1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU ôn THI HSG Lịch sử 10

80 334 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 149,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sử gia Hi Lạp vàRô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộcchiến tranh… + Địa lý học: nhà địa lý học Xtrabôn… Văn hóa cổ đại Hi

Trang 1

PHẦN 1: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

Câu 1

a Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô -ma cổ đại

b Trong các thành tựu trên, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài ngườinói chung và văn minh Việt Nam nói riêng?

a Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô -ma

- Lịch và chữ viết:

+ Tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên định ra một tháng có 30 và 31 ngày, riêngtháng 2 có 28 ngày

+ Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C …gồm 26 kí tự

- Khoa học: đến thời Hi Lạp, Rô-ma những hiểu biết khoa học thực sự

trở thành khoa học, với các thành tựu nổi bật trong 4 lĩnh vực: toán học, vật lý, sử học, địa

lí (HS lấy dẫn chững cụ thể)

- Văn học:

+ Nổi bật nhất là kịch với các tác giả nổi tiếng như E-sin, Xô-phốc-lơ, Ơ- ri-phít

+ Văn học đạt đến trình độ hoàn thiện, mang tính nhân đạo sâu sắc…

- Nghệ thuật

+ Để lại rất nhiều tượng và đền đài đều có giá trị nghệ thuật cao và giá trị hiện thực sinhđộng

+ Các công trình tiêu biểu: tượng Lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ ở Mi -lô, đền Pác-te-nông…

b Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn minh của loài người

là sự ra đời của hệ thống chữ cái

- Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụnglàm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩ nh vực, mang nền văn hóa của các quốc giaxích lại gần nhau hơn

- Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh,tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện

Trang 2

+ Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem bán là dầu ôliu, rượu nho…mua về là lúa mì, tơ lụa, hương liệu… Hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưuthông tiền tệ Các thị quốc đều có tiền riêng của mình…

Trình bày những đặc trưng về kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây Thế nào

là chế độ chiếm nô ? Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô

a Đặc trưng kinh tế- xã hội:

- Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem bán là rượu nho, dầu ô liu…mua về là lúa mì, tơ lụa, hương liệu…Hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưuthông tiền tệ Các thị quốc đều có tiền riêng của mình…

=> Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp biển là chính

* Xã hội

- Nô lệ: chiếm đa số, có vai trò chủ yếu trong sản xuất, không có chút quyền nào kể cả quyền đượccoi là con người

- Bình dân: là những người dân tự do, ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân…

- Chủ nô: là các chủ xưởng, chủ lò giàu có, có thế lực cả về kinh tế và chính trị

b Chế độ chiếm nô là một chế độ kinh tế - xã hội dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ,một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên và thôbạo nhất của xã hội có giai cấp

c Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ chiếm nô

- Nô lệ bị bóc lột nặng nề, bị khinh rẻ và đối xử bất công… họ không ngừng đấu tranh chống lại chế

độ chiếm nô, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Xpactacut lãnh đạo…

- Từ thế kỷ III, cuộc đấu tranh của nô lệ chuyển sang hướng mới, họ tìm cách trốn việc, đập phácông cụ, phá hoại sản phẩm…sản xuất bị giảm sút, chế độ chiếm nô bị khủng hoảng và sụp đổ năm476

Câu 4: So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

1.Thời gian ra đời

- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm TNK IV-III TCN , còn nhiều tàn dư của xã hộinguyên thủy.trình độ sản xuất thấp kém công cụ lao động thô sơ ( đá, đồng ) Địa điểm là bên lưuvực các dòng sông lớn như Hoàng Hà, Trường Giang ( Trung Quốc), sông Nin ( Ai Cập) điều kiện

tự nhiên thuận lợi đất đai màu mở thuận lợi phát triển nông nghiệp

Trang 3

- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn thế kỉ I TCN, hình thành trên cơ sở trình độ sản xuấtcao ( công cụ bằng Sắt) Địa điểm là vùng ven biển địa Trung Hải, điều kiện đất đai khô cằn và cứngkhó canh tác, có nhiều bờ biển khúc khuỷu thuận lợi xây dựng hải càg phát triển thương nghiệp.

2 Quá trình hình thành nhà nước thể chế chính trị

- quá trình hình thành nhà nước là quá trình liên kết thị tộc,liên minh bộ lạc xuất phát từ nhu cầu trịthủy, vẫn bảo lưu dai dẳng những tàn dư của xã hội nguyên thủy

- Các quốc gia cổ đại phương Tây quá trình hình thành nhà nước là quá trình xóa bỏ hoàn toàn quan

hệ thân tộc trông đó quan hệ địa vực và kinh tế được thay thế

3 Về thể chế chính trị

- Các quốc gia cổ đại phương Đông là quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, mọi quyền lực tậptrung trong tay người đứng đầu nhà nước là vua ,là người có sở hữu tối cao,có quyền lập pháp ,hànhpháp, tư pháp , chỉ huy quân đội tối cao

- Các quốc gia cổ đại phương Tây là nền dân chủ chủ nô ( Aten), Cộng hòa quý tộc (Rô ma thờicộng hòa), đế chế

4 Cơ cấu xã hội

- Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm:

+ Quý tộc ( quý tộc quan lại và quý tộc tăng lữ)

+ Nông dân công xã chiếm trên 90% là lực lượng sản xuất chính trong xã hội

+ Nô tỳ ( nô lệ) phục vụ trong cung vua và các quan lại giàu có, không có vai trò trong việc thịnhsuy của nhà nước

=> quan hệ bóc lột dưới dạng tô thuế cống nạp

- Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm :

+ Chủ nô ( chủ xưởng, chủ thuyền,thuyền buôn giàu có, quan lại, tăng lữ )

+ Nô Lệ chiếm số đông trong xã hội là lực lượng lao động chính của xã hội quyết định tới sự thịnhsuy của nhà nước nhưng thân phận họ lệ thuộc vào chủ nô, tất cả những gì nô lệ lamg gia đều củachủ nô, chủ có toàn quyền kể cả giết nô lệ

=> Chế đô chiếm hữu nô lệ thuần phục và điển hình , là quan hệ cưỡng bức siêu kinh tế giữa chủ nô

và nô lệ

5 về kinh tế

- Các quốc gia cổ đại phương Đông nền tảng kinh tế chính là nông nghiệp, tự nhiên tự cung tự cấp

- Các quốc gia cổ đại phương Tây thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển là nền tảng của kinhtế

Câu 5: Căn cứ vào cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây, hãy làm rõ khái niệm, tínhchất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ?

* Cơ cấ u xã hội của các quốc gia cổ đ ại p hương T ây- Nô lệ:

+ Nguồn gốc: do buôn bán nô lệ, tù binh chiến tranh, cướp biển,…

+ Số lượng: đông đảo, gấp chục lần chủ nô và những người bình dân

+ Vai trò: là lực lượng sản xuất chủ yếu

+ Thân phận địa vị: lệ thuộc hoàn toàn vào chủ, không có quyền lợi gì kể cả quyền được coi làmột con người

- Bình dân:

+ là những người dân tự do, có nghề nghiệp

+ có chút ít tài sản, tự sống bằng lao động của bản thân

+ số đông sống nhờ trợ cấp xã hội, coi khinh lao động

- Chủ nô:

Trang 4

+ xuất thân: là những chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền

+ sở hữu nhiều nô lệ

+ có thế lực về kinh tế và chính trị

+ vai trò: quản lý, cai trị xã hội

* Khái niệm: chế độ chiếm hữu nô lệ

Là một chế độ kinh tế xã hội tồn tại và phát triển dựa chủ yếu trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ

Đó là một hình thức phát triển cao của nền kinh tế thời cổ đại và cũng là hình thức bóc lột đầu tiên,thô bạo nhất của xã hội có giai cấp

* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ

- Số lượng nô lệ đông đảo

- Vai trò quan trọng của nô lệ trong các ngành kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp, mậu dịchhàng hải

- Quan hệ bóc lột chủ đạo: quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ

Câu 6 Vẽ sơ đồ thể hiện cơ cấu giai cấp xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây? Từ đó rút rađiểm khác nhau về cơ cấu xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại

- Do điều kiện tự nhiên và đặc trưng kinh tế khác nhau nên cơ cấu giai cấp trong xã hội cổ đạiphương Đông và phương Tây có những điểm khác nhau căn bản Cụ thể:

+ Xã hội cổ đại phương Đông gồm ba giai cấp: quý tộc, nông dân công xã và nô lệ, trong đó nôngdân công xã đông đ ảo nhất và là lực lượng sản xuất chủ đạo Trong khi xã hội cổ đại phương Tâygồm ba giai cấp: chủ nô, bình dân và nô lệ, ngoài ra còn có một bộ phận kiều dân (những người ởnơi khác đến sinh sống và làm ăn), trong đó nô lệ đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chủ đạo.+ Ở phương Đông: mối quan hệ bóc lột giữa quý tộc với nông dân công xã là ch ủ đạo, còn ởphương Tây, mối quan hệ bóc lột giữa chủ nô với nô lệ là chủ đạo Nên xã hội phương Đông là xãhội có giai cấp nhà nước đầu tiên, còn xã hội phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ điển hình.Câu 7 Điều kiện tự nhiên đã có tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của các quốcgia cổ đại Địa Trung Hải?

a Điều kiện tự nhiên của các quốc g ia cổ đại Địa Trung Hải:

- Nằm ven biển Địa Trung Hải, gồm bán đảo Hi Lạp, Italia và nhiều đảo nhỏ phần lớn lãnh thổ là núi

và cao nguyên, đất canh tác ít, chủ yếu là đất ven đồi, khô cứng

- Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng được hình thành từ những thung lũng bị ngăn cách.b/ Tác động:

- Đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải :

- Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (Muộn hơn so với các quốc gia cổ đại phươngĐông): Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắtxuất hiện (TNK I TCN), việc trồng trọt mới có hiệu quả -> có sản phẩm thừa -> xuất hiện tư hữu->

xã hội phân chia giai cấp và hình thành nhà nước

- Quy mô quốc gia: Do lãnh thổ bị chia cắt bởi các dãy núi cao chạy ra biển thành những thung lũngnhỏ -> khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng trở thành một nước -> diện tích nước nhỏ (thịquốc)

* Đến sự phát triển của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:

- Kinh tế: Nông nghiệp kém phát triển, phải nhập khẩu lương thực; thủ công

nghiệp và thương nghiệp rất phát triển là ngành kinh tế chủ đạo

- Chính trị: Thế lực kinh tế của chủ nô lớn đã đánh bại quyền lực của quý tộc thị tộc cũ gắn vớiruộng đất -> kết quả của quá trình này là hình thành nền dân chủ chủ nô

Trang 5

- Xã hội : Do nhu cầu sử dụng nhiều nhân công trong tất cả các ngành kinh tế nên lực lượng sảnxuất chính là nô lệ, đây là lực lượng đông đảo, giữ vai trò quan trọng nhất trong xã hội

- Văn hóa: Cuộc sống đi biển đã mở ra cho cư dân ĐTH một chân trời mới -> là cơ sở để họ đạttới trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn thời trước

Câu 8 Dựa trên những cơ sở nào để người Hi Lạp và Rô -ma cổ đại sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn

so với các thời kì trước?

- Thời gian hình thành: các quốc gia cổ đại phương

Tây Hi Lạp, Rô-ma ra đời muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông hàng nghìn năm, do đó đãtiếp thu, kế thừa nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Do điều kiện tự nhiên: cầu nối giao lưu giữa các vùng, tiếp xúc với biển đã mở ra cho họ một chântrời mới

- Sự phát triển cao hơn về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội: cơ sở kĩ thuật, đồ sắt, kinh tế côngthương nghiệp và hàng hải, vai trò của các tầng lớp tri thức trong xã hội

Kết luận: Các điều kiện trên là cơ sở đã nâng các dân tộc Hi Lạp, Rô-ma lên một trình độ mới trongviệc sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn thời kì trước

Câu 9 Trình bày những thành tựu văn hóa Hy Lạp và Rô-ma Vì sao sau này giai cấp tư sản l ạichọn văn hóa Hy Lạp và Rô-ma làm cơ sở cho nền văn hóa của mình?

a, Những thành tựu văn hóa:

* Lịch và chữ viết:

- Lịch: 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày, nên họ định 1 tháng lần lượt có 30, 31 ngày (riêng tháng 2 có

28 ngày) Cách tính l ịch của người Rô-ma cổ đại đã tương đối chính xác, gần với hiểu biết ngàynay

- Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí cũng đạt được một số thành tựu quan trọng Lịch sử có ghi chéplịch sử các cuộc chiến tranh (Hê-rô-đốt, Tu-xi- đít); Địa lí có các ghi chép của Xtrabôn…

* Văn học: Đạt những thành tựu to lớn cả về văn học dân gian và văn học viết Trong khi ở phươngĐông mới chỉ có văn học dân gian Cự thể:

- Văn học dân gian (sử thi): có I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me

- Văn học viết: có các thể loại như kịch, thơ như Viếc-gin, Lu-cre-xơ…

* Nghệ thuật:

- Kiến trúc: có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu như Đền Pác-tê-nông, Đấu trường Rô-ma…

- Điêu khắc: tượng là chủ yếu Các pho tượng rất tinh tế, sống động như tượng Lực sĩ ném đĩa, thần

vệ nũ Mi-lô…

b, Gi ai cấp tư sản chọn văn hóa Hy Lạp và Rô-ma l àm cơ sở cho nền văn hóa của mình vì :

- Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma đề cao sự tự do cá nhân, sự phát triển của nghệ thuật… phù hợp vớiquyền lợi của giai cấp tư sản

- Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma đạt tới trình độ khái quát hóa trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là khoa học

tự nhiên, xuất hiện những quy luật, định lí, định đề… đặt nền móng cho khoa học sau này

Trang 6

- Ngoài ra văn hóa Hy Lạp và Rô-ma còn là vũ khí để giai cấp tư sản đấu tranh chống phong kiến vàphát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

Câu 10 So với văn hóa cổ đại phương Đông, văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển như thếnào? Vì sao văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-m a lại phát triển được như thế?

