ThS ĐH Ngành Bảo tàng học các chuyên ngành: Bảo tồn Bảo Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành các chuyên ngành: Quản trị lữ hành, Hướng dẫn Du lịch 7810103 Ngành Quản lí văn hóa các
Trang 1
BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIÁO DỤC
Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học
của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Giai đoạn đánh giá: 2014 – 2018)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Trang 2ii
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÍ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG ĐH VĂN HÓA TP HCM
1 Nguyễn Thế Dũng PGS.TS, Hiệu trưởng
2 Lê Thị Thanh Thuỷ TS, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Bộ môn Truyền thông
3 Lâm Nhân
PGS.TS, Phó Hiệu trưởng Trưởng Phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và HTQT
4 Đào Đồng Điện TS, Phó trưởng Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục
5 Trần Quốc Hoàn TS, Phó trưởng Phòng Hành chính, Tổng hợp (điều hành)
6 Nguyễn Thị Hồng Sinh ThS, Trưởng Phòng Công tác SV
7 Bùi Văn Việt CN, Phó trưởng Phòng Hành chính, Tổng hợp
8 Nguyễn Thanh Thuỷ CN, Phó trưởng Phòng Hành chính, Tổng hợp
9 Nguyễn Thanh Tùng ThS, Phó trưởng Phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và HTQT
10 Đoàn Văn Trai ThS, Phó trưởng Phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và HTQT
11 Nguyễn Thị Hồng
Thắm
ThS, Phó trưởng Phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và HTQT
12 Mai Hà Phương TS, Trưởng Khoa Du lịch
13 Trịnh Đăng Khoa ThS, Phó trưởng Khoa Quản lí văn
hoá, Nghệ thuật (phụ trách)
14 Trương Thuỳ Hương TS, Phó Trưởng Khoa Kiến thức cơ bản (phụ trách)
15 Lê Lương Hải SV Khoa Quản lí văn hoá, Nghệ thuật
Danh sách có 15 (mười lăm) người
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thế Dũng
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÍ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG ĐH VĂN HÓA TP HCM ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I HỒ SƠ VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC 1
1 Khái quát về Trường Đại học Văn hoá TP Hồ Chí Minh (Trường) 1
2 Bối cảnh triển khai các hoạt động của Trường ĐH Văn hoá TP Hồ Chí Minh 10
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC 13
TIÊU CHUẨN 1 TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ VĂN HÓA 13
TIÊU CHUẨN 2 QUẢN TRỊ 22
TIÊU CHUẨN 3 LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÍ 28
TIÊU CHUẨN 4 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 35
TIÊU CHUẨN 5 CÁC CHÍNH SÁCH VỀ ĐÀO TẠO, NCKH VÀ PVCĐ 42
TIÊU CHUẨN 6 QUẢN LÍ NGUỒN NHÂN LỰC 48
TIÊU CHUẨN 7 QUẢN LÍ TÀI CHÍNH VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT 57
TIÊU CHUẨN 8 CÁC MẠNG LƯỚI VÀ QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI 70
TIÊU CHUẨN 9 HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG BÊN TRONG 81
TIÊU CHUẨN 10 TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁNH GIÁ NGOÀI 92
TIÊU CHUẨN 11 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐBCL BÊN TRONG 100
TIÊU CHUẨN 12 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 107
TIÊU CHUẨN 13 TUYỂN SINH VÀ NHẬP HỌC 118
TIÊU CHUẨN 14 THIẾT KẾ VÀ RÀ SOÁT CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC 128
TIÊU CHUẨN 15 GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP 139
TIÊU CHUẨN 16 ĐÁNH GIÁ NGƯỜI HỌC 152
TIÊU CHUẨN 17 CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC 162
TIÊU CHUẨN 18 QUẢN LÍ NCKH 177
TIÊU CHUẨN 19 QUẢN LÍ TÀI SẢN TRÍ TUỆ 187
TIÊU CHUẨN 20 HỢP TÁC VÀ ĐỐI TÁC NCKH 193
TIÊU CHUẨN 21 KẾT NỐI VÀ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG 201
TIÊU CHUẨN 22 KẾT QUẢ ĐÀO TẠO 211
TIÊU CHUẨN 23 KẾT QUẢ NCKH 223
TIÊU CHUẨN 24 KẾT QUẢ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG 238
TIÊU CHUẨN 25 KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ THỊ TRƯỜNG 250
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 256
PHỤ LỤC 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC 261
PHỤ LỤC 2 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ, BAN THƯ KÍ VÀ CÁC NHÓM CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH 285
PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ 291
Trang 4iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.1 Hệ thống xây dựng và triển khai chiến lược của Trường 35
Bảng 4.3.1 Hệ thống các chỉ số thực hiện/phấn đấu 38
Bảng 7.1.1 Các chỉ số tài chính 58
Bảng 7.1.2 Cấu trúc nguồn thu của nhà trường 58
Bảng 7.1.3 Cấu trúc chi của nhà trường 58
Bảng 7.2.1 Số liệu về CSVC đáp ứng quy mô đào tạo 2014 – 2018 59
Bảng 7.3.1 Hệ thống CNTT của Trường 61
Bảng 7.3.2 Kết quả cải tiến hệ thống, hạ tầng và dịch vụ CNTT 63
Bảng 7.5.1 Số lượng CBGV và SV khám sức khỏe định kì 67
Bảng 8.2.1 Số MoU 5 giai đoạn 2014 - 2018 73
Bảng 8.2.2 Các chương trình liên kết đào tạo 73
Bảng 11.2.1 Kết quả thống kê điểm thi qua các năm theo TC 101
Bảng 12.3.1 Tỉ lệ SV tốt nghiệp ĐHCQ của một số trường 109
Bảng 12.3.3 Thống kê các đề tài NCKH các cấp 111
Bảng 17.3.1 Các loại học bổng hỗ trợ SV 169
Bảng 17.3.2 Thống kê các hoạt động hỗ trợ SV vay vốn 170
Bảng 17.3.3 Bảng thống kê tỉ lệ SV có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp 170
Bảng 17.4.1 Bảng thống kê kết quả điều tra về công tác quản lí KTX 172
Bảng 17.4.2 Bảng thống kê kết quả điều tra về CTSV 172
Bảng 17.4.3 Bảng thống kê kết quả điều tra về CTSV 173
Bảng 17.4.4 Bảng thống kê kết quả điều tra về CTSV 174
Bảng 20.2.1 Thống kê kinh phí chi cho các hoạt động hợp tác đối ngoại 195
Bảng 21.3.1 Tổng hợp số lượng đề tài NCKH và dự án giai đoạn 2014 - 2018 204
Bảng 21.3.2 Tổng hợp số lượng HTQT và trong nước giai đoạn 2014 – 2018 204
Bảng 21.3.3 Số lượng cử nhân hệ VLVH giai đoạn 2014 – 2018 205
Bảng 21.4.1 Thống kê kết quả khảo sát ý kiến SV về mức độ hài lòng của công tác hỗ trợ SV qua các năm 207
Bảng 22.1.1 Thời gian đào tạo các bậc, hệ của Trường 211
Bảng 22.1.2 Bảng thống kê tỉ lệ tốt nghiệp toàn trường 212
Bảng 22.1.3 Bảng thống kê tỉ lệ SV có kết quả học tập, rèn luyện yếu kém và bỏ học qua các năm 213 Bảng 22.1.2 Bảng thống kê tỉ lệ tốt nghiệp toàn trường 215
Bảng 22.2.1 Bảng thống kê tỉ lệ SV tốt nghiệp và bỏ học qua các năm 216
Bảng 22.3.1 Mức lương bình quân của SV sau 1 năm tốt nghiệp 218
Bảng 22.3.1 Hiện trạng việc làm và thời gian có việc làm sau khi ra trường 218
Bảng 22.4.1 Mức độ hài lòng của SV đối với GV (2014 – 2018) 219
Bảng 23.2.1 Số lượng đề tài đăng kí các giải Euréka 227
Bảng 23.2.2 Số lượng SV đăng kí NCKH và số đề tài NCKH cấp Trường trong 5 năm 227
Bảng 23.3.1 Thống kê các công bố khoa học giai đoạn 2014 – 2018 229
Bảng 23.4.1 Số lượng các tài sản trí tuệ thuộc quyền tác giả qua 5 năm 230
Bảng 23.5.1 Thống kê tổng chi cho đào tạo, NCKH, con người và đầu tư giai đoạn 2014 – 2017 232
Bảng 24.1.1 Các khóa học ngắn hạn 238
Bảng 24.1.2 Các hội thảo khoa học 239
Bảng 24.1.3 Đề tài, dự án NCKH 239
Bảng 24.1.4 Hoạt động tình nguyện 240
Trang 5v
Bảng 24.2.1 Thống kê số tiền ủng hộ của Công đoàn Trường 241
Bảng 24.2.2 Các công trình, phần việc qua các chiến dịch Mùa hè xanh 241
Bảng 24.2.3 Số đơn vị máu thu được hàng năm 242
Bảng 24.3.1 Thống kê CB-GV-NV, SV tham gia hoạt động tình nguyện giai đoạn 2013-18 243
Bảng 24.3.2 Thống kê số lượng CB-GV-NV tham gia hoạt động nghĩa tình Giai đoạn 2013-18 243
Bảng 24.3.3 Thống kê mức độ tham gia các hoạt động PVCĐ của CB-GV-NV giai đoạn 2013-18 244
Bảng 24.3.4 Thống kê mức độ tham gia các hoạt động PVCĐ của SV Giai đoạn 2013 – 2018 245
Bảng 25.1.1 Các chỉ số tài chính .250
Bảng 25.1.2 Cấu trúc thu của Trường 250
Bảng 25.1.5 Cấu trúc chi của Trường .251
Bảng 25.2.1 Bảng thống kê số tiền ủng hộ các đồng bào bị thiên tai 253
Bảng 25.2.2 Số đơn vị máu thu được hàng năm 253
Trang 6vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Danh mục hình
Hình 5.1.1 Hệ thống thiết kế và ban hành quy chế đào tạo, NCKH và PVCĐ 42
Hình 9.1.1 Các thành tố chính của hệ thống ĐBCL Trường 82
Hình 9.1.2 Hệ thống ĐBCL Trường ĐH Văn hoá TPHCM 82
Hình 14.1.1 Quy trình xây dựng, điều chỉnh CTĐT 128
Hình 15.2.1 Mô tả Hệ thống phân công giảng dạy 142
Hình 16.1.1 Mô tả các nội dung đánh giá người học 152
Hình 20.4.1 Số bài báo công bố từ năm 2014 - 2018 198
Hình 23.1.1 Số lượng đề tài NCKH giai đoạn 2014 - 2018 224
Hình 23.1.2 Số công bố khoa học trung bình của một GV giai đoạn 2014-18 225
Hình 25.1.3 Nguồn thu qua các năm 251
Hình 25.1.4 Cơ cấu nguồn thu 251
Hình 25.1.6 Nguồn chi qua các năm 252
Hình 25.1.7 Cơ cấu nguồn chi 252
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 8.4.1 Số lượng các kí kết hợp tác trong nước 77
Biểu đồ 8.4.2 Số lượng các kí kết hợp tác nước ngoài 77
Biểu đồ 8.4.3 Số lượng đoàn ra, đoàn vào theo từng năm 78
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Trường 9
Sơ đồ 14.2.1 Các bước xây dựng CTĐT và CĐR 131
Trang 7CGCN Chuyển giao công nghệ
CLPT Chiến lược phát triển
CNTT Công nghệ thông tin
CSGD Cơ sở giáo dục
CSVC Cơ sở vật chất
CTĐT Chương trình đào tạo
CTSV Công tác sinh viên
ĐBCL Đảm bảo chất lượng
ĐHVH Đại học văn hoá
ĐTN Đoàn thanh niên
GDĐT Giáo dục và Đào tạo
HSV Hội sinh viên
P.ĐTKHQT Phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và Hợp tác quốc tế
P.CTSV Phòng Công tác sinh viên
P.KTĐBCL Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục
Trang 91
PHẦN I HỒ SƠ VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1 Khái quát về Trường Đại học Văn hoá TP Hồ Chí Minh (Trường)
1.1 Khái quát về lịch sử, tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị của Trường
1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Trường ĐH Văn hoá TP.HCM là Trường Nghiệp vụ Văn hoá –
Thông tin, được thành lập vào ngày 03/01/1976, theo quyết định của Bộ Văn hóa Thông
tin miền Nam Ngày 30/8/1976, theo Quyết định số 110/VH-QĐ, Trường Nghiệp vụ
Văn hoá – Thông tin có tên gọi mới là Trường Lí luận nghiệp vụ II, với nhiệm vụ chủ
yếu là bồi dưỡng lí luận nghiệp vụ văn hóa cho CB ngành văn hóa miền Nam sau ngày giải phóng và đào tạo CB nghiệp vụ văn hóa trình độ trung cấp Ngày 19/9/1981, theo
Quyết định số 121/VH-QĐ, Trường Lí luận nghiệp vụ II được đổi tên thành Trường
Văn hóa TP.HCM, với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo CB văn hóa thông tin trình độ trung
cấp cho các tỉnh phía Nam Bên cạnh đó, do hoạt động văn hóa thông tin phía Nam thời
kì này còn thiếu đội ngũ CB có trình độ ĐH nên Trường đã liên kết với Trường ĐHVH
Hà Nội đào tạo CB văn hóa - thông tin trình độ ĐH
Ngày 26/4/1995, theo Quyết định số 1787/VH-QĐ, Trường Văn hoá TP.HCM
được nâng cấp thành Trường CĐ Văn hóa TP.HCM, chịu sự quản lí của Bộ Văn hóa -
Thông tin Từ đó Trường bắt đầu đào tạo CB văn hóa - thông tin trình độ CĐ các ngành thư viện, bảo tàng, văn hóa quần chúng, phát hành xuất bản phẩm, văn hóa du lịch Ngày 10/7/1998, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 124/QĐ-TTg công nhận Trường CĐ Văn hóa TP.HCM là đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của giai đoạn trước
Ngày 23/6/2005, theo Quyết định số 154/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ, Trường được nâng cấp thành Trường ĐH Văn hóa TP.HCM Chức năng, nhiệm
vụ chính của Trường là đào tạo nguồn nhân lực văn hoá, nghệ thuật, thông tin và du lịch Đến nay, Trường đã bồi dưỡng, đào tạo trên 30.000 CB trình độ trung cấp, CĐ, ĐH
và sau ĐH các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin và du lịch của ngành VHTTDL, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Hơn 40 năm qua, Trường đóng vai trò quan trọng ở khu vực phía Nam, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực
Trang 101.1.2 Tuyên bố về sứ mạng của Trường
“Trường ĐH Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực
có trình độ ĐH chuẩn mực và là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ
về lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thông tin và du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.” (trích Quyết định số 313/QĐ-ĐHVHHCM, ngày 02/4/2018, ban hành tầm nhìn, sứ mạng, văn hoá, triết lí giáo dục của Trường ĐH Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh)
1.1.3 Tầm nhìn của Trường đến năm 2030
“Đến năm 2030, Trường ĐH Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trường
ĐH đạt chuẩn quốc gia và khu vực về đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực văn hoá – nghệ thuật, thông tin, du lịch.” (trích Quyết định số 313/QĐ-ĐHVHHCM, ngày 02/4/2018, ban hành tầm nhìn, sứ mạng, văn hoá, triết lí giáo dục của Trường ĐH Văn hoá Thành phố Hồ Chí Minh)
1.2 Tóm tắt thành tích nổi bật của Trường theo các giai đoạn phát triển
1.2.1 Tổng số khoa, viện
Trường ĐH Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 09 khoa đào tạo, 01 viện nghiên cứu, 01 tạp chí khoa học
- Các khoa đào tạo: khoa Di sản văn hóa; khoa Văn hóa dân tộc thiểu số; khoa
Du lịch; khoa Quản lí văn hóa, nghệ thuật; khoa Văn hóa học; khoa Thông tin, Thư viện; khoa Xuất bản, Phát hành; khoa Truyền thông và khoa Kiến thức cơ bản
- Viện nghiên cứu: Viện nghiên cứu ứng dụng văn hóa Nam Bộ
- Tạp chí khoa học: Tạp chí Văn hóa và Nguồn lực
1.2.2 Hoạt động đào tạo, NCKH và HTQT
1.2.2.1 Đào tạo
Hiện nay Trường đang đào tạo 03 chuyên ngành trình độ ThS, 15 chuyên ngành
Trang 11ThS
ĐH
Ngành Bảo tàng học (các chuyên ngành: Bảo tồn Bảo
Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (các chuyên
ngành: Quản trị lữ hành, Hướng dẫn Du lịch) 7810103
Ngành Quản lí văn hóa (các chuyên ngành: Quản lí hoạt
động Văn hóa Xã hội, Di sản Văn hóa, Tổ chức các hoạt
động nghệ thuật, Biểu diễn âm nhạc)
7229042
Ngành Văn hóa học (các chuyên ngành: Truyền thông
Văn hóa, Văn hóa Việt Nam, Công nghiệp Văn hóa) 7229040 Ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 7220112
CĐ
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương lần thứ 9 khóa XI
“về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Trường đề ra chủ trương và chương trình hành động “Người học là trung tâm - người thầy là nòng cốt - công nghệ là then chốt - chất lượng là thước đo sự nghiệp trồng người”
Trang 124
Thứ nhất là lấy người học làm trung tâm - coi trọng phát triển năng lực của người học Trường đổi mới phương thức tuyển sinh có trọng tâm, trọng điểm và duy trì chất lượng nguồn tuyển, tập trung tuyển sinh các ngành có nhu cầu học tập và người học sau khi tốt nghiệp có tỉ lệ việc làm cao; đồng thời phát triển loại hình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn Trường thực hiện “Chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Xây dựng cơ quan văn hóa”, “Nâng cao chất lượng giáo dục”, “Quy chế dân chủ trong hoạt động của Nhà trường”… trong đó quan điểm “người học là trung tâm”
là cốt lõi Trường thực hiện nhiều chương trình liên kết quốc tế trong giáo dục và đào tạo mà người học được thụ hưởng lợi ích như: đào tạo SV Lào trình độ ĐH; đào tạo tiếng Việt nâng cao cho SV Trung Quốc; tiếp nhận SV Đức đến trường thực tập; mời
GV đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Ba Lan, Australia giảng dạy chuyên đề Trường cũng
cử SV tham gia hội trại SV các nước châu Á do Trường ĐH Silpakorn (Thái Lan) tổ chức hàng năm Bên cạnh đó, Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, các hoạt động giao lưu với các đơn vị trong và ngoài Trường, như: “Hướng dẫn viên du lịch giỏi”; “Sách và tôi”, “Hành trang khởi nghiệp”, “Hành trình Di sản”,…
Thứ hai là phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Trường đã kiện toàn đội ngũ lãnh đạo và quy hoạch cán bộ quản lí giai đoạn 2016-
2021 và giai đoạn 2021-2025 Hàng năm, Trường rà soát, sắp xếp đội ngũ nhà giáo theo từng vị trí việc làm, đảm bảo vị trí việc làm phù hợp với sở trường, chuyên môn được đào tạo; giảm tỉ lệ đội ngũ nhân viên làm hành chính, tăng tỉ lệ GV trong tổng số CC-VC-NLĐ; tạo điều kiện để viên chức hành chính có đủ các điều kiện, tố chất tham gia công tác giảng dạy hoặc trở thành GV
Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ nhà giáo được Trường thực hiện thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi để nhà giáo phấn đấu đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp Với mục tiêu đó, Trường cử GV đi học ở các cơ sở đào tạo ở nước ngoài như ĐH Văn hóa nghệ thuật quốc gia Moskva (Liên bang Nga), ĐH Zielona Gora (Ba Lan), ĐH Hannam (Hàn Quốc), ĐH Tứ Xuyên, ĐH Vân Nam, ĐH Sư phạm Hồ Nam (Trung Quốc),… Ngoài ra, Trường còn cử GV giảng dạy chuyên đề tạiTrường ĐH Zielona, cử GV tham gia hội trại các nước châu Á
Thứ ba là đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo Từ năm
Trang 135
2014, Trường đã xây dựng, đổi mới nội dung 3 CTĐT trình độ thạc sĩ, 15 CTĐT trình
độ ĐH, 5 CTĐT trình độ CĐ theo hệ thống TC Từ năm 2017, Trường điều chỉnh CTĐT trình độ ĐH tất cả các ngành, chuyên ngành theo định hướng ứng dụng Theo
đó, giảm tỉ trọng khối lượng kiến thức lí thuyết, tăng tỉ trọng khối lượng kiến thức và
kĩ năng ứng dụng - thực hành; giảng dạy lí luận gắn với thực tiễn Trường kí kết nhiều thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp để phối hợp, tận dụng nguồn lực lẫn nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong đào tạo và NCKH nhằm giúp quá trình đào tạo gắn với thị trường lao động và nhu cầu của xã hội Các nhà tuyển dụng lao động tham gia vào các khâu của quá trình đào tạo như xây dựng CTĐT, phản biện CTĐT, giảng dạy, đánh giá kết quả làm việc của SV và cựu SV của Trường
Đề cao yếu tố chất lượng ứng dụng và thực hành nghề nghiệp trong đào tạo, Trường và nhà tuyển dụng phối hợp xây dựng môi trường tham quan thực tế, kiến tập
và thực tập tích cực cho người học Mô hình “Nhà trường đào tạo - xã hội đánh giá” được định hình và phát triển, với nhiều HP được tổ chức đánh giá kết quả thi bên ngoài Trường như: Tổ chức sự kiện, phương pháp điền dã dân tộc học, văn hóa ẩm thực, các HP về quản trị, tổ chức điều hành, hướng dẫn tour,…
Thứ tư là đổi mới CSVC và công nghệ quản lí giáo dục Trường xây dựng và từng bước hoàn thiện CSVC đáp ứng việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo Hệ thống phòng học lí thuyết, phòng thực hành được trang bị đầy đủ các trang thiết bị chuyên dụng Đa số các phòng học đều được trang bị máy lạnh, góp phần tạo nên môi trường giảng dạy và học tập thoải mái và thân thiện
Để thực hiện các giải pháp đồng bộ hướng tới kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục ĐH theo Thông tư số 12/2017/TT-BDGĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường
đã ứng dụng CNTT trong quản trị ĐH theo hướng toàn diện và tiên tiến, đồng thời xây dựng và vận hành Hệ thống quản lí chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2015
1.2.2.1 NCKH
Các hoạt động NCKH chủ yếu của Trường bao gồm: Thực hiện đề tài NCKH các cấp; viết giáo trình và tài liệu giảng dạy; tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học các cấp; xuất bản ấn phẩm khoa học
Đến năm 2018, GV của Trường đã thực hiện hơn 60 đề tài các cấp, trong đó có
30 đề tài cấp Bộ, 10 đề tài cấp tỉnh và thành phố, 35 đề tài cấp trường Thành tựu
Trang 146
nghiên cứu của các đề tài có tính ứng dụng cao, góp phần vào hoạt động phục vụ cộng
đồng tại các tỉnh phía Nam, tiêu biểu như: Văn hóa đọc của đồng bào dân tộc thiểu số
khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng và giải pháp, Văn hóa gia đình với việc giáo dục nhân cách con người Việt Nam hiện nay, Hoạt động NCKH của SV cũng
ngày càng khởi sắc Đến năm 2018, có 24 đề tài NCKH của SV được nghiệm thu và hiện có 22 đề tài đang được thực hiện Năm 2011, Trường có 06 đề tài của SV tham dự giải thưởng SV NCKH (Euréka) do Đoàn TNCS HCM TP Hồ Chí Minh tổ chức và có hai đề tài đoạt giải
Cùng với thực hiện đề tài khoa học, GV của Trường đã tham gia biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy để phục vụ hoạt động đào tạo Đến năm 2018, có 71 giáo trình đã và đang được thực hiện, chủ yếu là giáo trình cấp trường Trong đó có 53 giáo trình đã được hội đồng khoa học nhà trường nghiệm thu, đưa vào giảng dạy, 18 giáo trình đang trong quá trình thực hiện Ngoài ra, Trường cũng viết một số giáo trình cấp
bộ
Để trao đổi học thuật trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và du lịch, hàng năm Trường tổ chức hoặc đồng tổ chức hàng chục cuộc tọa đàm, hội thảo khoa học các cấp Nhiều hội thảo khoa học quốc tế được Trường phối hợp với các trường ĐH nước ngoài
tổ chức, tiêu biểu như: Phát triển nguồn lực du lịch tiểu vùng sông Mekong (phối hợp với Trường ĐH Silpakorn – Thái Lan) ; Văn hóa với du lịch trong thế giới hội nhập (phối hợp với các tổ chức đến từ Anh, Pháp, Liên bang Nga); Hội nhập quốc tế về bảo
tồn – cơ hội và thách thức của các giá trị di sản văn hóa (phối hợp với tổ chức
ICCROM) Trường thường xuyên được Bộ VHTTDL giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hội thảo khoa học cấp quốc gia về những vấn đề thời trong nước và
thế giới, tiêu biểu như: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kì hội nhập và phát triển; Những giải pháp tổ chức triển khai Nghị quyết 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước; Văn hóa biển đảo – Nguồn lực phát triển bền vững Các hội thảo khoa học cấp Trường là diễn đàn để GV trong và ngoài
trường thảo luận các vấn đề giáo dục – đào tạo Rất nhiều hội thảo cấp trường đã được
tổ chức, tiêu biểu như: Đổi mới công tác đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội và hội nhập quốc tế; Phát triển sản phẩm du lịch đường sông tại Thành phố Hồ
Trang 157
Chí Minh,…
Năm 2000, Trường xuất bản số đầu tiên của Thông tin khoa học, đánh dấu một bước tiến mới trong hoạt động NCKH Năm 2013, Thông tin khoa học được nâng cấp thành Tạp chí Văn hóa và Nguồn lực có mã số tiêu chuẩn quốc tế dành cho xuất bản
phẩm nhiều kì (ISSN) Từ đó đến nay, tạp chí được xuất bản định kì mỗi quý một số,
là nơi công bố và trao đổi các vấn đề học thuật của các nhà khoa học trong và ngoài trường
1.2.2.1 HTQT
Hoạt động HTQT của Trường được triển khai từ rất sớm và được tăng cường từ khi Trường được nâng cấp thành trường ĐH Các hoạt động này góp phần thực hiện nhiệm vụ đào tạo, NCKH của Trường và thực hiện các chủ trương, chính sách về văn hóa, thông tin và du lịch do Bộ chủ quản giao nhiệm vụ cho Trường
Đến nay, Trường đã tiếp đón hơn 50 đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc, trong đó có các trường ĐH, các viện nghiên cứu đến từ Anh, Pháp, Bỉ, Canada, Ba Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào… cùng các tổ
chức quốc tế như LATTITUTES, Quỹ APEFE, Quỹ Ford, AUF (Pháp), Lãnh sự quán các nước Hàn Quốc, Liên bang Nga, Nhật Bản, Lào…., Trường được Bộ VHTTDL
giao nhiệm vụ tiếp đón Bộ trưởng Bộ VHTTDL của Campuchia vào năm 2015 Đặc biệt vào năm 2012, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Du lịch nước CHDCND Lào sang thăm và trao Huân chương hữu nghị cho tập thể Trường và cá nhân PGS.TS Trần Văn Ánh – nguyên hiệu trưởng Nhà trường cũng đã cử 26 đoàn với hơn 77 cán bộ GV ra nước ngoài làm việc với các trường ĐH tại Bỉ, Anh, Ba Lan, Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Lào… để thiết lập quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực NCKH và đào tạo, giao lưu văn hóa, trao đổi GV, cán bộ nghiên cứu, SV
Về hoạt động HTQT trong đào tạo, Trường tiếp nhận du học sinh các nước Lào, Trung Quốc, Đức sang học tiếng Việt và văn hóa Việt Nam Từ năm 2013, hàng năm Trường đều cử đoàn SV tham dự Hội trại quốc tế giao lưu văn hóa (The International Young Blood Camp) tổ chức tại Thái Lan Trường cũng đã cử các SV ngành du lịch, văn hóa học, quản lí văn hóa sang học tập tại Trường ĐH Hannam (Hàn Quốc) Trường thường xuyên mời GV thỉnh giảng người nước ngoài (Anh, Mĩ, Ba Lan) tham gia giảng dạy hệ chính quy, đồng thời cử SV, GV sang học tập và giảng dạy tại
Trang 16Các phòng, khoa thường xuyên phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Trường
tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao phục vụ đồng bào vùng sâu vùng xa, công nhân tại các khu công nghiệp; tặng học bổng cho học sinh nghèo vượt khó; tặng quà cho công nhân và các gia đình có hoàn cảnh khó khăn; tập huấn nâng cao kĩ năng nghề nghiệp cho cán bộ văn hoá địa phương
Công đoàn Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động PVCĐ dành cho công chức, viên chức, người lao động, như giúp đỡ người lao động có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa tại các địa phương kết nghĩa với Trường, thăm và tặng quà cho các gia đình khó khăn tại các địa phương trong các dịp lễ, tết
ĐTN, HSV Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động PVCĐ thu hút hàng nghìn lượt SV tham gia hàng năm Gắn với các hoạt động tình nguyện, đoàn viên thanh niên, SV Trường đã xây dựng công trình thanh niên, thăm và tặng quà các em thiếu nhi nghèo tại các mái ấm tình thương, tặng nhà tình nghĩa tại các tỉnh, tham gia hiến máu cứu người
Hoạt động tình nguyện PVCĐ của đoàn viên, thanh niên, SV đã góp phần đem lại cho SV môi trường sống lành mạnh và ý nghĩa Điểm nổi bật trong phong trào tình nguyện trong thời gian qua là sự thống nhất định hướng và phối hợp chặt chẽ giữa Trường với công đoàn, ĐTN, HSV, tiêu biểu như chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh, chiến dịch xuân tình nguyện, tiếp sức mùa thi, tiếp sứ đến trường, Các đơn vị đã thực hiện kế hoạch hoạt động một cách sáng tạo, mở ra một hướng mới trong hoạt động tình nguyện của SV Trường trong thời gian tới
1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường
Trường hiện có 18 đơn vị, gồm 04 phòng, 09 khoa và 05 tổ chức trực thuộc Xem Sơ đồ 1.3.1
Trang 179
Sơ đồ 1 Sơ đồ 1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Trường
Trang 1810
1.4 Cấu trúc tổ chức của Hội đồng Trường
Hiện chưa thành lập Hội đồng Trường
2 Bối cảnh triển khai các hoạt động của Trường ĐH Văn hoá TP Hồ Chí Minh 2.1 Các quy định pháp lí của các hoạt động của Trường
Trường ĐHVH TP.HCM được tổ chức và hoạt động theo: Điều lệ Trường ĐH; Quy định phân cấp quản lí công tác tổ chức cán bộ của Bộ VHTTDL ban hành kèm theo Quyết định số 66/QĐ-BVHTTDL ngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường ĐHVH TP.HCM ban hành kèm theo Quyết định số 3654/QĐ-BVHTTDL ngày 01/10/2018 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHVH TP.HCM ban hành kèm theo Quyết định số 158/QĐ-ĐHVHHCM ngày 28/3/2019 của Hiệu trưởng Trường ĐHVH TP.HCM
Trường ĐHVH TP.HCM là đơn vị sự nghiệp giáo dục, trực thuộc Bộ VHTTDL, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực văn hóa, thông tin và du lịch trình độ ĐH và sau ĐH, NCKH trong lĩnh vực khoa học xã hội - nhân văn phục vụ đào tạo và phát triển sự nghiệp VHTTDL
2.2 Những thách thức đối với Trường và kế hoạch khắc phục
2.2.2 Kế hoạch khắc phục
(i) Thực hiện tốt các chủ trương của Chính phủ và Bộ GDĐT: Đổi mới quản lí chất lượng giáo dục ĐH; nói không với đào tạo không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội; thực hiện đúng các quy chế; không để xảy ra tiêu cực trong quá trình đào tạo
Trang 19(iv) Nâng cao trình độ GV, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học; nâng cao chất lượng đầu vào và xây dựng chuẩn đầu ra theo quy định của Bộ GDĐT
(v) Đầu tư về trang thiết bị dạy học, phòng học theo hướng hiện đại; Tăng cường hướng dẫn thực hành nghề nghiệp cho SV
(vi) Đề cao vai trò phản biện từ người học về nội dung, phương pháp đào tạo (vii) Triển khai công tác tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục ĐH và tự đánh giá chất lượng CTĐT theo các bộ tiêu chuẩn của Bộ GD & ĐT
2.3 Các điểm mạnh và cơ hội của Trường
(iii) Về CSVC, Trường có 2 cơ sở đóng trên địa bàn TP.HCM (Quận 2 và Quận 9) với diện tích rộng lớn, đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động đào tạo và chỗ ở nội trú cho người học
2.3.2 Các cơ hội
(i) Ngành giáo dục đang thực hiện chủ trương đổi mới một cách toàn diện là điều kiện thuận lợi để Trường thực hiện các hoạt động đổi mới mang tính đột phá trong đào tạo
(ii) Các cơ sở đào tạo trong nước và ngoài nước có nhiều mô hình về quản trị
ĐH, nhiều CTĐT tiên tiến, hiện đại để Trường đối sánh, nâng cao chất lượng
Trang 2012 (iii) Nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao là rất lớn, đó là nguồn khách hàng tiềm năng lớn của Trường
Trang 2113
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
TIÊU CHUẨN 1 TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ VĂN HÓA
Tiêu chí 1.1 Lãnh đạo CSGD đảm bảo tầm nhìn và sứ mạng của CSGD đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan
Trong “Chiến lược phát triển Trường ĐH Văn hoá TP.HCM đến năm 2015 và
tầm nhìn đến năm 2025”, Trường đã tuyên bố sứ mạng: “Trở thành một trường ĐH
trọng điểm ngành Văn hoá, Nghệ thuật, Thông tin và Du lịch khu vực phía Nam với các chức năng đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tê trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu phát triển về Văn hoá, Nghệ thuật, Thông tin, Du lịch của khu vực phía Nam và của cả nước” [H1.01.01.01]
Chiến lược này được xây dựng bài bản qua 7 bước sau [H1.01.01.02]:
Bước 1 Xây dựng đề cương, kế hoạch, thành lập Tổ soạn thảo;
Bước 2 Tham quan học tập kinh nghiệm ở các trường cùng Bộ, mời chuyên gia
về tập huấn cho Tổ soạn thảo;
Bước 3 Đánh giá nhu cầu nhân lực, đặc biệt là các ngành liên quan đến lĩnh vực đào tạo truyền thống của Trường, thông qua việc điều tra tại các bộ ngành và các địa phương trên cả nước;
Bước 4 Tổ soạn thảo phân tích các tài liệu, dữ liệu liên quan, dự thảo các báo cáo, các đề xuất;
Bước 5 Tổ chức nhiều vòng hội thảo nội bộ để hoàn thiện các báo cáo, các đề xuất;
Bước 6 Tổ chức các hội thảo mở rộng, bao gồm tất cả các bên liên quan để tham khảo ý kiến;
Bước 7 Xin ý kiến của các bộ, ngành, địa phương
Mặc dù CLPT giai đoạn 2010 - 2015 vẫn còn hiệu lực, tuy nhiên đợt đánh giá tổng kết CLPT chi tiết giai đoạn 2010 – 2014 cho thấy về cơ bản Trường đã hoàn thành các mục tiêu chiến lược đến năm 2015, bởi vậy cần xây dựng chiến lược với tầm nhìn dài hạn cho giai đoạn mới Trong đề án phát triển Trường giai đoạn 2014 – 2020,
sứ mạng và tầm nhìn đến năm 2025 được điều chỉnh như sau:
Trang 2214
Sứ mạng: Trường ĐHVH TP.HCM là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực và
nghiên cứu khoa học các lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, truyền thông và du lịch đạt chuẩn, chất lượng, tiên tiến, phù hợp nhu cầu xã hội
Tầm nhìn: Trở thành trường ĐH có uy tín so với các trường trong nước và khu
vực, phấn đấu đạt chất lượng cao trên mọi lĩnh vực hoạt động [H1.01.01.03]
Điểm khác biệt giữa sứ mạng và tầm nhìn của 2 giai đoạn chính là mục tiêu phát triển thành một trường ĐH tiên tiến, phù hợp nhu cầu xã hội và phấn đấu đạt chất lượng cao trên mọi lĩnh vực hoạt động
Đến năm 2018, để triển khai thực hiện Quyết định số 931/QĐ-BVHTTDL ngày 31/03/2014 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường ĐHVH TP.HCM, một lần nữa Trường thành lập Tổ soạn thảo tiến hành xây dựng kế hoạch, quy trình điều chỉnh,
bổ sung sứ mạng và tầm nhìn đến năm 2030 như sau [H1.01.01.04] :
Sứ mạng: Trường ĐHVH TP.HCM là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
ĐH chuẩn mực và là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin và du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
Tầm nhìn: Đến năm 2030, Trường ĐHVH TP.HCM trở thành Trường ĐH đạt
chuẩn quốc gia và khu vực về đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin, du lịch [H1.01.01.05]
Sứ mạng và tầm nhìn trên đã được xác định với sự đồng thuận cao trong toàn thể CBVC và SV của Trường Thực tế, trước khi ban hành, dự thảo đã được góp ý bởi các CB chủ chốt tại các cuộc họp nội bộ [H1.01.01.06] Đồng thời, sứ mạng và tầm nhìn đã được thông tin đến GV, nhân viên, SV và các bên liên quan khác trên Website của Trường để có thông tin góp ý, phản hồi [H1.01.01.07]
Ngay sau khi ban hành, Trường đã soạn thảo bản giải thích cụ thể về tầm nhìn
sứ mạng [H1.01.01.08] để làm căn cứ hướng dẫn các đơn vị xây dựng và triển khai các hoạt động theo tầm nhìn, sứ mạng đã được xác định, cụ thể như xây dựng CTĐT theo định hướng ứng dụng, quy hoạch CB, xây dựng mục tiêu chất lượng của các đơn vị
[H1.01.01.09.01], [H1.01.01.09.02], [H1.01.01.09.03]
Trang 23Hơn 40 năm xây dựng và phát triển, người học luôn là yếu tố quyết định sự tồn tại của Trường Mỗi CC-VC-NLĐ của Trường trong nhận thức, thái độ đến hành động luôn thể hiện sự tôn trọng, trách nhiệm và thân thiện với người học Các thế hệ lãnh đạo Trường luôn có những chính sách, hành động để tăng cường khối đoàn kết nhất trí trong Trường [H01.01.02.02] Lãnh đạo Trường đã chỉ đạo P.CTSV và Đoàn Trường triển khai chương trình xây dựng văn hoá học đường trong SV theo tinh thần “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” như thực hiện các chương trình “Sinh viên 5 tốt” từ 2014 đến nay, chương trình “Kí túc xá văn hóa” năm 2017, 2018 [H01.01.02.03] Các thế hệ SV đi trước thành đạt đã và đang dành nhiều tình cảm và sự hỗ trợ quý báu cho thế hệ SV hiện nay, như các chương trình tài trợ học bổng, chương trình giới thiệu việc làm mùa hè xanh, xuân tình nguyện, trung thu yêu thương [H01.01.02.04] Sự gắn kết của những
“người con trường Văn hóa” đã giúp Trường có sự gắn kết chặt chẽ với các ban ngành, các địa phương, qua đó có điều kiện tham gia giải quyết những vấn đề trong các lĩnh vực mà Trường có thế mạnh [H01.01.02.05]
Sự trung thực trong học thuật là giá trị nền tảng của giáo dục đại học và cũng là
cơ sở hình thành nhân cách trí thức tương lai Trường chủ trương xây dựng giá trị đó ở người học bằng những việc cụ thể như ban hành quy định và chế tài mạnh để loại bỏ gian lận trong học tập Ví dụ rõ ràng nhất là quy định các bài thi tự luận phải được cắt phách trước khi chấm, do hai giảng viên chấm độc lập và được quản lí với tính bảo mật cao nhất [H01.01.02.06]
Tại Trường ĐHVH TP.HCM, mọi ý kiến đều được lắng nghe, mọi người đều được tôn trọng Đặc biệt, sự đa dạng và sự khác biệt của các giá trị cá nhân đều được tôn trọng, qua đó năng lực sáng tạo của các cá nhân đều được phát huy tối đa, môi trường dân chủ thực sự được phát huy [H01.01.02.07]
Lãnh đạo Trường rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH
Trang 24tại TP.HCM năm 2012, Hội thảo quốc tế Phát triển guồn lực du lịch tiểu vùng sông
Me Kong, Giao lưu Tiếng hát và điệu múa giữa Việt Nam và Nhật Bản, ) , các cuộc
thi do HSV, ĐTN tổ chức (Sinh viên thanh lịch, ), các hoạt động phục vụ cộng đồng, [H1.01.03.01]
Tầm nhìn, sứ mạng và văn hoá [H1.01.03.02] với 3 giá trị cốt lõi tôn trọng, trách nhiệm và thân thiện với người học đã được công bố rộng rãi tại các hội nghị trong trường, niêm yết tại các vị trí trang trọng trong khuôn viên trường, trên website, trên fanpage của Trường [H1.01.03.03]
Tầm nhìn, sứ mạng, giá trị văn hoá mang tên ĐHVH đã được phổ biến, lan toả đến các thế hệ CSV, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các đơn vị tuyển dụng [H1.01.03.04] Sứ mạng, tầm nhìn và văn hoá với 3 giá trị cốt lõi cũng đã được giải thích, phổ biến rộng rãi tới CBGV và SV trong trường để thực hiện [H1.01.03.05] Trường đã có những chính sách và hoạt động cụ thể để thực thi sứ mạng hướng đến đạt được Tầm nhìn 2030 [H1.01.03.06]
Tiêu chí 1.4 Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của CSGD được rà soát để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan
Trang 2517
Trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược các giai đoạn (2010 – 2015, 2014 – 2020), các mục tiêu chiến lược và các hoạt động luôn được rà soát, đánh giá về mức
độ phù hợp với tầm nhìn và sứ mạng [H1.01.04.01] Bên cạnh đó sứ mạng và tầm nhìn cũng luôn được đánh giá để điều chỉnh cho phù hợp hơn với các điều kiện chủ quan và khách quan mới phát sinh Trong giai đoạn 2010 – nay, CLPT Trường được rà soát một lần vào năm 2014 nhằm tổng kết kết quả thực hiện các nội dung chiến lược của giai đoạn 2010 – 2015 Trên cơ sở đó, cùng với việc phân tích kĩ bối cảnh hiện tại và
dự báo những biến động trong tương lai để xây dựng đề án phát triển Trường giai đoạn
2014 – 2020 [H1.01.04.02] Đến năm 2018, để thực hiện Quyết định số BVHTTDL ngày 31/03/2014 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường ĐHVH TP.HCM, cùng với kết quả tổng kết sơ bộ kết quả thực hiện đề án phát triển Trường giai đoạn 2014 – 2020, Trường đã thành lập Tổ soạn thảo
931/QĐ-[H1.01.04.03] tiến hành điều chỉnh sứ mạng và tầm nhìn [H1.01.04.04]
Sứ mạng đã được thay đổi từ “Trường ĐHVH TP.HCM là một cơ sở đào tạo
nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học các lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, truyền thông
và du lịch đạt chuẩn, chất lượng, tiên tiến, phù hợp nhu cầu xã hội.” thành “Trường ĐHVH TP.HCM là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có trình độ ĐH chuẩn mực và là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin và du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
Tầm nhìn “Đến năm 2030, Trường ĐHVH TP.HCM trở thành Trường ĐH đạt
chuẩn quốc gia và khu vực về đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin, du lịch” cũng thay đổi đáng kể so với tầm nhìn đến năm 2025: “Trở thành trường ĐH có uy tín so với các trường trong nước và khu vực, phấn đấu đạt chất lượng cao trên mọi lĩnh vực hoạt động ”
Sứ mạng và tầm nhìn trên đã được xác định với sự đồng thuận cao trong toàn thể CBVC và SV trong Trường Thực tế, trước khi ban hành, dự thảo đã được góp ý bởi các CB chủ chốt tại các cuộc họp nội bộ [H1.01.04.05]
Tôn trọng, trách nhiệm, thân thiện với người học là ba nội dung cam kết trách nhiệm của Trường đối với người học Điều đặc biệt là văn hoá chất lượng luôn luôn được nhấn mạnh và đề cao trong mọi hoạt động của Trường [H1.01.04.06]
Trang 2618
Tiêu chí 1.5 Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của CSGD cũng như quá trình xây dựng và phát triển chúng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan
Việc điều chỉnh tầm nhìn, sứ mạng là một tất yếu do sự phát triển nội lực của Trường cũng như để đáp ứng yêu cầu của xã hội và các bên liên quan, trong đó có Quyết định số 931/QĐ-BVHTTDL ngày 31/03/2014 của Bộ Trưởng Bộ VHTTDL về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường ĐHVH TP.HCM Trong giai đoạn 2010 – nay, tầm nhìn, sứ mạng của Trường được rà soát, điều chỉnh và cải tiến hai lần vào các năm 2014 và 2018 [H1.01.05.01] Trong lần rà soát và điều chỉnh năm 2018, một cải tiến quan trọng là Trường đã thành lập Tổ soạn thảo xây dựng kế hoạch, quy trình thực hiện [H1.01.05.02], đồng thời bổ sung một nội dung mới là xác định các giá trị cốt lõi từ lịch sử hơn 40 năm nhằm thúc đẩy các hành
vi mong muốn để đạt được mục tiêu chiến lược, phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của Trường
Ngay sau khi ban hành, Trường đã soạn thảo bản giải thích cụ thể về tầm nhìn,
sứ mạng để các đơn vị làm căn cứ triển khai các hoạt động của mình Tầm nhìn, sứ mạng, giá trị văn hoá mang tên ĐHVH đã được phổ biến đến các bên liên quan Cuối năm 2018, mức hài lòng trong đợt khảo sát ý kiến phản hồi của các bên liên quan về tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của Trường là trên 90 % [H1.01.05.03]
Quá trình phát triển tầm nhìn, sứ mạng cơ bản phải dựa trên nguyên tắc tham vấn với sự tham gia cao nhất của tất cả các bên liên quan Sự cải tiến trong quá trình này chủ yếu ở phương thức tham vấn các bên liên quan [H1.01.05.04]
Đánh giá chung về tiêu chuẩn 1
1 Tóm tắt các điểm mạnh
(i) Sứ mạng, tầm nhìn được xây dựng bài bản, có sự tham gia của các bên liên quan, phù hợp với các điều kiện hiện trạng và dự báo chính xác các yếu tố chi phối trong tương lai
(ii) Các thế hệ lãnh đạo Trường đã có những giải pháp và các việc làm cụ thể để phát huy giá trị cốt lõi đã góp phần tạo nên thương hiệu của Trường, các giá trị đó được hầu hết CBGV và các thế hệ SV đồng lòng xây dựng và gìn giữ
Trang 2719
(iii) Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị văn hoá của Trường đã được phổ biến đến các bên liên quan, được giải thích rõ ràng và Trường có những chính sách và những hoạt động cụ thể để thực hiện
(iv) Tầm nhìn, sứ mạng và CLPT thường xuyên được rà soát để đảm bảo Trường phát triển vững mạnh, đáp ứng được sự hài lòng của các bên liên quan (v)
Phương thức tham vấn các bên liên quan đã được cải tiến
(iii) Trường chưa tiến hành khảo sát mức độ thấu hiểu của các bên liên quan về
sứ mạng, tầm nhìn và đặc biệt là ba giá trị cốt lõi, cũng như chưa có kế hoạch cụ thể để giám sát việc các khoa chuyển tải vào CTĐT định hướng ứng dụng
(iv) Việc tham khảo ý kiến của các bên liên quan bên ngoài Trường còn hạn chế Mặt khác, Trường chưa có quyết định phân công đơn vị hoặc bộ phận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện việc rà soát tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa
(v) Phản hồi từ các đối tượng được tham vấn chưa nhiều Mặt khác, Trường chưa có quyết định phân công đơn vị hoặc bộ phận cải tiến chất lượng việc xây dựng,
rà soát, phát triển tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa
3 Kế hoạch cải tiến
hiện
Thời gian thực hiện
BGH
Trước khi
có điều chỉnh
2 Khắc phục Tiếp tục xây dựng các văn bản thể BGH Hàng năm,
Trang 2820
tồn tại 2 chế để điều chỉnh toàn bộ mọi hoạt
động trong trường trên tinh thần văn hoá truyền thống và củng cố các giá trị cốt lõi của Trường Đặc biệt, cần
có chế tài phù hợp để xử lí nhằm hạn chế những hành vi vi phạm có thể làm phương hại đến các giá trị văn hoá và các giá trị cốt lõi của Trường
BGH
Hàng năm, bắt đầu từ năm 2019
4
Xây dựng kế hoạch cụ thể để giám sát việc các khoa chuyển tải vào CTĐT theo định hướng ứng dụng
5
Khắc phục
tồn tại 4
Trong thời gian tới, cần tăng cường
sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt chú trọng các bên liên quan bên ngoài Trường trong việc rà soát, đánh giá tầm nhìn và sứ mạng
BGH
Trước khi
có điều chỉnh, dự kiến 2020
6
Ban hành quyết định phân công đơn
vị hoặc bộ phận chịu trách nhiệm triển khai thực hiện việc rà soát tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa
Trong thời gian tới cần tăng cường
số lượng đối tượng được tham vấn của các bên liên quan, đặc biệt chú trọng các bên liên quan bên ngoài Trường trong việc cải tiến tầm nhìn
Trang 2921
8
Ban hành quyết định phân công đơn
vị hoặc bộ phận giám sát, rà soát, triển khai cải tiến chất lượng việc xây dựng, rà soát, phát triển tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa
Trang 3022
TIÊU CHUẨN 2 QUẢN TRỊ
Tiêu chí 2.1 Hệ thống quản trị (bao gồm hội đồng quản trị hoặc hội đồng trường; các tổ chức đảng, đoàn thể; các hội đồng tư vấn khác) được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thiết lập định hướng chiến lược phù hợp với bối cảnh cụ thể của CSGD; đảm bảo trách nhiệm giải trình, tính bền vững, sự minh bạch và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng trong quá trình quản trị của CSGD
Hệ thống quản trị của Trường bao gồm: Hội đồng trường, Đảng bộ, Công đoàn, ĐTN, HSV và các hội đồng tư vấn như hội đồng KH-ĐT, hội đồng thi đua khen thưởng,
Theo Điều lệ trường ĐH và Luật giáo dục ĐH, hội đồng trường cần xây dựng quy chế làm việc, chương trình công tác toàn khóa và từng năm, đồng thời ban hành nghị quyết về các vấn đề lớn của Trường Ngay từ năm 2013, Trường đã báo cáo với
Bộ về việc thành lập hội đồng trường Năm 2018, Trường có tờ trình xin phê duyệt chủ trương thành lập hội đồng trường kèm theo: (i) Biên bản họp về việc đề xuất phương án thành lập hội đồng trường nhiệm kì 2018 – 2023; (ii) Danh sách nhân sự dự kiến tham gia hội đồng trường và nhân sự dự kiến chủ tịch hội đồng trường; (iii) Danh sách tham dự hội nghị đề xuất phương án thành lập hội đồng trường [H2.02.01.01]
Đảng bộ Trường là tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc Đảng ủy Khối cơ sở Bộ VHTTDL BCH Đảng bộ Trường (Đảng ủy) nhiệm kì 2015 – 2020 [H2.02.01.02] đã thông qua quy chế làm việc để chỉ đạo thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và nhiệm vụ chính trị của Trường [H2.02.01.03] Ngay sau Đại hội, Đảng ủy đã ban hành chương trình công tác toàn khóa nhằm định hướng chiến lược cho các mảng công tác chính [H2.02.01.04] Căn cứ chương trình công tác toàn khóa và yêu cầu công tác của từng năm, Đảng ủy xây dựng và triển khai chương trình công tác năm và các chương trình công tác chuyên đề [H2.02.01.05]
Các tổ chức Công đoàn, ĐTN, HSV của Trường được thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động dưới sự lãnh đạo của các cơ quan quản lí ngành dọc
[H2.02.01.06] Các tổ chức này đều có chương trình công tác toàn khoá và kế hoạch công tác hàng năm [H2.02.01.07.01-03]
Hội đồng KH-ĐT, các hội đồng tư vấn khác của Trường (Hội đồng thi đua, khen thưởng, …) được thành lập theo Điều lệ trường ĐH và Luật giáo dục ĐH, theo
Trang 3123
nhiệm kì của Hiệu trưởng [H2.02.01.08.01-03] Các hội đồng tư vấn này được thường xuyên rà soát và kiện toàn [H2.02.01.09] nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng
Đảng ủy thiết lập định hướng chiến lược thông qua các nghị quyết về việc ban hành các văn bản ( quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ, các quy chế, quy định chuyên đề ) kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự trong Trường
[H2.02.01.10] Hệ thống các văn bản thể hiện hiện trách nhiệm thông tin, báo cáo, minh bạch và trách nhiệm giải trình với các cơ quan quản lí [H2.02.01.11.01-08] Đảng ủy đã ban hành các nghị quyết để phát triển bền vững Trường, giảm thiểu rủi ro lạc hậu của tổ chức bộ máy, sự bất cập giữa tổ chức bộ máy với chức năng, nhiệm vụ
[H2.02.01.12]; sử dụng hiệu quả nhân lực, giảm thiểu rủi ro bất cập giữa chức năng, nhiệm vụ và nhân sự, sự mất cân đối trong đội ngũ GV các ngành truyền thống và các ngành mới [H2.02.01.13]; tăng khả năng thu hút thí sinh thi vào Trường, giảm thiểu rủi ro giảm quy mô tuyển sinh [H2.02.01.14]
Tiêu chí 2.2 Quyết định của các cơ quan quản trị được chuyển tải thành các
kế hoạch hành động, chính sách, hướng dẫn để triển khai thực hiện
Hệ thống quản trị Trường luôn kịp thời đưa ra các các quyết định và được chuyển tải thành các kế hoạch hành động, các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
Đảng ủy Trường họp định kì 01 lần/tháng và họp đột xuất khi có yêu cầu [H2.02.02.01] để ban hành các nghị quyết [H2.02.02.02], các kế hoạch [H02.02.02.03] để lãnh đạo, chỉ đạo các công tác của chính quyền Ngoài ra, Đảng ủy còn ban hành các đề án về các nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong nhiệm kì hoặc một giai đoạn [H2.02.02.04]
Công đoàn, ĐTN, HSV Trường đều có chương trình công tác theo nhiệm kì và ban hành các kế hoạch công tác năm, kế hoạch công tác chuyên đề, các hướng dẫn thực hiện công tác chuyên môn [H2.02.02.05]
Các hội đồng tư vấn như Hội đồng KH-ĐT, Hội đồng thi đua khen thưởng , họp định kì và họp đột xuất khi có yêu cầu Các cuộc họp đều được ghi biên bản và các kết luận được kiến nghị Hiệu trưởng triển khai thực hiện [H2.02.02.06]
Tiêu chí 2.3 Hệ thống quản trị của CSGD được rà soát thường xuyên
Trang 3224
Đảng ủy Trường nhiệm kì 2015 - 2020 đã ban hành quy chế làm việc [H2.02.3.01], phân công nhiệm vụ các đảng ủy viên và thành lập các ban giúp việc [H2.02.03.02] Trong nhiệm kì, nhân sự Đảng ủy được rà soát ngay sau khi có đảng ủy viên nghỉ hưu; việc phân công nhiệm vụ cũng được thường xuyên rà soát và cập nhật [H2.02.03.03] Định kì hàng năm, Đảng ủy đều có báo cáo tổng kết, kiểm điểm đối với tập thể và phân loại, đánh giá đối với các đảng ủy viên [H2.02.03.04] Đây cũng là dịp
để Đảng ủy rà soát lại các công tác đã chỉ đạo triển khai trong năm
Công đoàn, ĐTN và HSV có quy chế làm việc và được rà soát khi có văn bản hướng dẫn của cấp trên và tình hình thực tế [H2.02.03.05] Ban chấp hành các các tổ chức trên được điều chỉnh kịp thời để đảm bảo yêu cầu công tác [H2.02.03.06] Các chương trình, kế hoạch công tác của Công đoàn, ĐTN và HSV cũng được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với các cuộc phát động từ cấp trên và phong trào hoạt động thực tế của Trường [H2.02.03.07]
Các tổ chức Đảng, đoàn thể trong Trường, hàng năm đều được các đơn vị cấp trên đánh giá cao và đã nhận được các các phần thưởng, danh hiệu tương xứng [H2.02.03.08]
Các hội đồng tư vấn cho Hiệu trưởng như Hội đồng KH-ĐT, Hội đồng thi đua khen thưởng , thường xuyên được rà soát, kiện toàn theo yêu cầu phát triển của Trường qua từng giai đoạn và theo biến động nhân sự [H2.02.03.09]
Trường đã tổ chức các hội nghị lấy ý kiến toàn thể CC-VC-NLĐ, Đảng ủy đã họp và thống nhất báo cáo Bộ VHTTDL phê duyệt điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Trường theo đúng quy định, phù hợp với CLPT Trường đến năm 2020, tầm nhìn 2030 [H2.02.03.10]
Căn cứ các văn bản quy định, hướng dẫn của cấp trên, Trường thường xuyên rà soát hệ thống văn bản quy định, quy chế quản lí chuyên đề để đảm bảo tính hợp pháp
Trang 3325
Đảng ủy Trường nhiệm kì 2010 – 2015, việc phân công này đã giúp giám sát chặt chẽ các hoạt động, tăng cường sự phối hợp công tác của các đảng ủy viên, nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy [H2.02.04.01]
Công đoàn, ĐTN, HSV của Trường cũng có những điều chỉnh, cải tiến trong cơ cấu tổ chức và biên chế nhân sự để phát huy tốt hơn vai trò và hiệu quả hoạt động của mình [H2.02.04.02]
Hội đồng KH-ĐT, các hội đồng tư vấn khác của Trường (Hội đồng thi đua, khen thưởng…) cũng được kiện toàn theo hướng đảm bảo quyền lợi, sự phát triển của các ngành mới và các bên liên quan [H2.02.04.03]
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Trường phù hợp với với quy mô và tốc độ phát triển hiện nay, đồng thời đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển Trường đến năm 2020, tầm nhìn 2030 [H2.02.04.04]
Công tác rà soát, điều chỉnh thể chế hoạt động và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc đã làm tăng hiệu quả hoạt động của các đơn vị, sử dụng hiệu quả nhân lực, giảm thiểu rủi ro trong việc hoàn chỉnh hồ sơ năng lực khi tham gia các đề tài, dự án [H2.02.04.05]
Quy chế chi tiêu nội bộ được rà soát thường xuyên nên đáp ứng tốt yêu cầu thực tế, giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình thực thi Đặc biệt có quy định
về quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để hỗ trợ các ý tưởng nghiên cứu mới, giảm thiểu rủi ro tài chính trong NCKH khi tham gia đấu thầu các đề tài, dự án Quỹ ổn định thu nhập giúp quản lí tốt các rủi ro về ngân sách trên cấp giảm theo lộ trình tự chủ ĐH [H2.02.04.06]
Sau mỗi đợt kiểm tra chuyên đề tại các đơn vị, các vấn đề bất cập phát sinh đều được đoàn kiểm tra kiến nghị Trường chấn chỉnh, tháo gỡ và được thông báo đến các đơn vị để rút kinh nghiệm [H2.02.04.07]
Đánh giá chung về tiêu chuẩn 2
1 Tóm tắt các điểm mạnh
(i) Hệ thống quản trị tương đối hoàn thiện với hệ thống văn bản thế chế thường xuyên được cập nhật đã giúp Trường hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện thành công CLPT Trường giai đoạn 2014 – 2020
(ii) Hệ thống quản trị luôn kịp thời đưa ra các các quyết định và được chuyển tải
Trang 3426
thành các kế hoạch hành động, các văn bản thể chế và các văn bản hướng dẫn để triển khai thực hiện
(iii) Cơ cấu tổ chức, các văn bản thể chế và nhân sự của hệ thống quản trị được
rà soát kịp thời, đáp ứng tốt yêu cầu công tác lãnh đạo, quản lí tất cả các hoạt động
(iv) Hầu hết các rủi ro trong quá trình phát triển đều được nhận diện và có giải pháp quản lí kịp thời; hệ thống quản trị đã được cải tiến, đã nâng cao hiệu quả quản lí
và đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển của một trường ĐH về đào tạo và nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật, thông tin và du lịch
2 Tóm tắt các điểm tồn tại
(i) Chưa có Hội đồng trường
(ii) Kế hoạch giám sát hoạt động của các đơn vị còn hạn chế
(iii) Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường đã bộc lộ một số hạn chế nhất định, cần sớm điều chỉnh bổ sung
(iv) Chưa xây dựng quy trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro để quản lí rủi ro một cách có hệ thống
3 Kế hoạch cải tiến
hiện
Thời gian thực hiện
1
Khắc phục
tồn tại 1
Tiếp tục trình lãnh đạo Bộ VHTTDL phê duyệt Đề án thành lập Hội đồng trường
Ngay sau khi được thành lập
3 Khắc phục
tồn tại 2
Phân công một bộ phận phụ trách xây dựng kế hoạch giám sát tất cả các đơn vị, định kì báo cáo kết quả thực hiện
4 Khắc phục
tồn tại 3
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động phù hợp với tình hình BGH 2018 – 2020
Trang 3628
TIÊU CHUẨN 3 LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÍ
Tiêu chí 3.1 Lãnh đạo CSGD thiết lập cơ cấu quản lí trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệm, quá trình ra quyết định, chế độ thông tin, báo cáo để đạt được tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêu chiến lược của CSGD
Cơ cấu lãnh đạo, quản lí Trường gồm Đảng ủy và BGH Vai trò, trách nhiệm của mỗi thành tố và cơ chế phối hợp với các thành tố còn lại cũng như việc phân định
rõ vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân được quy định rõ trong Quy chế làm việc của Đảng ủy [H3.03.01.01] và quyết định phân công nhiệm vụ BGH [H3.03.01.02]
Các đảng ủy viên được bầu đại diện [H3.03.01.03] Đây là nhân tố quan trọng đảm bảo quá trình ra quyết định khách quan và phát triển Trường theo đúng sứ mạng
đã xác định
Các thành viên BGH và CB quy hoạch BGH cũng đa dạng về chuyên môn và là những lĩnh vực chuyên môn chính của Trường [H3.03.01.04] Nhân sự lãnh đạo hiện tại và trong tương lai của Trường đa dạng về chuyên môn, điều này đã thể hiện tinh thần đoàn kết của tập thể lãnh đạo Trường, tôn trọng sự đa dạng và sự khác biệt của các giá trị cá nhân, thể hiện rất rõ khát vọng thực hiện sứ mạng chung
Đảng ủy và BGH thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kì theo tháng [H3.03.01.05] Trong mỗi phiên họp ( định kì và đột xuất ), các nhiệm vụ công tác trọng tâm hàng tháng, quý, năm và kế hoạch chi tiết thực hiện CLPT Trường trong từng giai đoạn đều được bàn bạc, trao đổi và thống nhất thực hiện ( thông qua nghị quyết của các kì họp Đảng ủy và kết luận của các cuộc họp BGH ) [H3.03.01.06]
Để xây dựng và triển khai CLPT, Trường đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược gồm toàn thể các thành viên Ban lãnh đạo Trường và Tổ soạn thảo giúp việc gồm lãnh đạo các đơn vị trong Trường [H3.03.01.07] Trên cơ sở yêu cầu phát triển Trường trong từng giai đoạn và tình hình thực tế, các mục tiêu chiến lược cũng được rà soát và điều chỉnh [H3.03.01.08-09]
Tiêu chí 3.2 Lãnh đạo CSGD tham gia vào việc thông tin, kết nối các bên liên quan để định hướng tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêu chiến lược của CSGD
Bí thư Đảng ủy là thành viên của Tổ soạn thảo [H03.03.02.01] và Hội đồng đóng góp ý kiến và thẩm định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược, triết lí giáo dục
Trang 3729
và slogan của Trường [H03.03.02.02] Ngay sau khi có kiến nghị điều chỉnh sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược thì các nội dung điều chỉnh đều được thông tin, thảo luận trong Đảng ủy [H03.03.02.03]
Trên cơ sở nghị quyết của Đảng ủy, Hiệu trưởng ra quyết định điều chỉnh, bổ sung sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi [H03.03.02.04] Các mục tiêu chiến lược cũng được rà soát điều chỉnh qua từng giai đoạn [H03.03.02.05]
Ngay sau khi được ban hành, sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược được phổ biến đến toàn thể CBVC và SV cũng như các bên liên quan thông qua website của Trường [H03.03.02.06] Sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi
và các mục tiêu chiến lược còn được in thành các poster treo ở một số vị trí dễ thấy trong Trường để tiện theo dõi [H03.03.02.07] Mặt khác, trong năm 2018, Hiệu trưởng
đã có 6 buổi nói chuyện chuyên đề với SV về sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược của Trường [H03.03.02.08] Ngoài ra, trong các cuộc họp, hội nghị tổng kết, hội thảo của Trường, lãnh đạo Trường cũng phổ biến sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược đến các thành phần tham dự Sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược còn được lãnh đạo Trường phổ biến đến CSV trong các buổi hội lớp, hội khóa Qua đó, lan tỏa đến người thân và các cơ quan, đơn vị mà các CSV đang công tác
Thông qua các hình thức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, đại đa số CBVC và
SV đều biết về sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược của Trường [H03.03.02.09]
Tiêu chí 3.3 Cơ cấu lãnh đạo và quản lí của CSGD được rà soát thường xuyên
CB lãnh đạo, quản lí Trường được rà soát, đánh giá thường xuyên về số lượng,
cơ cấu và chất lượng nhằm thực hiện tốt vai trò và chức trách của mình, thông qua các kênh đánh giá: phản hồi của các hội đồng tư vấn giám sát, phản hồi từ nội bộ hoạt động của các đơn vị (thông qua quá trình đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm) và từ nhu cầu thực tiễn của các bên liên quan (trong quá trình hoạt động các phòng ban, khoa, hay BGH thấy có những nhu cầu cần thiết phải thay đổi)
Bảng 3.3.1 Các hoạt động rà soát công tác lãnh đạo và quản lí của Trường
Trang 38Hồ sơ đánh giá Đảng
ủy viên, công chức lãnh đạo Trường, viên chức quản lí [H3.03.03.01]
2
Báo cáo đánh giá
toàn diện hoạt động của
Trường và các đơn vị tại
hội nghị công chức viên
chức cấp Trường và các
đơn vị
Cấp trường;
Cấp đơn vị trực thuộc Trường
Các báo cáo tại Hội nghị công chức viên chức của Trường và
[H3.03.03.02]
3
Đánh giá, lấy phiếu tín
nhiệm trước khi bổ
nhiệm, bổ sung vào quy
hoạch
Cấp trường;
Cấp đơn vị trực thuộc Trường
Bản nhận xét, đánh giá của cấp uỷ và lãnh đao cùng cấp và chương trình công tác khi bổ nhiệm, quy hoạch [H3.03.03.03]
4
Đánh giá, lấy phiếu tín
nhiệm khi hết nhiệm kì,
trước khi bổ nhiệm lại
Cấp trường;
Cấp đơn vị trực thuộc Trường
Bản nhận xét, đánh giá của cấp uỷ và lãnh đao cùng cấp khi bổ nhiệm lại [H3.03.03.04]
5
Theo yêu cầu của cấp
trên;
Theo các đề xuất từ các
khoa, phòng ban, trung
tâm, viện hay từ chính
BGH
Tùy trường hợp sẽ do BGH xem xét và trình ra các hội đồng tương ứng
để quyết định
Biên bản họp hội đồng
tư vấn Trường [H3.03.03.05]
Định kì hàng năm, Trường tổ chức Hội nghị công chức viên chức các cấp nhằm
Trang 3931
tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và chỉ tiêu phát triển trong năm học [H3.03.03.06] Thông qua hội nghị, các ý kiến đóng góp, xây dựng của công chức viên chức được ghi lại bằng nghị quyết và làm cơ sở để Trường có những điều chỉnh kịp thời phù hợp với tình hình thực tế [H3.03.03.07] Ngoài ra, các kế hoạch phát triển cũng được đánh giá định kì thông qua các văn bản báo cáo cơ quan chủ quản về các hoạt động đào tạo, NCKH, phát triển đội ngũ [H3.03.03.08]
Để đảm bảo các đơn vị thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, Trường có cơ chế quản lí, giám sát và kiểm soát chặt chẽ [H3.03.03.09] Bộ phận Thanh tra có chức năng giúp Hiệu trưởng thực hiện thanh tra nội bộ về các lĩnh vực hoạt động của Trường nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật, quy định, quy chế của Trường: thanh tra tuyển sinh, tốt nghiệp; giám sát các hoạt động tài chính; giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng, sửa chữa CSVC, mua sắm trang thiết bị; tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo [H3.03.03.10]; Ban thanh tra nhân dân thanh tra chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau: Một số dự án mua sắm, xây dựng và sửa chữa; quản
lí và khai thác CSVC phục vụ giảng dạy, NCKH; việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, từ các dự án quốc tế, sử dụng các quỹ; một số việc liên quan đến khiếu nại
tố cáo theo quy định của Luật Thanh tra; tham gia trong các đoàn thanh tra chống tham nhũng khi có yêu cầu của lãnh đạo [H3.03.03.11]
Tiêu chí 3.4 Cơ cấu lãnh đạo và quản lí của CSGD được cải tiến nhằm tăng hiệu quả quản lí và đạt được hiệu quả công việc của CSGD như mong muốn
Việc rà soát, đánh giá cơ cấu lãnh đạo và quản lí được tiến hành thường xuyên
để tăng hiệu quả hoạt động Trong giai đoạn 2014 – 2018, cơ cấu tổ chức quản lí có một số thay đổi quan trọng Trường đã thực hiện các giải pháp kiện toàn và đổi mới tổ chức bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả quản lí và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị,
cụ thể:
Trường đã nâng cấp Thông tin khoa học (từ 1999) thành Tạp chí Văn hóa và
Nguồn lực (2014) và thành lập Viện Nghiên cứu ứng dụng văn hóa Nam Bộ
[H3.03.04.01] Ngoài ra, Trường còn thực hiện rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy và thể chế hoạt động của đơn vị KHCN trực thuộc Trường, gồm: Quy chế hoạt động của Tạp chí; Quy chế hoạt động Viện nghiên cứu ứng dụng văn hóa Nam Bộ [H3.03.04.02]
Trang 4032
Theo Quyết định 3654/QĐ-BVHTTDL ngày 01/10/2018 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường ĐHVH TP.HCM, Trường đã sáp nhập, kiện toàn, đổi tên một số phòng như Các phòng Đào tạo, phòng Quản lí khoa học và Hợp tác quốc tế, khoa Tại chức, khoa Sau đại học sáp nhập thành phòng Đào tạo, Quản lí khoa học và Hợp tác quốc tế; các phòng Tài vụ, phòng Hành chính quản trị và phòng Tổ chức cán bộ sáp nhập thành phòng Hành chính Tổng hợp; Ban quản lí kí túc xá nhập vào phòng Công tác sinh viên; [H3.03.04.03] Đồng thời, lãnh đạo Trường giao thêm chức năng cho một số đơn
vị để sử dụng tiết kiệm nhân lực nhưng đảm bảo bao quát hết các chức năng nhiệm vụ của Trường và các đơn vị [H3.03.04.04]
CB, lãnh đạo quản lí các cấp được rà soát, bổ sung kịp thời khi có người nghỉ quản lí, chuyển công tác Từ năm 2014 đến năm 2018, cán bộ quản lí xin thôi làm quản lí vì lí do cá nhân, hoàn cảnh gia đình đã được Trường cho thôi chức vụ, thay thế bởi các CB khác phù hợp Do thực hiện tốt công tác quy hoạch và bồi dưỡng CB, thực hiện quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm một cách nghiêm túc và dân chủ, nên số CB được bổ nhiệm mới đều đáp ứng được yêu cầu của vị trí công việc [H3.03.04.05]
Hội đồng tư vấn cấp Trường (Hội đồng KH-ĐT, Hội đồng Thi đua khen thưởng…) được thành lập, kiện toàn và hoạt động có hiệu quả trong từng giai đoạn phát triển của Trường [H3.03.04.06 ]
Đánh giá chung về tiêu chuẩn 3
1 Tóm tắt các điểm mạnh
(i) Cơ cấu lãnh đạo, quản lí hoàn thiện theo quy định của pháp luật và đáp ứng tốt yêu cầu công tác Đảng ủy, BGH có phân công rõ ràng vai trò, trách nhiệm, quá trình ra quyết định cũng như chế độ thông tin báo cáo định kì
(ii) Sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược được lãnh đạo Trường thông tin, phổ biến đến CBVC và SV dưới nhiều hình thức khác nhau góp phần tạo dựng niềm tin và quyết tâm thực hiện ở mỗi cá nhân
(iii) Công tác rà soát, đánh giá đội ngũ CB lãnh đạo quản lí các cấp của Trường được thực hiện theo năm, theo nhiệm kì và theo yêu cầu công tác nên đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lí, điều hành Trường và các đơn vị
(iv) Việc rà soát cơ cấu lãnh đạo và quản lí được thực hiện đúng quy trình, công