1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu độc TÍNH và một số tác DỤNG dược lý của CAO LỎNG ĐỊNH SUYỄN PH TRÊN THỰC NGHIỆM

81 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ CHÂU LOANNGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CAO LỎNG ĐỊNH SUYỄN P/H TRÊN THỰC NGHIỆM ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Hà Nội – 2015... NGUYỄN THỊ CHÂU LOANNGHI

Trang 1

NGUYỄN THỊ CHÂU LOAN

NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CAO LỎNG ĐỊNH SUYỄN P/H

TRÊN THỰC NGHIỆM

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Hà Nội – 2015

Trang 2

NGUYỄN THỊ CHÂU LOAN

NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CAO LỎNG ĐỊNH SUYỄN P/H

TRÊN THỰC NGHIỆM

Chuyên ngành : Dược lý

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Phạm Thị Vân Anh

Hà Nội - 2015

Trang 3

AC : Adenylcyclase

ALT : Alanin Amino Transferase

AST : Aspartate Amino TransferaseCOX : Cyclooxygenase

CTKQ : Cơ trơn khí quản

CysLT : Cysteinyl leucotrien

FDA : Food and Drug Administration

NF-κBκBB : Nuclear factor kappa B

TGHH : Trung gian hóa học

TNFα : Tumor Necrosis Factor α

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Bệnh học hen phế quản 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Nguyên nhân 3

1.1.3 Phân loại 4

1.1.4 Dịch tễ học 4

1.1.5 Cơ chế bệnh sinh 5

1.1.6 Triệu chứng và chẩn đoán xác định 6

1.1.7 Thuốc điều trị hen phế quản (theo Y học hiện đại) 7

1.2 Một số quan điểm về hen phế quản theo Y học cổ truyền 11

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 11

1.2.2 Phân loại và điều trị các thể hen phế quản 11

1.3 Một số mô hình thực nghiệm liên quan đến điều trị hen phế quản 12

1.3.1 Mô hình gây hen trên chuột lang bằng ovalbumin (OA) 12

1.3.2 Mô hình thử thuốc giãn cơ trơn trên khí quản chuột lang cô lập 12

1.3.3 Mô hình thử thuốc giãn cơ trơn trên khí quản chuột lang tại chỗ 13

1.3.4 Mô hình gây viêm 13

1.3.5.Mô hình bền vững màng tế bào mast 14

1.4 Thuốc cao lỏng Định suyễn P/H 15

1.4.1 Thành phần 15

1.4.2 Công năng 15

1.4.3 Liều dùng 15

1.4.4 Chủ trị 15

1.4.5 Các vị thuốc 15

Trang 5

2.1 Vậ:2:t liệu nghiên cứu 30

2.1.1.Thuốc nghiên cứu 30

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ và hoá chất nghiên cứu 31

2.2 Đối tượng nghiên cứu 31

2.3 Địa điểm nghiên cứu 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

2.4.1 Nghiên cứu độc tính 32

2.4.2 Nghiên cứu một số tác dụng dược lý 34

2.5 Xử lý số liệu 38

CHƯƠNG 3 : DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính của Định suyễn P/H 39

3.1.1 Độc tính cấp 39

3.1.2 Độc tính bán trường diễn 39

3.2 Tác dụng dược lý của Định suyễn P/H 55

3.2.1 Tác dụng chống co thắt cơ trơn khí quản tại chỗ trên chuột lang .55 3.2.2 Tác dụng chống viêm 56

3.2.3 Tác dụng bền vững màng tế bào mast 59

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 60

3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính của Định suyễn PH 60

3.1.1 Độc tính cấp 60

3.1.2 Độc tính bán trường diễn 60

3.2 Tác dụng dược lý của Định suyễn PH 60

3.2.1 Tác dụng chống co thắt cơ trơn khí quản tại chỗ trên chuột lang .60 3.2.2 Tác dụng chống viêm 60

3.2.3 Tác dụng bền vững màng tế bào mast 60

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 3.1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo liều của thuốc thử 39Bảng 3.2 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến thể trọng chuột 40Bảng 3.3 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến số lượng hồng cầu trong máu

chuột 41Bảng 3.4 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến hàm lượng huyết sắc tố trong

máu chuột 42Bảng 3.5 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến hematocrit trong máu chuột 43Bảng 3.6 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến thể tích trung bình hồng cầu

trong máu chuột 44Bảng 3.7 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến số lượng bạch cầu trong máu

chuột 45Bảng 3.8 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến công thức bạch cầu trong máu

chuột 46Bảng 3.9 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến số lượng tiểu cầu trong máu

chuột 47Bảng 3.10 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến hoạt độ AST (GOT) trong

máu chuột 48Bảng 3.11 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến hoạt độ ALT (GPT) trong

máu chuột 49Bảng 3.12 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến nồng độ bilirubin toàn phần

trong máu chuột 50Bảng 3.13 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến nồng độ albumin trong máu

chuột 51Bảng 3.14 Ảnh hưởng của Định suyễn P/H đến nồng độ cholesterol toàn

phần trong máu chuột 52

Trang 8

Bảng 3.16 Tỷ lệ giá trị biên độ trung bình tại thời điểm t so giá trị biên độ co

thắt cực đại tại to giữa các lô 55Bảng 3.17 Tác dụng của Định suyễn P/H lên số lượng dịch rỉ viêm 56Bảng 3.18 Tác dụng của Định suyễn P/H lên số lượng bạch cầu trong dịch rỉ

viêm 57Bảng 3.19 Tác dụng của Định suyễn P/H lên hàm lượng protein trong dịch rỉ

viêm 57Bảng 3.20 Tác dụng chống viêm mạn của Định suyễn PH 58Bảng 3.21 Tác dụng bền vững màng tế bào mast của Định suyễn P/H 59

Trang 9

Hình 1.1 Các nhóm thuốc điều trị hen phế quản 7

Hình 1.2 Cơ chế giãn cơ trơn của các thuốc điều trị hen phế quản 8

Hình 1.3 Tác dụng của GC trên tế bào viêm và tế bào đường hô hấp 9

Hình 1.4 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng leucotrien 10

Hình 1.6: Ma hoàng 15

Hình 1.7: Cây bán hạ 17

Hình1.8: Bắc Ngũ vị tử 18

Hình 1.9: Tỳ bà diệp 19

Hình 1.10: Cam thảo 20

Hình1.11: Cây Tế tân (Asarum sieboldii Miq) 22

Hình 1.12: Gừng 23

Hình1.13: Hạnh nhân 24

Hình1.14: Triết bối mẫu 25

Hình 1.15: Trần bì 27

Hình 1.16: Táo ta 27

Hình 1.18 Tế bào mast vỡ 38

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản (HPQ) là bệnh mạn tính đường hô hấp có thể xảy ra ởkhắp nơi trên thế giới và hiện đang có xu hướng tăng lên Theo GINA (2014),trên thế giới có khoảng 300 triệu người mắc bệnh với 250.000 người tử vonghàng năm và trong tương lai số người mắc lên đến 400 triệu người (năm2025) [1] Tại Việt Nam năm 2010, nghiên cứu của Đoàn Thúy Hạnh và cộng

sự cho thấy tỷ lệ mắc hen ở người trưởng thành là 4,1% tương đương 4 triệungười, tỷ lệ tử vong do hen đứng thứ hai trong các bệnh mạn tính đường hôhấp [2] Từ thực trạng trên cho thấy ngoài việc chẩn đoán sớm, việc lựa chọnthuốc để điều trị và kiểm soát hen là đang là vấn đề đặt lên hàng đầu Hiệnnay, nhiều nhóm thuốc trong Tây y được sử dụng điều trị hen có hiệu quả cao:thuốc cường β2 adrenergic, thuốc hủy phó giao cảm, glucocorticoid Tuynhiên việc sử dụng thuốc phải nhiều đợt, kéo dài, kết hợp nhiều thuốc gây ranhiều tác dụng không mong muốn nguy hiểm: rối loạn nhịp tim (thuốc cường

β2 adrenergic); suy giảm hệ miễn dịch (glucocorticoid) [3] Để hạn chếnhững bất lợi trên, các nhà y dược cần tìm được những thuốc mới khôngnhững có hiệu quả điều trị tốt mà còn đảm bảo sự an toàn khi điều trị

Tại Việt Nam, với sự kết hợp hài hòa giữa các phương thuốc Đông vàTây y đã góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn khi điều trị đặc biệt đối vớicác bệnh lý nội khoa mạn tính như HPQ.Từ xa xưa, con người đã biết dùngcây Ma hoàng như một vị thuốc chữa bệnh hen suyễn Ngày nay dựa vàocông năng từng vị và trên cơ sở bài thuốc “Tiểu thanh long thang gia giảm”,cao lỏng Định suyễn P/H được tạo thành bởi sự kết hợp của Ma hoàng vàmười vị khác (Bán hạ, Tỳ bà diệp, Ngũ vị tử, Bối mẫu, Tế tân, Can khương,Cam thảo, Hạnh nhân, Trần bì, lá Táo) Tuy đã có một số nghiên cứu vềtừng vị thuốc trong điều trị hen nhưng chưa có nghiên cứu nào về tính an

Trang 11

toàn và hiệu quả của sự kết hợp các vị thuốc trên Vì vậy để đánh giá tính

an toàn, hiệu quả trong điều trị hen của chế phẩm, đề tài "Nghiên cứu độc

tính và một số tác dụng dược lý của cao lỏng Định suyễn P/H trên thực nghiệm" được tiến hành với hai mục tiêu sau:

1 Xác định độc tính cấp và bán trường diễn của cao lỏng Định suyễn P/H trên thực nghiệm.

2 Đánh giá tác dụng chống co thắt phế quản, chống viêm, bền vững màng

tế bào mast của cao lỏng Định suyễn P/H trên thực nghiệm.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

GINA (2013): "Hen phế quản là một bệnh lý viêm mạn tính đường hôhấp trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào Viêm mạntính gây nên tăng đáp ứng phế quản dẫn đến những cơn khò khè, khó thở, tứcngực, ho tái phát nhất là về buổi tối hoặc sáng sớm Những đợt này thường cótắc nghẽn phế quản lan tỏa nhưng thay đổi Sự tắc nghẽn này thường hồiphục tự nhiên hay do điều trị" [1]

Các định nghĩa có sự khác nhau về mức độ nhưng thống nhất về ba quátrình bệnh lý cơ bản trong HPQ: Viêm mạn tính đường thở, tắc nghẽn co thắtphế quản và tăng tính đáp ứng phế quản

1.1.2 Nguyên nhân

Yếu tố cơ địa: Di truyền, rối loạn tâm thần, rối loạn nội tiết, gắng sức…

Trang 13

Yếu tố môi trường: Phấn hoa, bụi nhà, lông mèo, thức ăn, nhiễm trùng:

vi khuẩn, virut, nấm, dị ứng thuốc…

1.1.3 Phân loại

* Theo nguyên nhân

-κB Hen không dị ứng: di truyền, rối loạn tâm thần, rối loạn nội tiết, gắngsức, thuốc (aspirin )

-κB Hen dị ứng: Hen không nhiễm trùng: phấn hoa, bụi nhà, lông mèo,thức ăn…

Hen nhiễm trùng: vi khuẩn, virut, nấm

Phân loại khác: Hen nội sinh, hen ngoại sinh…

1.1.4 Dịch tễ học

* Trên thế giới

HPQ có ảnh hưởng đến 1-κB18% dân số mỗi quốc gia trên thế giới, khôngphân biệt lứa tuổi, giới tính, vùng miền Hàng năm có khoảng 300 triệu ngườimắc trên thế giới và con số này là 400 triệu người đến năm 2025 [1]

Năm 2002 tại Mỹ có khoảng 15 triệu người mắc hen (trẻ em chiếm 1/3)tăng gấp đôi so với năm 1998 [5] Sau 10 năm (2012), số người mắc lên đến18,7 triệu người trưởng thành (chiếm 8,4% số người trưởng thành) và 6,8triệu trẻ em (chiếm 9,3% số trẻ em) [6],[7] Năm 2011, Brazil ghi nhận160.000 ca nhập viện do hen ở mọi lứa tuổi, là một trong bốn nguyên nhânhàng đầu phải vào viện [8] Bên cạnh đó, một số quốc gia có tỷ lệ mắc henkhá thấp như Thổ Nhĩ Kỳ -κB thành phố Manisa (2006) có tỷ lệ mắc là 1,2% [9]

* Tại Việt Nam

Nghiên cứu của Trần Thúy Hạnh về đặc điểm dịch tễ học HPQ ở ngườitrưởng thành Việt Nam năm 2010 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh 4,1% (tức khoảng

4 triệu người), nam mắc cao hơn nữ (tương ứng 4,6% và 3,5%) [2] Kết quảđiều tra năm 2010 về thực trạng kiểm soát hen cho thấy chỉ dưới 3% bệnh

Trang 14

nhân hen được kiểm soát hoàn toàn theo tiêu chuẩn của GINA Tỷ lệ tử vong

do hen giai đoạn 2005 -κB 2009 là 3,78 trường hợp/100.000 dân và tại tất cả cáctỉnh thành phố ở nước ta, tỉ lệ này đang có xu hướng tăng dần [10]

Với mức độ lưu hành cũng như sự ảnh hưởng của bệnh hiện nay, bệnhhen là một trong những vấn đề sức khỏe cần quan tâm ở mỗi quốc gia

1.1.5 Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của HPQ đa dạng và phức tạp do nhiều yếu tố thamgia nhưng luôn có ba quá trình bệnh lý cơ bản: Viêm đường thở mạn tính, tắcnghẽn co thắt phế quản và tăng tính đáp ứng phế quản trong đó viêm mạn tínhđường thở đóng vai trò trung tâm, quan trọng nhất [11],[12]

1.1.5.1.Cơ chế của viêm đường thở trong HPQ

* Các tế bào viêm:

Có rất nhiều tế bào tham gia vào quá trình viêm đường thở trong HPQ:

Tế bào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu đa nhân trung tính,

tế bào lympho, tiểu cầu, đại thực bào, tế bào mono, tế bào đuôi gai

* Các trung gian hoá học viêm:

Nhiều chất trung gian hóa học tham gia vào cơ chế viêm đường thở -κB Histamin: giải phóng từ các tế bào mast và bạch cầu ái kiềm Tácdụng gây co thắt phế quản, tăng tính thấm thành mạch, tăng tiết nhày và cảmứng sản xuất các TGHH viêm khác

-κB Ngoài ra còn có leucotrien, PGD2, thromboxan Tác dụng gây co thắtphế quản, tăng tính thấm thành mạch, tăng tính phản ứng phế quản và huyđộng các tế bào viêm vào đường thở

-κB Các cytokin hoạt động như các TGHH viêm điều hoà quá trình viêmmạn tính đường thở với vai trò chủ yếu là các IL Ngoài ra còn có bradykinin,TNFa, INFg, các gốc tự do (O2-κB, OH-κB), nitric oxide (NO), các protein cơ bản

Trang 15

1.1.5.2 Tắc nghẽn co thắt phế quản

Quá trình viêm giải phóng các chất gây viêm: histamin, leucotrien,PGD2, các cytokin gây co thắt phế quản, tăng xuất tiết, phù nề…gây tắcnghẽn phế quản

Rối loạn hệ thần kinh tự động làm tăng acetylcholin (tăng trương lực dây

X, chất TGHH kích thích làm giải phóng acetylcholin ), giảm catecholamintrong máu và rối loạn phân bố catecholamin ở đường thở, bất thường về thụthể -κB adrenergic gây co thắt cơ trơn phế quản

1.1.5.3 Cơ chế tăng tính phản ứng phế quản

Tăng tính phản ứng đường thở với nhiều kích thích khác nhau là mộtđặc trưng của HPQ Cơ chế của tính tăng phản ứng phế quản rất phức tạp vàchưa rõ ràng trong đó viêm đường thở đóng vai trò chủ yếu

Sự tác động của ba quá trình bệnh lý gây ra biểu hiện lâm sàng trongHPQ và diễn biến theo hai giai đoạn: pha đáp ứng sớm gây co thắt phế quảnxảy ra sau vài phút tiếp xúc với dị nguyên, kéo dài từ 1,5 -κB 2h Ở pha đáp ứngmuộn có sự thâm nhiễm nhiều tế bào và giải phóng các chất TGHH gây cothắt phế quản, phù nề, tổn thương biểu mô…[13]

1.1.6 Triệu chứng và chẩn đoán xác định

Triệu chứng điển hình là cơn hen phế quản Chẩn đoán xác định dựavào đặc điểm cơn hen phế quản và thăm dò chức năng hô hấp

-κB Cơn hen phế quản với các đặc điểm, dấu hiệu đặc trưng:

Cơn khó thở: khó thở chậm, khó thở ra, có tiếng cò cử, khó thở tăngdần, nói ngắt quãng, toát mồ hôi Sau đó cơn khó thở giảm dần và kết thúc làmột đợt ho, khạc đờm màu trong, quánh, dính Cơn hen thường xảy ra trongnhững điều kiện giống nhau (vào ban đêm hoặc khi thay đổi thời tiết)

-κB Tiền sử có một trong các triệu chứng:

Ho tăng về đêm, tiếng rít tái phát, khó thở tái phát, nặng ngực nhiều lần

Trang 16

-κB Thực thể phổi: Gõ vang, rì rào phế nang giảm; tiếng ran rít, ran ngáy khắphai phế trường Thăm dò chức năng hô hấp có rối loạn thông khí tắc nghẽn cóphục hồi với thuốc giãn phế quản (salbutamol) [14].

1.1.7 Thuốc điều trị hen phế quản (theo Y học hiện đại)

Việc tìm hiểu cơ chế bệnh sinh HPQ có vai trò quan trọng trong điềutrị Hiện nay một số nhóm thuốc đã được chọn lựa sử dụng và hướng đến đíchtác dụng liên quan đến cơ chế bệnh sinh

Hình 1.1 Các nhóm thuốc điều trị hen phế quản [13]

1.1.7.1 Các thuốc làm giãn phế quản

* Thuốc cường β 2 adrenergic

Pha đáp ứng muộn Pha đáp ứng sớm

Tăng tính phản ứng đường thở

EMBP, ECP

-κB Co thắt phế quản

-κB Khó thở, ho…

-κB Thâm nhiễm các tế bào mono,

tế bào Th 2 giải phóng các cytokin -κB Hoạt hóa tế bào viêm

(đặc biệt là bạch cầu ái toan)

Viêm đường thở

Tổn thương biểu mô

Các chất hóa ứng động

-κB Chất dị ứng -κB Tác nhân không đặc hiệu

Kiểm soát bởi:

Thuốc cường β 2

Thuốc kháng leucotrien

Theophylin…

Co thắt phế quản

Trang 17

-κB Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Cơ trơn đường hô hấp có nhiều receptor β2 Khi dùng thuốc cường β2adrenergic sẽ kích thích receptor β2, hoạt hóa adenylcyclase (AC) làm tăngAMPv trong tế bào gây giãn cơ trơn khí phế quản Khí dung các thuốccường β2 có tác dụng ức chế giải phóng histamin và leucotrien khỏi dưỡngbào ở phổi, làm tăng chức phận của hệ thống lông mao, giảm tính thấm củamao mạch phổi và ức chế phospholipase A2 [3],[15]

Hình 1.2 Cơ chế giãn cơ trơn của các thuốc điều trị hen phế quản [15]

* Thuốc huỷ phó giao cảm (dùng chủ yếu là ipratropium bromid)

-κB Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Ipratropium bromid thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic với cơ chế ứcchế hệ M làm mất tác dụng của acetylcholin gây giãn cơ trơn (hình 1.2).Thuốc có bản chất là dẫn xuất amin bậc 4 Khi khí dung chỉ khoảng 1% thuốcđược hấp thu nên ít gây tác dụng không mong muốn toàn thân [3]

Kháng muscarinic

Theophylin

Theophylin

Co thắt phế quản Trương lực phế quản Giãn phế quản

Trang 18

Hình 1.3 Tác dụng của GC trên tế bào viêm và tế bào đường hô hấp [16]

* Cromolyn natri

-κB Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Bạch cầu ái toan

Tế bào biểu mô

các receptor β 2

các cytokin Đại thực bào

Tế bào nội mô

số lượng

số lượng

các cytokin

các cytokin

Trang 19

Bền vững màng tế bào do ức chế dưỡng bào của phổi giải phóng cácchất trung gian hóa học Ức chế tác dụng hoạt hóa của các peptid hóa hướngđộng trên bạch cầu trung tính, ưa acid hoặc đơn nhân [3].

1.1.7.3 Thuốc kháng leucotrien

-κB Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Ngăn cản tác dụng của các cysteinyl leucotrien ở đường hô hấp thôngqua ức chế enzym 5-κBLOX (zileuton) hoặc kháng thụ thể CysLT receptor(montelukast, pranlukast, zafirlukast) [16]

Hình 1.4 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng leucotrien [16]

1.1.7.4 Một số thuốc mới sử dụng và đang nghiên cứu

-κB Thuốc kháng IgE

Thuốc omalizumab được biết đến như một thuốc đầu tiên điều trị henhướng đến đích tác dụng là IgE [17] Bản chất thuốc là một kháng thể đơndòng kháng IgE bằng cách ức chế sự gắn của IgE với receptor FcεRI RI trên tếbào đích (tế bào mast, bạch cầu ưa bazơ) [18],[19] Hàng loạt các nghiên cứulâm sàng được tiến hành để chứng minh hiệu quả của thuốc đối với hen dị

Acid arachidonic

Receptor CysLT

Cysteinyl leucotrien

Chiêu mộ bạch cầu ái toan

Co thắt phế quản Tiết nhầy

ức chế 5-κB LOX (zeuliton)

Thoát

huyết tương

montelukast pranlukast zafirlukast

Trang 20

ứng dai dẳng, hen dị ứng không đáp ứng điều trị, hen nặng [19],[20],[21].Năm 2003, FDA cấp phép cho omalizumab với chỉ định hen dị ứng trung bình

và nặng cho trẻ từ 12 tuổi và người lớn [19]

-κB Magnesi sulphat có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, chỉ định điều trịhen [14] Ngoài ra còn một số nhóm thuốc đang được nghiên cứu hiện naynhư thuốc kháng CRTh2 , thuốc ức chế NF-κB kappaB [16]

