Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế TIES và Chương trình môi trườngLiên Hợp Quốc UNEP 2005: “DLST dựa vào cộng đồng Community-BasedEcotourism là loại hình tập trung vào sự tham gia c
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 KHÁI NIỆM 4
1.1.1 Du lịch sinh thái 4
1.1.2 Cộng đồng 5
1.1.3 Dựa vào cộng đồng 6
1.1.4 Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng 6
1.2 ÁP DỤNG DU LỊCH SINH THÁI 7
1.2.1 Áp dụng DLST trên thế giới 7
1.2.2 Áp dụng DLST tại Việt Nam 11
1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 16
1.3.1 Địa điểm nghiên cứu RDN xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An 16
1.3.2 Địa điểm nghiên cứu Cù Lao Chàm 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 20
2.3.2 Phương pháp phỏng vấn sâu 20
2.3.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi 22
2.3.4 Phương pháp quan sát hành vi cộng đồng 22
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
Trang 33.1.2 Lịch sử phát triển DLST tại RDN xã Cẩm Thanh 26
3.1.3 Tình hình phát triển khách du lịch tại RDN xã Cẩm Thanh 27
3.1.4 Hiện trạng phát triển hoạt động bơi thúng tại RDN xã Cẩm Thanh 28
3.1.5 Sản phẩm du lịch khác 33
3.1.6 Nhận thức của người dân về môi trường và hệ sinh thái 35
3.2 SO SÁNH DLST RDN XÃ CẨM THANH VÀ KBTB CÙ LAO CHÀM 36
3.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST RDN XÃ CẨM THANH 40
3.4.1 Giải pháp về công tác tổ chức quản lý 42
3.4.2 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 44
3.4.3 Giải pháp về xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch 44
3.4.4 Giải pháp kinh tế 45
3.4.5 Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường 46
3.4.6 Giải pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong vấn đề bảo vệ môi trường 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC
Trang 4Tài nguyên môi trường
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc
(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
Vườn Quốc Gia
Trang 5Số hiệu Tên bảng Trang
1.1 Mức độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động du lịch 121.2 Phân bố dân cư theo đơn vị thôn xã Cẩm Thanh 172.1 Các đối tượng đề tài tiến hành phỏng vấn sâu 21
3.1 Diện tích RDN xã Cẩm Thanh thay đổi theo thời gian 253.2 Số lượng hộ dân tham gia vào hoạt động bơi thúng xã Cẩm Thanh 26
3.3 Lượt khách du lịch đến với DLST Cẩm Thanh từ năm 2013 đến 2016 27
3.5 Doanh thu người dân trong hoạt động bơi thúng 303.6 Lịch sử hình thành RDN và mức độ tự tin hướng dẫn khách du lịch của người dân bơi thúng 323.7 So sánh DLST RDN xã Cẩm Thanh và KBTB Cù Lao Chàm 36
Trang 6Số hiệu Tên hình Trang
1.1 Ranh giới hành chính xã Cẩm Thanh ở hạ lưu sông Thu Bồn vàvị trí phân bố của dừa nước. 16
3.1 Sự thay đổi diện tích RDN xã Cẩm Thanh qua các năm 253.2 Biểu đồ số lượng hộ dân tham gia vào hoạt động bơi thúng xã Cẩm Thanh 27
3.3 Biểu đồ so sánh sự gia tăng khách du lịch và doanh thu hoạt
3.4 Biểu đồ thu nhập bình quân 1 tháng của người dân tham gia bơi thúng 293.5 Biểu đồ độ tuổi người dân tham gia vào hoạt động bơi thúng 313.6 Biểu đồ thời gian người dân bơi thúng sinh sống tại xã Cẩm Thanh 31
3.7 Biểu đồ thu nhập trung bình 1 tháng của người dân làm nghề tranh tre 33
3.8 Cách thức đặt phòng và quảng bá du lịch mô hình Homestay tạiCẩm Thanh 37
3.9 Cách thức đặt phòng và quảng bá du lịch mô hình Homestay tạiCù Lao Chàm 37
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, du lịch trên phạm vi toàn cầu đã phát triểnnhanh với tốc độ bình quân về khách 6,93%/năm, về thu nhập 11,8%/năm và trởthành một trong những ngành kinh tế hàng đầu trong nền kinh tế thế giới [5] TạiViệt Nam, du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế quan trọng, ngành
Du lịch Việt Nam tính đến hết năm 2017 đã đón 12.922.151 lượt khách quốc tế
(tăng 36,9% so với năm 2016) phục vụ 63,1 triệu lượt khách nội địa (Tổng cục du lịch và thống kê từ các sở văn hóa thể thao du lịch, Sở Du lịch, 2017). Những sốliệu thống kê cho thấy rằng du lịch trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngkhông ngừng tăng trưởng và phát triển Trong số các loại hình du lịch đáp ứng nhucầu của du khách hiện nay không thể không nói đến loại hình du lịch sinh thái Nókhông đơn thuần chỉ là hoạt động du lịch thông thường mà đồng thời là hoạt độnggiáo dục, hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn môi trường tự nhiên, các giá trị văn hóa bảnđịa Và phát triển cộng đồng góp phần phát triển ngành du lịch nói riêng, nền kinh
tế - xã hội nói chung Chính bởi tầm quan trọng đó năm 2002 được tổ chức du lịchthế giới lấy là năm quốc tế về DLST với chủ đề “Du lịch sinh thái – chìa khóa đểphát triển bền vững [4]
Du lịch sinh thái phát triển tạo cơ hội cho người dân nâng cao được chất lượngcuộc sống và cải thiện sinh kế Đây chính là động lực giúp cho người dân tham gianhiều hơn và sâu hơn vào hoạt động bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường Tuynhiên hiện nay, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế du lịch với quy mô lớn, tốc độnhanh, làm cho các địa phương đối phó với nhiều vấn đề nan giải, tồn tại mâu thuẩnngày càng gay gắt: một bên cần phải bảo vệ môi trường sinh thái, một bên là pháttriển kinh tế du lịch để mang lại nguồn lợi kinh tế cho địa phương Kinh nghiệm từcác nước đã có quá trình phát triển du lịch lâu dài trên thế giới cho thấy để dung hoàhai lợi ích mang tính đối nghịch nêu trên chỉ có con đường lựa chọn đó là đẩy mạnhphát triển DLST một cách khoa học và bền vững dựa trên không gian các vùng địa
Trang 8lý đặc thù này mới đảm bảo được tính cân bằng và phát triển bền vững cho các địaphương [12].
