Tính cấp bách của đề tài Nhu cầu sử dụng phân bón ở Việt Nam hiện nay khoảng 11 triệu tấn các loại.Tính trên đơn vị diện tích thì lượng phân bón sử dụng trung bình mỗi năm là 1.000 kg/ h
Trang 1CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp bách của đề tài
Nhu cầu sử dụng phân bón ở Việt Nam hiện nay khoảng 11 triệu tấn các loại.Tính trên đơn vị diện tích thì lượng phân bón sử dụng trung bình mỗi năm là 1.000 kg/
ha đất sản xuất nông nghiệp, với hiệu quả sử dụng phân bón chỉ đạt 45-50%
Thực tế hiện nay, do những đặc điểm như gọn nhẹ, tác động nhanh mà phân bón
vô cơ được người nông dân ưa chuộng sử dụng trên đồng ruộng bất chấp những tác hại
mà nó mang đến Theo số liệu của FAO, việc sử dụng phân bón mất cân đối, lạm dụngphân bón vô cơ đã dẫn tới hiện tượng đất nông nghiệp đang suy giảm độ phì nhiêu,một số diện tích đã bị thoái hóa nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, đá ong hóa, chuamặn hóa, trong đó diện tích thoái hóa nặng lên tới hai triệu ha Bên cạnh những tácđộng xấu đến môi trường thì việc lạm dụng phân bón vô cơ cũng dẫn tới nhiều vấn đề
về an toàn thực phẩm như dư lượng kim loại nặng và nitrat trong sản phẩm nôngnghiệp
Hiệu suất sử dụng phân bón hiện nay đang rất thấp cũng do việc sử dụng mất cânđối phân bón vô cơ và hữu cơ vi sinh Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, năng suất câytrồng và hiệu quả kinh tế cao, ổn định ở những nơi bón cân đối tỷ lệ phân hữu cơ visinh và vô cơ Bón phân hữu cơ vi sinh còn làm giảm bớt lượng phân khoáng cần bón.Kết quả nghiên cứu cho thấy nếu bón 10 tấn phân chuồng/ha có thể giảm bớt được 40-50% lượng phân Kali cần bón Ở một nghiên cứu khác, hiệu quả sử dụng của phânđạm vô cơ trên cây lúa có thể tăng lên 30-40% trên nền bón phân hữu cơ vi sinh so vớinền không bón
Ở chiều ngược lại, sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ngoài việc cung cấp chấtdinh dưỡng còn có tác dụng cải thiện chế độ mùn, điều hoà dung dịch trong đất, cảithiện hệ vi sinh vật đất, giảm rửa trôi, giảm bốc hơi, tăng hiệu suất sử dụng phân bón.Phát triển sản xuất, sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ngoài việc thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp hữu cơ, còn có thể khai thác tiềm năng rất lớn về tận dụng phế phụ phẩm trongtrồng trọt, chăn nuôi, đồng thời cải thiện môi trường đất
Tính đến tháng 12-2017, số lượng sản phẩm phân bón hữu cơ sản xuất côngnghiệp được cấp phép là 713 sản phẩm, 93,7% là các loại phân bón vô cơ (13.423 sảnphẩm) và 1,3% là phân bón sinh học (182 sản phẩm) Như vậy số lượng sản phẩm
Trang 2phân bón đang được sản xuất, nhập khẩu, sử dụng trong nước thuộc loại phân vô cơ đãnhiều hơn phân hữu cơ tới hơn 19 lần Tổng công suất của các cơ sở sản xuất phân bónhữu cơ vi sinh trên cả nước hiện là 2,5 triệu tấn/năm, chỉ bằng gần 1/10 so với côngsuất sản xuất phân bón vô cơ (26,7 triệu tấn/năm).
