số liệu trong quá trình kiểmtoán tại công ty

Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu: so sánh hồ sơ hiểm toán qua cácnăm

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khoản mục nợ phải thu khách hàng

Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam(VACPA) ban hành theo quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23 tháng 12 năm

2013, được xây dựng trên nền tảng Bộ CTKiT mẫu đã ban hành năm 2010

Các văn bản pháp luật có liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợphải thu khách hàng

Chương trình kiểm toán chung và chương trình kiểm toán khoản mục nợ phảithu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu

Trang 10

1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài 1

1.1.1 Khái quát chung về kế toán các khoản “Nợ phải thu” 1

1.1.1.1 Kế toán các khoản “Phải thu của khách hàng” 1

1.1.1.2 Kế toán “Dự phòng nợ phải thu khó đòi” 6

1.1.1.3 Kiểm soát nội bộ khoản mục “Nợ phải thu của khách hàng” 8

1.1.1.4 Mục tiêu kiểm toán “Nợ phải thu của khách hàng” 9

1.1.2 Khái quát chung về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo VACPA 10

1.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 10

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện 11

1.1.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 11

1.1.3 Khái quát chung về quy trình kiểm toán khoản mục “Nợ phải thu khách hàng” trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo VACPA 12

1.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 12

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện 15

1.1.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 19

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài quy trình kiểm toán khoản mục “Nợ phải thu khách hàng” 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÁN CẦU (GAFC) 31

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu (GAFC) 31

Trang 11

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Đặc điểm hoạt động 32

2.1.2.1 Nguyên tắc hoạt động 32

2.1.2.2 Sứ mạng và tầm nhìn 32

2.1.2.3 Giá trị công ty 33

2.1.2.4 Khách hàng chủ yếu 33

2.1.2.5 Mục tiêu hoạt động 33

2.1.3 Các dịch vụ cung cấp 34

2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán đảm bảo 34

2.1.3.2 Dịch vụ tư vấn thuế 35

2.1.3.3 Dịch vụ kế toán 35

2.1.3.4 Tư vấn tài chính và đầu tư 35

2.1.3.5 Đào tạo doanh nghiệp 35

2.1.4 Bộ máy tổ chức 36

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 36

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 36

2.1.4.3 Mối liên hệ giữa các phòng ban 39

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 39

2.1.5.1 Thuận lợi 39

2.1.5.2 Khó khăn 40

Trang 12

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

2.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 40

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán 41

2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán 41

2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên 41

2.2.3 Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán với các phòng ban khác 42

2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Toàn Cầu (GAFC) 43

2.3.1 Giới thiệu quy trình kiểm toán chung tại công ty 43

2.3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 44

2.3.1.2 Giai đoạn thực hiện 51

2.3.1.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 53

2.3.2 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty 57

2.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 58

2.3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 59

2.3.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán 65

2.3.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty áp dụng cho công ty T&N 66

2.3.3.1 Giới thiệu chung về Công ty T&N 66

2.3.3.2 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 67

2.3.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 68

Trang 13

3.1 Nhận xét 75

3.1.1 Nhận xét chung về Công ty GAFC 75

3.1.1.1 Ưu điểm 75

3.1.1.2 Hạn chế 76

3.1.2 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán chung tại Công ty GAFC 76

3.1.2.1 Ưu điểm 76

3.1.2.2 Hạn chế 76

3.1.3 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty GAFC 77

3.1.3.1 Ưu điểm 77

3.1.3.2 Hạn chế 77

3.2 Kiến nghị 78

3.2.1 Kiến nghị chung về Công ty GAFC 78

3.2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực 78

3.2.1.2 Cập nhật thông tin về ngành 78

3.2.1.3 Phần mềm hỗ trợ kiểm toán 78

3.2.2 Kiến nghị về quy trình kiểm toán chung tại Công ty GAFC 78

3.2.3 Kiến nghị về quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại Công ty GAFC 78

3.3 Bài học kinh nghiệm của bản thân sau quá trình thực tập 80

3.3.1 Về kỹ năng 80

3.3.2 Về kiến thức 80

Trang 15

1 BCTC Báo cáo tài chính

9 GAFC Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn

17 VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

Trang 16

Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán của tài khoản “Dự phòng nợ phải thu khó đòi” 8

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của GAFC 36

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán 41

Hình 2.3 Chu trình kiểm toán VACPA 2013 44

Bảng 2.1 Bảng chọn cỡ mẫu tối thiểu 52

Bảng 2.2 Tính toán các chỉ số tài chính 70

Trang 17

Phụ lục 02: Mẫu [A610]-Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh

nghiệp

Phụ lục 03: Mẫu [A710]-Xác định mức trọng yếu (kế hoạch – thực tế).

