Thóat vị não- màng não: Phần của xương sọ bị mất, từ đó màng não, não hoặc cả hai sẽ thóat vị vào buồng ối.. Siêu âm: gián đoạn chu vi vòng đầu, đường kính lưỡng đỉnh < bình thường, màng
Trang 1SIÊU ÂM KHẢO
DỊ
DỊ TẬT THAI NHI TẬT THAI NHI
Ths Bs Trần Mộng Thúy
BV ĐHYD Tp HCM Lớp siêu âm tổng quát
Trang 2MỤC TIÊU
nhi qua siêu âm 3-4 chiều trong 3 tháng giữa và cuối (Siêu âm hình thái học thai nhi)
thai nhi
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
đên 13 có thể phát hiện dị dạng thai nhi sớm, đo được
Trang 4CÁC DI TẬT VỀ HÌNH THÁI HOC THAI
NHI: Dị tật ở đầu NHI: Dị tật ở đầu 1 1
1.Thai vô não:
Trang 5Dị tật ở đầu 2
2 Đầu nhỏ
Đầu nhỏ hơn bình thường
khi chu vi vòng đầu <3
Percentil so với tuổi thai
Đầu nhỏ thường kèm theo
giảm khối lượng mô não, có
thể do di truyền
Dương tính giả có thể tới 70%
Trang 6Dị tật ở đầu 3
3 Thóat vị não- màng não:
Phần của xương sọ bị mất, từ đó
màng não, não hoặc cả hai sẽ
thóat vị vào buồng ối
Siêu âm: gián đoạn chu vi vòng
đầu, đường kính lưỡng đỉnh <
bình thường, màng não (có thể
kèm theo hoặc không có) mô
não trồi vào bên trong buồng ối
ở vị trí mất xương, làm xáo trộn
các cấu trúc bên trong hộp sọ
Trang 7của prosencephalon (Não
trước)
dẫn đến khiếm khuyết
não và mặt
phân tách hoặc phân
tách không hoàn toàn của
hai bán cầu não, làm cho
não thất III và hai não
Trang 8• A Não bình thường
• B Alobar:Thiếu sự phân chia của bán cầu não, chỉ có 1 não duy nhất.
• C semilobar: Có sự phân chia của não thấy được sừng chẩm
và sừng thái dương
• D Lobar: Não thất phân chia gần hòan thành 2 bán cầu não trừ phần não trước.
Trang 9• Thể không phân thùy
(Alobar):
- Một não thất duy nhất,
- Không thấy thể chai, liềm
não và rãnh liên bán cầu
sứt môi, không có mũi, mũi
xẹp hoặc giống vòi voi
• Thể bán phân thùy (Semilobar):
• Một não thất duy nhất
thái dương và sừng sau
• Tách một phần tiểu não phía sau,
Trang 10Holoprosencephaly thể không phân
thùy và bán phân thùy
SEMILOBAR
Trang 11Holoprosencephaly thể có phân thùy
• Thể có phân thùy
(lobar): ít nghiêm trọng
nhất
toàn của não thất
Trang 13Holoprosencephaly
Trang 14Não úng thủy (Hydrocephalus)
• Trong não thất: (Không thông thương)
dịch não tủy bị giữ trong hệ thống não
thất.
Hẹp lối thóat Sylvius
• Ngoài não thất (thông thương)
Dịch trong khoan dưới màng nhện
tăng (Dịch não tủy không thể chảy ra
khỏi khoan dưới màng nhện)
Có thể gây xẹp mô não.
Trang 15Não úng thủy (Hydrocephalus)
gặp gây não úng thủy
là dị tật Chiari và hội
chứng Dandy - Walker.
Dấu hiệu siêu âm:
Trang 16• Đầu to.
Trang 17Dãn não thất VS Não úng thủy
Trang 18Hội chứng Dandy
Hội chứng Dandy walker walker
Là bất thường ở hố sau không có một phần hoặc hoàn toàn thùy nhọng
Gồm các yếu tố:
1.Não úng thủy (hydrocephalus).
2.Khiếm khuyết thùy nhong tiểu não.
3 Có nang ở hố sau, nang thông với não thất 4
Trang 19Hội chứng Dandy
Hội chứng Dandy walker walker
Trang 20Dị tật Arnold Chiari II
não thóat vị qua lỗ lớn
(foramen magnium)
kèm theo hở cột sống
Trang 21Siêu âm > 16tuần:
dãn và bị kéo dài đến phần
thất bên qua một đường
thông thương dạng nang
bình thường
Trang 22Bất sản thể chai
Trang 24Nang của đám rối mạch mạc
một hoặc 2 bên, không có
dòng chảy bên trong
và 24, và biến mất trước
tuần 24 Nếu nang > 10mm
và tồn tại ngoài tuần thứ 24
có thể kèm với trisomy 18
Trang 25Nang của đám rối mạch mạc
( Choroid plexus cyst)
Trang 26Lissencephaly (Não trơn)
Trang 27hoặc hai bên cạnh, đôi
khi ở vùng trung tâm.
• Có thông với vòm miệng
nếu có chẻ vòm hầu,
thường có đa ối kèm
theo vì thai nhi thiếu
phản xạ nuốt
Trang 28Sứt môi chẻ vòm hầu
Trang 29Thiểu sản xương mũi
xương mũi
tầm soát nhiễm sắc thể, nhất
là nhiễm sắc thể 21
hóa cốt của xương mũi ở
tuổi thai 11- 14 tuần, không
có hoặc xương mũi nhỏ ở
tam cá nguyệt II
thay đổi theo tuổi thai, theo
dân tộc, (bình thường >
4,5mm ở 15 – 20 tuần
Trang 30xương mũi
Trang 31Đo xương mũi
Trang 32Nang thanh dịch vùng cổ
• Là hiện tượng tích tụ
dịch ở dưới da vùng gáy
và hai bên cổ do bất
thường của hệ tân dịch,
thường đi kèm với rối
lọan nhiễm săc thể (45X)
• Siêu âm: nang chứa dịch
trong, thường có vách
mỏng, thấy ở mặt cắt
ngang vùng cổ.
Trang 33Khoảng cách hai mắt
• Khoảng cách bình
thường giữa hai hốc mắt
(Bờ trong - trong của hai
mắt) tương đương với
Trang 36được tính dựa vào chỉ số đo
của chu vi vòng ngực theo
tuổi thai hoặc dựa vào tỉ số
giữa đường kính ngang
ngực và đường kính ngang
bụng nếu tuổi thai không rõ
Trang 37Các loại di tật bẩm sinh của tim
thể găp:
Down): có khiếm khuyết
trong tim, tứ chứng Fallot
Trang 38Các bất thường về bụng của thai nhi
qua chân rốn tạo nên một
túi ở giữa bụng, rốn được
thấy nằm ở đỉnh thoát vị,
túi thoát vị được bao phủ
bởi một màng và chứa dịch
bên trong (dịch báng)
Trang 39Hở thành bụng
liên quan đến các lớp của
thành bụng, các nội tạng
thoát ra ngoài qua chỗ hở
thường là ruột non
dây rốn, hiếm khi thấy kèm
với rối lọan nhiễm sắc thể
ruột non nổi tự do trong
khoang ối, đôi khi thấy nhu
động của quai ruột
thấy khối phản âm hình xúp
lơ qua thành bụng
Trang 40Dị tật đường tiết niệu
khuẩn đường tiểu
• Thận hình móng ngựa: xảy
ra do quá trình đi lên của thận trong thời kỳ phôi thai không thành công, thận vẫn còn nằm ở phía dưới chỗ phân chia động mạch rốn,
sự sát nhập của hai thận ở phần cực dưới: eo thận giả
khác kèm theo như hội chứng Turner (45X), trisomy 18
Trang 41Thận móng ngựa
• Thận móng ngựa trên phim chụp CT scan
Trang 42bàng quang không nước tiểu.
Trang 43Ứ nước bể thận
thường ở hai bên thận, gặp
trong 3% các trường hợp
thai bình thường Cần siêu
âm mỗi 4 tuần để thai dõi sự
tiến triển của nó
Trang 44Các bất thường của xương dài
bàn tay hoặc không có
đoạn ngắn, đoạn giữa
có thể gặp ở thai nhi bình
thường, nhưng những
trường hợp cong nhiều
thường đi kèm với bệnh lý
Trang 45Hình Xương đùi cong bất thường
Trang 46
• Nhau tiền đạo: vị trí nhau che phủ lỗ
trong cổ tử cung trong.
Các lọai nhau tiền đạo:
• Nhau TĐ trung tâm: nhau che lấp hoàn
toàn lổ trong cổ tử cung
• Nhau TĐ bán trung tâm: nhau che lấp
một phần lổ trong cổ tử cung
• Nhau bám mép: Mép dưới bánh nhau
bám sát lổ trong cổ tử cung.
Trang 47Nhau tiền đạo
Trang 48Bất thường về bánh nhau
• Nhau bong non :
Có thể gặp khối máu tụ ở
các vị trí:
• Khối máu tụ sau nhau
• Khối máu tụ ở bờ nhau
• Khối máu tụ ở dưới bản
đệm hoặc dưới màng ối
• Khối máu tụ ở trong
nhau thai
Trang 49Bất thường về Nước ối
• Đa ối: gặp trong các bà
mẹ có đái đường, phù
nhau thai
• Thiểu ối: thai quá ngày,
thai suy dinh dưỡng, bất
thường về thận
giá thể tích ối tăng hay giảm là đo độ sâu của khoang ối gọi là chỉ số ối (Amniotic fluid index :
AFI)
<2 gọi là thiểu ối
AFI<7 (có nơi < 5) là thiểu ối AFI>25 là đa ối
Trang 50Bất thường về Nước ối
• Đa ối
Trang 51Phụ lục
• Thóat vị rốn