1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

51 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề sử dụng công nghệ xây dựng Mục đích, yêu cầu của báo cáo: Trong bài báo cáo này từ những đề tài mà giáo viên hướng dẫn, gợi ý và định hướng, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề về những chuyên đề công nghệ mới có liên quan, ứng dụng trong nghành xây dựng, đồng thời hiểu rõ hơn những kiến thức cơ bản quan trọng. Từ đó ngoài cũng cố thêm những kiến thức đã được học ở trường lớp, em đã có cơ hội mở tiếp cận những kiến thức mới, những công nghệ mới tiên tiến trên thế giới trong lĩnh vực xây dựng. Có được cái nhìn thực tế về nghành xây dựng hiện tại, tạo được những nhận định của bản thân và tránh được những bỡ ngỡ sau này. Rèn luyện thêm khả năng tư duy nghiên cứu, tìm tòi học hỏi kiến thức mới và tạo hứng thú trong học tập. Đó là mục đích muốn đạt được của em qua bài báo cáo này.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGHÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên lập báo cáo:

Trang 2

MỤC LỤC

I Thực trạng sử dụng BIM trong lĩnh vực xây dựng ở TP Hồ Chí

Minh Ưu và nhược điểm của cách tiếp cận này ? 4

2 Thực trạng sử dụng BIM trong lĩnh lực xây dựng ở

2.1 Một số công ty sử dụng BIM trong lĩnh vực xây dựng ở

2.2 Một số công trình tiêu biểu ứng dụng BIM trong thiết kế

2.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp tiếp cận sử dụng BIM

II Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo ( ft ) và modun đàn hồi kéo

1 Định nghĩa về cường độ chịu kéo (ft) của bê tông: 17

1.1 Các thi nghiệm xác định cường độ chịu kéo (ft) của bê tông 17

1.2 Định nghĩa mô đun đàn hồi kéo nén (E) của bê tông: 22

1.2.1 Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi kéo nén (E)

III Quy trình thi công tấm gia cường GFRP Ưu và nhược điểm của

phương pháp Tại sao cách tiếp cận này chưa được phổ biến ở thị

2.1 Quy trình thi công theo phương pháp khô (dry lay-up) 25

2.2 Thi công bằng phương pháp ướt ( wet lay-up ) 28

3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng tấm gia cường GFRP 29

4 Tại sao cách tiếp cận này chưa được phổ biến ở thị trường Việt

5 Một số công ty ở Việt Nam sản xuất vật liệu FRP: 30

Trang 3

Nội dung Trang

IV Cơ chế hình thành và đặc trưng của ettringite Tại sao bê tông được

gọi là vật liệu quasi-brittle ? Cơ chế phá hủy bê tông cốt thép ? Các

phương pháp phá hủy công trình hiện có Ưu và nhược điểm của

từng phương pháp ?

30

1 Cơ chế hình thành và đặc trưng của ettringite. 30

1.2 Cơ chế hình thành và đặc trưng của ettringite. 31

1.2.1 Cơ chế hình thành và đặc trưng của ettringite trong

1.2.2 Cơ chế hình thành và đặc trưng của ettringite trong

2 Tại sao bê tông được gọi là vật liệu quasi-brittle ? 35

4 Các phương pháp phá hủy công trình hiện có Ưu và nhược điểm

4.3 Phá hủy bằng thuốc nổ (Demolition by dynamite) 44

4.4 Phát hủy bằng robot (Demolition by Hydro Robots) 44

A ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trang 4

- Mục đích, yêu cầu của báo cáo: Trong bài báo cáo này từ những đề tài mà giáo viên hướng dẫn, gợi ý và định hướng, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề về những chuyên đề công nghệ mới có liên quan, ứng dụng trong nghành xây dựng, đồng thời hiểu rõ hơn những kiến thức cơ bản quan trọng Từ đó ngoài cũng cố thêm những kiến thức đã được học ở trường lớp, em đã có cơ hội mở tiếp cận những kiến thức mới, những công nghệ mới tiên tiến trên thế giới trong lĩnh vực xây dựng Có được cái nhìn thực tế về nghành xây dựng hiện tại, tạo được những nhận định của bản thân và tránh được những bỡ ngỡ sau này Rèn luyện thêm khả năng tư duy nghiên cứu, tìm tòi học hỏikiến thức mới và tạo hứng thú trong học tập Đó là mục đích muốn đạt được của em qua bài báo cáo này

B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN:

- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tìm các nguồn tài liệu từ internet như: Các bài báo,các chuyên đề nghiên cứu khoa học, các tiêu chuẩn xây dựng được nhà nước ban hành,sách kiến thức chuyên môn về xây dựng, các tài liệu nước ngoài …

- Từ những tài liệu tìm được qua nghiên cứu của bản thân, trao đổi với bạn bè và thuyếttrình trên lớp học rút ra được những vấn đề quan trọng của bài báo cáo

C NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I Thực trạng sử dụng BIM trong lĩnh vực xây dựng ở TP Hồ Chí Minh Ưu

và nhược điểm của cách tiếp cận này ?

II Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo (ft) và modun đàn hồi kéo nén (E) của bê tông

III Quy trình thi công tấm gia cường GFRP Ưu và nhược điểm của phương pháp Tại sao cách tiếp cận này chưa được phổ biến ở thị trường Việt Nam ?

IV Cơ chế hình thành và đặc trưng của ettringite

Tại sao bê tông được gọi là vật liệu quasi-brittle ?

Cơ chế phá hủy bê tông cốt thép

Các phương pháp phá hủy công trình hiện có Ưu và nhược điểm của từng phương pháp

D KẾT QUẢ CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I Thực trạng sử dụng BIM trong lĩnh vực xây dựng ở TP Hồ Chí Minh Ưu

và nhược điểm của cách tiếp cận này ?

1 Lịch sử hình thành BIM:

- Những năm đầu của thập kỷ 70, một công nghệ mới với thuật ngữ là Building

Information Modeling (BIM) đã xuất hiện trong ngành công nghiệp xây dựng,

đó là công nghệ sử dụng mô hình ba chiều (3D) để tạo ra, phân tích và truyền đạt thông tin của công trình

- Theo Viện Kiến trúc Hoa Kỳ, tên gọi Building Information Modeling (BIM)

Trang 5

được Autodesk đặt ra (Autodesk là một công ty lớn của Mỹ, chuyên cung cấp cácphần mềm đồ họa phục vụ cho công tác thiết kế và thi công xây dựng) và đượcphổ biến rộng rãi bởi Jery Laiserin (một chuyên gia phân tích công nghiệp(Technology Industry Analyst) người Mỹ) để mô tả mô hình không gian ba chiềuthiết lập bằng công cụ máy tính để thể hiện các vật thể Nó trợ giúp quá trình traođổi và chia sẻ thông tin của công trình bằng cách số hóa Các nhà tư vấn thiết kếcũng như các nhà thầu xây dựng có thể sử dụng các phần mềm BIM (chẳng hạnnhư Autodesk Revit Architectural, Revit Structure, Revit MEP, v.v.) để tạo nênmột mô hình của công trình trên máy vi tính mà mô hình này sẽ giống hệt nhưcông trình thực tế ở ngoài công trường Mô hình không gian ba chiều này đượcliên kết với cơ sở dữ liệu thông tin của dự án, thể hiện tất cả các mối liên hệ vềmặt không gian, các thông tin hình học, kích thước, số lượng, và cả cấu tạo vậtliệu của các cấu kiện, bộ phận của công trình Nó có thể được sử dụng để thể hiệntoàn bộ vòng đời của một công trình xây dựng từ khâu thiết kế, thi công, cho đếnkhâu vận hành sử dụng.

1.1 Định nghĩa về BIM:

- Khi nói về BIM nhiều người nghĩ rằng đơn giản nó là một sản phẩm phần mềm, thực tế công nghệ BIM không bó hẹp trong việc diễn tả một thiết kế kiến trúc hay việc tạo ra một mô hình ba chiều trình bày phối cảnh của công trình sau khi công

trình đã được thiết kế xong BIM không đơn thuần chỉ là một mô hình 3D! BIM

là tiến trình tạo dựng và sử dụng mô hình kĩ thuật số cho công việc thiết kế, thi công và cả quá trình thực hiện dự án Phần mềm đơn giản chỉ là cơ cấu để tiến trình BIM được thực hiện BIM chứa đựng những thay đổi mang tính cách mạng trong việc thông tin của công trình xây dựng được tạo ra, thể hiện, và sau này được sử dụng trong quá trình xây dựng Do hợp nhất được thông tin từ tất cả các khía cạnh của quá trình xây dựng công trình nên BIM có thể làm tăng hiệu quả sử dụng và tính sẵn có của các thông tin này lên gấp nhiều lần

Trang 6

- Tiến trình BIM liên quan đến các bên tham gia trong toàn bộ vòng đời (life cycle) của dự án (kiến trúc sư, kĩ sư, nhà thầu, chủ công trình, quản lý thiết bị, v.v), tất cảnhững người góp sức và trao đổi thông qua việc chia sẻ mẫu thiết kế.

- Những mẫu thiết kế này bao gồm sự kết hợp giữa mô hình thông minh 2D và 3D trước đây sử dụng để lập bản vẽ thiết kế công trình, cùng với các yếu tố ngoại vi như vị trí địa lý và điều kiện thực tế ở địa phương, cho đến dữ liệu ảo của công trình cung cấp nguồn cho mọi thông tin phục vụ việc thiết kế công trình

- ‘’Sự thông minh’’ được đưa vào vật thể bao gồm giá trị biến đồ họa xác định trước

và thông tin phi đồ họa, cung cấp cho kiến trúc sư, kĩ sư cơ - điện - nước, và nhà thầu khả năng biểu diễn hình học và mối quan hệ giữa các yếu tố công trình liên quan

- Thông tin này khi đưa vào hệ thống dữ liệu tích hợp sẽ được cập nhật vào toàn bộ các bản vẽ thiết kế và danh mục của dự án Khi dự án có một thay đổi được phê duyệt và tích hợp vào mô hình kết quả của BIM, tất cả các góc nhìn đồ họa (sơ đồ, kiến trúc, chi tiết, và các bản vẽ cấu trúc khác), cũng như các thông tin phi đồ họa

Trang 7

như tài liệu thông tin về kiến trúc và các danh mục sẽ tự động phản hồi và cập nhậtcác thay đổi đó.