Quảng Nam là một tỉnh nằm ở miền Trung Việt Nam, là một nơi hấp dẫnkhách du lịch với thánh địa Mỹ Sơn được Unesco công nhận là di sản văn hóa thếgiới vào năm 1999 (Unesco, 1999), đô thị cổ Hội An là một di sản văn hóa thế giớiđược Unesco công nhận vào năm 1999 (Unesco, 1999), ngoài ra Hội An với vị trínằm cuối dòng sông Thu Bồn nên nơi đây được thừa hưởng sự đa dạng của các hệsinh thái vùng cửa sông và ven bờ Hội An là nơi giàu có với các dịch vụ sinh tháinhờ vào các bãi sậy, rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm có biển, quần cư rong biển,rừng tự nhiên trên đảo cũng như cảnh quan trên cạn và dưới nước đã tạo tiền đề chophát triển kinh tế xã hội địa phương nhất là hình thức du lịch sinh thái [12] Nhắcđến Hội An không thể không kể đến khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm,nơi đây phát triển mạnh mẽ bởi loại hình du lịch Homestay và là khu dự trữ sinhquyển được UNESCO công nhận vào tháng 5 năm 2009 (Unesco, 2009) Kèm theo
đó là các khái niệm bảo tồn bao gồm bảo tồn di sản văn hóa, bảo tồn biển, bảo tồnrừng dừa nước được hình thành, càng về sau nó đã dần trở thành các mô hình thựctiễn Hoạt động du lịch sinh thái tại Hội An đã phát triển ngày một mạnh mẽ thểhiện qua số du khách đến với Hội An năm 2013 là 1,6 triệu người, năm 2014 là hơn1,7 triệu người, năm 2015 là khoảng 2,2 triệu và năm 2016 là 2,6 triệu người(Phòng thương mại và du lịch, Thành phố Hội An) Tuy nhiên, những thành tựutrong tăng trưởng vừa qua cũng còn bộc lộ nhiều yếu kém thể hiện trong chất lượng,hiệu quả hoạt động du lịch, quản lý tài nguyên và phát triển bền vững
Để giải quyết được các vấn đề trên tôi chọn đề tài ‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam’’với mục đích mô tả hiện trạng du lịch sinh thái tại Rừng dừa nước
xã Câm Thanh theo các nguồn lực tự nhiên, xã hội, con người, tài chính và hạ tầng
từ đó đề xuất giải pháp phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái
tại RDN xã Cẩm Thanh từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững
Trang 9Để thực hiện được mục tiêu trên luận văn cần đạt được những mục tiêu cụ thểsau đây:
- Đánh giá hiện trạng các hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại RDN xãCẩm Thanh
- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững và nâng cao nhận thức cộng đồngtrong quá trình phát triển du lịch sinh thái tại khu vực
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần cung cấp những thông tin khoa học về hiện trạng các hoạt động dulịch sinh thái tại rừng dừa nước xã Cẩm Thanh cũng như mức độ tham gia củangười dân vào các hoạt động du lịch Từ đó góp phần định hướng và xây dựng cácgiải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại các địa phương khác
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Du lịch sinh thái
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về du lịch sinh thái lần đầu tiên được MehicoHector Ceballos- Lascurain đưa ra vào năm 1987: “Du lịch sinh thái là du lịch đếnnhững khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu,tham quan vớí ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa đượckhám phá” Tiếp đến Allen đã đưa ra một định nghĩa đề cập đến lĩnh vực họat độngtrách nhiệm của du khách, đó là: “DLST được phân biệt với các loại hình du lịchthiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông quanhững hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề DLST tạo ra mối quan hệ giữa conngười với thiên nhiên hoang dã đã cùng với ý thức giáo dục để biến bản thân khách
du lịch thành những người đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường Phát triểnDLST sẽ làm giảm thiểu tác động của khách du lịch đến văn hóa và môi trường đảmbảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và chútrọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên” (Hiệp hội du lịchsinh thái năm 1993)
Căn cứ vào những đặc thù và mục tiêu phát triển mà mỗi quốc gia và mỗi tổchức quốc tế đều phát triển những định nghĩa riêng của mình:
- Định nghĩa của Nepan về du lịch sinh thái là loại hình du lịch để cao sự thamgia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăngcường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch,đồng thời thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộcvào [25]
- Định nghĩa của Malaysia thì cho rằng du lịch sinh thái là hoạt động du lịchviếng thăm một cách có trách nhiệm về mặt môi trường, tới những khu thiên nhiêncòn nguyên vẹn, nhằm tận hưởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những
Trang 11đặc tính văn hóa kèm theo, trước đây cũng như hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúcđẩy công tác bảo tồn có ảnh hưởng của du khách không lớn và tạo điều kiện chodân chúng địa phương được tham gia dự một cách tích cực, có lợi về xã hội và kinh
- Có yếu tố về giáo dục hay nhận thức
Năm 2002, Page và Dowling đưa thêm 2 yếu tố mà du lịch sinh thái nên có:
- Đem lại lợi ích cho cộng đồng
- Sự hài lòng, thỏa mãn cho du khách
Du lịch sinh thái được xem là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóabản địa có giáo dục môi trường, đóng góp cho bảo tồn với sự tham gia tích cực củacộng đồng địa phương Do đó du lịch sinh thái được xác định là loại hình ưu tiêntrong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030 (Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch, 2012) dưới góc độ bảo tồn thiên nhiênmôi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng [23]
1.1.2 Cộng đồng
Cộng đồng (Community) là một khái niệm xuất hiện vào năm 1940 tại cácnước thuộc địa Anh Năm 1950, Liên hiệp quốc công nhận khái niệm cộng đồng vàkhuyến khích các quốc gia sử dụng khái niệm này như một công cụ để thực hiện cáccông trình viện trợ qui mô lớn về kỹ thuật, phương pháp và tài chính trong thập kỷ50-60
Cộng đồng là nhóm người sống trong phạm vi thôn, bản, các xã, phường củakhu vực nông thôn và thành thị, đặc biệt là các vùng nông thôn vùng sâu, vùng xa.Cộng đồng có những điểm giống nhau, có chung các mối quan hệ nhất định và cùngchịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố tác động và là đối tượng cần được quan tâm trong
sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay [1]
Trang 12Theo Sproule (1996) cộng đồng là một nhóm người, thường sống trên cùng
một khu vực địa lý, nhận biết bản thân họ thuộc cùng một nhóm Các thành viêntrong một cộng đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân Tất cả họ cóthể thuộc về cùng một nhóm tôn giáo, chính trị, tầng lớp hoặc đẳng cấp
Cộng đồng có vai trò rất quan trọng trong công tác bảo tồn Các ý kiến, đềxuất tích cực từ cộng đồng là cơ sở để triển khai hoạt động bảo tồn tốt hơn, ngượclại các ý kiến tiêu cực hay chưa đúng là cơ sở để nhà quản lý điều chỉnh và áp dụngcác phương thức phù hợp Vì vậy, mức độ nhận thức và hành vi cộng đồng là cácnhân tố quyết định đến sự thành công của các công tác bảo tồn
1.1.3 Dựa vào cộng đồng
Bảo tồn dựa vào cộng đồng là một phong trào nổi lên vào những năm 1980thông qua các cuộc biểu tình leo thang và đối thoại tiếp theo với các cộng đồng địaphương bị ảnh hưởng bởi những nỗ lực quốc tế để bảo vệ sự ĐDSH trên trái đất.Bảo tồn dựa vào cộng đồng là kết hợp cải thiện cho cuộc sống của người dân địaphương trong khi bảo tồn các khu vực lại thông qua việc tạo ra các Vườn quốc gia,nơi trú ẩn của động vật hoang dã [7], [22]
Dựa vào cộng đồng là dựa vào những gì cộng đồng đã, đang và sẽ có, nhữnghiểu biết của họ về TNMT khu vực quản lý, về tình trạng khai thác, sử dụng nguồnlợi, về tình hình kinh tế, xã hội, về văn hóa truyền thống và tri thức bản địa củacộng đồng địa phương Để dựa vào được cộng đồng, phải xây dựng cơ sở cộngđồng vững mạnh bằng cách nâng cao nhận thức, năng lực, củng cố và phát triểnsinh kế thay thế bền vững [13]
1.1.4 Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
Theo Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) định nghĩa CEBT (Du lịch sinhthái dựa vào cộng đồng) là "Hình thức du lịch sinh thái nơi cộng đồng địa phương
có sự kiểm soát chặt chẽ, tham gia vào phát triển và quản lý, và phần lớn nguồn thulợi còn lại trong cộng đồng"
Theo nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas (2009): “Du lịchsinh thái cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người dân địa
Trang 13phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lạinền kinh tế địa phương”.
Còn theo tổ chức Respondsible Ecological Social Tours (1997) thì du lịch sinhthái cộng đồng là “phương thức tổ chức du lịch đề cao về môi trường, văn hóa xãhội Du lịch sinh thái cộng đồng do cộng đồng sở hữu và quản lý, vì cộng đồng vàcho phép khách du lịch nâng cao nhận thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sốngđời thường của họ”
Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế TIES và Chương trình môi trườngLiên Hợp Quốc UNEP (2005): “DLST dựa vào cộng đồng (Community-BasedEcotourism) là loại hình tập trung vào sự tham gia của người dân địa phương trongviệc quản lý DLST và phân phối lợi nhuận Loại hình DLST này phải được tổ chứcbởi người dân địa phương và vì người dân địa phương, gắn trách nhiệm của họ vớiviệc quản lý, khai thác và bảo tồn các tài nguyên DLST tự nhiên và nhân văn bảnđịa DLST dựa vào cộng đồng cũng hỗ trợ cho cho việc phân phối một cách côngbằng lợi nhuận thu được từ DLST như là một nguồn thu nhập thứ hai Phần lớn lợinhuận do DLST mang lại thuộc về địa phương Các thành viên của cộng đồng dùkhông tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh du lịch cũng sẽ có cơ hộihưởng lợi phần nào thông qua các quỹ hỗ trợ phát triển cộng đồng hay do các hiệuquả kinh tế liên đới do DLST mang lại”
Ý tưởng đằng sau vế “dựa vào cộng đồng” của chiến lược môi trường là tạo cơhội trao quyền cho cộng đồng, tăng cường sự tham gia của họ trong việc ra quyếtđịnh, nhưng cũng chỉ đơn giản là những điều này sẽ khuyến khích sự tham gia từbản thân cộng đồng Như vậy, du lịch sinh thái cộng đồng chính là nét tinh túy của
du lịch sinh thái và du lịch bền vững Du lịch sinh thái cộng đồng nhấn mạnh vào cả
ba yếu tố là môi trường, du lịch và cộng đồng
1.2 ÁP DỤNG DU LỊCH SINH THÁI
1.2.1 Áp dụng DLST trên thế giới
Phát triển du lịch sinh thái được nhiều quốc gia áp dụng trên thế giới và có thể
kể đến như: Bhutan, Nepal, Bolivia, Braxin, Costa Rica, Ecuador, Ethiopia,Guatemala, Ấn Độ, Kenya, Kyrgyzstan, Lào, Lesotho, Mozambique, Peru, Nam
Trang 14Phi, Thái Lan, Uganda, Venezuela và Zambia…Hiệu quả của từng mô hình phụthuộc nhiều vào sự quan tâm của Chính phủ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội vàcốt lỗi là nhận thức của cộng đồng tại địa phương Chính phủ của các quốc gia nàyđều rất chú trọng đến phát triển DLST cộng đồng Họ tập trung nhiều nguồn lực để
có thể ưu tiên đầu tư cho DLST cả về cơ chế chính sách lẫn hạ tầng kỹ thuật và cơ
sở vật chất Chính quyền đưa mối quan tâm hàng đầu về việc duy trì và bảo vệ môitrường, cân bằng cảnh quan sinh thái, duy trì và phát huy văn hóa bản địa, họ xemđây là những thách thức to lớn và cần có những chiến lược phù hợp để mà có thểgiải quyết [27]
Từ những nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới, vào năm 2014 tổ chức UNWTO đã đưa ra các nguyên tắc để phát triển du lịch cộng đồng cần phải dựa trên
các nguyên tắc của du lịch bền vững:
- Sử dụng tối ưu nguồn môi trường, duy trì các tiến trình sinh thái học chủ yếu
và giúp bảo tồn nguồn tự nhiên và hệ sinh thái được thừa hưởng
- Khía cạnh xác thực nền văn hoá - xã hội của cộng đồng địa phương, đảm bảo
họ đã xây dựng, kế thừa văn hoá và giá trí truyền thống, đồng thời góp phần vào sựhiểu biết và thông cảm đối với các nền văn hoá khác nhau
- Đảm bảo sự vận hành nền kinh tế lâu dài ổn định, cung cấp các lợi ích kinh
tế - xã hội đến tất cả những người có liên quan nhằm phân bổ công bằng
Theo đó vào năm 2008 UNWTO đã đưa ra 10 tiêu chí của của một du lịch sinhthái cộng đồng đang hướng tới gồm có các tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Người dân nên được tham gia vào quá trình lên kế hoạch và quản
- Tiêu chí 4: Quan tâm đến sự bền vững của môi trường
- Tiêu chí 5: Mọi hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng phải tôn trọng nền vănhoá và các “cấu trúc xã hội” tại cộng đồng
Trang 15- Tiêu chí 6: Có hệ thống/phương pháp để giúp người trong cộng đồng có thể
“vượt qua” những ảnh hưởng của những khách du lịch phương tây
- Tiêu chí 7: Hoạt động du lịch thường được giữ ở quy mô nhỏ nhằm hạn chếtối đa những ảnh hưởng đến văn hoá và môi trường
- Tiêu chí 8: Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch về cộng đồng để giúp họ
và đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng địa phương một cách tốt hơn
Theo mô hình phát triển du lịch sinh thái tại Kyrgyzstan (Sheradil Baktygulov,Damira Raeva , Aline Kraemer Sector, Tourism Enterprise Class, MSME, 2010) và
mô hình phát triển du lịch sinh thái tại Nepal 2011 (Tourism Board in conjunction with Kathmandu University, School of Arts) họ cho rằng cộng đồng đều là những
người quan tâm, hiểu rõ nhất về lịch sử hình thành và văn hóa xã hôị địa phương,
cộng đồng là những người sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm, hiểu biết của bản
thân trong chính những công việc hằng ngày của mình tại khu vực vì vậy cộng đồng
có thể tham gia hoạt động lữ hành với tư cách là hướng dẫn viên/thuyết minh viêntại địa phương Họ trực tiếp phụ thuộc vào nguồn lợi mà các VQG, KBT hay cáckhu hệ sinh thái mang lại Thông qua đó cộng đồng là những người cung cấp trựctiếp dịch vụ du lịch, các hàng hoá cho khách du lịch, bán lẻ thủ công mỹ nghệ trênqui mô các nhân hay hộ gia đình [25], [27]
Trang 16Cộng đồng là một thế mạnh nhưng lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cậnthông tin và giáo dục bị hạn chế Hầu hết người dân ở nông thôn thiếu kiến thức và
kỹ năng để có thể phát triển và vận hành các dịch vụ du lịch đầy đủ và bền vững.Khó khăn về quá trình đào tạo hướng dẫn , bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng đồng Vìvậy tất cả các mô hình trên thế giới đều hướng đến việc chú trọng công tác giáo dục,tập huấn dân làng ngay từ khi triển khai dự án về mô hình
b Quá trình phát triển DLST trên thế giới đã thành công dưới sự hỗ trợ của Chính Phủ
Không những các mô hình phát triển du lịch sinh thái trên thế giới đánh giácao vai trò của cộng động mà ngay từ các bước đầu phát triển các mô hình này đã
nhận được nhiều sự hỗ trợ từ Chính phủ Nổi trội là loại hình du lịch homestay phát
triển rộng rãi ở các vùng quê của Malaysia Chính phủ Malaysia đã hỗ trợ tiền cho
họ nâng cấp, sửa sang lại nhà cửa để đón khách du lịch muốn tham gia loại hìnhhomestay, nhưng họ không phải đóng bất kỳ một khoảng thuế nào cho nhà nước.Song song đó cũng cần những người dân tình nguyện sẵn sàng làm công tác du lịch,mỗi làng cần có ít nhất 10 hộ dân tham gia làm du lịch homestay Các hộ dân nàysẵn sàng tham gia các lớp huấn luyện đào tạo để quản lý và phục vụ du khách tốthơn [2], [3] Theo thống kê của UNWTO trong vùng Châu Á-Thái Bình Dương,lượng khách quốc tế đến Malaysia chiếm hàng thứ hai chỉ sau cường quốc du lịch làTrung Quốc Bắt đầu được triển khai từ những năm 1980, đến nay loại hình du lịchhomestay đã phát triển rộng rãi ở 13 bang trên toàn quốc với gần 3300 hộ dân từ
230 ngôi làng khắp cả nước Hàng năm đón hơn 160.000 lượt du khách trong đó có30.000 khách quốc tế đến chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Úc mang lạinguồn thu trên 16 triệu USD cho các hộ tham gia (Nguồn MOTOUR, 2010)
Một mô hình thành công ngay từ đầu khi triển khai dự án có thể kể đến là môhình phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee - Thái Lan Nơiđây được sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ về tài chính, kinh nghiệm tổ chức
và chú trọng công tác đào tạo hướng dẫn cho cộng đồng ngày từ khi triển khai cácvấn đề của dự án Chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về du lịch và bảotồn thông qua các tập huấn, báo cáo chuyên đề và tổ chức tham gia học tập cho cộngđồng Giữ nguyên hiện trạng về đất đai của cộng đồng dân cư, bảo vệ và tôn trọng
Trang 17những phong tục tập quán trong quá trình triển khai dự án Có sự cam kết với cộngđồng về đảm bảo quyền lợi và chia sẽ lợi ích được hưởng từ du lịch để đảm bảo lòngtin cho cộng đồng Tăng quyền lực cho cộng đồng trong quá trình thực hiện các kếhoạch Cơ chế chia sẻ lợi ích tại đây đưa ra rằng người cung cấp dịch vụ du lịch sinhthái (cộng đồng) có trách nhiệm đóng góp một tỷ lệ quy định như sau: Người cungcấp dịch vụ được hưởng 80% thu nhập do hoạt động cung cấp du lịch, đóng góp [17].
Có thể nhận định rằng, các nước trên thế giới để có thể xây dựng nên một
mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững họ đã thực sự chú trọng đến yếu tốcộng đồng Bằng cách nâng cao năng lực cho cộng đồng, tăng quyền lực chocộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện các kế hoạch, điều thiết yếu làphải đảm bảo lợi ích cho cộng đồng Quyết định của cộng đồng về việc tham giahay không tham gia, đồng tình hay phản đối hoạt động du lịch ảnh hưởng rất lớnđến tình bền vững của mô hình du lịch cộng đồng tại địa phương Bên cạnh đómột yếu tố không thể thiếu đó chính là sự ủng hộ hay hỗ trợ từ phía Chính Phủ
Đó là nguồn động lực hay nguồn tài chính để tạo nên một quá trình hoạt động lâudài và bền vững cho mỗi mô hình
1.2.2 Áp dụng DLST tại Việt Nam
Võ Quế (2008) là một trong những tác giả đầu tiên tại Việt Nam cho rằng pháttriển du lịch dựa vào cộng đồng bao gồm các nguyên tắc sau:
- Cộng đồng được quyền tham gia thảo luận các kế hoạch, quy hoạch, thựchiện và quản lý, đầu tư và có thể trao quyền làm chủ cho cộng đồng
- Phù hợp với khả năng của cộng đồng
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng
- Xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng đối với tài nguyên và văn hoá.Trong những chương trình phát triển cộng đồng có sự hỗ trợ từ bên ngoài (cácchương trình của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ, các chương trình dự án), vaitrò chịu trách nhiệm của cộng đồng rất ít hoặc còn mờ nhạt, vì:
- Cho rằng các hoạt động phát triển cộng đồng là của người ngoài;
- Thiếu chủ động tham gia vào các công việc đang triển khai tại cộng đồng;
- Trông chờ vào nguồn lực và phương pháp tổ chức từ hỗ trợ bên ngoài
Trang 18Tăng cường sự tham gia của người dân địa phương trong tất cả các hoạt động làcách làm tốt nhất để phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của người dân.Bởi sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động DLST là rất cần thiết:
- Cộng đồng địa phương chính là người đầu tiên tiếp xúc khai thác sử dụng và
có kinh nghiệm quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa ở địa phươngqua nhiều thế hệ Do đó, nếu họ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc tham giatrong hoạt động DLST thì có thể họ sẽ cam kết mạnh mẽ hơn nữa đối với quản lýbền vững các nguồn tài nguyên này
- Nếu cộng đồng địa phương được tham gia vào phát triển DLST thì họ sẽcàng có thiện cảm với hoạt động DLST và những kết quả đạt được từ hoạt động nàycũng sẽ cao hơn
- Kinh nghiệm và những hiểu biết về các nguồn tài nguyên bản địa của ngườidân địa phương sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm DLST
- Cộng đồng địa phương là những người trực tiếp tiếp xúc với du khách hàngngày, do đó nếu người dân có thái độ tích cực với đối với hoạt động DLST thôngqua việc cùng tham gia, hưởng lợi và cùng quyết định thì điều này sẽ mang lạinhững nguồn lợi đáng kể cho chính họ, cũng như thỏa mãn được nhu cầu du khách.Trên thực tế có 3 mức độ tham gia của cộng đồng, mỗi mức độ có tác độngđến môi trường là khác nhau:
Bảng 1.1 Mức độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động du lịch [17] Mức độ Phương thức tham gia Quan hệ
tham gia
Tác động đến môi trường
Cộng đồng là đối tượng để các tổ
chức khác sử dụng trong hoạt
động DLST
Thụ động Hầu như không có
vai trò trong việcBVMT
Trang 19Ngoài ra các mức độ tham gia của người dân địa phương được mô tả theo cáccấp bậc sau đây:
(1) Tham gia thụ động: Làm theo sự chỉ bảo, không đưa ra bất kỳ ý kiến nào.(2) Tham gia cung cấp thông tin: Chỉ trả lời câu hỏi của người làm công tácphát triển
(3) Tham gia tư vấn: Được hỏi ý kiến và được tiếp thu các ý kiến về nhữngkhó khăn, cơ hội phát triển của địa phương
(4) Tham gia thực hiện các hoạt động phát triển cộng đồng: Chủ động thànhlập theo các nhóm tại cộng đồng để tổ chức các hoạt động phát triển tại địa phương.(5) Tham gia trong quá trình ra quyết định: Người dân chủ động tham gia vàoquá trình phân tích, lập kế hoạch và lựa chọn các phương án, hoạt động phát triểntại cộng đồng
(6) Tham gia tự nguyện: Người dân tự khởi xướng hoạt động phát triển cộngđồng bao gồm việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạtđộng phát triển mà không lệ thuộc vào bên ngoài Tham gia tự nguyện là hình thứctham gia cao nhất trong phát triển cộng đồng [1]
Du lịch dựa vào cộng đồng là một khía cạnh mới trong ngành kinh tế du lịch.Lần đầu tiên du lịch dựa vào cộng đồng được đưa ra tại Hội thảo chia sẻ bài họckinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng Việt Nam - 2003 Các chuyên gia đã kháiquát những đặc trưng của du lịch dựa vào cộng đồng của Việt Nam: đảm bảo vănhóa và thiên nhiên bền vững; nâng cao nhận thức cho lao động; tăng cường quyềnlực cho cộng đồng; tăng cường hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ và cơ quanquản lý nhà nước
Các hình thức du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng thường thấy ở nước ta như :
du lịch homestay, tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ cùng người dân bản địa,tham quan các bản làng dân tộc, tìm hiểu lối sống, văn hoá của người dân bản địa,tham quan nghiên cứu đa dạng sinh học,… diễn ra một số nơi như bản Lác - MaiChâu, Chiềng Yên - Sơn La, VQG Cát Bà, Khu bảo tồn Cù Lao Chàm - Hội An…Trong những năm gần đây, số du khách đến thăm các điểm du lịch tự nhiên, tìm hiểucuộc sống của cộng đồng dân cư ở Việt Nam ngày càng tăng, nhưng vẫn thườngmang tính tự phát, chưa được tổ chức bài bản và chưa đi vào thực chất Các hình thức
Trang 20hoạt động của loại hình du lịch này mới chỉ mang ý nghĩa tham quan, hưởng thụ môitrường, ít đạt được mục đích nâng cao nhận thức, giáo dục môi trường và cảm nhậnnét đặc sắc, cái hay, cái đẹp trong văn hoá của cộng đồng bản địa [1].
