1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH_THUOC DIEU TRI TAO BON

15 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 593,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn chẩn đoán IBS: - Tiêu chuẩn Rome II: o Bệnh nhân đau bụng hay khó chịu ở bụng kéo dài ít nhất 12 tuần không liên tục trong vòng 12 tháng trước đó và có 2 trong 3 triệu chứng

Trang 1

HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)

Cô Yến

1 Đại cương về Hội chứng ruột kích thích:

- Là bệnh lý tiêu hóa thường gặp nhất

- Là 1 trong 10 bệnh thường thấy ở phòng mạch cá thể

- Xảy ra ở mọi tuổi, mọi giới (nữ > nam)

- Việc điều trị thường kéo dài

- Không có nguyên nhân rõ ràng

2 Các danh pháp hội chứng ruột kích thích:

- Viêm đại tràng tiết nhầy (1921)

- Viêm đại tràng co thắt (1928)

- Hội chứng đại tràng kích thích (1962)

- Hội chứng ruột kích thích (1966)

3 Định nghĩa hội chứng ruột kích thích (IBS):

- IBS là rối loạn chức năng có đặc điểm: đau bụng mãn tính, khó chịu ở bụng và rối loạn đi tiêu

4 Nguyên nhân sinh bệnh của IBS:

- Rối loạn vận động nhu động ruột

- Thay đổi ngưỡng nhạy cảm của ruột

- Rối loạn điều chỉnh tương tác não - ruột

- Dị ứng hoặc không dung nạp thức ăn

5 Các triệu chứng gợi ý IBS:

- Số lần đi tiêu bất thường

- Độ cứng của phân bất thường

- Đi tiêu bất thường

- Phân có đàm nhầy

- Bụng căng chướng

6 Tiêu chuẩn chẩn đoán IBS:

- Tiêu chuẩn Rome II:

o Bệnh nhân đau bụng hay khó chịu ở bụng kéo dài ít nhất 12 tuần (không liên tục) trong vòng 12 tháng trước đó và có 2 trong 3 triệu chứng sau:

 Đau giảm sau khi tống phân

 Bệnh khởi phát với sự thay đổi số lần đi tiêu

 Bệnh khởi phát với sự thay đổi độ cứng, lỏng của phân

- Tiêu chuẩn Rome III: (giống Rome II)

o Bệnh nhân đau bụng hay khó chịu ở bụng kéo dài ít nhất 12 tuần (không liên tục) trong vòng 6 tháng trước đó và có 2 trong 3 triệu chứng sau:

 Đau giảm sau khi tống phân

 Bệnh khởi phát với sự thay đổi số lần đi tiêu

 Bệnh khởi phát với sự thay đổi độ cứng, lỏng của phân

7 Các dạng chính của IBS:

- Tiêu chảy

- Táo bón

- Đau bụng

→ Cần tiến hành 1 số xét nghiệm để loại trừ: các tổn thương, các bệnh lý khác tại đại tràng (ưng thư đại tràng, ung thư trực tràng…)

Kiểm tra giữa kỳ K23

Trang 2

SV Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 71

8 Các triệu chứng chẩn đoán IBS:

- Đau bụng và khó chịu ở bụng

- Táo bón

- Tiêu chảy

- Rối loạn đi tiêu

- Chướng bụng

- Tiêu nhầy

- Cảm giác đi tiêu không được trọn vẹn

- Stress: mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, trầm cảm, đau lưng, đau khi giao hợp, tiểu

khó, migraine (đau nửa đầu)

9 Các chỉ dẫn gợi ý để chẩn đoán IBS:

- Bệnh nhân trẻ (nhất là nữ)

- Triệu chứng có vẽ điển hình

- Thăm khám lâm sàng không phát hiện bất thường

- Các thăm dò sơ bộ bình thường

- Đáp ứng với điều trị bước đầu

10 Tam chứng IBS:

- Đau bụng, chướng bụng

- Thay đổi thói quen đi tiêu

- Không thay đổi về cấu trúc và sinh hóa

11 Các bước điều trị IBS:

- Giải thích, trấn an cho bệnh nhân

- Các hướng dẫn về tiết chế ăn uống

- Điều trị bằng thuốc

- Các phương thức khác

12 Giải thích, trấn an bệnh nhân IBS:

- Nhấn mạnh cho bệnh nhân biết bệnh không nguy hiểm

- Phải lưu ý các yếu tố khởi phát và triệu chứng

13 Hướng dẫn về tiết chế ăn uống cho bệnh nhân IBS:

- Triệu chứng tiêu chảy: Kiêng các thức ăn nhiều chất béo, sữa, rau tươi

- Triệu chứng táo bón: Kiêng rượu, cà phê

- Bệnh nhân cần theo dõi phản ứng của cơ thể với thức ăn

14 Điều trị IBS bằng thuốc:

