1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng THADS ngoài chính quy

30 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 58,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ quan thi hành án quân khu đượcthành lập ở mỗi quân khu, hiện nay cả nước có 9 thi hành án cấp quânkhu.Chấp hành viên Khái niệm Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ, quy

Trang 1

LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

TÍN CHỈ 1 Chương 1 THỜI HIỆU VÀ THẨM QUYỀN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Thời hiệu yêu cầu THADS

Khái niệm:

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là thời hạn do pháp luật quyđịnh cho người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêucầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành án dân sự

Bản chất của thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là việc Nhà nướcgiới hạn quyền yêu cầu thi hành án dân sự của đương sự trong thời hạnnhất định Nó chỉ đặt ra với phần bản án, quyết định thi hành theo yêucầu của đương sự

- Ý nghĩa của thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự;

+ Bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự trong thi hành án.Căn cứ vào thời hiệu do pháp luật quy định, đương sự có quyền lựa chọnthời điểm thích hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình để yêu cầu thihành án

+ Bảo đảm tổ chức thi hành án thuận lợi Quy định thời hiệu yêucầu thi hành án thì các đương sự chỉ được quyền yêu cầu thi hành ántrong một thời hạn nhất định, hết thời hạn đó họ không có quyền yêucầu thi hành án nữa Điều này đảm bảo được việc có những trường hợpxét xử đã lâu đương sự mới yêu cầu thi hành án, gây khó khăn cho cơquan thi hành án dân sự

Cơ sở pháp lý: Điều 30 LTHADS, điều 4 nghị định 62/2015/NĐ-CP+ Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêucầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành

án dân sự trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệulực pháp luật

+ Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản

án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn

+Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn

+ Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thờigian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án,trừ trường hợp người được THA đồng ý cho người phải THA hoãn THA

+ Khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp người yêu cầu THA chứng minh được do trở ngại kháchquan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu THA đúngthời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả khángkhông tính vào thời hiệu yêu cầu THA

Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa; Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản

án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở

Trang 2

vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; tainạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc đương sự chết màchưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể, cổ phần hóa mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới

có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗicủa cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khácdẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn

Thẩm quyền thi hành án dân sự

Thẩm quyền THADS theo lãnh thổ

Cơ sở xác định thẩm quyền THA theo lãnh thổ: nơi nào cơ quanTHADS có điều kiện tổ chức THA tốt thì cơ quan THADS nơi đó có quyền

ra quyết định THADS và tổ chức THADS

Thẩm quyền sơ thẩm vụ án dân sự của tòa án được xác định nhưsau:

Tòa án nơi cư trú, làm việc của bị đơn, nếu bị đơn là cá nhân, hoặcnơi có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức trong trường hợp vụ ánkhông liên quan đến bất động sản

Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những vụ án

có đối tượng tranh chấp là bất động sản

Thẩm quyền sơ thẩm việc dân sự của tòa án được xác địnhtheo quy định tại khoản 2 điều 39 BLTTDS 2015

Trong THADS, bị đơn lại thường là người phải THA Vì thế, cơ quanTHADS có điều kiện tổ chức THA tốt nhất thường là cơ quan THADS nơitòa án đã giải quyết sơ thẩm vụ việc dân sự Do đó, cơ quan THADS nơitòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định THADS

Trong một số trường hợp, cơ quan THADS nơi tòa án đã giải quyết

sơ thẩm vụ việc dân sự có quyền ủy thác cho cơ quan THADS nơi ngườiphải THA cư trú, làm việc hoặc có tài sản liên quan đến việc THA

Thẩm quyền THADS của cơ quan THA các cấp

Cơ sở pháp lý: điều 35 Luật THADS

Việc phân định thẩm quyền THADS giữa các cơ quan THADS cáccấp căn cứ vào tính chất đơn giản hay phức tạp của việc thi hành bản

Cơ quan THADS

Khái niệm và đặc điểm

Khái niệm

Trang 3

Cơ quan THADS là cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn trong việc thi hành các bản án, quyết định dân sự được đưa ra thihành.