1.2 Một số quan điểm về hen phế quản theo Y học cổ truyền

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

HPQ thuộc phạm vi chứng háo suyễn và do nhiều nguyên nhân gây ra [22]

* Ngoại tà xâm nhập (thường gặp nhất là thể phong hàn và phong nhiệt)

Phong hàn xâm nhập vào phế làm phế khí mất tuyên thông dẫn đến khíthượng nghịch tạo thành chứng háo suyễn Phong nhiệt trực tiếp xâm phạmvào phế hoặc phong hàn uất lại mà hóa nhiệt làm cho phế khí chướng mãndẫn đến khí nghịch tạo thành háo suyễn

* Đàm thấp ở bên trong mạnh

Do ăn uống không điều hòa, tỳ mất sự kiện vận, tích thấp lại sinh đàm,đàm từ trung tiêu đưa lên phế làm phế khí không tuyên thông được mà dầnhình thành chứng háo suyễn

* Phế thận hư suy

Ho và khó thở lâu ngày làm tổn thương đến chức năng của tạng phếlàm phế khí mất túc giáng được dẫn đến khí đoản hình thành háo suyễn Hoặcbệnh lâu ngày ảnh hưởng đến chức năng nhiếp nạp khí của tạng thận, thậnkhông nhiếp nạp khí làm cho tình trạng bệnh lý của chứng háo suyễn nặng

1.2.2 Phân loại và điều trị các thể hen phế quản

Với các biểu hiện lâm sàng khác nhau, Y học cổ truyền chia thành cácthể lâm sàng khác nhau, tương ứng với những bài thuốc và pháp điều trị sau:

Thể hen hàn: Bài thuốc “Tiểu thanh long thang gia giảm” (ma hoàng 8g,

Trang 21

quế chi 8g, can khương 4g, bán hạ chế 18g, chích cam thảo 6g, tế tân 4g, ngũ vị

tử 6g, hạnh nhân 12g) với pháp điều trị: ôn phế, tán hàn, trừ đàm, định suyễn

Thể hen nhiệt: Bài thuốc "Ma hạnh thạch cam thang gia vị" với pháp

điều trị: thanh nhiệt, tuyên phế, hóa đàm, định suyễn Các vị thuốc gồm: mahoàng 8g, bán hạ chế 8g, cam thảo 6g, tang bạch bì 16g, hạnh nhân 12g, thạchcao 12g, hoàng cầm 12g

Thể phế đàm: Bài thuốc "Tam ảo thang hợp Nhị trần thang gia giảm"

với pháp điều trị: trừ đàm, giáng khí, bình suyễn Các vị thuốc gồm: ma hoàng8g, cam thảo 6g, bán hạ chế 12g, tô tử 10g, lai phúc tử 12g, hậu phác 12g, hạnhnhân 12g, phục linh 16g, trần bì 8g, bạch giới tử 12g, thương truật 16g

Thể phế hư: Bài thuốc "Sinh mạch tán gia vị" với pháp điều trị: bổ phế,

định suyễn Các vị thuốc gồm: Đẳng sâm 16g, ngũ vị tử 6g, mạch môn 12g

Thể thận dương hư: Bài thuốc "Bát vị quế phụ" với pháp điều trị: ôn

thận, nạp khí Các vị thuốc gồm: thục địa 12g, hoài sơn 12g, sơn thù 8g, hắcphụ tử 8g, phục linh 12g, nhục quế 6g, đan bì 8g, trạch tả 8g

Thể thận âm hư: Bài thuốc "Lục vị hoàn" với pháp điều trị: tư bổ thận

âm Các vị gồm: thục địa 12g, hoài sơn 12g, đan bì 8g, phục linh 12g, sơn thù8g, trạch tả 8g [22]

1.3 Một số mô hình thực nghiệm liên quan đến điều trị hen phế quản

Để đánh giá tác dụng điều trị hen của một thuốc trước hết cần phải gâyđược mô hình HPQ trên thực nghiệm

1.3.1 Mô hình gây hen trên chuột lang bằng ovalbumin (OA)

Theo phương pháp của Pons và cộng sự -κB 2000 [23]

-κB OA là một protein có trong lòng trắng trứng Bản chất có tính khángnguyên mạnh sinh đáp ứng miễn dịch đối với người và động vật Hiện nay, OAđược lựa chọn là tác nhân gây mẫn cảm trên mô hình gây hen ở chuột lang

1.3.2 Mô hình thử thuốc giãn cơ trơn trên khí quản chuột lang cô lập

Theo phương pháp của Kotlikoff và Kamn -κB1996 [23]

Trang 22

-κB Trên khí quản chuột lang cô lập được treo trong một bình ngâm mô,

sự co giãn của chuỗi vòng khí quản được ghi trên máy ghi đa ký Dựa trên kếtquả của máy ghi cho phép đánh giá, phát hiện tác dụng co giãn cơ trơn phếquản của thuốc thử/thuốc nghiên cứu

1.3.3 Mô hình thử thuốc giãn cơ trơn trên khí quản chuột lang tại chỗ

Theo phương pháp của Konzet -κB Roessler [23]

Phương pháp này dựa trên sự thay đổi thể tích khí thở của động vật thínghiệm được đặt trong một hệ thống kín gồm: một bơm trợ thở, một máy biếnnăng (khuếch đại thông tin), một máy ghi đa ký (ghi thể tích hoặc áp lực củakhông khí dư thừa)

Khi phế quản bị co thắt, lượng không khí phát ra từ máy hô hấp vàophổi giảm đi và tăng thể tích không khí thừa ra (phần không bị chiếm giữ bởiphổi sau sự co thắt phế quản), lượng khí thừa sẽ tạo ra áp suất được chuyểnvào máy biến năng và được ghi trên máy ghi Vì vậy mức độ co thắt khí phếquản có thể được định lượng bằng cách ghi lại thể tích khí dư thừa đó

Việc đưa một tác nhân gây co thắt như acetylcholin, histamin,bradykinin, serotonin, ovalbumin, chất P làm co thắt cơ trơn phế quản Nếudùng thuốc giãn cơ trơn phế quản sẽ làm giảm lượng khí thừa qua máy biếnnăng Phương pháp này cho phép đánh giá ảnh hưởng của một thuốc đến sự

co thắt phế quản bằng cách ghi thể tích không khí thừa ra trên máy ghi đa ký

1.3.4 Mô hình gây viêm

* Viêm cấp: Dựa trên các tác nhân nhiệt, hóa chất gây viêm cấp gồm một số

mô hình sau:

Gây đỏ da bằng tia tử ngoại trên chuột lang (Winder -κB 1958) [24]

Gây tăng tính thấm thành mạch (Shionoya và Ohtake -κB 1975) [24]

Phù tai chuột-κB thỏ (Tubaro -κB1985), phù chân chuột (Winter -κB 1963) [24]Gây viêm tiết dịch màng bụng

Trang 23

Trong các phương pháp này, mô hình sử dụng phổ biến nhất hiện nay làgây phù chân chuột bằng carrageenin (Winter và cộng sự) và viêm tiết dịchmàng bụng bằng carrageenin và formaldehyd ( và cộng sự).

Carrageenin bản chất là một polysaccharid đóng vai trò là khángnguyên gây ra đáp ứng của các tế bào viêm chủ yếu là bạch cầu đa nhân trungtính dẫn đến giãn mạch, bạch cầu xuyên mạch làm tăng tiết các chất trunggian hóa học gây viêm

Formaldehyd gây tăng tiết dịch khi dùng cùng carrageenin có thể đánhgiá được sự thoát dịch (qua số lượng dịch rỉ viêm), sự di chuyển của bạch cầu(số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm)

* Viêm mạn

-κB Gây u hạt thực nghiệm bằng amiant của Ducrot, Julou và cộng sự -κB 1963[25]

-κB Gây áp xe bằng tinh dầu thông của Levy -κB 1968 [25]

Hiện nay gây mô hình viêm mạn phổ biến nhất dựa theo phương phápgây u hạt bằng amiant

1.3.5.Mô hình bền vững màng tế bào mast

Các TGHH viêm của tế bào mast gồm: histamin, leucotrien C4, PGD2,cytokin [26] Khi màng tế bào bị tổn thương, các chất TGHH được giảiphóng gây co thắt phế quản, tăng tính thấm thành mạch, tăng xuất tiết đồngthời cảm ứng sản xuất các TGHH viêm khác

Compound 48/80 có tác dụng làm ly giải tế bào mast, do đó khi ủ tếbào mast với Compound 48/80 sẽ xác định được khả năng bền vững của tếbào mast khi dùng thuốc [27]

Trang 24

1.4 Thuốc cao lỏng Định suyễn P/H

Ephedrin, L-κBpseudoephedrin, D-κBpseudoephedrin, L-κBN methyl ephedrin, D-κB

N methyl ephedrin, L-κBnorephedrin, D-κBnorephedrin, ephedroxan, ephedradin, tetramethylepyramin Trong đó ephedrin có tác dụng dược lý hơn cả [28], [29]

Trang 25

* Tác dụng dược lý:

-κB Chống hen, dị ứng [29],[30] -κB Chống viêm [29] -κB Giảm ho [29]-κB Tác dụng khác: Giảm nhu động cơ trơn đường tiêu hóa, giãn đồng tử.Kích thích cơ tim, co mạch ngoại vi,tăng chuyển hóa Kích thích thần kinhtrung ương, lợi niệu, kích thích dịch vị [28]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Vị cay, tính ôn Quy kinh: tâm, phế, bàng quang, đại trường Côngnăng: phát hãn, tán hàn, tuyên phế, bình suyễn, lợi thủy, tiêu thũng Chủ trị:Chữa ho, trừ đờm, bệnh hen suyễn, viêm phế quản mạn tính ; dùng để ra mồhôi, lợi niệu; thuốc nhỏ mũi (ephedrin) [28]

* Các nghiên cứu

Ma hoàng được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa HPQ trong Đông y

vì có tác dụng giãn cơ trơn phế quản Điều này được lý giải chủ yếu doephedrin-κB một ankaloid chính cho tác dụng dược lý có trong thành phần của

ma hoàng Tác dụng này tuy yếu nhưng kéo dài hơn so với adrenalin [29] Cơchế tác dụng của ephedrin hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi, chưa thống nhất Cóthể do ephedrin có công thức cấu tạo gần giống adrenalin nên có tác dụng tương

tự adrenalin Giả thiết khác cho rằng ephedrin có tác dụng gián tiếp bằng cáchbảo vệ adrenalin không bị MAO phá hủy [30] Năm 2014, nghiên cứu củaParesh Solanki và cộng sự cho rằng ephedrin có cả tác dụng trực tiếp lênreceptor của hệ giao cảm và gián tiếp thông qua giải phóng noradrenalin nhưngtác dụng trực tiếp lên thụ thể adrenergic chiếm ưu thế hơn [31]

Ngoài tác dụng giãn cơ trơn phế quản, nghiên cứu của Saito S.Y.(2004) chứng minh Ma hoàng còn có khả năng ức chế giải phóng histamin ở

tế bào mast làm giảm nồng độ histamin trong máu [30] Nghiên cứu củaAbourashed E.A cũng khẳng định Ma hoàng có tác dụng chống viêm và chorằng liên quan đến ephedroxan [29]

1.4.2.2 Bán hạ

Trang 26

Hình 1.7: Cây bán hạ [28]

* Tên khoa học: Pinellia ternata (Thunb.) Breiter hay Pinellia tuberifera

Tenore Thuộc họ Ráy Araceae

* Bộ phận dùng: thân, rễ cây Bán hạ

*Thành phần hóa học: tinh dầu (0,003-κB0,013%), ankaloid, ancol, phytosterol [28] Ngoài ra có các amino acid (acid aspartic, acid glutamic, arginin),protein, cholesterol thực vật [32] và ephedrin (0,002-κB0,003%) [33]

* Tác dụng dược lý

-κB Giảm ho, long đờm [34], [35] -κB Chống viêm [34]

-κB Chống hen [36] -κB Chống nôn [37] -κB An thần, kháng u [35]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Vị cay, tính ôn Quy kinh: tỳ, vị Công năng: Táo thấp, hóa đờm, giángnghịch, chỉ nôn Chủ trị: Hen suyễn, đờm thấp; nôn mửa; nhức đầu; tiêu thũng(dùng ngoài)

* Các nghiên cứu

Dịch chiết cồn Bán hạ có thể gây co giật, chết [28] Theo Wagner H vàcộng sự (2011), LD50 đường uống trên chuột nhắt của Bán hạ (chưa qua chếbiến) khoảng 13g/kg chuột [36]

Nghiên cứu của Liu C.F (2013) đã chứng minh tác dụng chống viêmcủa Bán hạ [34] Tác giả Han M.H và cộng sự (2007) thấy một số hoạt chấtđược phân lập từ thân rễ tươi của Bán hạ như (E)-κBp-κBcoumaryl ancohol; 3,4-κBdihydroxycinnamyl ancohol, sachalisid, coniferin có khả năng ức chếTNFαdo đó giảm biểu hiện viêm [38]

Trang 27

Theo Wagner H và cộng sự (2011), Bán hạ có tác dụng giãn CTKQ do

có chứa l-κBephedrrin trong thành phần [36]

1.4.2.3 Ngũ vị tử

Hình1.8: Bắc Ngũ vị tử [28]

* Tên khoa học: Schizandra sinensis Baill, Schisandra sphenanthera Rehd et

Wils Thuộc họ Ngũ vị Schizandraceae

* Bộ phận dùng: Quả chín phơi, sấy khô của cây Bắc Ngũ vị tử (Schizandra sinensis Baill) hoặc Nam Ngũ vị tử (Schisandra sphenanthera Rehd et Wils.)

* Thành phần hóa học: Quả chứa 11% acid citric; 7-κB8,5% acid malic; 0,8%acid tartric; vitamin C; 0,12% schizandrin; schizandrol, các gomisin Thịtquả chứa 1,5% đường , tanin, chất màu Hạt chứa 34% chất béo (glycerid củaacid oleic, linoleic [28],[39],[40]

* Tác dụng dược lý

-κB Kích thích thần kinh trung ương; trợ tim, kích thích hô hấp [28]

-κB Bảo vệ gan trong đó gomisin A có vai trò quan trọng [41],[42]

-κB Chống hen [43] -κB Chống viêm, chống oxy hóa [44]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Ngũ vị tử có vị chua, mặn; tính ôn Quy hai kinh: phế và thận Côngnăng: liễm phế, cố thận, cố tinh, chỉ mồ hôi Chủ trị: trừ đờm, chữa ho -κB khóthở; tu bổ, cường âm, ích khí, bổ ngũ tạng [28]

* Các nghiên cứu

Trang 28

Nghiên cứu của Kim H (2011) trên mô hình chuột nhắt gây hen thấyNgũ vị tử làm giảm tính đáp ứng với metacholin, giảm nồng độ IgE Tác giảcho rằng thuốc được có tác dụng điều trị hen với vai trò như thuốc bổ sunghoặc thay thế glucocorticoid [43].

Bên cạnh đó, hai nghiên cứu của Oh Y.S (2010) và Lim H (2009)cũng cho rằng schizandrin, schizandrol, gomisin ức chế sản xuất leucotrienthông qua 5-κBlipoxygenase (5-κB LOX) do đó giảm co thắt cơ trơn, giảm phù nềxuất tiết [40],[39] Schizandrin là một thành phần chính của Ngũ vị tử và theoKang Y.S (2014), hoạt chất này còn có tác dụng chống viêm trên mô hìnhphù chân chuột bằng carrageenin, ức chế giải phóng các chất gây viêm như

NO, PGE2, ức chế hoạt động của enzym COX2 [44]

1.4.2.4 Tỳ bà diệp

Hình 1.9: Tỳ bà diệp [28]

* Tên khoa học: Eriobotrya japonica Lindl Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.

* Bộ phận dùng: Lá khô của cây Tỳ bà

* Thành phần hóa học: Lá có chứa saponin, vitamin nhóm B, acid ursolic,acid oleanic, caryophylin, acid triterpenoic [28],[45]

* Tác dụng dược lý:

Kinh nghiệm dân gian dùng Tỳ bà diệp để chữa trong một số bệnh sinh

ho, nhiều đờm Y học hiện đại chứng minh được một số tác dụng sau:

-κB Chống viêm [45] -κB Giảm đau [46]

-κB Chống dị ứng [47] -κB Giảm ho, long đờm [48]

Trang 29

-κB Tác dụng khác: Hạ đường máu, chống di căn [48],[49].

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Tỳ bà diệp có vị đắng, tính bình; quy hai kinh: phế, vị Công năng:thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm Chủ trị: nhiệt sinh ho, nhiều đờm, nônkhan Liều dùng: ngày uống 6-κB12g (có thể lên tới 15-κB20g) [28]

* Các nghiên cứu

Với cao chiết cồn 700 dùng đường uống trên chuột nhắt xác định LD50 =400,1g/kg [48] Dạng cao chiết cồn liều 200mg/kg dùng đường uống được ghinhận không quan sát thấy những biểu hiện bất thường trên thỏ [33]

Nghiên cứu của Hang Y (2006) đã chứng minh acid triterpenoic

có hiệu quả chống viêm trong mô hình gây hen trên chuột [45] Ngoài ra còn

có tác dụng ức chế giải phóng histamin từ tế bào mast phụ thuộc liều dùngđược nói đến trong nghiên cứu của Kim S.H (2009) [47]

Một số nghiên cứu khác của Sang-κB Huyn Kim (2009), Cha D.S (2011)chứng minh Tỳ bà diệp có khả năng ức chế các chất gây viêm: NO, COX2, TNFα,

* Bộ phận dùng: rễ và thân rễ Cam thảo phơi hay sấy khô

* Thành phần hóa học: Nhóm saponosid có hoạt chất ngọt là glycyrrhizin(glyxyridin) acid liquiritic Trong flavonoid có liquiritin, isoliquiritin,

Trang 30

liquiritingenin, isoliquiritigenin, licurasid và các hợp chất oestrogen có nhânsterol Tỉ lệ một số thành phần như sau: 3-κB8% glucose; 2,4-κB6,5% sacarose; 25-κB30% tinh bột; 11-κB30% vitamin C trong đó hoạt chất chính là glycyrrhizinchiếm 6-κB14% [28].

* Tác dụng dược lý

Theo kinh nghiệm dân gian, Cam thảo được coi là vị thuốc có tác dụngrất phong phú Dựa trên những kinh nghiệm đó, y học hiện đại đã chứng minhđược một số tác dụng dược lý sau:

-κB Giải độc: Muối natri, kali của glycyrrhizin có tác dụng giải độc tố uốnván, nọc rắn, độc tố bạch hầu; chống lại tác dụng của strychnin, histamin,cocain [28]

-κB Chống ho hen: Chống viêm [51]; chống co thắt, dị ứng [52],[53];giảm ho, long đờm [54]

-κB Tác dụng khác: Kháng khuẩn, kháng virus, bảo vệ gan [55] Lợi tiểu,chữa táo bón, giảm tiết dịch vị dạ dày [28]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Cam thảo có vị ngọt, tính bình; quy 12 đường kinh Công năng: bổ tỳ,nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc Chủ trị: thường kếthợp các vị thuốc khác để điều trị nhiều bệnh khác nhau [28]

* Các nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu về Cam thảo chứng minh được tác dụng chống viêm,chống hen và dị ứng Wang H.L (2015) đã nghiên cứu tác dụng chống viêmcủa rễ Cam thảo trên mô hình gây phù tai và phù chân chuột thấy có tác dụng

ức chế phù, giảm biểu hiện viêm [51] Một loạt các nghiên cứu về cácflavonoid trong Cam thảo đã nhấn mạnh một số thành phần có khả năngchống viêm như isoliquiritigenin, liquiritingenin, glycyrrhidin do ức chế quátrình sản xuất các cytokin gây viêm [52],[56]

Trang 31

Theo nghiên cứu của Yang N (2013) và Hon K.L (2011), các flavonoid(isoliquiritigenin; 7, 4’-κBdihydroxyflavon, liquiritigenin ) có tác dụng chống hen

và dị ứng do ức chế đáp ứng của Th2 và nồng độ IgE huyết thanh [52],[53]

1.4.2.6 Tế tân

Hình1.11: Cây Tế tân (Asarum sieboldii Miq)

* Tên khoa học: Asarum sieboldii Miq Thuộc họ Mộc hương Aristolochiaceae.

* Bộ phận dùng: Toàn cây phơi hay sấy khô

* Thành phần hóa học: Tế tân có 2,75% tinh dầu trog đó chiếm chủ yếu làmethyl eugenol (42,2%) [57] Ngoài ra còn có pinen, eucarvon,acid panmitic,phenol, asarol, safrol [28],[58]

* Tác dụng dược lý

Theo kinh nghiệm dân gian hay dùng trong một số bệnh về đau, viêm

Y học hiện đại đã chứng minh bằng thực nghiệm một số tác dụng sau

-κB Giảm đau [59] -κB Chống viêm, chống co thắt cơ trơn [60]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y) [28]

Tế tân có vị cay, tính ôn; quy 4 kinh: tâm, phế, can, thận Công năng:tán phong hàn, hành thủy khí, thông khiếu Chủ trị: phong hàn, phong thấp,nhức đầu, đau răng

* Các nghiên cứu

Theo kết quả nghiên cứu của Kim S.J và cộng sự (2003), dịch chiếtcồn Tế tân ngoài tác dụng chống viêm trên mô hình gây phù chân chuột đồng

Trang 32

thời làm giảm hoạt động co thắt của histamin, bradykinin trên hồi tràng chuộtlang [60]

1.4.2.7 Can khương

Hình 1.12: Gừng [28]

* Tên khoa học: Zingiber offcinale Rosc Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.

* Bộ phận dùng: Thân rễ khô của cây Gừng

* Thành phần hóa học: Gừng có tinh dầu (2-κB3%), nhựa dầu (5%), chất béo(3,7%), tinh bột, chất cay (zingerol, zingerol, shogaol) Tinh dầu gừng chứamột số thành phần sau: α camphen, β phenandren, zingiberen, eucalyptol vàcác gingerol [28]

* Tác dụng dược lý

-κB Chống viêm, giảm đau [61] -κB Giãn CTKQ [62]

-κB Chống ung thư [63] -κB Chống nôn, buồn nôn [28].-κB Điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, kháng virus -κB vi khuẩn [61],[64]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y) [28]

Can khương có vị cay, tính ôn; quy sáu kinh: tâm, phế, tỳ, vị, thận, đại tràng Công năng: Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch Chủ trị: Thổ tả,

bụng đau, hàn ẩm suyễn ho, phong hàn thấp tỳ Liều dùng: Uống 3-κB6g /ngày

* Các nghiên cứu

LD50 của tinh dầu Gừng đường uống trên chuột nhắt và trên da thỏ đềuquá 5g/kg [65] Nghiên cứu bán trường diễn trong 35 ngày ghi nhận uống bột

Trang 33

Gừng khô (liều 500, 1000 và 2000 mg/kg) không liên quan đến tỷ lệ chết,hành vi, sự tăng trưởng trên chuột cống [65].

Nhiều nghiên cứu từ năm 2005-κB 2015, các tác giả đều khẳng định tácdụng chống viêm có liên quan đến ức chế enzym COX, enzym LOX trong đómột số hoạt chất có hoạt tính là: shiago (6-κBshogaol), các gingerol (10-κBgingerol, 8-κBgingerol, 6-κBgingerol [61],[64],[66] Năm 2011, Richard B và cộng

sự nhận định tác dụng chống viêm của Gừng có chọn lọc lên enzym COX, ứcchế COX2 gấp 3 lần COX1 [67] Ngoài ra những hoạt chất này trong Gừng còn

* Bộ phận dùng: Hạt lấy từ quả chín phơi khô của cây Mơ

* Thành phần hóa học: Nhân chứa: 35-κB 40% chất dầu, 3% amygdalin, acidpangamic và men emunsin gồm: men amygdalase và prunase Amygdalindưới tác dụng của men emunsin cho acid cyanhydric, benzaldehyd, glucose.Dầu hạnh nhân có chứa acid oleic, acid linoleic [28]

* Tác dụng dược lý

-κB Chống viêm, giảm đau [68] -κB Chống hen-κB dị ứng [69]

Trang 34

-κB Giảm ho [28] -κB Chống ung thư [70].

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Hạnh nhân có vị đắng, hơi ôn; quy 2 kinh: phế, đại tràng Công năng:chỉ khái, bình suyễn, sinh tân dịch Chủ trị: chữa ho, trừ đờm, hen suyễn, phùthũng, nôn mửa Trong dân gian dùng Hạnh nhân chữa kiết lỵ mất nước,băng huyết, giun chui ống mật [31]

* Các nghiên cứu

Nghiên cứu của Jeoung-κB Su Do và cộng sự (2006) thấy dịch chiết nướcHạnh nhân làm giảm triệu chứng hen và liên quan đến ức chế chọn lọc đápứng dị ứng của Th2 [69]

Ngoài ra theo Chang H.K.(2005), dịch chiết Hạnh nhân có tác dụngchống viêm, giảm đau Tác dụng này có thể do ức chế enzym COX2 [68].1.4.2.9 Bối mẫu

Hình1.14: Triết bối mẫu [28]

* Tên khoa học: Fritillaria verticillata Willd varthunbergii (Miq) Thuộc họ

Hành Alliaceae

* Bộ phận dùng:

-κB Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây

Triết bối mẫu -κB Fritillaria verticillata Willd varthunbergii Bak (Miq)

* Thành phần hóa học:.Triết bối mẫu: peimimin, peimin, peimisin,peimiphin, peimisin, peimitidin [28]

Trang 35

* Tác dụng dược lý

-κB Giảm ho, long đờm [71] -κB Chống viêm [71].-κB Giảm đau [72] -κB Chống dị ứng [73] -κB Chống ung thư [74]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Vị đắng, tính hàn; quy kinh: phế, tâm Công năng: Thanh nhiệt, tán kết,nhuận phế tiêu đờm Chủ trị: Chữa ho, trừ đờm, lợi sữa Bên ngoài trị mụnnhọt, sưng tấy [28]

* Các nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu của Yi P.F (2013) và Wangna D (2011) chothấy các thành phần của Bối mẫu như: imperialin, chuanbeinon, peimin,verticinon có khả năng chống viêm, giảm đau, ức chế sản xuất các cytokinviêm (IL-κB6, TNFα, IL-κB1β ) [71],[75]

Cho I.H (2011) khi nghiên cứu về FU (có thành phần Fritillaria thunbergii Miq.) cho thấy dịch chiết FU ức chế sản xuất các cytokin viêm và

ức chế giải phóng histamin từ tế bào mast Do đó FU có tác dụng chống viêm

và chống dị ứng [73]

1.4.2.10 Trần bì

Hình 1.15: Trần bì [28]

* Tên khoa học: Citrus reticulata Blanco Thuộc họ Cam Rutaceae.

* Bộ phận dùng: Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô, để lâu năm của cây Quýt

(Citrus reticulata Blanco)

Trang 36

* Thành phần hóa học: Vỏ Quýt tươi chứa tinh dầu (3,8%), nước và các thànhphần bay hơi (61,25%), hesperidin, các vitamin (A, nhóm B, C) Tinh dầuQuýt chứa D-κBlimonen, andehyd nonylic, metylanthranilatmetyl [28].

* Tác dụng dược lý

-κB Chống viêm, dị ứng [76] -κB Giảm ho, long đờm [77].-κB Tác dụng khác: chống nôn, kích thích tiêu hóa, chống oxy hóa [28],[77]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Trần bì có vị cay, đắng; tính ôn Quy kinh: can, thận Công năng: Kiện

tỳ, lý khí, táo thấp, hóa đờm Chủ trị: Trừ đờm, ăn uống không tiêu, sốt rét…

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Lá táo có vị chua, tính mát Công năng: hạ nhiệt, giải độc, tiêu viêm, trừ ho

Trang 37

* Các nghiên cứu

Nghiên cứu của Kumar S và cộng sự thấy dịch chiết xuất của lá Táo cótác dụng giảm phù rõ rệt trên mô hình phù bàn chân chuột bằng carrageenin.Mức độ ức chế phù sau 3h ở các mức liều 200mg, 400mg, 600mg/kg là44,5%; 62,2% và 81,8% so với nhóm chứng [82]

1.5 Một số nghiên cứu dược liệu điều trị HPQ tại Việt Nam và thế giới.

Sự kết hợp các vị thuốc trong bài thuốc Định suyễn P/H cũng chưa cónghiên cứu nào chứng minh nhưng nhiều dược liệu khác đã có nghiên cứuliên quan đền điều trị HPQ

Trang 38

STT Dược liệu

Dịch chiết/nhóm chất

3 Xấu hổ DC cồn và nước Ức chế co thắt CTKQ tại chỗ trên chuột

Giảm dị ứng trên chuột nhắt mẫn cảm OA

Ức chế co thắt CTKQ chuột lang sau khí dung chất dị ứng

[87]

(Ma hoàng, Cam thảo, Tế

tân, Hạt mơ đắng, Tía

Trang 39

2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1.Thuốc nghiên cứu

-κB Thuốc thử:

Định suyễn P/H được bào chế bởi công ty TNHH Đông dược PhúcHưng dưới dạng cao lỏng (một chai 250ml cao lỏng tương đương 40g cao đặchoặc 216g dược liệu)

Thành phần cao lỏng Định suyễn P/H gồm mười một vị thuốc:

lượng (g) dược liệu

-κB Thuốc đối chứng:

Salbutamol sulfat viên nén 4mg -κB Công ty Dược phẩm TW2

Cromolyn viên nén 100mg -κB hãng Sanofi (Pháp)

Methylprednisolon viên nén 4mg -κB hãng Pfizer (Italia)

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ và hoá chất nghiên cứu

* Thiết bị

-κB Máy trợ thở (Rodent ventilator 7025) của Ugo Basile (Italia)

Trang 40

-κB Bộ đo và khuyếch đại thông tin (máy biến năng -κB Bronchospasmtransducer 7020) của Ugo Basile (Italia)

-κB Bộ ghi và in kết quả (Uni record 7050) của Ugo Basile (Italia)

-κB Máy Vet abcTM Animal Blood Counter của hãng Ugo Basile (Italia)

-κB Nước muối sinh lý 0,9%, nước cất

-κB Thiopental 1g của Rotex Medical (Đức), xylazin của Kepro (Hà Lan).-κB Histamin hydrochlorid của hãng Sigma Aldrich (Singapore)

-κB Compound 48/80 (100 mg) của hãng Sigma Aldrich (Singapore).-κB Carrageenin của hãng Sigma Aldrich (Singapore)

-κB Formaldehyd đạt tiêu chuẩn

-κB Dung dịch xét nghiệm máu ABX Minidil LMG của hãng ABX -κBDiagnostics (định lượng trên)

-κB Các hoá chất xét nghiệm làm tiêu bản

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống, khỏe mạnh, trọng lượng

20 ± 2 g do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp

-κB Chuột cống trắng cả hai giống khỏe mạnh, cân nặng 160 ± 20 g doTrung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng -κB Hà Tây cung cấp

- Chuột lang chủng cả 2 giống, khỏe mạnh, trọng lượng từ 350 -κB 400 g

doTrung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng -κB Hà Tây cung cấp

-κB Động vật được nuôi trong điều kiện đầy đủ nhiệt độ, độ ẩm, thức ănđạt tiêu chuẩn và nước uống vệ sinh tại phòng thí nghiệm Bộ môn Dược lý,

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trường Đại học Y Hà Nội (2004). Bài giảng Bệnh học nội khoa tập1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bệnh học nội khoa tập1
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2004
12. Tạ Bá Thắng (2001). Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ lâm sàng, thông khí phổi và một số chỉ tiêu miễn dịch trong đợt bùng phát của hen phế quản người lớn, Luận án tiến sỹ y học, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ lâm sàng,thông khí phổi và một số chỉ tiêu miễn dịch trong đợt bùng phát của henphế quản người lớn
Tác giả: Tạ Bá Thắng
Năm: 2001
13. H. P. Rang, M. M. Dale và J. M. Ritter (2003). Chapter 28. Respiratory system Pharmacology 5th, Elsevier Science, London, 347-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacology 5th
Tác giả: H. P. Rang, M. M. Dale và J. M. Ritter
Năm: 2003
15. Katzung B.G., Masters S. B. và Trevor A.J.Chapter 20: Drugs Use in Asthma. Basis & Clinical Pharmacology 12 th MC Graw Hill 343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basis & Clinical Pharmacology 12"th
16. Laurence L. Brunton, Bruce A. Chabner và Bjửrn C. Knollmann (2011).Goodman & Gilman'sThe Pharmacological Basis of Therapeutics 12 th edition, The McGraw-Hill Companies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goodman & Gilman'sThe Pharmacological Basis of Therapeutics 12"th"edition
Tác giả: Laurence L. Brunton, Bruce A. Chabner và Bjửrn C. Knollmann
Năm: 2011
17. Tan R và Corren J (2011). Omalizumab in the treatment of asthma. Expert Rev Respir Med, 5 (6), 747-756 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ExpertRev Respir Med
Tác giả: Tan R và Corren J
Năm: 2011
18. Licari A., Marseglia G., Castagnoli R. và cộng sự (2015). The discovery and development of omalizumab for the treatment of asthma. Expert Opin Drug Discov, 10 (9), 1033-1042 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ExpertOpin Drug Discov
Tác giả: Licari A., Marseglia G., Castagnoli R. và cộng sự
Năm: 2015
19. Chipps B. E., Figliomeni M. và Spector S. (2012). Omalizumab: an update on efficacy and safety in moderate-to-severe allergic asthma.Allergy Asthma Proc, 33 (5), 377-385 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Allergy Asthma Proc
Tác giả: Chipps B. E., Figliomeni M. và Spector S
Năm: 2012
21. Normansell R., Walker S., Milan S. J. et al (2014). Omalizumab for asthma in adults and children. Cochrane Database Syst Rev, 1, CD003559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database Syst Rev
Tác giả: Normansell R., Walker S., Milan S. J. et al
Năm: 2014
22. Trường Đại học Y Hà Nội (2012). Bệnh học nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa y học cổ truyền
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2012
26. Theoharides T. C., Alysandratos K. D., Angelidou A. et al (2012). Mast cells and inflammation. Biochim Biophys Acta, 1822 (1), 21-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biochim Biophys Acta
Tác giả: Theoharides T. C., Alysandratos K. D., Angelidou A. et al
Năm: 2012
27. Chitme H. R., Malipatil M., Chandrashekhar V. M. et al (2010).Antiallergic activity of Aristolochia bracteolata Lank in animal model.Indian J Exp Biol, 48 (1), 46-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Exp Biol
Tác giả: Chitme H. R., Malipatil M., Chandrashekhar V. M. et al
Năm: 2010
28. Đỗ Tất Lợi (2015). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2015
29. Abourashed E.A., El-Alfy A.T., Khan I.A. và cộng sự (2003). Ephedrae in perspective- a current views. Phytotherapy research, 17, 703-712 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytotherapy research
Tác giả: Abourashed E.A., El-Alfy A.T., Khan I.A. và cộng sự
Năm: 2003
30. Chu XP, Xu ZH, Zhan GX và cộng sự (2006). Study on the proportion and mechanism of reliving asthma of drug partneship comprising herbal Ephedrae sinica and Rheretima aspergilum. China journal of Chinese materia media, 31 (3), 236-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China journal of Chinesemateria media
Tác giả: Chu XP, Xu ZH, Zhan GX và cộng sự
Năm: 2006
32. Wu J., Zaixing Cheng Z.,He S. et al (2015). Pinelliae Rhizoma, a Toxic Chinese Herb, Can Significantly Inhibit CYP3A Activity in Rats.Molecules, 20 (1), 792-806 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecules
Tác giả: Wu J., Zaixing Cheng Z.,He S. et al
Năm: 2015
33. Gardner Z. và McGuffin M. (2013). American Herbal Products Association’s Botanical Safety Handbook, Second Edition, Taylor &Francis Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Herbal ProductsAssociation’s Botanical Safety Handbook, Second Edition
Tác giả: Gardner Z. và McGuffin M
Năm: 2013
34. Liu C.F., Tan S.F., Wang D.H. et al(2013). Study on efficacy of compatibility between aconiti radix cocta and Pinelliae Rhizoma on basis of uniform design method. China Journal of Chinese Materia Medica, 38 (13), 2169-2175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China Journal of Chinese Materia Medica
Tác giả: Liu C.F., Tan S.F., Wang D.H. et al
Năm: 2013
35. Zhang X., Cai Y., Wang L. et al (2015). Optimization of processing technology of Rhizoma Pinelliae Praeparatum and its anti-tumor effect.Afr Health Sci, 15 (1), 101-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Afr Health Sci
Tác giả: Zhang X., Cai Y., Wang L. et al
Năm: 2015
36. Wagner H., Bauer R., Melchart D. et al (2011). Chromatographic Fingerprint Analysis of Herbal Medicines, SpingerWienNewYork Sách, tạp chí
Tiêu đề: ChromatographicFingerprint Analysis of Herbal Medicines
Tác giả: Wagner H., Bauer R., Melchart D. et al
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w