So với văn hóa cổ đại phương Đông, văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma đã đạt tới trình độ sáng tạovăn hóa cao hơn:

- Về chữ viết:

+ Chữ viết của người phương Đông quá nhiều hình, nét, kí hiệu, khả năng phổ biến bị hạn chế.+ Người phương Tây sáng tạo chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản nhưng có khả năng ghép “chữ” linhhoạt thành “từ” để thể hiện ý nghĩ của con người Hệ thống chữ cái A,B,C, ban đầu gồm 20 chữ, sauthêm 6 chữ, làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay

- Sự ra đời của Khoa học: Đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma những hiểu biết khoa học mới thật sự trởthành khoa học

+ Toán học: vượt lên trên việc ghi chép, giải các bài riêng biệt Toán học thực sự trở thành khoa họcmang tính khái quát cao thành các định lý, định đề Ví dụ: Talét, Pitago, Ơclít,…

+ Vật lý: Ác-si-mét với công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên lí vật nổi,…+ Sử học: Phương Đông chỉ là sự ghi chép tản mạn, thuần túy kiểu biên niên Các sử gia Hi Lạp vàRô-ma đã biết tập hợp tà liệu để phân tích và trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộcchiến tranh…

+ Địa lý học: nhà địa lý học Xtrabôn…

Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma lại phát triển hơn bởi:

- Thời gian hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông (hàng

nghìn năm), có điều kiện tiếp thu, kế thừa nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông.Câu 11 Cư dân Hi Lạp và Rô ma thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhânloại? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học?

Cư dân Hi Lạp và Rô ma thời cổ đại đã để lại nhiều đóng góp quan trọng về mặt văn hóa cho nhânloại như:

- Về lịch và chữ viết: tính được 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày; phát minh ra Dương lịch; phátminh ra hệ chữ cái Rô ma là hệ chữ A, B, C…; phát minh ra chữ số La Mã…

- Sự ra đời của khoa học:

Định lí nổi tiếng trong Hình học của Ta-lét, những cống hiến của trường phái Pi-ta-go về

Trang 7

tính chất của các số nguyên và định lí về các canh của tam giác vuông cùng với tiên đề về đườngthẳng song song của Ơ-cơ-lít, định luật Ácsimét… trở thành nền tảng cho các bộ

môn khoa học hiện đại

- Văn học: anh hùng ca của Hômerơ, kịch ở Hi Lạp; nhà thơ Rô ma nổi tiếng như Lu-cre-xa gin…

Viếc Nghệ thuật: các công trình kiến trúc, tác phẩm điêu khắc nổi tiếng như tượng thần vệ nữ Mi lô,tượng lực sĩ ném đĩa, đền Pác-tê-nông, đấu trường La Mã… giàu giá trị nghệ thuật

Những hiểu biết khoa học thực ra đã có từ hàng nghìn nãm trước, từ thời cổ đại phương Đông.Nhưng phải đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học.Câu 12 Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy đánh giá nền dân chủ củanhà nước Aten?

a Nền dân chủ cổ đại: là thể chế chính trị đã hình thành ở các quốc gia cổ đại phương Tây, tiêu biểunhất là Aten

- Cơ sở hình thành:

+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ở các quốc gia cổ đại phương Tây, kinh tế công thươngnghiệp phát triển; cư dân chủ yếu sống bằng nghề thủ công và buôn bán với những mối giao lưu trênbiển rộng mở, tư tưởng tự do

+ Uy thế của quý tộc xuất thân là bô lão của thị tộc bị đánh bạt Quyền lực xã hội chuyển vào tay cácchủ nô, chủ xưởng và nhà buôn Thắng lợi của cuộc đấu tranh này là sự hình thành thể chế dân chủ

+ Xây dựng được một nhà nước dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhân loại Nền dân chủ tạo điều kiệncho sự phát triển rực rỡ về văn hóa Hi Lạp cổ đại

* Đặc điểm của điều kiện tự nhiên:

Nhà nước cổ đaị phương Đông thường hình thành trên lưu vực các sông lớn

- Thuận lợi:

Trang 8

+ Có nhiều đất canh tác, mưa đều đặn Vì vậy, cư dân dễ trồng trọt, chăn nuôi.

+ Có nguồn nước dồi dào cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt là đường giao thông quan trọng củađất nước

- Khó khăn: thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt cư dân phải lo đến công tác thuỷ lợi Chính côngviệc trị thuỷ khiến mọi người gắn bó, ràng buộc nhau

* Đặc điểm kinh tế:

- Đặc điểm nổi bật là sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước gắn liền với công tác trị thuỷ lợi

- Ngoài nghề nông, cư dân còn làm gốm, dệt vải làm nghề luyện kim đáp ứng nhu cầu hàng ngàycủa mình Chăn nuôi là một ngành kinh tế được cư dân phương Đông kết hợp với nông nghiệp đemlại nguồn thực phẩm và sức kéo đáng kể

==> Tính chất của nền kinh tế: là nền kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc, mặc dù có trao đổi nhưng thời

kì đầu là hiện vật, sau này mới xuất hiện tiền

* Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới quá trình hình thành nhà nước

Các quốc gia cổ đại phương Đông:

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi… đất canh tác rộng, mềm, tơi xốp, phù sa màu mỡ… chỉ cần công cụ

gỗ, đá, đồng cũng tạo nên mùa màng bội thu -> sản phẩm dư thừa -> tư hữu xuất hiện -> xã hội phânchia giai cấp -> nhà nước được sớm hình thành vào cuối thời kỳ đồ đá mới sang thời kỳ đồ đồng(thiên niên kỷ thứ IV – III TCN)

- Quy mô quốc gia: do lãnh thổ đồng bằng rộng lớn, tập trung đông dân cư -> nhà nước phươngĐông xuất hiện với quy mô quốc gia rộng lớn

Các quốc gia cổ đại phương Tây: nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất đai ít và khô cứng,địa hình bị cắt xẻ mạnh )

- Ra đời muộn hơn: thời kỳ đồ sắt (đầu thiên niên kỷ I TCN)

- Quy mô quốc gia nhỏ: thị quốc

* Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới đặc trưng kinh tế:

- Phương Đông: nền nông nghiệp tưới tiêu – nông nghiệp là chủ đạo và phải quan tâm tới công táctrị thủy (do nằm ven lưu vực các con sông lớn…)

- Phương Tây: với đặc trưng công thương nghiệp mậu dịch hàng hải (nằm ven biển, nhiều vũng vịnhnhưng đất khô cứng không phát triển nông nghiệp nhưng lại thuận lợi trong giao thông đườngbiển…)

* Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới thể chế chính trị:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ liên minh bộ lạc, liên kết với nhau do nhucầu trị thủy Nhà nước được lập ra để điều hành và quản lí xã hội Cơ cấu bộ máy nhà nước đó mangtính chất của một nhà nước chuyên chế cổ đại Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao…

Trang 9

- Các quốc gia cổ đại phương Tây với sự phát triển mạnh của thương nghiệp và sự lưu thông tiền tệsớm, cùng sự khoáng đạt, yêu thích tự do của những con người miền biển…không chấp nhận quyềnlực chỉ rơi vào tay một người…hướng tới xây dựng nền dân chủ cổ đại…

Câu 15 Thể chế chính trị ở các quốc gia cổ đại phương Tây có những đặc điểm gì? So với thể chếchính trị của các quốc gia phương Đông cổ đại có những điểm gì khác biệt? Tại sao lại có sự khácbiệt ấy?

b So sánh với phương Đông:

- Đối lập hoàn toàn Ngay từ khi ra đời nhà nước ở phương Đông đã là nhà nước quân chủ chuyênchế trung ương tập quyền, mọi quyền lực tập trung trong tay vua, vua tự mình quyết định mọi côngviệc, chính sách với bộ máy quan liêu gồm các quý tộc giúp việc

- Nguyên nhân khác biệt: ở phương Đông, do điều kiện tự nhiên và nền sản xuất nông nghiệp cần có

sự liên kết để khai phá đất đai và làm thuỷ lợi, do cơ cấu xã hội nên thể chế chuyên chế là cần thiết;trong khi ở phương Tây, do điều kiện tự nhiên và nền kinh tế thủ công và thương nghiệp phát triển,

sự giao lưu mở rộng, tư tưởng tự do nên thể chế dân chủ cổ đại là phù hợp

Câu 16 Hãy lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

về điều kiện tự nhiên, sự hình thành nhà nước, đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội, thành tựu văn hóa?

Điều kiện tự nhiên Nằm trên lưu vực các con sông lớn

(S Nin- Ai Cập; S Hằng- ẤnĐộ….), nhiều đất đai canh tác,nước tưới, khí hậu nóng ẩm…

Nằm ở phía Bắc Địa Trung Hải,đất đai canh tác ít, khô cằn…

Nền tảng kinh tế Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra

Khoảng thiên niên kỉ thứ I TCN

Cơ cấu xã hội Vua chuyên chế, quý tộc, quan

lạichủ ruộng đất, tăng lữ, nông dâncông xã, nô lệ

Chủ nô, bình dân và nô lệ

Thể chế chính trị Quân chủ chuyên chế Dân chủ chủ nô

Thành tựu văn hóa Lịch, thiên văn, chữ viết, nghệ

thuật, kiến trúc…

Lịch, chữ viết, khoa học, nghệthuật, kiến trúc…

Câu 17 Nêu những nét chính trong thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông? Phântích những yếu tố quyết định thể chế chính trị ở phương Đông cổ đại?

- Những nét chính trong thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông:

Trang 10

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời là do nhu cầu liên kết làm thủy lợi… vì vậy 1 số công xãgần gũi với nhau tập hợp lại thành 1 tiều quốc, đứng đầu là vua – một trong số những người đứngđầu các công xã được tôn vinh lên.

+ Vua có nhiều cách gọi khác nhau nhưng đều là người đứng đầu, là chủ đất nước, hiện thân cho sựthống nhất đất nước, có quyền tối thượng (đại diện cho thần thánh, tự quyết định mọi việc…)

+ Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu gồm nhiều quý tộc, phụ trách các công việc cụthể…

+ Đặc điểm nổi bật của thể chế chính trị ở phương Đông cổ đại là nhà nước quân chủ chuyên chếtrung ương tập quyển …

- Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành chế độ chuyên chế

+ Do địa bàn sinh sống ở lưu vực các dòng sông lớn, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo ->yêu cầu trị thủy và làm thủy lợi đòi hỏi phải có sự hợp tác và có người đứng đầu chỉ huy

+ Trong thực tiễn, do nhu cầu khai phá đất đai, mở rộng diện tích canh tác dẫn tới sự tranh chấp… ->yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ lãnh thổ cũng đòi hỏi phải có người chỉ huy …

Câu 18 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây: Hi Lạp, Rôma có sựkhác nhau như thế nào? Giải thích nguyên nhân sự khác nhau đó

1 Sự khác nhau về thể chế chính trị:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông theo thể chế Quân chủ chuyên chế Trung ương tập quyền( chế

độ chuyên chế cổ đại) trong đó có Vua đứng đầu, có quyền tối thượng và vô hạn, giúp việc cho vua

có một bộ máy quan lại và tăng lữ …

- Các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu tồn tại thể chế dân chủ chủ nô

( điển hình là ở thị quốc A-ten) trong đó quyền lực xã hội chủ yếu nằm trong tay các chủ nô, chủxưởng và nhà buôn…

Ở các thị quốc còn tồn tại Đại hội công dân, bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi côngviệc nhà nước Nhiều thị quốc hình thành các Hội đồng 500, có vai trò như 1 quốc hội với nhiệm kỳ

1 năm Các Hội đồng cử ra 10 viên chức điều hành công việc như kiểu 1 chính phủ cũng có nhiệm

kỳ 1 năm…

- Tính chất nhà nước: ở phương Đông là chế độ chuyên chế tập quyền, ở phương Tây là chế độchiếm nô (dân chủ chủ nô)…

2 Nguyên nhân sự khác nhau:

- Do điều kiện tự nhiên: phương Đông - nằm ven sông lớn, đồng bằng rộng nên có điều kiện tậptrung dân cư Phương Tây - nằm ven biển, địa hình bị chia cắt, không có điều kiện tập trung đôngdân cư

- Do sự phát triển kinh tế: phương Đông - kinh tế nông nghiệp phát triển…Nhu cầu khai phá đất đai

và làm thủy lợi…Phương Tây - nghề buôn phát triển nên dân cư chủ yếu sống ở thành thị Cácnghành nghề thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển nên cư dân không chấp nhận có vua

PHẦN II: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Câu 1

Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến

Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phươngTây?

1 Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến

- Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo

Trang 11

+ Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành c ơ sở lí luận và tư tưởng củachế độ phong kiến Trung Quốc; Trong lĩnh vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành,nhất là vào thời nhà Đường…

- Sử học: sử học bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập mà người đặtnền móng là Tư Mã Thiên

- Văn học: thơ đường đạt đến đỉnh cao của nội dung và nghệ thuật…Tiểu thuyết chương hồi xuấthiện với những tác phẩm nổi tiếng…

- Toán, thiên văn học, Y dược…của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng…

- Kĩ thuật: Trung Quốc có bốn phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng

2 Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây

- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với bốn phát minhquan trọng

- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn xuấthiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nước phương Tây đẩymạnh xâm lược thuộc địa

Câu 2

Nêu chính sách bành trướng lãnh thổ của Trung Quốc thời Minh - Thanh Cha ông ta đã có đốisách như thế nào để làm thất bại âm mưu bành trướng của Trung Quốc Hiện nay, chúng ta nênhọc tập bài học kinh nghiệm gì để giải quyết vấn đề biển đảo?