1.2 Ưu và nhược điểm của BIM:

* Ưu điểm khi sử dụng BIM:

- Tăng khả năng phối hợp thông tin (tăng sự hợp tác giữa các bên có liên quan)

+ Vì mô hình kĩ thuật số từ BIM mô tả công trình một cách thống nhất, nó có thể cải thiện đáng kể sự phối hợp thông tin ở các giai đoạn thiết kế, thi công và toàn bộ vòng đời (life cycle) của công trình BIM cung cấp một cái nhìn tổng thể rõ ràng

về công trình giúp các bên liên quan đến dự án đưa ra các quyết định phù hợp, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc

+ BIM cho phép sự hợp tác chưa từng có trong hoạt động thiết kế BIM tạo ra cho tất

cả các nhà thầu cơ hội ngồi lại với nhau và làm việc về các vấn đề trước khi bắt đầu xây dựng BIM được sử dụng để xây dựng các mô hình không gian ba chiều thiết kế riêng biệt Tư vấn kiến trúc phát triển mô hình kiến trúc riêng Tư vấn kết cấu xây dựng mô hình kết cấu Tư vấn điện, nước, cơ khí xây dựng mô hình cho mạng lưới kỹ thuật điện, nước, vàđiều hòa không khí Sau đó, các mô hình riêng biệt này được tích hợp vào một mô hình tổng hợp, thống nhất Là mô hình kĩ thuật

số thống nhất nên các kiến trúc sư, kĩ sư cơ - điện - nước, nhà thầu, và chủ đầu tư

ở mỗi khâu khác nhau trong vòng đời của công trình có thể thêm thông tin vào nó, xuất thông tin từ nó hoặc chỉnh sửa thông tin trong nó để hỗ trợ cho công việc của họ

+ Tất cả các thành viên của dự án xây dựng sẽ làm việc cùng với nhau trong một không gian chung để tìm ra các xung đột giữa các bộ phận, cấu kiện của công trình, đồng thời tìm ra giải pháp cho các xung đột đó một cách thích hợp và hữu dụng nhất để tạo ra được một hệ thống bản vẽ thi công có tính chính xác cao, dẫn đến việc giảm tối đa các chi phí phát sinh ở trên công trường Như vậy, với BIM, các thành viên của dự án xây dựng không còn làm việc một cách tách biệt trong môi trường riêng của mình nữa, mà làm việc trên khối thông tin thống nhất của

công trình Những thay đổi trên mô hình BIM tổng hợp sẽ được tự động cập

nhật trên các mô hình thành phần, trên các bản vẽ, bảng thống kê, tiêu

chuẩn, v.v., giúp duy trì tính thống nhất của dòng thông tin Với việc sử dụng

BIM, các thành viên của dự án có thể rõ ràng nắm bắt được các thành viên khác đang làm gì với công trình một cách rõ ràng và do đó họ có nhiều ảnh hưởng hơn đối với công việc của các thành viên khác Điều này đặc biệt hữu ích trong trường hợp "đụng độ" có thể dẫn đến việc "chồng chéo mặt trận công tác (stacking of trades )" - khu vực mà hai nhà thầu khác nhau dự kiến lắp đặt thiết bị hoặc vật liệu

Trang 8

trong cùng một không gian, đôi khi cùng một thời gian Trên thực tế, để giải quyết tình hình này thì phải yêu cầu một nhà thầu dỡ bỏ vật liệu và lắp đặt lại hoặc phải đợi chờ để có được mặt bằng thi công Tuy nhiên nếu đưa các vấn đề về “đụng độ”này vào trong mô hình BIM thì vấn đề này hoàn toàn có thể lường trước được và

có thể đưa ra giải pháp xử lý trước khi các công việc được tiến hành

+ Hơn thế nữa, các thành viên của dự án có thể sử dụng BIM để khám phá các phương án thi công khác nhau, trình tự thi công, hoặc tính có thể thi công được

của các bộ phận công trình cũng như toàn bộ công trình Đồng thời, do BIM tạo

ra mô hình không gian 3 chiều với đầy đủ các thông tin về các bộ phận của công trình từ hình dạng, kích thước, cho đến cấu tạo vật liệu, hoàn thiện, nên các thành viên của dự án có thể dễ dàng tính toán khối lượng, giúp xây dựng

dự toán và tiến độ của công trình BIM còn có thể được sử dụng để khám phá

việc bố trí mặt bằng của thiết bị cẩu lắp, vật liệu, cũng như các công trình tạm ở trên công trường… để là xây dựng nên một kế hoạch thi công công trình giúp làm tăng giá trị và giảm lãng phí

- Thiết kế dễ hình dung hơn:

+ Trong giai đoạn thiết kế ý tưởng, BIM được sử dụng để truyền tải ý tưởng thiết kế đến chủ đầu tư Những hiệu ứng hình ảnh không gian ba chiều có sẵn trong BIM giúp cho việc truyền tải ý tưởng kiến trúc được thực hiện một cách có hiệu quả hơn rất nhiều Không chỉ đơn thuần thể hiện hình ảnh đẹp, BIM còn trình bày một cách hoàn chỉnh và đầy đủ về công trình cần xây dựng bao gồm hình dạng, kích thước, cấu tạo vật liệu, hoàn thiện, và nhiều thông tin khác nữa Thông qua BIM, chủ đầu tư của dự án có thể dễ dàng khái quát hình dạng của công trình, các

khoảng không gian quan trọng, và sự hòa hợp của công trình với cảnh quan xung quanh Chủ đầu tư có thể dễ dàng nhìn ra được công trình của mình sẽ thực tế trông như thế nào trong tương lai BIM giúp cho chủ đầu tư không chỉ hiểu được ýtưởng thiết kế một cách tốt hơn mà còn dễ dàng phản hồi thông tin đến nhà tư vấn kiến trúc để tư vấn kiến trúc có thể sửa đổi thiết kế sao cho đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Hơn thế nữa, BIM còn được sử dụng để đánh giá nhiều phương án thiết kế khác nhau, giúp cho việc xem xét và ra quyết định được chính xác hơn

+ Đối với các nhà thầu thì mô hình BIM là tương đối dễ hiểu và hiển thị được chiều sâu và cao độ một cách rõ ràng và dễ hình dung Trên một bản vẽ không sử dụng công nghệ BIM, nhà thầu có thể không nhìn ngay ra được một lối vào trên bản vẽ

sẽ trông như thế nào khi nó được hoàn thành Tuy nhiên, trên một mô hình BIM, lối vào này sẽ xuất hiện trên màn hình máy tính giống như hình ảnh nó sẽ được thực hiện trên thực tế

Trang 9

+ Những mẫu công trình ảo được tạo ra trong tiến trình BIM cũng cung cấp lợi ích rất lớn cho kĩ sư cơ-điện lạnh để tối ưu hóa cách bố trí hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning: Nhiệt, Thông gió và Điều hòa không khí) với không gian hạn chế của công trình Hoặc thay thế bộ tuần hoàn khí ở phòng kĩ thuật, hoặc sắp xếp lại ống dẫn, khả năng xây dựng nên hệ thống HVAC ảo và mô phỏng ảo 3D nó có thể đảm bảo cho mọi thiết bị sẽ phù hợp khi lắp đặt.

- Tính linh hoạt : Với BIM, rất dễ dàng để điều chỉnh thiết kế Khi có một sự thay

đổi ở mô hình BIM thì nó sẽ tự động cập nhật tất cả các bản vẽ thành phần mà bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi đó Ví dụ, nếu tiền sảnh được bố trí thêm vào tầng một trên mô hình BIM, tất cả các bản vẽ thể hiện tầng một cũng sẽ hiển thị các chi tiết cần thiết để xây dựng tiền sảnh Một khi sự thay đổi được thực hiện với mô hình BIM thì sẽ không cần thiết phải có những sự điều chỉnh thủ công trên từng bản vẽ thành phần nữa Các nhà thiết kế đơn giản chỉ cần in bản vẽ xây dựng mới ra

- Cải thiện tính toán chi phí: BIM có thể đơn giản hóa và giúp việc tính toán chi

phí do thông tin có tính chiều sâu và chính xác mà nó cung cấp Mối liên hệ dễ dàng với vật liệu và số chi tiết lắp đặt có thể xuất ra từ mô hình có thể cải thiện tốc

độ và độ chính xác của việc ước tính, đưa ra những thay đổi về kiểu dáng thiết kế

vì vậy các vấn đề về chi phí có thể được giải quyết một cách chủ động

- Giảm chi phí lắp đặt: Trước khi quá trình lắp đặt tiến hành, BIM sẽ giúp xác định

những chi tiết không thích hợp, ví dụ như các phần của bản thiết kế chiếm vị trí trùng nhau Từ đó nhà thiết kế có thể điều chỉnh sớm hơn để giảm hay triệt tiêu các thay đổi trong quá trình lắp đặt Mô hình BIM có thể được sử dụng để làm sẵn các chi tiết của công trình,ví dụ như là ống dẫn một cách đáng tin cậy Điều này sẽgiúp tiết kiệm chi phí liên quan đến lắp ráp và lắp đặt

- Lịch sử công trình: Khi một công trình được thông qua khâu thiết kế, lắp đặt và

được sử dụng, mô hình kĩ thuật số có thể được dùng như một thông tin quan trọng cho chủ sở hữu và nhà thầu dịch vụ Ví dụ, nếu một chi tiết công trình bị hỏng, môhình thông tin công trình có thể được sử dụng để xác định vị trí, nhà sản xuất, số model, thông số vận hành và các dữ liệu thích hợp để sửa chữa một cách hiệu quả hay thay thế chi tiết đó Nếu một phần công trình được làm lại mô hình mới, mô hình thông tin công trình sẽ được sử dụng để xác định các chi tiết kín, như ống dẫn

và thiết bị điện để xúc tiến các quyết định trên mô hình thiết kế mới

* Nhược điểm khi sử dụng BIM:

- Chi phí đào tạo và chi phí cho software : Việc sử dụng BIM yêu cầu cần phải có

sự đào tạo cẩn thận Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ tạo lập mô hình bao giờ cũng

đi kèm các chi phí như cấp phép, chi phí mua phần mềm và đào tạo Một nhà thầu muốn áp dụng BIM có thể cần phải nâng cấp hệ thống máy tính của mình để sử dụng hiệu quả phần mềm BIM

- Thêm nhiều việc phải tiến hành trước khi công trình được xây dựng: BIM đòi

Trang 10

hỏi phải nỗ lực nhiều hơn ở giai đoạn đầu của dự án Khi BIM được sử dụng, đó sẽkhông hiệu quả nếu như nhà thầu chỉ đơn thuần gửi kế hoạch công việc của riêng mình và sau đó tiến hành xây dựng Điều tiên quyết là Nhà thầu xây dựng phải làm việc với các nhà thiết kế và các nhà thầu khác để tạo ra mô hình hợp tác giữa các bên.

- Phá hỏng tiến trình mua sắm và xây dựng: Mặc dù một trong những lợi thế của

việc sử dụng mô hình BIM là những sự điều chỉnh có thể được thực hiện nhanh chóng, tuy nhiên BIM lại có thể phá hỏng tiến trình cung ứng vật tư và thi công

xây dựng chung (general procurement and construction process) khi đặt hàng các

mặt hàng (items) đòi hỏi phải có thời gian đợi chờ lâu Ví dụ, một nhà thầu có thể cần phải đặt hàng vật tư dựa trên kích thước được ghi trong bản vẽ thiết kế mà từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng này có thể mất vài tuần hoặc vài tháng Tuy nhiên nếu các nhà thầu khác nhập thêm thông tin công việc của mình vào mô hình trong quá trình đó, làm kích thước có sự thay đổi, thì nhà thầu đầu tiên có thể không có đủ thời gian để đặt hàng vật tư

2 Thực trạng sử dụng BIM trong lĩnh lực xây dựng ở thành phố

Hồ Chí Minh

- Tại Việt Nam có thể theo kịp trình độ BIM thế giới bằng cách liên tục đón đầu áp dụng các công nghệ tiên tiến bởi trình độ, khả năng nhạy bén, tiếp cận và thích ứng của các kỹ sư không thua kém các nước trên thế giới

- Ở Việt Nam đã có một số công trình sử dụng công nghệ BIM, nhưng hầu hết là từ các công ty tư vấn nước ngoài

- Luật Xây dựng mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 đã đề cập đến việc ứng dụng

“Mô hình thông tin công trình” (BIM) vào quản lý xây dựng Sở Giao thông vận tải TP HCM liên tục công bố các văn bản hướng dẫn và khuyến khích áp dụng thí điểm BIM trên dự án thực tế:

+ Thông báo ngày 24/06/2014 về kết luận và chỉ đạo của Giám đốc Sở GTVT - Ông Tất Thành Cang tại Hội thảo Kế hoạch triển khai ứng dụng mô hình BIM vào quản

lý đầu tư xây dựng, khai thác vận hành công trình giao thông công chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

+ Văn bản của Sở GTVT ngày 23/06/2014 về việc khuyến khích ứng dụng mô hình BIM vào quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành công trình giao thông côngchính trên địa bàn TPHCM

+ Quyết định 3845/QĐ-UBND năm 2014 về Chương trình xây dựng Hệ thống thôngtin quản lý xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020

- Hiện nay nhiều công ty xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh chủ trương sử dụng BIM vào thiết kế và xây dựng, đồng thời tổ chức các buổi hội thảo để trao đổi và đưa ra các xu hướng phát triển BIM Đồng thời các trường đại học về chuyên ngành xây dựng cũng cho sinh viên tiếp cận thông tin về BIM

Trang 11

2.1 Một số công ty sử dụng BIM trong lĩnh vực xây dựng ở thành phố

Hồ Chí Minh

- Công ty TNHH Đầu tư VTCO:

Trụ sở chính: Tòa nhà Him Lam, 234 Ngô Tất Tố

Quận Bình Thạnh,

- Synectics:

Trụ sở: Tầng 9 - 10, Hung Binh Tower,

406 Ung Văn Khiêm, Phường 25,

- Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Descon:

Trụ sở: : 146 Nguyễn Công Trứ, P Nguyễn Thái Bình,

Trang 12

Hình 1: Cầu Thủ Thiêm 2 có quy mô 6 làn xe với tổng chiều dài là 1.465m Đây là

cây cầu dây văng với trụ tháp cao 113m, có tổng mức đầu tư là 4.260 tỷ đồng

(Nguồn Internet)

- Một số công trình do công ty VTCO thực hiện:

Hình 2: Cầu vượt nút giao quốc lộ 1 – hương lộ 2 là cửa ngõ quan trọng

phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn Internet)

Trang 13

Hình 3: Các nhà ga và cầu Văn Thánh dự án Metro,

giai đoạn lập bản vẽ chi tiết kỹ thuật thi công (Nguồn Internet)

- Một số công trình do công ty Coteccons thực hiện:

Hình 4: Dự án khu căn hộ cao cấp Masteri Thảo Điền, quận 2, Tp HCM Đây là dự án

có tiến độ thực hiện nhanh nhất (30 tháng từ khảo sát, thiết kế đến hoàn thiện bàn giao); dự án có diện tích sàn lớn nhất hiện nay tại TP.HCM (43 tầng với hơn 330.000 m2 sàn) Coteccons đang ứng dụng B.I.M (Building Information Modeling) để quản

lý dự án này ngay từ khâu thiết kế, đem lại nhiều lợi ích cho Chủ đầu tư trong việc theo dõi quản lý dự án Việc ứng dụng B.I.M sẽ tránh được những sai sót thiết kế từ ban đầu để khắc phục kịp thời, quản lý được khối lượng, tiến độ, chi phí đảm bảo chất

lượng của dự án và đặc biệt là giai đoạn vận hành dự án sau này (Nguồn Internet)

Trang 14

Hình 5: Khu căn hộ Icon D3 tại số 21 Ngô Thời Nhiệm Q.3, Tp.HCM

(Nguồn Internet)

- Một số công trình do công ty Synectics thực hiện:

Hình 6: Cầu Sài Gòn 2 (Nguồn Internet)

Trang 15

Hình 7: Diamond Island - Đảo Kim Cương là hòn đảo duy nhất tọa lạc tại Quận 2,

nằm liền kề với khu đô thị mới Thủ Thiêm - trung tâm hành chính, tài chính mới và

cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 7 phút đi xe (Nguồn Internet)

Hình 8 : Tuyến tàu điện ngầm Metro đoạn Công viên Lê Thị Riêng - Suối Tiên.

(Nguồn Internet)

2.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp tiếp cận sử dụng BIM ở

thành phố Hồ Chí Minh

* Ưu điểm:

Trang 16

- Hiện nay, việc ứng dụng BIM ở thánh phố Hồ Chí Minh mới đang chỉ là những bước đi đầu tiên Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ BIM đã bắt đầu được quan tâm

và chú trọng Trong thời gian tới chắc chắn xu hướng ứng dụng công nghệ BIM sẽ có

sự gia tăng đáng kể với các dự án hạ tầng có quy mô lớn và phức tạp

- Áp dụng công nghệ BIM mang lại nhiều lợi ích cho dự án:

- Giúp sớm phát hiện các lỗi phát sinh trước khi tiến hành công tác xây dựng công trình Nhờ đó giảm thiểu thời gian, chi phí cho các hạng mục phát sinh

- Tăng cường sự hợp tác, phối hợp giữa các bên tham gia dự án

- Mô hình 3D giúp thiết kế dễ hình dung hơn, sớm phát hiện các giao cắt, đảm bảo chất lượng thiết kế

- Bản vẽ, thông tin được liên kết tự động, tích hợp vào mô hình giúp tiết kiệm thời gian cập nhật bản vẽ khi thay đổi thiết kế và dễ dàng tra cứu thông tin từ mô hình

- Tính toán, trích xuất khối lượng một cách nhanh chóng và chính xác

* Nhược điểm:

- Với lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng, BIM đã trở thành một thuật ngữ phổ biến Riêng với lĩnh vực hạ tầng, việc áp dụng công nghệ BIM chậm hơn do một

số nguyên nhân sau đây:

+ Dự án hạ tầng thường là các dự án đầu tư công trong khi các dự án lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng có nhiều dự án tư nhân (như các chủ đầu tư bất động sản) nên thường ít có xu hướng áp dụng công nghệ mới do sợ sẽ gặp phải những rủi rokhi áp dụng

+ Dự án hạ tầng trải rộng nhiều lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, cảng biển, thủy điện,… mỗi dự án lại có thể bao gồm nhiều hạng mục khác nhau nên khó tự động hóa cho công tác thiết kế và gây khó khăn cho việc áp dụng công nghệ BIM

+ Vì các dự án hạ tầng thường phải áp dụng phương thức thiết kế - đấu thầu – thi công

do vậy gây khó khăn trong việc kết nối các bên cùng tham gia cộng tác trong một mô hình thông tin chung

+ Các dự án hạ tầng phụ thuộc nhiều vào đầu vào là khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn,…dẫn đến mất nhiều thời gian hơn khi xây dựng mô hình thông tin công trình cũng như tăng nguy cơ thay đổi thiết kế hơn so với lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng

II Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo ( f t ) và modun đàn hồi kéo nén

(E) của bê tông.

1 Định nghĩa về cường độ chịu kéo (f t) của bê tông:

- Cường độ chịu kéo của bê tông là lực kháng kéo lớn nhất trên một đơn vị đo chiềurộng nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn

Trang 17

1.1 Các thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo (f t) của bê tông:

1.1.1 Thí nghiệm kéo trực tiếp:

1.1.1.1 Chuẩn bị mẫu và thiết bị thí nghiệm:

- Máy kéo công suất 100 kN

Hình 10: Máy kéo công suất 100kN (Nguồn youtube)

1.1.1.2 Trình tự tiến hành thí nghiệm:

- Chuẩn bị mẫu và máy kéo công suất 100 kN

- Cố định mẫu vào giá máy

- Khởi động máy và gia tải

- Gia tải liên tục với công suất tải 5%/phút

- Đọc biểu đồ ứng suất kéo trong mẫu

- Tổng hợp và nhận xét

Trang 18

Hình 11: Quá trình kéo mẫu thử (Nguồn youtube)

1.1.1.3 Tính toán kết quả thí nghiệm

- Cường độ chịu kéo của bê tông được xác định theo công thức:

k k

NRA

Trong đó: R k: Cường độ chịu kéo của bê tông

N k: Giá trị lực kéo làm phá hoại mẫu A: Diện tích tiết diện

1.1.1.4 Đánh giá ưu và nhược điểm của thí nghiệm:

* Ưu điểm:

- Phương pháp kéo dọc trục là chính xác nhất để xác định cường độ chịu kéo của bê tông

* Nhược điểm:

- Dễ tuột tại 2 đầu ngàm

- Tại 2 đầu ngàm có thể bị phá hủy trước khi bê tông chịu kéo

* Phương pháp khắc phục:

- Sử dụng keo epoxy liên kết mẫu với đĩa uốn

- Gia tăng khả năng chịu lực ở 2 đầu

Trang 19

1.1.2 Thí nghiệm kéo gián tiếp:

1.1.2.1 Thí nghiệm ép chẻ (nguồn TCVN 8862:2011 )

1.1.2.1.1 Chuẩn bị mẫu và thiết bị thí nghiệm:

- Mẫu thử hình trụ đường kính 101 mm hoặc 152 mm

- Mẫu bê tông được bảo dưỡng đảm bảo cường độ:

(TCVN 3015-1993) nhiệt độ 20-270C Độ ẩm 95-100%

Hình 12: Bàn nén mẫu thử (Nguồn Internet)

1.1.2.1.2 Trình tự tiến hành thí nghiệm:

- Xác định đường sinh và tâm ngay trên mẫu

- Lắp mẫu thí nghiệm vào máy nén sao cho đường sinh tạo khung đã kẽ trên mẫu trụphải trùng với trục dọc của tấm đệm truyền tải

- Cố định mẫu trên máy

- Gia tải với tốc độ tăng đều để ứng suất kéo khi ép tăng từ

0.1 MPa – 0.7 MPa / phút

- Thời gian phá hoại viên mẫu > 30 giây

Trang 20

Hình 13: Quá trình tiến hành thí nghiệm (Nguồn youtube)

1.1.2.1.3 Tính toán kết quả thí nghiệm:

- Cường độ chịu kéo của bê tông xác định theo công thức:

kc

2PR

.H.D

Trong đó: Rkc: Cường độ chịu kéo khi ép chẻ, MPa

P: Tải trọng khi phá hủy mẫu hình trụ, N H: Chiều cao của mẫu hình trụ (chiều dài đường sinh), mm D: Đường kính đáy mẫu hình trụ, mm

 = 3,1216

Trang 21

1.1.2.2 Thí nghiệm kéo uốn: (nguồn TCVN 3119:1993)

1.1.2.2.1 Chuẩn bị mẫu thử và thiết bị:

- Đặt mẫu lên máy uốn

- Uốn mẫu bằng cách tăng tải liên tục với tốc độ

không đổi 0.6 ± 0.4 daN/cm2 trong 1s

- Mẫu gãy kết thúc thí nghiệm và tính toán

1.1.2.2.3 Tính toán kết quả thí nghiệm:

- Cường độ chịu kéo của bê tông xác định theo công thức:

P.lR

a.b

Trong đó: P : tải trọng uốn gãy mẫu (daN)

L : khoảng cách giữa các gối tựa (cm)

A : chiều rộng tiết diện mẫu (cm)

B : chiều cao tiết diện mẫu (cm)  : Hệ số tính đổi cường độ kéo khi uốn từ các mẫu

có kích thước khác dầm chuẩn

Trang 22

1.2 Định nghĩa mô đun đàn hồi kéo nén (E) của bê tông:

- Mô đun đàn hồi chính là một đặc tính chỉ dẫn trực tiếp về độ cứng của kết cấu bê tông Mô đun đàn hồi lớn thì độ cứng kết cấu lớn và kết cấu càng ít bị biến dạng Với kết cấu dầm khi sử dụng bê tông cường độ cao và bê tông chất lượng cao có thể giảm được độ võng

- Mô đun đàn hồi của bê tông chịu ảnh hưởng lớn của các vật liệu thành phần và tỷ

lệ phối hợp các vật liệu Việc tăng cường độ chịu nén kèm theo mô đun đàn hồi cũng tăng, độ dốc của biểu đồ sẽ tăng lên

1.2.1 Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi kéo nén (E) của bê tông:

1.2.1.1 Chuẩn bị mẫu thử và thiết bị thí nghiệm:

- Máy nén (TCVN 3118-1993)

- Biến dạng kế

- Thước lá kim loại

- 6 viên mẫu lăng trụ

- Lấy mẫu tiến hành theo TCVN 3105 :1993

- Trên 4 mặt đứng kẻ 4 đường trung bình

song song với trục dọc của viên đế

- Giá dụng cụ đo biến dạng lên 4 mặt của mẫu

Hình 15: Máy nén và biến dạng kế

1.2.1.2 Trình tự tiến hành thí nghiệm:

- Đặt từng viên vào mẫu chính tâm thớt dưới của máy nén Đặt tải tạo ứng suất ban đầu bằng khoảng 0,5 daN/cm2 lên mẫu.Ghi lại giá trị đồng hồ ở cả mặt đứng của viên mẫu

- Tăng tải lên mẫu với tốc độ 6 ± 4 daN/cm2 trong một giây cho tới khi đạt ứng xuất thử bằng khoảng 1/3 giá trị cường độ lăng trụ xác định ở điều 3.2 Giữ tải ở ứng xuất này 60 giây và đọc giá trị đồng hồ ở cả 4 mặt trong khoảng 30 giây nữa

Trang 23

1.2.1.3 Tính toán kết quả thí nghiệm

- Mô đun đàn hồi khi nén tĩnh (Eo) của từng viên mẫu được tính bằng daN/cm2 theo công thức:

1 0 0

2: ứng suất ban đầu (0,5 daN/cm2), daN/cm2

1 0: Chênh lệch biến dạng tương đối của bê tông ở mức ứng suất thử

so với ở mức ứng suất ban đầu

* Dạng biểu đồ thí nghiệm:

III Quy trình thi công tấm gia cường GFRP Ưu và nhược điểm của phương

pháp Tại sao cách tiếp cận này chưa được phổ biến ở thị trường Việt Nam ?

Trang 24

- Vật liệu polymer có cốt (Fiber Reinforced Polymer – FRP) sử dụng ba loại vật liệu chính làm cốt:

- Cốt sợi thủy tinh (GFRP); ( Glass Fiber Reinforced Polymer )

- Cốt sợi aramid (AFRP); ( aramid Fiber Reinforced Polymer )

- Cốt sợi carbon (CFRP); ( carbon Fiber Reinforced Polymer )

Trong đó, vật liệu polymer cốt sợi carbon được sử dụng nhiều hơn do có cường

độ cao và mô đun đàn hồi lớn vật liệu polymer cốt sợi thép (Nguồn: Nguyễn

Ngọc Long, Tapchigiaothong ,22/2/2015)

- Tình trạng công trình bê tông cốt thép (BTCT) bị xuống cấp theo thời gian,chất lượng thi công công trình không đảm bảo và việc gia tăng tải trọng sửdụng lên công trình đòi hỏi công trình cần được gia cố/gia cường để tránh hưhỏng, sụp đổ Trong các hình thức phá hoại kết cấu BTCT, phá hoại cắt diễn rarất đột ngột và nguy hiểm, do đó, việc gia cường, gia cố chịu cắt cho công trìnhcần đảm bảo độ an toàn cao Trong các phương pháp được sử dụng, giải phápgia cố chịu cắt cho dầm BTCT bằng tấm sợi liên tục cường độ cao FRP (fiberreinforced polymer) là một giải pháp tương đối đơn giản, cho phép thi côngnhanh và ít gây ảnh hưởng tới kiến trúc công trình Ngoài việc gia cố khángcắt, giải pháp dán tấm FRP còn giúp bảo vệ kết cấu BTCT khỏi tác dụng xâmthực của môi trường và đóng vai trò neo cho gia cố kháng uốn bằng cách dántấm FRP ở đáy dầm Có nhiều hình thức gia cường kháng cắt dầm BTCT bằngtấm FRP như gia cường dạng tấm liên tục trên suốt chiều dài dầm hoặc giacường theo từng băng, gia cường theo phương thẳng đứng hay phương xiên,gia cường dán ba mặt dầm hoặc hai mặt bên của dầm

- Trong số các loại tấm FRP thông dụng, tấm sợi thủy tinh (glass fiber reinforcedpolymer – viết tắt là GFRP) được sử dụng khá phổ biến do có giá thành tương

đối thấp (Nguồn: Tạp chí KHCN Xây dựng, số 3/2014)

Trang 25

2 Quy trình thi công tấm gia cường GFRP

Hình 16: Tấm FRP (Nguồn: Internet)

2.1 Quy trình thi công theo phương pháp khô (dry lay-up)

* Bước 1: Chuẩn bị bề mặt bê tông.

- Trước khi gia cố lắp đặt tấm FRP thì bề mặt bê tông phải được xử lý kỹ để cho liên kết dán của tấm FRP và bê tông được đảm bảo Bề mặt bê tông được đánh sạch bằng máy mài cầm tay và giấy ráp để loại bỏ lớp vữa xi măng bên ngoài mẫu,tăng độ dính bám giữa tấm GFRP và bê tông (BT)

Hình 17: Xử lý bề mặt bê tông (Nguồn: Internet)

Ngày đăng: 25/07/2019, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w