Theo Chu Mạnh Trinh, Hứa Chiến Thắng (2012), Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm - Một mô hình thành công về quản lý theo cách tiếp cận hệ sinh thái, dựa vào cộng đồng [15] Với “Mô hình Đồng quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường tại
KBTB Cù Lao Chàm” từ năm 2003 đến năm 2011, KBTB Cù Lao Chàm cùng vớicộng đồng địa phương nơi đây đã đạt được những kết quả nhất định về: sự chia sẻ ýkiến một cách đồng thuận, có trách nhiệm của cộng đồng trong việc quy hoạch phânvùng và lập kế hoạch quản lý của KBTB; cộng đồng được quyền tiếp cận tài nguyên
và bảo vệ môi trường với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”;cộng đồng được cải thiện sinh kế thông qua các hoạt động du lịch với sự đào tạo từcác lớp học nghiệp vụ…[14]
Quá trình triển khai DLST tại Việt Nam thể hiện rõ một số vấn đề tồn đọngliên quan đến du lịch sinh thái cần được giải quyết trong thời gian tới như: Nhữngmâu thuẫn nảy sinh về việc chia sẻ lợi ích trong công tác làm du lịch giữa người dânvới nhau và giữa người dân với các dịch vụ du lịch có nguồn gốc từ bên ngoài Nhưvậy, ta cần phải quan tâm đến vai trò làm “chủ thể” hoạt động du lịch của cộngđồng Cộng đồng cần phải nâng cao phương thức đồng quản lý, cần “chọn lọc cácsản phẩm du lịch mục tiêu”, cần “đề cao tính liên kết các sản phẩm trong chuỗi sảnphẩm du lịch”, cần đa dạng hóa các dịch vụ du lịch… [14]
Những điểm tồn tại và thách thức trong quá trình phát triển du lịch sinh thái
tại Duyên hải cực Nam Trung Bộ (DHCNTB) qua nghiên cứu “Phát triển DLST ở
các tỉnh vùng DHCNTB đến năm 2020” [20] thể hiện cụ thể qua:
- Nơi đây chưa phân biệt rõ về sự giống và khác nhau giữa các loại hình dulịch sinh thái, du lịch thiên nhiên, du lịch mạo hiểm, vì vậy chưa có kế hoạch - quyhoạch hợp lý để phát triển DLST tại các VQG, các khu BTTN, KBTB nhất là đốivới khái niệm DLST biển đảo
- Việc định hình của sản phẩm và dịch vụ về DLST chưa hoàn chỉnh dẫn đến tínhhấp dẫn của sản phẩm DLST chưa cao, nghèo nàn-đơn điệu, hầu hết các sản phẩmphục vụ khách du lịch ở các VQG, KBTTN, KBTB chỉ mang tính chất giới thiệu
Trang 21- Nhà nước chưa có cơ chế chính sách rõ ràng minh bạch nhằm thúc đẩy,khuyến khích các thành phần của xã hội tham gia đầu tư phát triển DLST Chươngtrình đầu tư chiều sâu trên các VQG, KBTTN do chính trung ương quản lý cữngkhông đồng bộ, chưa gắn nội dụng cụ thể nhằm phát triển tài nguyên thiên nhiên,bảo tồn ĐDSH gắn với phát triển các loại hình DLST, ngoài ra trong chiến lượcphát triển chung Chính phủ cũng chưa có chính sách khuyến khích cụ thể để làmđộng lực cho cộng đồng địa phương cũng như các nhà kinh doanh du lịch lữ hànhtham gia trong hoạt động đầu tư và phát triển sản phẩm DLST.
- Các cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch đại chúng vẫn được ưu tiên đầu tư tốthơn trong khi đó đối với các điểm DLST xa thì việc đầu tư dàn trải còn chậm, các
cơ sở vật chất như đường sá, nhà nghỉ, phương tiện thông tin liên lạc, chưa đáp ứngđược đầy đủ các nhu cầu ngày càng cao của du khách Thiếu cán bộ có kinh nghiệm
và kiến thức đầy đủ về phát triển DLST nhất là trong lĩnh vực biển- đảo còn kiếnthức về thực hành DLST cũng như diễn giải về tài nguyên DLST theo các tour,điểm du lịch còn rất sơ khai, thiếu chuyên môn và yếu về nghiệp vụ
Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch ở các VQG vàKBTTN nhìn chung là có sự hướng dẫn của Ban quản lý và các cơ quan quản lý nhànước về du lịch địa phương, tuy nhiên sự giúp đỡ này thường chỉ ở giai đoạn đầucòn sau đó hoạt động bị buông lỏng, thiếu sự giám sát của cơ quan chức năng Điềunày không chỉ ảnh hưởng đến sự hấp dẫn du lịch mà còn ảnh hưởng đến nguồn tàinguyên đa dạng sinh học ở các VQG và KBTTN [17]
Thiếu sự phối kết hợp giữa các cơ quan, các ngành, các cấp trong việc xâydựng các chính sách phát triển và quy hoạch DLST Du lịch sinh thái là một ngànhliên quan đến nhiều lĩnh vực, cần phải có sự kết hợp giữa các bên liên quan thì mới
có thể phát triển được Hiện tại, các hoạt động du lịch ở các KBTTN còn mang tính
tự phát, chưa có sản phẩm và thị trường mục tiêu, chưa có đầu tư xúc tiến và pháttriển công nghệ phục vụ cho DLST [8], [17]
Lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch chưa đầu tư lại cho bảo tồn hoặc nếu
có vẫn còn ở mức độ thấp Một số địa phương có điều kiện phát triển du lịch sinhthái thường có xu hướng phát triển cơ sở du lịch xâm lấn vào các khu bảo tồn,VQG, khiến áp lực như ô nhiễm môi trường, chia cắt sinh cảnh kể cả nhận thức của
Trang 22khách du lịch chưa đầy đủ đã tạo áp lực lớn cho các khu rừng đặc dụng Tỷ lệngười dân tham gia vào các dịch vụ du lịch còn ít, chính vì vậy người dân địaphương không thấy được lợi ích của việc phải giữ rừng.