• Chính sách bành trướng lãnh thổ của TQ thời Minh – Thanh

- Giống như những triều đại trước, các hoàng đế thời Minh – Thanh tiếp tục thực hiện chính sáchbành trướng, mở rộng lãnh thổ bằng việc đem quân xâm lấn các nước láng giềng

- Minh Thành Tổ 5 lần tự mang đem quân đi đánh người Tác -ta và Oa- ra của tộc Mông Cổ; cử sứgiả đến các nước Đông Nam Á, Nam Á để phô trương sức mạnh

- Đến giữa thế kỉ XVIII, nhà Thanh thôn tính được Mông Cổ, Tây Tạng, Tân Cương

- Cả nhà Minh và nhà Thanh đều đã từng đem quân xâm lược nước ta vào các năm 1407; 1789

1788-• Đối sách của ông cha ta

- Các triều đại PK TQ luôn dùng vũ lực để uy hiếp, dọa nạt bắt ta phải đầu hàng, coi thường vuaquan Đại Việt Song để giữ hòa bình, chuẩn bị lực lượng, Vua – Tôi Đại Việt vẫn giữ vững nguyêntắc ngoại giao của người tự chủ : bảo vệ chủ quyền độc lập, nên trong việc giao tiếp với sứ thần luônthể hiện sự mềm dẻo, tránh thủ đoạn mua chuộc nhưng cũng rất kiên quyết trước thái độ láo xượccủa chúng

- Dưới thời PK, ông cha ta đều coi trọng việc kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoạigiao để tạo thắng lợi oanh liệt đi đến kết thúc chiến tranh trong hòa bình

Ví dụ : như cuộc kháng chiến chống quân Minh cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược

- Thực hiện ngoại giao hòa hảo sau khi giành thắng lợi tạo sự giao hòa thân thiện Luôn chủ độngngoại giao như chủ động trao trả tù binh tạo quan hệ ngoại giao bớt căng thẳng, sau đó đi đến giảiquyết vấn đề biên cương, thiết lập giao bang hòa hiếu

Như vậy, đấu tranh ngoại giao luôn là một mặt trận quan trọng trong công cuộc bảo vệ độc lập dântộc trong lịch sử PK cũng như hiện tại và đều được người Trị vì quốc thể chú trọng, thực hiện mộtcách linh hoạt giống như một vũ khí đắc lực cho việc giữ hòa hiếu dân tộc Tuy nhiên, ngoại giaophải vừa cương vừa nhu trên nguyên tắc kiên quyết không hàng

• Liên hệ

Trang 12

- Ngày nay, tình hình TG, khu vực và dân tộc ta cũng có những thay đổi lớn lao nền ngoại giaocủa nước ta hiện nay vẫn phải học tập, vận dụng sách lược ngoại giao mềm dẻo “Dĩ bất biến ứng vạnbiến” “Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược” “thêm bạn bớt thù” đảm bảo độc lập, chủquyền dân tộc được giữ vững Tận dụng thời cơ và mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

- Ngoại giao ứng xử khôn khéo với các nước lớn: Mĩ, tây Âu, NB, Nga tranh thủ các tổ chức quốc

tế, tổ chức khu vực, sự đồng tình ủng hộ của bạn bè theo 2 nguyển tắc tôn trọng độc lập dân tộc, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

+ Thời gian ra đời: tương đối sớm (thế kỉ VI TCN)

+ Người khởi xướng: Khổng Tử

+ Những người phát triển: Mạnh Tử, Đổng Trọng Thư, Chu Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di,…+ Từ thời Hán, nhất là đời Hán Vũ đế (140 – 87TCN), Nho giáo bắt đầu trở thành trường phái tưtưởng chủ yếu nhất

- Quan điểm chính:

+ Tam cương: ba mối quan hệ vua – tôi, cha – con, chồng – vợba mối quan hệ giường cột củaquốc gia, kỉ cương xã hội, đạo đức phong kiến

+ Ngũ thường: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín

+ Tam tòng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử

+ Tứ đức: Công, dung, ngôn, hạnh

+ Nho giáo một mặt đề xướng con người phải tu thân, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, mặc khácgiáo dục con người phải thực hiện những bổn phận đối với quốc gia (trung quân ái quốc) Đồngthời, Nho giáo cũng đề cao chữ hiếu và vai trò của người cha trong gia đình

- Vai trò: Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng ở nhiều lĩnh vực

+ Nho giáo ít nhiều thay đổi qua các thời đại song vẫn là một trường phái tư tưởng chính trị, làcông cụ tinh thần để bảo vệ chế độ phong kiến

+ Làm cơ sở cho sự phát triển giáo dục, góp phần tạo ra những thành tựu lớn trên lĩnh vực vănhóa, giáo dục và ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống xã hội Trung Quốc

+ Càng về sau, cùng với sự suy đồi của giai cấp địa chủ phong kiến, Nho giáo càng trở nên bảothủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội

2 Sự du nhập và phát triển của Nho giáo tại Việt Nam

- Nho giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc Đến thời phong kiến, Nho giáo dần trởthành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị, đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong các mốiquan hệ xã hội, là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục thi cử

+ Từ thế kỉ X – XIV, trên bước đường xây dựng nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tậpquyền, Nho giáo được giai cấp phong kiến Việt Nam tiếp nhận và từng bước nâng cao

+ Đến thời Lê sơ (TK XV), Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn

+ Từ thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo mất dần hiệu lực và vị trí độc tôn Tới thế kỉ XIX, nhàNguyễn thi hành chính sách độc tôn Nho giáo, tìm cách phục hồi Nho giáo đã bị suy đồi trongcác thế kỉ trước

Câu 4

Những thành tựu khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời phong kiến? Nhân dân Việt

Trang 13

Nam đã tiếp thu nền văn hóa Trung Quốc thời kì này như thế nào?

a.Thành tựu khoa học kĩ thuật của Trung Quốc:

- Thiên văn: từ thời cổ đại người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn: 800 tinh tú, ghi chéphiện tượng nhật thực, nguyệt thực, chế tạo dụng cụ đo bóng Mặt trời, làm được dụng cụ đo độngđất là địa động nghi

- Lịch pháp: từ thời Tần – Hán đã phát minh nông lịch, chia 1 năm thành 24 tiết -> căn cứ vào đó

- Kĩ thuật có 4 phát minh lớn: thuốc súng, la bàn, làm giấy, nghề in

b Trải qua 1000 năm bị các triều đại phong kiến Trung Quốc đô hộ nhân dân Việt Nam đã tiếpthu có chọn lọc nền văn hóa Trung Quốc:

- Tư tưởng: tiếp thu Nho giáo, đạo Phật, đạo Lão

- Chữ viết: nhân dân ta đã hấp thụ ảnh hưởng của Hán ngữ một cách độc đáo, sáng tạo, đã Việthóa tạo thành từ ngữ Hán Việt, trên cơ sở đó sáng tạo ra chữ nôm

- Ngoài ra nhân dân ta còn tiếp thu văn học, nghệ thuật, binh pháp,phong tục tập quán ,

… của người Trung Quốc góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa của dân tộc

* Kinh tế Trung Quốc không phá t triển theo hướng tư bản chủ nghĩa vì:

- Là nước phong kiến, lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng thống trị, coi trọng sự phát triển nôngnghiệp, không chú trọng đến sự phát triển của thủ công nghiệp và thương mại

- Chính quyền phong kiến ban hành chính sách hạn chế sự phát triển của những mầm mống kinh

tế tư bản chủ nghĩa: trọng nông ức thương, bế quan tỏa cảng Kinh tế Trung Quốc là nền kinh tế

tự nhiên, tự cung tự cấp

Câu 6:

Nêu tóm tắt những thành tựu văn hóa quan trọng của nhân dân Trung Quốc trong thời phong kiến

Kể tên bốn phát minh lớn nhất về kĩ thuật của Trung Quốc thời kì này

a Những thành tựu văn hóa quan trọng của nhân dân Trung Quốc trong thời phong kiến

- Về tư tưởng: Vai trò của Nho giáo

+ Giữ vai trò quan trọng, người khởi xướng là Khổng Tử

+ Trở thành công cụ sắc bén của nhà nước phong kiến tập quyền

- Văn học: là lĩnh vực nổi bật nhất trong nền văn hóa Trung Quốc

Trang 14

+ Thơ Đường đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật, phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội bấy giờ, tiêu biểu

là Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị…

+ Tiểu thuyết: là hình thức văn học mới thời Nguyên, Minh, Thanh Nhiều tác phẩm nổi tiếng nhưThủy Hử (Thi Nại Am), Tam Quốc Diễn nghĩa (La Quán Trung), Tây Du kí (Ngô Thừa Ân), HồngLâu mộng (Tào Tuyết Cần)…

- Khoa học và kĩ thuật: phát triển sớm và đạt được những thành tựu rực rỡ

+ Bánh lái, la bàn, thuyền buồm

+ Nghề dệt, làm đồ sứ, chế tạo giấy, nghề in, luyện sắt, khai thác khí đốt

b Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của Trung Quốc

thời phong kiến

- Về khoa học: đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn học, Y học…

- Về kỹ thuật: có 4 phát minh lớn: làm giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng

* Nghệ thuật: Đạt tới trình độ cao, phong cách độc đáo với những công

trình nổi tiếng như Vạn lý trường thành, Cung A phòng, và sản phẩm thủ công, điêu khắc tinh xảo…b) Nhân dân Việt Nam tiếp thu văn hoá Trung Quốc

- Với hớn 1000 năm Bắc thuộc , văn hóa Trung Quốc đã xâm nhập vào nước ta và tạo ảnh hưởng ởnhiều lĩnh vực như: tư tưởng, chữ viết, văn học, lịch pháp, nghệ thuật…

- Tuy nhiên, nhân dân Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc…biến đổi cho phù hợp với đời sống tinhthần của người Việt trên các lĩnh vực: tư tưởng tôn giáo, chữ viết, văn học và một số phong tục tậpquán…

Câu 8

Những thành tựu chủ yếu của Văn hoá Trung Quốc thời phong ki ến

Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập thời nhà Tần, tiếp tục củng cố phát triển và kiện toàn

Trang 15

bộ máy nhà nướcdưới thời nhà Hán, Đường, Tống, Minh,Thanh Cùng với củng cố bộ máynhà nước, phát triển kinh tế các triều đại phong kiến Trung Quốc rất quan tâm phát triển văn hoá.

Vì vậy văn hoá Trung Quốc thời phong kiến đã đạt những thành tựu to lớn

* Nho gi áo

+ Nho giáo một trường phái tư tưởng, xuất hiện từ thời cổ đại, người đặt nền móng đầu tiên làKhổng Tử, là công cụ của nhà nước phong kiến tập quyền Những thế kỷ đầu tiên nho giáo bị coithường, thậm chí còn bị đàn áp.Từ thời Tống Nho giáo được phát triển thêm về lý luận, các vuaTống đề cao Nho học, đồng thời cũng làm cho Nho giáo thêm đượm màu sắc tôn giáo

+ Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền và là cơ sở lýluận và tư tưởng, đạo đức của chế độ phong kiến Về sau nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời kìm hãm

xã hội Tuy vậy yếu tố nhân đạo, khẳng định giá trị con người, sự quý trọng quan hệ tinh thần lànhững tinh hoa còn lưu đến ngày

* Phật gi áo :

+ Phật giáo Phật giáo lúc đầu chỉ truyền bá rộng rãi trong nhân dân, đến thời Đường Phật giáorất thịnh hành Các nhà sư Trung Quốc như Huyền Trang, Nghĩa Tĩnh sang Ấn Độ để tìm hiểugiáo lý của Phật, ngược lại nhiều nhà sư Ấn Độ đã sang Trung Quốc để truyền đạo Chùa đượcxâydựng nhièu nơi, Kinh Phật được dịch ra chữ Hán ngày một nhiều, tạc tượng, in kinhPhật

* Sử học:

+ Đã trở thành một lĩnh vực độc lập, người đặt nền móng cho sử học là Tư Mã Thiên ThờiHán nhiều tác phẩm nổi tiếng: Sử ký -Tư Mã Thiên, Hán Thư - Ban Cố, Hậu Hán Thư - PhạmViệp Tư Mã Thiên được đánh giá là ông tổ của sử học phương Đông Thời Tống, Quốc sửquán được thành lập đã để lại một số tác phẩm có tính hệ thống lịch sử các vương triều: Minh sử,Minh thư thực lục, đại thành nhất thống Tiêu biểu Vĩnh lạc đại điển, Tứ khố toàn thư

* Văn học:

+ Thời Hán: thể loại Phú phát triển, đây là một thể loại văn học đặc biệt nội dung ca ngợi quêhương đất nước, khích lệ lòng yêu nước của nhân dân Những nhà sáng tác nổi tiếng: Giả Nghị,

Tư Mã Tương Như

+Thời Đường: thơ ca có bước nhảy vọt, phản ánh sâu sắc đời sống xã hội bấy giờ đã đạt đếntrình độ cao về nghệ thuật và số lượng tác phẩm Các tác giả nổi tiếng Lý Bạch, Đỗ Phủ và Bạch

Cư Dị

+ Thời Tống: là giai đoạn phát triển của “Từ”.Từ là một hình thức nghệ

thuật, là lời của điệu nhạc biến thể thơ Đường vừa phục vụ giai cấp phong kiến, vừa là món ăntinh thần của thị dân

+ Thời Minh- Thanh: Tiểu thuyết - hình thức văn học mới phát triển, “Tiểu thuyết chương hồi ” Với những tác phẩm nổi tiếng: Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn nghiã của La QuánTrung, Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, Nho Lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng củaTào Tuyết Cần

* Nghệ thuật kiến trúc

Nghệ thuật lâu đời của Trung Quốc với trình độ cao, phong cách độc đáo được biểu hiện trêncác mặt: Hội hoạ, điêu khắc, kiến truc, mĩ thuật Những công trình kiến trúc nổi tiếng: Vạn lítrường thành, Cố cung, các cung điện

* Khoa học - kỹ thuật

Trung Quốc có bốn phát minh lớn là giấy, kỹ thuật in, la bàn và thuốc súng

=> Những thành tựu lớn lao của văn hoáTrung Quốc đã trở thành di sản

Trang 16

văn hoá vô cùng quý giá của nhân dân Quốc gia này trở thành một trung tâm văn minh ở Châu

Á và thế giới

Thành tựu là nhân tố cho sự phát tri ển chế độ phong kiến Trung Quốc:

Trong các thành tựu trên, Nho giáo là nhân tố, là cơ sở cho sự phát triển của chế độ phong kiếnTrung Quốc Vì Nho giáo đóng vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là công cụ của giai cấpthống trị, mà còn là nền tảng ổn định trật tự xã hội phong kiến, đồng thời Nho giáo còn chi phốinội dung giáo dục, sáng tác thơ, văn và ảnh hưởng cả về nghệ thuật, kiến trúc

2 Kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển ở Trung Quốc bởi:

+ quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì chặt chẽ trong những vùng nông thôn rộng lớn,trước sau nền kinh tế tiểu nông chiếm ưu thế

+ chế độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến với những chính sách thống trị lỗi thời, lạchậu như: “trọng nông ức thương”,“bế quan toả cảng”…

+ do khủng hoảng chính trị có tính chất chu kì và một phần ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo: “sĩ,nông, công, thương”…

Câu 10

Trình bày hiểu biết của em về bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thời cổtrung đại và ý nghĩa của nó ?

a Bốn phát minh lớn về KHKT của Trung Quốc thời cổ trung đại

Thời trung đại Trung Quốc có 4 phát minh lớn rất quan trọng đó là: Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng

và kim chỉ nam

* Kĩ thuật làm giấy:

Thời Tây Hán, người Trung Quốc vẫn dung thẻ tre, lụa để ghi chép Đến khoảng thế kỷ II, mặc

dù đã biết dung phương pháp xơ gai để làm giấy, tuy nhiên giấy thời kỳ này còn xấu, mặt khôngphẳng , khó viết nên chỉ dung để gói

Đến thời Đông Hán, năm 105 một người tên Thái Luân đã dung vỏ cây, lưới cũ, rẻ rách…làmnguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kỹ thuật, nên đã làm được loại giấy có chất lượng tốt Từ đó giấyđược dung để viết 1 cách phổ biến thay thế cho các vật liệu trước đó

Từ thế kỷ III nghề làm giấy được truyền sang Việt Nam và sau đó được tryền đi hầu khắp cácnước trên thế giới

* Kĩ thuật in:

Từ giữa thế kỷ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện Khi mới ra đời là in bằng ván sau đó có một ngườidân tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung đã hạn chế được nhược điểm

Trang 17

của cách in bằng ván Tuy nhiên cách in này vẫn còn hạn chế nhất định: chữ hay mòn, khó tô mực.Sau đó đã có một số người tiến hành cải tiến nhưng ko được, đến thời Nguyên đã cải tiến thànhcông việc dùng chữ rời bằng gỗ.

