Trong cấu trúc đô thị, thành phố Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc là trung tâm kinh tế công nghiệp- dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ, giữ vị trí chiến lược quan trọng về phát tri
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2NGUYỄN ĐẮC TUẤN KHÓA: 2017 - 2019; LỚP: CH17QL4-VP1
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHÔNG GIAN CÔNG CÔNG TRONG KHU ĐÔ THỊ MỚI HÙNG VƯỜNG
THÀNH PHỐ PHÚC YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ V À CÔNG TR ÌNH
MÃ SỐ: 60.58.01.06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ VIỆT HÙNG
Hà Nội -2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập chương trình thạc sỹ, chuyên ngành Quản
lý Đô thị và Công trình, khóa học 2017 - 2019 tại Trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội Học viên đã được các thầy cô giáo truyền đạt cho những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Đây chính là nền tảng kiến thức giúp các học viên tự tin, vững vàng hơn trong công tác và trong lĩnh vực nghiên cứu sau khi tốt nghiệp Học viên xin bày tỏ lòng tri ân tới toàn thể quý thầy cô trong nhà trường Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất và lòng biết ơn sâu sắc tới TS.KTS Ngô Việt Hùng là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp cho học viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các Phòng, Khoa trong nhà trường, cảm ơn Sở giao thông Vĩnh Phúc, phòng Quản lý đô thị thành phố Phúc Yên đã giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này
Vĩnh Phúc, ngày…… tháng…….năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đắc Tuấn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đắc Tuấn
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
1.2 Các trục đường trong khu đô thị Hùng Vương 15 1.3 Bản đồ quy hoạch TMB sư dụng đất khu đô thị Hùng Vương 21 1.4 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị
3.1 Không gian công cộng phù hợp với quy luật tự giác và có
biên giới rõ ràng, tạo được cảm giác thoải mái dễ chịu 92
3.2 Không gian công cộng tận dụng tốt các yếu tố tự nhiên (KĐT
3.4 Các yếu tố cảnh quan đài phun nước, tượng đài, sân chơi
3.7 Gợi ý tạo không gian công cộng tại khu vực đã đầu tư xây
Trang 73.1 Sơ đồ quy trình lập QHXD, QHĐT, có sự tham gia giám sát
Trang 8MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình ảnh
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 4
Nội dung nghiên cứu 5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
Khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài 6
Cấu trúc luận văn 8
NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG TẠI KHU ĐÔ MỚI HÙNG VƯƠNG 9
1.1 Tổng quan về phát triển khu đô thị mới và không gian công cộng trên toàn thành phố Phúc Yên 9
1.1.1 Giới thiệu về quy hoạch phát triển đô thị mới trên địa bàn thành phố Phúc Yên 9
1.1.2 Thực trạng không gian công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 13
1.1.3 Đặc thù các không gian công cộng trong khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Phúc Yên 19
1.2 Thực trạng không gian công cộng tại Khu đô thị mới Hùng Vương 20 1.2.1 Giới thiệu chung về khu đô thị mới Hùng Vương 20
1.2.2 Thực trạng xây dựng trong khu đô thị mới Hùng Vương, Tiền Châu 23
1.2.3 Không gian công cộng tại khu đô thị mới Hùng Vương 25
1.3 Thực trạng công tác quản lý không gian công cộng 26
1.3.1 Cơ chế chính sách quản lý 26
Trang 91.3.2 Tổ chức bộ máy 29
1.3.3 Những vấn đề tồn tại 38
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG KHU ĐÔ ĐÔ THỊ TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI HÙNG VƯƠNG 40
2.1 Cơ sở lý thuyết về không gian công cộng 40
2.1.1 Chức năng và vai trò của tổ chức không gian công cộng 40
2.1.2 Các yêu cầu về tổ chức không gian công cộng 40
2.1.3 Các nguyên tắc chung cho việc tổ chức không gian công cộng 41
2.1.4 Tổ chức không gian, thiết kế đô thị 45
2.2 Cơ sở pháp lý 47
2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước 47
2.2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương 50
2.2.3 Định hướng Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc 56
2.3 Các yếu tố tác động đến quản lý không gian Công cộng 60
2.3.1 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội 60
2.3.2 Yếu tố nguồn lực thực hiện 61
2.3.3 Yếu tố khoa học kỹ thuật 61
2.3.4 Yếu tố về quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị 62
2.3.5 Sự tham gia cộng đồng 63
2.4 Các bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế 64
2.4.1 Bài học kinh nghiệm trong nước 64
2.4.2 Bài học kinh nghiệm quốc tế 79
CHƯƠNG 3: 88
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI HÙNG VƯƠNG 88
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc 88
3.1.1 Quan điểm 88
3.1.2 Mục tiêu 89
3.1.3 Nguyên tắc 90
3.2 Đề xuất các nhóm giải pháp 97
3.2.1 Nhóm giải pháp cơ chế chính sách 97
Trang 103.2.2 Nhóm giải pháp về bộ máy quản lý 101
3.2.3 Nhóm giải pháp về quy hoạch kiến trúc 102
3.2.4 Giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
* Kết luận 110
* Kiến nghị 111
Tài liệu tham khảo
Trang 11MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đô thị hoá của các quốc gia trên thế giới muốn hoàn thiện một đô thị không thể không xây dựng đô thị đó trên cơ sở các đồ án Quy hoạch: Tại các quốc gia đều phát triển quy hoạch theo từng bước Quy hoạch định hướng phát triển đô thị toàn quốc, quy hoạch vùng lãnh thổ, quy hoạch chung, phân khu và chi tiết Quy hoạch được nghiên cứu và thiết kế, đề xuất phù hợp và làm cơ sở nền tảng của việc phát triển kinh tế - xã hội Để thực hiện các thành phố lớn cũng như các tỉnh trong cả nước các quy hoạch chi tiết đang được xem là vấn đề nổi cộm hiện nay là việc phát triển các khu đô thị mới
Trong cấu trúc đô thị, thành phố Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc là trung tâm kinh tế công nghiệp- dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ, giữ
vị trí chiến lược quan trọng về phát triển công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc việc quy hoạch tạo lập gìn giữ và phát triển các không gian công cộng (không gian xanh công cộng) có thể được coi là yếu tố quan trọng và trở thành mục tiêu phát triể được xác lập tại đồ án quy hoạch chung
đô thị Vĩnh Phúc
Có thể nói, trong quá trình phát triển và hình thành tỉnh Vĩnh Phúc thành phố Phúc Yên được cụ thể bằng quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc được thủ tướng chính phủ phê duyệt (Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050) Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển nhanh trong cả nước là vệ tinh của thủ
đô, có tốc độ đô thị hóa nhanh Nhiều khu đô thị mới (ĐTM), đã và đang hình thành làm thay đổi diện mạo của thành phố Phúc Yên góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động tạo lập môi trường
Trang 12sống và làm việc trong các đô thị với điều kiện sống hiện đại
Đối với việc phát triển thành phố Phúc Yên, các khu đô thị mới, không gian công cộng (KGCC), không gian xanh công cộng (KGXCC) là một phần quan trọng trong hệ thống các không gian đô thị và là yếu tố không thể thiếu trong các khu đô thị Không gian công cộng đối với một đô thị luôn gắn liền với không gian ở, nó góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng sống của người dân trong khu đô thị, các không gian công cộng trong đô thị góp phần làm đẹp cho thành phố Phúc Yên
Đa dạng về thành phần dân cư và hình thái nhà ở các công trình hạ tầng
xã hội cần phải đa dạng và có quy mô hợp lý, thêm vào đó các công trình cần
có hệ thống dịch vụ nhằm mục đích phục vụ cho các khu ở Trong việc tổ chức không gian trên hiện trạng cho thấy các khu đô thị có hình thức kép kín
sẽ trở thành hướng phát không phù hợp đối với hiện trạng phát triển kinh tế -
xã hội hiện nay.Các khu đô thị mới có quy mô lớn, xây dựng độc lập, hệ thống công trình hạ tầng xã hội đa dạng và hoàn thiện hơn về loại hình, đối tượng và thời gian phục vụ so với các khu đô thị mới quy mô trung bình và nhỏ
Trong quá trình phát triển đô thị áp dụng mô hình mở, kết nối thuận tiện với các khu vực xung quanh về hạ tầng kỹ thuật, xã hội Hình thành không gian thân thiện và liên tục, tăng cường các diện tích cây xanh và không gian giao tiếp cho cư dân là mô hình sống hoàn thiện, đây là mô hình lý tưởng cho sự lựa chọn của người dân về cuộc sống tương lai
Tại khu đô thị mới Hùng Vương cũng không nằm ngoài quy luật này, Những không gian công cộng trong khu đô thị chưa được chủ đầu tư quan tâm
cụ thể trong khu đô thị Hùng Vương có 10 khu công viên cây xanh hoàn toàn chưa được xây dựng Việc quản lý kiến trúc cảnh quan không gian công cộng hầu như chưa được chủ đầu tư xây dựng, những hạng mực không gian công
Trang 13cộng mới chỉ đầu tư phục vụ mục đích bán đất chưa đúng với quy định quản
lý và không có đầu tư về kiến trúc cảnh quan của các khu công cộng vẫn chỉ đơn thuần là những khu cây xanh nếu có
Chính vì vậy, luận văn chon đề tài nghiên cứu “Quản lý kiến trúc cảnh quan không gian công cộng trong khu đô thị mới Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm đánh giá, phân tích và đề xuất một số giải pháp cơ bản với mong muốn góp phần vào việc đưa lý luận vào thực tiễn để triển khai các công tác lập quy hoạch và đầu tư xây dựng đến công tác quản
lý, vận hành, khai thác các không gian kiến trúc cảnh quan không gian công cộng, không gian xanh công cộng tại các khu đô thị mới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam (QCXDVN 01:2008/BXD) Các không gian công cộng theo tiêu chuẩn thiết kế hiện tại được chia làm hai loại không gian công cộng thuộc nhóm chất hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật cụ thể:
- Không gian công cộng mang tính chất hạ tầng xã hội gồm các loại vườn hoa, khu cây xanh, quản trường, công viên;
Trang 14- Không gian công cộng mang tính chất hạ tâng kỹ thuật gồm hệ thống vỉa hè bãi đỗ xe và cây xanh đường phố
Hiện nay đối với Quy hoạch xây dựng và quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn Việt Nam đang được sử dụng là QCXDVN 01:2008/BXD); (TCVN 4449:1987) Các tiêu chuẩn và Quy chuẩn trên đang được áp dụng vào việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch và vẫn chưa có khái niệm cụ thể và thống nhất về khái niệm cũng như nội cung của không gian công cộng vì vậy trong nội dung luận văn nghiên cứu được giới hạn chủ yếu về không gian xanh công cộng (KGXCC) hay cây xanh công cộng (CXCC) cụ thể như sau:
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các không gian kiến trúc cảnh quan công cộng của khu dô thị mới Hùng Vương, thành phố Phúc Yên theo đúng Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt bao gồm hai phạm trù nghiên cứu:
+ Phạm vi về kiến trúc cảnh quan cây xanh công viên, cây xanh vườn hoa, cây xanh quảng trường; không gian kiến trúc cảnh quan cây xanh đường phố; Không gian kiến trúc cảnh quan của không gian công cộng cụ thể tại luận văn là các không gian xanh không gian xanh đường phố, trong đó đối tượng phục vụ các không gian công cộng đã được quy định có liên quan đến việc tổ chức bố trí các không gian công cộng sẽ tiếp cận và nghiên cứu ở mức nghiên cứu cao hơn, sâu hơn trong Luận văn
+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian tại thời gian trong cả vòng đời dự án khu đô thị mới Hùng Vương
- Đối tượng nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan không gian công cộng chủ yếu là không gian xanh công cộng tại khu đô thị mới Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra;
Trang 15- Khảo sát, nghiên cứu thực địa;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp chuyên gia
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng các không gian công cộng trong khu đô thị mới Hùng Vương đã xây dựng;
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý áp dụng phân tích để đưa ra những đề xuất và giải pháp cho việc quản lý KGCC khu đô thị mới Hùng Vương;
- Nghiên cứu thực trạng về việc quản lý của chủ đầu tư về không gian công cộng trong khu đô thị mới Hùng Vương sau khi đi vào hoạt động;
- Dựa trên việc học hỏi kinh nghiệm thực tiễn và nghiên cứu các lý luận