- Điều trị cổ điển:

o Thuốc chống co thắt cơ trơn:

 Hyoscyamin, Dicyclomine

 Drotaverin, Spasmaverin

 Trimebutin

o Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: sử dụng khi bệnh nhân đau nhiều, thường xuyên và liên tục, triệu chứng nổi bật là tiêu chảy

 Amitriptylin

 Desipramine

o Thuốc trị táo bón

 Nhẹ: dùng thuốc nhuận tràng tạo khối và các chất sợi (Methyl cellulose, Carboxy methylcellulose, Macrogol, Sterculia gum)

Kiểm tra giữa kỳ K22

Trang 3

 Nặng: dùng thuốc nhuận tràng thẩm thấu (Lactulose, Sorbitol, Glycerin, Mannitol, muối Mg2+, Na+), sử dụng lâu dài làm nặng thêm triệu chứng chướng bụng

o Thuốc trị tiêu chảy:

 Ưu tiên 1: Loperamide

 Ưu tiên 2: Diphenoxylat + Atropin

 Ưu tiên 3: Cholestyramine

o Kháng sinh: Dùng trong trường hợp nghi ngờ do nhiễm khuẩn

- Điều trị mới:

o Thuốc tác động lên thụ thể Serotonin (5-HT = 5-Hydroxy Tryptamine)

 Đối kháng tại thụ thể 5-HT3: giảm tiết dịch đường tiêu hóa → trị tiêu chảy:

 Alosetron

 Cilansetron

 Đồng vận một phần tại thụ thể 5-HT4: trị táo bón

 Tegaserod

 Thuốc ức chế chọn lọc sự tái thu hồi Serotonin (là thuốc lựa chọn sau cùng khi các thuốc khác không còn hiệu quả)

 Paroxetin

 Citalopram

15 Tóm tắt một số thuốc dùng trong điều trị IBS:

Loperamide 4mg/ngày 4 – 8mg/ngày CCĐ: Trẻ em < 6 tuổi

Amitriptylin 10 – 25mg mỗi tối 10 – 100mg mỗi tối Khoảng liều rộng, cần

khởi đầu bằng liều thấp Desipramine 10 – 50mg mỗi tối 10 – 150mg mỗi tối

Alosetron 1mg/ngày/4 tuần 1mg x 1–2 lần/ngày

Gây viêm đại tràng, thiếu máu cục bộ, không sử dụng lâu dài

Tegaserod 6mg x 2 lần/ngày 6mg x 2 lần/ngày

trong 4 – 12tuần

Chỉ dùng trong thể táo bón Chỉ dùng tối đa 12 tuần

16 Các bước điều trị IBS thể táo bón:

- Giáo dục, trấn an, xử lý stress

- Dùng chất xơ, tập thể dục, uống nhiều nước

- Thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thuốc chống co thắt

- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, tâm lý liệu pháp, an thần kết hợp thuốc chống co thắt cơ trơn

- Chất đồng vận một phần tại thụ thể 5-HT4: Tegaserod

17 Các bước điều trị IBS thể tiêu chảy:

- Giáo dục, trấn an, xử lý stress

- Ăn kiêng không có lactose và cafein

- Loperamide, thuốc chống co thắt

- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, tâm lý liệu pháp, an thần kết hợp thuốc chống co thắt cơ trơn

- Chất đối vận tại thụ thể 5-HT3: Alosetron, Cilansetron

Trang 4

SV Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 73

18 Các bước điều trị IBS thể đau bụng:

- Giáo dục, trấn an, xử lý stress

- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, tâm lý liệu pháp, an thần kết hợp thuốc chống co thắt cơ trơn

- Chất đối vận tại thụ thể 5-HT3: Alosetron, Cilansetron (nếu có tiêu chảy)