Trong khi đó, ở nước ta rất có điều kiện thuận lợi để sản xuất phân bón hữu cơ visinh và phân bón hữu cơ vi sinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì, bảo vệ
độ phì nhiêu cũng như sức sản xuất của đất, góp phần quan trọng cho việc phát triểnnông nghiệp ổn định và theo hướng canh tác hữu cơ Ngoài ra sử dụng phân hữu cơ visinh cũng góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính vào khí quyển
Tuy nhiên có sự mất cân đối khá lớn giữa năng lực sản xuất và số lượng sảnphẩm phân hữu cơ vi sinh so với phân bón vô cơ (chỉ bằng 1/10 về công suất và 1/19
số sản phẩm) Do vậy, ngành nông nghiệp cần phải có giải pháp kịp thời để thúc đẩyphát triển sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh trong giai đoạn trước mắt vàlâu dài
Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nguyênnhân dẫn đến tình trạng trên là do chúng ta thiếu các chính sách, biện pháp, chươngtrình trọng điểm hỗ trợ, khuyến khích sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh tạiViệt Nam đã dẫn tới sự mất cân đối nghiêm trọng trong việc sử dụng phân bón hữu cơ
vi sinh và vô cơ, dẫn tới những hệ lụy xấu về môi trường, chất lượng nông sản
Mãi cho đến tháng 9-2017, lần đầu tiên, Chính phủ ban hành Nghị định số108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP đãbước đầu xác định sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh là nội dung quan trọng
để phát triển một nền nông nghiệp sạch và bền vững
Cục Bảo vệ thực vật cũng đã tiến hành rà soát và xây dựng kế hoạch xây dựngcác tiêu chuẩn phương pháp thử đối với các chỉ tiêu dinh dưỡng, chỉ tiêu hạn chế và visinh vật trong phân bón trong đó đặc biệt quan tâm, ưu tiên đến nhóm chỉ tiêu củaphân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh… Mục tiêu đến năm 2019 sẽhoàn thiện cơ bản các tiêu chuẩn về phương pháp thử để kiểm tra chất lượng phân bón
Cơ quan này cũng đang khẩn trương xây dựng và hoàn thiện Quy chuẩn kỹ thuật vềchất lượng phân bón trong đó có các quy định cụ thể về chất lượng phân bón hữu cơ,các chế phẩm sinh học, chế phẩm vi sinh Dự kiến sẽ trình ban hành trong tháng 5-
Trang 32018 Việc hoàn thiện các cơ sở pháp lý sẽ tạo nền tảng để ngành nông nghiệp sớmđưa ra các giải pháp, định hướng chuyển đổi cả nền sản xuất, quy trình canh tác, …sang hữu cơ, thay vì vô cơ.
Trước những bất cập trong việc sản xuất và sử dụng phân bón mất cân đối nhưhiện nay, ngày 9-3 tới đây, Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NguyễnXuân Cường sẽ chủ trì một Hội nghị chuyên đề "Phát triển phân bón hữu cơ vi sinh"
để lắng nghe các nhà quản lý, khoa học… cùng hơn 100 doanh nghiệp sản xuất phânbón trên cả nước để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, cùng tìm giải pháp pháttriển phân bón hữu cơ vi sinh, đẩy lùi nạn phân bón giả, thúc đẩy phát triển nôngnghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, hiệu quả, bền vững, đem lại giá trị cao cho nôngdân
chúng ta hy vọng sớm tiến đến một nền nông nghiệp sử dụng phân bón hữu cơ visinh an toàn và bền vững nhằm nâng cao giá trị của nông sản, góp phần bảo vệ môitrường
Vì thế là sinh viên học ngành Công nghệ Sinh học thì việc sử dụng lý thuyết đãhọc được là việc không thể thiếu Nhằm vận dụng lý thuyết ra đến thực tiễn chính vì
đó mà đề tài “ Nghiên cứu ứng dụng sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phân Hải
sâm” của tôi được đặt ra và nghiên cứu tại Trường đại học Bách khoa Đà nẵng được
viết ra dựa trên những kiến thức rất cơ bản về khoa học công nghệ và những kiến thứctích lũy được khi ngồi trên ghế nhà trường hy vọng sẽ góp 1 phần nhỏ công sức đểsớm tiến đến một nền nông nghiệp sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh an toàn và bềnvững nhằm nâng cao giá trị của nông sản, góp phần bảo vệ môi trường
1.2 Giới thiệu về Hải sâm
Hải sâm (Dưa chuột biển, chữ Hán: 海參) tên gọi dân gian là đỉa biển hay còngọi là con rum là tên gọi chung của một nhóm động vật biển thuộclớp Holothuroidea với thân hình dài và da có lông, có xương trong nằm ngay dưới da,sống trong lòng biển trên khắp thế giới
Tên tiếng Anh của loài này là Sea cucumber nghĩa là dưa chuột biển do thân hình loài vật này giống quả dưa chuột, và trong tiếng Pháp, loài này được gọi là Bêche-de- mer nghĩa là cá mai biển.