về công tác quản lý không gian công cộng tại các khu đô thị mới trên địa bàn toàn quốc cũng như trên thế giới nhằm mục đích đưa ra đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững tạo lập một cảnh quan không gian kiến trúc cảnh quan không gian công cộng cho khu đô thị mới Hùng Vương
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
+ Sau khi nghiên cứu luận văn đưa ra góp phần nâng cao phương thức cũng như hiệu quả quản lý không gian công cộng, quản lý không gian kiến trúc cảnh quan cũng như quản lý đầu tư cho các khu đô thị mới;
+ Làm tài liệu tham khảo và áp dụng cho công tác quản lý xây dựng, khai thác vận hành các không gian công cộng tại khu đô thị Hùng Vương nói riêng và các khu đô thị khác trong tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đưa ra giải pháp quản lý không gian công cộng đảm bảo tuân thủ
Trang 16theo quy hoạch, dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống cho các khu dân cư nâng cao chất lượng cuộc sống và thảm khảo cho khác khu đô thị khác trên địa bàn thành phố Phúc Yên cũng như trong tỉnh Vĩnh Phúc
Khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài
- Đô thị: là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ
yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị
trấn [24]
- Đô thị mới: là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định
hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng
từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật [24]
- Khu đô thị mới: là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng
mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở [24]
- Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà
ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được
thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị [24]
- Kiến trúc đô thị: là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công
trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu
dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [24]
- Không gian đô thị: là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô
thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô
thị [24]
Trang 17- Cảnh quan đô thị: là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở
trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố,
hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông,
kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [24]
- Hạ tầng xã hội đô thị gồm: [5]
+ Các công trình nhà ở;
+ Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;
+ Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;
+ Các công trình cơ quan hành chính đô thị;
+ Các công trình hạ tầng xã hội khác
- Không gian xanh đô thị: Ở nước ta trong những năm qua trong các
văn bản quy định đều sử dụng khái niệm quản lý cây xanh đô thị Cho đến năm 2013 tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về thiết kế đô thị đã nêu không gian xanh của đô thị bao gồm “hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị”.[6]
- Không gian công cộng: Không gian công cộng trong phạm vi nghiên
cứu của luận văn là các kiến trúc cảnh quan cây xanh công viên, cây xanh vườn hoa, cây xanh quảng trường; không gian kiến trúc cảnh quan cây xanh đường phố
- Không gian mở: [35]
+ Thuật ngữ “không gian mở“ chưa được sử dụng nhiều ở Việt Nam Nguyên bản của nó được dịch từ thuật ngữ “open space” của các tài liệu khoa học ở nước ngoài
+ Nếu coi “không gian phục vụ cho các hoạt động mang tính chất cá thể trong giới hạn căn hộ hay toà nhà, nhóm nhà” là không gian mang yếu tố
Trang 18"đóng" thì " không gian phục vụ cho các hoạt động công cộng, giao tiếp cộng đồng ngoài nhà" dành cho việc phát triển các mối quan hệ hàng xóm láng giềng và là nơi diễn ra các hoạt động xã hội, nhằm mục đích phát triển văn hoá khu ở, nâng cao chất lượng sống và tiện nghi ngoài căn hộ sẽ được coi như là không gian mang yếu tố "mở" của khu ở
+ Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn “Không gian mở” có thể hiểu như là các khoảng không gian trống phục vụ cho những hoạt động công cộng bên ngoài, liền kề với không gian ở với nhiều cấp độ khác nhau trong khu ở, khu đô thị
Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung (3 chương) và phần kết luận, kiến nghị
Cấu trúc luận văn cụ thể như sau:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
- Chương 1: Thực trạng quản lý không gian kiến trúc công cộng tại
Khu đô thị mới Hùng Vương
- Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý không gian công cộng Khu đô thị
Trang 19NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG
TẠI KHU ĐÔ MỚI HÙNG VƯƠNG 1.1 Tổng quan về phát triển khu đô thị mới và không gian công cộng trên toàn thành phố Phúc Yên
1.1.1 Giới thiệu về quy hoạch phát triển đô thị mới trên địa bàn thành phố Phúc Yên
Trong quá trình đô thị hoá của tỉnh Vĩnh Phúc cũng tuân theo quy luật
đô thị hoá đó là đô thị hoá bắt nguồn từ phát triển kinh tế phi nông nghiệp (công nghiệp, thương mại, dịch vụ…) các ngành nghề dần dần thay thế cho nền kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên quá trình đô thị hoá tại nước ta khác với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, đô thị hoá của nước ta có đặc điểm là quá trình đô thị hoá nông thôn thành thành thị, thay đổi từ tính chất của các tổ chức đơn vị hành chính từ làng xã nông nghiệp thành quận, phường của đô thị
Đô thị ở nước ta có định hướng phát triển và tăng trưởng nhìn chung muộn hơn so với một số nước trong khu vực Các đô thị phát triển không đồng đều trong các vùng chênh lệch nhiều tại các khu vực khác nhau về đặc điểm địa lý, đối với các khu vực đồng bằng duyên hải phát triển nhanh hơn vùng núi Ngoài ra việc quản lý hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tại các khu
đô thị mới không được tốt, không nhất quán và đồng bộ dẫn đến những tác động không nhỏ đến kiến trúc cảnh quan và môi trường, đặc biệt tại các đô thị đang trong giai đoạn phát triển mạnh và trong các đô thị lớn Hiện tại là các
đô thị đều bị quá tải, tăng sức ép đối với việc quản lý đối với các khu đô thị mới
Với tốc độ đô thị hoá trên cả nước hệ thống đô thị nước ta đang phát triển nhanh về số lượng nhưng chất lượng các khu đô thị còn thấp, với hệ
Trang 20thống giao thông đô thị trong những năm gần đây đã được cải thiện nâng cấp theo quy hoạch đảm bảo lưu lượng giao thông hiện tại cũng như trong tương lai: Các tuyến đường, cầu vượt được xây dựng cải tạo; chất sống của người dân cũng như chất lượng đô thị dần được cải thiện; các đô thị loại III trở nên hầu hết đã có các tuyến đường chính được cải tạo và đồng bộ hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khác, cũng như nâng cao về không gian kiến trúc cảnh quan cây xanh, tuy nhiên hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ; phương pháp quản lý và cách thức phát triển đô thị chưa hợp lý và chưa đạt so với yêu cầu Kết cấu hạ tầng đô thị còn yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu không những không tạo điều kiện cho sự phát triển KT-XH đô thị, ngoài ra còn làm phát sinh nhiều áp lực đối với môi trường
Các khu đô thị mới được hình thành trên quy hoạch cũng như đầu tư xây dựng trong thời gian qua đã đóng góp một phần không nhỏ giải quyết nhu cầu nhà ở của đông đảo người dân đô thị, góp phần thay đổi tư duy về nhà ở của người dân, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản Cho đến năm 2006, Chính phủ chính thức ra Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006, quy định về Quy chế khu ĐTM, theo đó “Dự án khu ĐTM là dự án đầu tư xây dựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt” [9]
Với những mặt tích cực nêu trên, việc phát triển các khu đô thị mới được xây dựng còn nhiều hạn chế trong việc quy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật hay hạ tầng xã hội về quy chế quản lý đầu tư sau quy hoạch cụ thể:
Trang 21- Quỹ đất phát triển đô thị mới tại thành phố Phúc Yên nói riêng tỉnh Vĩnh Phúc nói chung đặc biệt là đô thị và các khu công nghiệp phát triển hai bên trục quốc lộ 2 các khu đô thị mới càng gần trung tâm càng có sự hấp dẫn
về đầu tư cũng như lợi nhuận về kinh tế, thường những khu đô thị này xen kẽ với các khu dân cư hiện hữu ngoài ra trong đó còn có các khu tái định cư nên dân cư tập trung đông, nhưng với những khu đô thị xa hơn sẽ không có được những lợi thế này nên việc triển khai đầu tư hay xây dựng vẫn còn chậm hệ thống hạ tầng vẫn chưa được đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt
- Các khu đô thị mới hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hay thành phố Phúc Yên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội hoá nhà ở cho mọi đối tượng Hệ thống các đô thị mới chưa được phủ kín theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, hay các Quy hoạch phân khu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, các khu đô thị vẫn đang tập trung tại trung tâm các thành thị thuộc tỉnh Vĩnh Phúc vì vậy chưa đáp ứng vấn đề điều hòa dân số cũng như giảm dân số khu vực trung tâm
- Theo quy hoạch các khu đô thị mới đều tính toán đầy đủ cơ cấu sử dụng đất tối thiểu đủ đáp ứng của bản thân khu đô thị, một số khu theo quy hoạch chi tiết cần bổ sung và điều chỉnh để cho hoàn chỉnh về cơ cấu sử dụng đất của khu vực và của thành phố Trong quá trình phát triển các khu đô thị đều đang nhằm mục đích tái định cư, binhg thường hoặc là các khu đô thị cao cấp nhưng vẫn có tỷ lệ đất ở luôn nằm ở mức tối đa, các loại đất khác, đặc biệt là đất giao thông, cây xanh thể dục thể thao, trường học, bãi đỗ xe… đều
ở tỉ lệ tối thiểu Do cơ chế đầu tư, việc đầu tư đồng bộ theo quy hoạch không
có, các chủ đầu tư tập trung đầu tư các hạng mục nhà ở thu lợi nhuận trước nên các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hạn chế về diện tích, lại
là những hạn mục đầu tư sau cùng, gây nhiều bức xúc trong dư luận Các đô
Trang 22thị đã đi vào hoạt động trong khi hạ tầng xã hội thiết yếu như trường học, nhà trẻ, dịch vụ thương mại chưa đầu tư
- Thông thường các nhà làm quy hoạch thường bố trí đất ở cao tầng đều
có hướng tiếp cận với các trục giao thông chính, tạo trục cảnh quan cho khu
đô thị mới tăng sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư Nhưng cũng tạo ra các bất cập khi tạo các bức tường các nhà cao tầng xung quanh công trình thấp tầng tuy nhiên với các khu đô thị mới của tỉnh Vĩnh Phú không rơi vào tình trạng như vậy vì đa số là các khu đô thị nhà ở thấp tầng, tuy nhiên các khu nhà cao tầng có chiều cao tương đối đồng đều nên không tạo được điểm nhấn cho khu
đô thị mới nên còn làm giảm giá trị cảnh quan của các khu đô thị mới
- Khi phát triển các khu đô thị việc kết nối về kiến trúc cảnh quan giữa các khu đô thị mới và khu dân cư hiện hữu lân cận và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung toàn tỉnh Các khu đô thị thường bám theo các trục giao thông chính của tỉnh nhưng các khu đô thị cũng không có sự liên kết về hệ thống không gian kiến trúc cảnh quan không có sự đồng nhất điển hình như khu đô thị mới Đồng Sơn và các khu lân cận …
- Trong thực tế tại các khu đô thị mới khi được đầu tư xây dựng và được đưa vào sử dụng vẫn còn tồn tại các vấn đề như như hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, vướng mắc từ khâu thiết kế, thi công đến khâu quản lý, vận hành, thời gian thi công kéo dài, dẫn đến hầu hết các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đều đã xuống cấp nghiêm trọng trong khi chưa hoàn chỉnh tổng thể, gây ảnh hưởng xấu tới đời sống của nhân dân, mất mỹ quan đô thị Hệ thống giao thông, đỗ xe chưa tính toán cụ thể lưu lượng dẫn đến ùn tắc ngay trong khu đô thị Hệ thống hạ tầng xã hội chưa được quan tâm đúng mức, tuy đã có song còn thiếu, phân bố rải rác, chưa được tính toán kỹ lưỡng Các tiện ích xã hội như trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao cũng trở nên quá tải khi phục vụ cho dân cư đô thị mới và dân cư lân cận Các không gian xanh, mặt
Trang 23nước đều ở tình trạng cục bộ từng nhóm nhà, thiếu tính liên kết thành chuỗi, thiếu các không gian sinh hoạt công cộng, đặc biệt khi đô thị phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên thì không gian sinh hoạt công cộng phải chú ý tới việc phục vụ cho từng nhóm dân cư đô thị khác nhau Tồn tại lớn của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật các khu ĐTM là khả năng kết nối với hệ thống của thành phố cũng như của khu vực, nhiều khu ĐTM có cốt cao độ cao hơn khu dân cư lân cận dẫn đến khu dân cư không thừa hưởng được hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị như mong đợi, thậm chí là điểm úng ngập khi có lượng mưa lớn
- Việc quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng các khu ĐTM đang thiếu đi một mô hình chuẩn để đáp ứng những yêu cầu về một đô thị hiện đại, có bản sắc và phát triển bền vững Việc quản lý, vận hành khu đô thị cũng chưa có quan điểm chung, đa số mang tính chất cục bộ trong khu đô thị, không quan tâm tới lợi ích của dân cư lân cận, thậm chí có khu còn rào kín, đặt trạm kiểm soát phí dịch vụ cũng không thống nhất…
1.1.2 Thực trạng không gian công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Kiến trúc cảnh quan các không gian công cộng của các đô thị mới trong thành phố Phúc Yên cũng như trong tỉnh Vĩnh Phúc nói chung cũng góp một phần lớn tạo nên hình ảnh và diện mạo cho tỉnh Vĩnh Phúc và mang lại những tiện ích cuộc sống cho con người Những yếu tố quan trong trong không gian kiến trúc cảnh quan của không gian công cộng cần thiết kế theo phương thức thân thiện với con người, chú trọng đến đối tượng sử dụng và được coi là yếu
tố chủ chốt cho một tỉnh Vĩnh Phúc hấp dẫn và đáng sống trong tương lai Không gian công cộng cần được nhìn nhận như một yếu tố quan trọng đến việc mang lại một cuộc sống cho một khu đô thị, hay khu ở là điều biến khu
đô thị mới trở thành một môi trường sống tốt hơn cảm thấy cho người ở thấy thật sự gắn bó Đồng thời, KGCC cũng mang lại giá trị gia tăng cho các khu
Trang 24vực xung quanh Do đó, việc tạo ra một hệ thống KGCC tốt có ý nghĩa vô cùng quan trọng với một thành phố nói chung, cũng như từng khu đô thị nói riêng
Không gian kiến trúc cảnh quan không gian công cộng dựa theo tính chất và góc độ người sử dụng không gian kiến trúc cảnh quan có thể chia thành ba dạng chính:
- Không gian công cộng mang tính chất đô thị bao gồm:
+ Không gian mở mang tính chất đô thị là không gian tập trung, tụ họp như các quản trường
Hình 1.1.Khu quảng trường thành phố Phúc Yên [37]
+ Không gian công cộng là nơi nghỉ ngơi, thư giãn - Các công viên cây xanh lớn – Công viên cây xanh được coi là nơi giải thoát khỏi các vấn đề căng thẳng do cuộc sống đô thị mang lại, là nơi con người có thể tận hưởng những thú vui thoát khỏi cuộc sống đô thị hàng ngày như chạy nhảy, chơi đùa, đi dạo
Trang 25hoặc đơn giản chỉ là ngồi thư giãn, ngắm cảnh Không gian công cộng thuộc loại này cần có những đường đi dạo, đường đi xe đạp, trồng nhiều cây xanh
và ít các dịch vụ tiện ích
Hình 1.2 Các trục đường trong khu đô thị mới Hùng Vương [36]
- Không gian công cộng mang tính chất khu ở là các không gian vui chơi giải trí thư giãn hang ngày thường là các khu công viên nằm trong khu ở với diện tích trung bình không quá lớn những khu công viên có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi trường sống của con người, có thể làm tăng cao giá trị cuộc sống cũng khu đất Không gian khu vực này cần được quản lý và thiết kế sao có các hướng tiếp cận thuận lợi không ảnh hưởng bởi phương tiện giao thông, thân thiện với con người cũng như các tiện ích và không gian vui chơi
an toàn cho người dân ở mọi lứa tuổi
Không gian công cộng trong các khu đô thị phần lớn thường được thiết
kế riêng biệt, không có sự liên kết về cảnh quan tổng thể xung quanh Tổng
Trang 26thể khu đô thị khi nghiên cứu không gian công cộng cần chú trọng tới hai yếu
tố chính:
- Khi kết nôi không gian công công và các không gian khác trong khu
đô thị và bối cảnh xung quanh của khu không gian công cộng Với ba loại không gian công cộng đã được đề cập ở trên, liên kết các không gian chính này là một hệ thống giao thông và các không gian cây xanh cùng với đường phố kết nối với nhau tạo thành một hệ thống cây xanh liên tục tới tất cả các công trình cùng với các không gian với nhau
- Các tuyến đường được được coi là những không gian công cộng mang lại nhiều chức năng sử dụng khác nhau cho người đi bộ, đồng thời có tác dụng, các không gian liên kết này cần được thiết kế thuận tiện cho người đi bộ
để tất cả mọi người đều có thể tiếp cận dễ dàng, an toàn với các không gian công cộng Điều này đặc biệt quan trọng đối với không gian công cộng cấp độ khu ở Tại nhiều khu đô thị hiện nay, không gian công cộng đôi khi là một không gian lớn bao quanh bởi đường giao thông, người dân rất khó tiếp cận
do phải băng qua đường lớn Chính điều này đã hạn chế sự sử dụng của các không gian công cộng
Trong các giải pháp tiếp cận, không gian công cộng cần được nhìn nhận một cách tổng thể hơn, với một quy mô lớn hơn, quan tâm tới các kết nối ra không gian xung quanh để cho không gian công cộng không phải là một không gian đơn lẻ và độc lập với những không gian khác
Trong quá trình phát triển các khu đô thị mới trong những năm vừa qua
đã và đang được đầu tư xây dựng những qua thực tế các khu đô thị còn thiếu các không gian công cộng phục vụ cho các khu ở như quảng trường, vườn hoa, khu thể dục thể thao, công viên … Diện tích cây xanh, mặt nước đã không được khai thác, sử dụng hợp lý làm cho chất lượng môi trường sống suy giảm Nhiều đô thị mới được hình thành phát triển, nhiều đô thị cũ được
Trang 27cải tạo, nâng cấp hạ tầng cơ sở: đường xá, điện nước, cơ sở giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường…
Trên thực tế các khu đô thị mới trong địa bàn thành phố được các chủ đầu tư có định hướng và phương thức khai thác khác nhau, cùng với việc chất lượng của các không gian công cộng cũng không đồng bộ và gây ảnh hưởng đến chất lượng sống của người dân trong khu đô thị; những không gian công cộng này là một trong các thành phần chức năng thiết yếu, quan trọng để đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn, vui choi giải trí, sinh hoạt cộng đồng và tương tác xã hội
Tuy nhiên, so với những thành phần chức năng khác, trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế và quản lý đô thị thì không gian công cộng chưa được nghiên cứu, mổ sẻ thấu đáo, và cũng chưa có những quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các hướng dẫn về phương pháp làm cơ sở cho công tác quy hoạch, thiết
kế thực tiễn Có lẽ từ những nguyên nhân trên, mà các không gian công cộng nói chung và không gian vui chơi giải trí trong các khu dân cư nói riêng ở các
đô thị nước ta hiện đang thiếu thốn trầm trọng Số lượng còn thiếu thốn như vậy thì khoan hãy bàn đến chất lượng của các không gian công cộng Các vườn hoa, sân chơi, nếu có, chỉ là những khoảng trống với vài khuôn cỏ trồng cây sơ sài, với vài chiếu ghế đã đúc sẵn gẫy chân hoặc mất chỗ tựa, hết sức nhạt nhẽo buồn tẻ thiếu sức sống Công tác quản lý những không gian công cộng này cũng còn nhiều khó khăn và tồn tại, rất cần một hành động thiết thực và cụ thể trong công tác quy hoạch và quản lý không gian công cộng từ
lý luận đến công tác triển khai thực hiện
Theo lời nhận xét của đại diện một cơ quan quản lý về quy hoạch xây dựng thì Việc phát triển không gian công cộng tại các đô thị Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại như quảng trường, công viên, vườn hoa, phố đi bộ, khu vui chơi cho trẻ em, thanh thiếu niên, người già, hiện chưa thật sự đáp ứng được
Trang 28nhu cầu của người dân; không gian công cộng còn rất thiếu và nhiều nơi sử dụng chưa đúng mục đích, tổ chức không gian chưa thật hiệu quả Về mặt pháp luật, chúng ta chưa có văn bản cụ thể quy định về quy chế quản lý không gian công cộng [37]
Bên cạnh những kết quả và hạn chế trong việc phát triển các khu nhà ở, khu đô thị đã phân tích ở phần trên, không ít một số khu đô thị phát triển thiếu đồng bộ đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của dân cư đô thị về khía cạnh hệ thống hạ tầng xã hội, không gian công cộng như:
- Các công trình công cộng có chức năng phục vụ cụ thể: siêu thị, bưu điện, bể bơi, câu lạc bộ, nhà văn hoá, chợ, các công trình hạ tầng xã hội Thực tế cho thấy tại rất nhiều khu đô thị, dù mới được xây dựng nhưng lại nằm trong tình trạng “trắng” dịch vụ công cộng Nếu có thì phần lớn đều không đáp ứng được nhu cầu của đông đảo người dân trong khu đô thị hoặc
có thể là chưa phù hợp với lối sống của đã số dân cư đô thị Điều này không chỉ gây nên tình trạng mất cân bằng về chất lượng sống trong bản thân khu đô thị mới mà gây tác động không nhỏ trên phạm vi toàn đô thị Đã có rất nhiều
ví dụ phản ánh hiện tượng cha mẹ xếp hàng từ đêm hôm trước để dành một suất nhập học cho con ở một trường tiểu học hay việc người dân phải chi hàng trăm triệu đồng để mua một chỗ để xe ô tô mà đáng lý mình có quyền được hưởng Vì vậy, khu đô thị mới đa phần chỉ để quay về ở còn các hoạt động khác của con người lại phải đi ra ngoài
- Các khu chợ dân sinh: Người dân sống tại các khu đô thị, khu tái định
cư đã phản ánh nhiều về việc thiếu các công trình hạ tầng, trong đó có chợ
Do quan niệm đã là khu đô thị thì phải làm siêu thị mới văn minh - hiện đại vì thế quy hoạch không xác định đất xây chợ
- Đất dành cho trường học: Khi triển khai lập quy hoạch các khu nhà ở, khu đô thị, các nhà thầu đều đưa ra một đồ án quy hoạch đồng bộ về hạ tầng
Trang 29xã hội, bao gồm cả trường học, nhà trẻ theo đúng Quy chuẩn, tiêu chuẩn và yêu cầu của cơ quan quản lý Trên thực tế, với phương trâm đặt lợi ích của doanh nghiệp lên trước, không ít nhà đầu tư/chủ đầu tư các khu đô thị sau khi được cấp thẩm quyền cho phép hoặc đủ điều kiện đầu tư xây dựng thì chỉ tập trung xây dựng các sản phẩm, hàng hóa có thể giúp chủ đầu tư thu hồi vốn một cách nhanh nhất mà quên đi trách nhiệm của nhà đầu tư phải đầu tư xây dựng một khu ở, khu đô thị đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cư dân của đô thị và khu vực Việc này đã dẫn đến tình trạng học sinh ở đây phải đi học nhờ, học trái tuyến ở nơi khác đã nảy sinh ra nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, phức tạp về giao thông đô thị và gây bức xúc cho người dân
- Các khu vực cây xanh và các không gian công cộng khác: với quan điểm khai thác tối đa quỹ đất xây dựng có thể, giảm tối đa các diện tích, tiện ích công cộng, đảm bảo lợi nhuận, mật độ xây dựng tại một số khu đô thị, khu nhà ở thường được đẩy lên cao tối đa, ưu tiên nhà ở và thương mại dịch vụ, cắt giảm những diện tích để làm vườn hoa, công viên, sân bãi thể dục, thể thao Nhưng không gian xanh ít ỏi còn lại cũng không được tổ chức và chăm sóc một cách đúng đắn Không quy hoạch thành một hệ thống các không gian xanh từ các bồn hoa, cây xanh đường phố, vườn hoa cho đến các công viên vừa và nhỏ để phục vụ nhu cầu giao tiếp, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho người già, trẻ em và cư dân khu đô thị sau ngày làm việc.[38]
1.1.3 Đặc thù các không gian công cộng trong khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Phúc Yên
Khu đô thị mới Đồng Sơn là khu đô thị mới đầu tiên được hình thành cũng như khu đô thị mới Hùng Vương tại thành phố Phúc Yên cách đây khaongr 20 năm đến nay trên địa bàn thành phố đã có thêm khoảng 50 dự án nhà ở, khu đô thị Việc phát triển các khu nhà ở hay các khu đô thị góp phần
Trang 30cải thiện quỹ nhà ở cho người dân thành phố, góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Phúc Yên
Ngoài ra với những hạn chế trong việc phát triển các khu nhà ở và khu
đô thị đã phân tích như nêu trên, với việc phát triển đồng bộ của một số khu
đô thị đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của người dân sống trong khu đô thị về khía cạnh hệ thống hạ tầng xã hội , không gian công cộng như:
- Không gian xanh tập trung của
1.2 Thực trạng không gian công cộng tại Khu đô thị mới Hùng Vương
1.2.1 Giới thiệu chung về khu đô thị mới Hùng Vương
Khu đô thị mới Hùng Vương - Tiền Châu đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tai Quyết định số 1602/QĐ - UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 11 tháng 07 năm 2012 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ
lệ 1/500 Khu đô thị Hùng Vương-Tiền Châu, tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Sau đó, dự án đã được thực hiện triển khai các bước lập dự án đầu tư và thi công xây dựng
Ngày 11/7/2012, UBND tỉnh đã có Quyết định số 1602/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Hùng Vương-Tiền Châu, tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích lập quy hoạch là: 82,34ha Ranh giới quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư trục Quốc Lộ 2A
- Phía Nam giáp nghĩa trang thành phố Phúc Yên, khu dân cư hiện có
và khu ruộng lúa của xã Thanh Lâm
- Phía Đông giáp khu dân cư hiện có và đường 317 (đường Âu Cơ)
- Phía Tây giáp Quốc lộ 23
Trang 31Hình 1.3: Bản đồ quy hoạch TMB sử dụng đất Khu đô thị mới Hùng Vương
Trang 32- Quy mô dân số cho toàn khu đô thị khoảng 10.500 người
- Với cơ cấu sử dụng đất của khu đô thị mới Hùng Vương, Tiền Châu
cụ thể như sau:
+ Đất thuộc phạm vi dự án quản lý và xây dựng là 750.132m2 (75,132ha);
+ Đất ngoài phạm vi dự án quản lý là 73.268m2 (7,3268ha)
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của Khu ĐTM [28]
Tỷ lệ
%
A2 Cây xanh cách ly, mương hở và hành lang bv 53.729 7,16
A3 Đất cơ quan hiện có và xây mới 3.662 0,49
4.4.3 Đất ở tự xây trường CĐSP Vĩnh Phúc 7.633
4.5 Đất công viên + TDTT + hồ + đầu mối HTKT 74.574 9,94 4.6 Đất đường nội bộ + bãI đỗ xe 213.870 28,51
Trang 33Trên cơ bản quy hoạch khu đô thị mới Hùng Vương, Tiền Châu được UBND tỉnh phê duyệt đều tuân thủ theo các quy hoạch cấp cao hơn như QHC
đô thị Vĩnh Phúc đã được thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011, quy hoạch phân khu C2 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2016 cập nhật các hạng mục đã được đầu tư nghiên cứu hoàn thiện đảm bảo các chỉ tiêu đã đề ra trong đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Hùng Vương
1883/QĐ-Tuy vậy trong quá trình đầu tư xây dựng khu đô thị mới Hùng Vương, Tiền Châu cũng trong tình trạng như những khu đô thị tại tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trên cả nước nói chung, vẫn còn nhiều bất cập trong quản lý và xây dựng các không gian kiến trúc cảnh quản của không gian công cộng
1.2.2 Thực trạng xây dựng trong khu đô thị mới Hùng Vương, Tiền Châu
Hình 1.5 Thực trạng đầu tư xây dựng trong Khu đô thị mới Hùng Vương [38]
Sau khi được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án cụ thể như sau:
Trang 34- Tiến hành giải phóng mặt bằng 100% phạm vi diện tích trong ranh giới quy hoạch và giao thực hiện dự án
- Đối với đối tượng là các công trình phục vụ ở (kiến trúc nhà ở): Tính đến thời điểm hiện tại toàn bộ khu vực diện tích đât ở hiện hữu và tái định cư
đã được đầu tư xây dựng và nằm bám theo trục chính đô thị Hùng Vương từ quốc lộ 2A bao gồm:
+ Các công trình nhà liên kế đang được xây dựng với tầng cao từ 02 tầng đến 05 tầng;
+ Biệt thự đơn lập và song lập;
+ Các công trình chung cư cao tầng vẫn trong giai đoạn triển khai dự
án
- Đối tượng là các công trình hạ tầng xã hội (trường học, nhà trẻ, công trình công cộng dịch vụ): Cũng như chủ đầu tư các dự án KĐT khác, sau khi tiến hành giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư tiến hành đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc (như đã nêu ở trên) có tính chất kinh doanh nhằm mục đích thu hồi vốn, các công trình công cộng, hạ tầng xã hội chưa được quan tâm đầu tư xây dựng Các ô đất được quy hoạch chứng năng xây dựng trường học, nhà trẻ đang để trong tình trạng hoang hóa, bị các hộ dân trong khu đô thị lần chiếm sử dụng sai mục đích
- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Hệ thống giao thông về cơ bản magnj lưới giao thông đã được đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết 1/500 khu đô thị Hùng Vương, Tiền Châu Trên cơ bản mạng lưới giao thông hiện nay đã được xây dựng cơ bản
và hoàn thiện đối với các trục đường tại khu vực phía Tây khu đô thị đã hoàn thành với những mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3, 4-4, 5-5 với tiết diện 13,5m đến 42,0m
Trang 35đã được rải nhựa và bê tông Đối với hệ thống giao thông tĩnh gồm các bãi đỗ
xe vẫn chưa được xây dựng
+ Hệ thống điện sinh hoạt đã được phủ kín toàn bộ khu đô thị, đối với
hệ thống điện chiếu sang mới có tại một số các trục đường khu vực còn lại vẫn chưa được đầu tư xây dựng
+ Hệ thống cấp nước tại khu đô thị cũng đã có và được công ty cấp nước số 2 cung cấp
+ Hệ thống thoát nước thải cũng đã được xây dựng đúng theo quy hoạch được phê duyệt
1.2.3 Không gian công cộng tại khu đô thị mới Hùng Vương
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt khu đô thị mới Hùng Vương, Tiền Châu cơ bản đã được bố trí các công trình công cộng, dịch vụ, cây xanh công viên, vườn hoa phục vụ nhu cầu cho thành phố Phúc Yên và đảm bảo nhu cầu của nhân dân khu vực đô thị theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành hiện hành
Trong quy hoạch đã được phê duyệt tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới Hùng Vương có các dạng không gian công cộng như:
- Không gian xanh, công viên cây xanh và vườn hoa có tổng diện tích 74.574m2 (7,4574ha) với 10 khu vực cây xanh và mặt nước với ký hiệu từ CV-01 đến CV-10
- Khu đất cơ quan và trường học cùng với cơ quan và khu dịch vụ công cộng trả lại cho địa phương và tỉnh cùng với các đường nội bộ với diện tích 73.268m2 (7,3268ha) với các khu đất ký hiệu CQ và CC
Đến thời điểm hiện tại, phần lớn các khu vực quy hoạch có chức năng cây xanh (thuộc đơn vị ở) đã được chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng có thể nói là ‘cho có’, ‘cho đủ’ mà chưa thực sự được quan tâm đúng mức
Trang 36Qua vị trí quy hoạch các ô đất có chức năng cây xanh đơn vị ở và công tác đầu tư xây dựng, việc khai thác sử dụng các KGX được đánh giá cụ thể như sau:
+ Việc quy hoạch các không gian xanh, các khu cây xanh, không gian công cộng phục vụ dân cư đô thị chưa được coi trọng, mang tính chất đối phó, phần vì việc bố trí dải rác tại các khu vực không có lợi thế khai thác kinh doanh, đối với các trung tâm đơn vị ở, việc bố trí các không gian xanh này chỉ
để đảm bảo phù hợp với quy định mà không tính toán đến thực tế nhu cầu sử dụng của dân cư đô thị
+ Việc đầu tư xây dựng thiếu đồng bộ cơ sở vật chất đúng với nhu cầu, yêu cầu của không gian công cộng (là nơi vui chơi, giao lưu, gặp gỡ ), mới chỉ dừng lại ở việc bổ sung cây xanh vào khu đô thị
+ Công tác quản lý, khai thác, duy tu bảo trì bảo dưỡng chưa được quan tâm (ở mức tối thiểu), chất lượng công trình chưa được đầu tư đảm bảo việc khai thác hiệu quả, năng suất
+ Bên cạnh đó, một phần do ý thức của chủ đầu tư, một phần (có thể nói) là sự thiếu giám sát của cộng đồng dân cư nêu trong khu đô thị đã có xuất hiện sự thiếu tuân thủ trong việc thực hiện quy hoạch, đã có một phần diện tích cây xanh, không gian công cộng được chủ đầu tư điều chỉnh chức năng sang xây dựng sân tennis
1.3 Thực trạng công tác quản lý không gian công cộng
1.3.1 Cơ chế chính sách quản lý
Theo quy định của nhà nước không gian công cộng chưa được chính thức định nghĩa và đề cập trong hiến pháp, pháp luật nói chung chưa có các quy chuẩn quy định về vấn đề quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan cho các khu vực công cộng
Trang 37+ Tại Chương II, Mục 2.3.1 Các khu chức năng đô thị khái niệm KGCC không được nhắc đến trực tiếp, nhưng có một câu nói về “Các khu vực xây dựng các khu cây xanh công viên, vườn hoa đô thị” là một trong các loại
“khu chức năng” trong đô thị
+ Tại Mục 2.4 Quy hoạch các đơn vị ở, trong đó có mục 2.4.1 Yêu cầu đối với quy hoạch các đơn vị ở: có nhắc đến “Quy hoạch các đơn vị ở phải đảm bảo cung cấp nhà ở và các dịch vụ thiết yếu hàng ngày (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, văn hoá thông tin, chợ, dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, không gian dạo chơi, thư giãn…) của người dân trong bán kính đi bộ không lớn hơn 500m nhằm khuyến khích sử dụng giao thông công cộng và đi bộ”
+ Tại Mục 2.4.2 có quy định “Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi với bán kính phục vụ (tính theo đường tiếp cận thực tế gần nhất) không lớn hơn 300m” và “Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu phải đạt 2m2/người trong đó đất cây xanh nhóm nhà phải đạt tối thiểu 1m2/người”
+ Trong mục 2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị, KGCC không có trong danh mục các công trình dịch vụ công cộng (gồm các loại chính là giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa và thương mại) Và do
đó cũng không có quy định về định mức diện tích cho KGCC ở các cấp độ
+ Tuy nhiên, mục 2.6 về Quy hoạch cây xanh đô thị, có mục 2.6.1 Hệ thống cây xanh đô thị: lại gộp các chức năng quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo … vào nhóm “Cây xanh sử dụng công cộng”và sau đó được quy định chỉ tiêu diện tích đầu người cho từng loại đô thị: đô thị đặc biệt trên 7m2/người, đô thị loại V trên 4m2/người
Như vậy, trong hệ thống quy hoạch chính thống của Việt Nam chưa có khái niệm KGCC; đặc biệt không có sự khẳng định và trình bày rõ rệt về
Trang 38nguyên lý quy hoạch cho loại KGCC chính thống với tư cách là một hạ tầng chính trị, mặc dù trên thực tế các quảng trường chính trị vẫn được quy hoạch
và tạo dựng khá hoành tráng.[36]
Bảng 1.2 Danh mục các văn bản quản lý Nhà nước có liên quan
I Luật và các quy định
1.6 Thông tư của Bộ Xây dựng số 19/2010/TT-BXD hướng dẫn
lập Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị 2010
II Quy chuẩn và tiêu chuẩn
2.1 Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCVN 1-2008: Quy hoạch Xây dựng 2008
2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 Quy hoạch xây dựng
2.3 Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCVN 362-2005/ Quy hoạch
Cây xanh Sử dụng Công cộng – Tiêu chuẩn Thiết kế 2005 2.4 Tiêu chuẩn Thiết kế Việt Nam 9257-2012 Quy hoạch Cây
xanh Sử dụng Công cộng - Tiêu chuẩn Thiết kế 2012
Trang 391.3.2 Tổ chức bộ máy
a Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 02/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung Đô thị Vĩnh Phúc với mục tiêu:
* UBND tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt, ban hành, công bố Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc gồm:
- Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị;
- Quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị) Phân công cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh như sau:
* Sở Xây dựng Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh:
- Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc
- Quản lý và tổ chức thực hiện theo phân cấp Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc, các qui hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn thành phố, gồm:
- Tổ chức công bố công khai Quy chế quản lý qui hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt
- Tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trên địa bàn đô thị Vĩnh Phúc
- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở nói chung và nghiệp vụ quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị nói
Trang 40riêng đối với phòng quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, và các huyện trong quy mô đô thị Vĩnh Phúc
- Thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vĩnh Phúc; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình ấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh
- Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn đô thị
- Tham gia quản lý xây dựng theo quy hoạch như quản lý và cấp phép xây dựng theo sự phân công, ủy quyền của UBND tỉnh, thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh
* Các Sở, ban, ngành liên quan khác
- Sở Tài nguyên và môi trường:
+ Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại các địa phương theo định kỳ; điều tra xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn đô thị và định kỳ báo cáo UBND tỉnh;
+ Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập các đề án bảo vệ môi trường, các
đề án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
+ Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường liên ngành;
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở
- Sở Giao thông vận tải: