mà không ph i do các nguyên nhân nh nhi m trùng th nải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ư ễm trùng thần ần kinhkinh, ng đ c…,ộng kinh ở ộng kinh ở cách nhau trên 24 gi .ời gian nh
Trang 3Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc của một người học trò, nhânviên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới:
TS CAO VŨ HÙNG – Trưởng khoa thần kinh – Bệnh viện Nhi Trung
ương, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôihoàn thành luận văn này Sự tận tâm và kinh nghiệm nghề nghiệp của Thầy đãgiúp cho tôi học tập tốt chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học Các thầy cô trong Bộ môn Nhi trường Đại học Y Hà Nội đã đóng gópnhiều công sức giảng dạy, đào tạo tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhưhoàn thành luận văn này
Tập thể cán bộ Khoa Thần kinh, Khoa Tâm bệnh – Bệnh viện Nhi Trungương đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiệnluận văn
Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Lưu trữ hồ sơ bệnh án –Bệnh viện Nhi Trung ương đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trìnhhoàn thành luận văn
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các Phòng, ban chức năng củatrường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongquá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn: Gia đình và bạn bè đã động viên,giành cho tôi những gì tốt đẹp nhất để tôi có thể học tập, nghiên cứu hoànthành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2018
Học Viên
Lê Thị Loan
Trang 4Kính gửi:
Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại Học Y Hà Nội
Hội đồng chấm luận văn
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS CAO VŨ HÙNG Các số liệu, kết quả trong
luận văn này là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nghiêncứu nào khác
Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Lê Thị Loan
Trang 5GABA: Gamma - Aminobutyric acid
ILAE: International League Against Epilepsy
(Liên hội quốc tế chống động kinh) PET: Positron Emision Tomography
(Chụp cắt lớp positron)
PT TT- VĐ: Phát triển tâm thần - vận động
SPECT: Single photon Emision Computed
(Chụp cắt lớp đơn photon) TCYTTG: Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Lịch sử nghiên cứu 3
1.3 Dịch tễ học động kinh 4
1.4 Cơ chế bệnh sinh động kinh 5
1.5 Nguyên nhân động kinh 9
1.5.1 Động kinh căn nguyên ẩn 10
1.5.2 Động kinh nguyên phát 10
1.5.3 Động kinh triệu chứng 11
1.6 Phân loại động kinh 12
1.6.1 Phân loại động kinh năm 1981 13
1.6.2 Phân loại động kinh năm 1989 14
1.7 Một số đặc điểm lâm sàng động kinh ở trẻ nhỏ 16
1.7.1 Bệnh não động kinh 16
1.7.2 Đặc điểm lâm sàng một số thể động kinh 20
1.7.3 Các biểu hiện tâm thần và thần kinh 24
1.8 Các xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán động kinh 24
1.8.1 Điện não đồ 24
1.8.2 Chụp cắt lớp vi tính sọ não 28
1.8.3 Chụp cộng hưởng từ sọ não 28
1.8.4 Chụp cộng hưởng từ chức năng 30
1.8.5 Thăm dò bằng phóng xạ như chụp PET, SPECT 30
1.8.6 Thăm khám tâm lý học trong động kinh 30
1.8.7 Các xét nghiệm thường qui và dịch não tủy 30
1.8.8 Xét nghiệm di truyền trong động kinh 31
Trang 71.10.1 Các nguyên tắc cơ bản điều trị động kinh 31
1.10.2 Thuốc kháng động kinh 32
1.11 Các nghiên cứu về động kinh ở trẻ em .33
1.11.1 Các nghiên cứu trong nước 33
1.11.2 Các nghiên cứu nước ngoài 34
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
2.2 Đối tượng nghiên cứu 35
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 35
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 36
2.3.2 Tính cỡ mẫu 36
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 36
2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu 36
2.3.5 Biến số 40
2.4 Nhập và phân tích số liệu 42
2.4.1 Nhập số liệu 42
2.4.2 Xử lý và phân tích số liệu 42
2.5 Sai số và khống chế sai số 42
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Một số đặc điểm đối tượng nghiên cứu 44
3.1.1 Phân bố giới 44
3.1.2 Tuổi 45
3.1.3 Phân bố địa dư 46
Trang 83.2.2 Phân loại cơn động kinh 48
3.2.3 Các loại cơn động kinh toàn thể 49
3.2.4 Các loại cơn cục bộ 50
3.2.5 Tần xuất cơn giật 50
3.2.6 Trạng thái tinh thần ngoài cơn 51
3.2.7 Rối loạn phát triển tâm thần, vận động kèm theo 51
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 53
3.3.1 Đặc điểm biến đổi điện não đồ ở bệnh nhân động kinh .53
3.3.2 Đặc điểm cộng hưởng từ sọ não 56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 58
4.1.1 Tuổi và giới 58
4.1.2 Một số yếu tố tiền sử 60
4.2 Đặc điểm lâm sàng 64
4.2.1 Tuổi khởi phát 64
4.2.2 Phân loại cơn động kinh 64
4.2.3 Các loại cơn trong động kinh cục bộ 66
4.2.4 Các loại cơn trong nhóm động kinh toàn thể 67
4.2.5 Phát triển tâm thần - vận động 68
4.3 Cận lâm sàng 70
4.3.1 Điện não đồ 70
4.3.2 Hình ảnh cộng hưởng từ sọ não 74
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1: Tuổi 45
Bảng 3.2: Các yếu tố tiền sử 47
Bảng 3.3: Tuổi khởi phát theo giới 48
Bảng 3.4: Phân loại cơn động kinh 48
Bảng 3.5: Tần xuất cơn giật 50
Bảng 3.6: Trạng thái tinh thần ngoài cơn 51
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa chậm phát triển tâm thần – vận động và loại cơn động kinh 52
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa chậm phát triểm TT-VĐ và tuổi khởi phát 53
Bảng 3.9: ĐNĐ trong động kinh cục bộ 54
Bảng 3.10: Điện não đồ trong động kinh toàn thể 55
Bảng 3.11: Tính chất sóng động kinh điển hình 55
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa hình ảnh cộng hưởng từ và loại cơn động kinh 57
Trang 10Biểu đồ 3.1: Phân bố giới trong động kinh 1-12 tháng tuổi 44
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo địa dư 46
Biểu đồ 3.3: Phân loại cơn động kinh 49
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ các loại cơn động kinh toàn bộ thể 49
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ các loại cơn động kinh cục bộ 50
Biểu đồ 3.6: Phát triển tâm thần - vận động 51
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ ĐNĐ bình thường và bất thường 53
Biểu đồ 3.8: Tính mất cân đối điện não đồ 54
Biểu đồ 3.9: Đặc điểm cộng hưởng từ sọ não 56
Biểu đồ 3.10: Các dạng tổn thương não phát hiện trong chụp cộng hưởng từ sọ não 56
Trang 11Hình 1.1 Cơ chế dẫn truyền thần kinh 7Hình 1.2 Giới thiệu sơ đồ dẫn truyền glutamate lực và GABA lực trong
những điều kiện thực nghiệm khác nhau .9Hình 4.1 ĐNĐ có hình ảnh loạn nhịp cao điện thế bệnh nhân được chẩn
đoán hội chứng West 72Hình 4.2 ĐNĐ có nhọn sóng động kinh kịch phát lan tỏa hai bán cầu 72Hình 4.3 ĐNĐ có hoạt động kịch phát dạng sóng động kinh cục bộ bán cầu trái.73
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh là một bệnh mạn tính, đa dạng và phức tạp của hệ thần kinhtrương ương, với tỉ lệ hiện mắc, tỉ lệ mắc mới cao Theo nghiên cứu của liênhội Quốc tế chống Động kinh (ILAE) năm 2011, có khoảng 65 triệu ngườitrên thế giới đang sống chung với căn bệnh này và chủ yếu ở các nước đangphát triển Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị đúng động kinh ảnhhưởng nặng nề đến chất lượng sống của người bệnh thậm chí có thể dẫn đến
tử vong Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới, động kinh chiếm 1% gánhnặng về kinh tế thế giới do các bệnh gây ra, tương tự như ung thư phổi ở namgiới, hay ung thư vú ở phụ nữ [1] Theo WHO tỉ lệ mắc động kinh dao động
từ 0,5-1% dân số thế giới trong đó 60% là trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 1tuổi Tại Việt Nam tỷ lệ hiện mắc động kinh dao động từ 4,9 đến 7,5/1.000người tùy từng vùng [2]
Lâm sàng động kinh ở trẻ em đa dạng, cơ chế bệnh sinh chưa
rõ ràng hiện đang còn là những giả thuyết Việc phân loại độngkinh được Liên hội Quốc tế chống động kinh (IALE) thườngxuyên sửa đổi để phù hợp với lâm sàng đa dạng của bệnh Ngàynay nhờ sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương pháp thăm dòchức năng, sinh học phân tử, các thuốc chống động kinh… các nhàkhoa học, bác sỹ lâm sàng càng hiểu sâu hơn về bản chất của độngkinh và nguyên nhân gây động kinh Dựa trên cơ sở này để đưa rachẩn đoán và điều trị sớm phù hợp cho bệnh nhân, hoặc áp dụngcác biện pháp điều trị khác như phẫu thuật, chế độ ăn điều trị, kíchthích não sâu làm tăng kết quả điều trị và chất lượng cuộc sốngcho người bệnh
Trang 13Động kinh xuất hiện ở trẻ nhỏ thường có liên quan đến tổnthương ở não, và diễn biến nặng, xu hướng kháng thuốc Đặc biệtnhư hội chứng West, Dravet… Có nhiều nguyên nhân gây độngkinh ở trẻ em liên quan đến tổn thương não trong thời kỳ bào thai,trong quá trình sinh đẻ và quá trình phát triển của trẻ Yếu tố ditruyền cũng tham gia vào nguyên nhân gây bệnh Tuy nhiên, đểchẩn đoán nguyên nhân cho từng trường hợp cụ thể còn khó khăn,đặc biệt là trẻ em dưới 1 tuổi cần được phát hiện sớm để đưa rachiến lược điều trị hiệu quả và ít để lại những di chứng nặng.Trên th gi i đã có nhi u nghiên c u v đ ng kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở ứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ởnhi u góc đ nều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở Ở nước ta trong những năm qua đã có nhiều ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc ta trong nh ng năm qua đã có nhi uững năm qua đã có nhiều ều nghiên cứu về động kinh ởcông trình nghiên c u v đ ng kinh nói chung và đ ng kinhứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ộng kinh ở
tr em nói riêng Tuy nhiên v i s phát tri n c a khoa h c kỹẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ển của khoa học kỹ ủa khoa học kỹ ọc kỹthu t nh t là ch p c ng hật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ưởng t và các xét nghi m v diừ và các xét nghiệm về di ệm về di ều nghiên cứu về động kinh ởtruy n cùng v i mô hình b nh t t thay đ i Do đó, các đ cều nghiên cứu về động kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ổi Do đó, các đặc ặc
