ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ.. Tuy nhiên tình hình đầu tư xây dựng cơ bả
Trang 1LÊ MINH TÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VĨNH PHÚC, TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH
HàNội - 2019
Trang 2LÊ MINH TÂN KHÓA: 2017–2019
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VĨNH PHÚC, TỈNH VĨNH PHÚC, GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mãsố: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS: LÊ ANH DŨNG
HàNội - 2019
Trang 3Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này
Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2019
HỌC VIÊN
Lê Minh Tân
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Minh Tân
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục hình minh họa
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài: 1
* Mục đích nghiên cứu: 3
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
* Phương pháp nghiên cứu: 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4
* Cấu trúc luận văn: 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÓI CHUNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 5
1.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam 5 1.1.1.Thực trạng quản lý dự án: 5
1.1.2 Các hình thức quản lý dự án theo quy định của nhà nước: 6
1.1.3 Nội dung của quản lý dự án: 7
1.1.4 Những đổi mới tích cực trong công tác quản lý dự án: 9
1.1.5 Những tồn tại 10
1.2 Giới thiệu Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 10
1.2.1 Vị trí xây dựng của dự án [25]: 10
1.2.2 Ý nghĩa kinh tế - xã hội của dự án: 12
Trang 61.2.3 Hệ thống văn bản pháp lý và các căn cứ liên quan của dự án: 12
1.2.4 Mục tiêu dự án [25]: 14
1.2.5 Quy mô dự án, tính chất đặc thù và các yêu cầu về quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình 14
1.2.6 Hình thức đầu tư và nguồn vốn 21
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 22
1.3.1 Thực trạng quản lý 22
1.3.2 Một số kết quả đạt được: 25
1.3.3 Tồn tại và nguyên nhân: 26
1.3.4 Những vấn đề cần rút ra 27
1.4 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm phục vụ công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 27
1.4.1 Các yếu tố thành công của dự án xây dựng: 27
1.4.2 Các vấn đề vướng mắc của các dự án xây dựng: 31
1.4.3 Những kinh nghiệm điều hành, quản lý dự án thực tiễn: 35
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 36
2.1 Khái niệm tổng quan về quản lý dự án đầu tư 36
2.1.1.Quản lý dự án đầu tư xây dựng 36
2.1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án (Hình 2.1) 36
2.1.3 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng: 37
2.1.4 Cấu trúc tổ chức quản lý dự án 38
2.2 Các yếu tố tác động đến công tác quảy lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 51
2.2.1 Quy mô và độ phức tạp của dự án 51
Trang 72.2.2 Năng lực của các nhà quản lý dự án và năng lực của các thành
viên tham gia dự án 51
2.2.3 Rủi ro trong dự án 53
2.2.4 Năng lực của các bên tham gia dự án 54
2.3 Các yếu tố nền tảng đánh giá hiệu quả QLDA ĐTXD trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 58
2.3.1 Quản lý thời gian và tiến độ của DAĐT 58
2.3.2 Quản lý chi phí của dự án đầu tư 61
2.3.3 Quản lý chất lượng dự án đầu tư 63
2.4 Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng 66
2.4.1 Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 66
2.4.2 Chủ đầu tư xây dựng công trình 67
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 73
3.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý dự án 73
3.1.1 Quan điểm 73
3.1.2 Mục tiêu 74
3.2 Giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 75
3.2.1 Giải pháp về cơ chế quản lý 75
3.2.2 Giải pháp về cấu trúc tổ chức dự án 75
3.3 Các yêu cầu cơ bản của công tác quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư 79
3.4 Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ lập dự án 79
3.4.1 Quản lý hồ sơ tư vấn lập dự án 80
3.4.2 Đánh giá hồ sơ dự án đối chiếu với chủ trương đầu tư 83
Trang 83.5 Giải pháp quản lý tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
Kết luận: 86
Kiến nghị: 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Số hiệu
hình
Hình 1.3 Mô hình quản lý dự án ĐTXDCT Trường THPT Chuyên
Vĩnh Phúc
23
chức
47
quản lý
75
Hình 3.3 Đề xuất cơ cấu tổ chức triển khai thực hiện DAĐTXD
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc tỉnh Vĩnh Phúc (Cấu trúc dạng dự án)
76
hồ sơ dự án
80
Hình 3.5 Đề xuất sơ đồ quản lý quá trình thực thi tiến độ trong giai
đoạn chuẩn bị đầu tư
84
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
bảng biểu
B¶ng 2.1 Đặc điểm của các loại cấu trúc tổ chức quản lý
Trang 12MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 được Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với tính chất là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc
Là một trong những trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Bộ và cả nước với các ngành chủ đạo là: Công nghiệp, dịch vụ, thương mại, đào tạo - khoa học
và du lịch - nghỉ dưỡng Là trung tâm văn hóa, đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, cả nước và quốc tế
Mặc dù tỉnh Vĩnh Phúc mới được tái lập vào cuối năm 1997, nhưng đến nay nền kinh tế có những bước phát triển đột biến, tốc độ tăng trưởng cao ở tất cả các ngành đặc biệt là công nghiệp - xây dựng, trong đó chuyển dịch cơ cấu từ một tỉnh thuần nông trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt mức kế hoạch để ra