Hải sâm là loài vật chuyên ăn xác chết của động vật dưới biển, là vệ sinh viên
Trang 4của biển Thức ăn của chúng là loài phù du và các chất hữu cơ tìm thấy dưới biển Một
trong những cách chúng bắt mồi là nằm trong sóng và bắt những loài trôi trong đóbằng các xúc tu khi các xúc tu mở ra Có thể tìm thấy chúng với số lượng lớn ở cạnhcác trang trại nuôi cá biển của con người
Hải sâm sinh sản bằng cách phóng tinh trùng và trứng vào nước biển Tùy vàođiều khiện thời tiết, một cá thể có thể sản xuất hàng ngàn giao tử
Hải sâm thuộc loại động vật thân mềm, thân hình dài trung bình khoảng 20cm, da
có lông, sần sùi hơi nhám, xương trong nằm ngay dưới da, cư trú tại các thảm san hôchết hay đáy cát dưới biển, nhiều nhất thấy ở độ sâu từ 2 – 5m
Chúng là loài vật chuyên ăn xác chết của động vật dưới biển, nên được mệnh
danh là “vệ sinh viên của biển” Thức ăn của chúng là loài phù du và các chất hữu cơ
tìm thấy dưới biển Một trong những cách chúng bắt mồi là nằm trong sóng và bắtnhững loài trôi trong đó bằng các xúc tu khi các xúc tu mở ra
Ở Việt Nam, Hải sâm là một trong những nhóm nguồn lợi quan trọng, có mức độphong phú về thành phần loài, trong đó có nhiều loài có giá trị thương mại cao
(khoảng 9 loài) đã được khai thác với sản lượng lớn (trong những năm 90) Hải sâm cógiá trị thương mại cao, nhưng có thể nói cho đến nay chưa có một chương trình điều tra, nghiên cứu nào riêng về nguồn lợi Hải sâm Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn lợi Hải sâm chủ yếu thu thập kết hợp từ các chuyến điều tra nguồn lợi hải sản nói chung và thực hiện từ trước những năm 1990
Hải sâm phân bố ở một số vùng biển Việt Nam Qua các chuyến điều tra bắt gặp
tổng số 18 loài hải sâm thuộc 6 giống, 04 họ và 03 bộ Trong số đó có HọHolothuriidae có số loài nhiều nhất (11 loài) và số loài ít nhất thuộc họ Synaptidae (chỉ
có 01 loài) Trong tổng số các loài hải sâm bắt gặp ở một số vùng biển Việt Nam là 18loài, trong đó Cồn Cỏ 4 loài, Cù Lao Chàm 5 loài, Phú Quý 7 loài, Côn Đảo 5 loài,Phú Quốc 11 loài, vùng triều Quảng Trị 2 loài, vùng triều Quảng Nam 3 loài, vùngtriều Khánh Hòa 4 loài
Theo các chỉ tiêu đánh giá loài hải sâm có giá trị thương mại thì trong tổng số 18loài bắt gặp chỉ có 9 loài hải sâm có giá trị kinh tế là các loài Bohadschia argus,Bohadschia graeffei, Bohadschia marmorata, Holothuria atra, Holothuria edulis,Stichopus chloronotus, Stichopus variegatus, Holothuria fuscopunctata và Holothuria
Trang 5leucospilota Các loài có giá trị kinh tế là các loài đang được sử dụng làm thực phẩmhoặc dược phẩm rộng rãi và đang được tiêu thụ trên thị trường trong hoặc ngoài nước,hay các loài hải sâm đang bị áp lực mạnh về khai thác (có nguy cơ tuyệt chủng).
Ở vùng đảo thành phần loài phong phú nhất là Phú Quốc (11 loài) chiếm 61%(11/18 loài) và thành phần loài nghèo nàn nhất là Cồn Cỏ (4 loài) chiếm 22% Khuvực vùng triều thành phần loài phong phú nhất là Khánh Hòa chiếm khoảng 22% tổng
số loài hải sâm bắt gặp ở các vùng nghiên cứu và thành phần loài nghèo nàn nhất làvùng triều Quảng Trị (chiếm 11%)
Theo các kết quả nghiên cứu trước đây, trong số các vùng biển ở Việt Nam, vùngven biển tỉnh Phú Yên – Khánh Hòa được đánh giá là có thành phần loài hải sâmphong phú nhất (Levin & Đào Tấn Hỗ, 1989; Đào Tấn Hỗ, 2002) Ở Vịnh Nha Trang
và Vịnh Vân Phong – Bến Gỏi, hải sâm chiếm ưu thế cả về thành phần và số lượng, kể
cả các loài có giá trị kinh tế
Thành phần loài hải sâm ở vùng biển ven bờ các đảo đa dạng hơn các vùng triều.Ngoại trừ vùng triều biển Khánh Hòa gồm có cả hệ sinh thái vùng đảo Vùng biển ven
bờ đảo có số loài hải sâm nhiều nhất là 16 loài, trong khi đó vùng triều có số loài hảisâm nhiều nhất chỉ là bốn loài
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo sát 2 nghiệm thức đã rửa để bớt mặn và để nguyên nguyên liệu khi mang
về cùng với nghiệm thức xay nhuyễn nguyên liệu đối với 2 nghiệm thức được khảo sát ở trên
Trộn tỉ lệ chế phẩm với các chế phẩm bao gồm: chế phẩm vi sinh xử lý phế thải hữu cơ EMUNIV, Chế phẩm sinh học EMIC và Chế phẩm sinh học Trichoderma nấm đối kháng EM Fert-1
Khảo sát hiệu suất thủy phân
Tối ưu hóa điều kiện sử dụng chế phẩm như nhiệt độ, thời gian thủy phân, tỷ lệ chế phẩm vi sinh sao cho quá trình ủ diễn ra tốt nhất
Bổ sung các phế phẩm khác như dứa or đu đủ thế nào cho phù hợp để quá trình ủdiễn ra nhanh và tạo mùi cho sản phẩm
Trồng thử nghiệm các loại hoa màu ngắn ngày như xà lách, cải mầm với chế phẩm ủ tạo ra, đo đếm sự phát triển của cây để so sánh với trồng hoa màu khi không
Trang 61.6 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đê tài
Ý nghĩa khoa học: Đánh giá được hiệu suất thủy phân trong quá trình ủ cũng
như là N và protein, hàm lượng vi sinh vật trước và sau khi ủ
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phù hợp với định hướng chính sách phát
triền nghành nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra nguồn phân bón ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp đặc biệt
là tại các vùng nông thôn
Kết quả của đề tài là cơ sỡ thúc đẩy phát triển việc sản xuất phân bón vi sinh ởviệt nam, góp phần xúc tiến quá trình tuần hoàn sinh học có ích trong nông nghiệp
1.7 vật liệu nghiên cứu.
Thí nghiệm được tiến hành trên vật liệu là phân Hải sâm Khối lượng 8 phân Hảisâm, cho vào các bình ủ
3 loại CPVSV khác nhau bao gồm:
CPVSV1: chế phẩm vi sinh xử lý phế thải hữu cơ EMUNIV
CPVSV2: Chế phẩm sinh học EMIC
CPVSV3: Chế phẩm sinh học Trichoderma nấm đối kháng EM Fert-1
Cùng 1 số nguyên liệu phụ bổ sung như khóm, mật rỉ đường, Neopeptin vàProbio
Trang 7CHƯƠNG 2: CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG ĐỂ Ủ PHÂN HẢI SÂM,
QUY TRÌNH VÀ TỶ LỆ THÍCH HỢP.
2.1 Chế phẩm vi sinh xử lý phế thải hữu cơ EMUNIV
là chế phẩm sinh học chứa các vi sinh vật hữu ích có khả năng tiết ra các enzymephân hủy Protein của cơ thịt cá thành các acid amin dễ tiêu cho cây trồng ( Chính vìvậy không phải dùng thêm Protease – là một loại emzyme tổng hợp có tác dụng phânhủy cơ thịt cá)
Hình 2.1 chế phẩm vi sinh EMUNIV
2.1.1 công dụng
- phân giải nhanh chóng phân gia súc, gia cầm, phế thải nông nghiệp thành cácchất dinh dưỡng cho cây
Trang 8- Chuyển hóa phân lên khó tiêu thành dạng dễ tiêu
- Tạo chất kháng sinh để tiêu diệt một số vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng
- Làm mất mùi hôi của phân chuồng và ức chế sinh trưởng các vi sinh vật gâythối
- Hình thành các chất kích thích sinh trưởng thực vật, giúp cây phát triển tốt
2.1.2 các loài vi sinh vật
Bacillus subtilis và Bacillus licheniformis: có khả năng sinh các
Enzyme Cellulase, Amylase, Protease để phân giải chất hữu cơ chứa cellulose, tinh
bột và protein.
Lactobacillus plantarum và lactobacillus acidophilus: sinh acid lactic và
bateniocin, cạnh tranh sinh trưởng với các vi sinh vật có hại khác
Streptomyces sp: sinh chất kháng sinh tự nhiên chống nấm bệnh.
Saccharomyces cerevisiae: sinh etanol cung cấp nguồn cacbon cho các vi sinh
vật
Bacillus megaterium: phân giải phot phat khó tan.
Tổng vi sinh vật trong chế phẩm đạt mật độ 107– 109 CFU/gr
Các Vi sinh vật dùng trong chế phẩm thuộc loại rất an toàn, không ảnh hưởng tớisức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, đến các vi sinh vật có ích trong đất và không
có tác động xấu đến môi trường
Vì hầu hết các vi sinh vật kể trên có khả năng hình thành bào tử, nên thời gianbảo quản có thể kéo dài hơn…
Bước 3: Cho thêm nước và mật rỉ đường ( hoặc đường phên nấu chè) vào thùngđựng cá ở trên với lượng 5 lít nước hòa tan 1 kg mật rỉ tưới đảo đều thùng Bổ sung 1
Trang 9viên Neopeptin và 1 viên Probio.
Bước 4: sau khi thực hiện xong từ bước 1 đến 3, đậy kín nắp thùng và tiếp tụcngân khoảng 20-25 ngày thì đem sữ dụng ( chú ý: bảo quản thùng ở nơi khô ráo,không được để nước rơi vào)
Bước 5: Pha loãng phân Hải sâm để phun (tưới) cho cây trồng Dùng 1 lít dungdịch phân Hải sâm hòa tan vào 200 – 300 lít nước lã để phun hoặc tưới vào gốc chocây trồng sẽ giúp cây phát triển cực mạnh, năng suất cao (lưu ý: trước khi pha loãngphân cá, cần dùng phễu lưới để loại bỏ tạp chất, tránh trường hợp nghẹt đầu bét bìnhphun)
2.2 Chế phẩm sinh học EMIC
Chế phẩm sinh học EM( EMIC) là tập hợp đa chủng vi sinh vật hữu ích đượctuyển chọn , phân lập có tác dụng xử lý phân gia súc gia cầm, rác thải, phế thải nôngnghiệp làm phân bón hữu cơ và xử lý ô nhiễm môi trường
Hình 2.1 chế phẩm sinh học EMIC
2.2.1 Công dụng
- Phân giải nhanh rác thải hữu cơ, phế thải nông nghiệp, mùn bã hữu cơ, rơm rạ,phân bắc, phân chuồng … làm phân hữu cơ vi sinh
Trang 10- Dùng làm đệm lót sinh học chăn nuôi lợn, gà, bò … dùng trong suốt vụ nuôi.