Tất cả các vấn đề nêu trên đều có thể do một số nguyên nhân: quản lý khôngtốt; sự bùng nổ cuả du lịch cũng như sự suy thoái và mất đi của các khu thiên nhiên,
sự mở rộng qui mô của du lịch mà không có qui hoạch cẩn thận, sự chia sẻ lợi íchgiữa các bên liên quan chưa được hài hòa
1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
1.3.1 Địa điểm nghiên cứu RDN xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An
a Vị trí địa lý
Xã Cẩm Thanh nằm về phía Đông Nam thành phố Hội An, cách trung tâmthành phố 3 km, có tổng diện tích tự nhiên 895,43ha, được chia thành 8 thôn Ranhgiới xác định:
Phía Đông: giáp phường Cửa Đại
Phía Tây: giáp phường Cẩm Châu và phường Cẩm Nam
Phía Nam: giáp huyện Duy Xuyên
Phía Bắc: giáp phường Cẩm An
Hình 1.1 Ranh giới hành chính xã Cẩm Thanh ở hạ lưu sông Thu Bồn và vị trí
phân bố của dừa nước
Trang 23Nguồn: [6]
b Địa hình
Cẩm Thanh có địa hình khá phức tạp, thuộc dạng địa hình ven biển bị chia cắtmạnh bởi hệ thống sông, rạch chằng chịt Phần lớn diện tích đất bị nhiễm phèn,nhiễm mặn và loang lỗ
Mạng lưới thủy văn của xã Cẩm Thanh thuộc hệ thống Thu Bồn Với diện tíchsông rạch chiếm 38,94 % diện tích tự nhiên của xã Ngoài ra còn hàng trăm ao, hồlớn, nhỏ
c Dân số
Bảng 1.2 Phân bố dân cư theo đơn vị thôn xã Cẩm Thanh
Đơn vị Hộ Nhân khẩu Nam Nữ
tỷ lệ người biết chữ 98,9%
Ngành nghề chính tại địa phương bao gồm: sản xuất cây lương thực, nuôitrồng và khai thác thủy hải sản, chế biến tranh tre – dừa nước và các ngành nghềkhác Thu nhập bình quân đầu người là 750 ngàn đồng/người/tháng ( riêng ngànhtranh tre - dừa nước thu nhập bình quân 1,3 triệu đồng/người/tháng)
Trang 24Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, nền kinh tếcủa xã Cẩm Thanh đã từng bước phát triển và hòa nhập vào nền kinh tế thị trường.Một số ngành nghiệp chính như:
- Nuôi trồng và khai thác thủy hải sản: năm 2010 có 105 ha được đưa vào thảnuôi thủy sản với tổng giá trị nuôi trồng thủy sản đạt 8,774 tỷ đồng
- Trồng trọt và chăn nuôi: toàn xã có 113 ha sản xuất lúa và 15 ha sản xuấthoa màu
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: ngành tranh tre dừa nước tiếp tục cóbước phát triển, thị trường tiêu thụ ổn định, mang lại thu nhập khá cho một số hộsản xuất và tạo việc làm cho một bộ phận lao động
- Dịch vụ - du lịch : là địa phương giàu tiềm năng về du lịch sinh thái, tuy nhiêncho đến nay việc khai thác và phát huy lợi thế này vẫn còn gặp nhiều khó khăn
- Cơ cấu kinh tế của xã phát triển theo hướng nông – ngư nghiệp, dịch vụ - dulịch - thương mại, tiểu thủ công nghiệp trong đó lấy nuôi trồng thủy sản làm ngànhkinh tế mũi nhọn
1.3.2 Địa điểm nghiên cứu Cù Lao Chàm
Cù Lao Chàm hay còn gọi là xã Tân Hiệp nằm ở tọa độ địa lý từ 15º15’20”đến 15º55’15” vĩ độ Bắc, từ 108º22’ đến 108º44’ kinh độ Đông Là một quần đảobao gồm 8 đảo lớn nhỏ: Hòn Lao, Hòn Tai, Hòn Dài, Hòn Lá, Hòn Mồ, Hòn Nồm,Hòn Khô mẹ, Hòn Khô con [21]
Theo thống kê năm 2013, Cù Lao Chàm có tổng diện tích đất tự nhiên là1549,13 ha và là một trong 5 Khu Bảo tồn biển của Việt Nam có sự đa dạng sinhhọc và có khả năng phát huy du lịch cao Hệ thực vật biển chủ yếu là rong mứt với
76 loài thuộc 4 ngành rong và 50 ha diện tích cỏ biển Hệ động vật biển bao gồm 66loài thân mềm, các loại ốc; 270 loài cá; 200 ha diện tích san hô phân bố ở phía tâyđảo, Ngoài ra, còn có các loài sinh vật có giá trị kinh tế như tôm hùm, cua Đá,cầu gai đen, hải sâm, trai tai tượng,…[21]
Địa hình: gồm đảo Hòn Lao là đảo lớn và 7 đảo nhỏ nằm rải rác trong đó: ĐảoHòn Ông nằm về phía Đông - Nam, Đảo Hòn Tai nằm về phía Nam - Đông Nam,Đảo Hòn Dài nằm về phía Nam - Tây Nam, Đảo Hòn Mê nằm về phía Nam - Tây
Trang 25Nam, Đảo Hòn Lá nằm về phía Tây, Đảo Hòn khô mẹ nằm về phía Tây, Đảo Hònkhô con nằm về phía Tây đảo Cù Lao Chàm.
Hình 1.2 Bản đồ khu vực nghiên cứu Cù Lao Chàm
Nguồn: [9]
Dân số tập trung tại hòn Lao – hòn đảo lớn nhất Cù Lao Chàm và chia thành 4thôn: thôn Bãi Ông, thôn Bãi Làng, thôn Cấm, thôn Bãi Hương Kinh tế Cù LaoChàm chia thành 3 lĩnh vực chủ yếu: ngư nghiệp, nông nghiệp và chăn nuôi Vớikhí hậu quanh năm mát mẻ, hệ động thực vật phong phú, đặc biệt là nguồn hải sản
và nguồn tài nguyên yến sào, san hô, Cù Lao Chàm là địa điểm phát triển du lịchsinh thái mạnh mẽ và đem lại giá trị kinh tế cao [21] Ngày 26/5/2009, Cù LaoChàm được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới trong phiên họpthứ 21 của Ủy ban Điều phối quốc tế Chương trình Con người và Sinh quyển diễn
ra tại đảo Jeju (Hàn Quốc) [21]
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng chính tập trung nghiên cứu là người dân địa phương, cán bộ quản
lý, chính sách và mô hình phát triển tại Xã cẩm Thanh và Cù Lao Chàm, TP HộiAn
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tại RDN xã Cẩm Thanh Bao
gồm các nội dung mô tả hiện trạng phát triển, xác định và đánh giá mức độ hiểu biết
và nhận thức của người dân đối với các hoạt động phát triển du lịch tại khu vực,
đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý cũng như cơ sở chia sẻ lợi ích giữa các bêntham gia đặc biệt là cộng đồng và các doanh nghiệp
- Đề xuất biện pháp phát triển du lịch và nâng cao nhận thức cộng đồng vềhoạt động phát triển du lịch tại RDN xã Cẩm Thanh Dựa vào kết quả phân tích hiệntrạng, nghiên cứu tiến hành đề xuất các giải pháp về mặt công tác quản lý, nguồnnhân lực, kinh tế và môi trường sinh thái Các biện pháp này đã được tham vấn ýkiến bởi cộng đồng qua hoạt động khảo sát và các chuyên gia trong ngành
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông tin về hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng trong nước và trênthế giới được thu thập bằng phương pháp kế thừa tư liệu đã được đăng tải trên sách,báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu đã được công bố Những thông tin thuthập gồm: Những khái niệm liên quan đến DLST dựa vào cộng đồng, những cơ sở
lý luận liên quan như nguyên tắc, tiêu chí và mức độ tham gia của cộng đồng tronghoạt động phát triển DLST, áp dụng DLST trên thế giới và Việt Nam, điều kiện tựnhiên kinh tế và xã hội của địa điểm nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở giao tiếp bằng lời có tínhđến mục đích đặt ra Đối tượng thực hiện phỏng vấn: người dân, ban quản lý…Làm
Trang 27cơ sở cho việc xây dựng bảng câu hỏi Lấy ý kiến thông qua các câu hỏi liên quan.
Từ đó tổng hợp thông tin đưa vào quá trình phân tích và đánh giá
Bảng 2.1 Các đối tượng đề tài tiến hành phỏng vấn sâu Đối tượng
- Lịch sử hình thành du lịch tại địa phương
- Diện tích rừng dừa nước qua các năm
- Những hoạt động xã đã đang và sẽ thực hiện nhằm bảo vệ môitrường, RDN và nâng cao năng lực cho người dân địa phương
- Những vẫn đề nổi cộm trong quá trình phát triển du lịch tại xã.Trưởng văn
- Mô hình đồng quản lý CLC (vai trò và đóng góp của người dân
và doanh nghiệp, chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan)
Thôn trưởng
thuộc xã Cẩm
Thanh
- Số lượng người dân tham gia các dịch vụ du lịch
- Quá trình tham gia và lên kế hoạch các hoạt động du lịch củangười dân tại thôn
- Chu kỳ thu gom và xử lý rác
- Những vẫn đề nổi cộm trong quá trình phát triển du lịch tạithôn và xã
Ngoài ra đề tài còn tiến hành phỏng vấn sâu đối với:
- Các hộ tham gia vào hoạt động homestay tại khu vực RDN xã Cẩm Thanh(thu nhập, hiện trang cơ sở vật chất, )
- Hướng dẫn viên du lịch tại KBTB Cù Lao Chàm (độ tuổi, cách thức đặt dịch
vụ và quảng bá du lịch, nhu cầu mong muốn của HDV,….)
- Các hộ dân tham gia kinh doanh homestay tại KBTB Cù Lap Chàm (cáchthức đặt dịch vụ và quảng bá du lịch, nhu cầu mong muốn,….)
Trang 282.3.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp này được thực hiện với các bước như sau:
- Thiết kế bảng hỏi: Phiếu điều tra được thiết kế với hệ thống câu hỏi phù hợp
về cả cấu trúc, thời gian với các đối tượng là ban quản lý và người dân tham gia vào
du lịch tại địa phương
- Điều tra thử: nhằm khảo sát địa bàn, điều tra mẫu, phân tích kết quả về cấutrúc và nội dung bảng hỏi Trên cơ sở đó điều chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp, thuđược thông tin hiệu quả
- Lựa chọn địa bàn điều tra và mẫu điều tra
Nghiên cứu xác định số lượng người phỏng vấn dựa trên công thức của Nancy
J Helen F Clair E, 2004 [22]:
Với:
n: Số mẫu điều tra
N: tổng số mẫu
E: Độ sai số, được tính bằng phần trăm sai số của số gốc
Đề tài nghiên cứu tại RDN xã Cẩm Thanh lấy mẫu theo nghề nghiệp
- Nghề bơi thúng: Với tổng số hộ tham gia vào hoạt động bơi thúng tại xã quađăng ký là 376 hộ Đề tài tiến hành lấy số mẫu với e = 7%, số mẫu điều tra đối vớingười dân bơi thúng 132 hộ
- Nghề tranh tre: Với tổng số hộ tham gia vào hoạt động làm nghề tranh tre tại
xã là 35 hộ Đề tài tiến hành lấy mẫu phỏng vấn với độ tin cậy e = 7%, số mẫu điềutra đối với làng nghề tranh tre 30/35 hộ
2.3.4 Phương pháp quan sát hành vi cộng đồng
Để góp phần điều tra nhận thức cộng đồng, phương pháp quan sát hành vicộng đồng đã được áp dụng Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực địa bao gồmphỏng vấn và khảo sát hành vi Tiêu chí đặt ra trong quá trình quan sát là mức độchấp hành và tham gia các quy định phục vụ cho hoạt động phát triển du lịch Cụthể ở đây là xác định tần suất người dân tại địa phương có những hành vi gây ảnh
Trang 29hưởng đến hệ sinh thái và môi trường cũng như những hành vi góp phần bảo vệ hệsinh thái và môi trường tại khu vực nghiên cứu thông qua hoạt động du lịch.
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả được xử lý bằng phần mềm excel Nhằm mô tả hiện trạng các hoạt độngphát triển DLST tại địa điểm nghiên cứu, xác định lợi ích của người dân khi thamgia vào các hoạt động du lịch, đưa ra mức độ quan tâm và hiểu biết của người dân
về hiện trạng phát triển DLST tại địa phương
Đồng thời phương pháp SWOT cũng cần được áp dụng để sàng lọc và sắpxếp thứ tự ưu tiên cho các hoạt động thực thi kế hoạch du lịch sinh thái sau này tạiđịa phương
2.4 KHUNG NGHIÊN CỨU
Bảng 2.2 Khung nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu Nội dung NC Phương pháp
du lịch, xácđịnh và đánhgiá mức độhiểu biết vànhận thức củangười dân,
đánh giá hiệuquả trong côngtác quản lýcũng như cơ sởchia sẻ lợi íchgiữa các bêntham gia
- Phương phápthu thập dữliệu thứ cấp
- Phương phápphỏng vấn sâu
- Phương phápđiều tra bảnghỏi
- Phương phápquan sát hành
vi cộng đồng
- Phương pháp
xử lí và phântích số liệu
- Mô tả tình hình phát triển các hoạtđộng DLST dựa vào cộng đồng tạikhu vực nghiên cứu
- Đưa ra vai trò của người dân vàoquá trình lên kế hoạch và quản lýhoạt động du lịch tại địa phương
- Xác định lợi ích của cộng đồng khitham gia vào mô hình phát triển dulịch tại địa phương
- Xác định mức độ hiểu biết của cộngđồng về lịch sử hình thành hệ sinhthái RDN và phát triển du lịch tại địaphương
- Xác định mức độ quan tâm củacộng đồng đến sự bền vững của môitrường và hệ sinh thái
Đề xuất các Xác định các - Phương pháp - Định hướng hoạt động phát triển du
Trang 30phân tíchSWOT
- Phương phápchuyên gia
lịch sinh thái bền vững tại khu vực
- Đề xuất giải pháp nâng cao nhậnthức của cộng đồng tại khu vựcnghiên cứu
- Định hướng, xây dựng các giải phápphát triển du lịch bền vững tại các địaphương khác
Trang 31CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DLST TẠI RDN XÃ CẨM THANH
3.1.1 Sự thay đổi diện tích RDN Cẩm thanh qua các năm
Từ trước năm 1980 đến năm 2000 diện tích RDN bị suy giảm nhiều nhất từtrước đến nay, số lượng suy giảm đến 47,86 ha Nguyên nhân suy giảm chủ yếu dophong trào nuôi trồng thủy sản, làm muối cũng như các hoạt động kinh tế xã hội.Giai đoạn từ năm 2000 đến 2005 số lượng RDN có sự gia tăng nhưng vẫn còn rấtthấp so với trước năm 1980 Từ năm 2005 đến nay diện tích RDN được phục hồiđáng kể nhờ vào các dự án được đầu tư tại xã
Bảng 3.1 Diện tích RDN xã Cẩm Thanh thay đổi theo thời gian
Năm Trước 1980 2000 2003 2005 2010 2015
Diện tích dừa nước (ha) 99,86 52,4 62,17 57,68 84,69 85.02
[Nguồn: Báo cáo thuyết minh tổng kiểm kê đất đai, 2016]
Hình 3.1 Sự thay đổi diện tích RDN xã Cẩm Thanh qua các năm
Với dự án “Trồng và phục hồi rừng dừa nước ven biển Cẩm Thanh nhằm táitạo, phục hồi, phát triển rừng dừa kết hợp đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinhthái cộng đồng” (giai đoạn 2015 - 2017, Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư, kinh phí 28
tỷ đồng) đến nay đã trồng hoàn thành 26ha, phục hồi 84ha rừng dừa cũ Ngoài ra,
Trang 32dự án “Bảo tồn và sử dụng bền vững hệ sinh thái RDN Cẩm Thanh trên cơ sở giaoquyền cho cộng đồng tại xã Cẩm Thanh, TP Hội An, Tỉnh Quảng Nam” với mụctiêu bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hóa, cộngđồng tại xã Cẩm Thanh bắt đầu triển khai từ ngày 16/4/2018.
