TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGPHAN THỊ THỦY LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜIBỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN ĐIỀU TRỊNGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018 LU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
PHAN THỊ THỦY
LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜIBỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN ĐIỀU TRỊNGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2PHAN THỊ THỦY - C00681
LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN ĐIỀU TRỊ TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH
BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giámhiệu, phòng Đào tạo sau đại học, bộ môn Y Tế Công Cộng trường Đại HọcThăng Long Với tình cảm chân thành cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới các Thầy, Cô giáo Bộ môn Y Tế Công Cộng Đặc biệt là GS.TSTrương Việt Dũng và GS.TS Đào Xuân Vinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ,truyền đạt kiến thức cũng như góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luậnvăn này.
Đặc biệt hơn nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắctới TS BS Nguyễn Bảo Ngọc – Công tác tại Khoa Khám Bệnh – Bệnh việnBạch Mai đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn trong suốtthời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch
Mai, nơi tôi công tác Đặc biệt là các Bác sỹ, điều dưỡng tại phòng Quản lýbệnh Tăng huyết áp đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn Xingửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, độngviên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình thân yêu đãluôn bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thựchiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Phan Thị Thủy
Trang 4Tên tôi là Phan Thị Thủy - Học viên lớp cao học chuyên nghành Y tế công cộng khóa V - Trường Đại học Thăng Long Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh Tăng huyết áp
có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018” do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong
luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kìcông trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Nếu sai tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Người viết cam đoan
Trang 5BHYT : Bảo hiểm y tế
CHD : Coronary heart disease (bệnh mạch vành)
Cre : Creatinin
CT : Cholesterol toàn phần
DALYs : Disability adjusted life years
(Số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật)
DSM – IV : Diagnostic and Statistical Manual IV
(Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh tâm thần phiên bản 4)ĐTĐ : Đái tháo đường
DTH : Dịch tễ học
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
eGFR : Estimate Glomerular Filtration Rate
(Mức lọc cầu thận ước tính)
GBD : The Global Burden Disease
(Tổ chức đánh giá gánh nặng bệnh tật toàn cầu)
HADS : Hospital Anxiety and Depression Scale
(Thang đánh giá lo âu và trầm cảm tại bệnh viện)HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
ICD – 10 : International Classification Diseases - 10
(Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10)
ISH : International Society of hypertension
(Hội tăng huyết áp thế giới)JNC : Join national committee
(Ủy ban phòng chống tăng huyết áp)KTHA : Không tăng huyết áp
MAU : Albumin vi niệu/ microalbuminuria
Trang 6Min : Minimum (Giá trị nhỏ nhất)
OR : Odds ratio (Tỷ suất chênh)
RLMM : Rối loạn mỡ máu
SAS : Self - Rating Anxiety Scale
(Thang tự đánh giá lo âu của Zung)
SD : Standard deviation (Độ lệch chuẩn)
SL : Số lượng
TBMMN : Tai biến mạch máu não
THA : Tăng huyết áp
TTH : Tổn thương thận
WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 3
1.1.1.Tăng huyết áp 3
1.1.2.Tăng huyết áp có tổn thương thận 4
1.1.3.Mối tương quan giữa huyết áp tới tim mạch và tổn thương thận 6
1.2 RỐI LOẠN LO ÂU 7
1.2.1 Một số khái niệm về lo âu 7
1.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu 8
1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu 9
1.3 CÁC THANG ĐO ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 9
1.4.RỐI LOẠN LO ÂU Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 11
1.4.1.Nghiên cứu về lo âu trên người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận tại Việt Nam 12
1.5.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU TRÊN NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 12
CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh 14
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ 14
2.2.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 14
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu 14
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu 15
Trang 82.4.1 Công cụ thu thập thông tin 15
2.4.2.Kỹ thuật thu thập thông tin 16
2.5 BIẾN SỐ, CHỈ SỐ TRONG NGHIÊN CỨU 17
2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22
2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU 22
2.8 HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU 23
2.9 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 23
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1.THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
3.2.TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 Điểm lo âu của đối tượng nghiên cứu 28
3.2.2 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu 29
3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 42
4.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 43
4.1.1 Thông tin cá nhân, thói quen đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 43
4.1.2.Tình trạng bệnh mạn tính các đối tượng nghiên cứu 44
4.1.3.Đặc điểm về môi trường điều trị bệnh 45
4.2.THỰC TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 45
4.2.1 Tỷ lệ lo âu chung 45
4.3.MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 48
KẾT LUẬN 51
KHUYẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng1.1 Mức độ THA theo WHO- ISH và khuyến cáo của Hội Tim Mạch
Việt Nam năm 2010 3
Bảng 1.2 Các giai đoạn bệnh thận mạn 6
Bảng 1.3 Sự khác nhau giữa lo âu bình thường và lo âu bệnh lý 8
Bảng 2.1 Nhóm biến số, biến số,chỉ sốvà cách tính trong nghiên cứu 17
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 24
Bảng 3.2 Mức độ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.3 Phân bố thời gian phát hiện THA của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng NC theo các mức độ tổn thương thận 26
Bảng 3.5 Thông tin chung về đặc điểm tình trạng bệnh của đối tượng NC 27
Bảng 3.6 Thông tin chung về môi trường bệnh viện 28
Bảng 3.7 Tỉ lệ các mức độ lo âu của người bệnh theo thang HADS 28
Bảng 3.8 Tỷ lệ lo âu của đối tượng NC theo các đặc điểm thông tin cá nhân
29
Bảng 3.9 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo mức độ THA 31
Bảng 3.10 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo thời gian phát hiện THA 32
Bảng 3.11 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo mức độ tổn thương thận 32
Bảng 3.12 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm tình trạng bệnh 33 Bảng 3.13 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu hoàn cảnh kinh tế, thu nhập 34
Bảng 3.14 Tỷ lệ lo âu của đối tượng NC theo các đặc điểm môi trường bệnh viện 34
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học đến tình trạng lo âu của người bệnh 35
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa mức độ THA đến tình trạng lo âu của người bệnh 37
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa hoàn cảnh kinh tế, thu nhập 37
Trang 10của người bệnh 37Bảng 3.19 Mối liên quan giữa mức độ tổn thương thận đến tình trạng lo âu
của người bệnh 38Bảng 3.20 Mối liên quan giữa đặc điểm tình trạng bệnh đến tình trạng lo âu
của người bệnh 39Bảng 3.21 Mối liên quan giữa các yếu tố về môi trường bệnh viện đến tình
trạng lo âu của người bệnh 40Bảng 3.22 Mối liên quan giữa các yếu tố trong nghiên cứu đến tình trạng lo
âu của người bệnh 41
Y
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề thường gặp trong cộngđồng.Tỷ lệ người mắc tăng huyết áp ngày càng tăng, và tuổi bị mắcmới cũng ngày một trẻ.Vào năm 2000, theo báo cáo của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), toàn thế giới có tới 972 triệu người bị tănghuyết áp và con số này được ước tính là vào khoảng 1,56 tỷ ngườivào năm 2025 [52] Theo báo cáo về tình trạng các bệnh không lâynhiễm toàn cầu năm 2010 của WHO, tăng huyết áp là nguyên nhân
tử vong của 7.5 triệu người, chiếm 12.8% [51] [52] Tại Hoa Kỳ,chi phí phòng chống tăng huyết áp là trên 259 tỷ đô la Mỹ hàng
năm [54] Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp từ 0,96 2,52% năm 1990 tăng lên 2,7 - 4,4% năm 2020 [1] Theo Nguyễn
-Quốc Tuấn, Phạm Gia Khải những năm cuối thập kỷ 80 tỷ lệ tănghuyết áp ở người lớn là khoảng 11%, đến năm 2008 tỷ lệ này đãtăng lên 25,1% [9]
Tăng huyết áp vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của bệnhthận mạn tính Đây là vấn đề sức khỏe có tính toàn cầu, với tỉ lệmắc bệnh tăng nhanh và chi phí điều trị khổng lồ Theo hệ thống
dữ liệu bệnh thận tại Mỹ năm 2005- United State Renal Data
Systerm 2005 (USRDS) tăng huyết áp chiếm 27% nguyên nhânsuy thận giai đoạn cuối đứng thứ hai trong các nguyên nhân, chỉsau đái tháo đường 51% [55]
Sự gia tăng số lượng người bệnh tăng huyết áp và đái tháođường dẫn tới tỉ lệ người bị suy thận trong thời gian tới sẽ rất cao,đang và sẽ là gánh nặng đối với người dân và toàn xã hội với chiphí điều trị bệnh tốn kém cũng như thời gian điều trị kéo dài [51][52]
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ở Việt Nam, tăng huyết
áp là một yếu tố quan trọng đứng thứ hai trong các yếu tố nguy cơlàm tăng số người mắc bệnh thận Việc đối mặt với các vấn đề về
Trang 12kinh tế như trang trải thuốc điều trị hay đau đớn về thể xác do tổnthương thận, suy giảm sức khỏe khi chạy thận nhân tạo thì nhữngtổn thương về tinh thần như lo lắng, căng thẳng cũng là yếu tố rấtquan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnhtăng huyết áp có tổn thương thận
Như vậy có thể thấy bên cạnh việc điều trị về thể chất thìngười bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận rất cần được quantâm chăm sóc về mặt tinh thần Những cảm xúc tiêu cực, lo âu,buồn phiền mà người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận đangtrải qua hàng ngày cần phải được chú ý phát hiện, tìm hiểu và cónhững giải pháp chăm sóc phù hợp nhằm mang đến hiệu quả điềutrị tốt nhất và nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy vậy, việc nghiêncứu các vấn đề về mặt tinh thần của người bệnh tăng huyết áp cótổn thương thận tại Việt Nam còn chưa được đề cập Khoa Khám
Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai được thành lập từ tháng 10 năm 1954,
mỗi năm Khoa Khám Bệnh điều trị ngoại trú cho 550.000 lượtngười bệnh Hiện nay, mỗi ngày có khoảng 3.000 đến 3500 ngườibệnh đến khám [12], trong đó có khoảng 150 đến 200 người bệnhtăng huyết áp và có đến 30 đến 40 người bệnh tăng huyết áp có tổn
thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh Tăng huyết áp có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018” nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng lo âu của người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến lo âu của đối tượng nghiên cứu.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN
1.1.1 Tăng huyết áp
1.1.1.1.Định nghĩa tăng huyết áp
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Một người lớn được chẩnđoán là tăng huyết áp (THA) khi có huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu
- HATT) > 140 mmHg và, hoặc huyết áp tối thiểu (huyết áp tâmtrương - HATTr) > 90 mmHg hoặc đang điều trị bằng thuốc hạ huyết
áp hàng ngày hoặc được ít nhất 2 lần cán bộ y tế chẩn đoán là THA[9] [32] [50]
1.1.1.2 Phân loại tăng huyết áp.
Tại Việt Nam, hiện nay cách phân loại THA dựa trên cáchphân độ của WHO- ISH, hội tim mạch Việt Nam đã đưa ra bảngphân loại THA Năm 2010 [8] Cách phân loại này tương tự nhưcách phân loại của Hiệp hội THA châu Âu/ Hiệp hội Tim mạchchâu Âu (ESH/ESC) 2013 [32]
Bảng1.1 Mức độ THA theo WHO- ISH và khuyến cáo của Hội Tim Mạch
Việt Nam năm 2010 [8] [32]
Trang 14Ở các nước phát triển như Châu Âu, tỷ lệ các trường hợp bị
THA khoảng 30-45% trong tổng dân số, tỷ lệ này tăng theo tuổi
[32] Năm 2013, theo báo cáo của Hiệp hội Tim và Đột quỵ Hoa
Kỳ (AHA/ASH), toàn nước Mỹ có 77,9 triệu người lớn mắc THA
và đến năm 2030 con số này sẽ tăng 7,2% so với thống kê năm
1990 là 10%, 2007 là 21% [6] Theo kết quả nghiên cứu của HồThanh Tùng [5], tỉ lệ THA của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004
là 20,5%
1.1.1.4 Nguyên nhân của tăng huyết áp
Khoảng 90-95% các trường hợp bị THA là không có nguyên nhân trực tiếp (hay còn gọi là THA nguyên phát) Còn lại 5-10%
các trường hợp có nguyên nhân gây lên (hay còn gọi là THA thứphát) [17]
1.1.1.5.Biểu hiện lâm sàng của tăng huyết áp.