Bên cạnh đó Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư phát triển quan trọng nhằm tạo ra hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề để thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được thể hiện trên lĩnh vực của nền kinh tế xã hội.Đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm phục
vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội luôn là một nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ này, trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực tập trung và tranh thủ mọi nguồn lực để ưu tiên cho lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, nhiều công trình phúc lợi xã hội, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng như: Điện, đường, trường, trạm, các công trình
Trang 13văn hóa… tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, giao thương, thu hút đầu tư… Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và đã tạo được động lực cho phát triển kinh tế - xã hội Nhiều dự
án đầu tư xây dựng đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu knh tế, cải thiện từng bước đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
Tuy nhiên tình hình đầu tư xây dựng cơ bản cũng còn không ít những khó khăn hạn chế do: Hoạt động ĐTXD chịu sự điều chỉnh của nhiều luật khác nhau do nhiều Bộ, Ngành soạn thảo như: Luật Xây dựng do Bộ Xây dựng soạn thảo; Luật Đầu tư công do Bộ Kế hoạch và Đầu tư soạn thảo; Luật Bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường soạn thảo; Luật Phòng cháy, chữa cháy do Bộ Công an soạn thảo;…có sự chồng chéo trong quy định, cùng một vấn đề những giữa các luật có sự khác biệt trong quy định dẫn tới khó khăn cho các đơn vị thực thi; Năng lực đơn vị tư vấn thiết kế còn hạn chế, một số hồ sơ dự án, thiết kế trình thẩm định phải trả lại để chỉnh sửa làm kéo dài thời gian chuẩn bị đầu tư Trong quá trình thẩm định dự án, việc phối hợp giữa các cơ quan thẩm định đôi khi chưa hài hòa làm kéo dài thời gian thẩm định; năng lực quản lý dự án của các ban quản lý dự án còn hạn chế Công tác quản lý quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình chưa đi vào chiều sâu, công tác tổ chức lựa chọn các nhà thầu thiết kế chưa hiệu quả, dẫn đến chất lượng hồ sơ thiết kế dự án chưa cao, hồ sơ thiết kế khi đưa vào thi công còn phải chỉnh sửa nhiều lần, tốn kém chi phí và kéo dài thời gian thực hiện
dự án Do vậy, bản thân tôi là một cán bộ đang công tác tại Ban quản lý dự
án, kết hợp với những kinh nghiệm thực tiễn và những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập tại trường, tôi lựa chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp, hi vọng qua đề
Trang 14tài này sẽ giúp ích cho bản thân tôi sẽ có thêm kiến thức và những bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các thầy, cô giáo và các bạn học viên Đồng thời, qua đây sẽ giúp cho học viên nhận thức được một cách đúng đắn, và có thể đánh giá được những kết quả đã đạt được, những mặt còn tồn tại và đặc biệt
có thể đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian tới
* Mục đích nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
+ Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Lấy dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc, địa điểm thực hiện dự án tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc để nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập tới những vẫn đề lý luận chung về dự
án đầu tư và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Về mặt thực tiễn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc Tuy nhiên trong phạm vị luận văn này tập trung nghiên cứu một số tồn tại và đưa ra phương hướng để nâng cao công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư đối với một số nội dung: quản lý chất lượng hồ sơ dự án; quản lý tiến độ dự án; quản lý chi phí
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng
công trình và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 15- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, hồ sơ của dự án ĐTXD Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Góp phần đánh giá hiện trạng, công tác tổ chức quản
lý dự án xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc chính xác, khách quan Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học nhằm quản lý xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc hiệu quả và đồng bộ
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần xây dựng công trình Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc theo hướng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo nhà trường có đủ điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học trong thời kỳ mới; xây dựng thành một trong những trường trọng điểm quốc gia và ngang tầm với các trường THPT chất lượng cao trong khu vực, quốc tế, góp phần nâng cao diện mạo đô thị Vĩnh Yên và vị thế của Tỉnh Vĩnh phúc
* Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm ba chương
Chương 1: Tổng quan công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÓI CHUNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam
1.1.1.Thực trạng quản lý dự án:
Từ năm 1986 thực hiện công cuộc đổi mới, quản lý dự án bắt đầu phát triển ở Việt Nam trong mọi ngành nghề, đặc biệt trong ngành xây dựng Song hiện nay kinh nghiệm và hiểu biết về quản lý dự án tiên tiến của các kỹ sư Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu thời đại Điển hình rõ nét nhất là các
dự án lớn, phức tạp đều được quản lý bởi các công ty quản lý dự án nước ngoài Một vài dự án lớn cũng được quản lý bởi các công ty trong nước, tuy nhiên đã bộc lộ ra nhiều yếu kém, khuyết điểm và sai sót làm cho chủ đầu tư
và các cấp chính phủ hoài nghi khả năng quản lý của người Việt Nam
Hiện nay trên thị trường quản lý dự án các công ty lớn, có tên tuổi đều
là các công ty nước ngoài như công ty Delta của Mỹ, CDW của Hà Lan, Nippon Koei của Nhật… Các công ty nước ngoài chiếm thị phần áp đảo cho các dự án lớn, phức tạp, đòi hỏi công nghệ và chất lượng cao Các công ty hoặc những phòng chuyên biệt về quản lý dự án trong nước hướng vào thị trường nội địa có vốn đầu tư của Nhà nước, nơi các công ty có vốn nước ngoài không được phép tham gia Các bộ phận trong nước gói gọn hoạt động trong một mảng thị trường nhỏ hẹp và không có điều kiện đương đầu với những thách thức mới trong quản lý dự án Điều đó làm cho các bộ phận này khó có khả năng nâng cao trình độ, tích luỹ kinh nghiệm và hạn chế năng lực cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài khi tham gia các dự án lớn
Trang 17Cùng sự phát triển của ngành xây dựng, các dự án ngày một gia tăng Những yêu cầu cao của dự án đòi hỏi kỹ năng quản lý phải được nâng lên một bước mới Các công ty nước ngoài hội tụ đầy đủ các điều kiện về kinh nghiệm, công nghệ, nguồn vốn tiếp tục chiếm ưu thế hơn các công ty trong nước Sau khi Việt Nam gia nhập WTO các công ty trong nước mất dần thị phần vào tay các công ty nước ngoài Các công ty trong nước cùng lúc phải đương đầu với 2 khó khăn: cạnh tranh giữa các công ty trong nước, nâng cao công nghệ quản lý dự án để cạnh tranh với các công ty nước ngoài Điều đó cũng làm nản lòng các công ty trong nước
Một đặc điểm quan trọng trong quản lý dự án là kỹ năng quản lý được củng cố và tích luỹ cùng sự phát triển của dự án, trực tiếp vượt qua các thử thách của dự án Đối với các dự án lớn, quan trọng ở Việt Nam hầu hết đều do các công ty nước ngoài đảm nhiệm Ý thức được ưu thế của các công ty nước ngoài, các công ty trong nước thường không nghiên cứu những ảnh hưởng mới trong quản lý dự án mà đi theo những phương pháp quản lý sẵn có một cách thụ động Nó gây cản trở lớn cho các công ty này trong quá trình mở rộng phạm vi hoạt động Quy mô dự án càng lớn, phạm vi hoạt động càng rộng các công ty càng lúng túng trong vấn đề kiểm soát và thiết lập hệ thống quản lý Bên cạnh đó không có sự liên kết giữa các công ty trong nước để tăng sức mạnh trong lĩnh vực quản lý dự án cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Vì vậy khoảng cách về trình độ quản lý dự án giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài ngày một cách xa
1.1.2 Các hình thức quản lý dự án theo quy định của nhà nước:
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 & Nghị định 59/2015/NĐ-CP, theo quy định tại Điều 62 – Luật Xây dựng số 50/2014, có tất cả 04 hình thức quản lý, cụ thể như sau:
Trang 18- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực, áp dụng đối với các trường hợp:
+ Dự án về Quốc phòng, An ninh có yêu cầu bí mật Nhà nước
- Thuê Tư vấn quản lý dự án, áp dụng đối với các trường hợp:
+ Dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài Ngân sách, vốn khác + Dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, áp dụng đối với các trường:
+ Dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ
+ Dự án có sự tham gia của cộng đồng
1.1.3 Nội dung của quản lý dự án:
Quá trình ứng dụng phương pháp quản lý hiện đại tại Việt Nam cũng chính là quá trình chuyển đổi từ phương thức quản lý kinh nghiệm truyền thống sang phương thức quản lý khoa học hiện đại Trong quá trình chuyển đổi này đã xuất hiện rất nhiều tư tưởng và kỹ thuật quản lý mới
Một số nội dung quản lý dự án phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới:
Quản lý phạm vi dự án
Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của
dự án nhằm thực hiện mục tiêu của dự án Nó bao gồm công việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án…
Trang 19 Quản lý thời gian dự án
Quản lý thời gian là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian.khống chế thời gian và tiến độ của dự án
Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin của dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp
lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
Quản lý rủi ro trong dự án
Trang 20Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
Quản lý việc thu mua của dự án
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
Quản lý việc giao nhận dự án
Đây là một nội dung quản lý dự án mới, khi dự án hoàn thành và bước vào giai đoạn vận hành
1.1.4 Những đổi mới tích cực trong công tác quản lý dự án:
Quản lý nhà nước về Quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được hình thành tương đối đầy đủ và liên tục được hoàn thiện Môi trường pháp lý được quan tâm và thường xuyên bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với tình hình xây dựng ở Việt Nam Theo đó, công tác quản lý dự án đã quy củ hơn trên cơ sở văn bản pháp quy ngày một đồng bộ
Theo quy định của nhà nước các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý dự án từng bước được chuẩn hoá và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn dưới hình thức văn bằng, chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
Trang 21Năng lực thực hiện điều hành, quản lý các dự án lớn đã có bước tiến
bộ Bằng nhiều hình thức khác nhau và qua thực tế thực hiện dự án, có nhiều cán bộ đã được làm quen với công nghệ quản lý dự án hiện đại tiên tiến và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm
Phân cấp quản lý Nhà nước còn nhiều hạn chế, chưa đạt được mục tiêu
là đảm bảo hiệu quả của Dự án, chưa gắn được trách nhiệm của chủ dự án, Bộ
và địa phương chủ quản của Dự án với nội dung của dự án Việc thẩm định, phê duyệt dự án của các Bộ, địa phương còn hạn chế nên thời gian phê duyệt lâu, giảm hiệu quả
b Trình độ, năng lực của ban quản lý dự án:
Tại nhiều Ban quản lý dự án, trình độ cán bộ không đáp ứng nhu cầu, không đúng ngành nghề thực tế, trình độ ngoại ngữ kém, kinh nghiệm quản lý
dự án còn ít nên khả năng đàm phán, ký kết hợp đồng, kỹ năng nhận thức, phối hợp làm việc với các cơ quan liên quan chưa đạt hiệu quả cao
1.2 Giới thiệu Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
1.2.1 Vị trí xây dựng của dự án [25]:
Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc được xây dựng tại xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Diện tích xây dựng 6,56 ha
Trang 22Hình 1.1 Vị trí xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc [25]
Trang 23Hình 1.2 Phối cảnh Tổng thể Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc[25]
1.2.2 Ý nghĩa kinh tế - xã hội của dự án:
Dự án đầu tư sẽ hình thành cơ sở vật chất trường học mới cho Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc theo hướng hiện đại, đồng bộ, có tính ổn định lâu dài, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nhà trường trở thành trường học chất lượng cao của Quốc gia và ngang tầm khu vực
1.2.3 Hệ thống văn bản pháp lý và các căn cứ liên quan của dự án:
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ Về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính Phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Trang 24- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính Phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ Về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ Về quản
lý chi phí ĐTXD;
- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
-Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
- Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng;
- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng;
- Văn bản số 118/TTHĐND-TH ngày 11/7/2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quyết định chủ trương đầu tư dự án Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (tại địa điểm mới);
Trang 25- Quyết định số 2022a/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc V/v phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc (tại địa điểm mới)
1.2.4 Mục tiêu dự án [25]:
Xây dựng công trình Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc theo hướng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo nhà trường có đủ điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học trong thời kỳ mới; xây dựng thành một trong những trường trọng điểm quốc gia và ngang tầm với các trường THPT chất lượng cao trong khu vực, quốc tế, góp phần nâng cao diện mạo đô thị Vĩnh Yên và vị thế của Tỉnh Vĩnh phúc
1.2.5 Quy mô dự án, tính chất đặc thù và các yêu cầu về quy hoạch,
thiết kế kiến trúc công trình
a Quy mô và giải pháp thiết kế chủ yếu của dự án [25]:
Đầu tư xây dựng ĐTXD công trình Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc đáp ứng nhu cầu học tập cho 1.500 học sinh, gồm các hạng mục:
- Khối nhà lớp học: Chiều cao 3 tầng, tổng diện tích sàn 13.815m2 Giải pháp kết cấu chịu lực chính: Móng cọc BTCT; Hệ dầm, sàn sử dụng cấu kiện
bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế Các loại vật liệu chính được sử dụng: Tường xây gạch bê tông, trong nhà bả matít lăn sơn, ngoài nhà sử dụng sơn chịu nước; Nền lát gạch ceramic KT 800x800; Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite; lan can cấu tạo thép sơn tĩnh điện; Hệ thống cửa sử dụng cửa kính khung nhựa lõi thép gia cường và khung nhôm hệ; Mái sử dụng hệ xà gồ thép lợp tôn Hệ thống cấp điện, chống sét; cấp và thoát nước, PCCC được thiết kế đồng bộ
- Khối nhà lớp học bộ môn: Chiều cao 3 tầng, tổng diện tích sàn khoảng 3096m2
Giải pháp kết cấu chịu lực chính: Móng cọc BTCT; Hệ dầm, sàn sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế Các loại vật liệu
Trang 26chính được sử dụng: Tường xây gạch bê tông, trong nhà bả matít lăn sơn, ngoài nhà sử dụng sơn chịu nước; Nền lát gạch ceramic KT 800x800; Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite; lan can cấu tạo thép sơn tĩnh điện; Hệ thống cửa sử dụng cửa kính khung nhựa lõi thép gia cường và khung nhôm hệ; Mái
sử dụng hệ xà gồ thép lợp tôn Hệ thống cấp điện, chống sét; cấp và thoát nước, PCCC được thiết kế đồng bộ
- Khối hành chính quản trị - Hội trường 500 chỗ: Chiều cao 03 tầng; Tổng diện tích sàn khoảng 6.549m2
Khu vực sảnh chính, hành chính quản trị, Hội trường được tổ hợp trong một khối liên tục, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động đa dạng của nhiều đối tượng Không gian sảnh chính một mặt đóng vai trò như nút giao thông chính của Trường trước khi tiếp cận các khối chức năng, mặt khác đảm bảo hoạt động tập trung đông người trong trường hợp cần thiết Giải pháp kết cấu chịu lực chính: Móng cọc BTCT; Hệ dầm, sàn sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế kết hợp với hệ dầm thép mái Các loại vật liệu chính được sử dụng: Tường xây gạch bê tông, trong nhà
bả matít lăn sơn, ngoài nhà sử dụng sơn chịu nước; Nền lát gạch ceramic KT 800x800; Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite; lan can cấu tạo thép sơn tĩnh điện; Hệ thống cửa sử dụng cửa kính khung nhựa lõi thép gia cường và khung nhôm hệ; Mái sử dụng hệ xà gồ thép lợp tôn, lợp kính cường lực tại một số vị trí theo thiết kế.Hệ thống cấp điện, chống sét; cấp và thoát nước, PCCC được thiết kế đồng bộ
- Nhà đa năng: Bao gồm các chức năng luyện tập TDTT và bể bơi; Sàn tập đa năng kích thước (18x30)m, bể bơi tiêu chuẩn 5 đường bơi và hệ thống khán đài, phòng kỹ thuật, phụ trợ theo tiêu chuẩn; Tổng diện tích sàn 2.552
m2 Giải pháp kết cấu chịu lực chính: Móng cọc BTCT; Hệ dầm, sàn sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế kết hợp với hệ mái kết cấu thép Các loại vật liệu chính được sử dụng: Tường xây gạch bê tông, trong nhà bả
Trang 27matít lăn sơn, ngoài nhà sử dụng sơn chịu nước; Nền lát gạch ceramic KT 800x800, phần tập nhà đa năng sử dụng kết cấu bê tông, sơn Epoxy; Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite; lan can cấu tạo thép sơn tĩnh điện; Hệ thống cửa
sử dụng cửa kính khung nhựa lõi thép gia cường và khung nhôm hệ; Mái sử dụng hệ xà gồ thép lợp tôn Hệ thống cấp điện, chống sét; cấp và thoát nước, PCCC, thiết bị bể bơi được thiết kế đồng bộ
- Thư viện: Thư viện đáp ứng quy mô khoảng 30.000 đơn vị tài liệu; tổng diện tích sàn dự kiến 1.196 m2 Công trình được bố trí ở trung tâm của Trường, đóng vai trò là điểm nhấn và cầu nối giữa khu học tập – phục vụ học tập và khu phục vụ sinh hoạt Giải pháp kết cấu chịu lực chính: Xây dựng trống tầng qua sân tập trung, kết cấu móng cọc BTCT; Hệ dầm, sàn kết cấu BTCT dự ứng lực kết hợp dầm thép Các loại vật liệu chính được sử dụng: Tường xây gạch bê tông, trong nhà bả matít lăn sơn, ngoài nhà sử dụng sơn chịu nước; Nền lát gạch ceramic KT 800x800; Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite; lan can cấu tạo thép sơn tĩnh điện; Hệ thống cửa sử dụng cửa kính khung nhựa lõi thép gia cường và khung nhôm hệ; Mái sử dụng kết cấu bê tông, sơn Epoxy chống thấm, chống trơn trượt Hệ thống cấp điện, chống sét; cấp và thoát nước, PCCC, chống mối được thiết kế đồng bộ
- Khối ký túc xá kết hợp Nhà ăn: Chiều cao 04 tầng, tổng diện tích sàn 5.601m2; công trình đáp ứng nhu cầu nội trú của khoảng 500 học sinh và 12 giáo viên, đồng thời đáp ứng nhu cầu ăn uống của 50% học sinh và cán bộ giáo viên Kết cấu chịu lực: Móng cọc BTCT; hệ dầm sàn sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế Các loại vật liệu chính được sử dụng: Tường xây gạch bê tông, trong nhà bả matít lăn sơn, ngoài nhà sử dụng sơn chịu nước; Nền lát gạch ceramic KT 800x800; Bậc tam cấp, cầu thang ốp đá granite; lan can cấu tạo thép sơn tĩnh điện; Hệ thống cửa sử dụng cửa kính khung nhựa lõi thép gia cường và khung nhôm hệ; Mái sử dụng hệ xà gồ thép
Trang 28lợp tôn Hệ thống cấp điện, chống sét; cấp và thoát nước, PCCC được thiết kế đồng bộ
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ thiết kế xây dựng đồng bộ với dự án bao gồm:
+ San nền trong phạm vi diện tích đất dự án; sân, vườn, đường nội bộ;
hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện, phòng cháy chữa cháy ngoài nhà …
- Khu học tập - Phục vụ học tập - Hành chính quản trị được bố trí tại lớp công trình đầu tiên từ Quốc lộ 2B vào khu đất xây dựng Trường;
- Khu luyện tập thể dục thể thao được bố trí tại lớp không gian thứ hai
từ Quốc lộ 2B vào khu đất
- Khu nội trú - Phục vụ sinh hoạt được bố trí tại lớp không gian thứ ba tính từ Quốc lộ 2B vào khu đất
Trang 29Tất cả các lớp không gian chức năng này được tổ chức bám theo địa hình tự nhiên, đảm bảo sự hòa hợp giữa công trình và khu vực xây dựng;
Tổng mặt bằng quy hoạch Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc đạt được
sự mạch lạc trong tổ chức công năng, tận dụng được hướng nhìn theo các hướng tiếp cận, tận dụng được các điều kiện tự nhiên, tránh được hướng nắng, đón được hướng gió, tạo sự thông thoáng cho toàn bộ các khu vực sử dụng Phương án thiết kế tạo nên sự sinh động trong việc tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc, đảm bảo sự thống nhất, hài hòa nội tại cũng như với bên ngoài của toàn tổng thể công trình, sự chặt chẽ của bố cục mỗi không gian chức năng tạo lập
Tổng thể không gian quy hoạch - kiến trúc trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc khi hoàn chỉnh sẽ là sự khắc hoạ đậm nét của một tổ hợp công trình văn hoá giáo dục khá quy mô, có khả năng xác lập ảnh hưởng tích cực trong một phạm vi khá rộng đối với cảnh quan kiến trúc khu vực
* Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình:
Khu học tập:
Khu vực học tập Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc được bố trí tại 02 cụm công trình nhà học số 01, số 02, trong đó:
- Cụm nhà học số 01 cao 03 tầng, 01 tầng bán hầm để xe, bố trí các hoạt động học theo lớp, học đội tuyển và các phòng phục vụ học tập, tổ bộ môn
- Cụm nhà học số 02 gồm 03 đơn nguyên cao 03 tầng, bố trí các hoạt động học bộ môn, học nghệ thuật
Hình khối công trình hiện đại, súc tích, cô đọng Các mặt diện sử dụng nhiều phân vị ngang tăng độ Tĩnh cho khối học, riêng khu sảnh tầng ở gian giữa mặt đứng chính các đơn nguyên học được tổ hợp không gian cây xanh so
le, tạo bóng mát và tạo điểm nhấn cho công trình Mặt bên bố trí nhiều diện
Trang 30đặc và lam chắn nắng để giảm thiểu bức xạ hướng Đông-Tây, tuy nhiên vẫn tạo được nhip điệu trên mặt đứng hòa nhập với tổng thể
Khối Sảnh - Hành chính quản trị - Hội trường:
Khu vực sảnh chính, hành chính quản trị, Hội trường được tổ hợp trong một khối liên tục trên tuyến đường giao thông chính của Trường, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động đa dạng của nhiều đối tượng
Sảnh chính công trình cao tương đương khối 03 tầng, mặt bằng hình chữ nhật, không gian rỗng được giới hạn bởi khối học và khối hành chính quản trị, trong lòng khoảng không gian thông suốt 03 tầng có thể tổ chức được các sự kiện lớn cho cả trường Sảnh chính là đầu mối giao thông, hành lang rộng 6m, cầu thang bộ được bố trí đều ở 02 đầu hồi các khối đảm bảo liên hệ thuận lợi theo phương đứng và phương ngang Bố cục mặt bằng dựa trên hệ lưới cột chủ đạo là : (10,0m x 8,4m) Tầng 1 của công trình được bố trí thoáng để liên hệ với quảng trường trung tâm và kết nối không gian trong ngoài nhà, tạo ấn tượng hoành tráng tương xứng với ngưỡng cửa một trường Chuyên của Tỉnh
Khối hành chính quản trị và Hội trường được bố trí bên cạnh khu vực Sảnh chính Khối hội trường có quy mô 500 chỗ, bố trí cuối hành lang Khối hành chính quản trị bố trí đầy đủ các chức năng yêu cầu của công tác quản lý trên cơ sở tận dụng không gian của Hội trường, Sảnh
Phong cách kiến trúc hiện đại của công trình được kết hợp với các lớp không gian đan xen Trong - Ngoài, vật liệu hoàn thiện áp dụng công nghệ hiện đại : Kính điện sắc chuyển hóa năng lượng và hệ lam chắn nắng tự điều tiết kết hợp hài hòa đảm bảo tính Thẩm mỹ bền vững cho công trình
Hình khối công trình vững chắc, cô đọng Vật liệu betong trần được sử dụng tại đây để tăng hiệu quả khối và khai thác sự tương phản về khối, vật liệu nhưng hài hòa về bố cục, nhịp điệu của những tuyến thẳng trên mặt bằng
Trang 31Hội trường có kết cấu khung cột BTCT, mái được thiết kế dàn thép phẳng vượt khẩu độ lớn
Nhà đa năng
Gồm sàn tập thể thao đa năng kết hợp Bể bơi Công trình được bố trí trong mối liên hệ thuận tiện với khu học tập, ký túc xá, tuy nhiên ưu tiên gắn kết với khối học tập hơn vì không gian này phục vụ bộ môn GD thể chất nên cần cơ cấu khép kín với khối học Công trình đảm bảo đầy đủ khả năng tổ chức hoạt động giáo dục thể chất theo chương trình quy định
Hai công trình giáo dục thể chất được tích hợp chung dưới mái vòm không gian vượt khẩu độ lớn 36m Khu nhà thi đấu đa năng đáp ứng 300 chỗ,
bể bơi có mái đáp ứng 200 chỗ Hình khối kiến trúc phản ánh đúng tính chất khỏe khoắn của cấu trúc kết cấu, bề mặt mái và cạnh bên phủ nhôm bóng và kính trong suốt, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ đúng tính chất của công trình TDTT trong khuôn viên trường Sảnh được bố trí chung có lối vào từ 2 phía tạo điều kiện tiếp cận tốt nhất cho học sinh
Nhà thƣ viện
Thư viện được bố trí ở trung tâm của Trường, đóng vai trò là điểm nhấn
và cầu nối Mục đích thiết kế là đề cao Văn hóa Đọc trong các bạn học sinh Hình khối của Thư viện được tính toán vừa làm không gian kết nối 02 bên địa hình, vừa kết nối 02 phần chức năng chính là Khối học và khối KTX, với những ý đồ đó Thư viện được thiết kế như 01 cây cầu bắc qua thung lũng nối hai triền đồi, thân cầu uốn cong tạo khoảng trống lớn bên dưới đảm bảo gió Đông Nam luồn qua thông thoáng cho các dãy nhà học phía sau, đồng thời tạo những khuôn nhìn ấn tượng từ sân trường Góc nhìn từ phòng đọc chính được
ưu tiên nhìn ra lõi xanh của trường, nơi cây xanh phủ bóng trên thảm cỏ công viên - tạo thành 01 không gian giàu cảm xúc Quy mô diện tích và số đầu sách
Trang 32đảm bảo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, đồng thời tạo dựng được 01 ấn tượng mới mẻ cho hạng mục Thư viện trường trong lòng các bạn học sinh
Khu nội trú:
Là nơi phục vụ sinh hoạt của học sinh và giáo viên nội trú, công trình được quy hoạch hạn chế ảnh hưởng của nắng Đông-Tây Được chia thành 04 đơn nguyên, cao 04 tầng, lưới cột (7,2m x 8,4m) Dạng nhà hành lang bên và hành lang giữa, chiều rộng trung bình 3m Đơn vị tính toán là các phòng ở khép kín, mặt bằng mỗi tầng có 32 phòng ở Sức chứa đáp ứng nhu cầu của trường
Nhà ăn được bố trí ở tầng 1của ký túc xá, có lối đi riêng từ cổng phụ phía Đông để tiếp nhận vật phẩm Các nhà Ký túc xá được bố trí thành các đơn nguyên ở có lưu ý sự phù hợp theo các khóa của cơ sở đào tạo Hệ thống phục vụ khu nội trú sẽ dựa theo nguyên tắc phân cấp phục vụ, khu KTX được tách ở góc Đông Bắc của tổng thể, có cổng phụ riêng phía Bắc, có một khoảng không gian thoải xuống hồ trung tâm dành cho các bạn học sinh có thể tận hưởng thiên nhiên sau thời gian học trên lớp
Hình khối kiến trúc cô đọng, mạch lạc, không gian giao thông đối nội - ngoại thuận tiện, dễ nhận diện tạo cảm giác tiện nghi, thể hiện rõ tính chất chức năng khối công trình Hình thức kiến trúc thể hiện rõ tính Hiện đại - Năng động Bề mặt sử dụng các vật liệu áp dụng công nghệ mới, hiện đại khắc phục các điều kiện khí hậu không tốt, phát huy các yếu tố thông thoáng, ánh sáng tự nhiên Khai thác chất cảm vật liệu tạo dấu ấn đặc trưng cho công trình và quần thể Màu sắc hài hòa trang nhã, tạo ấn tượng thẩm mỹ đặc trưng cho cụm công trình
1.2.6 Hình thức đầu tư và nguồn vốn
a Hình thức đầu tư: Đầu tư mới
b Nguồn vốn:
Trang 33Nguồn vốn ngân sách nhà nước, tổng nguồn vốn được cân đối: 473 tỷ đồng, cụ thể:
- Từ nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2016 chuyển nguồn sang năm 2018 là 66 tỷ đồng
- Từ nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2017 là 85 tỷ đồng;
- Từ nguồn vốn đầu tư công trung hạn ngành Gáo dục và Đào tạo là 50 tỷ đồng;
- Từ nguồn vốn dành cho công trình trọng điểm là 150 tỷ đồng và từ nguồn vốn thu hồi của các dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chưa có đủ thủ tục theo quy định là 122 tỷ đồng
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
1.3.1 Thực trạng quản lý
a Hình thức quản lý và phân cấp thực hiện dự án: Chủ đầu tư ủy thác cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc quản lý dự án
b Cơ cấu tổ chức thực hiện:
Trang 34`
Hình 1.3: Mô hình quản lý dự án ĐTXDCT Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc [25]
c Năng lực của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc [24]
Cơ cấu tổ chức
- Ban QLDA ĐTXD các công trình DD&CD tỉnh được thành lập theo Quyết định 2244/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Ban QLDA được Sở Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 277/QĐ-SNV ngày 18/6/2018 Hiện nay, cơ cấu
Trang 35+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: gồm 04 phòng: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Kỹ thuật và Phòng Quản lý dự án Nhân sự các phòng được bố trí, sắp xếp tại Quyết định số 84/QĐ-BQLDA ngày 20/3/2018 của Giám đốc Ban QLDA
Về biên chế, lao động:
Tổng số công chức, viên chức và LĐHĐ của Ban QLDA Dân dụng, Công nghiệp tỉnh hiện tại là: 25 người Trong đó: Viên chức là 8 người, chiếm 32%; LĐHĐ là 17 người, chiếm 68 %
Tổng số viên chức được UBND tỉnh giao: 08 biên chế, trong đó: 08 viên chức;
Về năng lực Chuyên Môn, năng lực hoạt động Quản lý dự án:
- Thạc sỹ: 08 người;
+ Thạc sỹ Quản lý đô thị: 02 người;
+ Thạc sỹ kinh tế: 02 người;
+ Thạc sỹ Quản trị kinh doanh: 01 người;
+ Thạc sỹ Quản lý khoa học và Công nghệ: 02 người;
+ Thạc sỹ Cầu đường bộ: 01 người
- Kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân: 25 người, trong đó:
+ Kỹ sư tin học Xây dựng: 01 người;
+ Kỹ sư Xây dựng DD&CN: 09 người;
+ Kỹ sư xây dựng công trình: 02 người;
+ Kỹ sư xây dựng công trình giao thông, cầu đường: 05 người;
+ Kỹ sư Xây dựng cấp thoát nước, môi trường nước: 01 người;
+ Kỹ sư Kinh tế xây dựng: 01 người;
+ Kỹ sư đô thị : 01 người;
+ Kiến trúc sư: 02 người;
+ Cử nhân Kinh tế, kế toán, quản trị kinh doanh: 03 người
Trang 36+ Chứng chỉ thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp: 04;
+ Chứng chỉ thiết kế kiến trúc và quy hoạch: 01;
+ Chứng chỉ kiểm định công trình: 01
1.3.2 Một số kết quả đạt được:
- Ban Quản lý dự án chuyên ngành có năng lực, tổ chức ổn định; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong ban; lập kế hoạch vốn, tiến độ triển khai các công việc, duy trì hoạt động của Ban QLDA, tổ chức sắp xếp nơi làm việc, chăm lo đời sống, thu nhập để cán
bộ viên chức yên tâm công tác
- Phối hợp làm việc với các ngành quản lý, các cấp chính quyền và các bên liên quan về việc quy hoạch quản lý, sử dụng đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại chỗ cho các hộ dân phải di chuyển
- Ban quản lý dự án đã chủ động lập, đề xuất vốn đầu tư trong từng năm kế hoạch triển khai dự án; lập, thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
- Tổ chức thực hiện triển khai công tác đấu thầu và lựa chọn các nhà thầu tham gia xây dựng các hạng mục công trình trong dự án đã được phê duyệt
Trang 37-Tổ chức họp giao ban định kỳ thường xuyên với các bên liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án
- Phát huy được hiệu quả dự án thông qua hình thức “Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực” khi triển khai thực hiện các DA
1.3.3 Tồn tại và nguyên nhân:
- Thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công mất nhiều thời gian
- Quy trình thủ tục thẩm định, phê duyệt chủ chương đầu tư, Dự án đầu tư, Thiết kế cơ sở yêu cầu rất chặt chẽ và thời gian thường bị kéo dài so với quy định
- Yếu tổ chủ quan của các cơ quan có thẩm quyền trong việc thẩm định dẫm đến hồ sơ ở bước sau thường bị thay đổi so với bước trước
- Việc giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban Quản lý dự án chưa phân định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án nên gây hạn chế cho Chủ đầu tư trong việc kiểm soát và chịu trách nhiệm về quá trình quản lý thực hiện dự án
- Công tác quản lý dự án chưa có tính chuyên nghiệp cao, gây nhiều rủi ro chậm trễ, chất lượng và vượt chi phí gây ảnh hưởng đến sự thành công của Dự án Công tác tổ chức bộ máy QLDA chậm được kiện toàn, lực lượng chuyên môn mỏng, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của các bộ phận chuyên môn chưa cụ thể, một số mảng công việc chưa có đầu mối chịu trách nhiệm Công tác quản lý đôn đốc, kiểm tra tiến độ, chất lượng dự án chưa được tập trung và cụ thể
- Tư vấn lập dự án chưa có nhiều kinh nghiệm thực hiện công tác tư vấn, năng lực hạn chế;
Trang 381.3.4 Những vấn đề cần rút ra
Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý xây dựng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc gồm thực trạng quản lý và những khó khăn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, cần đưa ra giải pháp về tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư để đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao về chất lượng hồ
sơ dự án và tiến độ Đồng thời công tác quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư cần phải nâng cao nhận thức, vận dụng lý thuyết quản lý hiện đạt kết hợp với kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn sẽ giúp dự án đảm bảo hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu thực thực tế và xu hướng phát triển
1.4 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm phục vụ công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ
1.4.1 Các yếu tố thành công của dự án xây dựng:
- Một dự án được gọi là thành công khi hoàn thành đúng tiến độ, nằm trong ngân sách được duyệt, phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra, và làm thỏa mãn các cá nhân/tổ chức liên quan Lợi nhuận của nhà thầu, không có tranh chấp giữa các bên và công trình phù hợp công năng sử dụng cũng được dùng để đo lường sự thành công của dự án
- Việc xác định một dự án thành công hay thất bại là khó khăn và mơ
hồ vì 03 lý do Một, không có sự rõ ràng trong việc làm thế nào để đo lường
sự thành công của dự án vì các bên cảm nhận sự thành công hay thất bại của
dự án là khác nhau Hai, các yếu tố thành công và thất bại của dự án là không giống nhau trong các nghiên cứu trước đây Ba, đối với mỗi bên tham gia thì mục tiêu và sự ưu tiên được xác định khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của dự án
- Phân biệt giữa sự thành công của dự án và sự thành công của QLDA
là rất cần thiết Các nghiên cứu trước đây xem sự thành công của dự án được
đo lường bằng các mục tiêu chung của dự án trong khi sự thành công của
Trang 39QLDA được đo lường bằng chi phí, thời gian và chất lượng Tuy nhiên, việc thành công của dự án được đo lường bằng sự thành công của công trình và sự thành công của QLDA
- 05 yếu tố: chủ nhiệm dự án đủ năng lực, đầy đủ tài chính để hoàn thành dự án, ban quản lý dự án đầy đủ năng lực/ đa năng, quyết tâm đối với
dự án, và cung ứng vật tư đầy đủ được xếp hạng cao nhất trong tất cả các nhóm đối tượng
* Tạo điều kiện thuận lợi của/cho các bên:
Nhóm thành tố “tạo điều kiện thuận lợi của/cho các bên” nhấn mạnh rằng những dự án thành công phải được thực hiện trong sự thuận lợi nhất Nghĩa là, tài chính, vật tư, nỗ lực và lãnh đạo luôn đáp ứng trong suốt quá trình thực hiện DA Tài chính và các tài nguyên khác rõ ràng là rất cần thiết
để thực hiện DA Vật tư/tài chính đầy đủ cũng được xếp hạng cao nhất đến sự thành công của dự án
Lãnh đạo cũng là một khía cạnh quan trọng trong QLDA Đối với những giám đốc dự án giỏi và cho sự thành công của dự án là xây dựng nhóm làm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếp, xây dựng lòng tin và tập trung vào kết quả hơn là những thứ khác Vì vậy, lãnh đạo điều hành dự án đủ năng lực cần
sở hữu không chỉ các kỹ năng kỹ thuật và quản lý mà còn có khả năng lãnh đạo tốt để làm “đúng việc một cách đúng đắn”
* Năng lực của các bên:
Năng lực của các bên là một đòi hỏi tất yếu khác cho sự thành công của các dự án Các dự án lớn cần đòi hỏi áp dụng các loại công nghệ tiên tiến về VLXD, biện pháp thi công, tận dụng năng lượng thiên nhiên, nhưng lựa chọn các công nghệ đúng đắn là một vấn đề nan giải, nhất là khi các bên có trách nhiệm thiếu năng lực Một thách thức đối với ngành công nghiệp xây dựng ở nước ta là thiếu năng lực và thông tin để lựa chọn những công nghệ hiệu quả
Trang 40nhất từ các nước tiên tiến Vì thế, có thể nói rằng công nghệ đúng đắn cần có con người đúng đắn để lựa chọn, quản lý và sử dụng nó
Sự tham gia của nhiều đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, đơn vị thí nghiệm, đơn vị thi công là một đặc điểm nổi bật của các DAXD Nếu một trong những đơn vị này không đủ năng lực trong vai trò của họ, DA hoàn toàn
có thể thất bại Vì thế, điều thiết yếu là công tác đấu thầu phải đảm bảo lựa chọn đúng đắn các đơn vị có năng lực tham gia Một nghiên cứu mới đây được thực hiện ở Việt Nam cho thấy rằng các trở ngại thuộc trách nhiệm của các đơn vị thiết kế và thi công rất thường hay xảy ra và có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thành công của DA
* Quyết tâm của các bên:
Sự quyết tâm đã được nhìn nhận là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của các tổ chức và DA Điều này phản ánh rằng tất cả các bên liên quan
và cộng đồng quan tâm mạnh mẽ đến DA Nhân viên làm việc cho DA thường không sẵn sàng theo các chuẩn mực đã đặt ra Do đó, mục tiêu và qui
mô DA rõ ràng sẽ giảm thiểu “triệu chứng” này Quyết tâm đối với DA và sự
hổ trợ của cấp lãnh đạo của các bên là những yếu tố thành công của DA Sự
hỗ trợ của cấp lãnh đạo phải được thể hiện một cách rõ ràng Vì thế, khuyến khích và động viên kịp thời là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo môi trường làm việc thuận lợi cả bên trong và bên ngoài DA Điều này khó có thể tồn tại nếu không có quyết tâm của các bên
* Sự chia sẻ thông tin giữa các bên:
Thành tố này ngày càng trở nên quan trọng trong thời đại thông tin ngày nay Thông tin trao đổi hữu hiệu là một yếu tố trọng tâm để “lèo lái” và
“gắn kết” các cá nhân và ra những quyết định kịp thời để đưa DA đến thành công Do đó, việc thiết lặp một hệ thống thông tin hiệu quả thông qua quy chế làm việc của ban chỉ đạo, BQLDA là hết sức cần thiết để mọi cá nhân liên