+ Hoạt động của cơ quan THADS mang tính độc lập, không bị lệthuộc vào cá nhân, cơ quan, tổ chức khác;

+ Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan THADS phải bảođảm sự phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọicông dân

Hệ thống tổ chức

Khoản 2 điều 13 quy định hệ thống tổ chức của cơ quan THADSbao gồm: cơ quan THADS cấp tỉnh, cơ quan THADS cấp huyện, cơ quanTHA quân khu và tương đương

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thủ trưởng cơ quan thihành án, phó thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên sơ cấp,chấp hành viên trung cấp, chấp hành viên cao cấp, thẩm tra viên thihành án, thẩm tra viên chính thi hành án, thư kí thi hành án và cácchức danh khác Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh chịu sự quản lý,chỉ đạo của Bộ tư pháp về tổ chức, cán bộ, công chức kinh phí, nghiệpvụ; chịu sự quản lý, chỉ đạo của uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tạiđiều 14 LTHADS

Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh có thủ trưởng cơ quan thi hành án, phó thủ trưởng cơ quanthi hành án, chấp hành viên sơ cấp, chấp hành viên trung cấp, chấphành viên cao cấp, thẩm tra viên thi hành án, thẩm tra viên chính thihành án, thư kí thi hành án và các chức danh khác Cơ quan thi hành ándân sự cấp huyện trực thuộc và chịu sự quản lý,chỉ đạo của cơ quan thihành án dân sự cấp tỉnh về kinh phí và nghiệp vụ; chịu sự quản lý, chỉđạo của uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điều 16 LTHADS

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cơ quan thi hành án dân sựcấp huyện gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự địa phương Cơ quanthi hành án dân sự địa phương được thành lập ở hai cấp, trên cơ sở địagiới hành chính, nên số lượng phụ thuộc vào số lượng các đơn vị hànhchính cấp tỉnh và huyện

Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương gồm: thủ trưởng cơquan thi hành án, phó thủ trưởng cơ quan thi hành án, chấp hành viên

sơ cấp, chấp hành viên trung cấp, chấp hành viên cao cấp, thẩm traviên thi hành án, thẩm tra viên chính thi hành án, thư kí thi hành án vàcán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án Cơ quan thi hành án cấp

Trang 4

quân khu chịu sự quản lý, chỉ đạo của Bộ quốc phòng và tư lệnh quânkhu theo quy định của pháp luật Cơ quan thi hành án quân khu đượcthành lập ở mỗi quân khu, hiện nay cả nước có 9 thi hành án cấp quânkhu.

Chấp hành viên

Khái niệm

Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ, quyền hạnthi hành các bản án, quyết định dân sự của tòa án và các bản án, quyếtđịnh khác theo quy định của pháp luật

Chấp hành viên là công chức nhà nước, được bổ nhiệm theo tiêuchuẩn do pháp luật quy định, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.Công chức hiểu theo nghĩa chung là những nhân viên trong cơ quan nhànước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danhtrong các cơ quan nhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hànhchính) để thực thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoảnthu nhập từ ngân sách nhà nước

Chấp hành viên được Bộ trưởng bộ tư pháp bổ nhiệm suốt đời theo

ba ngạch: chấp hành viên cơ sở, chấp hành viên trung cấp và chấphành viên cao cấp

Tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên

Pháp lệnh THADS năm 2004 quy định ngạch chấp hành viên theo 2cấp hành chính: chấp hành viên cấp tỉnh và chấp hành viên cấp huyện.Thực tiễn cho thấy đã phát sinh bất cập, gây khó khăn cho việc sắp xếp,điều động, luân chuyển chấp hành viên Khắc phục bất cập đó, Khoản 1điều 17 quy định : “ Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm

vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luậtnày Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hànhviên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp”

Pháp lệnh THADS 2004 quy định tiêu chuẩn để bổ nhiệm chấphành viên gồm các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, có trình độ cử nhânluật trở lên, đã được đào tạo về nghiệp vụ THA, có đủ sức khỏe và thờigian công tác pháp luật theo quy định (từ 4 năm trở lên đối với chấphành viên cấp huyện và đã làm chấp hành viên cấp huyện từ 5 năm trởlên đối với chấp hành viên cấp tỉnh) Kế thừa pháp lệnh Luật THADS quyđịnh:

Khoản 1 điều 18: Công dân Việt Nam, trung thành với tổ quốc,trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ cử nhân luậttrở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được

bổ nhiệm làm Chấp hành viên

Chấp hành viên sơ cấp: đủ tiêu chuẩn tại khoản 1 điều 18 LTHADS,

có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên, đã được đào tạonghiệp vụ thi hành án, trúng tuyển kì thi tuyển chấp hành viên sơ cấpđược tuyển làm chấp hành viên sơ cấp (khoản 2 điều 18)

Trang 5

Chấp hành viên trung cấp: Đủ tiêu chuẩn tại khoản 1 điều 18LTHADS, có thời gian làm chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên,trúng tuyển kì thi tuyển chấp hành viên trung cấp được tuyển làm chấphành viên trung cấp (khoản 3 điều 18).

Chấp hành viên cao cấp: Đủ tiêu chuẩn tại khoản 1 điều 18LTHADS, có thời gian làm chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên,trúng tuyển kì thi tuyển chấp hành viên cao cấp được tuyển làm chấphành viên cao cấp (khoản 4 điều 18)

Như vậy, điểm mới cơ bản trong tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hànhviên theo quy định tại Điều 18 Luật Thi hành án dân sự đó là

Thứ nhất, Luật quy định cụ thể hơn về thời gian làm công tác pháp

luật đối với từng ngạch chấp hành viên

Thứ hai, một trong các tiêu chuẩn bắt buộc để được bổ nhiệm làm

chấp hành viên đó là phải tham gia và trúng tuyển kì thi tuyển chấphành viên ở các ngạch tương ứng Quy định mới về thi tuyển chấp hànhviên này nhằm khắc phục hạn chế trong quy trình, thủ tục tuyển chọn

bổ nhiệm chấp hành viên theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân

sự năm 2004, thông qua thi tuyển sẽ cho phép lựa chọn được người có

đủ tiêu chuẩn, năng lực để bổ nhiệm chấp hành viên, tạo khả năng thuhút cán bộ hoạt động ở những lĩnh vực khác, phù hợp với yêu cầu cảicách tư pháp, cải cách hành chính

Tuy nhiên, việc thi tuyển chấp hành viên trong thời gian trước mắtcũng có trường hợp ngoại lệ để phù hợp với điều kiện cụ thể về nguồncông chức làm công tác thi hành án tại các địa bàn miền núi, vùng sâu,vùng xa trong giai đoạn hiện nay Cụ thể các khoản 5, 6, 7 điều 18 quyđịnh như sau:

Khoản 5: Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, là

sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm Chấp hành viên trong quânđội

Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hànhviên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thựchiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này

Khoản 6: người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viênđược điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đãtừng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác và có đủđiều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm Chấphành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển

Khoản 7: trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phóthủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ tiêu chuẩn quy địnhtại khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 nămtrở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp; có 10 năm làmcông tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trungcấp; có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệmChấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển Điều 48 Nghị định số

Trang 6

74/2009/NĐ-CP ngày 9/9/2009 đã quy định trường hợp tuyển chọn và bổnhiệm chấp hành viên không qua thi tuyển Đó là trường hợp ngườiđược tuyển chọn để bổ nhiệm chấp hành viên có đơn cam kết tìnhnguyện công tác từ 5 năm trở lên tại CQTHADS cấp huyện, mà cơ quancấp huyện đó không phải là đơn vị thủ phủ của tỉnh, có hệ số phụ cấpkhu vực từ 0,3 trở lên, thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo Việc áp dụngtuyển chọn, bổ nhiệm chấp hành viên không qua thi tuyển này chỉ được

áp dụng từ ngày 1/7/2009 đến hết ngày 30/6/2014 Thủ tướng chínhphủ đã ban hành quyết định số 1777/QĐ-TTg ngày 14/11/2009 về danhsách các CQTHADS cấp huyện được thực hiện việc tuyển chọn CHVkhông qua thi tuyển, theo đó có 167 CQTHADS trong phạm vi toàn quốcđược thực hiện việc tuyển chọn chấp hành viên không qua thi tuyển

Nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên

Trong trường hợp bản án tuyên sai, nhưng đã có hiệu lực pháp luật,thì về nguyên tắc, bản án đó vẫn có hiệu lực thi hành án và phải đượcmọi cơ quan, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang tôn trọng, những cánhân và tổ chức liên quan phải nghiêm chỉnh thi hành; xét về một mức

độ nào đó thì hoạt động của Chấp hành viên đơn giản hơn so với thẩmphán, và về lý thuyết thực hiện pháp luật thì khó có thể có sai phạmhơn trong quá trình áp dụng luật như Thẩm phán Tuy nhiên, dù phải thihành đúng bản án, nhưng nếu quá trình thi hành án, Chấp hành viênbằng kiến thức của mình qua việc nghiên cứu bản án và căn cứ phápluật nội dung và pháp luật chuyên ngành thi hành án, tự thấy bản án cósai sót hoặc nhận thấy có vi phạm trong quá trình xét xử thì trước đây,theo Pháp lệnh Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền đề nghịvới Thủ trưởng cơ quan Thi hành án yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyếtđịnh giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ trong bản án, quyếtđịnh để thi hành hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xem xét việckháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật nếu thấy có căn cứ vi phạm pháp luật trong việcgiải quyết vụ án hoặc phát hiện có tình tiết mới theo quy định tại khoản

5, khoản 6 Điều 16 Pháp lệnh thi hành án dân sự Hiện nay, kế thừaPháp lệnh, Luật THADS quy định chấp hành viên có quyền đề nghị Thủtrưởng cơ quan, Phó thủ trưởng cơ quan Thi hành án kiến nghị người cóthẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối vớibản án, quyết định theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 và Điều

Trang 7

179 Luật thi hành án; Điều 240, Điều 382 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều

1 Thông tư liên tịch số 14/2010 Để chấp hành viên làm được điều này,thì trước hết, chấp hành viên phải nắm vững pháp luật về thi hành án,

có bản lĩnh nghề nghiệp, kỹ năng xuyên suốt, đồng thời phải có tinhthần trách nhiệm cao trong thi hành án, có đạo đức nghề nghiệp để vừahoàn thành nhiệm vụ theo quy định mà vừa giúp người dân bảo vệ đượcquyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật

3 Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đểgiải quyết việc thi hành án

Ở đây chấp hành viên có quyền triệu tập, nhưng nếu đương sự đãđược triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt gây khókhăn cho việc THA thì pháp luật chưa có quy định chấp hành viên cóquyền dẫn giải đương sự Ở Đức, chấp hành viên có quyền yêu cầucảnh sát áp giải đương sự theo giấy triệu tập đến cơ quan THA nếuđương sự cố tình trốn tránh, triệu tập nhiều lần không đến

4 Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hànhán; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu đểxác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với

cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liênquan đến thi hành án

5 Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện phápcưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tàisản thi hành án

6 Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành

án theo quy định của pháp luật

7 Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xửphạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu tráchnhiệm hình sự đối với người vi phạm

8 Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản

đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thihành án và các khoản phải nộp khác

9 Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theoquy định của Chính phủ

Điều 35 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP quy định các loại công cụ hỗtrợ được sử dụng gồm:

+ Các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện

+ Súng bắn hơi cay, gây mê

+ Bình xịt hơi cay, gây mê

+ Súng bắn đạn nhựa, đạn cao su

+ Các loại công cụ hỗ trợ khác

10 Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự

Trang 8

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phảituân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành

án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

và uy tín

Người tham gia thi hành án dân sự

Đương sự trong thi hành án dân sự

Khái niệm

Đương sự trong thi hành án dân sự là người có quyền và nghĩa vụliên quan trực tiếp đến việc thi hành án dân sự, họ tham gia vào quátrình thi hành án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Khái niệm đương sự trong thi hành án dân sự không đồng nhất vớikhái niệm đương sự trong vụ việc dân sự Đương sự trong vụ việc dân sự

là những người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụviệc dân sự đã được xác định trong các bản án, quyết định Khái niệmđương sự trong thi hành án dân sự rộng hơn khái niệm đương sự trong

vụ việc dân sự, không chỉ bao gồm những người đã được xác định trongbản án, quyết định mà còn bao gồm cả những người có quyền, nghĩa vụliên quan tới việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đó

Thành phần đương sự trong THADS

Người được THA Là cá nhân, tổ chức được hưởng quyền và lợi íchtrong bản án, quyết định dân sự được thi hành Thông thường ngườiđược thi hành án là nguyên đơn, người có yêu cầu, người có quyền lợinghĩa vụ liên quan, người bị hại trong các vụ việc tòa án giải quyết

Người phải THA Là cá nhân, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trongbản án, quyết định dân sự được thi hành Thông thường, người phải thihành án là bị đơn, bị cáo, người có quyền nghĩa vụ liên quan trong các

vụ việc tòa án giải quyết

Tuy nhiên, người được THA và người phải THA được xác định theotừng quyết định cụ thể của bản án, quyết định Nhiều trường hợp đối vớimột bản án, quyết định một người có thể đồng thời vừa là người đượcTHA vừa là người phải THA

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc THA là cá nhân, tổchức có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc THADS Khác với người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, người có quyền,nghĩa vụ liên quan đến việc THA không tham gia vào việc giải quyết vụviệc dân sự tại tòa án nhưng quá trình tổ chức THA liên quan đến quyền

và nghĩa vụ của họ

Việc xác định người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến THA phảixem xét trong từng trường hợp cụ thể và căn cứ vào biện pháp THA cụthể cơ quan THADS áp dụng để thi hành bản án, quyết định

Năng lực pháp luật THADS và năng lực hành vi THADS của đương sự

Trang 9

Quy định về năng lực pháp luật THADS và năng lực hành vi THADS

áp dụng quy định của năng lực pháp luật TTDS và năng lực hành viTTDS

Năng lực pháp luật THADS là khả năng pháp luật quy định cho các

cá nhân, cơ quan, tổ chức có các quyền và nghĩa vụ THADS

Năng lực hành vi THADS là khả năng bằng hành vi của mình thựchiện các quyền và nghĩa vụ THADS

Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lựchành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặcpháp luật có quy định khác Đây cũng chính là người có đầy đủ năng lựchành vi THADS

Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân

sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án Điều 23 BLDS

2015 quy định: Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần

mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đếnmức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người

có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ

sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bốngười này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉđịnh người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ Ví dụmột người do tai nạn giao thông mà não bị tổn thương dẫn đến trongcuộc sống có lúc nhận thức được sự việc xung quanh, có lúc lại khôngnhận thức được sự việc xung quanh

Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành

vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự, do đó cũngkhông có năng lực hành vi THADS

Tuy nhiên vẫn có ngoại lệ, đó là trường hợp đương sự là người từ đủmười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theohợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mìnhđược tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệlao động hoặc quan hệ dân sự đó Những chủ thể này cũng được xem là

có năng lực hành vi THADS trong việc THA các vụ việc liên quan đếnhợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mìnhđó

Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong THADS

Điều 7 quy định quyền, nghĩa vụ của người được THA như sau:

“1 Người được thi hành án có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộbản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện phápcưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;

b) Được thông báo về thi hành án;

c) Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;

Trang 10

d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tàisản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính

tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đếnthi hành án;

đ) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấpthông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

e) Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấphành viên thực hiện;

g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ chorằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

h) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

k) Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấpthông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án

và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

l) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án

2 Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

b) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thihành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi vềđịa chỉ, nơi cư trú;

c) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.”

Điều 7a quy định quyền, nghĩa vụ của người phải THA như sau:

“1 Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

a) Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người được thi hành án,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phươngthức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;

b) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theoquy định của Luật này;

c) Được thông báo về thi hành án;

d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tàisản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính

tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đếnthi hành án;

đ) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy địnhcủa Luật này;

e) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ chorằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

g) Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảmmột phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định củaLuật này;

h) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án

Trang 11

2 Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;

b) Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy

đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu củangười có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung

kê khai đó;

c) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thihành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi vềđịa chỉ, nơi cư trú;

d) Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luật này.”

Điều 7b quy định quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ

liên quan như sau:

“1 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:a) Được thông báo, tham gia vào việc thực hiện biện pháp bảođảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà mình có liên quan;

b) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tàisản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính

tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đếnthi hành án;

c) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án

2 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiệnnghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thihành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi vềđịa chỉ, nơi cư trú.”

3.2 Người đại diện của đương sự trong THADS

3.2.1 Khái niệm:

Người đại diện của đương sự trong THADS là người tham gia vàoquá trình THADS, thay mặt đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ THA củahọ

Thông thường người đại diện của đương sự trong THA chính làngười đại diện của đương sự tại tòa án Người đại diện của đương sựphải là các cá nhân, không thể là các tổ chức

Các hình thức đại diện

Người đại diện theo pháp luật là người tham gia vào quá trình THAtheo quy định của pháp luật, được thay mặt đương sự bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp cho đương sự trong THADS

Trong trường hợp đương sự là người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của đương sự

là cha, mẹ của con chưa thành niên; người giám hộ của người đượcgiám hộ Trong trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, tổhợp tác thì người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu cơ quan, tổchức, chủ hộ gia đình, tổ trưởng tổ hợp tác

Trang 12

Những trường hợp không được làm người đại diện theo pháp luậtcủa đương sự:

Người không có năng lực hành vi THADS;

Người là đương sự trong cùng một vụ việc THA đối với người đượcđại diện mà quyền, lợi ích của họ đối lập với quyền, lợi ích của ngườiđược đại diện;

Người đang là người đại diện theo pháp luật cho một đương sựkhác trong cùng một vụ việc THA mà quyền, lợi ích của đương sự đó đốilập với quyền, lợi ích của người được đại diện

Phạm vi tham gia THA của người đại diện theo pháp luật thườngkhông bị hạn chế trong các loại việc Tuy nhiên, đối với những nghĩa vụTHA phải do chính người phải THA thực hiện cũng như quyền lợi chỉ cóngười được THA mới được nhận như xin lỗi, cải chính công khai, nhậnngười lao động trở lại làm việc… thì phải do chính đương sự thực hiện

mà người đại diện theo pháp luật không thể thực hiện thay

Người đại diện theo ủy quyền là người tham gia THA để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự theo sự ủy quyền của đương sự

Về nguyên tắc, đối với các quyền về nhân thân thì không thểchuyển giao cho người khác, vì vậy đối với việc THA những quyền vànghĩa vụ về nhân thân thì đương sự không được ủy quyền cho ngườikhác thực hiện mà phải tự mình thực hiện

Những người không được làm người đại diện theo ủy quyền:

Người không được làm người đại diện theo pháp luật của đương sự;Những người là cán bộ, công chức trong các ngành THA, tòa án,kiểm sát, công an

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 VÀ CHƯƠNG 2

Câu hỏi bán trắc nghiệm: Những khẳng định sau đúng hay sai? Tạisao?

Bản án, quyết định được thi hành theo Luật thi hành án dân sự lànhững bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Thời gian hoãn, tạm đình chỉ thi hành án không tính vào thời hiệuyêu cầu thi hành án

Khi đương sự thỏa thuận được về việc thi hành án thì chấp hànhviên phải thi hành theo thỏa thuận đó

Bản án, quyết định của Tòa án cấp tỉnh do cơ quan thi hành án dân

sự trên cùng địa bàn có thẩm quyền thi hành

Nếu người phải thi hành án không thi hành theo thỏa thuận thìngười được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chứcthi hành bản án, quyết định mà Tòa án đã tuyên

Chấp hành viên phải có mặt để chứng kiến sự thỏa thuận thi hành

án của đương sự

Câu hỏi tình huống:

Câu 1: Ông A bị tòa án tuyên buộc phải bồi thường 1 tỷ cho ông B.Ông A và ông B thỏa thuận, ông A gán toàn bộ nhà 3 tầng có diện tích

Trang 13

55m2 (định giá 2,5 tỷ) là tài sản chung của vợ chồng ông A, còn ông Btrả lại ông A 1,5 tỷ Chấp hành viên có chấp nhận sự thỏa thuận nàykhông? Tại sao?

Câu 2: UBND huyện B ban hành quyết định tháo dỡ công trình xâydựng trái phép của ông X và bị ông X khiếu nại đến chủ tịch UBND Tuynhiên, kết quả giải quyết theo hướng bác yêu cầu khiếu nại của ông X

và giữ nguyên quyết định tháo dỡ công trình Không đồng ý với việc giảiquyết của chủ tịch UBND huyện B, ông X đã khởi kiện vụ án lên tòa án.Tòa án đã tuyên hủy quyết định cưỡng chế tháo dỡ của UBND huyện B

và UBND huyện B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho ông X 40triệu đồng Hỏi cơ quan THADS có quyền thi hành án trong trường hợpnày không?

Câu 3: Ngày 05/5/2014, A và B giao kết HĐ vay tiền Theo thỏathuận trong HĐ, A vay B 300 triệu, lãi suất 7%/ năm trong thời hạn 01năm kể từ ngày HĐ được giao kết Đến hạn, A không trả, mặc dù B đãyêu cầu nhiều lần Do đó, B đã kiện A ra TAND huyện X, yêu cầu A thựchiện nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận trong HĐ Ngày06/9/2015, TAND huyện X xét xử sơ thẩm vụ án nói trên và tuyên:

“Buộc anh Nguyễn Văn A phải trả cho anh Nguyễn Văn B300.000.000 đồng tiền gốc và 25.200.000 đồng tiền lãi tính từ ngày05/5/2014 đến ngày 05/ 5/ 2015.” Bản án không bị kháng cáo, khángnghị phúc thẩm Anh, chị hãy tính thời hiệu yêu cầu thi hành án của B

Tình tiết bổ sung: Giả sử bản án của TAND huyện X tuyên: “Vàongày 30/12/2015 anh Nguyễn Văn A phải trả cho anh Nguyễn Văn B300.000.000 đồng tiền gốc và 25.200.000 đồng tiền lãi tính từ ngày05/5/2014 đến ngày 05/5/2015.” Anh, chị hãy tính thời hiệu yêu cầuTHA của B?

Tình tiết bổ sung: giả sử bản án của TAND huyện X tuyên:

“Buộc anh Nguyễn Văn A phải trả cho anh Nguyễn Văn B300.000.000 đồng tiền gốc và 25.200.000 đồng tiền lãi tính từ ngày05/5/2014 đến ngày 05/5/2015 Thời hạn thực hiện nghĩa vụ như sau:

- Ngày 06/10/2015 anh Nguyễn Văn A phải trả cho anh NguyễnVăn B 100.000.000 đồng tiền gốc và 8.000.000 đồng tiền lãi

- Ngày 06/11/2015 anh Nguyễn Văn A phải trả cho anh NguyễnVăn B 100.000.000 đồng tiền gốc và 8.000.000 đồng tiền lãi

- Ngày 06/12/2015 anh Nguyễn Văn A phải trả cho anh NguyễnVăn B 100.000.000 đồng tiền gốc và 9.200.000 đồng tiền lãi

Anh, chị hãy tính thời hiệu yêu cầu THA của B?

Câu 4: Bản án dân sự phúc thẩm ngày 5/9/2015 của TAND tỉnhNghệ An đã xử y án sơ thẩm của TAND TP Vinh theo hướng buộc ông Anphải trả căn nhà cấp 4 ở xã Hưng Lộc, TP Vinh, tỉnh Nghệ An cho ông

Ba Giả sử ông An cư trú tại huyện Nghi Lộc, ông Ba cư trú tại huyệnNam Đàn và ngày 10/3/2016 ông Ba có đơn yêu cầu THA trả nhà đất

Xác định cơ quan có thẩm quyền thi hành bản án nói trên?

Trang 14

Nhận được yêu cầu giải thích bản án, quyết định cơ quan tổ chức

đã ra bản án, quyết định phải có văn bản giải thích nội dung chưa rõcủa bản án quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đượcyêu cầu Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 30ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu

Ra quyết định THA và ủy thác THADS

Ra quyết định THA

Ra quyết định THA chủ động

Căn cứ khoản 2 điều 36 và điều 6 nghị định 62/2015 thì:

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành

án chung cho các khoản thuộc diện chủ động thi hành trong một bản

án, quyết định, trừ trường hợp:

Trong một bản án, quyết định có khoản chủ động về trả lại tiền, tàisản (ví dụ trả lại tiền, tài sản do cơ quan điều tra thu giữ) thì ra mộtquyết định thi hành án đối với mỗi người được thi hành án;

Trong một bản án, quyết định có nhiều người phải thi hành nhiềukhoản chủ động khác nhau thì ra một quyết định thi hành án chung chocác khoản thuộc điện chủ động thi hành án đối với mỗi người phải thihành án

Trường hợp thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung chonhững người có quyền, nghĩa vụ liên đới

Ra quyết định THADS theo đơn yêu cầu

Căn cứ điều 7 nghị định 62/2015 thì:

Ra một quyết định THA cho mỗi đơn yêu cầu THA

Trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành áncho nhiều người được thi hành án và các đương sự yêu cầu thi hành án

Trang 15

vào cùng thời điểm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra mộtquyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.

Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhậnchung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặcmột số người có yêu cầu thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự ra quyết định thi hành án đối với những người đã có yêu cầu,đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác theo bản

án, quyết định đó biết để yêu cầu thi hành án trong thời hạn 30 ngày,

kể từ ngày được thông báo hợp lệ Hết thời hạn trên, nếu người đượcthông báo không yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên tổ chức giaotài sản, khoản tiền đó cho người đã có yêu cầu hoặc người đại diện củanhững người đã có yêu cầu để quản lý Quyền và lợi ích hợp pháp củanhững người được thi hành án đối với tài sản đó được giải quyết theothỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Lưu ý: đối với trường hợp 1 người làm nhiều đơn yêu cầu THA vàocác thời điểm khác nhau đối với 1 bản án, chấp hành viên cần xem xét

về thời điểm nộp đơn yêu cầu THA và đưa ra hướng giải quyết như sau:

Nếu giữa các lần nộp đơn yêu cầu THA cách nhau trong phạm vi 05ngày làm việc, Cơ quan THA chưa ra quyết định THA đối với đơn yêu cầu

đã nhận, thì chỉ ra 1 quyết định THA

Nếu giữa các lần nộp đơn yêu cầu THA cách nhau trong phạm vi 05ngày làm việc, Cơ quan THA đã ra quyết định THA đối với đơn yêu cầu

đã nhận, thì mỗi đơn yêu cầu lần sau ra 1 quyết định THA độc lập

Nếu giữa các lần nộp đơn cách nhau trên 05 ngày làm việc, thìtương ứng với mỗi đơn yêu cầu, cơ quan THA ra 1 quyết định THA

Việc ra quyết định thi hành án đối với quyền, nghĩa vụ liên đớithực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này

Ủy thác THADS

Nguyên tắc ủy thác THADS

Chỉ được ủy thác THA cho cơ quan THA nơi người phải THA cư trú,làm việc, có tài sản hoặc trụ sở

Theo quy định tại khoản 1 điều 55, cơ quan THADS không được ủythác tùy tiện mà chỉ được ủy thác khi có căn cứ pháp luật Đó là:

Người phải THA đang cư trú ở địa phương khác;

Người phải THA đang làm việc ở địa phương khác;

Người phải THA có tài sản ở địa phương khác;

Người phải THA có trụ sở ở địa phương khác

Như vậy, đối với người phải THA là cá nhân có 3 căn cứ để ủy thác,

đó là: nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có tài sản

Trong thực tiễn, phần lớn các trường hợp cơ quan THA ủy thác đếnnơi làm việc và nơi có tài sản của người phải THA thì phải tiến hành xácminh trước khi ủy thác

Ngày đăng: 28/07/2019, 09:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w