Cần Thơ, 03/2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG ME TỐI ƯU TRONG KHẨU PHẦN NUÔI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC
NĂNG LƯỢNG (ME) TỐI ƯU TRONG
KHẨU PHẦN NUÔI THỎ LAI TĂNG TRƯỞNG
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Mã số: TNCS2013-24
Chủ nhiệm đề tài: NCS.Nguyễn Thị Vĩnh Châu
Trang 2
Cần Thơ, 03/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG (ME) TỐI ƯU TRONG KHẨU PHẦN NUÔI THỎ LAI TĂNG TRƯỞNG
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Mã số: TNCS2013-24
Xác nhận của trường Đại học Cần Thơ Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
Nguyễn Thị Vĩnh Châu
Trang 3Cần Thơ, 03/2014
Trang 4MỤC LỤC Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
TÓM LƯỢC vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Một số giống thỏ nuôi phổ biến ở Việt Nam 3
2.1.1 Các giống thỏ ngoại nhập 3
2.1.2 Các giống thỏ nội 5
2.2 Nhu cầu thức ăn và cách ăn uống của thỏ 6
2.3 Nhu cầu năng lượng 7
2.3.1 Nhu cầu năng lượng cơ bản 7
2.3.2 Nhu cầu năng lượng duy trì 8
2.3.3 Nhu cầu năng lượng sản suất 8
2.3.4 Sự cân bằng năng lượng ở thỏ 9
2.4 Đặc tính tiêu hoá ở thỏ 12
2.5 Sự tiêu hóa xơ 15
2.6 Sự tiêu hóa đạm 17
2.6.1 Sự biến dưỡng nitơ trong manh tràng 17
2.6.2 Phân mềm và sự tiêu hóa đạm 18
2.7 Sự tiêu hóa tinh bột 18
2.8 Sự tiêu hóa năng lượng 19
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 20
3.1 Phương tiện thí nghiệm 20
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 20
3.1.2 Chuồng trại và dụng cụ thí nghiệm 20
3.1.3 Động vật thí nghiệm 20
Trang 53.2 Phương pháp thí nghiệm 21
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 21
3.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 22
3.2.3 Cách thu thập số liệu và lấy mẫu 22
3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm 23
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 23
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 24
4.1 Thành phần dưỡng chất thức ăn và khẩu phần thí nghiệm 24
4.2 Lượng dưỡng chất tiêu thụ của thỏ thí nghiệm 25
4.3 Khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn và chênh lệch thu chi của thỏ thí nghiệm 27
4.4 Quầy thịt và chất lượng thịt của thỏ thí nghiệm 29
4.5 Tỉ lệ tiêu hóa và sự tích lũy đạm của thỏ thí nghiệm 31
4.6 Thành phần chất chứa và tham số chất chứa manh tràng 34
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 44
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang
Bảng 2.1: Khối lượng trưởng thành của một số giống thỏ 4
Bảng 2.2: Thành phần thân thịt của 2 giống thỏ nuôi thích hợp ở vùng khí hậu nhiệt đới 4
Bảng 2.3: Năng suất sinh trưởng của nhóm thỏ lai nuôi ở nông hộ 5
Bảng 2.4: Năng suất sinh sản của nhóm thỏ lai nuôi ở nông hộ 6
Bảng 2.5: Sự thay đổi cách ăn uống của thỏ theo tuần tuổi 6
Bảng 2.6: Nhu cầu năng lượng cơ bản của thỏ 8
Bảng 2.7: Nhu cầu duy trì của thỏ 8
Bảng 2.8: Nhu cầu năng lượng của thỏ 9
Bảng 2.9: Sự cân bằng năng lượng ở thỏ thịt 11
Bảng 2.10: Sự cân bằng năng lượng ở thỏ sinh sản 11
Bảng 2.11: Đặc tính của các phần ống tiêu hoá 12
Bảng 2.12: Sự phát triển của hệ thống tiêu hoá qua các ngày tuổi 13
Bảng 2.13: Thành phần dưỡng chất phân cứng và phân mềm của các giống thỏ ở 70 ngày tuổi 14
Bảng 2.14: Hàm lượng xơ có trong thức ăn thí nghiệm thỏ tăng trưởng 15
Bảng 2.15: Sự tiêu hóa xơ ở manh tràng thỏ 16
Bảng 3.1: Thành phần dưỡng chất thức ăn trong thí nghiệm 21
Bảng 3.2: Công thức khẩu phần thức ăn cho thỏ thí nghiệm 21
Bảng 4.1: Thành phần hóa học và ME của khẩu phần trong thí nghiệm 24
Bảng 4.2: Lượng dưỡng chất thức ăn tiêu thụ của thỏ trong thí nghiệm 25
Bảng 4.3: Khối lượng lúc đầu, lúc kết thúc thí nghiệm, tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn và chênh lệch thu chi của thỏ trong thí nghiệm 27
Bảng 4.4: Thành phần quầy thịt và chất lượng thịt của thỏ trong thí nghiệm 30
Bảng 4.5: Lượng dưỡng chất tiêu thụ, khối lượng, tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ trong giai đoạn tiêu hóa 31
Bảng 4.6: Tỉ lệ tiêu hóa các dưỡng chất khẩu phần và sự cân bằng đạm của thỏ với các mức năng lượng trao đổi khẩu phần 32
Bảng 4.7: Thành phần chất chứa và tham số chất chứa manh tràng của thỏ với các mức năng lượng trao đổi khẩu phần 34
Trang 7DANH MỤC HÌNH Trang
Hình 2.1: Sự sử dụng năng lượng ở thỏ 10
Hình 2.2: Ảnh hưởng của năng lượng trong khẩu phần lên tốc độ tăng trưởng và Năng lượng tiêu hóa ăn vào 12
Hình 2.3: Cấu tạo ống tiêu hoá của thỏ 13
Hình 3.1 Các loại thức ăn dùng trong thí nghiệm 21
Hình 4.1: Lượng tiêu thụ protein thô và năng lượng trao đổi của thỏ thí nghiệm 25
Hình 4.2: Mối liên hệ giữa lượng tiêu thụ chất khô và năng lượng trao đổi với mức năng lượng khẩu phần 26
Hình 4.3: Khối lượng trước, sau thí nghiệm và mức tăng khối lượng của thỏ thí nghiệm 27
Hình 4.4: Mối liên hệ giữa mức tăng khối lượng và mức năng lượng khẩu phần thỏ thí nghiệm 28
Hình 4.5: Mối liên hệ giữa mức tăng khối lượng và mức năng lượng khẩu phần thỏ thí nghiệm 29
Hình 4.6: Thịt đùi và thịt thăn thỏ ở các mức ME khác nhau 31
Hình 4.7: Mối liên hệ giữa tỉ lệ tiêu hóa với mức năng lượng trao đổi khẩu phần 33
Hình 4.8: Mối liên hệ giữa nitơ tích lũy với mức năng lượng trao đổi khẩu phần 33
Hình 4.9: Xác định tỉ lệ tiêu hóa và nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm 33
Hình 4.10: Mối liên hệ giữa các tham số môi trường manh trành với mức năng lượng trao đổi khẩu phần 35
Hình 4.11: Manh tràng và dạ dày của thỏ trong thí nghiệm 35
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
TÓM LƯỢC
Nghiên cứu xác định mức năng lượng (ME) tối ưu trong khẩu phần nuôi thỏ lai tăng trưởng ở Đồng bằng sông Cửu Long được thực hiện tại trại chăn nuôi số 474 c /18,
Trang 9nghiệm của Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức khẩu phần với mức ME lần lượt là 2100, 2300, 2500, 2700 và 2900 kcal/kgDM, được lặp lại trong 3 lần Mỗi đơn vị thí nghiệm có 2 thỏ đực và 2 thỏ cái Thỏ thí nghiệm
là con lai giữa Newzealand white x địa phương lúc 8 tuần tuổi có khối lượng 705-712 g/con Nguồn thức ăn dùng để phối hợp khẩu phần gồm cỏ lông tây, rau lang, bắp và đậu nành Bốn con thỏ của mỗi đơn vị thí nghiệm được nuôi trong lồng chuồng có sàn (50 x
50 x 40 cm) và được cho ăn uống tự do Thí nghiệm được thực hiện trong 10 tuần Thí nghiệm thực hiện nhằm đánh giá được ảnh hưởng của các mức độ ME trong khẩu phần đến mức tiêu thụ thức ăn, tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn, tỉ lệ tiêu hóa, nitơ tích lũy, sự hoạt động lên men manh tràng và hiệu quả kinh tế của thỏ lai đang tăng trưởng, từ đó rút ra kết luận mức độ ME khẩu phần tối ưu cho thỏ lai tăng trưởng ở Đồng bằng sông Cửu Long
Kết quả thí nghiệm cho thấy mức ME khẩu phần có ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ dưỡng chất, tăng trưởng, tỉ lệ tiêu hóa, tích lũy đạm, chất lượng thịt và các tham số môi trường manh tràng (P<0,05) Lượng tiêu thụ thức ăn và ME, tăng dần khi tăng ME lần lượt 2100-2700 Nghiệm thức ME 2500 kcal/kgDM cho hiệu quả kinh tế nhất đối với thỏ trong giai đoạn tăng trưởng 8-18 tuần tuổi Kết luận, mức ME khẩu phần 2500 kcal/kgDM là tối ưu cho thỏ lai ở ĐBSCL trong giai đoạn tăng trưởng 8-18 tuần tuổi Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của giống thỏ này là 156 kcal ME/kg khối lượng cơ thể trao đổi.
Từ khóa: Thỏ lai, tăng trưởng, nhu cầu năng lượng, năng lượng trao đổi
Keywords: Crossbred rabbit, growth rate, energy requirement, metabolizable energy
Title: Effects of different dietary metabolizable energy levels on growth performance of Crossbred rabbit raised under hot-humid environment of Mekong delta, Vietnam
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Đơn vị: KHOA NN&SHƯD
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: “Nghiên cứu xác định mức năng lượng (ME) tối ưu trong khẩu phần nuôi thỏ lai tăng trưởng ở Đồng bằng sông Cửu Long”.
- Mã số: TNCS2012-05
- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Vĩnh Châu
- Cơ quan: Trường CĐ KT-KT Kiên Giang
- Thời gian thực hiện: từ 9/2013 đến 3/2014
2 Mục tiêu
- Xác định được mức năng lượng tối ưu trong khẩu nuôi thỏ thịt lai ở ĐBSCL
- Ứng dụng kết quả đạt được đến hộ chăn nuôi thỏ lai tăng trưởng ở ĐBSCL
3 Tính mới và sáng tạo
Từ những năm 2000 đến nay các nghiên cứu trên thỏ trong điều kiện sinh thái của vùngĐBSCL chủ yếu tập trung vào sử dụng thức ăn và cải con giống, trong khi nghiên xácđịnh nhu cầu dinh dưỡng cho thỏ còn khá hạn chế, đặc biệt là năng lượng Đề tài này đãđánh giá được sự ảnh hưởng độc lập của năng lượng trong khẩu phần đến năng suất tăngtrưởng và hiệu quả kinh tế của thỏ thịt lai nuôi trong điều kiện nóng ẩm ở ĐBSCL Xácđịnh được nhu cầu năng lượng cho thỏ thịt lai của ĐBSCL
4 Kết quả nghiên cứu
- Xác định được mức năng lượng trao đổi khẩu phần thỏ thịt ở ĐBSCL 2500-2700kcal/kgDM là tối ưu, trong đó mức 2500 kcal/kgDM có hiệu quả kinh tế nhất
- Xác định được nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thỏ lai tăng trưởng ở Đồng bằng sôngCửu Long là khoảng 128-158 kcalME/kg thể trọng trao đổi
Trang 116 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
- Ứng dụng để sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi và sản xuất thức ăn thỏ
- Ứng dụng để tham khảo trong các cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo ngành chăn nuôi
Trang 12Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Thịt thỏ có lượng protein, năng lượng cao và cholesterol thấp, nên phù hợp chonhững người cao tuổi, người cần giảm béo, những người có bệnh tim mạch (Nguyễn ThịHiền và Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2005; Henández và Gondret, 2006; Nguyễn Văn Thu
và Nguyễn Thị Kim Đông, 2011) Giá thành của thịt thỏ hơi đắt hơn so với thịt heo, thịt
bò Trước tình hình đó, phát triển chăn nuôi thỏ là cần thiết nhằm góp phần thỏa mãn nhucầu thịt ngày càng tăng và tăng thêm thu nhập cho người dân ở Đồng bằng sông CửuLong (ĐBSCL)
Từ những năm 2000 đến nay các nghiên cứu trên thỏ trong điều kiện sinh thái củavùng ĐBSCL đã được thực hiện rất nhiều, nhưng các nghiên cứu xác định nhu cầu dinhdưỡng cho thỏ còn khá hạn chế Cũng như các nghiên cứu mang tính chuyên sâu như là
sự tiêu hóa, trao đổi dưỡng chất, ảnh hưởng của năng lượng trao đổi đến năng suất thỏ ởĐBSCL vẫn còn hạn chế Năng lượng là yếu tố rất quan trọng giúp con vật duy trì sựsống, vận động và sản xuất, khi khẩu phần thiếu năng lượng thì con vật sẽ chậm lớn, khikhẩu phần cao năng lượng thì dẫn đến tốn kém chi phí thức ăn Trong các nghiên cứu vềmức năng lượng khẩu phần của thỏ hiện nay, hai chỉ tiêu đo lường được dùng phổ biếnnhất là năng lượng tiêu hóa (DE, digestible energy) và năng lượng trao đổi (ME,metabolizable energy)
Các công trình nghiên cứu xác định nhu cầu năng lượng của thỏ được thực hiện
nhiều trên thế giới và đạt được kết quả nhất định Theo kết quả nghiên cứu của Butcher et
al (1981) cho thấy khẩu phần thỏ New Zealand White và Californian nuôi ở Anh nên có mức năng lượng 2390-2867 kcalME/kgDM Theo kết quả nghiên cứu của Abou-Ela et al.
(2000) cho thấy khẩu phần thỏ New Zealand White x Californian nuôi ở Hy Lạp nên cómức năng lượng 2843 kcalDE/kgDM Theo kết quả tổng hợp của nhiều nghiên cứu, Lebas(2004) khuyến cáo đối với thỏ tăng trưởng yêu cầu mức năng lượng trong khẩu phẩn
2667-2889 kcalDE/kgDM Theo khuyến nghị của Ren et al (2004) mức năng lượng khẩu
phần cho thỏ Rex nuôi ở Trung Quốc là 3004 kcalDE/kgDM Theo kết quả tổng hợp củanhiều nghiên cứu, de Blas và Mateos (2010) khuyến cáo thỏ vỗ béo yêu cầu mức năng
lượng trong khẩu phần là 2601 kcalME/kgDM Theo kết quả nghiên cứu của Wang et al.
(2012) thực hiện ở Trung Quốc, cho thấy mức năng lượng khẩu phần cho thỏ NewZealand White là 3107 kcalDE/kg Theo các khuyến cáo về mức năng lượng trong khẩuphần thỏ tăng trưởng của Mỹ (NRC, 1977) và Pháp (INRA, 1984) được xác định là 2786kcalDE/kgDM
Nhìn chung các kết quả nghiên cứu về năng lượng khẩu phần của thỏ đạt được nhưtrên có sự biến động lớn giữa các nghiên cứu, các giống thỏ và vị trí địa lý Hơn nữa ở
Trang 13vùng ĐBSCL là vùng nóng ẩm, giống thỏ được nuôi phổ biến là lai giữa New Zealand xđịa phương với nguồn thức ăn đặc trưng sẵn có Các nghiên cứu xác định nhu cầu nănglượng, cũng như những thông tin cụ thể về nhu cầu năng lượng của thỏ lai ở ĐBSCL rấthạn chế Xuất phát từ đó chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
- Đánh giá ảnh hưởng của mức năng lượng khẩu phần đến sự tiêu thụ dưỡng chất,tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn, chất lượng quầy thịt, hiệu quả kinh tế của thỏlai tăng trưởng, tỉ lệ tiêu hóa các dưỡng chất và nitơ tích lũy của thỏ lai tăng trưởng ởĐBSCL
- Xác định mức năng lượng tối ưu trong khẩu phần cho thỏ lai tăng trưởng ởĐBSCL
- Xác định nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thỏ lai tăng trưởng ở ĐBSCL
- Khuyến cáo áp dụng kết quả đạt được đến các hộ chăn nuôi thỏ để góp phần pháttriển nghề nuôi thỏ ở ĐBSCL
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số giống thỏ nuôi phổ biến ở Việt Nam
2.1.1 Các giống thỏ ngoại nhập
Hầu hết các giống thỏ nhà (domestic rabbit) ngày nay đều có nguồn gốc thỏ Châu
Âu (Oxyctolagus cunicullus) qua chọn lọc từ thế kỷ XVIII và đến nay đã có hơn 100giống với sự đa dạng về khối lượng cơ thể, màu sắc, ngoại hình và một số đặc tính khác
Ở các nước phát triển, người ta áp dụng công nghệ tiên tiến vào quy trình chăn nuôi khépkín, trong đó công tác chọn lọc, nhân và quản lý giống được thực hiện rất nghiêm ngặtnhằm đạt hiệu quả chăn nuôi tối đa Giống có tầm vóc trung bình thường được chọn đểnuôi theo hướng thịt kiêm dụng Các giống thỏ này lúc trưởng thành có khối lượng đạt4,5-5,0kg với tỷ lệ thịt xẻ 50-58% Các giống thỏ có tầm vóc lớn, mặc dù khi trưởngthành khối lượng cơ thể đạt ở mức cao nhưng ít được chọn nuôi vì chúng có bộ khungxương to, tỷ lệ thịt xẻ thấp
Những giống có năng suất cao thường xuất phát từ vùng ôn đới, nơi có khí hậu mát
mẻ Những giống này khi được chuyển về nuôi ở vùng nhiệt đới chúng có những phảnứng ngược khác nhau với năng suất của chúng (Marykutty và Nandakumar, 2000) Một sốgiống có khả năng thích ứng cao với vùng nhiệt đới và đã được kiểm chứng từ nhiều thínghiệm khác như là New Zealand, Californian và các con lai của chúng với thỏ địaphương (El-Raffa, 2004)
Giống thỏ New Zealand White có khả năng thích nghi tốt với các điều kiện khí hậukhác nhau Giống thỏ này có toàn thân màu trắng, lông dày, mắt đỏ như hòn ngọc, có tầmvóc trung bình Mỗi năm thỏ đẻ trung bình 5-6 lứa mỗi lứa đẻ trung bình từ 6-7 con Nhưvậy đối với giống thỏ này một thỏ cái trung bình cho 20-30 con/năm Thỏ cai sữa thườngđược nuôi vỗ béo đến 90 ngày tuổi thì giết thịt
Thỏ Californian mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi thương phẩm theohướng công nghiệp Chúng có bộ lông trắng tuyết nhưng hai tai, mũi, đuôi và bốn bànchân có màu tro hoặc đen Mỗi năm đẻ khoảng 5 lứa, mỗi lứa khoảng 5-6 con Giống nàyđược nhập vào Trung tâm Nghiên cứu Dê Thỏ Sơn Tây từ năm 1977 đến nay đã thíchnghi với điều kiện khí hậu và tập quán nuôi dưỡng chăm sóc ở nước ta Tỷ lệ thịt xẻ từ55-58% và một tấm da lông 300-400g
Bảng 2.1: Khối lượng trưởng thành của một số giống thỏ
Trang 15Nguồn: Lebas et al (1986)
Các giống thỏ này khi nuôi ở vùng ôn đới chúng đạt được năng suất tối ưu (bảng2.1), tuy nhiên nếu nuôi ở vùng nhiệt đới năng suất của chúng kém hơn nhiều Marykutty
và Nandacumar (2000) cho biết thỏ nuôi ở vùng nhiệt đới chỉ đạt 610g lúc 6 tuần tuổitrong khi nuôi ở ôn đới đạt 1009g Thỏ New Zealvà lúc 12 tuần tuổi ở vùng ôn đới đạt2275g trong khi ở vùng nhiệt đới là 1164g Điều này cho thấy rõ khí hậu đã ảnh hưởngmạnh lên sinh trưởng của thỏ Đặc biệt là ở vùng khí hậu nhiệt đới đã kiềm hãm sự sinhtrưởng của chúng Năng suất thịt của thỏ nuôi ở vùng khí hậu nhiệt đới cho thấy ở bảng2.2
Bảng 2.2: Thành phần thân thịt của 2 giống thỏ nuôi thích hợp ở vùng khí hậu nhiệt đới
Nguồn: Ayyat và Anous (1995)
Bảng 2.2 cho thấy rõ ở vùng khí hậu nhiệt đới năng suất của thỏ giảm so với tiềmnăng di truyền của chúng Nguyên nhân của nó có thể là do ảnh hưởng của stress nhiệtnên dẫn đến giảm khả năng thu nhận dưỡng chất thức ăn kém (El-Raffa, 2004; Cervera vàCarmona, 2010) Hơn nữa thỏ nuôi ở vùng khí hậu nhiệt đới cũng thường áp dụng theotiêu chuẩn dưỡng chất khẩu phần tương tự như ở vùng ôn đới (Marykutty và Nvàacumar,2000) Như vậy chúng ta cần phải nghiên cứu xác định lại tiêu chuẩn dưỡng chất khẩuphần cho thỏ khi chúng được nuôi trong vùng khí hậu nóng Cho đến nay những nghiêncứu này là khá thành công đối với một số đối tượng như là bò, heo, thế nhưng nghiên cứutrên thỏ vẫn còn hạn chế ở nước ta
2.1.2 Các giống thỏ nội
Trang 16Các giống thỏ nội nuôi ở nước ta thường có 2 nhóm, nhóm thỏ nội và nhóm thỏ lai.Nhóm thỏ này có nhiều hình dạng, có lông ngắn, màu vàng trắng mốc, ánh bạc, khoangtrắng đen, trắng vàng, trắng xám và có thể trọng không quá 2kg, người ta thường gọi têntheo màu sắc lông như: thỏ Dé thì nhỏ con nhẹ trọng lượng 2,2-2,5kg chúng có màu lôngkhoang loang lổ trắng, vàng đen, xám, riêng màu lông ở phần dưới bụng, ngực, đuôi cómàu xám nhạt hơn hoặc màu xám trắng Màu mắt đen, đầu nhỏ lưng khum trọng lượngtrưởng thành 2,5-3kg; và thỏ đen có lông ngắn, có màu đen tuyền, màu mắt đen, đầu tovừa, miệng nhỏ bụng thon, bốn chân dài thô, xương thô trọng lượng trưởng thành 2,6-3,2kg Từ năm 1977, cùng với việc nhập ngoại một số giống thỏ, nước ta cũng đã tiếnhành thành lập Trung tâm Nghiên cứu Thỏ Sơn Tây Sau nhiều năm nghiên cứu lai tạo đãcho ra một số giống thỏ mới có giá trị kinh tế cao thường được gọi là thỏ lai Thành tíchsinh trưởng và sinh sản của các nhóm thỏ lai nuôi trong điều kiện nông hộ được trình bày
ở bảng 2.3 và 2.4
Bảng 2.3: Năng suất sinh trưởng của nhóm thỏ lai nuôi ở nông hộ
Trọng lượng thỏ con 1tháng tuổi (g/con) 243 ± 6,63
Trọng lượng thỏ con 1,5 tháng tuổi (g/con) 481 ± 7,39
Nguồn: Đào Hùng (2006)
Nhìn chung kết quả ghi nhận bước đầu này cho phép hình dung rằng thỏ lai nuôivới điều kiện nông hộ chưa đạt năng suất như một số kết quả nuôi thí nghiệm như đãđược công bố (Đào Hùng, 2006; Nguyễn Thị Vĩnh Châu và Nguyễn Thị Kim Đông,2010) Nguyên nhân của nó cho đến nay vẫn chưa được khảo sát, đánh giá một cách đầy
đủ, có thể là do điều kiện người dân nuôi bằng kỹ thuật nuôi dưỡng tự phát, sử dụng khẩuphần chưa đáp ứng đủ nhu cầu thỏ lai Do vậy việc nghiên cứu, đánh giá lại hiện trạngchăn nuôi thỏ ở ĐBSCL một cách đầy đủ hơn và xây dựng một tiêu chuẩn dưỡng chấtkhẩu phần cụ thể, có hệ thống cho thỏ lai để khuyến cáo cho người dân ở vùng này là hếtsức cấp thiết và thiết thực
Bảng 2.4: Năng suất sinh sản của nhóm thỏ lai nuôi ở nông hộ
Trang 17Số con sơ sinh trên ổ (con) 6,49 ± 0,10
Số con nuôi sống đến 30 ngày (con) 5,28 ± 0,08
Nguồn: Đào Hùng (2006)
2.2 Nhu cầu thức ăn và cách ăn uống của thỏ
Đối với thỏ mới sinh, cách ăn uống bị phụ thuộc hoàn toàn vào thỏ mẹ Trong 24
giờ thỏ mẹ chỉ cho con bú một lần, nhưng một số thỏ cho con bú 2 hoặc 3 lần (Matics et al., 2004) Mỗi lần bú chỉ trong 2-3 phút, nếu thỏ con chưa no thì cố gắng tự kiếm thức
ăn Từ tuần thứ 3 trở đi thỏ bắt đầu di chuyển được, khả năng tiêu thụ thức ăn vượt quasữa mẹ cho Trong giai đoạn này thỏ con có sự thay đổi cách ăn uống đáng kể, chuyểndần từ sữa mẹ sang thức ăn Nhu cầu thức ăn rắn của thỏ tăng đến 12 tuần tuổi và giảmdần sau đó Thời gian ăn của thỏ chỉ trong 3 giờ ở 6 tuần tuổi và giảm dần cho đến chỉ còndưới 2 giờ Bất cứ ở tuổi nào thức ăn phải có trên 70% ẩm độ mới thoả mãn được nhu cầunước của thỏ Nhu cầu và cách ăn uống của thỏ còn thay đổi theo tuổi của thỏ (bảng 2.5) Bảng 2.5: Sự thay đổi cách ăn uống của thỏ theo tuần tuổi
Thức ăn (89% DM)
Nước uống
Nguồn: Lebas et al.(1986); DM: vật chất khô
Các kết quả ghi nhận này là hữu ích hỗ trợ trong quá trình quản lý ăn uống và cógiải pháp đáp ứng tối ưu nhu cầu ăn uống cho con vật, từ đó người chăn nuôi thỏ sẽ đạtnăng suất và hiệu quả cao Mặc dù đây là những dữ liệu được ghi nhận trên giống thỏNew Zealand và thực hiện ở vùng ôn đới nhưng nó vẫn có giá trị tham khảo lớn cho cácnhà nghiên cứu khi thực hiện thí nghiệm nuôi dưỡng
2.3 Nhu cầu năng lượng
Thỏ cũng như các loài gia súc khác luôn có nhu cầu năng lượng để duy trì và sảnxuất (sinh trưởng, cho sữa và mang thai) Mặc dù các nghiên cứu về năng lượng trên thỏhạn chế hơn các loài gia súc khác như heo, bò, gà…
Trang 18Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăngtrọng thay đổi từ 16-40MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16MJ, 20 tuần tuổi cần 40MJ Nhu cầu nănglượng của 1kg thỏ hậu bị là 600-700KJ (140-170 kcal) tương đương với 25-35g tinh bột(Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000).
Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khíhậu, tỉ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit min), xơ, trạng thái sức khỏe…Chất bộtđường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn…Những chất này trong quá trìnhtiêu hóa sẽ được phân giải thành đường cung cấp năng lượng cho cơ thể Đối với thỏ consau cai sữa trong thời kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột Đối với thỏ hậu bị (4-6tháng tuổi) và con cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế lượng tinh bột để tránh sự
vô sinh do quá béo Đến khi thỏ đẻ và nuôi con trong vòng 20 ngày đầu thì phải tănglượng tinh bột gấp 2-3 lần so với khi mang thai bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe,vừa phải sản xuất sữa nuôi con Đến khi sức tiết sữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) thì nhucầu tinh bột cũng cần ít hơn (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)
Theo Robert (2001) thì thỏ có khả năng điều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp vớinhu cầu năng lượng nhưng cũng đáp ứng đủ nhu cầu protein của chúng Nếu protein dưthừa quá mức thì thỏ giảm hoạt động ăn vào trong giai đoạn này
Nhu cầu năng lượng thỏ gồm có 3 phần: nhu cầu năng lượng cơ bản, nhu cầu nănglượng duy trì, nhu cầu năng lượng sản suất
2.3.1 Nhu cầu năng lượng cơ bản
Theo quan điểm của Lee et al (1985) cho rằng nhu cầu năng lượng phải được xác
định trong tình trạng thỏ không sản suất và phải nghiên cứu trong 24 giờ liên tục, theo đótác giả đã nghiên cứu xác định được nhu cầu năng lượng cơ bản của thỏ 1,5-4,5 kg thayđổi từ 80 đến 200 kcal (bảng 2.6)
Bảng 2.6: Nhu cầu năng lượng cơ bản của thỏ
Thể trọng, kg Nhu cầu cơ bản, kcal Thể trọng, kg Nhu cầu cơ bản, kcal
Nguồn: Lee et al (1985)
2.3.2 Nhu cầu năng lượng duy trì
Trang 19Nhu cầu năng lượng duy trì được định nghĩa bao gồm nhu cầu năng lượng cơ bảncộng với nhu cầu năng lượng cho các hoạt động ăn uống, tiêu hóa, hô hấp, duy trì thânnhiện và một số hoạt động sinh lý khác nhưng không phải cho sản xuất Theo quan sát của
Lee et al (1985) nhu cầu năng lượng duy trì tương đương với hai lần nhu cầu năng lượng
cơ bản của thỏ, theo đó tác giả đưa ra nhu cầu năng lượng duy trì của thỏ 1,5-4,5 thángthay đổi từ 160 đến 480 kcal
Bảng 2.7: Nhu cầu duy trì của thỏ
Thể trọng, kg Nhu cầu duy trì, kcal Thể trọng, kg Nhu cầu duy trì, kcal
Nguồn: Lee et al (1985)
2.3.3 Nhu cầu năng lượng sản suất
Nhu cầu năng lượng sản suất của thỏ bao gồm nhu cầu năng lượng cho hoạt độngsinh sản, cho sữa, tăng trưởng và sản xuất lông
2.3.3.1 Nhu cầu năng lượng sinh sản
Nhu cầu này cho cả thỏ đực có thể phối con cái và nhu cầu thỏ cái có mang Một
số nghiên cứu đề nghị là nhu cầu năng lượng của thỏ đực giống và thỏ cái có mang chiếmkhoảng từ 5-10% nhu cầu năng lượng duy trì Thỏ cái mang thai trong 30 ngày thì đẻ Sốngày mang thai có thể tăng hay giảm chút ít tùy theo giống thỏ hay số thai mang trong cơthể Trong 20 ngày đầu trọng lượng bào thai phát triển chậm, sau đó trọng lượng thai tăngrất nhanh trong 10 ngày cuối Điều này cho thấy trọng lượng sơ sinh của thỏ tùy thuộc rấtnhiều vào dưỡng chất cung cấp cho thỏ mẹ trong giai đoạn 10 ngày cuối và lúc này nhucầu năng lượng mang thai có thể tăng lên khoảng 30-40% nhu cầu năng lượng duy trì
2.3.3.2 Nhu cầu năng lượng sản suất sữa
Nhu cầu này tùy thuộc rất nhiều vào khẩu phần ăn Lượng sữa trong 5 ngày đầu cóthể thay đổi khoảng 25g/ngày/con cái Mục đích trong giai đoạn này là đảm bảo cho thỏtăng trọng tốt và thỏ mẹ không bị gầy ốm do nuôi con Sản lượng sữa sản xuất cao khoảng35g/ngày/con cái thường từ ngày 12 đến ngày 25 Lượng sữa sẽ giảm nhanh sau khi sanh
30 ngày và chu kỳ cho sữa trung bình của thỏ cái là 45 ngày Chất lượng của khẩu phầnthỏ sẽ ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng sữa
Trang 20Do ít nước nên vật chất khô của sữa thỏ cao hơn các loại sữa khác và tỉ lệ đạm vàbéo cao hơn một cách rõ rệt so với sữa của các loài gia súc ăn cỏ khác, do vậy thức ăn sẽ
có một vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ về số lượng và chất lượng dinhdưỡng cho thỏ con Trong trường hợp thức ăn nghèo nàn thì dẫn đến thỏ mẹ dễ bị giảmtrọng và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trong chu kỳ sinh sản kế tiếp và cũng ảnhhưởng không nhỏ đến thể trọng của thỏ con và sức sống của chúng sau khi sinh ra
2.3.3.3 Nhu cầu năng lượng tăng trưởng
Đối với các giống thỏ có trọng lượng chênh lệch nhau khi trưởng thành do vậykhả năng tăng trọng cũng sẽ rất khác nhau Khi gần đạt đến trọng lượng trưởng thành thìtốc độ tăng trọng sẽ chậm lại Ta có nhu cầu năng lượng tiêu hóa (DE) và năng lượng traođổi (ME) ở thỏ theo khuyến cáo của Lebas và NRC bảng 2.8
Bảng 2.8: Nhu cầu năng lượng của thỏ
DE: năng lượng tiêu hoá; ME: năng lượng trao đổi
2.3.4 Sự cân bằng năng lượng ở thỏ
Thỏ cũng như các loài gia súc khác luôn có nhu cầu năng lượng để duy trì và sảnxuất (sinh trưởng, cho sữa và mang thai) Mặc dù các nghiên cứu về năng lượng trên thỏhạn chế hơn các loài gia súc khác như heo, bò, gà…
Trang 21Hình 2.1: Sự sử dụng năng lượng ở thỏ (Xiccato và Trocino, 2010)
Hình 2.1 cho thấy sự sử dụng năng lượng của thỏ như sau: 100% năng lượng thô(GE) khi vào cơ thể thỏ trừ đi năng lượng thải qua phân còn lại năng lượng tiêu hóa (DE)chiếm khoảng 60-65% GE, trừ đi năng lượng thải qua nước tiểu còn lại năng lượng traođổi (ME) chiếm khoảng 57-62% GE, sau đó trừ đi năng lượng mất do thải nhiệt còn lạinăng lượng thuần (NE) chiếm khoảng 35-40% GE (Xiccato và Trocino, 2010) Kết quả
Toschi et al (2004) khi phân tích hiệu quả sử dụng năng lượng cũng cho rằng năng lượng
trao đổi (ME) của thỏ khoảng 58% GE
Tuy nhiên quá trình trao đổi năng lượng của thỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau: thức ăn, giống, khí hậu, tỉ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit min), xơ,
trạng thái sức khỏe…(Maertens et al., 2002; Xiccato et al., 2007) Chất bột đường có
nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn…Những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽđược phân giải thành đường cung cấp năng lượng cho cơ thể
Theo Robert (2001) thì thỏ có khả năng điều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp vớinhu cầu năng lượng nhưng cũng đáp ứng đủ nhu cầu protein của chúng Nếu protein dưthừa quá mức thì thỏ giảm hoạt động ăn vào trong giai đoạn này
Lebas (2004) khuyến cáo năng lượng trao đổi trong khẩu phần ở thỏ tăng trưởng(4-12 tuần) là 2400 kcal ME/kg, thỏ mang thai là 2400 kcal ME/kg, thỏ đang nuôi con là
2600 kcal ME/kg và thỏ vỗ béo là 2410 kcal ME/kg, trong đó năng lượng tiêu hóa thỏ thịt
là 2400-2500 kcal DE/kg, thỏ nuôi con là 2700 kcal DE/kg
Bảng 2.9: Sự cân bằng năng lượng ở thỏ thịt
Năng lượng (KJ/W 0,75 ) Nuôi dưỡng 1 Nuôi dưỡng 2 Nuôi dưỡng 3 Nuôi dưỡng 4
Nguồn: Toschi et al (2004); W 0,75 : trọng lượng trao đổi
Bảng 2.9 cho thấy sự trao đổi năng lượng diễn ra ở thỏ thịt, nếu trong khẩu phần cónăng lượng thấp (khoảng 783-784KJ/W0,75) sau khi trải qua quá trình trao đổi năng lượngcủa cơ thể dẫn đến thỏ không đủ năng lượng tích lũy cho cơ thể (thỏ giảm trọng lượng).Nhu cầu năng lượng của thỏ cái nuôi con có thể cao 3-4 lần hoặc hơn nữa nhu cầu duy trì
Trang 22(bảng 2.10) Partridge et al (1989) đã đưa ra được phương pháp xác định nhu cầu năng
lượng sản xuất sữa, một thỏ tạo ra 300g sữa/ngày chúng có nhu cầu năng lượng 3,41MJ
Toschi et al (2004) đã phân tích hiệu quả sử dụng năng lượng cho sinh trưởng của thỏ đạt
58% năng lượng trao đổi tiêu thụ (MEI) Trong khi hiệu quả sử dụng năng lượng cho mụcđích này là ở thỏ cái cao hơn, nhu cầu năng lượng của thỏ cái nuôi con có thể cao 3-4 lần
hoặc hơn nữa nhu cầu duy trì (Partridge et al., 1989)
Bảng 2.10: Sự cân bằng năng lượng (ME, KJ/W0,75) ở thỏ sinh sản
Nguồn: Partridge et al (1986)
Hình 2.2: Ảnh hưởng của năng lượng trong khẩu phần lên tốc độ tăng trưởng (◆) và
Năng lượng tiêu hóa (DE) ăn vào (▲) (Partridge et al., 1989)
Trang 23Hình 2.2 cho thấy tăng trọng ở thỏ tăng trưởng và năng lượng ăn vào hằng ngàytăng khi DE trong khẩu phần tăng, thỏ tăng trọng cao nhất khi DE trong khẩu phần là 10–10,5 MJ/kg Khi tăng mức năng lượng trong khẩu phần >11 MJ/kg thì tăng trọng hàng
ngày không tăng, phần năng lượng dư thừa chuyển sang dự trữ các mô mỡ (Partridge et al., 1989).
2.4 Đặc tính tiêu hoá ở thỏ
Đối với thỏ trưởng thành và gần trưởng thành có chiều dài bộ mái tiêu hoá 4,5-5m.Cấu trúc bộ máy tiêu hoá cũng tương tự như các loại gia súc độc vị khác bao gồm: miệng,thực quản, dạ dày ruột non, ruột già cùng các tuyến tiêu hoá khác như tuỵ, gan (hình2.3) Đặc biệt ở thỏ có manh tràng rất phát triển Hệ tiêu hoá của thỏ chỉ được phát triểnđầy đủ kích thước khi đạt khối lượng 60-70% khối lượng trưởng thành Thành phần và sựphát triển của cơ quan tiêu hoá ở thỏ trong bảng 2.11 và 2.12
Bảng 2.11: Đặc tính của các phần ống tiêu hoá
Nguồn: Marounek et al (2004); DM: vật chất khô
Bảng 2.12: Sự phát triển của hệ thống tiêu hoá qua các ngày tuổi
Tuổi, ngày Khối lượng, g Gan, %/KL Tim+thận+phổi, %/KL Tiêu hoá, %/KL
Nguồn: Kovacs et al (2004); KL: khối lượng
Thức ăn sau khi được nghiền mịn trong miệng đi qua thực quản và được trữ trong
dạ dày Dạ dày thỏ có khả năng chứa được 60-80g thức ăn Ruột non của thỏ có chiều dàikhoảng 3m và có kích thước 1cm Bình thường trên ruột non có một phần nhỏ có chiềudài khoảng 12cm không chứa thức ăn Đoạn cuối của ruột non tiếp giáp với manh tràng.Đây được xem là nơi chứa thức ăn thứ 2 của thỏ, với chiều dài 40-45cm và kích thước 3-4cm manh tràng có khả năng chứa được 100-120 vật chất thức ăn có vật chất khô 20%.Phía sau manh tràng là kết tràng có chiều dài khoảng 1,5m, ở phần đầu kết tràng có các
Trang 24khúc lồi lõm trên bề mặt (50cm/khúc) để ép phân thành dạng viên và đoạn cuối của kếttràng có bề mặt nhẵn.
Hình 2.3: Cấu tạo ống tiêu hoá của thỏ (Lebas et al., 1986)
Thức ăn sau khi được chứa trong dạ dày dưới điều kiện axit khoảng 3-6 giờ có sựthay đổi nhẹ về thành phần hoá học Sau đó trôi xuống ruột non gặp các enzyme do tuyếnruột tiết ra, mật và tuyến tuỵ và sự tiêu hoá hoá học xảy ra Sau khoảng 0,5 giờ các thànhphần không bị tiêu hoá sẽ trôi xuống manh tràng và duy trì trong khoảng 2-12 giờ để chocác vi sinh vật manh tràng thực hiện nhiệm vụ tiêu hoá
Đặc biệt ở trên thỏ, nếu manh tràng đổ thức ăn vào kết tràng lúc trời gần sáng nótrải qua vài thay đổi sinh hoá Vách kết tràng tiết ra chất nhầy bao phân này lại dưới áplực co bóp của vách kết tràng tạo nên viên Những viên này kết hợp lại tạo nên một cụmdày và được gọi là phân mềm (caecotrophes) Nếu như manh tràng đổ thức ăn vào kếttràng vào những thời gian khác thì không tạo nên phân mềm và gọi phân thường hay phâncứng Phân mềm có dưỡng chất cao (bảng 2.13) nên được thỏ nuốt lại vào dạ dày như làthức ăn Người ta thấy rằng phân mềm có phân nửa là vi sinh vật của manh tràng và phânnửa là vật chất không được tiêu hoá
Bảng 2.13: Thành phần dưỡng chất (%DM, ngoại trừ DM) phân cứng (PC) và phân mềm(PM) của các giống thỏ ở 70 ngày tuổi
Trang 25Chỉ tiêu,% Californian New Zealand Lai (NZ x địa phương)
2.5 Sự tiêu hóa xơ
Xơ là thành phần chính trong khẩu phần thức ăn thỏ, nó chiếm khoảng 40-50%trong khẩu phần (bảng 2.14) Chất xơ được cho là quan trọng do nó có ảnh hưởng đến tốc
độ dòng chảy của thực hoàn và là chức năng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa Xơ còn cóvai trò như là cơ chất cho vi sinh vật manh tràng phát triển Tất cả những yếu tố trên kếthợp ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của thỏ
Bảng 2.14: Hàm lượng xơ có trong thức ăn thí nghiệm thỏ tăng trưởng (n=111)
Trang 26Nguồn: Villamide et al (2009); NDF: xơ trung tính; ADF: xơ acid; ADL: lignin; CF: xơ thô; CP: protein thô; EE:
béo thô; OM: vật chất hữu cơ; DM: vật chất khô; Xơ hòa tan = OM – CP – EE – NDF – tinh bột – đường; Xơ tổng
số = NDF + xơ hòa tan.
Bảng 2.15: Sự tiêu hóa xơ ở manh tràng thỏ
Nguồn: Gidenne et al (2002); NDF: xơ trung tính; n: số mẫu thức ăn
Sự lên men chất xơ ở hồi tràng thỏ xảy ra cũng tương tự ở loài dạ dày đơn khác
như heo và gia cầm Ở hồi tràng thỏ tiêu hóa từ 7-19% CF (Yu et al., 1987) Sự phân giải
chất xơ ở manh tràng là do vi sinh vật, thời gian tiêu hóa xơ ở manh tràng phụ thuộc vàocấu trúc và thành phần hóa học của xơ đó Hầu hết những ảnh hưởng của xơ lên sinh lýtiêu hóa thỏ phụ thuộc vào sự thủy phân và lên men của vi sinh vật tiêu hóa Tuy nhiên rấtkhó để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vi sinh vật, do các kỹ thuật hiện nay chỉnhận diện được ¼ vi sinh vật Vì lý do này kỹ thuật gián tiếp được sử dụng phổ biến hơnnhư xác định VFA, sự tổng hợp nitơ vi sinh vật hay hoạt động vi sinh vật phân giải xơ Visinh vật manh tràng tiết ra các enzyme tiêu hóa xơ trong thức ăn, nhưng tiêu hóa pectin vàhemicellulose tốt hơn cellulose (bảng 2.15)
Gidenne et al (2002) cho rằng khẩu phần xơ thấp có thể làm giảm số lượng vi sinh
vật nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động vi sinh vật phân giải xơ trong manh tràng.Nguồn xơ có ảnh hưởng đến hoạt động vi sinh vật phân giải xơ như lỏi cây củ cải đườnglàm tăng hoạt động vi sinh vật phân giải peptic và cellulose ở manh tràng trong khi cám
mì tăng hoạt động vi sinh vật phân giải xylose (Falcão e Cunha et al., 2004) Thời gian
thức ăn được lưu giữ lại để tiêu hóa ở manh tràng khoảng 3,5-4,5 giờ trung bình là 3,7 giờ
(Gidenne, 1994 và García et al., 1999)
Thời gian thức ăn lưu lại ở đoạn hồi tràng-trực tràng liên quan đến trọng lượng
chất chứa manh tràng (Gidenne, 1992 và García et al., 2000) Trọng lượng chất chứa
manh tràng dễ xác định hơn thời gian lưu giữ thức ăn và kết quả chính xác hơn Một sốnghiên cứu cho rằng trọng lượng chất chứa manh tràng liên quan đến NDF khẩu phần,
Trang 27nguồn xơ cũng ảnh hưởng đến trọng lượng chất chứa manh tràng (Nicodemus et al.,
2006)
Thành phần cấu tạo vách tế bào thực vật là yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ tiêuhóa Hemicelluloses có khả năng tiêu hóa cao hơn cellulose nhưng có khoảng 1/3 tỉ lệ tiêuhóa cellulose cao hơn hemicelluloses Lignin và cutin hầu như không tiêu hóa được Axituronic là thành phần quan trọng của pectin, hòa tan tốt hơn thành phần vách tế bào và làchất nền kích thích lên men dễ dàng hơn (bảng 2.15), các thành phần khác cũng tương tự(pentosans, mannans, galactans)
Axit béo bay hơi (ABBH) là sản phẩm chính của sự lên men chất xơ bởi vi sinhvật Các ABBH được hấp thu nhanh ở ruột già và cung cấp năng lượng thường xuyên chothỏ Butyrate là nguồn cung cấp năng lượng ở ruột già, acetate được trao đổi ở gan tạothành lipid và cholesterone (Vernay, 1987) Hàm lượng ABBH manh tràng được xác định
ở 78 loại khẩu phần thí nghiệm trong khoảng từ 18,1-99,8 mmol/l, trong đó axit aceticchiếm ưu thế 77 mmol/100 ml kế đến là axit butyric 17 mmol/100 ml và thấp nhất là axitpropionic 6 mmol /100 ml Tỉ lệ này ảnh hưởng bởi mức xơ trong khẩu phần, acid acetic
tăng thì axit butyric giảm khi mức xơ trong khẩu phần tăng (García et al., 2002)
2.6 Sự tiêu hóa đạm
Theo Henschell (1973), những men phân giải đạm của thỏ được hoàn thiện vàokhoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của nó lệ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của tuyếnnội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khẩu phần Một kết quả báo cáo về tỷ lệ tiêuhóa trên thỏ sau cai sữa được cho ăn khẩu phần béo cao và xơ cao cho biết rằng tỷ lệ tiêuhóa đạm trước cai sữa (32 ngày) cao trên 75% và sau đó giảm 4,6% ở giai đoạn 32-42
ngày tuổi (Debray et al., 2003).
Tỷ lệ tiêu hóa của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn đạm (Maertens và DeGroote, 1984) Theo cách này đạm đến từ thức ăn hỗn hợp và hạt ngũ cốc thì tiêu hóa tốt(cao hơn 70%), trong khi đó đạm liên kết với xơ thì có giá trị thấp hơn (55-70%) nhưng
cao hơn những loài dạ dày đơn khác (Just et al., 1983).
Trong một nghiên cứu của Biobaku et al (2003) trên thỏ New Zealand đang tăng
trưởng khi sử dụng các nguồn protein khác nhau trong khẩu phần cho kết quả về tỷ lệ tiêu
hóa đạm của thỏ từ 85,9-88,4% Tuy nhiên, Raharjo et al (1986) cho thấy tỷ lệ tiêu hóa
đạm của thỏ rất biến động khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cỏ nhiệt đới lên khảnăng tiêu hóa và năng suất thỏ tăng trưởng thì giá trị này từ 6,2-83,9%
Trang 282.6.1 Sự biến dưỡng nitơ trong manh tràng
NH3 là sản phẩm chính cuối cùng của sự biến đổi nitơ trong manh tràng (theo
Piattoni et al (1995) cho biết khoảng 50% nitơ manh tràng có nguồn gốc từ vi sinh vật),
nó như là một nguồn nitơ chính cho sự tổng hợp đạm của vi sinh vật Giống như nhữngđộng vật nhai lại, NH3 trong manh tràng đến từ sự biến dưỡng của urê máu (khoảng 25%
NH3 trong manh tràng) và đến từ sự phân hủy thức ăn của khẩu phần Ngoài ra nitơ còn
có nguồn gốc từ sự nội sinh của những vi sinh vật manh tràng, làm gia tăng sự hoạt độngphân giải đạm
Trong nghiên cứu của García et al (2002) về sự xác định các yếu tố chính ảnh
hưởng đến những đặc điểm của sự phân giải ở manh tràng của thỏ tăng trưởng cho thấynồng độ trung bình N-NH3 trong manh tràng thỏ có giá trị từ 7,78-8,81 mmol/lít, tuynhiên giá trị rất biến động từ 1,86-23,9 mmol/lít và giảm không đáng kể theo tuổi
(Gidenne và Fortun-Lamothe, 2002) Kết quả này cũng phù hợp với Carabano et al.
(1988), cho rằng nồng độ NH3 trong manh tràng từ 6-8,5 mg/100 ml chất chứa manh tràng
và có ý kiến chứng minh rằng năng lượng thì giới hạn hơn cho sự tăng trưởng tối ưu của
vi sinh vật trong manh tràng (Just, 1983) Trong các trường hợp này mặc dù NH3 trongmanh tràng có thể là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật thì nguồn urê cungcấp không đáp ứng được nhu cầu (King, 1971) bởi vì urê được thủy phân và hấp thu như
NH3 trước khi đến manh tràng dẫn đến gia tăng nitơ trong nước tiểu Hơn thế nữa sự giatăng NH3 trong manh tràng làm pH cao hơn mức tối ưu và làm tăng nhanh sự xáo trộntiêu hóa
2.6.2 Phân mềm và sự tiêu hóa đạm
Đạm cung cấp từ phân mềm thay đổi từ 10-22% của tổng đạm ăn vào hàng ngày(de Blas và Wiseman, 1998) Một trong những thuận lợi chính của hiện tượng ăn phân làảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ tiêu hóa trong khẩu phần Theo Stephens (1977), tỷ lệ tiêuhóa đạm tăng từ 5-20% là kết quả của hiện tượng ăn phân, sự gia tăng đến giá trị cao nhấtkhi đạm trong khẩu phần thấp Thỏ có thể tiêu hóa đạm trong cỏ rất tốt, khoảng 75-85%của đạm cỏ linh lăng Đạm tổng hợp thấp làm gia tăng sự ăn phân và nếu mức độ đạm caotrong khẩu phần thì sự ăn phân giảm
Ở động vật nhai lại, đạm vi sinh vật cung cấp nguồn cho nhu cầu của nó Tuynhiên, điều này không đúng ở thỏ Mặc dù axit amin được vi sinh vật sản xuất có thể cósẵn trong phân mềm, đặc biệt là lysine và threonine chỉ chiếm khoảng 10-23 % của tổnglượng ăn vào (Spreadbury, 1978) và phụ thuộc vào hiệu quả của sự tổng hợp đạm của vi
Trang 29sinh vật, vì vậy axit amin tổng hợp thường được thêm vào để đáp ứng nhu cầu của thỏ,đặc biệt là lysine và methionine, là các loại thường giới hạn trong khẩu phần cỏ.
Phân mềm cũng là một nguồn cung cấp vitamin và khoáng nhiều hơn so với phâncứng Mặc dù vitamin B cung cấp có thể đủ cho sự sản xuất của thỏ theo cách nuôi truyềnthống nhưng cần thiết cung cấp thêm vitamin tổng hợp và khoáng cho thỏ nuôi tập trung
(Harris et al., 1983).
2.7 Sự tiêu hóa tinh bột
Tinh bột thì hầu như được tiêu hóa hoàn toàn (trung bình là 99%) trong đường tiêuhóa của thỏ (chủ yếu ở ruột non) cũng như ở các vật nuôi khác Sự bài tiết chất cặn bã từtinh bột là rất thấp (thấp hơn 2% trong tổng lượng ăn vào), bởi vì trong một vài trườnghợp nó có thể lớn hơn 10% của tổng lượng ăn vào, phụ thuộc chính vào tuổi của thỏ vànguồn tinh bột (de Blas và Wiseman, 1998) Hoạt động của các men tiêu hóa tinh bột ởthỏ phát triển nhanh chóng sau 2 tuần tuổi và vẫn còn gia tăng cho đến 3 tháng tuổi Điều
này kéo theo sự tiêu hóa tinh bột cũng gia tăng (Marounek et al., 1995).
Trong nghiên cứu của Santoma et al (1987), không thấy sự khác nhau về tỷ lệ
chết, tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô, vật chất hữu cơ vàđạm thô của thỏ sau cai sữa khi sử dụng khẩu phần lớn hơn 33 % những hạt ngũ cốc khác
nhau (lúa mì, ngô, lúa mạch) Cũng có kết luận tương tự, Debray et al (2002) cho thấy
cũng không có sự khác nhau về tỷ lệ chết của thỏ giữa khẩu phần 19,6% tinh bột với khẩuphần 18,8% tinh bột, tuy nhiên tăng trọng của nhóm 19,6% tinh bột lại thấp hơn nhóm18,8% tinh bột do có lượng ăn vào thấp hơn
Do nguyên nhân của việc nuôi tập trung, thỏ được cho ăn với dinh dưỡng cao và vìthế khẩu phần bao gồm mức độ cao hạt ngũ cốc và tinh bột hơn cách nuôi truyền thống.Những điều này được chứng minh bởi Cheek và Patton (1980) là việc tăng sự thủy phântinh bột trong khẩu phần cùng với thời gian di chuyển nhanh của sự tiêu hóa thức ăn cóthể là nguồn cung cấp tinh bột quan trọng cho vi sinh vật manh tràng, gây nên hiện tượnglên men làm tăng nhanh sự xáo trộn tiêu hóa
2.8 Sự tiêu hóa năng lượng
Như tất cả các loài động vật khác, năng lượng là thành phần dưỡng chất chính cóvai trò quyết định năng suất của thỏ Vì vậy những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc
sử dụng năng lượng sẽ được thảo luận dưới đây
Nói chung, năng lượng mất đi trong phân thay đổi từ 25-45% năng lượng thô (GE)trong khẩu phần Do đặc tính sinh lý của hệ thống tiêu hóa của thỏ, thành phần vách tế
Trang 30bào là thành phần hóa học chính có liên quan đến việc tạo năng lượng Sự khác nhau giữacác tác giả đã chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa năng lượng tiêu hóa (DE) và mức độ xơtrong khẩu phần với sự tương quan nhẹ với xơ axít (ADF) hơn xơ thô (CF) Sự đánh giátốt nhất của việc tiêu hóa năng lượng thức ăn đạt được thông qua sự tiêu hóa các dưỡng
chất khác (đạm thô (CP), béo thô (EE) và chiết chất không đạm (NFE) (Maertens et al.,
1988)
Những kết quả này đạt được với sự đánh giá không đúng mức các loại thức ăn của thỏ
bao gồm mức độ cao của xơ tiêu hóa (Maertens et al., 1988) và khẩu phần có bổ sung
béo Với sự đề cập này, thêm chất béo vào khẩu phần đã xảy ra sự hiệp đồng tác động lên
tỷ lệ tiêu hóa khẩu phần bởi vì nó làm gia tăng tỷ lệ tiêu hóa của những chất cặn bã của
khẩu phần (Fraga et al., 1989).