19 Các phương pháp khác điều trị IBS:

- Thôi miên, thư giãn, tập yoga, tâm lý trị liệu

- Kích thích thần kinh bằng điện xuyên da

-o0o -

CÂU HỎI NGẮN

1 Tiêu chuẩn Rome 2 để chẩn đoán IBS:

- Đau bụng ít nhất 12 tuần trong vòng 12 tháng

2 Tiêu chuẩn Rome 3 để chẩn đoán IBS:

- Đau bụng ít nhất 12 tuần trong vòng 6 tháng

3 Hội chứng ruột kích thích được phân làm mấy loại chính: (3 loại)

- Tiêu chảy

- Táo bón

- Đau bụng

4 Nêu tam chứng IBS:

- Đau bụng, chướng bụng

- Thay đổi thói quen đi tiêu

- Không thay đổi về cấu trúc và sinh hóa

5 Nguyên tắc điều trị IBS:

- Giải thích, trấn an bệnh nhân

- Hướng dẫn bệnh nhân về tiết chế ăn uống

- Điều trị dùng thuốc

- Các phương thức khác: thôi miên, yoga, thư giãn, …

6 Các hướng dẫn về tiết chế ăn uống ở bệnh nhân IBS:

- Triệu chứng tiêu chảy: Kiêng các thức ăn nhiều chất béo, sữa, rau tươi

- Triệu chứng táo bón: Kiêng rượu, cà phê

- Bệnh nhân cần theo dõi phản ứng cơ thể với thức ăn

7 Nhóm thuốc điều trị IBS cổ điển:

- Chống co thắt cơ trơn

- Chống trầm cảm 3 vòng

- Thuốc trị táo bón

- Thuốc trị tiêu chảy

- Thuốc kháng sinh

8 Nhóm thuốc điều trị IBS mới:

- Đối kháng thụ thể 5-HT3

- Đồng vận một phần thụ thể 5-HT4

- Ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin

9 Thuốc điều trị IBS thể táo bón:

- Nhẹ: Nhuận tràng cơ học: Celulose, Glycerin, Macrogol…

- Nặng:

o Nhuận tràng thẩm thấu: Lactulose, Sorbitol, Mannitol…

o Động vận một phần tại thụ thể 5-HT4: Tegaserod

10 Thuốc điều trị IBS thể tiêu chảy:

- Loperamid, Diphenoxylat + Atropin, Cholestyramine

- Alosetron, Cilansetron

- Amitriptylin

Trang 5

11 Thuốc điều trị IBS thể tiêu chảy đối kháng thụ thể 5-HT 3 :

- Alosetron, Cilansetron

12 Thuốc điều trị IBS thể táo bón đồng vận một phần tại thụ thể 5-HT 4 :

- Tegaserod

13 Thuốc ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin trong điều trị IBS:

- Paroxetin và Citalopram

14 Thuốc điều trị IBS có khoảng trị liệu rộng, cần khởi đầu bằng liều thấp:

- Amitritylin và Desipramine

15 Cần lưu ý gì khi sử dụng Tegaserod cho bệnh nhân IBS:

- Chỉ dùng trong IBS thể táo bón

- Không dùng quá 12 tuần

16 Tiên lượng đối với bệnh nhân IBS là như thế nào:

- Về lâu dài bệnh nhân bị IBS có thể điều trị giảm hoặc mất các triệu chứng nhưng rất dễ tái phát

-o0o -

TRẮC NGHIỆM

17 Các xét nghiệm sau đây dùng để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích:

a Công thức máu

b Xét nghiệm ký sinh trùng trên mẫu phân

c Xét nghiệm vi khuẩn trên máu

d Chụp X-quang

e Không tiêu chuẩn nào

18 Việc chuẩn đoán IBS chủ yếu dựa vào:

a Kết quả thăm khám lâm sàng

b Kết quả chụp X-quang khung đại tràng

c Đời sống lâm lý xã hội của bệnh nhân

d Tiền sử bệnh

e Tất cả đúng

19 Các triệu chứng chính trong IBS bao gồm:

a Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn

b Đầy hơi, ăn không tiêu, chán ăn

c Đau bụng, rối loạn đi tiêu, chướng bụng

d Táo bón, ợ nóng, đau bụng

20 Theo tiêu chuẩn Rome 2 để chẩn đoán IBS: “Bệnh nhân đau bụng hay khó chịu hiện diện ở bụng kéo dài A… (không cần phải liên tục) trong vòng… B… trước đó và có 2 trong 3 đặc điểm sau….” với A, B lần lượt là:

a A: Nhiều nhất 6 tuần, B: 12 tháng

b A: Ít nhất 6 tuần, B: 12 tháng

c A: Nhiều nhất 12 tuần, B: 12 tháng

d A: Ít nhất 12 tuần, B: 12 tháng

21 Thuốc điều trị IBS thể tiêu chảy: chọn nhiều câu đúng:

a Amitriptylin

b Loperamide

c Alosetron

d Tegaserod

22 Thuốc điều trị IBS thể tiêu chảy: chọn một câu KHÔNG ĐÚNG:

a Amitriptylin

b Loperamide

c Alosetron

d Tegasetron

23 Thuốc điều trị IBS thể táo bón: chọn nhiều câu đúng:

a Desipramine

b Mannitol

c Cilansetron

d Tegaserod

Trang 6

SV Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 75

24 Thuốc điều trị IBS thể táo bón: chọn một câu KHÔNG ĐÚNG:

a Lactulose

b Mannitol

c Cilansetron

d Tegaserod

25 Các bước điều trị IBS bao gồm:

a Giải thích, trấn an bệnh nhân

b Các hướng dẫn về tiết chế ăn uống

c Điều trị dùng thuốc

d Các phương thức khác

e Tất cả đúng

26 Thuốc lựa chọn đầu tiên trong điều trị IBS thể tiêu chảy là:

a Cholestyramine

b Loperamide

c Diphenoxylat

d Diphenoxylat + Atropin

27 Thuốc lựa chọn thứ hai trong điều trị IBS thể tiêu chảy là:

a Cholestyramine

b Loperamide

c Diphenoxylat

d Diphenoxylat + Atropin

28 Thuốc lựa chọn thứ ba trong điều trị IBS thể tiêu chảy là:

a Cholestyramine

b Loperamide

c Diphenoxylat

d Diphenoxylat + Atropin

29 Bệnh nhân nữ, 36 tuổi, mới được chẩn đoán IBS với triệu chứng chủ yếu là tiêu chảy Nên ưu tiên sử dụng thuốc nào cho bệnh nhân này?

a Than hoạt

b Dicyclomine

c Alosetron

d Loperamide

e Amitritylin

30 Bệnh nhân nữ, IBS với triệu chứng nổi bật là tiêu chảy Bệnh nhân đau bụng rất nhiều và rất thường xuyên Các cơn đau làm bệnh nhân rất khó chịu và ảnh hưởng rất nhiều đến công việc của bệnh nhân (thường xuyên phải nghỉ việc) Thuốc nào có thể có hiệu quả cao trong trường hợp này?

a Amitritylin

b Loperamide

c Diphenoxylat

d Trimebutin

e Câu b và c đúng

31 Thuốc chống trầm cảm 3 vòng thường đạt hiệu quả cao trong IBS mà triệu chứng nổi bậc là:

a Đau bụng và khó chịu ở bụng

b Táo bón

c Tiêu chảy

d Rối loạn đi tiêu

32 Một bệnh nhân được chỉ định Tegaserod để điều trị IBS thể táo bón sau khi không đáp ứng điều trị với các thuốc trị táo bón thông thường khác Nên khuyên bệnh nhân sử dụng thuốc trong thời gian bao lâu?

a Chỉ dùng thuốc cho đến khi hết táo bón rồi ngưng ngay

b Chỉ nên dùng tối đa 12 tuần

c Chỉ nên dùng tối đa 4 tuần

d Phải dùng lâu dài vì IBS là một bệnh mãn tính

e Tất cả đều sai

Trang 7

CA LÂM SÀNG

Một bệnh nhân nữ 38 tuổi đi khám bác sĩ tiêu hóa vì: đau râm ran ở bụng, tiêu chảy

và đầy hơi, bệnh nhân đã bệnh trong nhiều năm và đã dùng nhiều thuốc khác nhau: thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc giãn cơ trơn nhưng chưa thuốc nào đạt được hiệu quả điều trị kéo dài

Bệnh nhân than phiền hay đau dữ dội trước xương sườn trái, đau hết sau khi đi tiêu Bệnh nhân đi tiêu phân lỏng, vừa đi xong cảm giác muốn đi tiếp tục, đôi lúc bệnh nhân thấy phân cứng lỗn nhỗn

Bệnh nhân cho biết không bị sốt, không bị thiếu máu, không bị giảm cân, đi tiêu không có máu và không có màu đen, bệnh nhân đã từng dùng qua các thuốc: Diazepam, Trimebutine, Loperamide, Acetaminophen, Nystatin để trị nấm Candida và 1 số Vitamin Các thăm khám lâm sàng được xác định không có bất thường, bệnh nhân đã được nội soi đại tràng nhưng chưa lấy kết quả

33 Trong trường hợp này chẩn đoán IBS dựa chủ yếu vào:

a Thăm khám lâm sàng

b Chụp X-quang

c Tiền sử bệnh

d Tiền sử bệnh về đời sống tâm lý xã hội của bệnh nhân

e Các nghiên cứu trên nhu động đại tràng

34 Đặc điểm chính của hội chứng ruột kích thích của bệnh nhân này là:

a Đau bụng rối loạn chức năng ruột

b Đau liên quan đến đi cầu

c Không phát hiện trên bệnh lý sinh hóa và giải phẫu

d Bệnh mãn tái đi tái lại

e Tất cả đúng

35 Dự đoán tình trạng bệnh nhân này sau một thời gian dài (có điều trị):

a Đau bụng tái đi tái lại, thay đổi thói quen đi cầu

b Viêm túi thừa

c Ung thư đại tràng

d Mất các triệu chứng bệnh nếu được điều trị thích hợp

e Viêm ruột kết do bức xạ

36 Trong trường hợp này, yếu tố nào được đặc lên hàng đầu:

a Chế độ ăn nhiều chất xơ

b Xem xét lại việc sử dụng thuốc sao cho hợp lý hơn

c Tư vấn về mặt tâm lý

d Chẩn đoán chính xác hơn

e Chăm sóc và điều trị như trước

Đáp án chỉ có tính tham khảo

17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34

E D C D A B C D B D C E B D A D A C B C E

35 36

A C

-o0o -

Trang 8

SV Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 77

THUỐC ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN

Cô Hão

1 Định nghĩa táo bón:

- Đại tiện dưới 3 lần/tuần

- Phân cứng và ít

- Gắng sức khi tống phân và cảm giác chưa tống hết phân

2 Nguyên nhân sơ cấp gây táo bón:

- Ý thức

- Nếp sống hiện đại

- Thiếu vận động

- Chế độ dinh dưỡng thiếu cân đối

3 Nguyên nhân thứ cấp gây táo bón:

- Do dùng thuốc

- Bệnh hệ thần kinh

- Bệnh hệ tiêu hóa

- Rối loạn chuyển hóa

4 Mục tiêu điều trị táo bón:

- Giúp tống phân dễ dàng

- Điều hòa nhu động ruột

- Ngừa biến chứng trĩ, nứt hậu môn

5 Nguyên tắc điều trị táo bón:

- Nếp sống lành mạnh

o Uống nhiều nước

o Thức ăn đa dạng, nhiều chất cellulose, rau quả

- Vận động cơ thể

- Dùng thuốc nhuận tràng:

o Làm tăng nhu động ruột

o Làm tăng thành phần nước trong phân

6 Nguyên tắc sử dụng thuốc trong điều trị táo bón:

- Không tự ý dùng thuốc quá 1 tuần

- Không dùng loại dầu khoáng cho người già, bệnh nhân suy nhược, trẻ em < 6 tuổi

- Không dùng thuốc khi đau bụng không rõ nguyên nhân

- Không dùng thuốc trong trường hợp tắc ruột

- Nên dùng đơn chất, tránh phối hợp trên 2 loại

- Khi uống có hiệu quả, tránh dùng loại tọa dược

7 Nguyên tắc sử dụng thuốc nhuận tràng cho trẻ con:

- Thêm thức ăn có chất xơ

- Trị táo bón cấp: ưu tiên dùng tọa dược Glycerin, Mg2+

- Sau cùng là nhuận tràng tạo khối và làm mềm phân

8 Nguyên tắc sử dụng thuốc nhuận tràng cho phụ nữ mang thai:

- Tránh dùng loại nhuận tràng kích thích, dầu khoáng

- Nên uống nhuận tràng tạo khối và làm mềm phân

Trang 9

9 Nguyên tắc sử dụng thuốc nhuận tràng cho người già:

- Điều trị lối sống

- Không dùng thuốc nhuận tràng làm mất nước

- Không dùng thuốc nhuận tràng kích thích lâu dài

- Suy thận: không dùng Mg2+

- Trị táo bón cấp: dùng tọa dược Glycerin, Lactulose, nhuận tràng tạo khối và làm mềm phân

10 Phân loại thuốc điều trị táo bón: (4 loại)

- Nhóm thuốc nhuận tràng cơ học

- Nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu – muối

- Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích

- Nhóm thuốc nhuận tràng làm mềm phân và làm trơn trực tràng

11 Nhóm thuốc nhuận tràng cơ học:

- Chế phẩm:

o Methyl cellulose

o Carboxymethyl cellulose

o Macrogol (Forlax)

o Sterculia gum (gôm cây Trôm)

o Agar – Agar (rau câu)

- Tính chất:

o Là dẫn chất của cellulose hay các polysaccharide

o Không bị thủy phân bởi men tiêu hóa Không bị hấp thu

- Cơ chế:

o Trương nở trong nước

o Kích thích nhu động ruột

o Làm tăng khối lượng phân

- Đặc điểm, tác dụng:

o Thời gian tác dụng chậm: Nhuận tràng trong vòng 12 – 24giờ

o Tác dụng hoàn toàn từ 2 – 3 ngày

o Tương đối an toàn, ít tác dụng phụ

- Chống chỉ định: Hẹp ruột, dính ruột Tắt nghẽn ruột

12 Nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu – muối:

- Chế phẩm:

o Các poly-alcohol: Glycerin, Lactulose, Mannitol, Sorbitol,…

o Các muối hòa tan: Mg2+, Na+, phosphat, citrat…

- Cơ chế:

o Làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột, làm mềm phân

o Làm tăng nhu động ruột

- Đặc điểm, tác dụng:

o Nhuận tràng rất nhanh (trừ Lactulose)

o Tương đối an toàn khi dùng ngắn ngày

o Thường dùng trước khi phẫu thuật

- Tác dụng phụ:

o Dùng lâu dài gây kích ứng trực tràng, rối loạn cân bằng nước và điện giải

o Tăng Mg2+

huyết và suy thận

o Lactulose gây tiêu chảy

Trang 10

SV Nguyễn Thị Thùy Linh Trang 79

- Chống chỉ định:

o Trẻ em < 2 tuổi

o Bệnh trĩ

o Muối Na+: không dùng cho người cao huyết áp, suy tim và phù

o Muối Mg2+: độc với người suy thận

- Tương tác thuốc: Muối Mg2+ tương tác với:

o Kháng sinh (Tetracyclin, Quinolon)

o Kháng nấm (Ketoconazol, Itraconazol)

13 Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích:

- Có 2 nhóm:

o Nhóm kích thích ruột non:

 Dầu Thầu dầu: chống chỉ định với những chất độc thân dầu

o Nhóm kích thích ruột già:

 Anthraquinon (Sennoside)

 Diphenyl methane (Phenolphtalein, Bisacodyl, Picosulfate Natri)

- Cơ chế:

o Kích thích nhu động ruột qua sự hoạt hóa đám rối thần kinh trong thành ruột

và niêm mạc → Tăng nhu động ruột, trực tràng, tử cung

o Tác động lên tế bào niêm mạc ruột kết → Tăng bài tiết nước và điện giải

- Đặc điểm, tác dụng:

o Hiệu quả sau 6 – 12 giờ Nên uống 1 liều trước khi đi ngủ

- Tác dụng phụ:

o Co cơ bụng, buồn nôn

o Rối loạn cân bằng nước và điện giải

o Loại tọa dược gây kích ứng niêm mạc trực tràng

- Chống chỉ định:

o Viêm kết tràng, đau bụng không rõ nguyên nhân

o Phụ nữ có thai, cho con bú

o Không nên dùng liên tục 1 tuần

14 Nhóm thuốc nhuận tràng làm mềm phân và làm trơn trực tràng:

- Chế phẩm:

o Làm mềm phân: Chất diện hoạt

 Docusate (chất diện hoạt): Doxinate, Norgalax, Dialose, Regutol

 Dehydrocholic acid (Dehydrocholate): Cholen, Decholin, Bilax

o Làm trơn lòng ruột: Dầu khoáng: Neo-Cultol, Agoral Plain

- Cơ chế:

o Chất diện hoạt:

 Làm tăng khả năng tương tác giữa nước – chất béo – chất xơ của phân

→ làm ẩm, làm mềm, làm phân dễ di chuyển trong lòng ruột

 Thay đổi tính thấm của ruột → làm tăng sự bài tiết nước và các chất điện giải

o Dầu khoáng:

 Làm trơn phân giúp phân dễ di chuyển trong lòng ruột

 Ức chế tái hấp thu nước từ phân vào lòng ruột → Tăng khối lượng phân

- Tác dụng:

o Thuốc tác dụng tốt trong trường hợp đi ngoài đau

o Dùng cho bệnh nhân cần tránh gắng sức rặn khi đi ngoài

o Phù hợp với táo bón ở người cao tuổi

Ngày đăng: 26/07/2019, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w