HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO SITE MASTER ANRITSU S331E ĐỂ ĐO SUY HAO FEEDER VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BTS, Tìm hiều giao diện chế độ cài đặt tần số, hiệu chỉnh, các chế độ đo, cách lưu logfile để làm báo cáo, phân tích sóng đứng cho các nhà mạng nhằm xử lý và thay thế phần hư hỏng để nâng cao chất lượng nhà mạng viễn thông.
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO SITE MASTER ANRITSU S331E ĐỂ ĐO SUY
HAO FEEDER VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BTS
I/ Đo Suy Hao
1 Cấu tạo máy đo
Giao diện máy đo suy hao S331E
Tùy chọn các phép đo
Nút khởi động
Trang 2Đầu hiệu chỉnh Các dụng cụ cần thiết khi đo
3.Các bước đo suy hao cảnh báo sóng dứng (Distance to fault)
Bước 1:Khởi động máy đo bằng cách ấn vào nút nguồn màu xanh bên phải phái dưới như hình dưới dây:
Trang 3Bước 2: Lựa chọn phép đo bằng cách ấn vào nút Measurement như hình vẽ
Bước 3: Lựa chọn các chế độ đo cần đo bằng cách ấn vào các chế độ đo như hình
trên ở dây chúng ta đang chọn chế độ đo DTF Retum Loss(hình trên)
Bước 4: Vào Freq/Dist để cài đặt tần →Mục Freq/Dist bên góc phải màn hình có
các mục DTF Aid vị trí thứ 3 từ trên xuống.Khi ấn vào mục này ta có giao diện sau:
Bước 1 Bước 2
Bước 3
Bước 4
Trang 4Trong mục này ta thiết lập các thông số trong khung tròn
-Start Frequency giá trị thấp của dải tần cần đo
-Stop Frequency giá trị cao của dải cần đo
-Data Points số lần quét của máy thể hiện sự chính sác hay sai lệch của phép
đo
-Cable mục để chọn loại cáp feeder
Ví dụ:Để đo suy hao của tủ 900,1800,2100 của BTS ta thường lựa chọn dải đo tần số (850÷950 đối với tủ 900),(1750÷1850 đối với tủ 1800),(2050÷2100 đối với tủ 3G) đặt giá trị nào ta nhập bằng bàn phím số sau đó Enter
Mục Data Points có các mức (137,275,551,1102,2204)thường ta chọn ở hai mức là 275 hoặc 551 cho tất cả các phép đo
Chú ý: Các phần thiết lập này chỉ khi nào đặt thay đổi dải tần số mới phải thay đổi trong
quá trình đo mà dải tần không thay đổi thì không cần thiết lập lại sau mỗi lần đo
Sau khi cài đặt tần số xong ta ấn Start Cal để bắt dầu hiệu chỉnh thường máy sẽ hiện lên các yêu cầu kết nối dầu hiệu chỉnh với máy đo
Thường theo thứ t
Trang 5
- Open ấn Enter
-Short ấn Enter
-Load ấn Enter
Trang 6Có hai kiểu Start Cal là hiệu chỉnh trực tiếp trên máy như hình bên phải và hiệu chỉ qua dây hình bên trái.Nếu hiệu chỉnh trực tiếp thì chiều dài đo xẽ tính luôn cả chiều dài dây cáp conecter còn nếu hiệu chỉnh ở đầu dây conecter thì bắt đầu tính khi kết nối với feeder
Chú ý khi hiệu chỉnh thành công thì máy sẽ chạy ra cho ta một đường thẳng mầu vàng nằm ngang phái dưới là được còn nếu mà còn dạng sóng là hiệu chỉnh chưa thành công
xẽ ảnh hưởng tới phép đo
Bước 5: Đặt ngưỡng đo
Vào Freq/Dist xuất hện mục Start Dist,Stop Dist phía trên bên phải màn hình
-Ấn vào Start Dist để nhập mức thấp của chiều dài feeder cần đo nhập số bằng bàn phím sau đó ấn Enter.(thường chọn 0.00 m)
-Ấn vào Stop Dist nhập mức cao(chiều dài feeder ) cần đo nhập số bằng bàn phím sau đó
ấn Enter.Ví dụ đo feeder dài 45 m thì nhập Stop Dist là 45.00 m
Vào Amplitude để nhập độ phân giải (Limit)suy hao
-Ấn vào Bottom chọn mức Limit thấp thường ta để mức 1.0 sau đó ấn Enter
-Ấn vào Top chọn mức Limit cao thường ta để mức 1.5 sau đó ấn Enter
Tuy nhiên nếu giá trị suy hao mà vượt quá ngưỡng 1.5 ta đặt lại giá trị Top cao lên để xem mức suy hao
Bước 6:Để đo ta kết nối dây cable suy hao vào dây nhảy feeder máy sẽ tự động hiển thị kết quả đo
Amplitude
r
Trang 7-Để vào xem vị trí suy hao là đoạn nào tính từ đầu conecter ta vào mục marke sẽ suất
hiện cho ta mục marker 1 2 3 4 5 6 tương ướng với 6 điểm marker ta ấn vào đó sau đó
suất hiện cho ta bảng Select Marker M1 M2…M6 ta ấn vào các M1…M6 để chọn
Thường là để một điển marker1(M1) muốn xóa một marker ta vào On/Off để xem điểm suy hao lớn nhất ta xoay núm tròn hình dưới
Bước 7: Xếp và lấy dữ liệu đo suy hao
Trên hàng phím có dãy phím chúc năng Shift ta ấn vào nút này để thao tác với các chức năng màu xanh lục
Để thực hiện Save file đo Ấn Shift→ấn nút số 7 màn hình khi đó xẽ có một của sổ mới ta chọn mục Save màn hình xẽ xuất hiện bảng dưới
Shift
Trang 8-Nhập tên file để lưu và đường dẫn để lưu sau đó ấn Enter.
-Dể xem lại file đo ta vào mục Recall tìm đến file cần xem click vào đó để xem lại hoặc
click sau đó ấn Enter
Lấy file đo ra từ máy đo có hai cách lấy một là lấy trực tiếp bằng cách cắm trực tiếp USB
vào máy đo,hai là kết nối với máy vi tính thông qua phần mềm đi kèm máy đọc và copy
ra máy tính
1.Lấy trực tiếp bằng USB Cắm USB vào máy đo ở vị trí sau:
Lưu tên file
Đường dẫn lưu
Vị trí cắm USB lấy file
Vị trí cắm kết nối với PC
Trang 9Chọn file cần lấy sau đó ấn vào Copy sau đó ấn vào USB và chờ copy là được Kết nối với máy PC thông qua bộ cài có giao diện sau việc cài đặt thông thường đơn giản
Trang 10+ Nếu file lưu không ở dạng đuôi “.vna”thì mở file xẽ bị lỗi không mở được,khi đó ta phải convert nó sang đuôi “.vna” cụ thể các bước thực hiện như sau
-Trên thanh công cụ có mục “Tool”click vào đó chọn mục Data File Conversion Tool
Mở và lưu file vào PC
Trang 11Cho ta của sổ mới như sau:
Trong đó phần trên là mục Source(Mục file nguồn cần conver) tìm đường dẫn tới file lưu cần Conver
Ví dụ ở trên ta tìm đến logfile đo suy hao của trạm BAC_HA_TINH trạm này đo bằng loại máy đo khác nên đuôi là DAT
Trong khi đó mình muốn đọc và lưu file dưới phần mềm này ta phải Conver ra đuôi
“.vna”
Trang 12Phần dưới là Destination(Mục file đích tức là save file mới vào vị trí lưu mới)Thường nó mặc định lưu chung cùng file cũ.Chỉ khác đuôi mà thôi
Khi thao tác song các bước trên ta quét bôi đen các file trên mục nguồn chọn cả file hoặc muốn conver 1 logfile thù chọn 1file
Bước tiếp theo ta chỉ việc click vào ô Convert File thì trong file đích xẽ cho ta file có dạng “.vna”
Trang 13Cuối cùng ta mở file convert và đọc file trong phần mềm này.
Trang 14Trên đây là cách thiết lập cài đặt và tiến hành đo suy hao trạm BTS được hướng dẫn nhanh còn một số cách đo khác mọi người tìm hiểu thêm