Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại chi nhánh Hãng Kiểm toán và Định giá ATC chi nhánh TP.Hồ Chí Minh Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của chi nhánh Hãng Kiểm Toán và Định Giá ATC được thể hiệ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
-o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Hoàn SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập doanh nghiệp 2 này trước hết chúng em xin gửi đến quý thầy,cô giáo trong khoa Kế toán - kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp HCM lời cảm ơn chân thành
Đặc biệt, chúng em xin gửi đến cô Nguyễn Thị Thu Hoàn, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của chi nhánh công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC, Giám đốc Dương Ngọc Hùng, Kế toán trưởng Lê Thị Mỹ Liên đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng chúng em xin cảm ơn các chị phòng kế toán của công ty đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập doanh nghiệp 2 này Đồng thời nhà trường đã tạo cho chúng em được thưc tập thuận lợi, cho chúng em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy
Qua công việc thực tập này chúng em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong công việc kế toán để giúp ích cho công việc sau này của bản thân Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện bài báo cáo này này chúng
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
cô cũng như quý công ty
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 3NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 4
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 1
1.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty TNHH Hãng Kiểm Toán Và Định Giá ATC 1
1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Tại Chi Nhánh Hãng Kiểm Toán Và Định Giá Atc (Chi Nhánh Tp.Hồ Chí Minh) 2
1.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại chi nhánh Hãng Kiểm toán và Định giá ATC (chi nhánh TP.Hồ Chí Minh) 4
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại chi nhánh Hãng Kiểm toán và Định giá ATC (chi nhánh TP.Hồ Chí Minh) 4
CHƯƠNG 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH G IÁ ATC .8
2.1 Kế toán tổng hợp 8
2.1.1 Công việc kế toán doanh thu 8
2.2 Kế toán chi phí 21
2.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.4 Báo cáo thuế 36
2.4.1 Tờ khai thuế GTGT phải nộ p cho nhà nước 36
2.4.2 Tờ kê khai thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho nhà nước 38
2.4.3 Tờ khai quyết toán thuế TNDN phải nộp cho nhà nước 40
2.5 Báo cáo tài chính 43
2.5.1 Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) 43
2.5.2 Báo cáo kết quả ho ạt động kinh doanh 47
2.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 49
2.5.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 61
3.1 Nhận xét: 61
3.1.1 Về tổ chức công tác kế toán 61
3.1.2 Về bộ máy kế toán 61
3.1.3 Về hệ thống tài khoản 61
3.1.4 Về chứng từ kế toán 61
3.1.5 Sổ sách kế toán 62
3.1.6 Báo cáo tài chính 63
3.2 Kiến nghị 64
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ/LƯU ĐỒ Phần 1: Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý ở chi nhánh (nguồn Phòng nhân sự cung cấp)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phòng kế toán tại chi nhánh (nguồn Phòng nhân sự cung cấp)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình lập tờ khai thuế GTGT
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình lập tờ khai thuế TNCN
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình lập tờ khai thuế TNDN
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình lập bảng cân đối kế toán
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ lập BCKQHĐKD
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ lập thuyết minh báo cáo tài chính
Phần 2: Danh mục lưu đồ:
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu cung cấp dịch vụ
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu từ hoạt động tài chính
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí tài chính (Nguồn: Phòng kế toán cung cấp
Trang 6CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM
TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC
1.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Tri ển Của Công Ty TNHH Hãng Ki ểm Toán Và Định Giá ATC
1.1.1 Công ty TNHH Hãng Ki ểm toán và Định giá ATC
động từ ngày 05/08/2003 theo mã số đăng ký doanh nghiệp số 0101399278 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho các khách hàng hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực và nhiều loại hình sở hữu khác nhau
hãng kiểm toán nội địa điển hình nhờ vào sự năng động và chuyên nghiệp công ty đã tiến hành thay đổi tên công ty như sau:
- Tên cũ:
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn thuế
Tên giao dịch: Auditing - Tax Consultancy Limited
- Tên mới:
Tên công ty: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC
Tên giao dich: ATC Auditing and Valuation Firm Company Limited
- Tên viết tắt: ATC Firm
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 5/8/2003
phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
của xã hội, hiện tại ngoài trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội thì công ty còn mở rộng hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau với các chi nhánh và văn phòng đại diện trên khắp cả nước:
Trang 7o Văn phòng đại diện tại Điện Biên: địa chỉ Số 121, Tổ dân phố 19, Phường Tân Thanh, Tp Điện Biên Phủ, Điện Biên
tổ 14, Phường Túc Duyên, Tp.Thái Nguyên
Cảnh, Phường Hoàng Văn Thụ, Tp Bắc Giang
Bằng – Thành phố Hải Dương
Hưng Phúc, thành phố Vinh, Nghệ An
Rubyland, Thị trấn Mỹ Phước, Huyện Bến Cát, Bình Dương
Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Chi nhánh công ty TNHH Hãng Ki ểm toán và Định giá ATC (chi nhánh
tp.hồ chí minh)
Chí Minh được thành lập vào ngày 30/08/2013
Chí Minh
về thuế
1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Tại Chi Nhánh Hãng Ki ểm Toán Và Định Giá Atc (Chi Nhánh Tp.Hồ Chí Minh)
Bộ máy cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hãng Kiểm Toán và Định Giá ATC được thể
hiện qua sơ đồ 1.1 sau đây
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh
(Nguồn: Phòng nhân sự chi nhánh)
GIÁM ĐỐC (NGƯỜI ĐẠI DIỆN)
Trang 8Chức năng và nhiệm vụ:
trước pháp luật, trước toàn thể nhân viên và về kết quả kinh doanh của chi nhánh
quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật các phòng ban, bộ phận Giám đốc trực tiếp điều hành các phòng, chịu trách nhiệm về việc kinh doanh ở khu vực phía thành phố Hồ Chí Minh
+ Tư vấn xử lý vướng mắc về các loại thuế
+ Tư vấn quyết toán thuế, dịch vụ đại lý thuế
+ Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế
+ Tư vấn cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Tư vấn quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
+ Tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp
+ Tư vấn cho doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán
+ Tư vấn mua bán doanh nghiệp (M&A)
+ Điều hành các hoạt động trong phòng của mình
+ Tương tác, hỗ trợ các phòng, ban khác khi họ có yêu cầu hay khó khăn trong vấn đề nhân sự
- Nhiệm vụ:
+ Phòng nhân sự có nhiệm vụ chính là quản trị nguồn nhân lực trong công ty 4 nhiệm vụ chính của TPNS là: lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển, duy trì và quản lý, cung cấp, truyền thông tin và dịch vụ nhân sự
o Phòng kế toán
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực
kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật
Trang 9+ Đại diện cho chi nhánh làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác trong việc thực hiện các quy định của pháp luật
có liên quan hoặc theo yêu cầu của các cơ quan này
1.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại chi nhánh Hãng Kiểm toán và Định giá ATC (chi nhánh TP.Hồ Chí Minh)
Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của chi nhánh Hãng Kiểm Toán và Định Giá
ATC được thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau đây
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại chi nhánh
(Nguồn: Phòng nhân sự chi nhánh)
+ Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh
+ Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
+ Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết
+ Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT + Lập báo cáo thuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của chi nhánh
+ Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán
+ Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở
+ Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu
+ Cung cấp số liệu Giám Đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu
+ Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách phòng KT-TV
+ Lưu trữ dữ liệu kế toán theo qui định
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại chi nhánh Hãng Ki ểm toán và Định giá ATC (chi nhánh TP.Hồ Chí Minh)
1.4.1 Mô hình kế toán áp dụng
GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 10- Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính và thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 05 năm 2015 sửa đổi bổ sung thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính
b Các khoản tiền và tương đương ti ền
- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi
ro trong việc chuyển đổi
c Các giao dịch bằng ngoại tệ
- Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VNĐ) làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán vào ngày phát sinh nghiệp
vụ Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VNĐ) làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ
- Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ là tài sản (tiền, các khoản phải thu và tài sản tiền tệ khác) và nợ phải trả (các khoản nợ phải trả, nợ và vay) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại tương ứng theo tỷ giá mua và bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch
- Tất cả các khoản chệnh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 11d Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
- Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ
phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau :
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác
- Phải thu nội bộ phản ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
- Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
e Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Nguyên giá TSCĐ HH được xác định giá trị ban
đầu theo nguyên giá Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng, dựa theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính
f Chi phí trả trước dài hạn
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn bao gồm công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ,
các chi phí tiếp thị, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước khi Công ty đi vào hoạt động chính thức và được coi là có khả năng đchúng tôi lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, theo phương pháp đường thẳng trong vòng ba năm tuân các quy định kế
toán hiện hành
g Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
- Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về
một tài sản, tham gia một cam kết, hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Các khoản phải trả thương mại và các khoản phải trả khác được ghi nhận theo hoá đơn, chứng từ
h Chi phí phải trả
Trang 12Chi phí phải trả trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đã nhận được trong kỳ không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã nhận hoá đơn của nhà cung cấp hay chưa
i.Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên lợi nhuận (lỗ) của năm hiện hành
bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày lập bảng cân đối kế toán, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích thuế
j Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 2 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán; 4 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 13CHƯƠNG 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM
TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ATC 2.1 Kế toán tổng hợp
2.1.1 Công việc kế toán doanh thu
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
- Ghi nhận và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu dịch vụ
- Lập các sổ liên quan đến tài khoản loại 5
- Cuối kì kết chuyển doanh thu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính
Chức năng của giám đốc trong hoạt động doanh thu
- Ký duyệt và kiểm tra các chứng từ trong việc ghi nhận doanh thu
2.1.1.1 Mô tả quy trình thực hiện ghi nhận doanh thu
Quy trình thực hiện ghi nhận doanh thu được thể hiện qua lưu đồ 2.1 sau đây:
Trang 14
Phòng tư vấn Phòng kế toán Giám đốc
Lưu đồ 2.1 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ doanh thu
(Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)
KH
yêu
cầu
Lập phiếu Báo giá Bắt đầu
Phiếu Báo giá
Y/c thanh toán
Lập phiếu y/c TT
Phiếu thanh toán
Phiếu thanh toán
Thu tiền Lập phiếu thu Ghi nhận doanh thu
Phiếu thu
N
Kết thúc
Trang 15Mô tả lưu đồ
Khách hàng yêu cầu dịch vụ, phòng tư vấn lập bản báo giá và báo giá cho khách hàng Nếu khách hàng không đồng ý thì sẽ kế thúc, còn nếu đồng ý thì phòng tư vấn sẽ tiến hành tư vấn và hướng dẫn dịch vụ cung cấp cho khách hàng Sau đó, gửi yêu cầu thanh toán đến phòng kế toán để phòng kế toán lập phiếu thanh toán ( 2 liên) và gửi đến giám đốc ký duyệt
Sau khi giám đốc ký duyệt sẽ được phòng kế toán nhận lại, liên 1 sẽ gửi đến khách hàng để khách hàng thanh toán tiền, liên 2 sẽ được lưu lại theo ngày Sau khi khách hàng trả tiền, kế toán thu tiền, ghi nhận doanh thu và lập phiếu thu lưu theo ngày
2.1.1.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường gặp:
a Các nghiệp vụ làm phát sinh tăng doanh thu
- Doanh thu từ phí kiểm toán báo cáo tài chính
- Doanh thu từ phí dịch vụ kiểm toán
- Doanh thu về lập báo cáo tài chính cho các khách hàng
- Doanh thu về tư vấn doanh nghiệp
b Các nghiệp vụ làm phát sinh giảm doanh thu
- Cuối kì, kết chuyển doanh thu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
b Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 511: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cấp 1: 511 Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cấp 2: 5113 Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
Cấp 1: 515 Doanh thu từ hoạt động tài chính
c Sổ tài khoản sử dụng
- Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.1)
Trang 16- Sổ Cái tài khoản 511 (Phụ lục 2.2)
- Sổ chi tiết tài khoản 5113 (Phụ lục 2.3)
d Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh
Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000169, ngày 05/01/2016 phí dịch
vụ kiểm toán BCTC năm 2015 cho công ty TNHH A số tiền là 16.000.000, thuế suất thuế GTGT 10% được nhập vào Excel như sau:
Sổ cái tài khoản 511 (Phụ lục 2.2)
Sổ chi tiết tài khoản 5113 (Phụ lục 2.3)
Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000176, ngày 08/01/2016 phí dịch
vụ kiểm toán BCTC năm 2015 cho công ty TNHH B số tiền là 33.000.000, thuế suất thuế GTGT 10% được nhập vào Excel như sau:
Sổ cái tài khoản 511 (Phụ lục 2.2)
Sổ chi tiết tài khoản 5113 (Phụ lục 2.4)
Các sổ sách kèm theo:
Sổ nhật ký chung
Trang 17Sổ cái tài khoản 511
Sổ chi tiết tài khoản 5113
2.1.1.4 Nhận xét ưu và nhược điểm:
a Ưu điểm:
- Dựa theo điều số 18 của Luật kế toán số 88/2015 như sau:
1 Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị
kế toán phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
2 Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định
Chúng tôi nhận thấy rằng chi nhánh đã thực hiện đúng và đầy đủ trong việc lập
và lưu trữ chứng từ
- Dựa theo điều số 16 của Luật kế toán số 88/2015 như sau:
1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
Trang 18b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán
2 Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng
2 Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn
vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính
1 Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán
2 Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai
3 Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 19a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán; đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
4 Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
5 Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán
Chúng tôi nhận thấy chi nhánh đã thực hiện đúng trong việc lập sổ và hệ thống
sổ sách kế toán phù hợp với luật kế toán đã đề ra
b Nhược điểm:
- Trong quá trình thực tập của công ty chúng tôi nhận thấy công ty không có nhược điểm vi phạm những điều luật kế toán của bộ tài chính ban hành
Trang 202.1.2.1 Mô tả quy trình thực hiện doanh thu tài chính
Quy trình thực hiện ghi nhận doanh thu được thể hiện qua lưu đồ 2.2 sau đây:
Lưu đồ 2.2 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ doanh thu hoạt động tài chính
(Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)
Bắt đầu
Ng
ân hàn
g
Giấy Báo
có
-Ghi nhận doanh thu tài chính -Lập phiếu ghi nhận DTTC
N
Phiếu ghi nhận DTTC
Phiếu ghi nhận DTTC
Phiếu ghi nhận DTTC đã ký duyệt
Phiếu ghi nhận DTTC đã ký duyệt
N
Kết thúc
Ký duyệt
Trang 21Mô tả lưu đồ
Kế toán trưởng nhận được giấy báo có từ ngân hàng cho lãi suất được hưởng từ gửi tiết kiệm Kế toán trưởng lưu giấy báo có theo ngày và ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính và lập phiếu ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính (2 liên) rồi chuyển cho giám đốc kí duyệt Sau khi giám đốc khí duyệt sẽ được gửi lại cho kế toán
và lưu trữ theo ngày
2.1.2.2 Các nghi ệp vụ kinh tế phát sinh
Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường gặp:
a Các nghiệp vụ làm phát sinh tăng doanh thu
- Doanh thu từ hoạt động tài chính, lãi tiền gửi
b Các nghiệp vụ làm phát sinh giảm doanh thu
- Cuối kì, kết chuyển doanh thu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.3 Phương pháp kế toán
a Chứng từ gốc kế toán sử dụng
- Phiếu ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính (Phụ lục 1.5)
b Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính
Cấp 1: 515 Doanh thu từ hoạt động tài chính
c Sổ tài khoản sử dụng
- Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.1)
- Sổ Cái tài khoản 515 (Phụ lục 2.4)
- Sổ Chi tiết tài khoản 515 (Phụ lục 2.5)
d Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh
Nghiệp vụ 1: Ngày 23/01/2016, kế toán nhận được giấy báo Có của ngân hàng về
khoản lãi tiền gửi ngân hàng của công ty với số tiền là 7.273.000 được nhập vào Excel như sau:
Trang 22Sổ cái tài khoản 515 (Phụ lục 2.4)
Nghiệp vụ 2: Ngày 25/01/2016, kế toán nhận được giấy báo Có của ngân hàng về
khoản lãi tiền gửi ngân hàng của công ty với số tiền là 2.203 được nhập vào Excel như sau:
1 GCB0001/01 23/01/2015 Lãi tiền gủi từ ngân hàng A 1 9 1121 7,273,000 ₫
2 TCK0002/01 08/01/2016 Phí dịch vụ kiểm toán năm 2015 của khách hàng B 1 12 1121 2,203 ₫
3 KC01/2016 31/01/2016 Kết chuyển doanh thu dịch vụ thuần 1 18 9111 7,275,203 ₫
Trang 23Sổ chi tiết tài khoản 515
SỔ CHI TIẾT Tài khoản: 515 Đối tượng: Doanh thu từ hoạt động tài chính
0
3 KC01/2016 31/01/201
6
Kết chuyển doanh thu dịch vụ thuần
911
1
7,275,20
3
7,275,20
Trang 242.1.2.4 Nhận xét ưu và nhược điểm:
a Ưu điểm:
- Dựa theo điều số 18 của Luật kế toán số 88/2015 như sau:
1 Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị
kế toán phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
2 Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định
Chúng tôi nhận thấy rằng chi nhánh đã thực hiện đúng và đầy đủ trong việc lập
và lưu trữ chứng từ
- Dựa theo điều số 16 của Luật kế toán số 88/2015 như sau:
1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán
2 Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng
2 Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn
vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính
Trang 251 Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán
2 Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai
3 Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán; đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
4 Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
5 Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán
Chúng tôi nhận thấy chi nhánh đã thực hiện đúng trong việc lập sổ và hệ thống
sổ sách kế toán phù hợp với luật kế toán đã đề ra
b Nhược điểm
- Trong quá trình thực tập của công ty chúng tôi nhận thấy công ty không có nhược điểm vi phạm những điều luật kế toán của bộ tài chính ban hành
Trang 262.2 Kế toán chi phí
Nhiệm vụ của kế toán chi phí
- Ghi nhận và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí trong chi nhánh
- Lập các sổ liên quan đến tài khoản 642
- Cuối kì kết chuyển chi phí để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính
2.2.1.1 Mô tả quy trình thực hiện ghi nhận chi phí
Quy trình thực hiện ghi nhận doanh thu được thể hiện qua lưu đồ 2.3 sau đây:
Trang 27
Bộ phân có nhu cầu Phòng kế toán Giám đốc
Phiếu mua hàng
Ký duyệt
Phiếu chi
NCC
N
Giao nhận hàng hóa
N Kết thúc
Phiếu yêu cầu
Phiếu mua hàng
đã ký duyệt
Phiếu mua hàng
Lập phiếu chi
Phiếu yêu
cầu
Yes
Xác nhận
Phiếu yêu cầu
Lưu đồ 2.3 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ chi phí
(Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)
Kết thúc
Trang 28Mô tả lưu đồ
Bộ phận có nhu cầu mua hàng tiến hành lập phiếu yêu cầu (2 liên), liên 1 lưu tại
bộ phận theo ngày, liên 2 gửi cho phòng kế toán xác nhận Nếu kế toán không đồng ý
sẽ gửi lại bộ phận có nhu cầu và kết thúc, còn nếu đồng ý thì kế toán sẽ tiến hành lập phiếu mua hàng (2 liên) Sau đó gửi giám đốc ký duyệt
Sau khi giám đốc ký duyệt sẽ được phòng kế toán nhận lại Liên 1 lưu tại bộ phận theo ngày, liên 2 gửi cho nhà cung cấp Sau khi nhà cung cấp giao nhận hàng hóa
kế toán lập phiếu chi, chi tiền, ghi nhận chi phí và lưu phiếu chi theo ngày
2.2.1.2 Các nghi ệp vụ phát sinh thường gặp
Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường gặp:
a Các nghiệp vụ làm tăng chi phí:
- Chi phí tập huấn chế độ kế toán và kiểm toán tại TPHCM
- Chi phí mực nạp máy in
- Phí chuyển phát nhanh
- Phí ngân hàng
- Phí mua bìa còng, lò xo kẽm, bìa lổ, giấy A4, kẹp bướm
b Các nghiệp vụ làm giảm chi phí:
- Kết chuyển chi phí cuối kì để làm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
b Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 642: Chí phí quản lý doanh nghiệp
Cấp 1: 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cấp 2: 6421 Chi phí quản lý nhân viên
- Sổ cái tài khoản 642 (Phụ lục 2.6)
- Sổ chi tiết tài khoản 6427, 6423 (Phụ lục 2.7)
d Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh
Nghiệp vụ 1: Căn cứ phiếu chi số PC0001/01, ngày 02/02/2016 kế toán chi 3.300.000
đồng cho nhân viên tham gia buổi tập huấn kế toán và kiểm toán do hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề Việt Nam tổ chức tại TP.HCM, được nhập vào Excel như sau:
Nợ 6427 3.300.000
Có 1111 3.300.000
Trang 29- Chứng từ kèm theo:
Phiếu chi số PC0001/01
- Sổ sách kèm theo
Sổ nhật ký chung ( Phục lục 2.1)
Sổ chi tiết tài khoản 6427 (Phụ lục 2.7)
Sổ cái tài khoản 642 (Phụ lục 2.6)
Nghiệp vụ 2: Căn cứ hóa đơn số 0000758, ngày 26/02/2016 công ty trả tiền điện và
phí thuê văn phòng tháng 1/2016 cho công ty TNHH TM và DV An Nhất với số tiền là 10.952.730 đồng, thuế suất GTGT 10%, được nhập vào Excel như sau:
Sổ cái tài khoản 642 (Phụ lục 2.6)
Sổ chi tiết tài khoản 6427 (Phụ lục 2.7)
Nghiệp vụ 3: Căn cứ PC số PC0003/03, ngày 27/02/2016 Kế toán chi mua công cụ
dụng cụ văn phòng : bút chì gỗ, mực, bút, bút xóa, hộp viết của công ty TNHH Phân Phối Lê Vinh với tiền là 1.840.548 đồng , chưa bao gồm thuế VAT và trả bằng tiền mặt, được nhập vào Excel như sau:
Sổ cái tài khoản 642 (Phụ lục 2.6)
Sổ chi tiết tài khoản 6427 (Phụ lục 2.7)
Nghiệp vụ 4: Ngày 29/2/2016̀ kết chuyển chi phí quản lý nhân viên, chi phí công cụ
dụng cụ văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế phí và lệ phí, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác được nhập vào excel như sau:
Nợ 911 17.372.606
Có 642 17.372.606
- Sổ sách kèm theo
Sổ nhật ký chung (Phục lục 2.1)
Sổ chi tiết tài khoản 642 (Phục lục 2.6)
Sổ cái tài khoản 642 (Phục lục 642)
Sổ chi tiết tài khoản 911
Trang 30
Chi Phí dịch vụ mua ngoài 6427 10.952.730
Chi Phí quản lý doanh nghiệp 642 17.372.606
Trang 31Sổ cái tài khoản 642
TK đối ứng
1 1111 3.300.000
2/26/16 PC0001/02 2/26/2016
Trả tiền điện và phí thuê văn phòng tháng 1/2016
1 1111 10.952.730
2/27/16 PC0003/03 2/27/2016
Chi mua bút lông kim, bút gel, bút chì gỗ, mực bút máy, bút máy
1 1111 1.840.548
2/29/16 KC01/2016 2/29/2016 Kết chuyển chi
phí 1 911 17.372.606
- Cộng số phát sinh 17.372.606 17.372.606
- Số dư cuối kỳ
Trang 32Sổ chi tiết tài khoản 6427
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Đơn vị: đồng Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày
Số dư đầu kỳ
Số PS trong kỳ
2/2/2016 PC0001/01 2/2/2016
Tập huấn chế độ
kế toán
và kiểm toán tại TPHCM
1111 3.300.000 3.300.000
2/26/2016 PC0001/02 2/26/2016
Trả tiền điện và phí thuê văn phòng tháng 1/2016
1111 10.952.730 14.252.730
2/27/2016 PC0003/03 2/27/2016
Chi mua bút lông kim, bút gel, bút chì gỗ, mực bút máy, bút máy
1111 1.840.548 16.093.278
2/29/2016 KC01/2016 2/29/2016
Kết chuyển chi phí
911 17.372.606
- Cộng
số phát sinh
17.372.606 17.372.606 33.646.008
- Số dư cuối kỳ
2.2.1.4 Nhận xét ưu và nhược điểm:
Trang 33- Chứng từ kế toán có tên và số hiệu của chứng từ kế toán; ngày, tháng, năm lập chứng
từ kế toán; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (điều 16 theo luật số: 88/2015/QH13)
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định ( điều 18 theo luật số: 88/2015/QH13)
b Nhược điểm
- Trong quá trình thực tập của công ty chúng tôi nhận thấy công ty không có nhược điểm vi phạm những điều luật kế toán của bộ tài chính ban hành
2.2.2.1 Mô tả quy trình lưu chuyển chứng từ chi phí tài chính
Quy trình thực hiện ghi nhận chi phí tài chính được thể hiện qua lưu đồ 2.4 sau đây:
Trang 34
Kế toán trưởng Giám đốc
Lưu đồ 2.4 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ chi phí tài chính
(Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)
N
Phiếu ghi nhận CPTC
Phiếu ghi nhận CPTC
Phiếu ghi nhận CPTC đã
ký duyệt
Phiếu ghi nhận CPTC đã ký duyệt
N
Kết thúc
Ký duyệt
Trang 352.2.2.2 Các nghi ệp vụ phát sinh thường gặp
Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường gặp:
a Các nghiệp vụ làm tăng chi phí:
- Trả lãi vay tiền gửi ngân hàng
b Các nghiệp vụ làm giảm chi phí:
- Kết chuyển chi phí cuối kì để làm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.2.3 Phương pháp kế toán
a Chứng từ gốc kế toán sử dụng:
- Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng vay ngân hàng)
- Giấy báo nợ ngân hàng
b Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 635: Chí phí tài chính
Cấp 1: 635 Chi phí tài chính
c Sổ tài khoản sử dụng
- Sổ nhật ký chung ( Phục lục 2.1)
- Sổ cái tài khoản 635 (Phụ lục 2.10)
d Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh:
Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào giấy báo có nợ số CCK0010/02, ngày 26/02/2016 tiền trả lãi
vay ngân hàng Tiên Phong được excel ghi nhận như sau:
Sổ chi tiết tài khoản 635 (Phụ lục 2.6)
Sổ cái tài khoản 635 (Phụ lục 2.7)
Sổ chi tiết tài khoản 635 (Phụ lục 2.8)
Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào giấy báo có nợ số CCK0009/01, ngày 26/01/2016 tiền trả lãi
vay ngân hàng Tiên Phong được excel ghi nhận như sau:
Sổ chi tiết tài khoản 635 (Phụ lục 2.6)
Sổ cái tài khoản 6351 (Phụ lục 2.7)
Nghiệp vụ 3: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ được kế toán ghi nhận trong excel như sau: