- Giảm protein và khoáng chất → hủy cấu trúc vi thể của mô xương → sức chống đỡ và chịu lực của mô xương giảm: xương mỏng mảnh, dễ gãy, dễ lún và dễ xẹp… ở các vị trí chịu lực của xương
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG
Thầy Suôl
1 Dịch tễ học bệnh loãng xương:
- Châu Á nhiều hơn Châu Âu do chế độ ăn thiếu Ca2+
2 Tại sao phụ nữ dễ mắc bệnh loãng xương hơn nam giới: (Thi câu hỏi ngắn)
- Do sự suy giảm chức năng của tuyến sinh dục làm tăng tốc độ mất xương:
o Nam giới nhờ Testosterol tiết ra từ tinh hoàn, đến 70 tuổi tuyến sinh dục này vẫn còn khả năng tiết Testosterol
o Nữ giới nhờ Estrogen tiết ra từ buồng trứng, hết tuổi sinh sản thì buồng trứng cũng hết khả năng tiết Estrogen
- Do sinh đẻ
3 Tác dụng của Estrogen và Testosterol trong việc phòng ngừa loãng xương:
- Ức chế tế bào hủy xương
- Tăng hấp thu Ca2+ từ ruột
4 Loãng xương là gì? (Định nghĩa loãng xương):
- Loãng xương là một bệnh được đặc trưng bởi một khối lượng xương thấp đến mức làm cho xương trở nên giòn và dẫn tới dễ gãy
5 Sự giảm tỉ trọng khoáng chất của xương được đặc trưng bởi:
- Chỉ số BMD (Bone Mineral Density)
6 Phân biệt nhược xương, nhuyễn xương, loãng xương:
- Nhược xương: thiếu tế bào xương, mỏng xương
- Nhuyễn xương: thiếu vitamin D
- Loãng xương: giảm khối lượng xương
7 Cấu tạo hóa học của bộ xương:
- Bộ xương chiếm 15 – 17% trọng lượng cơ thể, trong đó:
o Chất hữu cơ chiếm: 20 – 40% khối lượng xương → Tạo khung protein để
Ca2+, Mg2+, P gắn vào
o Chất khoáng: 50 – 70% khối lượng xương, chủ yếu Ca2+
, P, Mg2+
o Nước: 5 – 10% khối lượng xương
o Lipid: < 3% khối lượng xương
- Quan trọng nhất là Ca 2+: 99% Ca2+ trong xương, 1% Ca2+ trong cơ (cơ tim,…)
8 Chu chuyển xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Quá trình xây dựng:
o Xảy ra ở trẻ em
o Tạo xương >> hủy xương (Ca2+
đến > Ca2+ đi)
o Ở vị trí gần đầu xương
o Làm thay đổi kích thước và tăng trưởng
- Quá trình tái tạo:
o Xảy ra ở người lớn
o Tạo xương < hủy xương (Ca2+
đi > Ca2+ đến)
o Ở vị trí xương bị hủy
o Xương được sửa chữa
9 Cấu tạo xương được điều hòa nhờ 2 loại tế bào chính:
- Tế bào sinh xương (Tạo cốt bào – Osteoblast)
- Tế bào hủy xương (Hủy cốt bào – Osteoclast)
Trang 210 Quá trình thay đổi khối lượng xương trong cơ thể trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu (< 25 tuổi): Tạo cốt bào > Hủy cốt bào (Osteoblast > Osteoclast)
o Đây là giai đoạn bộ xương đạt tới khối lượng đỉnh
- Giai đoạn 2 (Từ 25 – 40 tuổi): Tạo cốt bào = Hủy cốt bào (Osteoblast = Osteoclast)
o Đây là giai đoạn bộ xương đạt chất lượng cao nhất
- Giai đoạn 3 (> 40 tuổi): Tạo cốt bào < Hủy cốt bào (Osteoblast < Osteoclast)
o Khối lượng chất khoáng sẽ giảm dần theo tuổi
o Tốc độ mất xương từ 0,5 – 1% mỗi năm
o Trong 5 – 10 năm đầu của thời kỳ mãn kinh, tốc độ mất xương 2 – 4% khối lượng xương mỗi năm
o Trong toàn bộ cuộc đời người phụ nữ, mất khoảng 35% xương đặc, 50% xương xốp Trong khi nam giới chỉ mất khoảng 2/3 số lượng này
11 Chức năng của xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Giá đỡ của cơ thể
- Bảo vệ các cơ quan nội tạng
- Vận động
- Dự trữ Ca2+
- Điều hòa Ca2+ máu
12 Đặc trưng của loãng xương:
- Giảm tỉ trọng chất khoáng hay giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích xương
- Giảm protein và khoáng chất → hủy cấu trúc vi thể của mô xương → sức chống
đỡ và chịu lực của mô xương giảm: xương mỏng mảnh, dễ gãy, dễ lún và dễ xẹp… ở các vị trí chịu lực của xương (cột sống, cổ xương đùi, đầu dưới xương quay…)
- Hệ quả cuối cùng của loãng xương là gãy xương → giảm tuổi thọ, giảm chất lượng cuộc sống, gây ra nhiều biến chứng
13 Nguyên nhân loãng xương:
- Tiên phát: 95% do tuổi cao, sau mãn kinh, suy giảm chức năng tuyến sinh dục
- Thứ phát: 5% (khi có 1 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ)
o Bất động quá lâu ngày
o Bị các bệnh nội tiết
o Bệnh tiêu hóa, do dinh dưỡng (kém hấp thu, thiếu Ca2+)
o Suy thận mãn hoặc chạy thận nhân tạo lâu ngày
o Bệnh xương khớp mãn tính
o Sử dụng một số thuốc
Thuốc chống động kinh (Dihydan)
Thuốc trị tiểu đường (Insulin)
Thuốc chống đông (Heparin)
Thuốc kháng viêm Corticosteroid
14 Nguyên nhân sử dụng Corticosteroid làm loãng xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Do Corticosteroid có tác dụng:
o Ức chế trực tiếp quá trình tạo xương
o Làm giảm hấp thu Ca2+
ở ruột
o Tăng bài xuất Ca2+ ở thận
o Tăng quá trình hủy xương
Trang 315 Liệt kê một số yếu tố nguy cơ gây loãng xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Yếu tố di truyền
- Màu da, giới tính (nữ > nam)
- Tiền sử gãy xương
- Sử dụng corticoid
- Hút thuốc, nghiện rượu
- Nhẹ cân (BMI < 19kg/m2)
- Phụ nữ cho con bú (mất Ca2+ tạm thời)
- Mắc một số bệnh về xương khớp
16 Các triệu chứng thường gặp của bệnh loãng xương:
- Đau cột sống: thường kèm theo co cứng cơ dọc cột sống gây đau, giật cơ khi thay đổi tư thế
- Biến dạng cột sống (gù vẹo, giảm chiều cao…)
- Đau xương: đau nhức các đầu xương, mỏi dọc các xương dài…
- Gãy xương
- Chuột rút (vộp bẻ), lạnh hoặc ớn lạnh, thường ra mồ hôi
- Các bệnh kèm theo: cao huyết áp, bệnh mạch vành, tiểu đường, thoái hóa khớp,…
17 Chẩn đoán loãng xương dựa vào:
- Tuổi tác, giới tính
- Các đặc điểm và thói quen sinh hoạt
- Gãy xương tự nhiên, lún cột sống không có chèn ép tủy, giảm chiều cao
- Mất chất khoáng chủ yếu ở cột sống và xương chậu
- X-quang hệ thống xương
- Đo tỉ trọng khoáng chất của xương (BMD) và khối lượng của bộ xương (BMC)
18 Tiêu chuẩn đánh giá loãng xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Dựa vào chỉ số T-score
- T-score là giá trị BMD của người được đo so với giá trị BMD của người trẻ bình
thường (ở tuổi 20 – 30 cùng giới tính)
- Đánh giá:
o T-score > – 1 SD: Bình thường
o T-score < – 2,5 SD: Loãng xương (giảm khối lượng xương)
19 Hậu quả của loãng xương:
- Gãy xương:
o Các vị trí chịu lực của cơ thể
o Người cao tuổi thường có các bệnh lý khác đi kèm (tim mạch, huyết áp,…)
o Việc liền xương thường rất khó khăn
- Gãy xương đùi:
o Sẽ tử vong trong vòng 6 tháng đầu vì các biến chứng do nằm lâu ngày
20 Mục tiêu điều trị loãng xương:
- Phòng chống hay giảm thiểu nguy cơ gãy xương
- Đối với bệnh nhân đã gãy xương: ngăn chặn nguy cơ tái gãy xương
- Giảm hay ngăn ngừa tình trạng mất xương
BMD đo được – BMD người trẻ T-score = -
SD người trẻ bình thường
Trang 421 Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh loãng xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Điều trị:
o Chế độ ăn
o Vận động liệu pháp
o Biphosphonate + Calcium + Vitamin D
o Calcitonin + Calcium + Vitamin D
o Hormon thay thế + Calcium + Vitamin D
- Phòng bệnh:
o Tiền mãn kinh:
Chế độ ăn
Vận động liệu pháp
Calcium
o Sau mãn kinh:
Chế độ ăn
Estrogen/Progesteron
Vận động liệu pháp
Calcium
22 Các nhóm thuốc chính trong điều trị loãng xương:
- Thuốc ức chế hủy xương:
o Nhóm Biphosphonate: Etidronate, Alendronate, Risedronate, Ibandronate
o Hormon thay thế: Calcitonin, Ethinyl Estradiol
o Điều hòa chọn lọc trên receptor Estrogen: Raloxifene
- Thuốc tăng tạo xương:
o Hormon PTH: Teriparatide (dùng trong loãng xương nặng)
o Calcium
o Calcitriol (Vitamin D3)
o Vitamin D
o Thuốc giúp tăng đồng hóa: Durabolin, Daca-Durabolin
23 Thuốc ức chế hủy xương nhóm Biphosphonate:
- Tác dụng
o Ức chế hủy xương (chất ức chế chọn lọc): Alendronate, Risedronate
o Ức chế không chọn lọc vừa ức chế tiêu xương vừa ức chế thành lập xương: Etidronate
o Alendronate:
Ngừa mất xương, tăng BMD cột sống và xương đùi 5 – 10%
Duy trì ít nhất 2 năm sau khi ngưng thuốc
Nếu uống nhiều sẽ tăng tế bào hủy xương (Osteoclast)
o Risedronate:
Tăng BMD cột sống và xương đùi
Ngừa mất xương ở cánh tay trên
Giảm nguy cơ gãy xương
o Tiludronate:
Ngừa mất bè xương
Phòng ngừa loãng xương
Trị nhược xương và gãy xương do loãng xương sau mãn kinh
- Chỉ định:
o Phòng và điều trị loãng xương do dùng Corticoid
o Làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương
- Tác dụng phụ:
o Hệ tiêu hóa: đầy hơi, ợ chua, loét ống thực quản, khó nuốt, căng bụng, viêm
dạ dày Khắc phục bằng cách: uống nhiều nước, ngồi khi uống
o Nhức đầu, đau cơ bắp, ngứa
o Xét nghiệm: Ca2+, P trong tháng đầu, sau đó không giảm nữa trong 3 năm
Trang 5- Chống chỉ định:
o Dị dạng thực quản
o Ca2+ máu
o Mẫn cảm với thuốc
o Phụ nữ có thai và cho con bú
- Tương tác thuốc với các thuốc dùng chung:
o Thuốc bồi dưỡng Ca2+
, Antacids, Café, Nước cam → SKD Biphosphonate
o Ranitidin → SKD Biphosphonate
o Aspirin → Biphosphonate làm tác dụng phụ Aspirin
24 Thuốc ức chế hủy xương nhóm Hormon (Calcitonin – salmon = Miacalcin: dạng xịt)
- Tác dụng:
o Ức chế tiêu xương, hữu ích khi đau xương
o Bơm vào mũi (khó dùng cho người dị ứng)
- Chỉ định:
o Điều trị loãng xương do lão suy, do dùng Corticoid, nằm bất động lâu ngày
o Bệnh viêm xương biến dạng (Bệnh Paget)
o Bổ sung Ca2+
+ Vitamin D khi dùng thuốc
- Tác dụng phụ: Viêm mũi, chảy máu cam,…
25 Thuốc ức chế hủy xương nhóm điều hòa thụ thể Estrogen chọn lọc (SERM)
Raloxifene (Evista):
- Tác dụng:
o Giảm hủy xương, giảm gãy đốt sống, giảm thay thế xương toàn thể
o Giảm Cholesterol toàn phần
- Chỉ định: Ngừa rỗng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
- Tác dụng phụ: Bốc hỏa, chuột rút
- Chống chỉ định:
o Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em
o Bệnh huyết khối
26 Calcium – thuốc tăng tạo xương:
- Tốt nhất nên ăn uống hằng ngày
o > 50 tuổi đang uống Estrogen: 1.000mg/ngày
o > 50 tuổi không uống Estrogen: 1.500mg/ngày
o > 65 tuổi: 1.500mg/ngày
27 Vai trò của Vitamin D trong điều trị loãng xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Điều hòa tỉ lệ Ca2+, P, Mg2+ để dễ hấp thu Ca2+ qua màng ruột
28 Teriparatide - thuốc tăng tạo xương (Hormon PTH):
- Tác dụng: chỉ dùng trong loãng xương nặng
o PTH ngừa tái tổ hợp điều hòa chuyển hóa xương
o Hấp thu Ca2+ ở ruột
o Tái hấp thu Ca2+, P ở tiểu quản thận
o Giảm gãy cột sống và gãy xương
- Tác dụng phụ:
o Tăng Ca2+ quá mức
o Tăng độc tính Digoxin
Trang 629 Hiệu quả chống gãy xương cột sống ở bệnh nhân loãng xương:
- Cao nhất: Alendronate
- Thấp nhất: Calcitonin
30 Hiệu quả chống gãy xương ngoài cột sống ở bệnh nhân loãng xương:
- Cao nhất: Alendronate 10 – 40mg
- Thấp nhất: HRT (Hormon thay thế)
31 Thuốc có tỉ lệ tăng mật độ xương:
- Cao nhất: Alendronate (7,5%)
- Thấp nhất: Vitamin D (0,4%)
32 Thực phẩm cung cấp Calci có giá trị cao nhất:
- Cua đồng: 3.520mg Ca2+/100g
- Sữa bột gầy: 1.400mg Ca2+/100g
- Mè: 1.200 Ca2+/100g
- Bồ ngót: 169 Ca2+/100g
33 Điều trị tổng quát – phòng ngừa loãng xương: (Thi câu hỏi ngắn)
- Chế độ ăn
- Vận động liệu pháp
- Tránh hút thuốc và uống ít rượu
- Điều trị triệu chứng
- Tránh bất động làm loãng xương nặng thêm
- Phòng ngừa té ngã
- Tái khám định kỳ
34 Điều trị đặc hiệu loãng xương:
- Ức chế hủy xương
- Tăng tạo xương
- Phối hợp thuốc chống hủy xương, giúp tạo xương:
o Calcitonin + Calcium + Vitamin D
o Hormon thay thế + Calcium + Vitamin D
o Biphosphonate + Calcium + Vitamin D
- Các biện pháp khác:
o Sodium fluorua 50mg/ngày (NaF)
o Phosphat
35 Biện pháp phòng ngừa loãng xương hiệu qua nhất, kinh tế nhất:
- Liệu pháp vận động
- Chế độ ăn phòng loãng xương
- Phòng loãng xương bằng cách bổ sung Estrogen (phụ nữ sau mãn kinh)
- Vai trò Calci, Biphosphonate
-o0o -
Trang 7ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG
1 Khi uống thuốc thuộc nhóm Biphosphonate, để tránh loét thực quản bệnh nhân cần thực
hiện: uống nhiều nước, uống buổi sáng, không được nằm
2 Bệnh nhân có chỉ số T-score > – 1 SD được xem là: bình thường
3 Bệnh nhân có chỉ số – 2,4 SD < T-score < – 1 SD được xem là: nhược xương
4 Bệnh nhân có chỉ số T-score < – 2,5 SD được xem là: loãng xương
5 Các chất khoáng Ca 2+ , Mg 2+ , P cung cấp sức mạnh cứng chắc của khung xương
6 Các protein giúp xương đàn hồi và dẻo dai
7 Hậu quả của bệnh loãng xương là gãy xương thường gặp ở các vị trí chịu lực của cơ thể như cột sống, thắt lưng, cổ xương đùi, vì làm cho sức chống đỡ và chịu lực của
xương giảm đi
8 Thuốc có hệ số hiệu nghiệm chống gãy xương cột sống ở bệnh nhân loãng xương cao
nhất là Alendronate và thấp nhất là Calcitonin
9 Thuốc có hệ số hiệu nghiệm chống gãy xương ngoài cột sống ở bệnh nhân loãng xương
cao nhất là Alendronate và thấp nhất là Hormon thay thế
10 Nhóm thuốc có tác dụng phòng ngừa loãng xương là Estrogen
11 Nhóm thuốc có tác dụng điều trị loãng xương là Calcitonin và thuốc giúp tăng đồng hóa Durabolin, Daca-Durabolin
12 Các thuốc có tác dụng phòng ngừa và điều trị loãng xương là: Etidronate, Alendronate,
13 Thuốc chỉ dùng khi bị loãng xương nặng là Teriparatide và thường dùng một mình
không phối hợp với các thuốc khác
14 Chống chỉ định của Raloxifene là bệnh huyết khối
15 Tác dụng phụ của Raloxifene là chuột rút và bốc hỏa
16 Thuốc điều trị loãng xương dạng xịt là Calcitonin – salmon (Miacalcin)
17 Ion vô cơ làm dễ dàng thành lập xương mới, đặc biệt khi dùng liều cao Fluor
18 Hormon được bài tiết từ tuyến cận giáp của người, các chế phẩm thường dùng của
hormon này được lấy từ cá hồi Calcitonin
19 Chất lấy từ sụn cá hồi để phòng loãng xương là: Calcitonin
20 Nguyên vật liệu tạo xương, kích thích hoạt động tế bào sinh xương: Calcium
21 Loại hormon kích thích hấp thu Calci và phosphat ở ruột là: Vitamin D
22 Dẫn chất phosphat tổng hợp có thể làm chậm loãng xương Pamidronate
23 Thuốc gây tiêu xương do ức chế tổng hợp protein: Prednisolon (Glucocorticoid tổng hợp)
-o0o -
Trang 8CÂU HỎI ĐÚNG SAI
24 Điều trị thay thế Estrogen cho phụ nữ sau mãn kinh để tránh loãng xương (Đ)
25 Trong thời gian điều trị thay thế bằng hormon nên bổ sung Calci và Vitamin D để giúp
tái tạo xương đồng thời tránh uống rượu là yếu tố nguy cơ gây loãng xương (Đ)
26 Nên uống Alendronate lúc bụng no để kéo dài thời gian làm trống dạ dày cho thuốc đủ
thời gian tan trong acid dịch vị (S) → (để tránh tác dụng phụ trên đường tiêu hóa)
27 Chống chỉ định của Alendronate là tăng huyết áp (S) → (CCĐ: Dị dạng thực quản, phụ
nữ có thai, cho con bú, giảm Ca 2+
máu)
28 Raloxifene cũng là thuốc chống loãng xương nhưng cách dùng tiện lợi hơn Alendronate (Đ)
-o0o -
CÂU HỎI NGẮN
29 Tại sao phụ nữ dễ mắc bệnh loãng xương hơn nam giới:
- Sự suy giảm chức năng của tuyến sinh dục làm tăng tốc độ mất xương:
o Nam giới nhờ Testosterol tiết ra từ tinh hoàn, đến 70 tuổi tuyến sinh dục này vẫn còn khả năng tiết Testosterol
o Nữ giới nhờ Estrogen tiết ra từ buồng trứng, hết tuổi sinh sản thì buồng trứng cũng hết khả năng tiết Estrogen
30 Giải thích vì sao bệnh loãng xương chiếm tỉ lệ cao ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh?
- Vì phụ nữ sau tuổi mãn kinh bị thiếu hụt hormon Estrogen
31 Chu chuyển xương:
- Quá trình xây dựng:
o Xảy ra ở trẻ em
o Tạo xương >> hủy xương
(Ca2+ đến > Ca2+ đi)
o Ở vị trí gần đầu xương
o Làm thay đổi kích thước
và tăng trưởng
- Quá trình tái tạo:
o Xảy ra ở người lớn
o Tạo xương < hủy xương (Ca2+
đi > Ca2+
đến)
o Ở vị trí xương bị hủy
o Xương được sửa chữa
32 Chức năng của xương:
- Giá đỡ của cơ thể
- Bảo vệ các cơ quan nội tạng
- Vận động
- Dự trữ Ca2+
- Điều hòa Ca2+ máu
33 Nguyên nhân sử dụng Corticosteroid làm loãng xương:
- Ức chế trực tiếp quá trình tạo xương
- Làm giảm hấp thu Ca2+ ở ruột
- Tăng bài xuất Ca2+ ở thận
- Tăng quá trình hủy xương
34 Liệt kê một số yếu tố nguy cơ gây loãng xương:
- Yếu tố di truyền
- Màu da, giới tính (nữ > nam)
- Tiền sử gãy xương
- Hút thuốc, nghiện rượu
- Nhẹ cân
- Phụ nữ cho con bú (mất Ca2+ tạm thời)
Trang 935 Tiêu chuẩn đánh giá loãng xương:
- Dựa vào chỉ số T-score
- T-score là giá trị BMD của người được đo so với giá trị BMD của người trẻ bình
thường (ở tuổi 20 – 30 cùng giới tính)
- Đánh giá:
o T-score > – 1 SD: Bình thường
o – 2,4 SD < T-score < – 1 SD: Mỏng xương (thiếu tế bào xương, nhược xương)
o T-score < – 2,5 SD: Loãng xương (giảm khối lượng xương)
36 Nguyên tắc điều trị loãng xương:
- Chế độ ăn
- Vận động liệu pháp
- Biphosphonate + Calcium + Vitamin D
- Calcitonin + Calcium + Vitamin D
- Hormon thay thế + Calcium + Vitamin D
37 Nguyên tắc phòng bệnh loãng xương thời kỳ tiền mãn kinh:
- Chế độ ăn
- Vận động liệu pháp
- Calcium
38 Nguyên tắc phòng bệnh loãng xương thời kỳ sau mãn kinh:
- Chế độ ăn
- Estrogen/Progesteron
- Vận động liệu pháp
- Calcium
39 Vai trò của Vitamin D trong điều trị loãng xương:
- Điều hòa tỉ lệ Ca2+, P, Mg2+ để dễ hấp thu Ca2+ qua màng ruột
40 Vai trò của chất khoáng và protein:
- Chất khoáng: cung cấp sức mạnh, cứng chắc của xương
- Protein: giúp xương đàn hồi và dẽo dai
41 Tác dụng của Estogen và Testosterol trong việc phòng ngừa loãng xương:
- Ức chế tế bào hủy xương
- Tăng hấp thu Ca2+ từ ruột
42 Hướng dẫn cách uống Biphosphonate (Alendronate) cho bệnh nhân loãng xương:
- 10mg mỗi ngày với nước, 2 giờ trước khi ăn sáng hay 70mg mỗi tuần
43 Khi uống thuốc điều trị loãng xương thuộc nhóm Biphosphonate, để tránh loét dạ
dày thực quản bệnh nhân cần thực hiện:
- Không nhai thuốc khi uống, uống nhiều nước, không được nằm
44 Làm thế nào để điều trị loãng xương có hiệu quả:
- Cần được điều trị toàn diện, liên tục và lâu dài
- Đánh giá kết quả điều trị dựa vào triệu chứng lâm sàng và sự cải thiện về tỉ lệ khoáng chất (BMD) và khối lượng bộ xương (BMC) so với trước khi điều trị
- Về mặt lâm sàng:
o Người bệnh bớt đau nhức
o Tăng khả năng vận động
o Giảm tỉ lệ bị gãy xương
BMD đo được – BMD người trẻ T-score = -
SD người trẻ bình thường
Trang 1045 Trong điều trị loãng xương dùng Biphosphosnate suốt đời được không? Tại sao?
- Biphosphonate không dùng kéo dài suốt đời Duy trì ít nhất 2 năm sau khi ngưng thuốc vì nếu dùng nhiều sẽ tăng số lượng tế bào hủy xương nhưng không hoạt động
46 Thuốc chữa loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh:
- Biphosphonate
- Raloxifene
47 Phối hợp thuốc có hiệu quả cao nhất trong điều trị loãng xương:
- Calcitonin + Calcium + Vitamin D
- Hormon thay thế + Calcium + Vitamin D
- Biphosphonate + Calcium + Vitamin D
CA LÂM SÀNG: LOÃNG XƯƠNG (Trả lời cho câu 48 – 52)
Mật độ xương cao nhất ở tuổi 20 – 30 là 1,00g/cm với SD là 0,12g/cm, một phụ nữ
ở tuổi 60, không hút thuốc và không uống rượu, không có tiền sử bị gãy xương, được đo mật độ xương ở cột sống là 0,75g/cm Hỏi:
48 Chỉ số T BMD (T-score) của người này là bao nhiêu?
) ( 08 , 2 12
, 0
1 75 , 0
SD
49 Nhận định kết quả?
- Bệnh nhân bị mỏng xương (Vì – 2,4 SD < T-score = –2,08 SD < –1 SD)
50 Hãy cho lời khuyên cho người phụ nữ này?
- Nên có chế độ ăn phù hợp đề phòng loãng xương bổ sung Estrogen
- Nên kiểm tra mật độ xương sau 6 tháng
- Nên vận động nhẹ nhàng phù hợp lứa tuổi
51 Nếu người phụ nữ này có chỉ số T BMD là – 3,33 ở khung chậu, nhận định kết quả
của chỉ số T BMD?
- Bệnh nhân bị loãng xương (Vì T-score = – 3,33 SD < – 2,5 SD)
52 Có cần điều trị không? Nếu có điều trị, hãy nêu mục tiêu điều trị, điều trị tổng quát
và phòng ngừa?
- Nên điều trị cho bệnh nhân này
- Mục tiêu điều trị:
o Phòng chống hay giảm thiểu nguy cơ gãy xương
o Đối với bệnh nhân đã gãy xương: ngăn chặn nguy cơ tái phát gãy xương
o Giảm hay ngăn ngừa tình trạng mất xương
- Điều trị tổng quát và phòng ngừa:
o Chế độ ăn
o Vận động liệu pháp
o Tránh hút thuốc, uống rượu
o Tránh bất động làm nặng thêm tình trạng loãng xương
o Phòng té ngã
o Tái khám định kỳ
-o0o -
BMD đo được – BMD người trẻ
T-score = - =
SD người trẻ bình thường