- Ủ rác thải nhà bếp làm phân bón hữu cơ
- Ủ phân cá: khử mùi hôi và phân hủy cơ thịt cá (protein) thành các acid amingiúp cây trồng hấp thu dễ dàng
- Chế phẩm EM ( emic) dùng ủ trùn quế làm phân bón trùn quế
- Phân giải các chất hữu cơ có trong nước thải ( xử lý nước thải hữu cơ) Thúcđẩy nhanh quá trình làm sạch nước thải)
- Khử mùi hôi thối của chất thải hữu cơ và làm sạch môi trường
- Ức chế và tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải, rác thải …
2.2.2 các loài vi sinh vật
Lactobacillus, Bacillus, Nấm men, xạ khuẩn, nấm Trichoderma
Khả năng tiết ra các chất phân hủy mạnh chất hữ cơ
Làm giảm mùi hôi phân và rác thải
Cung cấp các chất khoáng đa lượng, vi lượng cho cây trồng
làm cho đất đai màu mỡ , tơi xốp
2.2.3 quy trình và tỷ lệ ủ
Bước 1: Dùng nguyên liệu là phân hải sâm Sau đó xay nhỏ các nguyên liệu trên.Bước 2: Dùng chế phẩm vi sinh EMIC với liều lượng: 20gr chế phẩm EMIC/
2kg phân Hải sâm
Bước 3: Cho thêm nước và mật rỉ đường ( hoặc đường phên nấu chè) vào thùngđựng cá ở trên với lượng 60 gr mật rỉ + nước sạch tưới đảo đều thùng Bổ sung 1 viênNeopeptin và 1 viên Probio
Bước 4: sau khi thực hiện xong từ bước 1 đến 3, đậy kín nắp thùng và tiếp tục đảo đềuđậy ủ 15 – 20 ngày, cho thêm 1 lít nước + 30gr mật rỉ đường Đảo đều đậy ủ tiếp 15 –
20 ngày nữa rồi lấy ra sử dụng (chú ý: bảo quản thùng ở nơi khô ráo, không được đểnước rơi vào)
Bước 6: Pha loãng phân Hải sâm để phun (tưới) cho cây trồng Dùng 1 lít dungdịch phân Hải sâm hòa tan vào 200 – 300 lít nước lã để phun hoặc tưới vào gốc chocây trồng sẽ giúp cây phát triển cực mạnh, năng suất cao (lưu ý: trước khi pha loãngphân cá, cần dùng phễu lưới để loại bỏ tạp chất, tránh trường hợp nghẹt đầu bét bình
Trang 112.3 Chế phẩm sinh học Trichoderma nấm đối kháng EM Fert-1
Chế phẩm gốc EM Fert-1, được sản xuất bởi Công ty cổ phần kỹ thuật Sao Mai,
là hỗn hợp các chủng vi sinh vật hữu ích được nhập khẩu từ Mỹ
Hình 2.3 Chế phẩm sinh học Trichoderma nấm đối kháng EM Fert-1
2.3.1 Công dụng
có tác dụng phân huỷ mạnh chất thải hữu cơ, tạo nguồn dinh dưỡng cho câytrồng, ức chế hiệu quả các loại nấm bệnh gây hại bộ rễ, thích hợp cho nhiều loại câytrồng
ủ phân hữu cơ vi sinh vật
2.3.2 các loài vi sinh vật.
Bacillus Sp.: phân hủy nhanh protein thành amin qua quá trình amon hoá, tiết
kháng sinh ức chế vi sinh vật lên men thối trong quá trình ử phân hữu cơ
Vi khuẩn phân giải Cellulose: hoạt động phân huỷ mạnh các hợp chất cellulose,
lignin, hemicellulose trong cả điều kiện hiếu khí và kỵ khí trong khoảng nhiệt độ đống
ủ từ 30-70oC
Trang 12Vi khuẩn cố định đạm: chuyển hoá nitơ tự do thành các dạng đạm, tạo nguồndinh dưỡng cho cây trồng.
Vi khuẩn phân giải lân: chuyển hoá các dạng lân khó tan, khó hấp thu thành dạnglân dễ hấp thu cho cây trồng
Trichoderma sp.: có hệ enzyme phong phú, phân hủy nhanh tất cả các hợp chất
hữu cơ có trong rác thải, kể cả các hợp chất khó phân huỷ như cellulose, lignin,hemicellulose, cạnh tranh dinh dưỡng với các loại nấm khuẩn gây hại trong đất
Nấm mốc Penicillium sp.: tiết kháng sinh cạnh tranh mạnh với các chủng nấm
mốc gây bệnh cho bộ rễ cây, đặc biệt nhóm nấm mốc Phytopthora sp gây chết rễ câytrồng
Nấm mốc Aspergillus sp.: phân huỷ các chất hữu cơ khó phân giải trong đất, tạo
độ mùn và tơi xốp cho đất
Xạ khuẩn Streptomyces sp.: phân huỷ nhanh các hợp chất cellulose, lignin,