Bên cạnh đó, diện tích RDN bị suy giảm do những hộ trước đây có thu nhập từdừa nước thì bây giờ không còn trồng nữa vì trồng dừa không mang lại lợi nhuận,những hộ khai thác trực tiếp từ rừng dừa thu nhập rất thấp, ngược lại bên chủ thumua thì có thu nhập cao Ngoài ra diện tích rừng dừa còn bị thu hẹp bởi các hoạtđộng như phá rừng dừa đào ao nuôi tôm, xây dựng các công trình hạ tầng
3.1.2 Lịch sử phát triển DLST tại RDN xã Cẩm Thanh
DLST tại RDN xã Cẩm Thanh bắt đầu vào năm 2008 với sự tham gia của vài
hộ gia đình bơi thuyền và thúng tre để thả lưới bắt cá Khách nội địa đến với xãCẩm Thanh và cùng tham gia bơi thúng để có thể ngắm rừng dừa gần hơn Khách
du lịch đã trả cho người bơi thuyền thúng một khoảng tiền để cảm ơn chuyến đi.Hoạt động du lịch tự phát tại địa phương tiếp tục tiếp diễn đến năm 2014 thì có 27thành viên tại thôn Vạn Lăng thành lập tổ du lịch dựa vào cộng đồng Tổ du lịchđưa đón hành khách bằng thúng và các thành viên trong tổ hoạt động du lịch theoquy chế được thảo luận từ cộng đồng
Vào năm 2015, với số lượng khách du lịch ngày càng tăng nhanh chóng nhờvào sự quảng bá của chính quyền địa phương, doanh nghiệp Đội bơi thúng đã bắtđầu phát triển hơn nữa ở thôn Vạn Lăng và lan truyền mạnh mẽ đến người dân tạithôn Cồn Nhàn, sau cùng là thôn Thanh Tam Đông Mỗi hộ gia đình trung bình có
từ 2 -3 thúng để phục vụ du lịch, các hộ bắt đầu đăng ký số thúng để kinh doanh bởi
[Nguồn: Khảo sát tháng 12 năm 2017]
Trang 33Hình 3.2 Biểu đồ số lượng hộ dân tham gia vào hoạt động bơi thúng
xã Cẩm Thanh
Đến năm 2017 số lượng các hộ dân đăng ký bơi thúng đạt 376 thành viên vớitổng hơn 600 thúng đang hoạt động du lịch tại xã Kèm theo đó là các hoạt động khám phá cảnh quan tự nhiên và tìm hiểu đời sống của người nông dân, ngư dânvùng làng quê, sông nước như tour đạp xe ngắm cảnh làng quê, sông nước hữu tình,rồi tham gia các chương trình dạy nấu ăn, trải nghiệm đời sống sinh hoạt, lao độngsản xuất của người dân địa phương…
3.1.3 Tình hình phát triển khách du lịch tại RDN xã Cẩm Thanh
Cùng với sự gia tăng các hoạt động DLST thì không thể không kể đến sự giatăng lượng khách du lịch đến với RDN xã Cẩm Thanh Du lịch xã Cẩm Thanh làmột trong những đóng góp to lớn vào phát triển du lịch tại TP Hội An
Bảng 3.3 Lượt khách du lịch đến với DLST Cẩm Thanh từ năm 2013 đến 2016
[Nguồn : UBND Xã Cẩm Thanh, 2016]
Từ năm 2013 đến năm 2016 lượng khách du lịch đến với Cẩm Thanh tăng mộtcách đáng kể, tăng gấp 5,8 lần và tăng 56.729 lượt khách Giai đoạn từ năm 2014đến năm 2015 lúc này du khách biết đến RDN Cẩm Thanh phần lớn là nhờ vào sự
Trang 34quảng bá của doanh nghiệp và chính quyền địa phương vì nơi đây có 20 doanhnghiệp tại địa phương và 20 doanh nghiệp ngoài địa phương đang hoạt động Đâycũng là thời gian người dân bắt đầu đăng ký bơi thúng nhiều nhất cùng với sự xuấthiện các hoạt động khác như học nấu ăn, nghĩ dưỡng và tour xe đạp ngắm cảnhnông thôn.
Khách du lịch đến với Cẩm Thanh phần lớn là đến từ châu Á, châu Âu và châu
Úc riêng khách Hàn Quốc chiếm 70% Khách đến đây dưới sự hướng dẫn của cácEco tour Hội An hoặc được giới thiệu trong bản đồ từ các khách sạn Khách trongnước đa phần là học sinh, sinh viên tham gia học tập nghiên cứu tại khu vực, các hộgia đình tham quan vào các dịp lễ Với số lượng khách tăng vọt qua các năm nhưvậy, nhưng khi nhắc đến các địa điểm nối tiếng về du lịch tại Quảng Nam thì ít có aibiết đến DLST RDN xã Cẩm Thanh
3.1.4 Hiện trạng phát triển hoạt động bơi thúng tại RDN xã Cẩm Thanh
a Thu nhập đội bơi thúng tại RDN xã Cẩm Thanh
DLST tại RDN xã Cẩm Thanh phát triển với nhiều loại hình độc đáo và thuhút khách du lịch có thể kể đến như hoạt động bơi thuyền thúng, homestay, làngnghề truyền thống tranh tre, dừa nước…Một trong những loại hình đó thì hoạt độngbơi thúng chai đã mang lại 75% thu nhập cho người dân tại khu vực và giải quyếtviệc làm cao nhất cho xã Cẩm Thanh đặc biệt là tại 3 thôn Thanh Tam Đông, thônVạn Lăng và thôn Cồn Nhàn
Bảng 3.4 Doanh thu hằng năm của tổ bơi thúng
[Nguồn: Khảo sát tháng 11 năm 2017]
Năm 2013 tổng doanh thu của đội bơi thúng đạt 100 triệu đồng, đến năm 2014đạt mức 120 triệu đồng Mức doanh thu tăng lên gấp 13 lần đạt 1.600 triệu đồng vàonăm 2015 so với năm 2014 Tiếp đến đạt mức 1.800 triệu đồng vào năm 2016
Trang 35Hình 3.3 Biểu đồ so sánh sự gia tăng khách du lịch và doanh thu hoạt động bơi
thúng tại xã Cẩm Thanh
Sự gia tăng của khách du lịch đi đôi với sự gia tăng về doanh thu của đội bơithúng Từ năm 2014 du lịch tại đây đã thu hút được sự quan tâm của khách du lịchtrong và ngoài nước Người dân bắt đầu đăng ký hoạt động bơi thúng từ cuối năm
2014 đến hết năm 2015 với gần 300 hộ và hơn 400 thúng Nhờ vào sự quảng bá củadoanh nghiệp, nhờ vào quan cảnh thiên nhiên cũng như sự thân thiện, nhiệt tình củangười dân đã khiến du lịch nơi đây ngày càng phát triển
b Thu nhập người dân tham gia bơi thúng
Thu nhập hằng tháng từ hoạt động bơi thúng của người dần từ 3 nguồn chủ yếu:bơi thuê cho khách du lịch đi theo tour của các doanh nghiệp tại địa phương, người dânbắt khách lẻ và giới thiệu cho người bơi thúng, người bơi thúng tự bắt khách
Hình 3.4 Biểu đồ thu nhập bình quân 1 tháng của người dân tham gia bơi thúng
[Nguồn: Khảo sát tháng 11 năm 2017]