THA thường không có triệu chứng gì Trên thực tế có rấtnhiều người bị THA mà không biết, cho đến khi đi khám bệnh
Trang 15hoặc bị các biến chứng nguy hiểm do THA gây ra thì mới biếtmình bị THA Theo thông tin của NNANES năm 2007, trong tất cả
cả trường hợp mắc THA ở Mỹ có 81,5% người biết mình bị [25]
1.1.1.6 Tổn thương cơ quan đích có thể gặp ở người tăng huyết áp.
Tăng huyết áp lâu ngày có thể dẫn đến tổn thương cơ quanđích như tim [16], não, thận, mạch máu [18], mắt… Trong đó tănghuyết áp và tổn thương thận luôn có tác động qua lại với nhau, làmnặng thêm bệnh cảnh của nhau
1.1.2 Tăng huyết áp có tổn thương thận.
Các tổn thương ban đầu là những tổn thương chức năng diễn ra trongmột thờigian rất dài, hồi phục được nếu được điều trị, chỉ đến giai đoạn
muộn, phát triển xơ hoá mới xuất hiện các tổn thương thực thể củacác mạch thận và xơ teo dần hai thận.Khoảng 10% người bệnh suythận giai đoạn cuối phải lọc máu chu kỳ là do THA nguyên phát[4]
Số lượng protein trong nước tiểu là một dấu hiệu của tổnthương thận và làm tăng nguy cơ bệnh thận Albumin là thành phầnchính của protein niệu (albuminuria) Theo báo cáo của Hiệp hộiThận học Australia về quản lý bệnh thận mạn trên lâm sàng năm
2012 và hướng dẫn thực hành lâm sàng về đánh giá và quản lýbệnh thận mãn tính của Hiệp hội Bệnh thận toàn cầu năm2012(Kidney disease improving global outcomeKDIGO),Microalbumin niệu(MAU) hay protein niệu vi lượng là một dấuhiệu lý tưởng đối với nguy cơ của bệnh thận (giai đoạn sớm củabệnh lý thận) và cũng là chỉ dẫn cho sự điều trị sớm đối với sự tănghuyết áp tiếp theo [37][38]
Bệnh thận mạn (CKD: Chronic kidney diseases) là vấn đề sức khỏe toàn cầu cũng như ở Việt Nam Tỷ lệ CKD có thể đạt 10-13% ở các nước như Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, Canada, Mỹ,
Trang 16Úc…tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu quy mô toàn quốc về bệnh thận mạn tính.
Theo KDOQI(Kidney Disease Outcomes Quality
Initiative) của Hội Thận Hoa Kỳ-2002 đưa ra một số thuật ngữ
về bệnh thận mạn tính được quy định như sau:
* Định nghĩa.
- Bệnh thận mạn là sự bất bình thường về mặt cấu trúc hoặcchức năng thận trong thời gian ≥ 3 tháng, được biểu hiện bằng:
Tổn thương thận, có thể có hoặc không có giảm mức lọc cầu thận
Bất thường của mô bệnh học hoặc phát hiện sinh thiết thận
Dấu hiệu thận tổn thương: Bất thường nước tiểu(protein niệu), bấtthường về máu qua xét nghiệm máu hoặc có bằng chứng tổn thương qua chẩnđoán hình ảnh và/ hoặc mức lọc cầu thận < 60ml/phút/1.73m2 da, kèm hoặckhông kèm bằng chứng tổn thương thận [2]
Trong đó protein niệu kéo dài và liên tục là một trong những dấu ấnthường gặp và quan trọng trong việc xác định có tổn thương thận trong thựchành lâm sàng
* Các giai đoạn bệnh thận mạn.
- Việc chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn được tiến hànhkhi chức năng thận đã ổn định (không hoặc thay đổi ít trong 3tháng) Theo Hội Thận học Hoa Kỳ (2002), bệnh thận mạn tínhđược chia thành 5 giai đoạn và dựa vào mức lọc cầu thận [36]
- Mức lọc cầu thận được tính bằng nhiều phương pháp khácnhau Tuy nhiên, công thức tính ước lượng của MDRD hoặc tínhmức lọc cầu thận (MLCT) qua nồng độ creatinin huyết thanh(tínhbằng công thức Cockcroft- Gault):
Công thức Cockcroft- Gault
MLCT (ml/phut)= [140-tuổi (năm)x W]x k/ 0.814xCcr.
Hệ số k=1(đối với nam) và =0,85 (đối với nữ)
+ Ccr: Clearance Creatinin ( độ thanh lọc Creatinin)
Trang 17+ W: cân nặng (kg)
Bảng 1.2 Các giai đoạn bệnh thận mạn [36].
Giai đoạn 1 Tổn thương thận với MLCT
bình thường hoặc tăng ≥ 90
Nguồn KDIGO 2012 _CKD_GL [36]
1.1.3.Mối tương quan giữa huyết áp tới tim mạch và tổn thương thận.
Năm 2003, Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (American HeartAsociation) đã công bố mối liên hệ chặt chẽ giữa bệnh thận mạn vàcác bệnh tim mạch, họ khuyến cáo rằng những người bệnh suythận mạn thuộc nhóm có nguy cơ cao nhất đối với các vấn đề timmạch [53]
1.2 RỐI LOẠN LO ÂU
1.2.1 Một số khái niệm về lo âu
1.2.1.1 Lo âu bình thường
Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên củacon người trước những khókhăn và các mối đe dọa của tự nhiên, xã hội mà con người phải tìm cách vượtqua, tồn tại, vươn tới Lo âu cũng là tín hiệu cảnh báo trước những mối đedọa đột ngột, trực tiếp do đó giúp con người tồn tại và thích nghi [13] Lo
âu bình thường có chủ đề rõ ràng trong cuộc sống như công việc, học tập…
và mang tính chất nhất thời Khi những sự kiện trong đời sống ảnh hưởngđến tâm lý chủ thể hết tác động thì lo âu cũng không còn hoặc còn lại rất íttriệu chứng [3]
1.2.1.2 Lo âu bệnh lý
Khác với lo âu bình thường, lo âu bệnh lý có thể xuất hiện không cóliên quan tới một mối đe dọa rõ ràng nào hoặc các sự kiện tác động đã chấmdứt nhưng vẫn còn lo âu, mức độ lo âu cũng không tương xứng với bất kì một
Trang 18đe dọa nào để có thể tồn tại hoặc kéo dài Khi mức độ lo âu gây trở ngại rõ rệtcác hoạt động, lúc đó được gọi là lo âu bệnh lý [29].
Lo âu bệnh lý thường kéo dài và lặp đi lặp lại với các triệu chứng như:Mạch nhanh, thở gấp, chóng mặt, khô miệng, vã mồ hôi, lạnh chân tay, runrẩy, bất an Lo âu bệnh lý cũng là lo âu không phù hợp với hoàn cảnh, không
có chủ đề rõ ràng, mang tính chất mơ hồ, vô lý [10], [21]
Theo Andrew R Getzfeld (2006), sự phân biệt giữa lo âu bình thường
và lo âu bệnh lý là ở mức độ khó khăn trong kiểm soát hoặc loại bỏ lo âu [27]
Trang 19Bảng 1.3 Sự khác nhau giữa lo âu bình thường và lo âu bệnh lý [11]
- Lo âu không làm ảnh hưởng đến
công việc, hoạt động hàng ngày
- Lo âu gây mất ổn định các hoạtđộng, ảnh hưởng đến nghề nghiệp,cuộc sống xã hội
- Lo âu có thể kiểm soát được - Lo âu không thể kiểm soát được
- Lo âu gây khó chịu đôi chút,
không nặng nề
- Lo âu hết sức khó chịu, bồn chồn,căng thẳng
- Lo âu giới hạn trong một số tình
huống có thật, hoàn cảnh đặc
trưng, cụ thể
- Lo âu trong mọi tình huống bất kỳ,luôn có xu hướng chờ đợi nhữngkết cục xấu
- Lo âu chỉ tồn tại trong một thời
điểm nhất định
- Lo âu kéo dài ngày này qua ngàykhác trong khoảng thời gian ít nhất 6tháng
Nguồn: Theo “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của rối loạn lo âu lan tỏa”
Nguyễn Thị Phước Bình (2010) [11]
1.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu [7]
* Phân loại theo ICD-10
- Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ gồm: Lo âu ám ảnh sợ khoảng trống, lo
âu ám ảnh sợ xã hội, lo âu ám ảnh sợ đặc hiệu, các rối loạn lo âu ám ảnh sợkhác, lo âu ám ảnh sợ không biệt định
- Các rối loạn lo âu khác gồm : rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu lan tỏa,rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm, các rối loạn lo âu hỗn hợp khác, các rốiloạn lo âu không biệt định khác, rối loạn lo âu không biệt định
* Phân loại theo DSM – IV
- Rối loạn lo âu không biệt định bao gồm rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm
- Rối loạn hoảng sợ không bao gồm ám ảnh sợ đám đông
- Rối loạn lo âu lan tỏa
- Rối loạn hoảng sợ bao gồm ám ảnh sợ đám đông
- Ám ảnh sợ đám đông không có tiền sử rối loạn hoảng sợ
Trang 20- Ám ảnh sợ xã hội
- Ám ảnh sợ đặc hiệu
- Rối loạn ám ảnh nghi thức
- Rối loạn stress cấp
- Rối loạn stress sau sang chấn
1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu
Những người bị rối loạn lo âu thường cảm thấy rất sợ hãi,không chắc chắn cùng với những biểu hiện đa dạng và phức tạp
Họ thường xuyên lo lắng và không thể kiểm soát sự lo lắng,không thể thư giãn, khó tập trung, khó ngủ và duy trì giấc ngủ,hay bất chợt giật mình, bồn chồn và cáu gắt Ngoài ra các triệuchứng cơ thể thường gặp là: Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căngthẳng, đau nhức cơ bắp, run rẩy, co giật, ra mồ hôi nhiều, hồi hộp,khó thở, cảm giác như hết hơi, buồn nôn…[43], [49]
1.3.CÁC THANG ĐO ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN
Có nhiều thang điểm trắc nghiệm để đánh giá các mức độ rối loạn tâm lý
ở người bệnh Trong đó, có thang đo lo âu Zung, thang tự đánh giá mức độ lo âuS-TAI (State-Trait Anxiety Inventory), thang đánh giá lo âu Hamilton (Hamiltonanxiety rating scale – HARS), thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên người bệnhtại bệnh viện (HADS)…
- Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self - Rating Anxiety Scale):
Do W.W Zung (1971) đề xuấtlà một phương pháp xác định mức độ lo lắng ởnhững người bệnh có các triệu chứng lo âu chủ yếu tập trung vào những rốiloạn phổ biến nhất, những vấn đề căng thẳng thường gây ra lo lắng [53] Testnày được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thừa nhận là một test đánh giá trạngthái lo âu bao gồm 20 câu hỏi trong đó 15 câu hỏi về gia tăng sự lo lắng và 5câu giảm Có hai dạng đánh giá là tự đánh giá và đánh giá lâm sàng Các câuhỏi được tính điểm theo 4 mức tần suất xuất hiện triệu chứng:
+ 1 điểm: không có hoặc ít thời gian
Trang 21+ 2 điểm: đôi khi.
+ 3 điểm: phần lớn thời gian
+ 4 điểm: hầu hết hoặc tất cả thời gian
Kết quả được đánh giá:
+ T < 50% : Không có lo âu bệnh lý
+ T > 50% : Có lo âu bệnh lý [31], [41]
-Thang tự đánh giá mức độ lo âu S-TAI (State-Trait AnxietyInventory):
Để đo lường sự hiện diện và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng lo âuhiện tại,có hai loại phiên bản cho cả người lớn và trẻ em Công cụ này là 2bảng tự đánh giá gồm tổng số 40 câu hỏi, mỗi bảng là 20 câu, người bệnh sẽ
tự đánh giá theo các mức độ và được quy ra điểm: 1 điểm, 2 điểm, 3 điểm và
4 điểm Ở mỗi bảng, số điểm nằm trong khoảng 20-80 điểm, điểm càng cao
thì càng cho thấy sự lo lắng nhiều hơn Với người lớn, thời gian yêu cầu đểhoàn thành bảng đo là 10 phút Đây là một phương pháp đánh giá nhanhchóng, đơn giản, dễ dàng và rất phổ biến trên thế giới, được dịch ra nhiều loạingôn ngữ khác nhau Tuy nhiên khi muốn tìm sự thay đổi về tâm lý trong mộtkhoảng thời gian ngắn thì thang đo này vẫn còn hạn chế do mục đích tìm cácdấu hiệu lo âu đã tồn tại trong thời gian dài [39]
- Thang đánh giá lo âu Hamilton (Hamilton anxiety rating scale – HARS) : Đây là thang đo được sử dụng rất rộng rãi
trên lâm sàng đặc biệt là trong các nghiên cứu hiệu quả điều trị lo
âu [33], [42] Thang đo này bao gồm 14 nhóm câu hỏi cho các triệuchứng và tương đối chi tiết, thường được sử dụng đánh giá cáctriệu chứng lo âu trong rối loạn lo âu lan tỏa [11]
- Thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên người bệnh tại bệnh viện (Hospital Anxiety and Depression - HADS): Đây là công cụ có giá trị và
đáng tin cậy để sàng lọc, đánh giá các triệu chứng lo âu và trầm cảm củangười bệnh tại bệnh viện [26], [28] Thang đo này rất đơn giản, dễ hiểu và dễdàng hoàn thành trong khoảng thời gian chưa đến 5 phút, gồm 14 câu hỏi tựtrả lời về những triệu chứng của chính người bệnh trong thời gian tuần kế
Trang 22trước, bao gồm 7 câu đánh giá lo âu (HADS – A) và 7 câu cho trầm cảm(HADS – D) Mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn theo các mức độ tương ứng với các
số điểm từ 0 đến 3 Sau khi tính tổng điểm cho mỗi phần, từ 11 điểm trở lên làrối loạn lo âu hay trầm cảm thực sự, từ 8 đến 10 điểm là có thể có triệu chứngcủa lo âu hay trầm cảm, từ 0 đến 7 điểm là bình thường [39], [45], [56]
Nhìn chung thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên người bệnh tại bệnh
viện- HADS là công cụ đáng tin cậy, ngắn gọn, dễ sử dụng và có độ nhạy cao
với sự thay đổi [53] Tại Việt Nam, thang đo này đã được mua bản quyền vàdịch sang tiếng Việt bởi Khoa nghiên cứu y học hành vi thuộc Trường Đạihọc New South Wales, Úc [22]
1.4 RỐI LOẠN LO ÂU Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN
Bệnh thận mạn tính (CKD) là một vấn đề sức khoẻ đang nghiêm trọnglên ở cả các nước phát triển và đang phát triển Trầm cảm, lo lắng và rối loạngiấc ngủ rất phổ biến ở người bệnh bị bệnh mãn tính, nhưng vẫn không đượcđiều trị mặc dù có những hậu quả tiêu cực đáng kể đến sức khoẻ của ngườibệnh Đánh giá các thành phần chính của sức khoẻ tâm thần sớm trong giaiđoạn bệnh sẽ giúp xác định các đối tượng có nguy cơ cao khi thay đổi các yếu
tố dự báo sẽ giúp cải thiện cuộc sống tích cực và lành mạnh cho người bệnhCKDthận trên thế giới
Theo nghiên cứu của Loosman WL, trong số 100 người bệnhmắc bệnh thận, nhóm nghiên cứu thấy đã có 34 người bệnh lo âu
và trầm cảm chiếm 31% Nhóm nghiên cứu cũng cho thấy triệuchứng trầm cảm và lo âu phổ biến ở người bệnh mắc bệnh thậnmạn ở Hà Lan Triệu chứng trầm cảm có liên quan đến nguy cơlàm ảnh hưởng hiệu quả điều trị bệnh thận [40]
Theo nghiên cứu của Charlotte M McKercher, các yếu tố tâm lý xã hộibao gồm chứng trầm cảm, lo lắng và hỗ trợ xã hội thấp thường gặp ở ngườibệnh bị bệnh thận mãn tính (CKD) Tỷ lệ trầm cảm nặng là 10% và mức lolắng từ trung bình đến nặng là 9% ở người bệnh mắc bệnh thận mạn tính.[30]
Trang 231.4.1 Nghiên cứu về lo âu trên người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận tại Việt Nam.
Hiện nay, các nghiên cứu về lo âu của người bệnh tăng huyết
áp có tổn thương thận ở Việt Nam chưa được đề cập
1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU TRÊN NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN
Theo nghiên cứu của Aggarwal và cộng sự, tỉ lệ lo âu, trầmcảm và mất ngủ lần lượt là 71%, 69% và 86.5% ở người bệnh cótổn thương thận mạn tính [23] Khi giai đoạn CKD tiến triển, tỷ lệbiểu hiện cũng như mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng lo âu,trầm cảm, mất ngủ này cũng tăng lên Lo lắng, trầm cảm và chấtlượng giấc ngủ được tìm thấy có tương quan đáng kể với tỷ lệ thấtnghiệp, thu nhập thấp, trình độ học vấn thấp, cư trú tại thành thị và sựhiện diện của bệnh tật Mức độ lo lắng, trầm cảm và mất ngủ đã đượcthấy có tương quan nghịch mạnh với mức lọc cầu thận eGFR,hemoglobin, canxi huyết thanh (p <0,01) và tương quan thuận vớiurea máu, creatinine máu, phosphate máu (p <0,05) [23]
Cũng theo nghiên cứu khác của Aggarwal và cộng sự chothấy mức lọc cầu thận eGFR < 30ml/1 phút, thiếu máuHemoglobin <90G/l, các bệnh kèm theo như tim mạch, đái tháođường cũng làm nặng lên tình trạng lo âu, làm giảm chất lượngcuộc sống của người bệnh [24]
Tình trạng kinh tế xã hội là một yếu tố quan trọng liên quanđến chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng đến tình trạng lo âu ở ngườibệnh bị mắc bệnh thận mạn [47]
Nghiên cứu của Theofilou cho thấy các đặc điểm xã hội học
có liên quan đến mức độ trầm cảm và lo lắng ở người bệnh suythận mãn ở Athens Nghiên cứu điều tra trong một nhóm các ngườibệnh bệnh thận liên quan đến sức khoẻ tâm thần, trầm cảm và lo
Trang 24lắng Các phát hiện cung cấp bằng chứng cho thấy các biến số xãhội như là người bệnh lớn tuổi, có trình độ học vấn thấp, và đã ly dị/ ly hôn, liên quan đến sức khoẻ tâm thần bị tổn hại nhiều hơn [48].
Cần phải xây dựng các chiến lược để xác định chính xác cácđối tượng có nguy cơ cao có thể được hưởng lợi từ các biện phápphòng ngừa trước khi xảy ra các biến chứng Bằng cách xác địnhnhững người bệnh CKD có nguy cơ cao với các vấn đề liên quanđến sức khoẻ tâm thần, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cóthể đảm bảo tốt hơn việc cung cấp phục hồi thích hợp cho nhómnày [23]
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Người bệnh đã được chẩn đoán xác định THA có tổn thươngthận đang điều trị ngoại trú trong chương trình quản lý bệnh THA tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viên Bạch Mai trong thời gian từ 01/04/2018 đến 30/08/2018
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh
- Người bệnh đang điều trị ngoại trútrong chương trình quản
lý bệnh THA từ 01/04/2018 đến 30/08/2018
- Người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận
- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên
- Người bệnhcó khả năng giao tiếp và sẵn sàng trả lời câu hỏi
- Người bệnh có BHYT
-Người bệnh đồngý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
-Người bệnh không điều trị trong chương trình quản lý bệnh THA
- Người bệnh tăng huyết áp nhưng không có tổn thương thận
- Người bệnh dưới 18 tuổi
- Người bệnh hạn chế nghe nói, người bệnh được xác định không đủthể lực và tinh thầnđể hoàn thành nghiên cứu hoặc phỏng vấn bởi điều traviên (mê sảng, mất trí nhớ, đã được chẩn đoán bệnh lý tâm thần)
- Người bệnh không có BHYT
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Trang 26Nghiên cứu được tiến hành từ 01/04/2018 đến 30/08/2018tạiphòng quản lý bệnh THA- Khoa Khám Bệnh -Bệnh viện BạchMai.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngangcó phân tích
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu
- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
- α: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, thayvào bảngta được Z(1 – α/2) = 1,96)
- p: Tỷ lệ người bệnhcó triệu chứng lo âutrong nghiên cứu của TrươngThị Phương (2014), p = 0,27 [22]
- d: sai số cho phép, lấy d = 0,05
Như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần thiết trong nghiên cứu là 303 Xem xét tỷ
lệ loại trừ là 10% và làm tròn Vậy cỡ mẫu cần thiết làm = 335 người bệnh
2.3.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu bằng kỹ thuận chọn mẫu thuận tiện:Chúng tôithống kê danh sách các người bệnh THA điều trị ngoại trú trongchương trình quản lý bệnh THA tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh việnBạch Mai là khoảng 4000 người bệnh rồi tiến hành làm xét nghiệmmáu và nước tiểu Sau đó, chọn ra tất cả những người bệnh THA
có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh
viện Bạch Mai thỏa mãn yêu cầu lựa chọn trong thời gian nghiêncứu cho đến khi đủ cỡ mẫu là 335 người bệnh
Trang 272.4 CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Thông tin thu thập qua bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi có
sẵn(chi tiết xem tại phụ lục) được thiết kế dựa trên nhóm biến số
chỉ số và thang đo lường về sự lo âu và trầm cảm tại bệnh viện(HospitalAnxiety and Depression – HADS) của Andrew R.Getzfeld (2006)
Nghiên cứu sử dụng thang HADS chỉ sử dụng 7 câu hỏi nằmtrong phần đo lo âu(HADS – A).) Mỗi câu có 4 mức độ trả lời tương ứng với điểm 0,1,2,3 Kết quả được phân tích theo tổng điểm các câu hỏi theo các mức độ:
- Từ 0 đến 7 điểm: bình thường
- Từ 8 đến 10 điểm: có thể có triệu chứng của lo âu
- Từ 11 đến 21 điểm: lo âu thực sự
Nghiên cứu của tôi sử dụng điểm cắt 8 coi là có lo âu
Ngoài ra, các thông tin liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu học ( nhưtuổi, giới tính, khoảng cách từ nhà tới bệnh viện…), tình trạng bệnh,mứcđộ tổn thương thận; hoàn cảnh kinh tế, thu nhập…; thông tin về môi trường bệnh viện, cơ sở vật chất của bệnh viện, thái độ của nhân viên y tế…cũng được thiết kế trong bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi phỏng vấn
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Thu thập thông tin bằng cách điều tra viên phỏng vấn trực tiếpngườibệnh theo bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏiđã được thiết kế
Điều tra viên là người đã có kinh nghiệm tham gia các nghiên cứutương tự Trước khi tiến hành thu thập số liệu, các điều tra viên được tập huấn
1 buổi về công cụ thu thập thông tin theo các nội dung như sau:
- Làm quen và hiểu bộ câu hỏi
- Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Trình tự và phương pháp khai thác thông tin và ghi lại câu trả lời từ đốitượng nghiên cứu đúng với bộ công cụ
Trang 28- Thực hành phỏng vấn mẫu và rút kinh nghiệm.
Trang 292.5 BIẾN SỐ, CHỈ SỐ TRONG NGHIÊN CỨU
Bảng 2.1 Nhóm biến số, biến số,chỉ sốvà cách tính trong nghiên cứu.
NB tham gia nghiên cứu (NC)
Bệnh án NC
Nghề nghiệp
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo từng loạinghề nghiệp trên tổng số NBtham gia NC
Bệnh án NC
Tình trạng hôn nhân
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo từng loạitình trạng hôn nhân trên tổng số
NB tham gia NC
Phỏng vấn
Tình trạnghút thuốc lá,thuốc lào
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng hút thuốc trên tổng số NBtham gia NC
Phỏng vấn
Tình trạnguống rượu
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng uống rượu trên tổng số NBtham gia NC
Phỏng vấn
Tình trạngdùng muối
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng dùng muối trên tổng số NBtham gia NC
Phỏng vấn
Tình trạng luyện tập thểchất
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng luyện tập thể chât trên tổng
số NB tham gia NC
Phỏng vấn
Khoảng cách đến viện
Tỷ lệ %: tỷ lệ NBtheo từng nhómkhoảng cách đến việntrên tổng số NB thamgia NC
Phỏng vấn
Phương tiện Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từng Phỏng vấn
Trang 30đi lại nhóm phương tiện đi lại / tổng số
Tỷ lệ % tổn thương thận với mức
độ THA: Tỷ lệ NB theo mức độTHA có tổn thương thận trêntổng số NB tham gia NC
Bệnh án NC
Mức độ tổn thương thận
+ Tỷ lệ % NB có tổn thươngthận: Tổn thương vi thể và bệnhthận mạn
+ Tỷ lệ % theo giới: Mức độ tổnthương thận theo giới nam/nữtrên tổng số NB nam/nữ tham giaNC
+ Tỷ lệ % theo nhóm tuổi: Tỷ lệmức độ tổn thương thận theonhóm tuổi của NB trên tổng số
NB ở mỗi nhóm tuổi ấy
Bệnh án NC
Thời gianđược pháthiện THA
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NBthuộc cáckhoảng thời gian phát hiện bệnhtrên tổng số NB tham gia NC
Bệnh án NC
Tiến triểnbệnh thận
Tỷ lệ %: Tỷ lệNB thuộc cácnhóm tiến triển khác nhau trêntổng số BN tham gia NC
Bệnh án NC
Bệnh mắckèm
+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc ĐTĐtrên tổng số NB tham gia NC
+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắcRLMM trên tổng số NB tham giaNC
+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc TBMNtrên tổng số NB tham gia NC
+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc suy tim
Bệnh án NC
Trang 31trên tổng số NB tham gia NC.
Tác dụngphụ khi điềutrị
Tỷ lệ %: Tỷ lệ các nhóm mức độtác dụng phụ khi điều trị ở BNtrên tổng số NB tham gia NC
Phỏng vấn
Tiền sử giađình mắcTHA
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB có tiền sử giađình mắcTHA trên tổng số NBtham gia NC
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB ở trọ, ở nhàriêng, ở nhờ người thân….trêntổng số NB tham gia NC
Phỏng vấn
Đi cùng haykhông
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB đi điều trị bệnhmột mình, cùng người thân/ bạn
bè trên tổng số NB tham gia NC
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo cácnhóm mức độ ảnh hưởng từ lo âucủa người bệnh khác trên tổng số
NB tham gia NC
Phỏng vấn
Niềm tinvào thầythuốc
Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo mức độtin tưởng thầy thuốc trên tổng số
NB tham gia NC
Phỏng vấn
Cơ sở vậtchất bệnhviện
Tỷ lệ %: Tỷ lệ BN theo cácnhóm trả lời về cơ sở vật chấtbệnh viện trên tổng số BN thamgia NC
Phỏng vấn
Thái độphục vụ củanhân viên ytế
Tỷ lệ %: Tỷ lệ BN theo nhóm trảlời về thái độ phục vụ của nhânviên y tế trên tổng số BN thamgia NC
Phỏng vấn
Trang 32Xử lý số liệu
Tỷ lệ lo âu theo hoàn
cảnh chỗ ở, đi lại…
khi đi điều trị bệnh
Tỷ lệ NBbị lo âu theo hoàn cảnh chỗ ở, đi lại… trên tổng số NB tham gia NC (%)
Xử lý số liệu
Trang 33Yếu tố nhân khẩu học Mối liên quan của từng yếu tố
nhân khẩu học đến tình trạng lo âu
Mối liên quan của chỗ ở, đi lại,…
khi đi điều trị bệnh đến tình trạng
- Các số liệu được xử lý và phân tích sử dụng phần mềm SPSS 20.0
- Trong quá trình xử lý, các số liệu bị thiếu, vô lý, ngoại lai được kiểmtra và khắc phục
Trang 34- Các thông kê mô tả và thống kê suy luận thực hiện thông qua tínhtoán giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn cho các biến định lượng và tỷ
số, tỷ lệ cho các biến định tính
- Phân tích được thực hiện thông qua các test thống kê thích hợp
- Mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 được áp dụng
2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu được hỏi về các triệu chứng lo âu của họ trongtuần kế trước theo thang tự đánh giá HADS, do đó dễ mắc phải sai số nhớ lại
- Các biện pháp khống chế sai số được áp dụng bao gồm xin ý kiếnchuyên gia, thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu với các lựa chọn có sẵn một cách tối
đa để đối tượng dễ trả lời,chuẩn hoá bộ câu hỏi thông qua điều tra thử, tậphuấn điều tra viên một cách kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ quá trình điều tra
- Trong quá trình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10% sốphiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai
số một cách tối đa
2.8 HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu vừa phải với 335 người bệnh và kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện
có thể ảnh hưởng tới khả năng khái quát kết quả cho những quần thể khác.Nghiên cứu được thực hiện với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngangcó phântích, có thể đánh giá vấn đề tại thời điểm nghiên cứu nhưng không thể đưa ramối quan hệ nhân quả trong diễn biến tình trạng lo âu của người bệnh Cácthang đo dựa trên thông tin phỏng vấn đối tượng đế đánh giá điểm lo âu đều
có nhược điểm là kết quả đánh giá tình trạng lo âu sẽ có sự sai khác nhất địnhkhi so sánh với kết quả chẩn đoán lâm sàng/ cận lâm sàng
2.9 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Trước khi tham gia nghiên cứu, tất cả các đối tượng nghiêncứu sẽ được cung cấp thông tin rõ ràng liên quan đến mục tiêu vànội dung nghiên cứu Đối tượng được thông báo là tự nguyện quyếtđịnh tham gia vào nghiên cứu hay không
- Việc phỏng vấn phải được tiến hành vào thời điểm thuận tiện cho ngườibệnh (Sau khi người bệnh vừa kết thúc khám chờ thanh toán BHYT…)
Trang 35- Các thông tin thu thập được từ các đối tượng chỉ phục vụ cho mục đíchnghiên cứu, hoàn toàn được giữ bí mật
- Đối tượng được quyền dừng sự tham gia hoặc rút khỏi nghiên cứubất cứ lúc nào
- Luận văn nghiên cứu được hội đồng Y đức trường đại học Thăng longthông qua
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
62.4
37.6
Na m Nữ
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 cho biết thông tin chung của đối tượng nghiên
cứu Trong số 335 người bệnh tham gia nghiên cứu có 209 namgiới chiếm 62,4%, 126 nữ giới chiếm 37,6% người bệnh tham gianghiên cứu
Trang 37Biểu đồ 3.2 Về độ tuổi tham gia nghiên cứu, 193 đối tượngnghiên cứu trên 70 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 57,6%, nhóm tuổi dưới
70 là 142 chiếm 42,4% (tuổi trung bình 70,5 SD=9,2)
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n = 335)
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Số lượng Tỷ lệ (%)
18,5 81,5 Chỗ ở khi đi điều trị bệnh Trọ, nhờ người thân 99 29,6
Trang 38Tỷ lệ người bệnh hút thuốc lá, thuốc lào chỉ chiếm14,9%,nhóm không hút chiếm 85,1% Đối với tình trạng uốngrượu, tỷ lệ uống cũng chỉ ở mức 22,7%%, tỷ lệ không uống vàuống không đáng kể chiếm 77,3%.
Về tình trạng dùng muối, chỉ có 65 đối tượng có thói quen ănmặn chiếm 19,4%; ăn như mọi người bình thường chiếm 80,6 %
Tỷ lệ người bệnh tham gia nghiên cứu có tập thể dục thểthao thường xuyên chiếm số lượng lớn tỷ lệ 88,1 % và chỉ 11,9%
số người bệnh được khảo sát là không có thói quen tập thể thaohàng ngày
Về đặc điểm nghề nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất của ngườibệnh tham gia nghiên cứu là hưu trí 91,3%, lượng người bệnhtrong độ tuổi lao động và làm việc tự do 8,7%
Nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu có khoảng cách đến viện >50 kmchiếm tỉ lệ 49,9%, ≤ 50 km là 50% Tỷ lệ này là tương đương nhau
Nhóm người bệnh đi lại bằng ô tô đến điều trị chiếm tỉ lệ cao nhất 81,5%trong khi đó 18,5% đi bằng xe máy hoặc bằng phương tiện khác…
Chỗ ở trong thời gian điều trị bệnh, 70,4% số người bệnh ở tại nhà riêng;29,6% số người bệnh ở nhờ nhà người thân hoặc phải thuê nhà trọ để ở
Với 53,4% số người bệnh được người nhà, người thân và bạn bè đưa đicùng khi điều trị bệnh, trong đó 46,6% số người bệnh còn lại tự đi một mình.Chỉ có 3(0,9%) người bệnh tham gia nghiên cứu có gia đình thuộc hộnghèo, các người bệnh còn lại có kinh tế bình thường (99,1%)
Bảng 3.2 Mức độ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu (n = 335)
Mức độ tăng huyết áp Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 39Bảng 3.2 cho thấy mức độ tăng huyết áp hiện tại của đối tượng nghiên
cứu Trong đó, nhóm người bệnh bị tăng huyết áp Độ I chiếm 32,8%, ở Độ II
là 43% và độ III là 24,2%
Trang 40Bảng 3.3 Phân bố thời gian phát hiện THA của đối tượng nghiên cứu (n = 335)
Thời gian mắc THA (năm) Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.3 cho thấy phân bố về khoảng thời gian phát hiện tăng huyết
áp của đối tượng nghiên cứu Trong đó, thời gian bị bệnh dưới 5 nămchiếm tỷ lệ nhiều nhất là 55.2%; khoảng thời gian từ 5 đến 10 năm là44,8%; chiếm tỷ lệ nhỏ nhất, chỉ có 10 người bệnh có tiền sử mắc bệnhtăng huyết áp trên 10 năm chiếm 3%; trong nghiên cứu này tác giả gộp hainhóm cuối lại chung thành nhóm người bệnh có thời gian mắc bệnh THA
từ 5 năm trở lên chiếm tỷ lệ là 47,8%
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng NC theo các mức độ tổn thương thận (n = 335)
Mức độ tổn thương thận Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.4 cho thấy mức độ tổn thương thận (tính theo chỉ số MCLT)
hiện tại của đối tượng nghiên cứu Trong đó, số người bệnh bị bệnh thận mạn
ở giai đoạn 1và 2 là 29 chiếm tỷ lệ 8,4%, giai đoạn bệnh thận mạn 4 và 5 là
40 chiếm 11,9% Số lượng nhiều nhất của đối tượng mắc bệnh thận mạn giaiđoạn 3 là 266 chiếm tỷ lệ cao nhất là 79,4%