Phụ lục 04: Mẫu [A810]-Xác định phương pháp chọn cỡ mẫu.

Phụ lục 05: Mối quan hệ giữa HTKSNB và mức độ thử nghiệm cơ bản.

Phụ lục 06: Mẫu [A410]-Tìm hiểu chu trình bán hàng_phải thu_thu tiền.

Phụ lục 07: Mẫu [A411]-Thủ tục Walk-through.

Phụ lục 08: Mẫu [C110]-Kiểm tra kiểm soát chu trình bán hàng phải thu tiền Phụ lục 09: [A510]-Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính.

Phụ lục 10: [A710]-Xác định mức trọng yếu.

Phụ lục 11: [D310]-Tổng hợp số liệu Phải thu của khách hàng; Người mua trả tiền

trước (ngắn hạn và dài hạn) và Dự phòng phải thu khó đòi

Phụ lục 12: [D340]-Tổng hợp dữ liệu và đối chiếu thư xác nhận khoản mục nợ phải

thu của khách hàng

Phụ lục 13: [D360]-Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Phụ lục 14: [D350]-Người mua trả tiền trước.

Phụ lục 15: [G160]-Kiểm tra chia cắt niên độ doanh thu.

Phụ lục 16: [D342]-Đánh giá CLTG cuối kỳ khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

Phụ lục 17: [D343]-Phải thu khách hàng-Xem xét kỹ lưỡng.

Phụ lục 18: [D320]-Phục vụ thuyết minh BCTC và tổng hợp kết quả phát sinh

trong quá trình kiểm toán

Phụ lục 19: Thư xác nhận.

Phụ lục 20: [D330]- Chương trình kiểm toán mẫu khoản mục “Nợ phải thu khách

hàng” theo VACPA

Trang 18

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Khái quát chung về kế toán các khoản “Nợ phải thu”

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, cũng như một số trường hợp khác liên quan đến bộ phậnvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ chođơn vị bạn hoặc cấp trên, giá trị tài sản thiếu chưa xử lý…

Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanhnghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước (chủ yếu là cơ quan thuế)đồng thời nội dung của các khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với sự

đa dạng trong các giao dịch phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp Đặt biệt nợphải thu của các đối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịch phát sinh trong cáckinh doanh có thể xảy ra những rủi ro làm chậm hoặc thậm chí không thể thu hồiđược nợ, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.1.1 Kế toán các khoản “Phải thu của khách hàng”

Khái niệm “Phải thu của khách hàng”

Theo “Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài Chính, ban hành kèm theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 23 tháng 03 năm 2006 là khoản tiền mà kháchhàng nợ doanh nghiệp do đã được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Đây làkhoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặpnhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp

Nguyên tắc kế toán “Phải thu của khách hàng”

Theo “Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài Chính, ban hành kèm theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 23 tháng 03 năm 2006 có những nguyên tắc:Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng haykhông quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán

Trang 19

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về muasản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, cáckhoản đầu tư tài chính.

Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoảnphải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giaodịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khôngthu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữadoanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ

đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua cóthể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theotừng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theonguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131),

kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmphát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanhtoán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhậndoanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với

số tiền đã nhận trước;

+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phảiquy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượngkhách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh đượcxác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó).Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài

Trang 20

khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền)tại thời điểm nhận trước;

+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốcngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giámua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàngthanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiềukhoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giámua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên cógiao dịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹquy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoảnphải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tậpđoàn

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản “Phải thu của khách hàng”

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hànghóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệtăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Trang 21

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệgiảm so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đốitượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồnvốn"

Trang 22

Sơ đồ hạch toán của tài khoản “Phải thu của khách hàng”

Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán của tài khoản “Phải thu của khách hàng”

(Nguồn:

http://centax.edu.vn/so-do-ke-toan-phai-thu-cua-khach-hang-theo-thong-tu-200/)

Trang 23

1.1.1.2 Kế toán “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

Khái niệm “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

Theo “Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài Chính, ban hành kèm theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 23 tháng 03 năm 2006 là khoản dự phòng phầngiá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác cóbản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi

Nguyên tắc kế toán “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khóđòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khảnăng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi

Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:

+ Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưngvẫn chưa thu được Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xácđịnh là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theohợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;

Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

+ Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợchưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, camkết nợ, đối chiếu công nợ

+ Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quyđịnh hiện hành cụ thể theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009

và Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn sửa đổi, bổsung Thông tư 228/2009/TT-BTC

+ Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật cụ thể theo Thông tư228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 và Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày

28 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 228/2009/TT-BTC

Trang 24

Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính.

+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán nàylớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanhnghiệp

+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán nàynhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lýdoanh nghiệp

Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác địnhkhách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làmcác thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khóđòi trên sổ kế toán Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong hệ thốngquản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính Nếu saukhi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạchtoán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác"

c Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

Trang 25

Bên Có:

Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tàichính

Số dư bên Có:

Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ

d Sơ đồ hạch toán của tài khoản “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán của tài khoản “Dự phòng nợ phải thu khó đòi”

(Nguồn:http://centax.edu.vn/so-do-ke-toan-du-phong-ton-that-tai-san-theo-thong-tu-2002014tt-btc/)

1.1.1.3 Kiểm soát nội bộ khoản mục “Nợ phải thu của khách hàng”

Theo COSO 2013, kiểm soát nội bộ là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi cácnhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sựđảm bảo hợp lí nhằm đạt được các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo vàtuân thủ

Trang 26

Các mục tiêu: Mỗi đơn vị phải đặt ra mục tiêu mà mình cần đạt tới (mục tiêuchung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị) Có thểchia các mục tiêu mà đơn vị thiết lập thành 3 nhóm:

Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh sự hữu hiệu và hiệu quả của việc

sử dụng các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín,…

Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: Đơn vị phải đảm bảo tính trung thực

và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp

Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: Đơn vị phải tuân thủ các luật kệ và quyđịnh

Để đánh giá rủi ro kiểm soát nợ phải thu, kiểm toán viên khảo sát hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trình bán hàng Hệ thống kiểm soát nội bộ hữuhiệu thường đòi hỏi phải tách biệt giữa các chức năng trong chu trình bán hàng:

Lập lệnh bán hàng (phiếu xuất kho);

Xét duyệt bán chịu;

Xuất kho;

Gửi hàng đi;

Lập và kiểm tra hóa đơn;

Theo dõi thanh toán;

Xét duyệt hàng bán bị trả lại hay giảm giá;

Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được

Kiểm toán các khoản phải thu, các khoản nợ phải trả được tiến hành theo từngđối tượng thanh toán: người bán, người mua, đi vay, cho vay, tạm ứng…

1.1.1.4 Mục tiêu kiểm toán “Nợ phải thu của khách hàng”

Hiện hữu: Các khoản nợ phải thu của KH đều có thực tại thời điểm lập báo

cáo

Đầy đủ: Tất cả các khoản phải thu của KH đều phải được ghi nhận đầy đủ Quyền: Các khoản nợ phải thu của KH vào thời điểm lập báo cáo thuộc về

đơn vị

Trang 27

Ghi chép chính xác: Các khoản phải thu phải được phản ánh vào sổ sách kế

toán đúng với giá trị thật của nó và phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm; Số liệutrên các tài khoản phải thu phải được tính toán đúng đắn và có sự phù hợp giữa sổcái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính; Các nghiệp vụ thu chi phát sinh đến cuối mỗi kỳđều được cộng dồn một cách chính xác

Đánh giá: Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính toán hợp lý để

giá trị thuần của nợ phải thu của khách hàng gần đúng với giá trị trị thuần có thểthực hiện được

Trình bày và công bố: Trình bày đúng đắn các khoản nợ phải thu của khách

hàng và công bố đầy đủ những vấn đề có liên quan như các khoản thế chấp, cầm cố;Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được thực hiệnmột cách chính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toán

1.1.2 Khái quát chung về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo VACPA

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên bao gồm 3 giaiđoạn:

1.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Tiền kế hoạch: Là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thôngtin cần thiết nhằm giúp cho họ hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá khảnăng phục vụ khách hàng… Trên cơ sở đó, hai bên sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặcthư hẹn

Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạtđộng kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu,

1 Lập kế hoạch kiểm toán

2 Thực hiện

3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán

Trang 28

đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính để lập chiến lược và kếhoạch kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán.

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện

Là thực hiện các kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằng chứng kiểm toánđầy đủ và thích hợp, nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và cácthủ tục kiểm toán tiếp theo (thủ tục bổ sung) Thủ tục kiểm toán tiếp theo gồm:Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ) là loại thử nghiệm

để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm pháthiện các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính Có hai loại thử nghiệm cơ bản làthủ tục phân tích cơ bản và thử nghiệm chi tiết

Thủ tục phân tích cơ bản: KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu các xuhướng để phát hiện các biến động bất thường

Thử nghiệm chi tiết: KTV đi sâu vào việc kiểm tra các số dư hoặc nghiệp vụbằng các phương pháp thích hợp

1.1.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán

Là tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập được để kiểm toánviên hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán KTV căn cứ kết quả kiểmtoán có thể đưa ra các loại ý kiến sau:

-Ý kiến chấp nhận toàn phần: Khi KTV kết luận rằng BCTC đã được lập, trêncác khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC

-Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần: Theo VSA 700

“Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần”, KTV không thể đưa

ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần trong trường hợp:

+ BCTC xét trên diện tổng thể vẫn còn sai sót trọng yếu;

+ Không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra kếtluận rằng BCTC, xét trên phương diện tổng thể, không còn sai sót trọng yếu;

+ Bị giới hạn phạm vi kiểm toán;

Trang 29

 Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: Khi KTV cho rằng BCTC chỉ phản ánhtrung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại trừ khiBCTC vẫn còn sai sót trọng yếu ( không tan tỏa đối với BCTC) hoặcKTV không thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp.

 Ý kiến trái ngược: Ngược lại với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

 Từ chối đưa ra ý kiến: Khi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp và những sai sót chưa được phát hiện (nếucó) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC

Trong các giai đoạn trên, KTV còn phải tập hợp lưu trữ tất cả tài liệu về quátrình làm việc và những bằng chứng thu thập được trong hồ sơ kiểm toán

1.1.3 Khái quát chung về quy trình kiểm toán khoản mục “Nợ phải thu khách hàng” trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo VACPA

Chương trình kiểm toán mẫu khoản mục “Nợ phải thu khách hàng” theo

VACPA [D330]-(phụ lục 20) Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2013/2014.

1.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Tiền kế hoạch: KTV xem xét việc chấp nhận một khách hàng mới và duy trìkhách hàng cũ, xem xét các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp hay pháp lý để đi đến

ký hợp đồng kiểm toán Việc tiếp cận khách hàng mới đòi hỏi KTV phải tiếp cậndựa trên rủi ro hợp đồng

Lập kế hoạch: Xác định chiến lược kiểm toán tổng thể mang tính định hướng

và xây dựng kế hoạch kiểm toán Kế hoạch kiểm toán hoạch định các thủ tục đánhgiá rủi ro cũng như các thủ tục kiểm toán tiếp theo để đối phó với mức rủi ro đãđược đánh giá

Giai đoạn này có hai khái niệm liên quan: trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Khái niệm trọng yếu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩa:

“Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếuchính xác của thông tin đó có thể làm sai sót đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu

Trang 30

phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá tronghoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phươngdiện định lượng và định tính.”

Việc vận dụng khái niệm trọng yếu được quy định bởi VSA 320: “Mức

trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán” đó là: “Kiểm toán viên phải

áp dụng khái niệm mức trọng yếu cả khi lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộckiểm toán, khi đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đã phát hiện trong quá trình kiểmtoán, kể cả ảnh hưởng của những sai sót chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với báocáo tài chính và khi hình thành ý kiến kiểm toán”

Ngoài ra theo VSA 450: “Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm

toán”, KTV phải cũng cần xác định ngưỡng sai sót không đáng kể Dưới đây là cáckhái niệm và cách thức xác định từng chỉ tiêu:

Mức trọng yếu tổng thể của BCTC: Là mức giá trị mà KTV xác định ở cấp độtoàn bộ BCTC, có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Thườngđược KTV xác định bằng một tỷ lệ phần trăm trên một số tiêu chí nhất định: Tàisản; Doanh thu; Lợi nhuận… Việc lựa chọn tiêu chí phụ thuộc nhiều vấn đề như sựquan tâm của người sử dụng BCTC, đặc điểm của đơn vị được kiểm toán và tínhchất ổn định của yếu tố/khoản mục được chọn

Mức trọng yếu thực hiện: Là một số tiền được xác định thấp hơn mức trọngyếu tổng thể BCTC, được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quảkiểm toán trong các thử nghiệm cụ thể Nhằm ngăn chặn những sai sót nhỏ khác khitổng hợp lại có thể làm cho tổng thể bị sai sót trọng yếu Việc xác định dựa trên sựxét đoán cụ thể của KTV Ví dụ: Bình thường mức trọng yếu thực hiện bằng 75%mức trọng yếu tổng thể Tuy nhiên, với những rủi ro được cập nhật, KTV quyếtđịnh áp dụng mức trọng yếu thực hiện 50% trên mức trọng yếu tổng thể

Ngưỡng sai sót không đáng kể: Không phải là mức trọng yếu, nhưng giúpKTV loại bỏ những sai sót quá nhỏ ngay cả khi tổng hợp lại cũng không gây ảnhhưởng trọng yếu đến BCTC Chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm

Trang 31

toán, tuy nhiên nó cũng được xác định cùng lúc với xác định mức trọng yếu.Thường là mức phần trăm khá nhỏ của mức trọng yếu thực hiện, ví dụ 10%.

Khái niệm rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro xảy ra trước khi KTV đưa ra ý kiến rằng BCTC

được trình bày trung thực và hợp lý trong khi chúng có những sai sót trọng yếu Đểquản trị rủi ro người ta sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi

ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, sẵn có do khả năng BCTC có thể chứa sai

sót trọng yếu, trước khi xem xét đến bất kỳ hoạt động hay thủ tục kiểm soát nào cóliên quan

Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, mà KSNB của đơn vị

không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sữa chữa kịp thời

Rủi ro phát hiện: Là rủi ro mà các thủ tục mà KTV thực hiện vẫn không phát

hiện được hết các sai sót trọng yếu

Công thức diễn đạt mối quan hệ giữa các loại rủi ro:

AR=IR x CR x DR hoặc DR= AR/(IR x CR)

AR: Rủi ro kiểm toán

IR: Rủi ro tiềm tàng

CR: Rủi ro kiểm soát

Bảng 1.1 Ma trận rủi ro phát hiện

Trang 32

1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện

Thử nghiệm kiểm soát

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát trong việc tổ chức bán hàng và theo dõi nợphải thu của khách hàng cho đến khi khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ

KTV có thể thiết lập bảng câu hỏi, thực hiện kỹ thuật walk-through để kiểmtra thực tế kiểm soát nội bộ có vận hành như đúng mô tả của đơn vị hay không?

Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

KTV thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng

về sự hiện hữu và hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ

Ví dụ:

- Kiểm tra mẫu nghiệp vụ bán chịu;

- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàngbán

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Dựa trên kết quả của thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểmsoát cho từng cơ sở dẫn liệu Từ đó, điều chỉnh phạm vi của thử nghiệm cơ bản.Nếu KSNB yếu kém thì mở rộng các thử nghiệm cơ bản

Nếu KSNB hữu hiệu thì giảm các thử nghiệm cơ bản

Trang 33

Thử nghiệm cơ bản

Thủ tục chung

Bước 1: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù

hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng

Bước 2: Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối

chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết,… vàgiấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có)

Thủ tục phân tích

Bước 1: So sánh số dư phải thu KH năm nay với năm trước kết hợp với phân

tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm

Bước 2: So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình

quân năm nay với năm trước, với chính sách tín dụng bán hàng trong kỳ của đơn vị

để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng(nếu có)

Hệ số quay vòng nợ phải thu= Doanhthuthuầnbán chịu

Số dư nợ phải thubình quân

Số ngày thutiền bìnhquân= 365

Hệ số quay vòng nợ phảithu

Kiểm tra chi tiết

Bước 1: Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu KH và KH trả

tiền trước theo từng đối tượng KH:

- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết theo đối tượng,BCĐPS, BCTC)

- Xem xét Bảng tổng hợp để xác định các khoản mục bất thường (số dư lớn,các bên liên quan, nợ lâu ngày số dư không biến động, các khoản nợ không phải làKH, ) Thực hiện thủ tục kiểm tra (nếu cần)

Mục tiêu kiểm toán: Ghi chép chính xác

Trang 34

Bước 2: Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung,

giá trị, tài khoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tratương ứng (nếu cần)

Mục tiêu kiểm toán: Ghi chép chính xác

Bước 3: Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1).

- Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các số dư có giá trị lớn

- Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để chứngminh cho số dư đầu kỳ

- Gửi thư xác nhận (nếu cần)

- Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ - nếu có

- Kiểm tra số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi tại ngày đầu kỳ

Mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu

Bước 4: Lập và gửi TXN số dư nợ phải thu KH và KH trả tiền trước Tổng

hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoảnchênh lệch (nếu có)

Mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu

Gửi thư xác nhận đóng vai trị quan trọng trong việc thu thập bằng chứng về sự

hiện hữu của nợ phải thu Theo chuẩn mực kiểm toán 505 về “Bằng chứng kiểm

toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt” quy định: “Trường hợp cáckhoản phải thu được xác định là trọng yếu trong BCTC và có khả năng khách nợ sẽphúc đáp thư yêu cầu xác nhận trực tiếp các khoản nợ thì KTV phải lập kế hoạchyêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc số liệu tạo thành cáckhoản phải thu”

Bước 5: Trường hợp thư xác nhận không có hồi âm (1): Gửi thư xác nhận lần

2 (nếu cần)

Thực hiện thủ tục thay thế: Thu thập và đối chiếu số liệu sổ chi tiết với các BBđối chiếu nợ của đơn vị - nếu có Kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngàykết thúc kỳ kế toán hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụbán hàng (hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, ) trong năm

Trang 35

Mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu, quyền sở hữu và đánh giá

Bước 6: Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi thư xác nhận (1): Thu

thập giải trình bằng văn bản của BGĐ/BQT về nguyên nhân không cho phép vàthực hiện các thủ tục thay thế khác

Mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu, quyền sở hữu và đánh giá

Bước 7: Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chi phí dự phòng.

- Tìm hiểu chính sách tín dụng của đơn vị, cập nhật các thay đổi so với nămtrước (nếu có)

- Tìm hiểu và đánh giá phương pháp, các phân tích hoặc giả định mà đơn vị sửdụng để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, những thay đổi trong phương pháp hoặcgiả định được sử dụng ở kỳ này so với kỳ trước Thảo luận với BGĐ đơn vị về cácgiả định quan trọng đã được sử dụng và kinh nghiệm của đơn vị trong việc thu hồicác khoản nợ phải thu

- Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu đã lập dự phòng,đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán và ghi nhận

- Thu thập Bảng phân tích tuổi nợ:

+ Đối chiếu tổng của Bảng phân tích tuổi nợ với Bảng CĐKT;

+ Chọn mẫu 1 số đối tượng để kiểm tra lại việc phân tích tuổi nợ (đối chiếu

về giá trị, ngày hết hạn, ngày hóa đơn được ghi trên Bảng phân tích…;

+ Thảo luận với đơn vị về khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ phải thu khóđòi;

+ Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu trả lời củabên thứ ba (KH, luật sư, )

- Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, cóliên hệ và có thể ảnh hưởng tới nợ phải thu KH

Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá

Bước 8: Kiểm tra tính đúng kỳ: Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các

khoản phải thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày kết thúc kỳ kế toán (kếthợp với việc kiểm tra tính đúng kỳ tại phần doanh thu)

Trang 36

Mục tiêu kiểm toán: Ghi chép chính xác.

Bước 9: Các khoản KH trả tiền trước: Kiểm tra đến chứng từ gốc (Hợp đồng,

chứng từ chuyển tiền…), đánh giá tính hợp lý của các số dư qua việc xem xét lý dotrả trước, mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu và ghi chép chính xác

Bước 10: Kiểm tra các nghiệp vụ bù trừ nợ (1): Xem xét hợp đồng, biên bản

thỏa thuận, biên bản đối chiếu và chuyển nợ giữa các bên

Mục tiêu kiểm toán: Ghi chép chính xác

Bước 11: Đối với các KH là bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép, phê

duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch…

Mục tiêu kiểm toán: Trình bày và công bố

Bước 12: Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra việc áp

dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thựchiện đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ

Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá

Bước 13: Phỏng vấn đơn vị để xác định các khoản phải thu KH được dùng

làm tài sản thế chấp, cầm cố (kết hợp với các phần hành liên quan (vay, nợ,…)).Mục tiêu kiểm toán: Trình bày và công bố

Bước 14: Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản phải thu KH trên

BCTC

Mục tiêu kiểm toán: Trình bày và công bố

1.1.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo kiểm toán

Khi kết thúc cuộc kiểm toán, KTV phát hành BCKT để đưa ra ý kiến của mình

về BCTC Căn cứ kết quả kiểm toán, có các loại ý kiến sau:

- Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần;

- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ;

- Ý kiến trái ngược;

- Từ chối đưa ra ý kiến

Trang 37

1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài quy trình kiểm toán khoản mục “Nợ phải thu khách hàng”

Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phảithu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu(GAFC)”, tác giả đã tham khảo khóa luận tốt nghiệp các năm trước tại thư việntrường Đại học Tôn Đức Thắng và một số bài ở các trường khác như Đại học Kinh

tế Thành phố Hồ Chí Minh và Học viện tài chính (Hà Nội) Từ đó, đưa ra một số ưuđiểm, hạn chế của các đề tài để hoàn thiện thêm bài luận của mình

Phan Thị Trang (2012), Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải

thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC) thực hiện, Khóa luận tốt nghiệp,

Học Viện Ngân Hàng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khoản mục nợ phải thu khách hàng

Các văn bản pháp luật có liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợphải thu khách hàng

Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng của Công tyTNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC)

Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàngtrong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công

ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TPHCM (AISC) thực hiện

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin họcTPHCM (AISC) thực hiện

Ưu điểm

Tác giả đã đưa ra các lý luận để hổ trợ cho việc nghiên cứu thông qua việctrình bày: Khái niệm, đặc điểm; phương pháp hạch toán; các sai phạm thường gặp

Trang 38

và thủ tục kiểm soát nội bộ với khoản mục nợ phải thu khách hàng; các khái niệm

có liên quan kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong BCTC Trình bàytổng quan về Công ty: Quá trình hình thành, phát triển; đặc điểm hoạt động kinhdoanh; thị trường khách hàng; kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kiểm toán.Trình bày cụ thể phần thực trạng kiểm toán khoản khoản mục nợ phải thu kháchhàng của đơn vị trên căn cứ thực hiện cho khách hàng cụ thể Công ty ABC Một sốkiến nghị tác giả đưa ra: Hoàn thiện trong việc đánh giá, tìm hiểu HTKSNB củakhách hàng; Hoàn thiện thủ tục phân tích; Hoàn thiện việc chọn mẫu kiểm tra chitiết

Hạn chế

Cơ sở lý luận tác giả không nêu quy trình kiểm toán BCTC chung và chưatrình bày phần thực trạng quy trình kiểm toán BCTC chung của Công ty TNHHKiểm toán và Dịch vụ tin học TPHCM (AISC) nên từ đó không có cơ sở để nhậnxét và kiến nghị về quy trình kiểm toán BCTC chung cho đơn vị

Hoàn thiện việc chọn mẫu, tác giả chỉ đề xuất rằng: “KTV có thể chọn mẫutheo nhiều phương pháp khác nhau như chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu thuộc tính,chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ… Trên thực tế, các nghiệp vụ phát sinh trong một kìliên quan đến số dư từng loại tài sản thường phát sinh với số lượng lớn Chính vìvậy kiểm toán toàn diện là một điều không thể đối với kiểm toán viên, nên tất yếu làphải chọn mẫu để kiểm toán Qua kiểm toán thực tế việc chọn mẫu thường đượcchủ yếu chọn mẫu trên phương pháp phi xác suất theo quy tắc số lớn hoặc dựa vàonhững phần tử đặc biệt Các KTV thường căn cứ vào quy mô phát sinh của cácnghiệp vụ chỉ xem xét với các khoản có số dư lớn, bất thường và mở rộng ra khithấy cần thiết Cách chọn mẫu này tiết kiệm được thời gian cho kiểm toán song cóthể bỏ sót nhiều sai phạm ở khoản mục có quy mô nhỏ Do vậy cần áp dụng đa dạngcác phương pháp chọn mẫu để giảm thiểu rủi ro kiểm toán.”, nhưng tác giả khôngnêu ra được doanh nghiệp nên dựa vào văn bản hay chuẩn mực nào để làm cơ sở để

đơn vị có thể tin tưởng và áp dụng Cụ thể tác giả nên bổ sung theo VSA 530 về:

“Lấy mẫu kiểm toán”, có trình bày quy trình lấy mẫu kiểm toán

Trang 39

Đào Thị Bảo Ngọc (2013), Quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu khách

hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán IMMANUEL, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học

Tôn Đức Thắng

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khoản mục nợ phải thu khách hàng

Chương trình kiểm toán mẫu Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPAngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch VACPA

Các văn bản pháp luật có liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợphải thu khách hàng

Chương trình kiểm toán chung và chương trình kiểm toán khoản mục nợ phảithu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán IMMANUEL

Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu kháchhàng

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán phần hành Nợ phải thu khách hàngtại Công ty TNHH Kiểm toán IMMANUEL

và phát triển; nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của đơn vị; chức năng và lĩnh vựchoạt động; cơ cấu quản lý; giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán; giới thiệu chung

về bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính; mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán báo

Trang 40

cáo tài chính và bộ phận kiểm toán khác Trình bày cụ thể phần thực trạng kiểmtoán khoản khoản mục nợ phải thu khách hàng của đơn vị trên căn cứ thực hiện chokhách hàng cụ thể Công ty TNHH ABC Một số kiến nghị tác giả đưa ra: Về việcxác lập mức trọng yếu và chọn mẫu Cũng như kết hợp với việc thực trạng của quytrình tại công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng cho khách hàng công ty ABC

đã cho thấy bức tranh rõ ràng liên quan từ lý thuyết đến thực tế Bên cạnh đó tác giảcũng đưa ra các kiến nghị cho quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu như sau:

Hạn chế

Về chương 1, tác giả không trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến quy trìnhkiểm toán chung và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, dẫnđến việc không đủ cơ sở để đưa ra các kiến nghị về sau

Về chương 2, quy trình kiểm toán chung, giai đoạn chuẩn bị kiểm toán củacông ty tác giả có trình bày nhưng không đưa ra mẫu giấy tờ làm việc cho ngườiđọc tham khảo, chỉ trình bày một cách chung và ngắn gọn

Về chương trình kiểm toán mẫu, mặc dù đơn vị đã vào mùa kiểm toán 2013,lúc này VACPA đã ban hành chương trình kiểm toán mẫu theo quyết định số368/QĐ-VACPA ngày 23 tháng 12 năm 2013, được xây dựng trên nền tảng BộCTKiT mẫu đã ban hành năm 2010, trong đó có sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫucập nhật theo Hệ thống CMKiT Việt Nam mới, nhưng đơn vị vẫn áp dụng mẫu cũ

2010 Vì vậy, tác giả đã không đưa ra được kiến nghị cho đơn vị nên cập nhật và sửdụng chương trình mẫu mới để phù hợp với thực tế hơn

Về phần kiến nghị liên quan đến xác lập mức trọng yếu và chọn mẫu, tuy tácgiả có đưa ra giải pháp và ví dụ rất cụ thể nhưng tác giả không dẫn chứng được vănbản pháp luật có liên quan làm cho điều này chưa mang tính thuyết phục cao để đơn

vị có thể thực thi cải thiện vấn đề Tác giả nên bổ sung theo VSA 530 về: “Lấy mẫu

kiểm toán”, có trình bày quy trình lấy mẫu kiểm toán

Tương tự như phần kiến nghị liên quan đến xác lập mức trọng yếu, thì phầnkiến nghị về thư xác nhận công nợ cuối kỳ cũng thiếu cơ sở thuyết phục Tác giả

Ngày đăng: 28/07/2019, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w