Từ khi ra đời kĩ thuật in cũng đã được truyền bá rộng rãi ra các nước khác trên thế giới

*Thuốc súng:

Thuốc súng là phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan, cho đến thế kỷ X thuốc súng bắtđầu được dùng làm vũ khí Sau đó qua quá trình sử dụng nó đã được cải tiến rất nhiều với nhiềutên gọi khác nhau Và trong quá trình tấn công Trung Quốc người Mông cổ đã học được cách làmthuố c súng và từ đó lan truyền sang Tây Á rồi đến châu Âu

* Kim chỉ nam

Từ thế kỷ III TCN người Trung Quốc đã phát minh ra “Tư nam” đó là một dụng cụ chỉ hướng Sau

đó các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo, đầu tiên la bàn được dùng để xemhướng đất rồi mới được sử dụng trong việc đi biển Nửa sau thế kỷ XII la bàn được truyền sangArập rồi sang châu Âu

b Ý nghĩa

- Đối với trung quốc bốn phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vật chất

và tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những đóng góp không nhỏ của một nền vănminh cho toàn nhân loại

- Đối với thế giới sự ra đời của kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và kim chỉ nam đã nângcao được vị thế của loài người, đưa nhân loại tiến lên một bước trong quá trình chinh phục tự nhiên

và tranh đấu với tự nhiên với chính con người để sinh tồn và phát triển

Câu 11

Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh hưởng của những chính sáchnày đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào?

a Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh

- Nhà Thanh tồn tại từ 1644-1911, là triều đại cuối cùng trong lịch sử phong kiến Trung Quốc

- Đối nội: Thi hành chính sách áp bức, chia rẽ dân tộc:

+ Giai cấp thống trị Thanh buộc người Trung Quốc phải theo phong tục của người Mãn từ y phụcđến đầu tóc

+ Quyền lực tập trung vào tay quý tộc người Mãn

+ Mua chuộc, vỗ về tầng lớp quý tộc, địa chủ người Hán

+ Thẳng tay trấn áp mọi hoạt động hoặc biểu hiện chống đối lại người Mãn

- Đối ngoại:

+ Đối với các láng giềng: Nhà Thanh vẫn thực hiện chính sách bành trướng xâm lược: Miến Điện(1766); Đại Việt (1788), nhưng thất bại

+ Đối với các nước phương Tây: Thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng

b Ảnh hưởng từ các chính sách của nhà Thanh đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc

- Chính sách áp bức dân tộc của nhà Thanh đã làm cho mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt, phongtrào chống Thanh của mọi tầng lớp nhân dân và các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơilàm cho chính quyền nhà Thanh suy yếu dần

- Chính sách bế quan tỏa cảng, đóng cửa không quan hệ, buôn bán với các nước phương Tâykhiến cho ngoại thương không phát triển được Kinh tế đất nước ngày càng lạc hậu, tiềm lực đấtnước suy yếu

- Nhân cơ hội đó, các nước phương Tây tiến hành mở cửa Trung Quốc

=> Những chính sách sai lầm đó dẫn đến việc Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập

Trang 18

trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến 1911, Nhà Thanh sụp đổ

họ thu lại bằng đường

+ Ngoại thương: từ thế kỉ XVI, có một số thương nhân châu Âu đến Trung Quốc buôn bán Sau nàynhà Thanh thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”, nên ngoại thương bị hạn chế

+ Do sự phát triển của công thương nghiệp, thành thị sớm trở nên đông đúc, nhộn nhịp

b Nhận xét: Kinh tế phát triển, đến đầu thế kỉ XVI, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đãxuất hiện, song nền kinh tế tự nhiên luôn chiếm địa vị thống trị Kinh tế nông nghiệp mặc dù cónhững thành tựu mới, nhưng cùng với sự thịnh suy có tính chất chu kì về chính trị thì nền nôngnghiệp cũng phát triển và suy thoái tương ứng

độ sứ cai trị các vùng biên cương; đặt các khoa thi để tuyển chọn người làm quan)

+ Với sức mạnh và quyền lực to lớn của mình, các vua nhà Đường tiếp tục đẩy mạnh việc xâmchiếm đất đai: Nội Mông, Tây Vực, Bán đảo Triều Tiên,

+ Về kinh tế: Phát triển tương đối toàn diện, thực hiện chính sách quân điền trong nông nghiệp Thủ công nghiệp phát triển với nhiều nghề như: dệt, in, gốm sứ xuất hiện phường hội Ngoạithương mở rộng, hình thành "con đường tơ lụa" buôn bán với nhiều nước

+ Về văn hoá: Thơ Đường với các nhà thơ nổi tiếng Phật giáo phát triển, thịnh hành

- Đối ngoại: Tiếp tục thực hiện chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ

Câu 15

Trình bày sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc

- Cuối thời Xuân Thu- Chiến Quốc (thế kỉ VIII TCN - thế kỉ III TCN), Trung Quốc có những tiến bộ

Trang 19

lớn trong sản xuất…đưa đến diện tích gieo trồng được mở rộng, năng xuất và tổng sản lượng nôngnghiệp tăng, xã hội biến đổi sâu sắc.

- Những quan lại và một số nông dân giàu tước đoạt thêm nhiều ruộng đất công trở thành giai cấpđịa chủ

- Nông dân bị phân hoá: một bộ phận giàu có đã ra nhập giai cấp địa chủ, một số khác vẫn giữ đượcruộng đất để cày cấy là nông dân tự canh…số còn lại là những nông dân nghèo không có ruộng hoặc

có quá ít buộc phải phải nhận ruộng đất của địa chủ để cày cấy và nộp tô ruộng đất cho địa chủ trởthành những nông dân lĩnh canh

- Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân lĩnh canh dần trở thành quan hệ bóc lột chủ yếu,quan hệ phong kiến xuất hiện Năm 221 TCN nhà Tần thống nhất Trung Quốc, chế độ phong kiếnđược xác lập ở Trung Quốc

+ Thời Tây Hán, Phật giáo từ Ấn Độ truyền vào Trung Quốc Lúc đầu, Phật giáo được tryền bá rộngrãi trong nhân dân, chùa chiền được xây dựng Đến thời Tùy, Đường, Phật giáo thịnh hành…Thời kỳnhà Tống, cùng với sự tôn sùng đạo Phật, Nho giáo được phát triển thêm một bước về lý luận

- Ấn Độ

+ Đạo Phật xuất hiện ở Ấn Độ và được truyền bá rộng khắp dưới thời vua A-sô-ca, tiếp tục dướitriều Gúp-ta, Hậu Gúp-ta, Hác-sa Đạo Hin-Đu (Ấn Độ giáo) ra đời và phát triển Đây là tôn giáo bắtnguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Xã hội Ấn Độ tôn thờ rất nhiều thần thánh, mà chủ yếu 4thần

+ Đạo Hồi được du nhập vào Ấn Độ ở thế kỉ XIII và từ đó văn hóa Hồi giáo được phát triển, tạo nênmột Ấn Độ với nền văn hoá phong phú và đa dạng

2 Ảnh hưởng đến Việt Nam

- Đạo Phật của người Ấn Độ sớm ảnh hưởng đến Việt Nam, thời kỳ nhà Lý, nhà Trần Đạo Phật đượctruyền bá rộng rãi Các triều đại phong kiến đã tiếp thu có chọn lọc phù hợp với văn hoá người Việt:Chùa chiền xây dựng nhiều nơi: Diên Hựu, Tháp Báo Thiên

- Nho giáo của Trung Quốc sớm ảnh hưởng đến Việt Nam, đặc biệt thời kỳ nhà Lê, Nho giáo giữ vịtrí độc tôn…

PHẦN 3: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

Câu 1: Sự phát triển của Ấn Độ dưới vương triều Gup ta được biểu hiện như thế nào?

Vương triều Gúp-ta là thời kì phát triển của chế độ phong kiến ờ miền Bắc Ấn Độ cả về kinh tế, xãhội và văn hoá

Về kinh tế :

cư dân Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi đồ sắt, kinh tế nông nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ.Nghề luyện kim đạt trình độ cao

Trang 20

Người Ấn Độ dệt được vải mềm, mòng và nhẹ nhiều màu sắc không phai màu

Biết chế tạo những đồ kim hoàn vằng vàng, bạc, ngọc

Xã hội: xã hội Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp-ta đạt tới sự thịnh trị, kéo dài từ giữa thế kỉ V đếnđầu thế kỉ VI thì bị diệt vong

Văn hoá : dưới thời Vương triều Gúp-ta, nền văn hoá Ấn đạt nhiều thành tựu to lớn, có những tácphẩm nghệ thuật tinh xảo khắc trên ngà voi

Câu 2: Trình bày sự hình thành, phát triển của Vương triều Gúp-ta ?

a) Vương triều Gúp-ta

- Vai trò của Vương triều Gúp-ta (319 - 467) : chống lại sự xâm lược của các tộc ở Trung Á, thốngnhất miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, tồn tại qua 9 đời vua

- Đến thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do chính quyền trung ương suy yếu

và đất nước quá rộng lớn Lúc đó chỉ có nước Pa-la ở vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam

là nổi trội hơn cả

b) Văn hóa truyền thống Ấn Độ :

- Chữ viết : có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi (Brahmi) đã nâng lên, sáng tạo và hoàn thiệnthành hệ chữ Phạn (Sanskrit) dùng để viết văn, khắc bia Chữ Pa-li viết kinh Phật

- Văn học cổ điển Ấn Độ – văn học Hin-đu, mang tinh thần và triết lí Hin-đu giáo rất phát triển (giớithiệu vắn tắt bộ sử thi nổi tiếng)

- Về kiến trúc : có nghệ thuật tạc tượng Phật ; một số công trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xâydựng kinh đô Đê-li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới lúc bấy giờ

- Những giá trị và ý nghĩa : làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị văn hoá vĩnh cửu

- Có ảnh hưởng ra bên ngoài, nhất là khu vực Đông Nam Á, đồng thời bước đầu tạo ra sự giao lưuvăn hoá Đông - Tây

Câu 3: Trình bày sự hình thành, phát triển của quốc gia phong kiến Ấn Độ dưới vương triều Hồi giáo

Đê li, vương triều Môgôn?

1 Vương triều Hồi giáo Đê li

- Hoàn cảnh ra đời của Vương triều Hồi giáo Đê-li : do sự phân tán đã không đem lại sức mạnhthống nhất để chống lại cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ

- Quá trình hình thành : năm 1206, người Hồi giáo chiếm đất Ấn Độ, lập nên Vương quốc Hồi giáo

Ấn Độ, gọi là Đê-li

- Chính sách thống trị : truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vịtrong bộ máy quan lại ; có sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo Văn hoá Hồi giáo được du nhập vào ẤnĐộ

- Về tôn giáo, thi hành chính sách mềm mỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo

- Về văn hoá, văn hoá Hồi giáo được du nhập vào Ấn Độ

- Về kiến trúc, xây dựng một ốs công trình mang dấu nấ kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đô Đê

li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới

- Vị trí của Vương triều Đê li:

Trang 21

+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hoá Đông - Tây.

+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trong khu vực Đông Nam Á

2 Vương triều Môgôn

- Năm 1398, thủ lĩnh – vua Ti-mua Leng thuộc dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ,

- Đến năm 1526 Vương triều Mô-gôn được thành lập

- Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng "Ấn Độ hoá" và xây dựng đất nước, Ấn Độ có bướcphát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chínhquyền mạnh, hoà hợp dân tộc, phát triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật )

- Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấp thống trị (chuyên chế, đàn áp, laodịch nặng nề, xây dựng nhiều công trình rất tốn kém ) tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càngcao, nên Ấn Độ lâm vào khủng hoảng Ấn Độ đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây (BồĐào Nha và Anh)

+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Cam-pu-chia của người Khơ-me ; Sri Kset-tria ở lưuvực sông I-ra-oa-đi ; Hi-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti ở Mê Nam ; Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ở In-đô-nê-xi-a

Câu 4: So sánh vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn?

1 Giống nhau:

-cả hai vương triều đều do đế quốc bên ngoài xâm chiếm và xây dựng nên

-tạo điều kiện cho văn hóa phát triển

-áp bức thống trị nhân dân Ấn Độ->sự mâu thuẫn giai cấp và dân tộc,làm cho cà 2triều đại đều suyyếu và sụp đổ

2 Khác nhau:

*Hồi giáo Đê-li:

-năm 1206 người Hồi giáo đến xâm chiếm Ấn Độ và lập ra vương triều Hồi giáo Đêli

-chính sách cai trị:

+truyền bá,áp đặt đạo hồi,tự dành cho mình quyền ưu tiên trong ruộng đất và địa vị quan lại

+tôn giáo:thi hành chính sách mềm mỏng nhưng vẫn xuất hiện phân biệt tôn giáo

+văn hóa:văn hóa hồi giáo được truyền vào Ấn Độ, xây dựng 1 số công trình kiến trúc mang dấu ấnHồi giáo và xây dựng kinh đô Đê-li thành 1 trong những thành phố lớn nhất thế giới

*Vương triều Mô-gôn:

-vua Ba-bua (gốc Trung Á,tự nhận là dòng dõi Mông Cổ) đến xâm chiếm Ấn Độ lập ra vương triềuMô- gôn (1526-1707)

-chính sách cai trị:các vua ra sức củng cố theo hướng Ấn Độ hóa,xây dựng đất nước,đưa Ấn Độ đạtđến bước phát triền mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556-1605)

+xây dựng chính quyền mạnh dựa trên liên kết quý tộc,không phân biệt nguồn gốc

+xây dựng khối hòa hợp dân tộc,hạn chế sự phân biệt chủng tộc và tôn giáo,hạn chế sự bóc lột củachủ đất và quý tộc

+đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng đắn và hợp lí,thống nhất đơn vị đo lường

+khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa nghệ thuật

Câu 5 Phân tích những điểm khác nhau (về sự thành lập, tôn giáo, kiến trúc và vị trí) của hai vươngtriều Gúp – ta và Đê – li trong lịch sử phong kiến Ấn Độ

Trang 22

và chinh phục các tiểu quốc của người Ấn Độ rồi lập ra vương quốc Hồi giáo Ấn Độ.

2 Khác nhau về tôn giáo

- Vương triều Gúp-ta, đạo Phật xuất hiện vào thế kỉ VI TCN, và được truyền bá khắp Ấn Độ thờivua Asôka Đạo Hin-đu ra đời đầu công nguyên, là sự kết hợp của đạo Bàlamôn và đạo Phật, thờ bathần chính (Visnu, siva, Brama), giáo lí khuyên con người từ bi, thân ái, nhẫn lại, tuân theo luậtpháp… Ấn Độ giáo trở thành quốc giáo

- Vương triều Hồi giáo Đê-li, đạo Hồi được du nhập và truyền bá vào Ấn Độ; Nhà nước có sự phânbiệt tôn giáo, áp đặt Hồi giáo, bắt nhân dân Ấn Độ phải bỏ Phật giáo, Hin-đu giáo, đi theo đạo Hồi;Người Hồi giáo ở Ấn Độ được ưu ái về ruộng đất, địa vị…

Câu 6 Hãy trình bày những thành tựu của nền văn hóa truyền thống Ấn Vì sao nền văn hóa củađất nước Ấn Độ lại phong phú và đa dạng?

a Thành tựu của nền văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Được định hình và phát triển từ thời kì vương triều Gúpta

+ Văn hoá Phật giáo:

Đạo Phật truyền bá rộng rãi, gắn liền với Phật giáo là nhiều ngôi chùa hang , nhiều tượng Phậtđược xây dựng, khắc trên đá

+ Văn hoá Hin đu:

Đạo Hinđu ra đời và phát triển Đạo Hin đu tôn thờ hệ thống các vị thần

Kiến trúc, điêu khắc Hin đu: tháp hình núi, trang trí những bức phù điêu, tạc rất nhiều pho tượngthần thánh để thờ, tạo nên một phong cách nghệ thuật độc đáo

+ Chữ viết: Từ chữ cổ Brami sáng tạo thành chữ Phạn, được dùng phổ biến, là điều kiện để chuyểntải, truyền bá văn học, văn hoá Ấn Độ

+ Văn học :

Các sử thi : Ma háp ha ra ta, Ra maya na

Văn học Hin đu cũng phát triển và đạt nhiều thành tựu

- Người Ấn Độ đã mang văn hoá truyền thống của mình truyền bá ra bên ngoài Đông Nam Á là nơichịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ

b Văn hóa Ấn Độ đa dạng vì:

- Lịch sử lâu đời: Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành sớm ở lưu vực sông Ấn ( Khoảngthiên niên kỉ thứ III TCN) nên nền văn hóa hình thành từ sớm

- Diện tích đất nước Ấn Độ rộng lớn, địa hình phân tán đa dạng, có nhiều dân tộc, tôn giáo khácnhau nên nền văn hóa Ấn Độ phát triển phong phú, đa dạng

Trang 23

PHẦN 4: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾNCâu 1

Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa truyền thống Đông Nam Á, anh/chị hãy:

a Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á

b Nêu và giải thích ý kiến của mình về nhận định: Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ

1 Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á:

- Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa cho mình, tạonên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…

- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa

từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình…

- Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng…

2.Giải thích ý kiến về nhận định:

- Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diệncủa văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắtđầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán…

- Giải thích:

+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu Côngnguyên Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của mình, về sau nhiềunước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma,chữ Lào

+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á với nhiều đềtài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại…

+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ Ở một số nước, cóthời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hànhhơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu Từ thế kỉ XIII, dòngPhật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị,

xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á…

+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu và kiến trúcPhật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền Ăng-co-Thom ởCampuchia, Thạt Luổng ở Lào

=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á Tuy nhiên, mỗi dântộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng

- Chữ viết: trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ người Khơ-me có hệ thống chữ viết riêng Người Lào có

hệ thống chữ viết riêng, được xây dựng sáng tạo trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của chia và Mi-an-ma

Cam-pu Tôn giáo: Đạo Phật Đại thừa ảnh hưởng đến CamCam-pu puCam-pu chia, đạo Phật Tiểu thừa truyền bá vào Lào

- Kiến trúc, điêu khắc: ở Cam-pu-chia và Lào đã xuất hiện một số công trình kiến trúc Phật giáo tiêubiểu như quần thể kiến trúc Ăng-co Vát và Ăng-co Thom, Thạt Luổng

Trang 24

PHẦN 5: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

Câu 1:

Chế độ phong kiến ở các nước phương Đông hình thành sớm nhưng kết thúc muộn hơn chế

độ phong kiến ở Tây Âu, đúng hay sai? Lấy dẫn chứng cụ thể chứng minh

- Còn chế độ phong kiến Tây Âu hình thành muộn, đến thế kỉ V khi đế quốc Rôma sụp đổ

+ Chế độ phong kiến ở Tây Âu mang tính chất tản quyền các vương công địa phương chia nhauruộng đất thành các lãnh địa, bản thân họ trở thành lãnh chúa

+ Sau cuộc phát kiến địa lý, bắt đầu nảy sinh chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản Đến thế kỉ XV –XVI chế độ phong kiến Tây âu đã suy vong giữa thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm

vi thế giới, chế độ phong kiến sụp đổ

Câu 2:

Vì sao giai cấp tư sản mới hình thành đã công khai đấu tranh chống lại giai cấp phong kiến? Nêunhững hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp tư sản, kết quả và ý nghĩa của nó

* Nguyên nhân:

- Đến thời kì trung đại, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành làm này sinh giai cấp tư sản

và quan hệ sản xuất tư bản nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm

- Giai cấp tư sản trở thành giai cấp giầu có muốn có hệ tư tưởng riêng, nền văn hoá phù hợp vớiđời sống và lợi ích giai cấp mình

* Những hình thức đấu tranh đầu tiên

- Phong trào văn hoá Phục hưng được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản + Thông qua các lĩnh vực: văn học, nghệ thuật, hội hoạ tấn công vào hệ tư tưởng lỗi thời phongkiến giải phong tư tưởng tình cảm cho con người, đề cao tinh thần dân tộc

+ Qua đó, đóng vai trò tích cực trong việc phát động quần chúng tham gia đấu tranh chống lại chế độphong kiến Mở đường cho sự phát triển cao của văn hoá nhân loại

- Cải cách tôn giáo, tiêu biểu là Lu-thơ và Can-vanh nhằm chống lại những hoạt động ngăn cảncủa giáo hội đối với giai cấp phong kiến

+ Các tư tưởng cải cách tôn giáo đã tấn công trực tiếp vào giáo hội Thiên chúa và chế độ phongkiến

+ Cổ vũ và mở đường cho nền tư tưởng, văn hoá châu Âu phát triển cao hơn

Câu 3: Tại sao thời sơ kỳ trung đại (thế kỷ V đến thế kỷ X ), ở châu Âu tồn tại chế độ phong kiếnphân quyền ?

Cùng với các quý tộc vũ sĩ và quan lại, quý tộc tăng lữ cũng dân dần trở thành tầng lớp riêng, vừa có

Trang 25

đặc quyền vừa giàu có Họ trở thành các lãnh chúa phong kiến Nô lệ và nông dân bị biến thànhnông nô, phụ thuộc vào các lãnh chúa, quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu đã được hình thành,

đó là chế độ phong kiến phân quyền

* Chế độ phong kiến phân quyền là: Chế độ phong kiến đứng đầu nhà nước là vua nhưng quyềnlực của cả nước không tập trung vào tay vua mà phân tán ở các lãnh chúa phong kiến- Mỗi lãnhchúa phong kiến có toàn quyền trên lãnh địa của mình về chính trị, tư pháp, tài chính và quân sự Doquyền lực phân tán như vậy nên gọi là chế độ phong kiến phân quyền

* Ở châu Âu thời sơ kỳ trung đại (TKV-X), tồn tại chế độ phong kiến phân quyền vì những lý dosau:

+ Do chính sách phân phong ruộng đất, nhất là việc đất phong được cha truyền con nối Các lãnh địaphong kiến trở thành quyền sở hữu của các lãnh chúa

+ Trên cơ sở nền kinh tế tự nhiên và chế độ nông nô mang tính chất địa phương biệt lập, mỗi lãnhđịa phong kiến là một đơn vị chính trị độc lập Các lãnh chúa buộc nhà vua phải thừa nhận cho họnắm toàn bộ quyền hành về chính trị, tư pháp, tài chính và quân sự trong lãnh địa của mình Nhất là

từ khi vua ban cho quyền bất khả xâm phạm, mối lãnh địa phong kiến như một nước nhỏ, có quânđội, toá án, luật pháp, thuế khoá, tiền tệ riêng Các lãnh chúa trở thành các "ông vua con" trên "mảnhtrời con" của mình

+ Do sự tồn tại của bậc thang đẳng cấp phong kiến với mối quan hệ trực tiếp giữa phong quân và bồithần, lãnh chúa nhỏ phục tùng lãnh chúa lớn, lãnh chúa lớn phải phục tùng nhà vua Mỗi lãnh chúachỉ phục tùng một lãnh chúa cao hơn là người trực tiếp phong cấp ruống đất cho mình chứ khôngphục tùng những người khác, dù người đó ở cấp cao hơn kể cả nhà vua Vì vậy quyền lực của nhàvua hết sức yếu ớt

+ Ngoài ra mỗi lãnh địa như một pháo đài kiên cố bất khả xâm phạm, xung quanh có tường thành,hào sâu luỹ cao che chở, có kỵ sỹ bảo vệ Kinh tế trong lãnh địa là kinh tế tự cung tự cấp, không cótrao đổi bên ngoài

Với những lý do trên ta có thể khẳng định chế độ phong kiến châu Âu (V-X) là chế độ phong kiếnphân quyền

Câu 4: Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế nào? Nêu vai trò của thànhthị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa khu vực thời kì này

1 Các thành thị Tây Âu thời trung đại ra đời và hoạt động như thế nào?

- Các thành thị trung đại Tây Âu xuất hiện (thế kỉ XI)

- Từ thế kỉ XI, lực lượng sản xuất trong xã hội Tây Âu có nhiều biến đổi: Trong nông nghiệp, việctạo ra những công cụ mới, sự hoàn thiện về kĩ thuật, mở rộng diện tích gieo trồng, đồng cỏ… năngxuất lao động tăng, sản phẩm nông nghiệp trở nên phong phú, thừa thãi; Trong các ngành thủ côngnghiệp đã diễn ra quá trình chuyên môn hóa Một số thợ giỏi chỉ làm một nghề thủ công riêng biệtnhư rèn, mộc, đồ da, đồ gốm… và sống bằng việc trao đổi sản phẩm thủ công của mình với nhữngnông nô khác

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp Sản phẩm củathợ thủ công không những phục vụ cho các lãnh chúa phong kiến mà còn để trao đổi với nông dânquanh vùng

- Dần dần, để có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, trao đổi sản phẩm, một số thợ thủcông đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa bằng cách bỏ trốn hoặc chuộc lại thân phận Họ đến những nơi

có đông người qua lại như ngã ba đường, bến sông… để lập các xưởng sản xuất và buôn bán hànghóa Từ đó, thành thị ra đời

Trang 26

- Ngoài ra, còn có những thành thị do các lãnh chúa lập ra hoặc được phục hồi từ những thành thị cổđại.

Hoạt động

- Trong các thành thị, cư dân chủ yếu gồm những thợ thủ công và thương nhân Họ tập hợp trong các

tổ chức gọi là phương hội, thương hội và đặt ra những quy chế riêng (gọi là phường quy), nhằm giữđộc quyền sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ quyền lợi của những người cùng ngành nghề và đấutranh chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa địa phương

- Các thương nhân châu Âu hàng năm còn tổ chức những hội chợ lớn hoặc cao hơn là thành lập cácthương đoàn để trao đổi, buôn bán

2 Vai trò của thành thị đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa

- Sự phát triển của các ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp trong các thành thị đã góp phần phá

vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hành hóa giản đơn phát triển.Thành thị còn góp phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất thị trường, quốcgia, dân tộc

- Hình thành một nền giáo dục mới, mở mang tri thức cho mọi người Thị dân đã xây dựng nhiềutrường học riêng cho con em mà không phụ thuộc vào Giáo hội Kitô Những trường học thành thị là

cơ sở để hình thành hàng loạt các trường đại học trong những thế kỉ XI-XIII, như trường Đại học Bô

lô nha (Italia), Đại học Xoóc bon (Pháp), Đại học O-xphớt (Anh)…

Câu 5: Trình bày sự ra đời, hoạt động kinh tế và vai trò của thành thị trung đại Tây Âu phong kiến?

* Nguyên nhân ra đời:

- TK XI, kinh tế lãnh địa phát triển Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp Trong thủ công nghiệpdiễn ra quá trình chuyên môn hóa

- Thợ thủ công bỏ trốn khỏi lãnh địa hoặc dùng tiền chuộc lại thân phận; đến ở tập trung tại các ngãngã ba đường, bến sông, bến cảng, cạnh tu viên để buôn bán, trao đổi => Các thành thị ra đời

- Ngoài ra, có thành thị do lãnh chúa xây dựng, thu thuế hoặc được phục hồi từ thành thị cổ đại

* Hoạt động kinh tế:

- Phường hội: Tổ chức của những thợ thủ công cùng một ngành nghề Mục đích: giữ độc quyền sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ thợ thủ công, chống lại sự áp bức của lãnh chúa địa phương Phườnghội đặt ra phường quy: quy định về quy cách, chất lượng, giá cả sản phẩm; mối quan hệ của trùmphường với thợ bạn, thợ học việc

- Thương hội: Tổ chức của những thương nhân cùng kinh doanh một mặt hàng Mục đích: độc quyềnbuôn bán một mặt hàng, bảo vệ thương nhân Hằng năm có tổ chức hội chợ để buôn bán, kí hợpđồng, đổi tiền, cho vay lãi, tham gia trò chơi (hội chợ Săm-pa-nhơ Pháp)

* Vai trò:

- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển

- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền, thốngnhất quốc gia dân tộc

- Mang lại không khí tự do, phát triển tri thức cho mọi người: Các trường ĐH lớn đầu tiên ở châuÂu: Bô-lô-nha (Ý), O-xphơt (Anh), Xooc-bon (Pháp)

Câu 6: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá của giai cấp tư sản chốnglại giai cấp phong kiến Tây Âu thời hậu kỳ trung đại là sự kiện nào? Em hãy nêu hoàn cảnh nội dung

và ý nghĩa của sự kiện đó?

a) Xác định sự kiện: phong trào văn hoá Phục hưng

b) Hoàn cảnh

- Bước vào thời hậu kỳ trung đại, Tây Âu có nhiều phát minh khoa học quan trọng … phát kiến địa

Trang 27

lý mang lại sự giàu có cho Châu Âu, thị trường được mở rộng, KHKT phát triển, quan hệ sản xuấtTBCN hình thành…

- Những thành tựu văn hoá từ thế kỷ XI - XIII không đáp ứng được nhu cầu của giai cấp tư sản vừa

ra đời…giai cấp tư sản cần phải có hệ tư tưởng và nền văn hoá riêng phục vụ cho đời sống tinh thầncủa mình

- Mặt khác những cuộc cải cách tôn giáo diễn ra mãnh liệt… cùng cuộc đấu tranh sôi nổi của nôngdân chống lại lãnh chúa và tăng lữ đã tiếp thêm sức mạnh cho giai cấp tư sản tiến hành phong tràovăn hoá Phục hưng nhằm khôi phục lại nền văn hoá xán lạn của các quốc gia cổ dại Hi lạp - Rômaphát huy giá trị văn hoá của con người…

c) Nội dung

- Thời đại văn hoá Phục hưng đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự pháttriển phong phú của văn học, sử nở rộ của những tài năng với những con người khổng lồ về tínhcách và sự uyên bác mãi mãi toả ánh hào quang trong lịch sử nhân loại…

- Đặc biệt văn học Phục hưng nên án nghiêm khắc giáo hội Kitô, tấn công vào trật tự xã hội phongkiến, đề cao giá trị chân chính của con người, xây dựng thế giới quan tiến bộ…

Phong trào nào được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lạichế độ phong kiến đã suy tàn? Phân tích nguyên nhân, tính chất và ý nghĩa của phong trào đó

a Phong trào được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại chế độphong kiến là phong trào Văn hoa Phục hưng

b Phân tích nguyên nhân, tính chất, ý nghĩa:

- Giai cấp tư sản muốn khôi phục lại những tinh hoa của nền văn hóa Hi Lạp và Rô ma để đấu tranh

và xây dựng một cuộc sống mới văn minh, tiến bộ

* Tính chất:

- Là một phong trào của giai cấp tư sản trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng, tấn công vào hệ tư tưởnglỗi thời của chế độ phong kiến và giáo hội Thiên chua nhằm:

+ Giải phóng tư tưởng tình cảm của con người khỏi sự kìm hãm, trói buộc của giáo hội

+ Đề cao tinh thần dân tộc, xây dựng một quốc gia thống nhất

- Phong trào văn hóa Phục hưng thực chất là một cuộc cách mạng tư tưởng lớn của giai cấp tư sảnthời hậu kì trung đại

* Ý nghĩa:

- Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong kiến đã suy tàn

- Đóng vai trò tích cực trong việc phát động quần chúng chống lại chế độ phong kiến, đề cao nhữnggiá trị tốt dẹp, cao quý của con người

Trang 28

- Mở đường cho sự phát triển cao của văn hóa loài người.

Câu 8

Cuộc phát kiến địa lí nào được coi là sự kiện nổi bật nhất của lịch sử phát kiến địa lí ? Trình bàyhiểu biết của em về cuộc phát kiến đó Hệ quả của những cuộc phát kiến đ ịa lí đối với lịch sửnhân loại ?

a Cuộc phát kiến địa lý của Cô-lôm-bô năm 1492 được coi là “sự kiện nổi bật nhất của lịch sửphát kiến địa lý ”

- Năm 1492, C.Cô – lôm –bô cùng đoang thủy thủ 90 người trên ba chiếc t từ Tây Ban Nha đi vềphía Tây, tiến ra Đại Tây Dương Ông đã đến một số vùng biển Ca-ri –bê ngày nay Quay trở vềnước ông được phong làm phó Độ và nhận danh hiệu quý tộc Ông chính là người đã tìm

ra châu Mỹ nhưng đời ông vẫn lầm tưởng đó là Ấn Độ

b Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý:

+ Chấm dứt thời kỳ cách biệt Đông – Tây, mở ra giai đoạn mới trong giao lưu quốc tế giữa cácquốc gia và các nền văn hóa, văn minh khác nhau

+ Nhiều ngành khoa học mới có điều kiện phát triển: Hải dương học, Ngôn ngữ học, Dân tộchọc,…

+ Đem lại cho thương nhân châu Âu nhiều vàng bạc, hương liệu, nguyên liệu, thúc đẩy thươngnghiệp châu Âu và thế giới phát triển Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế pháttriển

+ Đồng thời, với sự xuất hiện của tầng lớp thương nhân ngày càng giàu có, đóng vai trò quantrọng trong đời sống chính trị - xã hội, thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ phongkiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

- Tiêu cực: Cùng với những yếu tố tích cực, các cuộc phát kiến địa lý đã làm nảy sinh quá trìnhcướp bóc thuộc đ ịa và buôn bán nô lệ

Câu 9

Trình bày nguyên nhân, điều kiện, nội dung các cuộc phát kiến địa lý lớn trong các thế kỉ XV –XVI? Các cuộc phát kiến địa lý đó đã tác động như thế nào tới Việt Nam?

a Nguyên nhân

Bước sang thế kỉ XV, xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế, xã hội:

- Do sự phát triển của sản xuất nên nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao

- Mặt khác, việc buôn bán trực tiếp với các nước phương Đông lại bị ách tắc do con đường giaolưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Thổ Nhĩ Kì chiếm độc quyền

=> Do đó, người châu Âu phải tìm kiếm một con đường mới để sang phương Đông

b Điều kiện:

- Sự tiến bộ trong kĩ thuật hằng hải: nghiên cứu các dòng hải lưu và hướng gió, vẽ được bản đồ,hải đồ La bàn cùng máy đo góc thiên văn được sử dụng trong việc định hướng giữa đại dương

Trang 29

bao la Kĩ thuật đóng tàu có nhiều bước tiến mới: tàu có bánh lái, có hệ thống buồm lớn, có sàn,

có boong để đặt đại bác như tàu Caraven

- Những cuộc hành trình của người châu Âu sang phương Đông và tài liệu ghi chép của nhữngngười đi trước cũng giúp cho các cuộc phát kiến địa lý có điều kiện dễ dàng hơn

Dọc bờ biểnChâu Phi

Có những hiểu biết chính xác về vùng biển Châu Phi

Nha

Vòng qua mũicực NamChâu Phi

Đến được mũi cựcNam Châu Phi:

Mũi Hảo Vọng

1492 C.Cô-lôm- bô Tây Ban

Nha

Từ Tây Ban Nha đi

về phía Tây qua Đại Tây Dương đến Châu Mĩ

Tìm ra Châu Mĩ nhưng tưởng là Ấn Độ

Từ Bồ Đào Nha vòng qua Châu Phi đến Tây Nam Ấn Độ

Từ Tây Ban Nha quacực Nam Châu Mĩ vượt Thái

Vòng quanh Trái đất bằng đường biển

Bình Dươngđến Phi-líp- pin (Ma-gien- lăng thiệtmạng tại đây);

trở về TâyBan Nha

d Ảnh hưởng đến Việt Nam

- Kinh tế: ở các thế kỉ XVI - XVII, thuyền buôn của các thương

nhân châu Âu (Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp,…) đến buôn bán với ĐạiViệt ngày càng nhiều đã bước đầu đưa nước ta tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế, thúc đẩynền kinh tế hàng hóa trong nước phát triển và góp phần tạo nên sự hưng khởi các đô thị

- Văn hóa: Thiên chúa giáo được truyền bá vào nước ta, chữ quốc ngữ ra đời  Văn hóa ĐạiViệt phong phú, đa dạng hơn

- Chính trị: nước ta bị các nước tư bản phương Tây nhất là Pháp dòm ngó, xâm lược

Câu 10

Bằng những kiến thức lịch sử cụ thể, hãy làm rõ nhận định của C Mác về thành thị Tây Âutrung đại: “Thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đentối là xã hội phong kiến lúc bấy giờ”

Trang 30

- Trước khi thành thị ra đời: đơn vị kinh tế, chính trị cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âuchính là các lãnh đại phong kiến Với nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp, sự tồn tại của chế độnông nô, sự chi phối tuyệt đối của Kit-tô giáo trong văn hóa, giáo dục thì cả Tây Âu chìmtrong “đêm trường trung cổ”.

- Thành thị ra đời đã tạo nên những chuyển biến to lớn về mọi mặt, đưa chế độ phong kiếnTây Âu phát triển, tạo nên một diện mạo mới về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, giáo dục

Cụ thể:

+ Kinh tế: thành thị ra đời đã phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp và khép kín của cáclãnh địa, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển với sự ra đời của các phường hội trong sảnxuất thủ công nghiệp, các thương hội, hội chợ và các thương đoàn trong hoạt động thương mại.+ Chính trị: góp phần chuyển từ chế độ phong kiến phân quyền sang chế độ phong kiến tậpquyền, tạo cơ sở thống nhất quốc gia, thị trường dân tộc

+ Xã hội: góp phần xóa bỏ chế độ nông nô, đồng thời sư ra đời của tầng lớp mới – thị dân đã tạonên những thay đổi căn bản trong xã hội Tây Âu và là tiền thân của giai cấp mới – giai cấp tưsản sau này

+ Văn hóa – giáo dục: thành thị ra đời tạo ra bầu không khí tự do, thúc đẩy các sáng tạo vănhóa, nghệ thuật, các hoạt động nghiên cứu khoa học và chú trọng phát triển giáo dục: sự ra đờicủa các trường đại học lớn…

 Như vậy, thành thị đã chấm dứt thời kỳ “đêm trường trung cổ”, mở ra một thời kỳ phát triểnrực rỡ của kinh tế, văn hóa, giáo dục ở Tây Âu……

Câu 11: Phân tích những tiền đề dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí ở châu Âu trong hậu kì trung đại.Tại sao nói các cuộc phát kiến địa lí là biểu hiện suy tàn của chế độ phong kiến?

a Tiền đề dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí ở châu Âu trong hậu kì trung đại

- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập chiếm.Việc tìm con đường mới đến Ấn Độ, nơi cung cấp nhiều vàng ngọc, hồ tiêu trở nên cấp thiết

- Khoa học, kĩ thuật có nhiều tiến bộ, nhất là kĩ thuật đóng tàu La bàn được sử dụng trong việcđịnh hướng giữa đại dương Người ta đã vẽ được những bản đồ và hải đồ có ghi các bến cảng

- Các học thuyết địa lí của Ptôlêmê, những quan niệm đúng đắn về hình dạng Trái Đất được phổbiến rộng rãi

b Hệ quả

- Các cuộc phát kiến địa lí trong các thế kỉ XV và XVI được coi như “một cuộc cách mạng thực sự”trong lĩnh vực giao thông và tri thức: con người đã hình dung chính xác về quả đất, tìm ra nhữngcon đường, những vùng đất mới và những dân tộc mới với những nền văn hóa mới

- Một nền văn hóa thế giới bắt đầu hình thành do việc xuất bản và truyền bá các sách, các tập du kí

và bản đồ địa lí giữa các châu lục Đó là sự tiếp xúc giữa nhiều nền văn hóa và văn minh khác nhau

- Thương nhân châu Âu thu về những nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc khổng lồ cướp được

từ châu Mĩ, châu Á, châu Phi, thúc đẩy thương nghiệp phát triển, làm cho thành thị châu Âu trở nêngiàu có hơn

- Tuy nhiên, các cuộc phát kiến địa lí còn dẫn đến chế độ thực dân, nạn buôn bán nô lệ, gây nhiềuđau khổ cho nhân dân các nước thuộc địa

c Tại sao nói…

Các cuộc phát kiến địa lí là biểu hiện suy tàn của chế độ phong kiến vì: những của cải, nguyên liệu,vàng bạc cướp được từ thuộc địa nhanh chóng chuyển vào tay tư sản Hà Lan, Anh, Pháp…trởthành vốn tích lũy ban đầu cho giai cấp tư sản phát triển kinh doanh và sản xuất theo hướng tư bảnchủ nghĩa, tạo điều kiện cho sự ra đời chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu

Trang 31

Câu 12:

Những cuộc phát kiến lớn về địa lí (thế kỉ XV – XVI):

a Trì nh bày nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí đó

b Phân tích tác động của những cuộc phát kiến địa lí đối với sự phát tri ển của lịch sử nhân loại

a Nguyên nhân, điều kiện:

- Các tiến bộ về khoa học – kĩ thuật…

- Những cuộc hành trình của người châu Âu sang phương Đông và tài liệu ghi chép của những người

- Đem lại cho loài người hiểu biết về những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới và nhữngnền văn minh mới

- Một nền văn hóa thế giới mới bắt đầu hình thành Giao lưu văn hóa Đông– Tây được đẩy mạnh,

mở rộng khả năng nghiên cứu khoa học, thúc đẩy sự phát triển về địa lí, thiên văn học

so sánh

Chế độ phong kiếnPhương Đông

Chế độ phong kiếnTây Âu

Cơ sở ra đời Là sự phát triển kế tiếp của xã

hội cổ đại

Kết hợp giữa sự tan rã của chế độ chiếm

nô với sự giải thể của công xã nguyênthủy của người Giécman

Giai cấp chính

trong xã hội

Địa chủ, nông dân lĩnh canh Lãnh chúa, nông nô

Trang 32

Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp là chính, thủ công

nghiệp và thương nghiệp pháttriển

Đóng kín các lãnh địa phong kiến, nôngnghiệp và thủ công nghiệp chưa tách rời

Thể chế chính trị Chế độ quân chủ chuyên chế TW

tập quyền

Chế độ phong kiến phân quyền

Câu 14 Em hiểu thế nào là lãnh địa phong kiến? So sánh với thành thị trung đại, lãnh địa phong kiến

có những điểm gì khác biệt?

- Lãnh địa phong kiến là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ởTây Âu trung đại Đó là một khu vực tương đối rộng (bao gồm ruộng đất trồng trọt, đồng cỏ, rừng

rú, ao hồ, sông đầm, bãi hoang…) do các lãnh chúa được phong cấp, được thừa kế Trong lãnh địa

có lâu đài của quý tộc, nhà thờ và thôn xóm của nông nô Lãnh địa PK là một đơn vị kinh tế - chínhtrị độc lập…

- So sánh với thành thị trung đại:

+ Về kinh tế: ở lãnh địa, nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo, mang tính chất khép kín, sản xuất bịkìm hãm trong vòng lạc hậu trong khi đó, kinh tế của các thành thị chủ yếu là thủ công nghiệp vàthương nghiệp…

+ Cư dân chủ yếu trong các lãnh địa là nông nô còn cư dân chủ yếu trong các thành thị là thị dân(thợ thủ công, thương nhân)

+ Nông nô sản xuất độc lập, còn thị dân có sự hợp tác trong các tổ chức phường hội, thương hội…+ Đời sống: nông nô phụ thuộc hoàn toàn vào lãnh chúa, bị bóc lột nặng nề bằng chính sách thuế vàlao dịch Còn thị dân được tự do sinh sống và tự do trao đổi hàng hóa ra bên ngoài

Câu 15 Tây Âu trung đại:

a Trình bày các giai cấp cơ bản và quan hệ giữa các giai cấp đó trong xã hội phong kiến ở châu Âu?Điểm khác nhau về thân phận giữa nông nô với nông dân, nô lệ?

b Em hiểu thế nào về câu nói của Mác: “Chủ nghĩa tư bản ra đời đầm đìa những máu và bùn nhơ ởkhắp mọi lỗ chân lông của nó”?

a Trình bày các giai cấp cơ bản và quan hệ giữa các giai cấp đó trong xã hội phong kiến ở châu Âu?Điểm khác biệt giữa nông nô với nông dân và nô lệ?

- Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến ở châu Âu là lãnh chúa và nông nô:

+ Lãnh chúa: Thành phần bao gồm các quý tộc vũ sĩ, quý tộc tăng lữ; là người đứng đầu lãnh địa,được coi là ông vua con nắm toàn bộ quyền hành về chính trị, tư pháp, tài chính, quân sự trong lãnhđịa của mình; mối quan hệ giữa các lãnh chúa là quan hệ phong quân – bồi thần (…); có cuộc sống

xa hoa, nhàn rỗi, sung sướng…, không chú ý học văn hóa, chỉ chủ yếu luyện tập quân sự,không biếtchữ, trình độ thấp, thô lỗ, dốt nát; bóc lột tô thuế nặng nề và đối xử tàn nhẫn đối với nông nô

+ Nông nô: là những người bị tước đoạt ruộng đất hoặc những nô lệ được giải phóng, nhưngphải lệ thuộc lãnh chúa do nhận ruộng đất của lãnh chúa và nộp tô cho lãnh chúa, ngoài ra còn phảinộp nhiều thứ thuế khác như: thuế thân, thuế cưới xin, thuế thừa kế tài sản…., phải phục dịch cholãnh chúa trong các ngày hội, tang lễ, cưới hỏi… Họ là lực lượng sản xuất chính trong các lãnh địa;đời sống thấp kém, khổ cực…

- Quan hệ giữa hai giai cấp trên là mối quan hệ bóc lột giữa lãnh chúa và nông nô thông qua địa tô

- Điểm khác biệt giữa nông nô với nông dân và nô lệ:

+ Nông nô khác với nông dân ở chỗ phụ thuộc hoàn toàn vào lãnh chúa, lệ thuộc thân thể vào lãnhchúa, bị trói chặt vào ruộng đất của lãnh chúa, có thể bị chuyển nhượng cùng ruộng đất của lãnhchúa

Trang 33

+ Nông nô khác nô lệ ở chỗ họ còn có gia đình riêng, tài sản riêng (1 túp lều, nông cụ, gia súc),được tự do sản xuất, chủ yếu làm nghề nông nộp tô thuế cho lãnh chúa, họ vẫn được hưởng mộtphần sản phẩm lao động của mình…

b Giải thích câu nói của Mác:

Vì số vốn đầu tiên mà tư sản tích lũy là do cướp bóc của cải, tài nguyên, vàng bạc ở đất thực dân,bóc lột nhân công ở trong nước, hình thức bóc lột tinh vi hơn giai cấp trước kia

Tư sản thông qua những thủ đoạn tàn nhẫn (…) đã tìm mọi cách để tước đoạt tư liệu sản xuất củanông dân, thợ thủ công biến họ thành những lao động làm thuê…

Câu 16 Những sự kiện lịch sử nào trong thời kỳ phong kiến Tây Âu là những cuộc đấu tranh côngkhai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống phong kiến? Trình bày nguyênnhân bùng nổ và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện trên

- Văn hóa Phục hưng và cải cách tôn giáo là những cuộc đấu tranh công khai trên lĩnh vực văn hóa

tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại phong kiến

1 Văn hóa Phục hưng:

* Nguyên nhân:

- Bước vào thời hậu kỳ trung đại, bộ mặt kinh tế của các nước Tây Âu có nhiều thay đổi Quan hệsản xuất TBCN hình thành từ trong lòng chế độ phong kiến Khoa học kỹ thuật tiến bộ giúp conngười thóat khỏi tình trạng lạc hậu, nhận thức được bản chất của thế giới

- Giai cấp tư sản ra đời song những thành tựu về văn hóa từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIII không đáp ứngđược nhu cầu của họ Ngược lại, họ còn chịu sự ràng buộc bởi hệ tư tưởng khắt khe của giáo hộiThiên chúa Do vậy, giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng khắt khe của giáo hội và giai cấp quý tộcphong kiến đang cản trở sự phát triển của xã hội

- Giai cấp tư sản nhìn thấy trong tinh hoa của nền văn hóa Hi Lạp, Rôma có những điều phù hợp vớimình, nên đã phục hồi tinh hoa văn hóa cổ đại, đấu tranh để xây dựng một xã hội dựa trên nhân bản

tự do, một nền văn hóa mới

- Phong trào cải cách tông giáo diễn ra mạnh mẽ, cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống lại quýtộc phong kiến và tăng lữ

- Trong xã hội Tây Âu xuất hiện những nhà tư tưởng theo chủ nghĩa nhân văn: Luthơ, Canvanh…khởi xướng các phong trào cải cách tôn giáo

* Ý nghĩa:

- Tấn công trực tiếp vào giáo hội Thiên chúa và vào chế độ phong kiến, châm ngòi nổ các cuộc đấutranh của quần chúng vốn đang bất mãn với chế độ phong kiến, làm bùng nổ các cuộc chiến tranhnông dân, mở đường cho các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ

Trang 34

PHẦN VI VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X Câu 1

a Em hãy nêu những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân

Văn Lang – Âu Lạc.

b Những phong tục tập quán nào từ thời Văn Lang – Âu Lạc còn được nhân dân ta lưu giữ đến ngày nay? Là một học sinh bậc THPT, em thấy mình cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

- Đồ dùng gia đình có nhiều loại như nồi, bát, chậu… bằng gốm và đồng thau…

- Cư dân Văn Lang – Âu Lạc ở nhà sàn, sinh hoạt rất giản dị, thích ứng với thiên nhiên

* Đời sống tinh thần:

- Tín ngưỡng: sùng bái tự nhiên, thờ cúng những người có công với làng với nước

- Có nhiều phong tục như cưới xin, ma chay, làm bánh chưng bánh giày, nhuộm răng, ăn trầu…và

có nhiều lễ hội

B Những phong tục tập quán còn lưu giữ đến ngày nay ….như thờ cúng tổ tiên và các vị anh hùng

có công với làng với nước; tục làm bánh trưng bánh giày, ăn trầu, nhuộm răng và tổ chức các lễhội…

* Trách nhiệm của HS:

- Thể hiện được trách nhiệm của giới trẻ trong việc giữ gì n, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

- Thể hiện bằng việc làm cụ thể như tự trau dồi kiến thức, nỗ lực rèn luyện vì lợi ích chung; tham giacác sân chơi lành mạnh, bổ ích…

Câu 2

Nêu nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc Tại sao nói văn minh Văn Lang – Âu Lạc định hình bản sắc dân tộc Việt Nam ?

• Đời sống văn hóa, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc :

- Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có đời sống vật chất, tinh thần phong phú:

+ Nguồn lương thực chính là thóc gạo (gạo nếp và gạo tẻ), ngoài ra còn có ngô, khoai sắn Thức ăn

Trang 35

 Đời sống văn hóa tinh thần của cư dân VL -AL khá đa dạng, sớm tạo nên truyền thống giản dị,thích ứng hòa nhập với thiên nhiên

• Lí giải : văn minh Văn Lang – Âu Lạc định hình bản sắc dân tộc vì:

- Đây là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam (Văn minh sông Hồng)… Nền văn minh nàytrải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, bắt nguồn từ thời đại đồng thau đến sơ kì thờiđại đồ sắt cùng với quá trình hình thành và tồn tại quốc gia và nhà nước Hùng Vương - An DươngVương vào những thế kỉ VII - II TCN

- Đây là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, truyền thống, cốtcách, lối sống và lẽ sống của người Việt cổ Nền văn minh này phác họa nên bản sắc và truyềnthống ban đầu của người Việt tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống kinh tế - văn hóa Việt Namcho các thời kỳ sau

+ Nông nghiệp dùng cày do trâu bò kéo khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá

Do đó các vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, cư dân đã sinh sống ổn định hơn trước đâyrất nhiều

+ Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

- Xã hội: Sự chuyển biến về kinh tế đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến xã hội

+ Sự phân công giàu nghèo ngày càng rõ rệt Thời Phùng Nguyên đã bắt đầu phân hóa giàunghèo, đến thời văn hóa Đông Sơn thì sự phân hóa này ngày càng phổ biến Công xã thị tộc tan vỡthay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ

- Mặc dù sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhưng do yêu cầu của công cuộc chống ngoại xâm cùngyêu cầu trị thủy, quá trình hình thành nhà nước đã được đẩy mạnh Đó là hai điều kiện dẫn đến sự rađời của nhà nước Văn Lang (TK VII TCN), Âu Lạc (TK III TCN)

b Tổ chức bộ máy nhà nước

- Nhà nước Văn Lang: đứng đầu là vua Hùng, giúp việc cho vua có các Lạc hầu, Lạc tướng Cảnước chia thành 15 bộ Đứng đầu mỗi bộ là 1 Lạc tướng Dưới bộ là các làng do các Bồ chính caiquản đơn giản, sơ khai

- Nhà nước Âu Lạc: So với bộ máy nhà nước Văn Lang không có thay đổi lớn Tuy vậy, lãnh thổđược mở rộng trên cơ sở sát nhập Văn Lang và Âu Việt, việc quản lý đất nước chặt chẽ hơn

Trang 36

- Nhờ những tiến bộ về kĩ thuật luyện kim, từ đầu TNK I TCN cư dân văn hoá Đông Sơn đã sử dụngCCLĐ bằng đồng thau phổ biến và bắt đầu biết sử dụng đồ sắt.

- Nhờ sử dụng CCLĐ bằng đồng thau mà công cuộc khai khẩn đất hoang, mở rộng địa bàn sinh sốngđến vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả để có cuộc sống định cư lâu dài

+ NN: Trồng lúa nước, dùng cày phổ biến kết hợp với sử dụng sức kéo của trâu bò thay thế cho nôngnghiệp dùng cuốc đá trước đó Ngoài ra họ còn chăn nuôi, săn bắt, đánh cá

+ TCN: Làm đồ gốm, đúc đồng rất phát triển

- > Có sự phân công lao động giữa NN và TCN Đời sống KT – VC tiến bộ và ở trình độ cao hơn

* Những chuyển biến xã hội: Kinh tế phát triển dẫn đến những chuyển biến xã hội:

- Từ thời Phùng Nguyên đã có sự phân hóa giàu nghèo, đến thời Đông Sơn sự phân hóa càng rõ rệt

và trở lên phổ biến hơn Hình thành giai cấp và nhà nước

- Sự phân hoá giàu nghèo được phản ánh qua các hiện vật chôn theo trong các khu mộ táng

b Vị trí, đặc điểm:

- Đây là nền văn minh đầu tiên của người việt cổ là nền văn minh có cội nguồn lâu đời của cư dânViệt cổ nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước mang tính banr địa đậm nét, kết tinh trong đó bảnlĩnh, lối sống, cốt cách của người Việt cổ đó là chung lưng đấu cật trong lao động và đấu tranh, tìnhlàng nghĩa nước mặn nồng, tôn trọng người già và phụ nữ, biết ơn tổ tiên anh hùng nghĩa sĩ

- Nền văn minh Văn Lang –Âu Lạc trải qua một quá trình hình thành phát triển lâu dài đã trở thànhcội nguồn của các nền văn minh tiếp theo của DT đã khắc họa định hình bản sắc dân tộc, là cộinguồn sức mạnh tinh thần để nhân dân vượt qua mọi thử thách to lớn trong hơn 1000 năm BắcThuộc

- Sự ra đời của nước Văn Lang – Âu Lạc đã mở ra thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dântộc Nền Văn minh sông Hồng đã ra đời đánh dấu thành tựu lớn của cư dân Văn Lang với việc việchình thành bản sắc văn hóa riêng của dân tộc Việt

Câu 5.

Nêu những thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc? Ý nghĩa của những thành tựu này.

- Chính trị: Hình thành nên nhà nước Văn Lang - Âu Lạc, theo thể chế quân chủ chuyên chế trungương tập quyền Bộ máy nhà nước còn đơn giản , quân đội được tổ chức, có thành Cổ Loa kiêncố

- Kinh tế: Nông nghiệp trồng lúa nước giữ vai trò chủ đạo, thủ công nghiệp và thương mại đóng vaitrò phụ trợ

- Đời sống vật chất: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, các loại rau, củ, quả, các thức ăn từgia súc, gia cầm; họ ở nhà sàn; ngày lễ hội mặc quần áo đẹp

- Đời sống tinh thần: Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, đeo đồ trang sức làm bằng đồng, đá; họsùng bái tự nhiên, thờ nhiều thần và thờ tổ tiên

- Ý nghĩa: Là thành quả của sự lao động, sáng tạo của người dân Việt, là cơ sở để hình thành nên nềnvăn hóa Việt Nam phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc; là cơ sở để nhân dân ta chống lạiách đô hộ và sự đồng hóa của phong kiến phương Bắc

Câu 6 (Xem câu 4)

Nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ là nền văn minh nào? Phân tích đặc điểm, vị trí của nền văn minh đó.

Câu 7.

Văn minh là gì? Nêu đặc điểm nền văn minh đầu tiên của dân tộc ta.

Trang 37

a Khái niệm : Văn minh là giai đoạn phát triển cao của văn hóa, là một trạng thái tiến bộ được thểhiện ở hai mặt vật chất và tinh thần được con người và xã hội loài người sáng tạo ra trong giai đoạnphát triển cao của xã hội ( Văn minh gắn liền với sự ra đời của nhà nước).

b Nền văn minh

Nền văn minh đầu tiên của dân tộc là văn minh Văn Lang - Âu Lạc – Văn minh sông Hồng…

- Đặc điểm của nền văn minh sông Hồng-văn minh Văn Lang-Âu Lạc:

+ Đây là nền văn minh đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam

+ Nền văn minh này trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, bắt nguồn từ thời đạiđồng thau đến sơ kì thời đại đồ sắt cùng với quá trình hình thành và tồn tại quốc gia và nhà nướcHùng Vương - An Dương Vương vào những thế kỉ VII - II TCN

+ Nền văn minh này được xây dựng trên địa bàn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, nhưng chủ yếu vẫn là địabàn Đồng bằng Bắc Bộ (thuộc lưu vực sông Hồng)

+ Đây là nền văn minh của những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, sống trong các cộng đồnglàng xóm Về mặt kinh tế - xã hội, nền văn minh này lấy nông nghiệp trồng lúa nước và tổ chức xómlàng làm cơ sở

+ Là nền văn minh mang tính bản địa đậm nét, kết tinh trong đó bản lĩnh, truyền thống, cốt cách, lốisống và lẽ sống của người Việt Cổ

+ Nền văn minh đầu tiên thời dựng nước đó của người Việt Cổ đã phác họa, định hình những bảnsắc, truyền thống dân tộc ban đầu, tạo dựng nền móng cho toàn bộ đời sống KT - VH Việt Namtrong những thời kì lịch sử sau

Câu 8.

Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự nhiên? Giải thích các tên gọi khác của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc.

a Chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự nhiên:

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân Việt cổ lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là ngànhkinh tế chủ đạo kết hợp với trồng trọt, chăn nuôi và làm một số nghề thủ công…điều này đã ảnhhưởng đến sinh hoạt của cư dân Việt cổ Họ c ó đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng, hòa nhập với

tự nhiên…

- Ăn: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra còn có các loại củ như khoai, sắn…Thức

ăn gồm các loại như rau, củ quả, tôm, cua, cá…là những thứ có sẵn trong tự nhiên, dễ kiếm, dễ tì m,

do họ trồng được, nuôi được…=> chứng tỏ đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng với tự nhiên

- Trang phục: nam cởi trần, đóng khố; nữ mặc váy áo Trong các ngày lễ hội họ mặc quần áo hóatrang, đầu đội mũ có đính lông chim…=> trang phục của cư dân đơn giản, gần gũi với thiên nhiên,phán ánh trình độ phát triển, óc thẩm mĩ và bản sắc văn hóa của người Việt, chứng tỏ nghề dệt pháttriển…

- Nhà ở : có nhiều kiểu cách phù hợp với điều kiện của từng miền Ở miền núi cư dân ở nhà sàn,đồng bằng cư dân ở nhà tranh tre nứa lá Nguyên liệu làm nhà lấy từ những thứ có sẵn trong tựnhiên…Nhà ở của người Việt cổ rất phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên ở Việt Nam là khí hậunóng ẩm, mưa nhiều Kiến trúc nhà vừa thoáng mát lại tránh được ẩm thấp, thú dữ nhất là nhà sàn…

- Đồ dùng trong gia đình cũng rất phong phú, có nhiều loại như bình, vò, thạp, mâm, chậu, bát…được làm bằng gốm, đồng thau Ngoài ra còn có đồ đựng bằng mây, tre, nứa, vỏ bầu…rất đơn giản

và có sẵn trong tự nhiên

- Phương tiện đi lại: chủ yếu bằng chân đất phù hợp với kinh tế nông nghiệp thường xuyên phải lộixuống bùn và điều kiện thời tiết nóng ẩm mưa nhiều, đường trơn lầy lội… Phương tiện di chuyển

Trang 38

chủ yếu ở dưới nước là thuyền, còn ở trên bộ là ngựa, trâu, bò, voi rất phù hợp với đặc điểm địahình nước ta là sông ngòi chằng chịt, cây cối rậm rạp…

=>KL: Qua cách ăn, mặc, ở, đi lại…của người Việt cổ chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị,đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự nhiên Đây cũng là bản sắc riêng của người Việt

b Giải thích các tên gọi của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc:

- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: gọi tên theo tên của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc

- Văn minh Việt cổ: chủ nhân của nền văn minh là cư dân Việt cổ

- Văn minh sông Hồng: nền văn minh được hình thành ở lưu vực các con sông lớn như sông Hồng,sông Mã, sông Cả nhưng chủ yếu ở lưu vực sông Hồng

Câu 9.

Nền văn minh Văn Lang –Âu Lạc:

- Trình bày những cơ sở và điều kiện đưa đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.

- Việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng trong lao động của cư dân Đông Sơn có ý nghĩa gì?

- Vì sao nói nhà nước Âu Lạc đạt trình độ phát triển hơn so với nhà nước Văn Lang.

a Những cơ sở và điều kiện đưa đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang:

*Những điều kiện về kinh tế:

- Nhờ sự tiến bộ của thuật luyện kim, đến thời Đông Sơn, từ nửa đầu thiên niên kỉ I TCN, công cụbằng đồng thau trở nên phổ biến, ngoài ra con người còn biết rèn sắt

- Trên cơ sở đó, cư dân Đông Sơn đã mở rộng địa bàn sinh sống đến vùng châu thổ sông Hồng, sông

Mã, sông Cả,nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, dùng cày với sức kéo của trâu bò đã thay thếcho công nghiệp cuốc đá trước đó

- Cùng với nghề nông, cư dân Đông Sơn còn săn b ắn, chăn nuôi, đánh cá và làm các nghề thủ công

Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp đã hình thành

*Những chuyển biến về xã hội

- Thời Phùng Nguyên, xã hội bắt đầu phân hóa giàu, nghèo

- Đến thời Đông Sơn, mức độ phân giàu nghèo trở nên phổ biến hơn

Sự chuyển biến về kinh tế- xã hội đòi hỏi cấp thiết phải có các hoạt động trị thủy để bảo vệ nềnkinh tế nông nghiệp trồng lúa nước trước nạn lũ lụt thường xuyên đe dọa; đặc biệt, do yêu cầu củacuộc chống ngoại xâm đã đẩy mạnh quá trình hình thành nhà nước Đến khoảng thế kỉ VII TCN,quốc gia Văn Lang ra đời

b Ý nghĩa của việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng trong lao động của cư dân Đông Sơn.

- Làm chuyển biến đời sống kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp Công cụ bằng đồng thau( sau

là gang, sắt) thay thế công cụ bằng đá giúp cư dân khai phá đất đai, mở rộng lãnh thổ, tạo nênnhững cánh đồng màu mỡ ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả

- Phân công lao động trong xã hội nông nghiệp và thủ công nghiệp thành những ngành kinh tế độclập với nhiều thành tựu to lớn

- Chứng tỏ trình độ chế tác công cụ lao động( lưỡi cày, lưỡi cuốc…) bằng đồng của cư dân ĐôngSơn phát triển cao Nền nông nghiệp trồng lúa nước dùng cày( thay thế cho công nghiệp dùngcuốc đá), sử dụng sức kéo của trâu bò cho năng suất cao hơn trước

c So với nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc đạt trình độ phát triển mọi mặt: Nước Âu Lạc ra đời

là một bước phát triển mới, kế tục cao hơn và hoàn thiện hơn nhà nước Văn Lang ở các điều kiệnsau

-Hoàn chỉnh bộ máy tổ chức của nhà nước Văn Lang: tổ chức quản lí đất nước chặt chẽ hơn, lãnhthổ được mở rộng

Trang 39

-Về mặt quân sự và quốc phòng, nhà nước Âu Lạc có bước phát triển mới, mạnh mẽ: có quân đông,

vũ khí tốt, kinh đô Cổ Loa được xây dựng kiên cố Thành Cổ Loa là một công trình lao động đồ sộ,một thành tựu về khoa học quân sự của nhân dân Âu Lạc, là một biểu hiện bước phát triển mới củanhà nước Âu Lạc

Câu 10.

Em hiểu như thế nào về thời kỳ Bắc thuộc ở Việt Nam? Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc đối với

sự phát triển của lịch sử dân tộc?

a Hiểu thế nào về thời kỳ Bắc thuộc

- Đây là một khái niệm để chỉ một giai đoạn lịch sử mà các triều đại phong kiến phương Bắc xâmlược và thống trị nước ta, kéo dài từ 179 TCCN đến năm 938 Các triều đại nối tiếp nhau cầmquyền và thống trị Âu Lạc nhưng đều chung một âm mưu, mục đích: biến Âu Lạc thành một bộphận của lãnh thổ Trung Quốc

- Trong suốt nghìn năm Bắc thuộc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiện nhiều chínhsách cai trị về chính trị (chia nước ta thành các quận, huyện, cử người sang cai trị…), về kinh tế(bóc lột nhân dân, cướp đất, bắt cống nạp…), về văn hóa, xã hội (chính sách đồng hóa, thẳng tayđàn áp các phong trào đấu tranh )

b Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc

- Đây là một thời kỳ đen tối, để lại nhiều hệ lụy cho dân tộc ta, kéo lùi sự phát triển của dân tộcđến hang thế kỷ

- Nhưng bằng sức sống mãnh liệt, tinh thần đấu tranh quật cường, bản lĩnh không chịu khuấtphục, sự tiếp thu sang tạo, có chọn lọc những yếu tố từ bên ngoài, ta đã tạo nên những chuyển biến

to lớn về các mặt:

+ Về kinh tế: tiếp thu những thành quả về kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất…

+ Về văn hóa: tiếp nhận một cách chủ động, sáng tạo các yếu tố tích cực của văn hóa Trung Hoa nhưngôn ngữ, văn tự, phong tục tập quán…

+ Về xã hội: mâu thuẫn dân tộc gay gắt => nhân dân ta không ngừng đấu tranh giành lại độc lập

và tự chủ….Đỉnh cao là chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc nghìn năm Bắc thuộc, mở ramột thời kỳ mới của lịch sử dân tộc…

- Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập tự chủlâu dài, mở ra thời kỳ phát triển rực rỡ của đất nước - Khẳng định sức mạnh của dân tộc ta, nâng caolòng tự hào, tự cường chính đáng của dân tộc…

- Góp phần xây dựng truyền thống quân sự Việt Nam, truyền thống chiến đấu của nước nhỏ luônphải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn gấp nhiều lần, để lại những nghệ thuật giữ nước; tiếnhành quyết chiến chiến lược, tập hợp lực lượng, chớp thời cơ…

b Nét độc đáo…

- Nghệ thuật thủy chiến độc đáo, biết khai thác những tiềm lực của đội quân mới họp còn non yếu đểchống lại kẻ thù mạnh có kinh nghiệm chiến đấu lâu năm: mai phục, nhử quân địch…Lấy ít địchnhiều, lấy yếu thắng mạnh

Trang 40

- Chọn khoảng không gian, thời gian nhỏ hẹp: không gian của sông Bạch Đằng, thời gian: thủy triềulên xuống để đóng cọc tiêu diệt quân giặc, bố trí lực lượng mai phục, khiêu chiến, chọn đúng thời cơphản công

- Nghệ thuật chọn đúng thời cơ, nghệ thuật phản công Ngô Quyền là ông tổ của nghệ thuật thủychiến…

Câu 12.

Bằng các sự kiện lịch sử tiêu biểu, hãy chứng tỏ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta thời Bắc thuộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) diễn ra liên tục và rộng lớn.

Trong suốt thời Bắc thuộc các cuộc đấu tranh của nhân dân ta liên tiếp nổ ra ở cả 3 quận Giao Chỉ,Cửu Chân và Nhật Nam Tiêu biểu:

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

- Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)

- Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542)

- Khởi nghĩa Đinh Kiến, Lý Tự Tiên (năm 687)

- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (đầu thế kỉ VIII)

- Khởi nghĩa Phùng Hưng (khoảng 776-791)

- Khởi nghĩa Dương Thanh (819-820)

- Khúc Thừa Dụ giành lại nền độc lập tự chủ (905)

Câu 13.

Chiến thắng nào của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống phong kiến phương Bắc đã

mở ra thời đại mới cho dân tộc ta Tóm tắt diễn biến và nhận xét về chiến thắng đó.

1 Chiến thắng mở ra thời đại mới cho dân tộc ta là chiến thắng Bạch Đằng 938 do Ngô Quyền lãnh đạo

2 Chiến thắng Bạch Đằng năm 938:

- Tóm tắt tiểu sử của Ngô Quyền: Người Đường Lâm sinh năm 898 Là người giỏi võ nghệ, sứckhoẻ hơn người, từng theo Dương Đình Nghệ lập công lớn Nhận được tin Dương Đình Nghệ bịKiều Công Tiễn giết hại tháng 10 năm 938 Ngô Quyền kéo quân từ Ái Châu

- Được sự ủng hộ của quân sĩ và nhân dân Ngô Quyền nhanh chóng tiến vào thành Đại La, bắt giếtKiều Công Tiễn Sau đó dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đằng Đồng thời cho quân thủy, bộ maiphục hai bên bờ sông

- Khi quân giặc kéo sang, Ngô Quyền cho quân khiêu chiến quân giặc trúng kế Ngô Quyền chỉhuy đại quân từ ba phía đổ ra đánh giết dữ dội Quân giặc đại bại

ra thời đại mới: thời đại độc lập tự chủ lâu dài…

- Trong chiến thắng này, Ngô Quyền đã biết phát huy nghệ thuật quân sự của dân tộc, lợi dụng yếu

tố “Thiên thời, địa lợi, nhân hoà”, nghệ thuật “thủy chiến” độc đáo, tranh thủ thời cơ …

Câu 14.

Ngày đăng: 25/07/2019, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w