hemicellulose trong nguyên liệu ủ, tiết kháng sinh streptomycin ức chế mạnh các loại
vi khuẩn gây bệnh cây trồng có trong đất
2.3.3 quy trình và tỷ lệ ủ
Trang 13CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Thí nghiệm xử lý phân Hải sâm
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 03/2019 đến tháng 4/2019 tại khu thínghiệm của Bộ môn Công nghệ Sinh học, Khoa Hóa, Đại học Bách khoa Đà nẵng Thínghiệm gồm 54 công thức và được bố trí ở (Bảng 3.1.1)
Bảng 3.1.1 Công thức thí nghiệm sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý phân Hải
1.2gr EMIC/0.2kg NL1.2gr EMUNIV/0.2kg NL1.2gr tr/0.2kg NL
Pha loãng 1:1
1.5gr EMIC/0.2kg NL1.5gr EMUNIV/0.2kg NL1.5gr Tr/0.2kg NL
1.2gr EMIC/0.2kg NL1.2gr EMUNIV/0.2kg NL1.2gr tr/0.2kg NL
Đ/C 1
Xay nhỏ
Không pha
Không phối trộn chế phẩmPha loãng 1:1
Trang 14Mỗi bình ủ chứa 0,2 kg phân Hãi sâm Mỗi CPVSV được pha loãng với nước vàtrộn đều
Hiệu quả của các CPVSV trên phân Hải sâm được theo dõi, đánh giá thông quamột số chỉ tiêu nhiệt độ và chất lượng phân ủ tiến hành đo nhiệt độ đống ủ định kỳ 10ngày 1 lần để theo dõi và tối ưu hóa điều kiện ủ
Các chỉ tiêu về chất lượng phân ủ được theo dõi gồm: ẩm độ, N (%), protein Cácchỉ tiêu này được tiến hành phân tích vào 3 giai đoạn (trước khi ủ, sau ủ 10 ngày và 20ngày) Các chỉ tiêu chất lượng khác như As, Cd, Pb, Hg, E coli, Samonella được tiếnhành lấy mẫu, phân tích vào thời điểm kết thúc quá trình ủ Các phương pháp phântích sử dụng theo TCVN ban hành trong thông tư 41/TT-BNNPTNT và theo Sổ tayphân tích đất, nước, phân bón, cây trồng của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998)
3.1.2 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ sinh học lên cây trồng
Hiệu quả của phân hữu cơ sinh học ủ từ phân Hải sâm được đánh giá khi trồngcây cải chíp Thí nghiệm được tiến hành từ giữa tháng 4/2019 tại khu thí nghiệm của
Bộ môn Công nghệ sinh học, Khoa Hóa, trường Đại học Bách khoa Đà nẵng Thínghiệm gồm 16 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ô thí nghiệm là4m2 Các công thức thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ sau:
Bảng 3.1.2 phân bố nghiệm thức đánh giá hiệu quả phân hữu cơ lên cây trồng
Khối lượng phân bón và phương pháp bón phân cho cây cải chíp trong thínghiệm được tiến hành theo hướng dẫn của Tạ Thu Cúc (2000) và Nguyễn Như Hà(2006) Tổng lượng phân bón được chia thành 2 thời kỳ chính: bón lót và bón thúc.Bón lót thực hiện vào thời điểm làm đất với 100% phân hữu cơ + 20% phân đạm +100% phân lân + 20% phân kali Bón thúc được chia thành 2 lần: thúc lần 1 (7 ngàysau trồng) với 30% phân đạm + 30% phân kali; thúc lần 2 (10 ngày sau bón thúc lần 1)với 50% phân đạm + 50% phân kali Để đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ sinh học,chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây vào thời điểmthu hoạch Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất (chiều cao cây, số lá trên thân, năng suấtthực thu) được xác định bằng các phương pháp đo đếm, cân trọng lượng và tính toánthông dụng trong theo dõi thí nghiệm đồng ruộng
Trang 153.2 Bảng theo dõi kết quả
Trang 165/4 3,787 3,729 3,672 3,658 3,683 3,812 3,438
Trang 17Ngày 30/3 Tình trạng Nhận xét
2gr EMUNIV/ 0,2kg
NL Xuất hiện 1 ít váng trắngtrên bề mặt, ít mùi
2gr Tr/ 0,2kg NL Có 1 ít mốc, mùi rỉ đường,nặng mùi
Trang 180,2kg NL Xuất hiện váng trắng nhẹ,mùi mật rỉ nhẹ
1,6gr Tr/ 0,2kg NL Xuất hiện mốc, mùi ruộthải sâm nhẹ