1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN xét GIÁ TRỊ của nội SOI dạ dày và xét NGHIỆM tế bào học TRONG CHẨN đoán UNG THƯ dạ dày

37 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 233,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÙI TIẾN DŨNG NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CỦA NỘI SOI DẠ DÀY VÀ XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2015... BÙI TIẾN DŨNG NHẬN XÉT GIÁ TRỊ

Trang 1

BÙI TIẾN DŨNG

NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CỦA NỘI SOI DẠ DÀY

VÀ XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC TRONG

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BÙI TIẾN DŨNG

NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CỦA NỘI SOI DẠ DÀY

VÀ XÉT NGHIỆM TẾ BÀO HỌC TRONG

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY

Chuyên ngành: Ung thư

Mã số : 60720149

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Phạm Cẩm Phương

TS Lê Quang Hải

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY 3

1.2 GIẢI PHẪU BỆNH VÀ GIAI ĐOẠN UNG THƯ DẠ DÀY 4

1.2.1 Vị trí ung thư 4

1.2.2 Phân loại đại thể 4

1.2.3 Phân loại vi thể 7

1.2.4 Xếp loại giai đoạn bênh ung thư dạ dày 8

1.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỂU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY 10

1.3.1 Chẩn đoán ung thư dạ dày 10

1.3.2 Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày 14

1.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY 15

1.4.1 Kết quả gần 15

1.4.2 Kết quả xa 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu 17

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nhóm nghiên cứu: 17

2.1.3 Kỹ thuật Nội soi dạ dày bằng ống mềm: 17

2.1.4 Đặc điểm các tổn thương nghi ngờ ác tính: 18

2.1.5 Kỹ thuật đánh giá tổn thương 19

2.1.6 Kỹ thuật lấy mảnh ST 19

2.1.7 Kỹ thuật TBH áp lam 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 20

Trang 4

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 23

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

3.1.1 Đặc điểm chung 23

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 24

3.1.3 Thể mô bệnh học 25

3.1.4 Thể tế bào học 25

3.1.5 Bảng đối chiếu chẩn đoán TBH với Mô bệnh học 26

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 28

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Hình 1.1: Hình ảnh đại thể của phân loại tổn thương theo Bormann 5 Hình 1.2: Hình ảnh tổn thương đại thể của ung thư dạ dày 6

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong các loại ung thư phổ biến trên Thếgiới và đứng hàng đầu trong số các ung thư đường tiêu hoá Hàng năm cókhoảng 990000 trường hợp UTDD mới mắc và 738000 trường hợp tử vong doUTDD [1]

Trong 4 thập kỷ trở lại đây, các thống kê ghi nhận ung thư hàng nămtrên thế giới cho thấy có sự sụt giảm tỷ lệ mới mắc của UTDD hàng năm tạicác nước phát triển phương Tây và Bắc Mỹ Ngược lại với xu hướng đanggiảm tại các nước phát triển, UTDD lại có xu hướng tăng lên tại các nước đangphát triển Tỷ lệ mắc cao nhất ở Nhật Bản, Đông nam Á, Đông Âu và Nam Mỹvới tỷ lệ mắc 30-85/100 000 dân, 2/3 số ca gặp ở các nước đang phát triển TạiViệt Nam ung thư dạ dày là loại ung thư khá phổ biến, đứng thứ 2 sau ung thưphổi ở nam và đứng thứ 3 sau ung thư vú, cổ tử cung ở nữ giới; chiếm 13,5%trong tổng số các bệnh ung thư Giai đoạn sớm của UTDD tiên lượng điều trịrất tốt nhưng việc phát hiện UTDD ở giai đoạn này rất khó khăn vì các triệuchứng lâm sàng thường rất nghèo nàn, không đặc hiệu dễ nhầm với triệu chứngcác bệnh lành tính khác của dạ dày Khi các triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã ởgiai đoạn tiến triển thậm chí là giai đoạn muộn nên việc điều trị gặp rất nhiềukhó khăn và có tiên lượng xấu Chính vì vậy vấn đề chẩn đoán và điều trịUTDD ở giai đoạn sớm đã trở thành nhu cầu bức xúc thu hút sự quan tâm đặcbiệt của giới y học nhiều nước trên thế giới

Phương tiện để chẩn đoán UTDD ban đầu là nội soi sinh thiết làm tế bàohọc áp lam và mô bệnh học có độ chính xác cao Hiện nay ở Việt Nam nội soi

dạ dày bằng ống mềm đã rất phổ biến ở các tuyến từ trung ương đến các cơ sởquận, huyện nhưng xét nghiệm mô bệnh học vả giải phẫu bệnh còn chưa làmđược ở các bệnh viện tuyến huyện thậm chí là ở tuyến tỉnh ở một số tỉnh miền

Trang 7

núi Vì vậy mặc dù xét nghiệm tế bào học có độ chính xác thấp hơn so với môbệnh học nhưng nó vẫn có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán ban đầuUTDD ở các tuyến dưới và nâng cao giá trị chẩn đoán xác định của bộ ba chẩnđoán là nội soi, mô bệnh học và tế bào học so với chỉ có nội soi và mô bệnhhọc ở các tuyến trên.

Hiện nay tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về giá trị của nội soi dạdày và xét nghiệm tế bào học trong chẩn đoán UTDD Vì vậy chúng tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu sau:

1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và kết quả nội soi của bệnh nhân ung thư dạ dày.

2 Giá trị của xét nghiệm tế bào học áp trong chẩn đoán nhanh ung thư

dạ dày.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY.

Tỷ lệ mới mắc UTDD thay đổi tùy theo từng vùng địa dư trên thế giới.Nhật bản có tỷ lê mắc mới (incidence rate) cao nhất, tiếp theo là Trung Quốc,Nam Mỹ, Đông Âu và Nam Âu Tây Âu và Bắc Mỹ là những vùng có nguy cơtrung bình, còn tỷ lệ thấp nhất là ở châu Phi Tại khu vực Đông Nam Á, ViệtNam có tỷ lệ mới mắc UTDD chuẩn theo tuổi (ASR) là 24/100.000 dân (đốivới nam) và 11 đối với nữ (tỷ lệ cao nhất trong vùng) tiếp theo là Singapore(21/100.000 đối với nam và 12 đối với nữ, thấp nhất là Lào và Indonesia (3 -4/100.000 đối với nam và 2 đối với nữ) [theo 60] Giữa miền Bắc và miền NamViệt Nam cũng có sự chênh lệch về tỷ lệ mắc UTDD Thống kê cho thấy tỷ lệmắc UTDD của khu vực Hà Nôi cao hơn gần gấp đôi so với tỷ lệ ghi được tạithành phố Hồ Chí Minh [1], [2]

Tỷ lệ mới mắc UTDD ở đa số quốc gia đã giảm một cách rõ rệt trongnhững năm nửa sau thế kỷ 20 như ở Bắc Âu (Phần Lan mức giảm - 73%, ThụyĐiển, Đan Mạch mức giảm - 65%) và Bắc Mỹ (Mỹ mức giảm 66%, Canadamức giảm - 60%)

Tỷ lệ mắc UTDD ở nam nhiều hơn nữ (2:1) thấy ở hầu hết các báo cáo

đã được công bố Ung thư dạ dày ít gặp ở tuổi trước 40, tỷ lệ này tăng dần từsau 40 tuổi và đạt đỉnh cao ở độ tuổi 70 Rất nhiều nghiên cứu điều tra dịch tễphát hiện thấy tỷ lệ mắc UTDD cao thường xẩy ra ở tầng lớp dân cư có điềukiện kinh tế xã hội thấp ở Mỹ và các nước châu Âu, tầng lớp kinh tế xã hộithấp có tỷ lệ mắc UTDD cao gấp 2 lần so với tầng lớp kinh tế khá

Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ UTDD UTDD đứng thứ 2 ở cả haigiới, sau ung thư phổi đối với nam và sau ung thư vú đối với nữ [2], [3]

Trang 9

Bệnh sinh và một số yếu tố nguy cơ của UTDD: Yếu tố môi truờng vàchế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh UTDD [4], [5] Tỷ lệUTDD song hành với tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori (HP) ở nhiều vùng trênthế giới, nhiễm H.P làm tăng nguy cơ UTDD lên gấp 6 lần Đồng thời UTDD

có tính chất gia đình chiếm khoảng 1% đến 15%, các tác giả nuớc ngoài đề cậpđến UTDD gia tăng ở nguời có nhóm máu A Các tổn thuơng đuợc coi là tiềnung thư dạ dày như: Polyp tuyến dạ dày, thiếu máu ác tính, viêm loét dạ dàymãn tính cũng làm tăng nguy cơ UTDD, Thuốc lá và rượu không phải là yếu tốbệnh nguyên chính, nhưng nhiều nghiên cứu bệnh chứng và thuần tập gợi ýrằng sự tích tụ các sản phẩm này làm tăng nguy cơ mắc UTDD

1.2 GIẢI PHẪU BỆNH VÀ GIAI ĐOẠN UNG THƯ DẠ DÀY.

1.2.1 Vị trí ung thư.

UTDD có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của dạ dày, nhưng hay gặp nhất ởvùng hang môn vị Có một sự thay đổi lớn về vị trí khối u trong vòng 30 nămtrở lại đây, theo đó các UT phần thấp giảm dần trong khi các khối u phần trên

dạ dày vốn có tiên lượng xấu hơn, lại gia tăng đáng kể

1.2.2 Phân loại đại thể.

1.2.2.1 Phân loại của Borrmann (1926): Được chấp nhận rộng rãi nhất.

Dạng 1: Thể sùi U sùi lồi vào trong lòng dạ dày cứng, mặt không đều,tại đỉnh và trung tâm khối u có loét dễ chảy máu khi chạm vào

Dạng 2: Thể loét không xâm lấn Loét đào sâu vào thành dạ dày, hìnhtrôn bát , bờ có thể gồ cao; nền ổ loét có bờ sắc nham nhở, thành ổ loét có thểnhẵn và thẳng đứng

Dạng 3: Thể loét xâm lấn Loét không rõ giới hạn do bờ ổ loét lẫn vớiniêm mạc bên cạnh, xâm lấn niêm mạc xung quanh do đáy ổ loét xâm nhiễmcứng xung quanh

Trang 10

Dạng 4: Thể thâm nhiễm Tổn thương không có giới hạn rõ, niêm mạc

có thể không đều, sần loét nhỏ trên bề mặt mất nhẵn bóng, tổn thương thườnglan rộng Có khi toàn bộ dạ dày bị xâm lấn: Thành dày, cứng co lại như mộtống cứng Khi nội soi dạ dày phải sinh thiết nhiều mảnh và nhắc lại nhiều lần

để xác định chẩn đoán vi thể

Trên thực tế các tổn thương sùi, loét, thâm nhiễm thường xen kẽ ở các mức

độ khác nhau Vì vậy cần căn cứ vào tổn thương nào là cơ bản để xếp loại

Hình 1.1: Hình ảnh đại thể của phân loại tổn thương theo Bormann

1.2.2.2 Phân loại của Nhật Bản (1962).

Hiệp hội nội soi tiêu hoá Nhật Bản đã dựa vào lồi- lõm của u để xếp loạiUTDD sớm thành 3 loại chính và những loại phụ:

- Loại I: Thể lồi lên (protruded)

- Loại II: Thể bề mặt (superficial)

Ila: Thể nhô nông (elevated)

Ilb: Thể phẳng (flat)

IIc: Thể lõm nông (depressed)

- Loại III: Thể lõm sâu (excavated)

Loại phối hợp: Loại III và IIc

Type 1Type 2Type 3Type 4

Trang 11

Để tiên lợi cho việc theo dõi UTDD, Hiệp hội nghiên cứu UTDD NhậtBản đã thống nhất phối hợp cách phân loại này với cách phân loại của

Bormann thành các dạng tóm tắt như sau: Gồm 6 dạng.

- Dạng 0 : UTDD sớm gồm 5 loại: I, Ila, Ilb, Ilc, III

* Dạng 3: Thể loét thâm nhiễm * Dạng 4: Thể thâm nhiễm

Hình 1.2: Hình ảnh tổn thương đại thể của ung thư dạ dày

Trang 12

1.2.3 Phân loại vi thể

1.2.3.1 Phân loại của Lauren (1965).

Ung thư biểu mô tuyến dạ dày có hai loại chính, có ý nghĩa lâm sàng vềđiều trị và tiên lượng:

- Ung thư biểu mô dạng ruột

- Ung thư biểu mô dạng lan toả: có xu hướng phát triển rộng, có tiênlượng xấu hơn dạng ruột Ung thư tế bào nhẫn được xếp vào nhóm lan toả

- Ung thư biểu mô hỗn hợp: Gồm hỗn hợp 2 dạng trên

1.2.3.2 Phân loại của WHO năm 2000 [6].

Týp mô học Mã số bệnh

Tân sản nội biểu mô - u tuyến 8140/02

Ung thư biểu mô tuyến 8140/03

Type ruột 8140/03

Type lan toả 8144/03

Ung thư biểu mô tuyến nhú 8260/03

Ung thư biểu mô tuyến ống 8211/03

Ung thư biểu mô tuyến nhầy 8480/03

Ung thư biểu mô tế bào nhẫn 8490/03

Ung thư biểu mô tuyến vảy 8560/03

Ung thư biểu mô tế bào vảy 8070/03

Ung thư biểu mô tế bào nhỏ 8041/03

Ung thư biểu mô không biệt hoá 8020/03

Các loại khác

Carcinoid (u nội tiết biệt hoá cao) 8240/03

Ung thư biểu mô tuyến được chia thành 3 mức độ biệt hoá - Biệt hoá rõ:trên 95% cấu trúc u hình thành tuyến, hầu hết là các tế bào u chế nhầy, thường

có nhiều nhân chia

Biệt hoá vừa: 50% - 95% cấu trúc u hình thành tuyến, thuờng các tuyến

Trang 13

có một thể nang hoặc dạng sàng với khối luợng mô đệm xen kẽ đa dạng.

- Kém biệt hoá: Gồm 5% - 50% cấu trúc tuyến, mất sự dính các tế bào,hạt nhân không đều, không điển hình, kỳ quái, nhiều nhân chia và nhân chiakhông điển hình

1.2.4 Xếp loại giai đoạn bênh ung thư dạ dày.

1.2.4.1 Xếp loại theo UICC.

* Dựa trên 3 yếu tố cơ bản

• T: Ung thư nguyên phát (Primary Tumor)

• N: Hạch vùng (Regional Lymph nodes)

• M: Di căn xa (Distant Metastasis)

- T: Khối u nguyên phát (hình 1.3)

Tx: Không đánh giá được u nguyên phát

To: Không có u nguyên phát

Tis: Tổn thương khu trú ở lớp niêm mạc

T1: Tổn thương khu trú ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc

T2: Tổn thương ung thư đã xâm lấn tới lớp cơ

T3: Tổn thương ung thư đã lan tới lớp thanh mạc

T4 : Tổn thương ung thư đã qua thanh mạc vào tổ chức lân cận

N: Hạch vùng (Regional Lymph nodes)

Nx: Không đánh giá hạch vùng

Lớp niêm mạc Lớp dưới niêm mạc Lớp cơ niêm

Lớp thanh mạc Cấu trúc lân cận

Trang 14

N0: Không di căn hạch vùngN1: Có từ 1 đến 6 hạch dạ dàyN2: Có từ 7 đến 15 hạch cạnh dạ dày.

N3: Có trên 15 hạch cạnh dạ dày

- M: Di căn xa (Distant Metastasis)

Mx: Không đánh giá được di cănM0: Không di căn xa

1.2.4.2 Xếp loại giai đoạn UTDD theo Adachi.

Áp dụng phân loại của Dukes [7] vào UTDD (1932)

 Dukes A: ung thư chưa vượt quá lớp cơ thành dạ dày

 Dukes B: ung thư đã lan tới lớp thanh mạc

 Dukes C: di căn hạch

Trang 15

 Dukes Ca: di căn từ 1 đến 6 hạch

 Dukes Cb: di căn từ 7 hạch trở lên

Ngoài ra còn xếp loại của Nhật Bản (Kodama) [8], phân loại này dựatheo vị trí của ung thư và các nhóm hạch bị di căn

Năm 1960, Nakamare và Shirakahe đưa ra khái niệm UTDD sớm, chỉcác tổn thương ung thư khu trú ở niêm mạc và dưới niêm mạc, không tính đến

có hay không có di căn hạch

1.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỂU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY.

1.3.1 Chẩn đoán ung thư dạ dày.

1.3.1.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh ung thư dạ dày

Giai đoạn sớm triệu chứng lâm sàng thường rất nghèo nàn, không đặc hiệuvới các biểu hiện ấm ách, đầy hơi, đau thượng vị không có chu kỳ, mệt mỏi, chán

ăn, sút cân Khi các triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã ở giai đoạn tiến triển

Giai đoạn sớm có thể gặp các triệu chứng không đặc hiệu:

- Chán ăn, đầy hơi, khó tiêu

- Đau thượng vị thoảng qua hoặc liên tục

- Nôn, buồn nôn

- Gầy sụt cân nhanh

- Thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt

Giai đoạn muộn hơn có thể có các triệu chứng:

-Thể trạng suy kiệt

- Khối u bụng

- Hẹp môn vị

- Thủng dạ dày

- Xuất huyết tiêu hóa

- Các triệu chứng di căn xa : Hạch thượng đòn trái, cổ chướng , di căngan, di căn phổi …

Trang 16

1.3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng.

* Chụp X.quang dạ dày có thuốc cản quang:

- Là phương pháp kinh điển để chẩn đoán UTDD trước đây: đơn giản, dễlàm và được sử dụng phổ biến để xác định các tổn thương ở giai đoạn tiếntriển Các tổn thương này sẽ tồn tại thường xuyên trên các phim chụp hàngloạt Các hình ảnh XQ điển hình của UTDD: hình ổ loét đọng thuốc, hìnhkhuyết, hình cắt cụt, đoạn cứng trên nhiều phim do mất nhu động ở niêm mạcvùng đó Các hình ảnh này tương ứng với 3 thể UTDD là: thể loét, thể sùi vàthể thâm nhiễm Tuy nhiên phương pháp này dễ bỏ sót UTDD ở một số vị trínhư tâm vị, phình vị và những thương tổn ở giai đoạn đầu

- Phương pháp chụp dạ dày đối quang kép (Double contrast) có thể khắcphục được tình trạng khiếm khuyết trên: bởi nó cho phép xác định tổn thươngrất rõ nét ngay cả khi có biến đổi bất thường ở niêm mạc dạ dày Phương phápnày được hoàn thiện bởi Shirakabe từ năm 1950 [41], chiếm khoảng 87% tổnthương dạ dày được phát hiện nhờ phương pháp này, 13% còn lại nhờ vào cácphương tiện khác

* Nội soi dạ dày ống mềm và sinh thiết:

Là phương pháp chẩn đoán sớm và chính xác hiện nay Càng sinh thiếtnhiều mảnh độ chính xác càng lớn Các tác giả nước ngoài cho biết độ chínhxác có thể đạt từ 90 đến 100%

Nội soi là phương pháp giúp chẩn đoán sớm UTDD, đây là một phươngpháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán ung thư dạ dày kết hợp với bấm sinh thiết môbệnh học và tế bào học áp Mô bệnh học có độ chính xác cao nhưng thời gianlâu hơn so với tế bào học Chẩn đoán tế bào học có nhiều phương pháp như rửa

dạ dày, quay ly tâm lấy cặn tế bào hay dùng chổi quét có thể thấy các tế bàoung thư Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng phương pháp tế bào học áp lam,sau đó mảnh bấm sẽ được gửi đi làm xét nghiệm mô bệnh học

Trang 17

* Tế bào học áp:

Là kỹ thuật được áp dụng ngay sau khi sinh thiết, bệnh phẩm sinh thiếtđược nhận xét đại thể, sau đó được áp trên lam kính từ 5 đến 10 vị trí khácnhau, không được di mạnh bệnh phẩm Lam kính được để khô tự nhiên hoặcđược cố định bằng cồn tuyệt đối trong 10-20 giây, rồi rửa nhuộm, rửa sạch đểkhô và soi dưới kính hiển vi Thời gian cho quá trình này mất từ 2 đến 5 phút.+ Ưu điểm:

- So với kỹ thuật chọc hút tế bào bằng kim nhỏ, kỹ thuật này cho lấyđúng chỗ tổn thương với độ chính xác cao nên số lượng tế bào rất nhiều, không

bị hiện tượng chảy máu do kim chọc làm khó chẩn đoán

- Thời gian làm tế bào học áp lam rất ngắn chỉ khoảng 5 phút nên ít ảnhhưởng đến thời gian chờ đợi của bệnh nhân và phẫu thuật viên

- Tế bào áp cho phép kiểm tra mẫu bệnh phẩm sinh thiết có đạt yêu cầu haykhông trong trường hợp nội soi sinh thiết hạch ổ bụng, u gan, u đường mật…

- Không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật đơn giản nên có thể tiếnhành ở nhiều cơ sở y tế đặc biệt là ở tuyến quận huyện và một số bệnh viện tuyếntỉnh miền núi chưa có khoa giải phẫu bệnh nhưng lại phẫu thuật được ung thư dạdày và bác sỹ huyết học hoàn toàn đọc được tiêu bản tế bào học áp lam

Trang 18

* PET:

Là kĩ thuật mới được áp dụng ở nước ta, với kết quả chẩn đoán xác địnhbệnh có độ chính xác cao, là tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị của một sốbệnh ung thư và kiểm tra đánh giá tái phát, di căn ung thư sau điều trị

* Siêu âm và siêu âm nội soi:

Siêu âm ổ bụng có thể xác định di căn gan và dịch ổ bụng, phần nào giúptiên lượng cuộc mổ Siêu âm nội soi, nhất là với loại đầu dò có độ phân giải caodưới sự hướng dẫn của hình ảnh nội soi, giúp siêu âm nội soi cho các thông tinchính xác mà các phương tiện khác khó có thể có được Siêu âm nội soi góp phầnchẩn đoán bệnh và giúp cho việc tiên lượng khả năng cắt được dạ dày hay không,tránh cho người bệnh một cuộc mổ không cần thiết [9], [ 10], [11]

* Soi ổ bụng trong chẩn đoán UTDD:

Soi ổ bụng cũng là một phương pháp để chẩn đoán UTDD, ngoài xácđịnh tổn thương ở dạ dày, phương pháp này còn cho biết tình trạng xâm lấn uvào cơ quan lân cận, di căn gan, di căn phúc mạc Do vậy, có một tỷ lệ nhấtđịnh tránh được mở bụng thăm dò

Edmund và Cs [42] đã thực hiện 111 trường hợp soi ổ bụng cho số BN

bị UT này nhằm xác định tình trạng di căn phúc mạc trong ổ bụng (1 trườnghợp không thành công vì BN đã mổ đẻ và thoát vị trước đó), cho biết: độ chínhxác trong phân loại đạt 94%, việc xác định di căn gan và phúc mạc có độ nhậy

là 84%, độ đặc hiệu là 100% Có 24 BN nhờ soi ổ bụng đã tránh được cuộc mổthăm dò không cần thiết Tỷ lệ ngày nằm viện nhờ có soi ổ bụng là 1,4 ngày sovới 6,5 ngày khi BN mổ thăm dò (p < 0.05)

* Vai trò của chất chỉ điểm khối u (Tumor Marker): Các chất chỉ điểm khối u

đối với UTDD như: CA 19-9, CEA, CA72-4 góp phần giúp cho định hướngchẩn đoán, đánh giá kết quả điều trị và theo dõi tái phát, di căn sau điều trị

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Đức Vân (1977). “Đặc điểm di căn hạch bạch huyết của ung thư dạ dày”. Y học thực hành (11), Tr. 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm di căn hạch bạchhuyết của ung thư dạ dày”
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Đức Vân
Năm: 1977
11. Adachi Y., Shiraishi N., Suematsu T. et al (2000). “Most important lymph node information in gastric cancer: multivariate prognostic stady”, Ann Surg Oncol, Vol 6 (7), pp. 503-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Most importantlymph node information in gastric cancer: multivariate prognosticstady”, "Ann Surg Oncol
Tác giả: Adachi Y., Shiraishi N., Suematsu T. et al
Năm: 2000
12. PM, H., (2001). The evolution of fluoropyrimidin therapy: from intravenous to oral. Oncologist. 6 Suppl: p.3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncologist
Tác giả: PM, H
Năm: 2001
13. Blum M, Suzuki A, and Ajani JA, (2011). A comprehensive review of S-1 in the treatment of advanced gastric adenocarcinoma. p. 715-726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comprehensive review of S-1in the treatment of advanced gastric adenocarcinoma
Tác giả: Blum M, Suzuki A, and Ajani JA
Năm: 2011
14. Lee JL and Kang YK (2008). Capecitabine in the Treatment of Advanced gastric Cancer. Future Oncology, p.179-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Future Oncology
Tác giả: Lee JL and Kang YK
Năm: 2008
15. Bang YJ, et al., (2002). Docetaxel 75 mg/m2 is active and well tolerated in patients with metastatic or recurrent gastric cancer: A phase II trial, p.248-254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A phase II trial
Tác giả: Bang YJ, et al
Năm: 2002
16. Muro K, Hamaguchi T, and Ohtsu A, (2004). A phase II study of single- agent docetaxel in patients with metastatic esophageal cancer. Ann Oncol 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Oncol
Tác giả: Muro K, Hamaguchi T, and Ohtsu A
Năm: 2004
17. Wagner A, Grothe W, and Behl (2010). Chemotherapy for advanced gastric cancer (Review) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemotherapy for advancedgastric cancer (Review
Tác giả: Wagner A, Grothe W, and Behl
Năm: 2010
19. Cunningham D, et al., (2006). Randomised multicentre phase III study comparing capecitabine with fluorouracil and oxaliplatin in patients with advanced oesophagogastric cancer: the REAL 2 trial. p. 24-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Randomised multicentre phase III studycomparing capecitabine with fluorouracil and oxaliplatin in patients withadvanced oesophagogastric cancer: the REAL 2 trial
Tác giả: Cunningham D, et al
Năm: 2006
21. Findlay M, et al., (1994). A phase II study in advanced gastro- esophageal cancer using epirubicin and cisplatin in combination with continuous infusion 5- fluoruracil (ECF)..609 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A phase II study in advanced gastro-esophageal cancer using epirubicin and cisplatin in combination withcontinuous infusion 5- fluoruracil (ECF)
Tác giả: Findlay M, et al
Năm: 1994
22. Nardi M, el al., (2007). FOLFOX-4 regimen as first-line chemotherapy in elderly patients with advanced gastric cancer: a safety study. p. 19- 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FOLFOX-4 regimen as first-line chemotherapyin elderly patients with advanced gastric cancer: a safety study
Tác giả: Nardi M, el al
Năm: 2007
23. Lê Thị Thu Nga (2012). Đánh giá mức độ biểu lộ protein Her2 ở bệnh nhân UTDD tại bệnh viện trung ương quân đội 108. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 2-2012: p.47-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ung thưhọc Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Thu Nga
Năm: 2012
24. Trịnh Hồng Sơn (2001). Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày, Luận án Tiến sỹ y học, Trường Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫuthuật ung thư dạ dày
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn
Năm: 2001
25. Hà Văn Quyết và cs. (2009). “Chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày sớm”, Ngoại khoa, tập 59, số 1, tr. 6-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dàysớm”, "Ngoại khoa, tập
Tác giả: Hà Văn Quyết và cs
Năm: 2009
26. Kim JP., Lee JH., Kim SJ., al (1998). “Clinicopathologic characteristics and prognostic factors in 10783 patients with gastric cancer”, Gastric Cancer 1, pp. 125-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinicopathologic characteristicsand prognostic factors in 10783 patients with gastric cancer”, "GastricCancer
Tác giả: Kim JP., Lee JH., Kim SJ., al
Năm: 1998
27. Đỗ Trọng Quyết, Trần Thái Phúc, Phan Thanh Lương và cs. (2004).“Một số nhận xét về kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại khoa Ngoại Bênh viên Đa khoa tỉnh Thái Bình từ năm 1999 đến 2003”, Y học thực hành, số (475 + 476), tr. 47-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại khoaNgoại Bênh viên Đa khoa tỉnh Thái Bình từ năm 1999 đến 2003”, "Y họcthực hành
Tác giả: Đỗ Trọng Quyết, Trần Thái Phúc, Phan Thanh Lương và cs
Năm: 2004
28. Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Đức Vân (1998). “Kết quả theo dõi thời gian sống sau mổ của nhóm bênh nhân ung thư dạ dày có phẫu thuật nhưng không cắt được dạ dày và khối u”, Y học thực hành, 9 (354) tr. 21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả theo dõi thời gian sốngsau mổ của nhóm bênh nhân ung thư dạ dày có phẫu thuật nhưng khôngcắt được dạ dày và khối u”, "Y học thực hành
Tác giả: Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Đức Vân
Năm: 1998
30. Esaki Y., Hirayama R., Hirokawa K. (1990). “A comparison of patterns of metastasis in gastric cancer by histological type and age”, Cancer 65, pp. 2086-2090 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparison of patternsof metastasis in gastric cancer by histological type and age”, "Cancer
Tác giả: Esaki Y., Hirayama R., Hirokawa K
Năm: 1990
31. Kim JP., Lee JH., Kim SJ., al (1998). “Clinicopathologic characteristics and prognostic factors in 10783 patients with gastric cancer”, Gastric Cancer 1, pp. 125-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinicopathologic characteristics andprognostic factors in 10783 patients with gastric cancer”, "GastricCancer
Tác giả: Kim JP., Lee JH., Kim SJ., al
Năm: 1998
32. Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Chấn Hùng (1999). “Xây dựng chương trình phòng chống ung thư tại Việt Nam giai đoạn 1999 - 2000 và 2000 - 2005”, Số chuyên đề “Hội thảo Quốc gia phòng chống ung thư”, Tạp chí Thông tin Y Dược, tr. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trìnhphòng chống ung thư tại Việt Nam giai đoạn 1999 - 2000 và 2000 -2005”, "Số chuyên đề “Hội thảo Quốc gia phòng chống ung thư”, Tạpchí Thông tin Y Dược
Tác giả: Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Chấn Hùng
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w