đi m lâm sàng, nguyên nhân gây b nh đ ng kinh cũng cóển của khoa học kỹ ệm về di ộng kinh ởnhi u thay đ i Đ c bi t đ i v i ều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ặc ệm về di ối với ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở nhóm tr dẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi 1 tu i ch aổi Do đó, các đặc ư
được tìm hiểu sâu về đặc c tìm hi u sâu v đ c ển của khoa học kỹ ều nghiên cứu về động kinh ở ặc đi m b nh th n kinhển của khoa học kỹ ệm về di ần kinh cũng nh đ cư ặc
đi m lâm sàng, c n lâm sàng ển của khoa học kỹ ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di c a đ ng kinh t đó vi c ch nủa khoa học kỹ ộng kinh ở ừ và các xét nghiệm về di ệm về di ẩnđoán nguyên nhân còn g p nh ng khó khăn nh t đ nhặc ững năm qua đã có nhiều ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ịnh Vì v y,ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về dichúng tôi ti n hành nghiên c u đ tài: “ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở Nghiên c u đ c đi m ứu đặc điểm ặc điểm ểm lâm sàng, đi n não đ và hình nh c ng h ện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ảnh cộng hưởng từ sọ não ộng hưởng từ sọ não ưởng từ sọ não ng t s não ừ sọ não ọ não
Trang 142 Đánh giá đi n não đ và hình nh c ng h ệnh động kinh ở trẻ từ 1-12 ồ và hình ảnh cộng hưởng từ ở trẻ động ả đặc điểm lâm sàng của bệnh động kinh ở trẻ từ 1-12 ộng kinh ở trẻ từ 1-12 ưở trẻ từ 1-12 ng t tr đ ng ừ 1-12 ở trẻ từ 1-12 ẻ từ 1-12 ộng kinh ở trẻ từ 1-12 kinh t 1-12 tháng tu i ừ 1-12 ổi.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đ nh nghĩa ịnh nghĩa
Cơn động kinh là sự rối loạn kịch phát các chức năng thầnkinh trung ương do sự phóng điện đột ngột, ngắn, quá mức đồngthời của các tế bào thần kinh Cơn động kinh được thể hiện bằngcác triệu chứng lâm sàng có đặc điểm xuất hiện đột ngột, ngắn vàđịnh hình về vận động, cảm giác, giác quan, thực vật hoặc tâmthần tùy thuộc vào vị trí của tế bào thần kinh có liên quan Địnhnghĩa này loại trừ các cơn có biểu hiện kịch phát nhưng khôngphải do não như cơn rối loạn phân ly, hạ canxi, cơn ngất, cơn đaunửa đầu [3]
B nh đ ng kinh là do s l p đi l p l i các c n đ ng kinhệm về di ộng kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ặc ặc ại các cơn động kinh ơn động kinh ộng kinh ởtrong m t th i gian nh t đ nh, là m t b nh mãn tính ộng kinh ở ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ịnh ộng kinh ở ệm về di [4] TheoILAE, b nh đ ng kinh là khiệm về di ộng kinh ở có t hai c n đ ng kinh xu t hi nừ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ộng kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di
Trang 15mà không ph i do các nguyên nhân nh nhi m trùng th nải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ư ễm trùng thần ần kinhkinh, ng đ c…,ộng kinh ở ộng kinh ở cách nhau trên 24 gi ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính
Tr ng thái đ ng kinh là các c n co gi t liên ti p, gi a cácại các cơn động kinh ộng kinh ở ơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ững năm qua đã có nhiều
c n b nh nhi ch a ph c h i ch c năng h th n kinh, r i lo nơn động kinh ệm về di ư ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ứu về động kinh ở ệm về di ần kinh ối với ại các cơn động kinh
th n kinh th c v t, bi n đ i hô h p, tim m ch, n i môi, sauần kinh ự phát triển của khoa học kỹ ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ại các cơn động kinh ộng kinh ở
c n tr không t nh ho c c n gi t dài trên 30 phút ơn động kinh ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ặc ơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di [4], [5]
1.2 L ch s nghiên c u ịnh nghĩa ử nghiên cứu ứu đặc điểm [3]
Thuật ngữ động kinh bắt đầu từ tiếng Hy Lạp là Epilambalein tức bịgiật, bị đánh dồn dập Lúc đầu người ta cho rằng động kinh là do bàn taycủa mặt trăng gây ra Vào khoảng năm 430-377 trước Công nguyên,Hippocrates đã mô tả động kinh là những cơn co giật có tính tự phát, lặp đilặp lại mà căn nguyên do tổn thương thực thể ở não, cần phải điều trị bằngthuốc và chế độ ăn
Vào khoảng năm 1874-1911 công trình có giá trị nhất là củaJohn Hughling Jackson, qua các nghiên cứu về giải phẫu, sinh lý
đã mô tả lâm sàng và tổn thương của động kinh cục bộ, đưa ra giảthuyết định nghĩa về động kinh “Động kinh là cơn kịch phát phóngđiện đồng thời quá mức và tự duy trì của một quần thể nơ rontrong chất xám của vỏ não” Dựa trên nghiên cứu của tác giả, một
số quan điểm chưa rõ về bản chất động kinh đã được sáng tỏ,trước đây động kinh được xếp vào bệnh lý tâm thần thì giờ đâyđược thừa nhận hoàn toàn là bệnh thần kinh Định nghĩa này đãđược các nhà sinh lý thần kinh như Hans Berger, Adria, Mathews,Bremmer…công nhận [6], [7]
Những năm gần đây nhờ có sự tiến bộ về các mặt điện sinh lý, sinh hóa,
di truyền và các phương pháp thăm dò hiện đại mà nguyên nhân, cơ chế bệnhsinh và phương pháp điều trị động kinh ngày càng được sáng tỏ Nhiều
Trang 16nghiên cứu cho thấy GABA là chất ức chế dẫn truyền thần kinh sau synapđóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của động kinh Phân loại độngkinh có nhiều bàn cãi và đã được thay đổi để phù hợp với những kết quảnghiên cứu về bệnh nguyên, bệnh sinh kết hợp lâm sàng, ĐNĐ, cũng như điềutrị Cuối cùng, song song với các tiến bộ về chẩn đoán và điều trị, các nghiêncứu sinh học phân tử về cơ chế sinh bệnh học của động kinh cũng đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể và mở ra nhiều hứa hẹn cho người bệnh trong tươnglai Mặc dù vậy, động kinh vẫn còn chứa đựng nhiều vấn đề cần phải đượcnghiên cứu, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
1.3 D ch t h c đ ng kinh ịnh nghĩa ễ học động kinh ọ não ộng hưởng từ sọ não
Đ ng kinh là b nh lý thộng kinh ở ệm về di ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng g p v i t n su t m iặc ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ần kinh ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở
m cắc dao động từ dao đ ngộng kinh ở từ và các xét nghiệm về di
40-70 ca trong 100.000 dân trong 1 năm Trong đó tr emẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹchi m kho ng 60%, tr dế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi 1 tu i trong nhóm tu i tr emổi Do đó, các đặc ổi Do đó, các đặc ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹchi mế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở kho ngải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần 35% [8] T l trung bình hàng năm c a cácỷ lệ trung bình hàng năm của các ệm về di ủa khoa học kỹ
trười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h p m i m cợc tìm hiểu sâu về đặc ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ắc dao động từ b nh đ ng kinhệm về di ộng kinh ở kho ng 5-7 trải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng
h p / 10.000 tr em t s sinh đ n 15 tu iợc tìm hiểu sâu về đặc ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ừ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc [9] T l hi nỷ lệ trung bình hàng năm của các ệm về di ệm về di
m c đ ng kinh ho t đ ng dao đ ng trong kho ng 4-10/1.000ắc dao động từ ộng kinh ở ại các cơn động kinh ộng kinh ở ộng kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần
người gian nhất định, là một bệnh mãn tính [9] T l trên có s khác nhau gi a các khu v c trêni ỷ lệ trung bình hàng năm của các ệm về di ự phát triển của khoa học kỹ ững năm qua đã có nhiều ự phát triển của khoa học kỹ
th gi i, gi a các nế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ững năm qua đã có nhiều ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc trong khu v c và gi a các vùng khácự phát triển của khoa học kỹ ững năm qua đã có nhiềunhau trong m i nỗi nước Thống kê của Liên hội quốc tế chống ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc Th ng kê c a Liên h i qu c t ch ngối với ủa khoa học kỹ ộng kinh ở ối với ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ối với
đ ng kinh (ILAE) năm 2011 cho bi t trên th gi i ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc tính cókho ng 65 tri u b nh nhânải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ệm về di ệm về di đ ng kinh thì trong đó có 80%ộng kinh ởthu c các nộng kinh ở ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc đang phát tri nển của khoa học kỹ Kho ng 40% xu t hi n trải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ
dưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi 16 tu i và kho ng 20% xu t hi n ngổi Do đó, các đặc ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ở ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi l n trên 65
tu i ổi Do đó, các đặc Ở Việt Nam, trong nghiên cứu tiến cứu của Lê QuangCường, Nguyễn Văn Hướng năm 2002 tại cộng đồng xã Phù Linh
Trang 17– huyện Sóc Sơn – Hà Nội cho thấy tỷ lệ hiện mắc lên đến7,5/1.000 dân [10], [11] Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn trongFilabavi tỷ lệ hiện mắc 4,4/1.000 dân [12] Trong các nghiên cứutrên tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em khoảng 60% Trong một số nghiêncứu tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em dưới 1 tuổi tương đối cao như nghiêncứu của Hoàng Cẩm Tú năm 1997 là 19,58%, hoặc 35% theonghiên cứu của Nguyễn Quang Vinh năm 2015 Trên thế giới, theonghiên cứu tại Navarre, Tây Ban Nha năm 2007 tỉ lệ mắc trungbình hàng năm là 62,6 ca/100.000 người, trong đó tỉ lệ trẻ em mắctrong năm đầu đời cao nhất 95,3 ca/100.000 và giảm dần chođến tuổi vị thành niên là 48,7/100.000 [8] Nhiều nghiên cứucho thấy tỉ lệ co giật ở trẻ em chiếm từ 7%-8% trước 5 tuổi, trẻdưới 1 tuổi chiếm tỉ lệ cao Tỷ lệ động kinh ở nam và nữ theonhiều nghiên cứu trước là tương đương nhau, khoảng 10-25%bệnh nhân động kinh có liên quan đến yếu tố gia đình.
1.4 C ch b nh sinh đ ng kinh ơ chế bệnh sinh động kinh ế bệnh sinh động kinh ện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ộng hưởng từ sọ não [13]
Động kinh là hậu quả của sự phóng điện mạnh và đồng thờicủa một nhóm các tế bào thần kinh bệnh lý Chiều hướng nghiêncứu sinh bệnh lý động kinh hiện thời tập trung vào cơ chế của sựcân bằng và mất cân bằng của quá trình kích thích và ức chế của tếbào thần kinh Người ta có thể phân biệt chủ yếu hai loại dẫntruyền thần kinh: glutamate và GABA Glutamate là chất dẫntruyền thần kinh kích thích, khi gắn lên những thụ thể glutamatethì gây nên một sự khử cực của tế bào đích [14] Ngược lại sự gắncủa GABA, một chất dẫn truyền thần kinh ức chế, trên những thụthể GABA gây nên một quá trình tái khử cực hóa của màng tế bào
Trang 18GABA là một chất dẫn truyền thần kinh ức chế chủ yếu của
hệ thần kinh trung ương, khi nó được giải phóng vào khe khớpthần kinh sẽ đi về hướng màng sau khớp thần kinh và gắn trên haithụ thể GABA gồm thụ thể GABA loại B và loại A Thụ thể loại Bthuộc họ các thụ thể chuyển hóa dinh dưỡng, có cấu trúc gầngiống với cấu trúc của thụ thể chuyển hóa glutamate Thụ thểGABA loại B khu trú tại màng trước khớp thần kinh và màng saukhớp thần kinh và có tác dụng gây nên một đáp ứng ức chế chậmbằng cách tăng độ dẫn điện của những kênh ion K+ Thụ thểGABA loại A liên quan nhiều đến cơ chế cơ bản của động kinh, làđích nghiên cứu quan trọng của nhiều loại chống động kinh, vàthuộc họ những thụ thể ion dinh dưỡng vốn có một phần vai tròtrong việc sát nhập các protein
Khi GABA gắn trên vị trí màng làm tăng tính thẩm thấu vớiion Clo, ion này làm ổn định điện thế nghỉ, điều này giải thích tácdụng ức chế Nhiều hợp chất có hiệu lực trên hệ thần kinh trungương như benzodiazepine, barbiturate, những steroid làm tăngtiềm lực tác dụng của GABA bằng cách thay đổi tần số thời gian
mở của kênh.
Trang 19Hình 1.1 Cơ chế dẫn truyền thần kinh
Khoảng 30% tất cả các synap thần kinh của vỏ não sử dụngGABA như chất ức chế dẫn truyền thần kinh sau synap Cứ mỗiGABA được tổng hợp, giải phóng là một hiện tượng phóng điệncủa nơ ron Hoạt tính của GABA ở synap bị ngắt bởi hai quá trìnhchủ yếu là sự tái hấp thu trong nơ ron tiền synap hay tế bào thầnkinh đệm và khử hoạt tính chuyển hóa bởi men GABAtransnaminza trong các nơ ron và tế bào thần kinh đệm Tất cả cácnguyên nhân làm rối loạn quá trình tổng hợp, giải phóng và khửhoạt tính của GABA làm giảm ức chế của GABA gây cơn co giật
Hai thụ thể kích thích - Thụ thể AMPA và thụ thể NMDA [15]:Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh có ở khắp nơi trong
Trang 20hệ thống thần kinh trung ương, và có đặc điểm là tự gắn trên nhiềuloại thụ thể của các kênh khác nhau Có hai thụ thể chính là AMPA
và NMDA AMPA và NMDA là những phân tử đồng vận đặc biệtcủa hai thụ thể này Khi glutamate gắn vào thụ thể AMPA kênh sẽ
mở ion Na+ đi vào bên trong và gây nên sự khử cực màng tế bàothần kinh tạo nên một dòng điện rất ngắn Cách hoạt động của thụthể NMDA phức tạp hơn, khi glutamate gắn trên thụ thể này, kênhchỉ mở nếu màng của tế bào thần kinh đã khử cực một cách đầy đủ
Cụ thể là khi màng có điện thế nghỉ làm cản trở sự lưu thông củacác ion Nếu glutamate gắn lên thụ thể và gây nên được một sự khửcực đầy đủ thì ion Mg+, Ca++ đi vào và tạo nên một dòng điện cóthời gian dài hơn so với dòng của sự hoạt hóa các thụ thể AMPAnói trên Nguyên tắc chung là sự dẫn truyền glutamate có nhiệm vụchủ yếu là hoạt hóa những thụ thể AMPA trong tổ chức của hải mã.Những thụ thể NMDA chỉ can thiệp trong những điều kiệnrất đặc biệt Khi những kích thích lặp đi lặp lại được thực hiện,màng tế bào thần kinh bị khử một cách đầy đủ để phá đi sự phongtỏa của ion Mg+, Ca++ vào được trong tế bào thần kinh thì ionnày sẽ gây nên một loạt các biến cố dẫn đến biến đổi sự đáp ứngcủa những thụ thể AMPA và NMDA Nguyên tắc chung là sựuyển chuyển của khớp thần kinh là những thụ thể AMPA phụthuộc vào sự hoạt động của những thụ thể NMDA, và thụ thểNMDA thì đóng vai trò trội trong các nhu mô động kinh, dĩnhiên kể cả vai trò quan trọng trong bệnh lý động kinh và thiếumáu não cục bộ Sự không có oxy trong một khoảng thời giangây nên một tiềm lực quan trọng của các thụ thể NMDA Trongđộng kinh thái dương, thụ thể NMDA tham gia một cách trực
Trang 21tiếp vào việc dẫn truyền khớp thần kinh và việc kiểm soát sựphóng lực động kinh (hình 1.2)
Hình 1.2 Giới thiệu sơ đồ dẫn truyền glutamate lực và GABA lực trong
những điều kiện thực nghiệm khác nhau
1.5 Nguyên nhân đ ng kinh ộng hưởng từ sọ não
Có nhiều nguyên nhân tác động lên nhóm lớn nơ ron ở vỏnão để tạo kích thích “quần thể nơ ron động kinh” như: sự biến đổisinh hóa, stress, chu trình sinh học (lứa tuổi, nhịp điệu thức-
Trang 22ngủ…), yếu tố di truyền, nhiễm khuẩn, chấn thương… Nhiều tácgiả cho rằng các cơn động kinh là sự kết hợp giữa yếu tố di truyền
và yếu tố mắc phải, tùy từng trường hợp mà yếu tố này hay yếu tốkia trội hơn Di truyền trong bệnh động kinh theo nhiều kiểu khácnhau có thể di truyền trội hoặc di truyền lặn trên nhiễm sắc thểthường Nhiều nghiên cứu gần đây tìm ra di truyền có tính chất giađình phụ thuộc giới tính như hội chứng nhiễm sắc thể dễ gẫy hoặc
di truyền theo AND ty thể như bệnh tổn thương não do bệnh ty lạpthể [16]
1.5.1 Động kinh căn nguyên ẩn [3],[6]
Động kinh với nguyên nhân bị che dấu Bệnh sử, thăm khám lâm sàng,các xét nghiệm cận lâm sàng, không chỉ ra sự tổn thương ở não Động kinh căn nguyên ẩn chiếm 60,5%, nhất là ở trẻ em 40,5% và thường là cơntoàn thể
1.5.2 Động kinh nguyên phát
Người ta dùng thuật ngữ động kinh toàn thể nguyên phát để chỉ hiệntượng lâm sàng và điện não đồ của cơn động kinh xảy ra trong điều kiện làcơn toàn thể hoặc ngay từ đầu, không có tổn thương khu trú ở não
Nhóm động kinh này thường xuất hiện ở lứa tuổi dưới 20 đặc biệt ở trẻ
em [17] Động kinh nguyên phát có đặc tính gia đình, 5% trẻ động kinh cócha mẹ bị động kinh, con của cha mẹ động kinh toàn thể có nguy cơ bị độngkinh 8-12% so với 0,5-1% trong dân số [18] Sự phát triển tâm lý - vận độngcủa trẻ vẫn bình thường cho tới lúc xuất hiện các cơn động kinh và ngoài cơnkhông có dấu hiệu của bệnh não Tuổi phụ thuộc vào dạng cơn Cơn vắng ýthức thường bắt đầu lúc 4 - 6 tuổi, nhóm đặc biệt bắt đầu lúc 9-15 tuổi Cơnrung giật cơ và cơn co cứng - co giật toàn thể bắt đầu lúc 11-14 tuổi Sự cải
Trang 23thiện hoặc kiểm soát cơn động kinh hoàn toàn sau 20-25 tuổi thường gặp.Theo Gastaut, tỷ lệ động kinh nguyên phát là 28,4% cho tất cả các lứa tuổi,trong đó 11,3% là động kinh co cứng - co giật, 9,9% động kinh vắng ý thức,4,4% cơn rung giật cơ và 3,2% là các thể động kinh khác.
1.5.3 Động kinh triệu chứng
Động kinh triệu chứng là do tổn thương não đã cố định hoặc tiến triển.Nguyên nhân gây động kinh triệu chứng liên quan đến các yếu tố gây tổnthương não từ giai đoạn thai nhi, trong giai đoạn phát triển tâm lý, vận động
và các bệnh lý mắc phải trong và sau giai đoạn trưởng thành Có thể nóinguyên nhân của động kinh liên quan đến toàn bộ các yếu tố gây tổn thươngnão trong bào thai, trong đẻ và các bệnh lý mắc phải
1.5.3.1 Nguyên nhân trước khi sinh
Tình trạng sức khỏe của mẹ đặc biệt ba tháng đầu của thai
kỳ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi gây nên các khuyết tậtbẩm sinh ở não hoặc các bệnh lý não khác Trong quá trình mangthai mẹ có thể bị nhiễm các loại virus (Rubella, Cytomegalovirus,Herpes…), suy dinh dưỡng, nhiễm các chất độc như: chì, nicotin,thủy ngân, rượu, ma túy, dùng thuốc chống trầm cảm…đều có thểgây nên dị tật thai nhi trong đó có dị tật não Theo một số nghiêncứu gần đây cho thấy chỉ số BMI của bà mẹ trong giai đoạn sớmthai kỳ có liên quan đến động kinh ở trẻ, chỉ số BMI càng tăng thì
tỷ lệ hội chứng động kinh càng tăng ở trẻ có dị tật thần kinh, thiếuoxy não, co giật sơ sinh lành tính, và nguy cơ này tăng gấp đôi ởtrẻ có hạ đường huyết sơ sinh, suy hô hấp sơ sinh, vàng da sơ sinh[19]
1.5.3.2 Nguyên nhân trong khi sinh
Trang 24Thường gặp trong các tai nạn sản khoa như đẻ có canthiệp, ngạt, đẻ quá nhanh, các sang chấn sản khoa… Động kinh docác nguyên nhân này chiếm tỉ lệ từ 7-10% [20].
1.5.3.3 Nguyên nhân sau khi sinh
Là hậu quả các tổn thương não do các nguyên nhân khácnhau như nhiễm trùng thần kinh, u não, xuất huyết não, chấnthương sọ não…
- Sốt cao co giật: Oka E, Ohtsuka Y và c ng s nghiên c u t l m cộng kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ứu về động kinh ở ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ệm về di ắc dao động từ
đ ng kinh tr em g p s t cao co gi tộng kinh ở ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ặc ối với ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di đ n thu nơn động kinh ần kinh chi m 2% ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở [21]
- Viêm não: do virus, vi khu n, viêm não t mi n gây t n thẩn ự phát triển của khoa học kỹ ễm trùng thần ổi Do đó, các đặc ươn động kinhng não
có th d n đ n di ch ng đ ng kinh.ển của khoa học kỹ ẫn đến di chứng động kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ứu về động kinh ở ộng kinh ở
- Di chứng sau xuất huyết não-màng não: do gi m vitamin K chi mải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở
m t t l khá cao t 2,8-12% trong nhóm đ ng kinh có nguyên nhân ộng kinh ở ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ệm về di ừ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở [13]
- Nguyên nhân gây động kinh này thường gặp ở mọi lứa tuổi và độngkinh thường gặp ở tất cả các dạng cơn Cơ chế bệnh sinh gây động kinh là doviêm lan tỏa, phù nề, tổn thương mô thần kinh, di chứng dày dính màng nãogây tràn dịch não - tăng áp lực trong sọ [18]
- U não: Là một nguyên nhân thường gặp [22], [23] Các nghiên cứu gầnđây cho thấy có khoảng 40 - 50% trường hợp u não gây động kinh và thườngbiểu hiện là cơn cục bộ [24], [25] Các cơn động kinh là hậu quả của khối uhoặc hội chứng tăng áp lực nội sọ [26] Các khối u gây động kinh thường ởtrên lều, đặc biệt là u lành tính tiến triển chậm như u màng não, u tế bào sao, uthần kinh đệm ít nhánh Biểu hiện lâm sàng đầu tiên của các loại u này thường
là cơn động kinh [27] [23]
-Ch n thất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ươn động kinhng s não: Theo Janett (1962) sau ch n thọc kỹ ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ươn động kinhng đ ngộng kinh ởkinh tr em thở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng xu t hi n s m, dất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi 5 tu i t 18-20%, trên 5 tu iổi Do đó, các đặc ừ và các xét nghiệm về di ổi Do đó, các đặc
Trang 25t 26%-31% Cao Đ c Ti n cho th y đ ng kinh sau ch n thừ và các xét nghiệm về di ứu về động kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ươn động kinhng s nãoọc kỹ
tr d i 2 tu i là 9,1% và t 3-20 tu i là 28,6%
ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ừ và các xét nghiệm về di ổi Do đó, các đặc [28]
-D t t b m sinh m ch máu: thịnh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ẩn ại các cơn động kinh ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng g p tu i trặc ở ổi Do đó, các đặc ưởng thành t 18ừ và các xét nghiệm về di
tu i tr đi.ổi Do đó, các đặc ở
- Các nguyên nhân khác: T n thổi Do đó, các đặc ươn động kinhng não trong b nh r iệm về di ối với
lo n chuy n hóa, sau ng đ c các kim lo i n ng nh chì, asen,ại các cơn động kinh ển của khoa học kỹ ộng kinh ở ộng kinh ở ại các cơn động kinh ặc ư
…
1.6 Phân lo i đ ng kinh ại động kinh ộng hưởng từ sọ não
Phân loại cơn động kinh dựa trên cơ sở của những tiêu chuẩn khác nhau,bao gồm vị trí giải phẫu của động kinh, nguyên nhân, tuổi, triệu chứng lâmsàng hoặc đáp ứng với điều trị Phân loại động kinh có vai trò quan trọngkhông những trong thực hành lâm sàng mà còn góp phần tạo nên sự thốngnhất trong nghiên cứu động kinh trên toàn thế giới
Năm 1969, Gastaut H lần đầu tiên đưa ra bảng phân loại động kinh vàđược Liên hội Quốc tế Chống Động kinh Quốc tế (ILAE) chấp nhận Bảngphân loại của Gastaut H là cơ sở cho những phân loại sau này
Dựa trên bảng phân loại của Gastaut H năm 1969 và nhiều tác giả khácnhau, năm 1981 Liên hội chống Động kinh Quốc tế (ILAE) đã thống nhất đưa
ra bảng phân loại các cơn động kinh chủ yếu dựa trên đặc điểm lâm sàng vàcác dấu hiệu điện não đồ Có hai loại động kinh chính: Động kinh toàn thể vàđộng kinh cục bộ
Sự hiểu biết về động kinh liên tục được bổ sung, các bảng phân loại vềđộng kinh không ngừng được đổi mới và Liên hội Quốc tế Chống Động kinh
đã đưa ra nhiều bảng phân loại khác nhau trong năm 1981, 1985, 1989, 1992
và hàng năm vẫn có các điều chỉnh để hoàn thiện [3],[16]
1.6.1 Phân loại động kinh năm 1981
Trang 26+ Với dấu hiệu hoặc triệu chứng thực vật.
+ Với triệu chứng tâm trí (rối loạn các chức năng cao cấp),hiếm khi biến đổi ý thức
Cơn cục bộ phức hợp (có rối loạn ý thức)
+ Khởi phát cục bộ đơn thuần tiếp theo là rối loạn ý thức
+ Khởi phát là rối loạn ý thức
Cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát:
+ Cơn cục bộ đơn thuần tiến triển sang toàn thể hóa thứ phát
+ Cơn cục bộ phức hợp tiến triển sang toàn thể hóa thứ phát
+ Cơn cục bộ đơn thuần tiến triển sang cục bộ phức hợp rồi toàn bộ hóa thứ phát
Cơn toàn bộ (toàn thể)
Cơn kiểu vắng ý thức:
+ Cơn vắng ý thức điển hình
+ Cơn vắng ý thức không điển hình
Cơn rung giật cơ
Cơn co giật
Cơn trương lực
Cơn co cứng - co giật
Cơn mất trương lực
Động kinh chưa phân loại được
1.6.2 Phân loại động kinh năm 1989
Động kinh và các hội chứng động kinh cục bộ.
Trang 27 Động kinh nguyên phát liên quan đến tuổi:
+ Động kinh lành tính ở trẻ nhỏ có hoạt động kịch phát ở vùng Rolando.+ Động kinh lành tính ở trẻ nhỏ hoạt động kịch phát ở vùng chẩm
+ Động kinh nguyên phát khi đọc
Động kinh triệu chứng:
+ Hội chứng Kojewnikow hay động kinh cục bộ liên tục
+ Hội chứng động kinh ở thùy não
Động kinh căn nguyên ẩn
Động kinh và các hội chứng động kinh toàn bộ.
Động kinh nguyên phát liên quan đến tuổi
+ Co giật sơ sinh lành tính có tính chất gia đình
+ Co giật sơ sinh lành tính
+ Động kinh rung giật cơ lành tính ở trẻ nhỏ
+ Động kinh cơn vắng ở trẻ nhỏ
+ Động kinh cơn vắng ở tuổi thiếu niên
+ Động kinh rung giật cơ ở tuổi thanh niên
+ Động kinh cơn lớn khi tỉnh giấc ngủ
+ Động kinh xuất hiện trong một số hoàn cảnh đặc biệt
+ Các loại động kinh khác có thể phân loại giống động kinh toàn bộ,nguyên phát nhưng không nằm trong các hội chứng đó
Động kinh căn nguyên ẩn hay động kinh triệu chứng, đặc biệt:
+ Các cơn co thắt trẻ nhỏ (hội chứng West)
+ Hội chứng Lennox - Gastaut
+ Động kinh với các cơn rung giật cơ đứng không vững
+ Động kinh với các cơn vắng ý thức rung giật cơ
Động kinh triệu chứng:
+ Động kinh không có căn nguyên đặc hiệu
+ Bệnh não giật cơ sớm
Trang 28+ Bệnh não tuổi thơ xuất hiện sớm với hoạt động bùng phát – dập tắt(hội chứng Ohtahara).
+ Các cơn khác
+ Các hội chứng đặc hiệu: Nhiều căn nguyên chuyển hóa và thoái hóa
có thể xếp vào phần này
Động kinh không xác định được là toàn bộ hay cục bộ
+ Phối hợp giữa các cơn toàn bộ và cục bộ, đặc biệt là:
Các cơn sơ sinh
Động kinh rung giật cơ nặng nề
Động kinh với các nhọn - sóng liên tục trong giấc ngủ chậm
Động kinh kèm thất ngôn mắc phải (hội chứng Landau - Kleffner)
+ Không có đặc điểm điển hình là toàn bộ hay cục bộ
Các hội chứng đặc biệt:
+ Các cơn xảy ra ngẫu nhiên liên quan đến một số tình huống gây độngkinh thoáng qua:
Cơn co giật do sốt cao
Các cơn chỉ xuất hiện khi có các yếu tố nhiễm độc hay chuyển hóa.+ Cơn đơn độc
+ Trạng thái động kinh
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng Phân loại động kinh năm 1981(phân loại động kinh chủ yếu dựa trên đặc điểm lâm sàng và các dấu hiệu điệnnão đồ) [29], [30], [31]
1.7 M t s đ c đi m lâm sàng đ ng kinh tr nh ộng hưởng từ sọ não ố đặc điểm lâm sàng động kinh ở trẻ nhỏ ặc điểm ểm ộng hưởng từ sọ não ởng từ sọ não ẻ nhỏ ỏ [32]
Đ ng kinh ộng kinh ở xu t hi n tr nh thất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ỏ thường ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng có liên quan đ n t n thế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ươn động kinhng
c u trúc cũng có th xu t hi n v i m t vài c n co gi t, thất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng là trong hainăm đ u tiên c a cu c đ i H u h t các d ng đ ng kinh có th kh i phátần kinh ủa khoa học kỹ ộng kinh ở ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ần kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ại các cơn động kinh ộng kinh ở ển của khoa học kỹ ở
đ tu i này, bao g m c đ ng kinh giai đo n s sinh, các hình thái
ở ộng kinh ở ổi Do đó, các đặc ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ộng kinh ở ở ại các cơn động kinh ơn động kinh
Trang 29hi m g p c a đ ng kinh t phát ch ng h n nh đ ng kinh lành tính trế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ặc ủa khoa học kỹ ộng kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ẳng hạn như động kinh lành tính ở trẻ ại các cơn động kinh ư ộng kinh ở ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ
s sinh, đ c bi t là b nh não đ ng kinh (HC West, Hc Dravet, Hc Lennoxơn động kinh ặc ệm về di ệm về di ộng kinh ở Gastaut), b nh đ ng kinh v i c n đ ng kinh ch y u gi t c có th kh iệm về di ộng kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ơn động kinh ộng kinh ở ủa khoa học kỹ ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ển của khoa học kỹ ởphát đ tu i này ở ộng kinh ở ổi Do đó, các đặc
-1.7.1 Bệnh não động kinh
M c dù thu t ng b nh não đ ng kinh không đặc ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ững năm qua đã có nhiều ệm về di ộng kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c xác
đ nh chính xác, nh ng nó thịnh ư ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng được tìm hiểu sâu về đặc c đánh giá b nh đ ngệm về di ộng kinh ởkinh chính là nguyên nhân gây ra nh ng r i lo n hành vi nh nững năm qua đã có nhiều ối với ại các cơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
th c Đi u này có th áp d ng đ i v i b nh đ ng kinh thứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ối với ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ệm về di ộng kinh ở ứu về động kinh ởphát hay do t n thổi Do đó, các đặc ươn động kinhng não và b nh đ ng kinh tiên phátệm về di ộng kinh ở , haykhông do t n thổi Do đó, các đặc ươn động kinhng não v i bi u hi n ch y u b i các b tới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ệm về di ủa khoa học kỹ ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng c a ĐNĐ Khái ni m b nh não đ ng kinh có th đủa khoa học kỹ ệm về di ệm về di ộng kinh ở ển của khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc c
m r ng đ áp d ng cho nhi u trở ộng kinh ở ển của khoa học kỹ ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ều nghiên cứu về động kinh ở ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h pợc tìm hiểu sâu về đặc , trong đó có tình
tr ng c b n không gi i thíchại các cơn động kinh ơn động kinh ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần được tìm hiểu sâu về đặc đ y đ các r i lo n nh nc ần kinh ủa khoa học kỹ ối với ại các cơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
th c và b nh đ ng kinh có th ch là m t y u t góp ph n.ứu về động kinh ở ệm về di ộng kinh ở ển của khoa học kỹ ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ối với ần kinhCác c ch khác nhau x y ra các lo i ho c các h iơn động kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ở ại các cơn động kinh ặc ộng kinh ở
ch ng đ ng kinh khác nhau Thu t ng ch đứu về động kinh ở ộng kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ững năm qua đã có nhiều ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ược tìm hiểu sâu về đặc ử dụng cho ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về dic s d ng chocác lo i đ ng kinh đại các cơn động kinh ộng kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c công nh n r ng rãi, bao g m c n coật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ơn động kinh
th t tr nh , h i ch ng Lennox-Gastraut, h i ch ng Dravet,ắc dao động từ ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ỏ thường ộng kinh ở ứu về động kinh ở ộng kinh ở ứu về động kinh ở
h i ch ng Landau-Kleffner và tình tr ng sóng đ ng kinh c aộng kinh ở ứu về động kinh ở ại các cơn động kinh ộng kinh ở ủa khoa học kỹ
ng sâu gi c Các khái ni m này g i ý cho đi u tr lâm sàng đủa khoa học kỹ ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ợc tìm hiểu sâu về đặc ều nghiên cứu về động kinh ở ịnh ển của khoa học kỹ
c t c n đ ng kinh dù b ng thu c hay ph u thu t có th c iắc dao động từ ơn động kinh ộng kinh ở ằng thuốc hay phẫu thuật có thể cải ối với ẫn đến di chứng động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thầnthi n k t qu ệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần
Ba h i ch ng chính g p tr s sinh va tr nh :ộng kinh ở ứu về động kinh ở ặc ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ỏ thường c nơn động kinh co
th t (HC West) và h i ch ng liên quan, h i ch ng Lennox-ắc dao động từ ộng kinh ở ứu về động kinh ở ộng kinh ở ứu về động kinh ởGastaut, h i ch ng Dravet ộng kinh ở ứu về động kinh ở
1.7.1.1 Cơn co thắt và các hội chứng liên quan
Trang 30H i ch ng c đi n động kinh ở ứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ển của khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc c bi t đ n là h i ch ng West, cóế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ứu về động kinh ở
ba tri u ch ng chính: co th t c , lo n nh p cao đi n th EEGệm về di ứu về động kinh ở ắc dao động từ ơn động kinh ại các cơn động kinh ịnh ệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở
d ng n đ nh hay ki u bi n đ i, và s r i lo n hành vi, sại các cơn động kinh ổi Do đó, các đặc ịnh ển của khoa học kỹ ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ự phát triển của khoa học kỹ ối với ại các cơn động kinh ự phát triển của khoa học kỹthoái hóa ho c ch m phát tri n tinh th n Kh i phát h iặc ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ ần kinh ở ộng kinh ở
ch ng West luôn g p năm đ u đ i, đ nh đi m thứu về động kinh ở ặc ần kinh ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ển của khoa học kỹ ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng là gi aững năm qua đã có nhiều
4 đ n 10 tháng tu i, m c dù co ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ặc th t ắc dao động từ có th ng n trong nămển của khoa học kỹ ắc dao động từ
đ u Co ần kinh th tắc dao động từ c đ t ng t, thơn động kinh ộng kinh ở ộng kinh ở ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng đ i x ng, co thối với ứu về động kinh ở ắc dao động từ t c c , thânơn động kinh ổi Do đó, các đặcmình, các chi có th là du i ho c ển của khoa học kỹ ỗi nước Thống kê của Liên hội quốc tế chống ặc ưỡn cong Sự co giãn độtn cong S co giãn đ tự phát triển của khoa học kỹ ộng kinh ở
ng t d d i ít h n hai giây nh ng có th kéo dàiộng kinh ở ững năm qua đã có nhiều ộng kinh ở ơn động kinh ư ển của khoa học kỹ h nơn động kinh nh ng ítưnghiêm tr ng h n do hành vi gi t th kho ng 10sọc kỹ ơn động kinh ững năm qua đã có nhiều ư ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần – 30s Co
th t c đôi khi đ n đ c nh ng đ c tr ng x y ra m t vàiắc dao động từ ơn động kinh ơn động kinh ộng kinh ở ư ặc ư ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ở ộng kinh ở
đ n h n 100 trế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ơn động kinh ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h p Co th t c l p đi l p l i là m t y uợc tìm hiểu sâu về đặc ắc dao động từ ơn động kinh ặc ặc ại các cơn động kinh ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở
t ch n đoán quan tr ng, đ c bi t là co tối với ẩn ọc kỹ ặc ệm về di h tắc dao động từ t ng b ph n cóừ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
th r t nh nh g t đ u nh , rung nhãn c u hay nhún vai,ển của khoa học kỹ ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ỏ thường ư ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ần kinh ẹ, rung nhãn cầu hay nhún vai, ần kinh
th m chí là đau b ng, ph n x Moro hay b t đ u b ng hi nật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ại các cơn động kinh ắc dao động từ ần kinh ằng thuốc hay phẫu thuật có thể cải ệm về di
tược tìm hiểu sâu về đặc ng khác Lâm sàng bi n đ i, đ c bi t là co th t c c b , làế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ặc ệm về di ắc dao động từ ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở
tươn động kinhng đ i ph bi n S b t đ i x ng, th m chí là co gi t c cối với ổi Do đó, các đặc ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ối với ứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
b có th x y ra và thộng kinh ở ển của khoa học kỹ ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng k t h p v i đi n não đ ho tế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ợc tìm hiểu sâu về đặc ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ại các cơn động kinh
đ ng, cho th y đi m t n thộng kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ ổi Do đó, các đặc ươn động kinhng v não và t n thở ỏ thường ổi Do đó, các đặc ươn động kinhng cùngbên.T n thổi Do đó, các đặc ươn động kinhng v não là nguyên nhân thỏ thường ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng g p trong coặc
th t c c c b tr nhũ nhi S phát hi n s m các t n thắc dao động từ ơn động kinh ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ự phát triển của khoa học kỹ ệm về di ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ươn động kinhng
là n n t ng quan trong đ l a ch n các li u pháp đi u tr Cácều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ển của khoa học kỹ ự phát triển của khoa học kỹ ọc kỹ ệm về di ều nghiên cứu về động kinh ở ịnh
d ng co gi t khác thại các cơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng đi trưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc ho c kèm theo các c n coặc ơn động kinh
th tắc dao động từ cơn động kinh
Bi u hi n đi n não đ c a c n co th t thển của khoa học kỹ ệm về di ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ủa khoa học kỹ ơn động kinh ắc dao động từ ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng r i lo nối với ại các cơn động kinhcao đi n th - biên đ ch m đi kèm v i bi u hi n lâm sàng,ệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ệm về di
thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng cùng trên m t ho t đ ng nhanh Mu n h n có thộng kinh ở ại các cơn động kinh ộng kinh ở ộng kinh ở ơn động kinh ển của khoa học kỹ
Trang 31xu t hiên riêng bi t D ng bi u hi n khác có th hi m xu tất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ại các cơn động kinh ển của khoa học kỹ ệm về di ển của khoa học kỹ ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
hi n Suy gi m ý th c ph i h p h p là y u t quan tr ngệm về di ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ứu về động kinh ở ối với ợc tìm hiểu sâu về đặc ợc tìm hiểu sâu về đặc ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ối với ọc kỹtrong các d ng đi n não đ c a h i ch ng West Nó là đ cại các cơn động kinh ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ủa khoa học kỹ ộng kinh ở ứu về động kinh ở ặc
tr ng r i lo n cao đi n thư ối với ại các cơn động kinh ệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở - biên đ ch m xen kẽ ng u nhiênộng kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ẫn đến di chứng động kinh
bi n đ i không đ ng b v i nh n sóng.ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ộng kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ọc kỹ
Bi u hi n đi n não đ đi kèm v i suy gi m ý th c nhển của khoa học kỹ ệm về di ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ứu về động kinh ở ư
nh n sóng,ọc kỹ hay nh p đi u ch m đi cùng nhau đ c bi t trongịnh ệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ặc ệm về di
su t th i gian ng Chúng có th có giá tr , chúng ch ra t nối với ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ủa khoa học kỹ ển của khoa học kỹ ịnh ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ổi Do đó, các đặc
thươn động kinhng v não, là y u t nguyên nhân b nh.ỏ thường ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ối với ệm về di
1.7.1.2 Các hội chứng có liên quan tới tình trạng co thắt cơ ở trẻ em
Bao g m b nh não gi t c s m tr s sinh, H i ch ngồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh ộng kinh ở ứu về động kinh ởOhtahara ho c b nh não đ ng kinh tr em (EIEE) (Ohraharaặc ệm về di ộng kinh ở ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ
và c ng s 1987) H i ch ng này còn có th quan sát động kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ộng kinh ở ứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc ởc
m t vài l a tu i khác mà h u h t đ u do d d ng não ho cộng kinh ở ứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ần kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở ịnh ại các cơn động kinh ặc
t n thổi Do đó, các đặc ươn động kinhng sâu não.ở
B nh não gi t c s m tr s sinh (EME) là tình tr ngệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh ại các cơn động kinhnghiêm tr ngọc kỹ v i ch ng máy c có th đới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ứu về động kinh ở ơn động kinh ển của khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc c quan sát t th iừ và các xét nghiệm về di ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính
kỳ s sinh và nh ngơn động kinh ững năm qua đã có nhiều c n gi t tái phát sau đó Bi u hi n trênơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ ệm về di
đi n não đ th hi n rõ trong c n, đ c tr ng b i nh ng c nệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ển của khoa học kỹ ệm về di ơn động kinh ặc ư ở ững năm qua đã có nhiều ơn động kinhliên ti p, tách bi t theo th i gian b i nh ng sóng ch m Tìnhế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ệm về di ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ở ững năm qua đã có nhiều ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
tr ng nghiêm tr ngại các cơn động kinh ọc kỹ h nơn động kinh khi xu t hi n nh ng c n v ng ý th c,ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ững năm qua đã có nhiều ơn động kinh ắc dao động từ ứu về động kinh ởkho ng m t n a các trải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ộng kinh ở ử dụng cho ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h p t vong trong vòng 5 năm đ uợc tìm hiểu sâu về đặc ử dụng cho ần kinh
đ i (Aicardi và Ohtahara 2005) H đời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ại các cơn động kinh ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng máu không ketonic
Trang 32tái phát trên đi n não đ Nó có liên quan ch t chẽ t i ch ngệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ặc ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ứu về động kinh ởmáy c tr em, có th quan sát đơn động kinh ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ển của khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc ừ và các xét nghiệm về di ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính c t th i kỳ s sinh.ơn động kinh
T t c nh ng h i ch ng trên đ u có ngu n g c tất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ững năm qua đã có nhiều ộng kinh ở ứu về động kinh ở ở ều nghiên cứu về động kinh ở ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ối với ừ và các xét nghiệm về di
nh ng t n thững năm qua đã có nhiều ổi Do đó, các đặc ươn động kinh não ho c b nh chuy n hóa và có tiênng ặc ệm về di ển của khoa học kỹ
lược tìm hiểu sâu về đặc ng x u M c dù EIEE h u h t đ u do d d ng não, EME doất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ặc ần kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở ịnh ại các cơn động kinh
b nh r i lo n chuy n hóa, nh ng trệm về di ối với ại các cơn động kinh ển của khoa học kỹ ững năm qua đã có nhiều ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h p ngo i l là doợc tìm hiểu sâu về đặc ại các cơn động kinh ệm về di
r i lo n d n truy n trong b nh não đ ng kinh.ối với ại các cơn động kinh ẫn đến di chứng động kinh ều nghiên cứu về động kinh ở ệm về di ộng kinh ở
1.7.1.3 Hội chứng Lennox – Gastaut và mối liên quan
H i ch ng Lennox – Gastaut (LSG) bao g m nh ng b nhộng kinh ở ứu về động kinh ở ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ững năm qua đã có nhiều ệm về dinhân b đ ng kinh ch y u trong kho ng 1 đ n 7 tu i, bi uịnh ộng kinh ở ủa khoa học kỹ ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ổi Do đó, các đặc ển của khoa học kỹ
hi n co gi t d ng tăng trệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ại các cơn động kinh ươn động kinhng l c, máy c d n t i h u qu đaự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh ẫn đến di chứng động kinh ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần
ch n thất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ươn động kinhng và v ng ý th c, có sóng ch m (<2,5Hz), nh nắc dao động từ ứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ọc kỹsóng đ ng th i trên đi n não đ ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn
1.7.1.4 Hội chứng Dravet
H i ch ng này động kinh ở ứu về động kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c mô t l n đ u tiên b i Charlotteải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ần kinh ần kinh ởDravet nh d ng đ ng kinh máy c tr nh Nh quan sátư ại các cơn động kinh ộng kinh ở ơn động kinh ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ỏ thường ư
c a các nhà lâm sàng, nh ng ti n b trong sinh h c phân tủa khoa học kỹ ững năm qua đã có nhiều ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ọc kỹ ử dụng cho
đã xác nh n h i ch ng Dravet là m t lo i đ ng kinh n ng ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ứu về động kinh ở ộng kinh ở ại các cơn động kinh ộng kinh ở ặc ở
tr s sinh nó có th ho c không đ c tr ng cho co gi t tăngẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh ển của khoa học kỹ ặc ặc ư ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
-gi m trải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ươn động kinhng l c c , co gi t hay g p, c n v ng ý th c, gi t c ự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ặc ơn động kinh ắc dao động từ ứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh
H i ch ng Dravet động kinh ở ứu về động kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c cân nh c nh d ng đ ng kinh n ngắc dao động từ ư ại các cơn động kinh ộng kinh ở ặc
c a các d ng đ ng kinh đủa khoa học kỹ ại các cơn động kinh ộng kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c mô t nh “GEFS plus”.ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ư
Trên 80% trười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h p m c ợc tìm hiểu sâu về đặc ắc dao động từ h i ch ng Dravet là do đ tộng kinh ở ứu về động kinh ở ộng kinh ở
bi n gen gen SCNA1 H n 100 đ t bi n gen đế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ở ơn động kinh ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c mô t , h uải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ần kinh
h t là m t đo n, nh ng có th chuy n đo n, đ o đo n Dế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ại các cơn động kinh ư ển của khoa học kỹ ển của khoa học kỹ ại các cơn động kinh ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ại các cơn động kinh ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi20% không có đ t bi n gen SCNA1 Hai ca đ t bi n di truy nộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ều nghiên cứu về động kinh ở
c a gen GABRG2 đủa khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc c báo cáo G n đây Depienne cùng c ngần kinh ộng kinh ở
Trang 33s đã báo cáo đ t bi n nhi m s c th và đ t bi n gen đự phát triển của khoa học kỹ ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ễm trùng thần ắc dao động từ ển của khoa học kỹ ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c ditruy n gen l n t c b m h n 1 trều nghiên cứu về động kinh ở ặc ừ và các xét nghiệm về di ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ối với ẹ, rung nhãn cầu hay nhún vai, ở ơn động kinh ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng h p.ợc tìm hiểu sâu về đặc
Kh i phát, thở ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng 4-10 tháng tu i, đ c tr ng b i gi tổi Do đó, các đặc ặc ư ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về dirung, thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng đ n đi u và kéo dài, kèm theo s t 75% trơn động kinh ệm về di ối với ở ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng
h p Co gi t nhi u l n trong kho ng th i gian ng n (thợc tìm hiểu sâu về đặc ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ều nghiên cứu về động kinh ở ần kinh ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ắc dao động từ ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng
h n 2 tháng) S phát tri n trơn động kinh ự phát triển của khoa học kỹ ển của khoa học kỹ ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc đó bình thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng Trong su tối với
2 hay 3 năm đ u d ng co gi t xu t hi n bao g m co gi t c cần kinh ại các cơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
b , c n v ng ý th c, máy c ộng kinh ở ơn động kinh ắc dao động từ ứu về động kinh ở ơn động kinh Kèm theo đó là ch m phát tri nật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹtrí tu ti n tri n d n d n Đi n não đ đệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ần kinh ần kinh ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ược tìm hiểu sâu về đặc c ghi nh n bìnhật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng tháng đ u tiên c a b nh m c dù co gi t thở ần kinh ủa khoa học kỹ ệm về di ặc ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ngxuyên T năm th 2 c a cu c đ i, đi n não đ không cóừ và các xét nghiệm về di ứu về động kinh ở ủa khoa học kỹ ộng kinh ở ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn
ch mật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di - nh n sóng h n h p nh ng có ph c h p sóng nhanhọc kỹ ỗi nước Thống kê của Liên hội quốc tế chống ợc tìm hiểu sâu về đặc ư ứu về động kinh ở ợc tìm hiểu sâu về đặc
-nh n sóng h n h p D ng co gi t chí-nh -nh tăng trọc kỹ ỗi nước Thống kê của Liên hội quốc tế chống ợc tìm hiểu sâu về đặc ại các cơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ư ươn động kinhng l cự phát triển của khoa học kỹ
c giai đo n t n công, gi t c d n bi n m t.ơn động kinh ại các cơn động kinh ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ần kinh ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
m t s b nh nhân, gi t rung toàn th ho c c c b ,
Ở nước ta trong những năm qua đã có nhiều ộng kinh ở ối với ệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ ặc ụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở
thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng k t h p v i s t v a ho c s t cao là n i b t hay th mế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ợc tìm hiểu sâu về đặc ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ối với ừ và các xét nghiệm về di ặc ối với ổi Do đó, các đặc ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về dichí duy nh t 1 d ng c n gi t, trong khi co gi t ng n trong giaiất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ại các cơn động kinh ơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ắc dao động từ
đo n đ u có th bao g m gi t c trong m t s ca, ít khi đ cại các cơn động kinh ần kinh ển của khoa học kỹ ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ộng kinh ở ối với ặc
tr ng là d ng co gi t Trong nhi u nghiên c u mô t nhi u caư ại các cơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ều nghiên cứu về động kinh ở ứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ều nghiên cứu về động kinh ở
là bi n th đ ng kinh gi t cế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ộng kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh
1.7.2 Đặc điểm lâm sàng một số thể động kinh
1.7.2.1 Động kinh toàn thể
Đ ng kinh toàn th c n l nộng kinh ở ển của khoa học kỹ ơn động kinh ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở
- Định nghĩa: Động kinh toàn thể là loại cơn động kinh cóbiểu hiện đối xứng, đồng đều cả hai bên bán cầu não thể hiện trên
cả điện não đồ và lâm sàng Động kinh toàn thể được coi như điểm
Trang 34hội tụ của các loại động kinh vì các loại động kinh đều có xuhướng toàn thể hóa thứ phát.
Cơn thường bắt đầu đột ngột, diễn biến qua ba giai đoạn, 50% có tiền triệu,thường 5-10s với biểu hiện như nhức đầu, khó chịu…
+ Giai đoạn co cứng kéo dài 10 - 12 giây đến vài phút, bệnhnhân mất ý thức hoàn toàn, rối loạn thần kinh thực vật trầm trọng,tim đập nhanh, ngừng thở, sắc mặt nhợt nhạt rồi tím tái, co cứngchân tay, đầu ưỡn ra sau
+ Giai đoạn co giật kéo dài khoảng 30 giây đến vài phút Tìnhtrạng co cứng giảm dần, dẫn đến rung giật hai bên đột ngột, cường
độ mạnh rồi thưa dần, ngừng hô hấp vẫn kéo dài, có thể bệnh nhâncắn vào lưỡi, tăng tiết đờm dãi
+ Giai đoạn doãi cơ: trương lực cơ giảm, người bệnh bấtđộng, ý thức dần trở lại, thời gian từ nhiều phút đến nhiều giờ tùythuộc từng bệnh nhân Trong giai đoạn này bệnh nhân có thể đáidầm và thở bù, thở ngáy Sau cơn bệnh nhân không nhớ gì xảy ratrong cơn
Đ ng kinh v ng ý th c c a tr em:ộng kinh ở ắc dao động từ ứu về động kinh ở ủa khoa học kỹ ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ
C n v ng ý th c đơn động kinh ắc dao động từ ứu về động kinh ở ược tìm hiểu sâu về đặc c x p lo i vào đ ng kinh toàn th ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ại các cơn động kinh ộng kinh ở ển của khoa học kỹ
C n đi n hình là tr đ t nhiên m t ý th c, d ng ho t đ ng,ơn động kinh ển của khoa học kỹ ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ộng kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ứu về động kinh ở ừ và các xét nghiệm về di ại các cơn động kinh ộng kinh ở
m t nhìn tr ng tr ng ra trắc dao động từ ừ và các xét nghiệm về di ừ và các xét nghiệm về di ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởc ho c nhìn ngặc ược tìm hiểu sâu về đặc c, không thay
đ i t th , không v n đ ng Ý th c tr l i sau vài giây, sau c nổi Do đó, các đặc ư ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ứu về động kinh ở ở ại các cơn động kinh ơn động kinhkhông b bu n ng , không l n l n B t đ u t 4-8 tu i, ít g pịnh ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ủa khoa học kỹ ẫn đến di chứng động kinh ộng kinh ở ắc dao động từ ần kinh ừ và các xét nghiệm về di ổi Do đó, các đặc ặcsau 15 tu i, kho ng 4% tr có thay đ i v s phát tri n, cóổi Do đó, các đặc ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ổi Do đó, các đặc ều nghiên cứu về động kinh ở ự phát triển của khoa học kỹ ển của khoa học kỹtri u ch ng th n kinh ệm về di ứu về động kinh ở ần kinh [16] Có các d ng v ng ý th c sau:ại các cơn động kinh ắc dao động từ ứu về động kinh ở
-V ng ý th c v i gi t c nh ắc dao động từ ứu về động kinh ở ới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ẹ, rung nhãn cầu hay nhún vai,
-V ng ý th c và tăng trắc dao động từ ứu về động kinh ở ươn động kinhng l c c ự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh
Trang 35-V ng ý th c và gi m trắc dao động từ ứu về động kinh ở ải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ươn động kinhng l c c ự phát triển của khoa học kỹ ơn động kinh
Co gi t s sinh tính ch t gia đình lành tính:ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di
Thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng x y ra vào ngày th 5 sau sinh, bi u hi n lâmải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ệm về disàng đa d ng dại các cơn động kinh ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ại các cơn động kinhi d ng gi t c , c n ng ng th , r i lo n th nật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ơn động kinh ừ và các xét nghiệm về di ở ối với ại các cơn động kinh ần kinhkinh th c v t, không bao gi dự phát triển của khoa học kỹ ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ời gian nhất định, là một bệnh mãn tính ưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởi d ng tăng trại các cơn động kinh ươn động kinhng l c,ự phát triển của khoa học kỹ
thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng xu t hi n gi t bàn chân, run chân, gi t tay, c n cóất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinhkhuynh hưới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởng lan t a t n a ngỏ thường ừ và các xét nghiệm về di ử dụng cho ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính i m t bên sang bên đ iộng kinh ở ối với
di n, đi n não đ bình thệm về di ệm về di ồi chức năng hệ thần kinh, rối loạn ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng ho c có b t thặc ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng c c b hayụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ởlan t a, gi a các c n tr tỏ thường ững năm qua đã có nhiều ơn động kinh ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ươn động kinhng đ i n đ nh và ăn u ng bìnhối với ổi Do đó, các đặc ịnh ối với
thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng, kéo dài kho ng 20-30 giây Co gi t s sinh lành tính làải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh
b nh có tiên lệm về di ược tìm hiểu sâu về đặc ng t t đa s phát tri n tâm th n, v n đ ngối với ối với ển của khoa học kỹ ần kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở
c a tr đủa khoa học kỹ ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc c bình thười gian nhất định, là một bệnh mãn tính ng, kho ng 11% tr chuy n thành h iải do các nguyên nhân như nhiễm trùng thần ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ển của khoa học kỹ ộng kinh ở
ch ng đ ng kinh và 5% tr có s t cao co gi t sau này, t lứu về động kinh ở ộng kinh ở ẻ em nói riêng Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ ối với ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ỉnh hoặc cơn giật dài trên 30 phút ệm về dichuy n thành đ ng kinh kháng tr và ch m phát tri n tâmển của khoa học kỹ ộng kinh ở ịnh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ển của khoa học kỹ
th n v n đ ng r t hi m Fukuyama đã phát hi n ra ch ng coần kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ộng kinh ở ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở ệm về di ứu về động kinh ở
gi t s sinh lành tính năm 1963, các đ t bi n gen KCNQ2 vàật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh ộng kinh ở ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ởKCNQ3 c a kênh kali đã đủa khoa học kỹ ược tìm hiểu sâu về đặc c phát hi n năm 1998ệm về di [34]
Đ ng kinh toàn th - c n trộng kinh ở ển của khoa học kỹ ơn động kinh ươn động kinhng l cự phát triển của khoa học kỹ
Bi u hi n b ng các c n c ng các chi, có th quay m t,ển của khoa học kỹ ệm về di ằng thuốc hay phẫu thuật có thể cải ơn động kinh ứu về động kinh ở ển của khoa học kỹ ắc dao động từ quay đ u v m t bên, không gi t c C n kéo dài t 30ần kinh ều nghiên cứu về động kinh ở ộng kinh ở ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ổi Do đó, các đặc ơn động kinh ừ và các xét nghiệm về di giây
đ n 1 phút.ế giới đã có nhiều nghiên cứu về động kinh ở
Đ ng kinh toàn th - C n gi t cộng kinh ở ển của khoa học kỹ ơn động kinh ật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ơn động kinh
Các c thân và chi đ t ng t co l i, co c có th nh ho cơn động kinh ộng kinh ở ộng kinh ở ại các cơn động kinh ơn động kinh ển của khoa học kỹ ẹ, rung nhãn cầu hay nhún vai, ặc
gi t r t m nh làm m t thăng b ng ngã lăn raật nhất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ại các cơn động kinh ất là chụp cộng hưởng từ và các xét nghiệm về di ằng thuốc hay phẫu thuật có thể cải
1.7.2.2 Động kinh cục bộ
Trang 36Cơn động kinh chỉ xảy ra ở một số bộ phận, một phần cơ thể
do sự phóng điện kịch phát hình thành từ một phần bán cầu não
Động kinh cục bộ đơn thuần: Động kinh cục bộ đơn thuần là động kinh
không ảnh hưởng đến ý thức
- Cơn động kinh cục bộ vận động với hành trình Bravais –Jackson: cơn này do Bravais - Jackson mô tả đầu tiên thường gọitắt là cơn B-J Cơn xảy ra khi có kích thích ở diện trước rãnhRolando hay diện số 4 của sơ đồ Broadmann Khởi đầu của cơn cóthể là ngón tay, mặt hoặc ngón chân sau đó lan theo hành trình: tay
- mặt - chân, mặt - tay - chân, chân - tay - mặt Khi cơn lan sangbán cầu đối diện, bệnh nhân sẽ mất ý thức, nửa thân bên kia cũnggiật, lúc này trên lâm sàng giống như cơn toàn thể, người ta gọi làcơn B-J toàn thể hóa Sau cơn giật có thể liệt nửa người cùng bênsau đó hồi phục nhanh gọi là liệt Todd Nếu ổ kích thích ở saurãnh trung tâm sẽ có cơn B-J cảm giác
- Cơn quay mắt quay đầu: Penfield và Welch (1951) cho rằng
sự phóng lực kịch phát tăng lên ở vùng vận động thùy trán, đặcbiệt là diện số 8 của Broadmann Cơn có thể chỉ quay đầu về mộtphía (đối diện với bên tổn thương) nhưng cũng có thể kết hợpquay vai và một tay phía quay duỗi ra sau, tay kia gập ra trước,hình ảnh như người đấu kiếm Đôi khi có giật cơ ở bộ phận quay
và 90% có cơn toàn thể hóa thứ phát Tùy theo mức độ lan của cơn
mà có rối loạn ý thức hay không
- Cơn cảm giác và giác quan: cơn cảm giác thân thể, cơnthính giác, cơn khứu giác, cơn vị giác, cơn chóng mặt
- Các cơn với triệu chứng thực vật: biểu hiện của cơn rất khácnhau với triệu chứng tiêu hóa như tăng tiết nước bọt, cảm giác nặng
Trang 37vùng thượng vị đưa lên họng, đau bụng, đánh trống ngực, cơn tiết
mồ hôi, cơn đái dầm Vị trí phóng lực xuất phát từ vùng thái dươngtrong đó có liên quan đến hệ viền [16]
Động kinh cục bộ phức hợp
Có đặc điểm là mất ý thức ngay từ đầu hoặc thứ phát, triệuchứng quên sau cơn ít hoặc nhiều Các cơn này trước kia một sốtác giả gọi là cơn động kinh thùy thái dương, ngày nay người tathấy ổ kích thích không chỉ ở thùy thái dương mà còn ở nhiều thùykhác nữa như thùy trán Một số tác giả gọi là động kinh hệ viền.Động kinh thùy thái dương: Là một loại động kinh cục bộphức tạp đặc biệt Nó có biểu hiện lâm sàng phức tạp nên có nhiềutên gọi khác nhau: động kinh tâm thần - vận động, động kinh thùythái dương, cơn ý thức u ám, cơn móc Động kinh thùy thái dương
có biểu hiện lâm sàng:
Cơn vắng ý thức thùy thái dương: thường gặp ở người lớn biểu hiệnbệnh nhân đang nói chuyện hoặc đang làm việc bỗng dưng sắc mặt nhợt nhạt,
vẻ mặt ngơ ngác, miệng nhai tóp - tép, hơi chép miệng, có những động tác nhỏ
ở tay không theo ý muốn như gãi đầu, xoa tay, trong cơn bệnh nhân không biết
gì, cơn kéo dài 50 - 60 giây rồi bệnh nhân tỉnh lại và tiếp tục công việc
Cơn tâm lý - giác quan: biểu hiện có cảm giác mừng vui hay sợ hãi vô
cớ, bỗng dưng thấy mọi người, vật xung quanh trở nên xa lạ hoặc ngược lạiđôi khi xa lạ trở nên thân thuộc
Hiện tượng tâm thần - vận động: Biểu hiện bằng những hoạt độngkhông có ý thức trong khi bệnh nhân thức hoặc ngủ theo động tác đơn giảnnhư chép miệng, nhai tóp tép hoặc phức tạp như gấp chăn màn đi giày dép.Hết cơn bệnh nhân không nhớ gì về hành động của mình Đôi khi bệnh nhân
có cơn chạy thẳng về phía trước, có khi tấn công tàn nhẫn bất cứ người nàohoặc chạy trốn những ảo giác đe dọa bản thân
Trang 38Động kinh cục bộ toàn thể hóa
Là trường hợp các cơn động kinh khởi đầu cục bộ, sau đónhanh chóng chuyển sang toàn thể, vì chuyển quá nhanh khó pháthiện trên lâm sàng, dựa vào điện não đồ thấy cơn kịch phát từ một
ổ khu trú lúc đầu chuyển nhanh sang toàn bộ các đạo trình trênbản ghi
1.7.3 Các biểu hiện tâm thần và thần kinh
Động kinh là nguyên nhân làm thay đổi trạng thái tâm lý củacon người cả trong và ngoài cơn, thêm vào đó là những mặc cảm
về bệnh tật, vị trí của con người trong xã hội làm tăng sự thay đổi
về tâm lý, giảm chất lượng cuộc sống của họ Ở trẻ em có thể gặpcác rối loạn tâm thần trong cơn động kinh: kích thích, rối loạn cảmxúc, ngoài cơn có thể gặp: tăng động, trầm cảm ức chế, rối loạnhành vi, rối loạn giấc ngủ, chán ăn, lo âu, dễ bị kích động kèmtheo sa sút trí tuệ…
Các biểu hiện thần kinh trong động kinh thường do những ổtổn thương khu trú ở não, bao gồm vỏ não và dưới vỏ, phần lớnthấy ở động kinh cục bộ, đánh giá lâm sàng triệu chứng động kinhgiúp cho việc định khu tổn thương đặc biệt ở trẻ lớn và người lớn.Rối loạn ngôn ngữ, rối loạn ý thức, liệt thoáng qua, rối loạn cơtròn thường gặp trong cơn động kinh Các dấu hiệu thần kinh cũng
có thể do tổn thương trước khi bị động kinh như liệt chi, rối loạnngôn ngữ trong bại não, trong động kinh tình trạng này tăng lên
1.8 Các xét nghi m c n lâm sàng h tr ch n đoán đ ng kinh ện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán động kinh ỗ trợ chẩn đoán động kinh ợ chẩn đoán động kinh ẩn đoán động kinh ộng hưởng từ sọ não
1.8.1 Điện não đồ [7], [33]
Mặc dù độ nhạy và độ đặc hiệu không cao nhưng điện não đồluôn là công cụ quan trọng với các nhà động kinh học Trong chẩn
Trang 39đoán hội chứng động kinh, điện não đồ cung cấp những thông tin
để phân biệt được dạng cơn, hoặc giúp xác định được bản chất củacơn trong một số trường hợp Ngoài ra điện não đồ rất có giá trịvới các tổn thương khó nhìn thấy hoặc tổn thương mới ở mức độchức năng Đặc biệt với động kinh nguyên phát hoặc động kinhcăn nguyên ẩn, điện não đồ chứng tỏ giá trị hơn hẳn so với cácphương pháp hình ảnh học Khi phối hợp với điện tim, điện não đồgiúp thầy thuốc chẩn đoán phân biệt được một cơn động kinh vớimột trường hợp ngất do bệnh lý tim mạch, chẩn đoán phân biệtnhững trường hợp động kinh không co giật, hay phân biệt một cơnđộng kinh cục bộ phức hợp với một cơn vắng Điện não đồ giúptheo dõi hiện tượng quá liều thuốc kháng động kinh, tình trạng bỏthuốc hoặc dùng thuốc không đủ liều Đặc biệt điện não đồ giúpcho thầy thuốc biết được liệu phương pháp đang điều trị trạng tháiđộng kinh có hiệu quả hay không Ngoài ra điện não đồ video còngiúp phân biệt được cơn động kinh với các bệnh lý tâm thần haycác kịch phát không phải động kinh khác
a Các hoạt động điện não có thể gặp ở bệnh nhân động kinh
Các hoạt động chậm
Các hoạt động delta tần số 1,5 - 3Hz Hình thái đơn dạng, đadạng, các phức hợp chậm một hoặc hai pha Khu trú hoặc toàn bộ.Các hoạt động theta tần số 4 - 7 Hz Hình thái đơn dạng, đa dạng,khu trú hoặc toàn bộ
Các hoạt động kịch phát
Theo Gastaut, hoạt động kịch phát là hoạt động đơn giản hayphức tạp có khởi đầu và kết thúc đột ngột, nhanh chóng đạt tớibiên độ cao nhất, tách biệt rõ ràng khỏi các hoạt nền đó là dấu
Trang 40hiệu chỉ điểm quan trọng trên điện não của động kinh với các hìnhthái sau:
+ Nhọn hay gai: Là các sóng có hình nhọn và có thờikhoảng ngắn 10 — 70 ms, biên độ lớn
+ Nhọn chậm hay sóng nhọn: Là các sóng có thời khoảng
+ Các hoạt động bệnh lý kịch phát đơn độc, toàn bộ
+ Các hoạt động bệnh lý kịch phát đơn độc (hay nhắc lại)khu trú không đều đặn: Nhọn, nhọn chậm, nhọn sóng
- Các hoạt động bệnh lý kịch phát thành nhịp
+ Các hoạt động bệnh lý kịch phát thành nhịp, toàn bộ.+ Các hoạt động bệnh lý kịch phát thành nhịp, khu trú, lặplại
- Các hoạt động kịch phát có chu kỳ
- Loạn nhịp cao điện thế
Suy giảm hoạt động điện não
Điện não được gọi là có điện thế thấp khi biên độ dưới 20pVtại tất cả các vùng da đầu
b Các hoạt động ngoài cơn
Hoạt động kịch phát ngoài cơn chia thành 2 nhóm: