1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và nội SOI PHẾ QUẢN ở BỆNH NHÂN áp XE PHỔI

79 127 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀÁp xe phổi AXP là tình trạng nung mủ cấp tính tạo ổ mủ trong nhu mô phổi, gây hoại tử và phá hủy màng phế nang - mao mạch, sau khi ộc mủ rangoài thì tạo thành hang, quá trình h

Trang 1

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Phan Thu Phương

Trang 2

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp cùng các cơ quan Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Ban giám hiệu, Bộ môn Nội Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên.

- Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Nội tổng hợp Trường Đại Học Y Hà Nội.

- Ban giám đốc Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

- Những người bệnh đã tham gia trong nghiên cứu.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi tới cô – người thầy đáng kính - PGS TS Phan Thu Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới GS TS Ngô Quý Châu cùng các thầy cô trong hội đồng khoa học đã thông qua đề cương và bảo vệ luận văn, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình tiến hành cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ của tập thể bác sĩ và điều dưỡng Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai trong quá trình tôi học tập tại Trung tâm.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ và hai bên gia đình, cảm ơn

vợ và các con luôn sát cánh đồng hành và động viên tinh thần hết sức quý báu cho tôi có động lực hoàn thành khóa học Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp luôn bên cạnh giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.

Hà Nôi, tháng 10 năm 2018

Trần Văn Học LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới hướng dẫncủa PGS.TS Phan Thu Phương

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 2018

Học viên

Trần Văn Học

Trang 4

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Áp xe phổi (AXP) là tình trạng nung mủ cấp tính tạo ổ mủ trong nhu

mô phổi, gây hoại tử và phá hủy màng phế nang - mao mạch, sau khi ộc mủ rangoài thì tạo thành hang, quá trình hoại tử do viêm nhiễm cấp tính ở phổi (do

vi khuẩn, ký sinh vật, nấm, mà không phải do lao)

Ở Brazil, theo nghiên cứu của tác giả Moreira J.S [40] từ năm 1968

-2004 có 252 trường hợp nhập viện, trong đó tỷ lệ phải phẫu thuật là 20,6%; tỷ

lệ tử vong là 4% Tại Mỹ mỗi năm có khoảng 50.000 trường hợp nhập viện dobệnh áp xe phổi, đứng hàng thứ 6 trong các nguyên nhân gây tử vong

Ở Việt Nam, nghiên cứu tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai 2000) áp xe phổi chiếm 2,5% trong tổng số 3606 bệnh nhân (BN) mắc bệnh

(1996-hô hấp điều trị nội trú tại khoa (Ngô Quý Châu và CS) Quá trình điều trị gặpnhiều khó khăn do bệnh nhân đến viện muộn hoặc dùng kháng sinh khôngthích hợp, một số trường hợp phải điều trị bằng ngoại khoa Theo nghiên cứucủa tác giả Chu Văn Ý, Nguyễn Văn Thành tại trung tâm Hô Hấp – Bệnh việnBạch Mai từ năm 1977 – 1985 có 258 trường hợp áp xe phổi nhập viện, chiếm4,8% bệnh phổi vào điều trị tại bệnh viện [27]

Chẩn đoán áp xe phổi dựa vào lâm sàng (hội chứng nhiễm trùng, triệuchứng ộc mủ ), cận lâm sàng (X-quang phổi, cắt lớp vi tính ngực, nội soiphế quản[6] Ngoài các phương pháp thăm dò để chẩn đoán áp xe phổi nóiriêng, hiện nay còn sử dụng Nội soi phế quản (NSPQ) để chẩn đoán bệnh vàđiều trị trong lĩnh vực hô hấp Nội soi phế quản ống mềm là kỹ thuật xâm lấnnhưng ít tai biến hơn chọc xuyên thành ngực, cho biết hình ảnh tổn thươngviêm, dị vật, mủ phế quản gây tắc, có thể can thiệp lấy bỏ dị vật, hút mủ, tạolưu thông phế quản, lấy bệnh phẩm dịch rửa phế quản tìm VK và nhận biếtđược vi khuẩn gây bệnh, có tầm quan trọng đặc biệt vì đó là chìa khóa cho

Trang 8

liệu pháp kháng sinh đúng đắn, cho kết quả đáng tin cậy có độ nhạy và độ đặchiệu cao [20].

Áp xe phổi là bệnh có tính chất nội, ngoại khoa, là bệnh nặng cần phảiđiều trị dài ngày Việc chẩn đoán sớm hay muộn ảnh hưởng trực tiếp tớiphương pháp điều trị và kết quả điều trị Nếu chẩn đoán muộn, điều trị nộikhoa không tích cực, bệnh nhân có thể tử vong hoặc áp xe phổi sẽ trở thànhmạn tính phải điều trị bằng ngoại khoa

Việc chẩn đoán và điều trị áp xe phổi vẫn còn gặp nhiều khó khăn dovậy để góp phần làm rõ thêm về chẩn đoán và nhằm nâng cao hiệu quả điều

trị chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi phế quản ở bệnh nhân áp xe phổi.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân áp xe phổi

2 Nhận xét vai trò của nội soi phế quản ở bệnh nhân áp xe phổi.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương

1.1.1 Định nghĩa

Áp xe phổi (AXP) là ổ mủ trong một vùng phổi hoại tử thành hang cấphoặc mạn tính, nguyên phát hoặc thứ phát do vi khuẩn, nấm và kí sinh trùng,không bao gồm vi khuẩn lao.[7]

Một số tác giả còn đưa định nghĩa rộng rãi hơn: Áp xe phổi là tổnthương của nhu mô phổi, chứa mủ kèm theo hoại tử Định nghĩa này loạitrừ những trường hợp kén khí và kén phế quản ở phổi bị nhiễm khuẩn vìkhông có hoại tử

Khái niệm áp xe phổi cấp tính và áp xe phổi mạn tính cũng được phân

định rõ ràng Áp xe phổi cấp tính: biểu hiện lâm sàng rầm rộ, tiến triển nhanh,

nếu được điều trị nội khoa tích cực, kịp thời và đúng nguyên tắc bệnh có thểkhỏi hẳn sau 6 - 8 tuần hoặc chỉ để lại xơ sẹo nhỏ ở phổi Áp xe phổi mạntính: Là khi áp xe phổi cấp tính điều trị nội khoa tích cực, kịp thời và đúngnguyên tắc 4 - 6 tuần mà ổ mủ vẫn còn tồn tại

Trang 10

Hình 1.1 Hình ảnh áp xe phổi trên phim Xquang

Hình 1.1 Hình ảnh áp xe phổi trên phim chụp CLVT ngực

Trang 11

Trong những năm 1945 - 1950, tính chất bệnh thay đổi do có nhiều loạithuốc kháng sinh (KS) nên điều trị nội khoa khỏi bệnh càng nhiều, chỉ địnhphẫu thuật do vậy đã giảm đi Cũng ở giai đoạn này, người ta đã đưa KS vàotại chỗ bằng ống thông do Metras thực hiện Kỹ thuật này chính xác nhưngnguy hiểm và gây phiền phức vì gây kích thích kéo dài và phải lặp lại nhiềulần Gần đây, do sự phát triển của kháng sinh, AXP được coi là bệnh nội khoa,

tỷ lệ khỏi bệnh cao 85-90% trường hợp khỏi bệnh bằng điều trị nội khoa [27].Tuy nhiên, cũng còn một số trường hợp, dù đã được điều trị bằng khángsinh nhưng bệnh vẫn tiến triển thành mạn tính và cuối cùng vẫn phải điều trịbằng phẫu thuật

1.1.3 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi

1.1.3.1 Nguyên nhân

Nguyên nhân gây AXP có thể là:

- Vi khuẩn (VK):

VK Gram dương: tụ cầu, liên cầu, phế cầu khuẩn…

VK Gram âm: Klebsiella, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa…

VK kỵ khí: Proteus, Bacteroide, S.anaerobius…

- Ký sinh trùng: Amip, sán lá phổi

- Nấm: Aspergillus, Blastomyces

1.1.4.2 Nghiên cứu về vi khuẩn

VK gây bệnh AXP rất phong phú Ở Việt Nam các VK thường gặp là:

Tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, liên cầu, trực khuẩn mủ xanh, Escherichia coli,Proteus miraculis, amip [8], [9], [17], [27]

Theo NC của Nguyễn Ngọc Thắng [25], ở 52 trường hợp AXP tìm thấy

VK trong đờm, mủ áp xe là 48/52 trường hợp Trong đó tụ cầu vàng: 27,Klebsiella pneumomia: 4; Proteus: 6

1.1.4.3 Yếu tố thuận lợi

Trang 12

- Do chấn thương lồng ngực, sau gây mê nội khí quản, mở khí quản,thở máy, sau phẫu thuật tai - mũi - họng hoặc răng - hàm- mặt

- Do mắc bệnh khác như đái tháo đường, suy mòn, bệnh phổi mạn tính,viêm phế quản mạn tính, nghiện thuốc lá - lào, nghiện rượu, đặt ống thôngtĩnh mạch dài ngày

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh

Vi khuẩn gây AXP theo ba con đường chính: đường phế quản, đườngmáu và đường kế cận [8]

* Áp xe phổi theo đường phế quản (gọi là áp xe phổi do hít vào)

Đây là cơ chế bệnh sinh phổ biến nhất

Những trường hợp này, ổ nhiễm khuẩn sẵn có tại đường hô hấp trên vànhững bộ phận kế cận: ở tai, mũi, họng, miệng, răng của các bệnh nhân bịviêm xoang mủ, viêm chân răng Những máu cục, mủ khi nhổ răng hoặc khicắt amidan, những tế bào u (ung thư thanh quản) các dị vật (như hòn bi ở trẻ

em, sặc xăng dầu do hít), thức ăn, dịch dạ dày (khi mổ cấp cứu) có thể bị hítvào phổi

Đường thở được bảo vệ bởi 3 cơ chế tự nhiên: cơ học, miễn dịch và tếbào Những yếu tố làm rối loạn cơ chế bảo vệ này như: Dùng thuốc quá liều,suy mòn kéo dài, rối loạn phản xạ nuốt (động kinh, hôn mê, liệt thanh quản,những trường hợp hậu phẫu, không khạc được đờm, ngộ độc barbituric) Tuỳtheo tư thế bệnh nhân lúc đó mà dị vật khu trú vào một nơi nhất định củaphổi Nếu bị hít vào đường thở khi đang nằm ngửa thì dị vật hay vào phổiphải và phân thuỳ dưới, thuỳ đáy là các phân thuỳ dễ bị tổn thương Nếu bệnhnhân đứng thì các phân thùy đáy, thùy dưới là các phân thùy dễ bị tổn thương

Vì vậy áp xe phổi do hít phải thường khu trú ở các phân thùy này Theo tácgiả ở những trường hợp này hay gặp vi khuẩn loại khu trú ở tai - mũi - họng,

Trang 13

răng lợi vì vậy giữa áp xe phổi và tình trạng vệ sinh răng miệng thường cóliên quan với nhau

* Áp xe phổi theo đường máu

Cơ chế này ít gặp hơn so với cơ chế hít

Vi khuẩn xâm nhập lan tràn theo đường máu gây AXP thường là ổ nhiễmkhuẩn Gram âm ở nhiều chỗ khác nhau như: Đường tiết niệu, ổ bụng, khoangchậu Từ ổ nhiễm khuẩn, VK theo đường máu đến phổi gây AXP

Tiêm chích ma túy cũng có thể gây áp xe phổi do vi khuẩn theo đườngmáu vào phổi Ngoài ra, VK có thể từ các ống thông luồn vào tĩnh mạch hoặc

từ viêm tắc tĩnh mạch chi vào phổi gây áp xe phổi

* Áp xe phổi theo đường kế cận

Áp xe gan do amip vỡ lên phổi hoặc amip theo đường bạch huyết gâynên áp xe phổi - màng phổi Áp xe dưới cơ hoành: Áp xe gan, áp xe mật quản,viêm nhiễm do thủng dạ dày bít, viêm phúc mạc, áp xe ruột thừa, viêm quanhthận Viêm mủ trung thất: áp xe thực quản, lỗ rò thực quản hoặc thực quản khíquản, viêm màng phổi mủ, viêm màng tim có mủ

* Áp xe phổi theo cơ chế khác

AXP do chít hẹp lòng phế quản: Một số trường hợp các dị vật, u, sẹo xơphế quản làm chít hẹp lòng phế quản Tạo điều kiện cho các dịch viêm, cácchất nhiễm khuẩn ứ đọng ở dưới chỗ chít hẹp, phát triển thành áp xe

AXP do hoại tử ổ viêm phổi: Thường gặp trong viêm phổi do tụ cầu

khuẩn và viêm phổi do Friedlender hoặc do virus cúm bị bội nhiễm cũng dễbiến chứng thành AXP

AXP do nhiễm khuẩn sau chấn thương phổi Một số ít trường hợp AXP

hình thành quanh các mảnh đạn còn tồn tại trong phổi, thường là mảnh đạnlớn, khúc khuỷu gây tổn thương nhu mô

Trang 14

1.1.5 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

1.1.4.1 Đặc điểm lâm sàng

AXP diễn biến qua 3 giai đoạn [8]:

Giai đoạn viêm Giai đoạn ộc mủ Giai đoạn thành hang

Hình 1.3 Diễn biến các giai đoạn áp xe phổi

* Giai đoạn viêm (giai đoạn mủ kín)

- Hội chứng nhiễm trùng:

Đa số các trường hợp bắt đầu như một viêm phổi nặng, sốt cao 39 - 40ºC,môi khô, lưỡi bẩn, tiểu ít, nước tiểu sẫm màu Một số trường hợp bắt đầu từ từnhư một trạng thái cúm

- Triệu chứng cơ năng:

+ Lúc đầu ho khan và gây cho bệnh nhân cảm giác đau đớn Sau đó hokhạc đờm đặc lẫn mủ, có khi ho ra máu Ho có thể xẩy ra trong ngày đầu củabệnh Tuy nhiên cũng có trường hợp lúc khởi đầu bệnh nhân hoàn toàn không

ho hoặc ho rất ít

+ Đau ngực, đau bên có tổn thương, đau tăng khi bệnh nhân thở vào sâu,

có khi đau ngực rất nhiều làm cho bệnh nhân không nằm được, phải dùngthuốc giảm đau, đau bụng thường gặp do áp xe phổi ở thùy đáy

+ Khó thở như triệu chứng của viêm thanh quản

Trang 15

- Triệu chứng thực thể:

+ Mạch thường nhanh, huyết áp thường bình thường nhưng có khuynhhướng giảm, tần số thở nhanh hơn

+ Khám phổi thấy HC đông đặc hoặc HC ba giảm ở một vùng

+ Giai đoạn đầu có thể không nghe thấy ran ở phổi, tuy nhiên đôi khi córan ẩm hoặc ran ngáy

* Giai đoạn ộc mủ

- Triệu chứng ộc mủ có thể xuất hiện rất sớm (5 - 6 ngày sau khi bị bệnh)

và có thể rất muộn (50 - 60 ngày sau) Số lượng: mủ ộc ra có thể 300 - 600 mltrong 24h hoặc chỉ khạc ra một ít nhưng kéo dài Tính chất mủ: mủ màuchocolate do amip, mủ màu vàng như mật có thể do áp xe mật quản thông lênphổi, mủ có thể hôi thối do VK yếm khí

- Sau khi ộc mủ, nhiệt độ giảm dần, bệnh nhân dễ chịu hơn, ăn uốngngon miệng hơn nhưng vẫn tiếp tục khạc mủ Trường hợp ộc mủ rồi mà vẫnsốt cao thì có thể còn ổ áp xe khác vẫn chưa vỡ mủ Bệnh nhân thở có mùihôi thối

- Khám phổi chỉ thấy có ran nổ một vùng, HC đông đặc hoặc ba giảm,triệu chứng hang không rõ rệt

* Giai đoạn thành hang (giai đoạn thông với phế quản)

- Bệnh nhân vẫn khạc mủ nhưng ít hơn Có khi nhiệt độ đột ngột tănglên chứng tỏ mủ bị ứ lại nhiều trong phổi

- Trong trường hợp điển hình có thể có HC hang: nghe tiếng thổi hang

rõ rệt, nhưng không cố định và có khi chỉ thấy như một HC đông đặc hoặc

HC ba giảm, lúc này hang còn ở sâu còn chứa nhiều mủ

Tuy nhiên trên thực tế lâm sàng không phải bất kỳ bệnh nhân áp xephổi nào cũng có những biểu hiện lâm sàng rõ rệt và điển hình như trên mà

Trang 16

không ít trường hợp triệu chứng của bệnh rất nghèo nàn, kín đáo có khi phảinhờ đến các phương tiện thăm dò chẩn đoán mới phát hiện ra bệnh.

* Triệu chứng lâm sàng AXP còn phụ thuộc vào mỗi thể khác nhau:

- Thể cấp tính: Bệnh bắt đầu rầm rộ, sốt rất cao 39 - 40ºC, ộc mủ xuấthiện sớm, mủ không có mùi, có thể có 2 - 3 ổ áp xe

- Áp xe phổi mạn tính: sau 3 tháng điều trị nội khoa nếu không khỏi sẽtrở thành AXP mạn tính Với triệu chứng: thỉnh thoảng có một đợt sốt lại,khạc mủ không nhiều nhưng kéo dài, có thể có ho ra máu, mỗi đợt tiến triểnlại thêm một ổ áp xe mới Bệnh dai dẳng hàng năm, thể trạng suy mòn, cóbiểu hiện ngón tay dùi trống [14].

- Thể áp xe mủ thối (do vi khuẩn yếm khí): bệnh bắt đầu không rầm rộ

có khi tình trạng như cúm, dần dần sốt cao, mặt hốc hác, gầy nhanh, đái ít, hơithở rất hôi, khạc mủ không nhiều nhưng rất thối Thể này thường có nhiều ổ

áp xe nhỏ, sau khi ộc mủ, ít có hội chứng

- Thể AXP do amíp (do áp xe gan vỡ lên qua cơ hoành): thường gặpnhưng cũng có khi theo đường bạch huyết lên phổi gây áp xe Bệnh nhân sốtrất cao và kéo dài, khạc đờm màu nâu, có khi nhớt Bệnh nhân có thể có tiền

và điều trị đúng Tuy vậy vẫn có biến chứng

Trang 17

- Biến chứng: Ổ áp xe dưới màng phổi thông với màng phổi gây tràn mủmàng phổi, điều trị rất lâu khỏi, có khi có tràn mủ - khí màng phổi nặng Ho

ra máu nhiều do vỡ những mạch máu lớn và nhất là ổ áp xe ở gần rốn phổi,nhiễm khuẩn huyết, viêm mủ trung thất, viêm màng ngoài tim có mủ, giãnphế quản và xơ phổi Biến chứng xa hơn: áp xe não, thận nhiễm bột Bộinhiễm lao: không cho thuốc chống lao khi chưa tìm thấy trực khuẩn lao Suymòn, ngón tay dùi trống

- Tử vong: chủ yếu do nhiễm khuẩn huyết, do suy hô hấp nặng, suy kiệt,

có trường hợp tử vong ngay sau khi ộc mủ do tắc đường thở

1.1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng

* X-quang phổi

Là một kỹ thuật rất có giá trị khi kết hợp với lâm sàng để chẩn đoán áp

xe phổi

- Giai đoạn viêm: hình ảnh AXP là đám mờ như viêm phổi

- Giai đoạn thành hang: hình ảnh AXP cấp điển hình là bóng tròn đườngkính 5 – 6 cm, nằm gọn trong 1 thuỳ (thường là thuỳ dưới), bờ rõ Trong lòng

có mức nước, mức hơi nếu ổ áp xe thông với phế quản Nhu mô phổi baoquanh ổ áp xe mờ không đồng đều, không có ranh giới rõ rệt ngăn cách vùng

bị viêm với nhu mô lành Trường hợp mủ không thông với đường thở, hìnhảnh AXP trên phim là một đám mờ rộng, đậm, bờ nham nhở Trong nhữngtrường hợp như vậy, cần phân biệt với tổn thương trên X-quang của viêmphổi, u phổi, lao phổi

Đối với áp xe phổi mạn tính, hình ảnh tổn thương hầu như đã cố định,trên phim thấy đám mờ đậm, rộng, có khi chiếm cả 1 hoặc 2 thuỳ, nhưng đậm

độ không đều nhau, trên nền đậm của nhu mô phổi đã xơ hoá có những bóngnhỏ của những ổ hoại tử nhỏ Nhiều khi rất khó phân biệt những đám mờ củaAXP mạn tính với bóng mờ của ung thư phổi

Trang 18

Chụp X-quang phổi cho ta biết vị trí, số lượng ổ áp xe, những tổnthương phổi phối hợp và các biến chứng của AXP Ngoài ra, chụp X-quangphổi còn giúp theo dõi và đánh giá kết quả điều trị., thông thường khi điềutrị nội khoa phù hợp, ổ áp xe thu nhỏ dần rồi biến mất và không để lại dichứng trên X-quang.

* Chụp cắt lớp vi tính ngực

Trên CLVT ngực, giai đoạn đầu, ổ áp xe thường biểu hiện bằng vùnggiảm đậm độ xung quanh là vùng đông đặc phổi Khi ổ áp xe xuất hiện rõ, sautiêm thuốc cản quang có tăng âm ở thành ổ áp xe, không thấy tăng âm ở trungtâm do hoại tử Ổ áp xe nếu thông với phế quản, thoát chất hoại tử ra ngoài sẽtạo thành hang Bờ trong của thành hang lúc đầu không đều về sau trơn nhẵnhơn, hang có thể chứa khí hoặc khí và dịch tạo hình ảnh mức dịch – khí [10].Cần lưu ý chẩn đoán phân biệt áp xe phổi với u phổi hoại tử và tụ mủmàng phổi Đối với u phổi hoại tử, thành thường dày hơn so với thành của áp

xe phổi Theo một thống kê: 95 % thành của hang có độ dày dưới 2mm là tổnthương lành tính,trong lúc đó 95 % thành hang dày trên 15mm là tổn thương

ác tính U phổi hoại tử thường tạo hang lệch tâm, bờ không đều khác với tụ

mủ màng phổi, ổ áp xe thường tạo thành góc nhọn với thành ngực, mạch máuphổi bên cạnh ít bị đẩy mà chạy thẳng vào ổ áp xe, thường kèm viêm nhiễmnhu mô phổi xung quanh

Trên phim CLVT ngực cho biết tổn thương rõ hơn và phân biệt được vớicác bệnh khác như: Phân biệt áp xe phổi với u phổi hoại tử và tụ mủ màngphổi, khối u trung thất bị phá huỷ tạo thành hang, giãn phế quản ở xungquanh, lao phổi, ung thư phổi, rò phế quản - màng phổi [26]

CLVT ngực còn giúp tiến hành kỹ thuật chọc hút ổ áp xe qua thành ngực

vì còn có thể tính được độ dày mỏng của thành ổ áp xe, biết được kích thước

Trang 19

ổ áp xe, xác định được đúng vị trí của ổ áp xe, liên quan với những tổnthương khác của nhu mô và các thành phần kế cận

* Xét nghiệm tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ

Bệnh phẩm: đờm, dịch phế quản, mủ ổ áp xe, máu Phương pháp tìm vikhuẩn: soi trực tiếp, nuôi cấy vi khuẩn trên các môi trường ái khí và kỵ khí.Kết quả KSĐ cho phép lựa chọn kháng sinh điều trị căn nguyên

* Xét nghiệm máu

Số lượng bạch cầu tăng cao, tốc độ máu lắng tăng cao, CRP tăng, có thể

có tình trạng thiếu máu [4]

1.1.5.3 N i soi phê quan ô

Nội soi phế quản là một trong những kỹ thuật thăm dò cơ bản trongngành hô hấp Từ những năm 1980, ngành nội soi điều trị đã phát triển mộtcách đáng kể Lĩnh vực ban đầu gần như chỉ sử dụng duy nhất nội soi phếquản cứng, nó dần dần được thực hiện nhờ ống soi mềm [11] Trong thực tếNSPQ cùng với thăm khám tỷ mỉ các triệu chứng lâm sàng và X - quang phổi,

đã tạo thành bộ ba chẩn đoán quan trọng các bệnh hô hấp đối với thầy thuốcnội khoa và ngoại khoa

Theo y văn NSPQ ống mềm là kỹ thuật xâm lấn nhưng ít tai biến hơnchọc xuyên thành ngực và xuyên khí quản, cho biết tổn thương viêm, dị vật,

mủ phế quản gây tắc, có thể can thiệp lấy bỏ dị vật, hút mủ, tạo lưu thông phếquản, lấy bệnh phẩm dịch rửa phế quản tìm VK cho kết quả đáng tin cậy (có

độ nhạy và độ đặc hiệu cao) [1] [19]

Tuy nhiên theo hướng dẫn của hội Lồng ngực Mỹ có 4 chống chỉ địnhvới nội soi phế quản, trong số này có 3 chống chỉ định cũng đồng thời làchống chỉ định chung cho bất kỳ can thiệp y khoa nào: Bệnh nhân khôngđồng ý, người thực hiện thiếu kinh nghiệm và không đủ dụng cụ Chống chỉđịnh thứ 4: không cung cấp đủ oxy trong quá trình tiến hành thủ thuật [18]

Trang 20

Chống chỉ định tương đối [3]: rối loạn nhịp tim nặng Tình trạng tim khôngbình thường Giảm oxy máu nặng Thể trạng dễ chảy máu (nếu dự kiến phảisinh thiết).

1.1.6 Chẩn đoán

1.1.6.1 Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định áp xe phổi, trong thể điển hình dựa vào hội chứngnhiễm trùng, triệu chứng ộc mủ, X-quang hoặc CLVT ngực có hình mức nước

- hơi, nuôi cấy tìm vi khuẩn

Chẩn đoán xác định áp xe phổi không dễ dàng vì triệu chứng ộc mủ ítxuất hiện và xuất hiện muộn có khi tới 50 - 60 ngày sau Hơn nữa, nhiều khitổn thương trên X-quang không phải bao giờ cũng là hình hang có mức nướcmức hơi, có thể là hình đám mờ nhu mô phổi Cần phân biệt với tổn thươngcủa các bệnh phổi khác như viêm phổi, lao phổi dựa vào đặc điểm lâm sàng

Trong trường hợp ổ áp xe bị bít tắc hoàn toàn, mủ áp xe nhiều, làm chomức nước ngang cao lên, lúc này ổ áp xe là một đám mờ thuần nhất hình trònhoặc hình trái xoan, tạo thành hình giả u trên X-quang Đối với trường hợpnày phải dựa vào lâm sàng để chẩn đoán phân biệt với ung thư phế quản

Ngay cả khi tổn thương trên X-quang là hình hang, cũng cần phânbiệt với hình ảnh bóng khí, túi khí Tuy nhiên dựa vào những đặc điểmriêng biệt của các bóng khí và túi khí như: thành mỏng, có giới hạn rõ ràng,liên tục, xung quanh là nhu mô phổi bình thường sẽ giúp thầy thuốc chẩnđoán phân biệt

Đặc biệt, rất dễ nhầm tổn thương ổ áp xe phổi với hang lao, hang lao làmột hình tăng sáng dạng tròn hoặc méo mó, thường kèm theo các tổn thươngnốt thâm nhiễm ở xung quanh

Trên CLVT ngực, giai đoạn đầu, ổ áp xe thường biểu hiện bằng vùnggiảm đậm độ xung quanh là vùng đông đặc phổi Khi ổ áp xe xuất hiện rõ, sau

Trang 21

tiêm thuốc cản quang có tăng quang viền ở thành ổ áp xe, không thấy tăngquang ở trung tâm do hoại tử Ổ áp xe nếu thông với phế quản, thoát chất hoại

tử ra ngoài sẽ tạo thành hang Bờ trong của thành hang lúc đầu không đều vềsau trơn nhẵn hơn, hang có thể chứa khí hoặc khí và dịch tạo hình ảnh haimức dịch – khí Cần lưu ý chẩn đoán phân biệt áp xe phổi với u phổi hoại tử

và tụ mủ màng phổi

Việc nuôi cấy tìm vi khuẩn là hết sức quan trọng vì vừa để chẩnđoán vừa làm kháng sinh đồ điều trị bệnh, mặc dù tỷ lệ tìm thấy vi khuẩnkhông cao

* Các dấu hiệu tiên lượng nặng [15]:

- Ổ áp xe phổi kích thước > 6cm

- Triệu chứng kéo dài trước khi nhập viện

- Tổn thương hoại tử với nhiều ổ ở nhiều phân thùy

- Lớn tuổi, suy kiệt, suy giảm miễn dịch

- Áp xe kết hợp với tắc phế quản

- Do Staphylococcus aureus, vi khuẩn gram âm.

1.1.6.2 Chẩn đoán phân biệt

* Giai đoạn viêm

Chẩn đoán phân biệt với viêm phổi: hội chứng đông đặc và khạc mủ là

áp xe phổi Hội chứng đông đặc và hội chứng nhiễm khuẩn là viêm phổi, tuyvậy rất khó nếu nghi ngờ nên điều trị tấn công ngay từ đầu bằng kháng sinhthích hợp

Trang 22

- Kén hơi phổi bị bội nhiễm: thường là kén hơi bẩm sinh, nhiều kén và

ở hai bên phổi Có hội chứng nhiễm khuẩn Có khạc mủ X-quang có hìnhmức nước - hơi Cần hỏi kỹ tiền sử bệnh nhân, tìm những dị dạng bẩm sinhkhác Chụp cắt lớp vi tính để xác định: thành mỏng, đều Sau khi điều trị hếtnhiễm khuẩn hình ảnh kén hơi vẫn giữ nguyên

- Ung thư phổi: cần chú ý đến ung thư phổi có biểu hiện áp xe phổi.Khi khối u bị hoại tử bội nhiễm hình ảnh lâm sàng và X-quang giống như một

áp xe phổi Chẩn đoán dựa vào: người lớn tuổi thường 45 - 55 tuổi, nghiệnthuốc lá, ho khan, ho ra máu vài lần trong tiền sử, điều trị hết nhiễm khuẩnnhưng dấu hiệu X–quang vẫn còn tồn tại trên một tháng

- Lao hang: dựa vào tiền sử, có HC nhiễm khuẩn mạn tính quang: có hình hang hoặc đám mờ ở hạ đòn Cần tìm trực khuẩn lao nhiềulần để xác định

X Áp xe thực quản: nguyên nhân thường là hóc xương, nhất là hócxương bị lãng quên, ổ áp xe có thể gây lỗ rò với khí quản hoặc phế quản.Chẩn đoán: cho uống 20 ml lipiodol rồi chụp thực quản (không cho uốngBaryt vì vào phổi không tiêu được)

- Rò màng phổi phế quản: tràn mủ màng phổi gây lỗ rò với phế quản,bệnh nhân cũng khạc mủ Cần chọc dò màng phổi để chẩn đoán

- Áp xe dưới cơ hoành: gây lỗ rò cơ hoành – phế quản Bơm hơi ổ bụng

có thể thấy chỗ rò cơ hoành bị dính, bơm lipiodol vào thùy dưới của phổi thấythuốc xuống thấp dưới cơ hoành

- Nang tụ máu: khi thông với phế quản thường khạc ra đờm không có

mủ, hỏi kỹ tiền sử chấn thương

- Kén sán chó: rất khó, nếu chỉ thấy một hình mờ như một khối u lànhtính, không có triệu chứng lâm sàng đặc biệt Khi nang sán vỡ biểu hiện lâm

Trang 23

sàng như những triệu chứng dị ứng, có khi sốc phản vệ Chẩn đoán bằng tìmthấy đầu sán trong bệnh phẩm.

1.1.6.3 Chẩn đoán nguyên nhân

- Hỏi kỹ về tiền sử bệnh nhân: bị sặc, dị vật, chấn thương lồng ngực,

nhất là có mảnh đạn nằm lâu trong phổi

- Dựa vào tính chất của mủ: mủ thối do vi khuẩn kỵ khí, mủ màu nâuchocolate do amip

- Nuôi cấy trên các môi trường ái khí, kỵ khí để xác định loại vi khuẩn,làm kháng sinh đồ Tìm amip trong mủ Tìm trực khuẩn lao nhiều lần Nuôicấy trên môi trường Sabouraud để tìm nấm

1.1.7 Điều trị

1.1.7.1 Điều trị nội khoa

Đây là phương pháp điều trị chủ yếu, có tới 85 – 90% trường hợp áp xephổi được điều trị khỏi bằng nội khoa

Kháng sinh: nhận biết vi khuẩn có tầm quan trọng đặc biệt vì đó là

chìa khóa cho liệu pháp kháng sinh đúng đắn Tuy nhiên vì bản chất bệnhnặng nên thường bệnh nhân cần được điều trị kháng sinh sớm, ngay trước khi

có kết quả xét nghiệm cận lâm sàng Sau khi đã có kết quả vi khuẩn, có thểchọn được kháng sinh đặc hiệu[21]

Ưu tiên loại KS ngấm vào phủ tạng tốt và phải phối hợp KS để có tácdụng hỗ trợ và tránh các thuốc tương tác

Kháng sinh có thể dùng theo đường toàn thân (tiêm bắp, tiêm tĩnhmạch, uống) hoặc đưa trực tiếp vào ổ áp xe sau khi chọc hút mủ [23]

Đối với loại vi khuẩn gram (+), ví dụ do tụ cầu vàng nên chovancomycin hoặc oxacillin Trường hợp nghi ngờ vi khuẩn kháng kháng sinh

do có khả năng tiết betalactamase nên dùng phối hợp nhóm betalactam với ức

Trang 24

chế betalactamase như amoxycillin + acid clavulanic hoặc ampicillin +sulbactam Ngoài ra đối với những trường hợp nặng phải kết hợp với nhómaminoglycoside,

Đối với vi khuẩn gram (-): chỉ định sử dụng ngay cephalosporin thế hệ

3 hoặc thế hệ 4

Đối với vi khuẩn kỵ khí: cho kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 - 4 vàkết hợp với metronidazole dùng đường nhỏ giọt tĩnh mạch Trong đa sốtrường hợp có bệnh nguyên là vi khuẩn kỵ khí nếu dùng penicilline liều caotruyền tĩnh mạch và kết hợp metronidazole cũng có kết quả

Đối với những trường hợp nặng kháng với nhiều loại kháng sinh thuốc

có thể sử dụng ticarcilin sodium + potassium clavulanate

Đối với các cơ sở y tế không có điều kiện hoặc hoàn cảnh kinh tế bệnhnhân không cho phép: có thể chỉ định truyền tĩnh mạch penicilline kết hợp vớiGentamycine

Tiêu chuẩn khỏi bệnh: hết sốt, bệnh nhân ăn uống ngon miệng, lên

cân, xét nghiệm bạch cầu, BCĐNTT, máu lắng trở về bình thường, hình ảnhX–quang bị xóa chỉ còn những đường xơ

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm bệnh nhân được chẩn đoán là áp xe phổiđiều trị nội trú tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai

Thời gian: Từ tháng 06/2015 – tháng 06/2018

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân ≥ 16 tuổi

- Bệnh nhân được chẩn đoán ra viện áp xe phổi điều trị nội trú tại trung

tâm Hô hấp BV Bạch Mai với tiêu chuẩn chẩn đoán xác định [6]:

+ Lâm sàng: Khởi đầu đột ngột, có sốt, ho khạc đờm mủ, ộc mủ, khám

có thể có hội chứng đông đặc, hội chứng hang ở phổi hoặc chỉ nghe thấy ran

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Lao phổi: AFB, PCR, MGIT (đờm, dịch màng phổi, hoặc dịch soi phếquản…) dương tính

- Ung thư phổi áp xe hóa

- Kén khí bội nhiễm

- Giãn phế quản bội nhiễm

- Bệnh nhân áp xe phổi không được nội soi phế quản (do có chống chỉ

Trang 26

định hoặc không đồng ý soi phế quản).

- Bệnh án không đầy đủ thông tin

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu

Trong đó:

p : tỷ lệ ước lượng theo nghiên cứu của Ngô Quý Châu là 0,025

q=1-p

: Hệ số giới hạn tin cậy với mức ý nghĩa α=0,05

d: sai số tuyệt đối, chọn d=0,03

Thay vào công thức tính được n=105 bệnh nhân

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, lấy toàn bộ bệnh nhân trong thời gian nghiên cứu

2.3 Phương pháp thu thập thông tin:

Những bệnh nhân thuộc đối tượng nghiên cứu đều được thu thập dữkiện theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, thu thập qua bệnh án tạiTrung tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai và Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnhviện Bạch Mai

Nghiên cứu hồi cứu: các bệnh nhân được chẩn đoán áp xe phổi điều trịnội trú tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai 06/2015 đến 08/2017

Nghiên cứu tiến cứu: các bệnh nhân được chẩn đoán áp xe phổi điều trịnội trú tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai 09/2017 đến 06/2018

2.4 Các biến số nghiên cứu

2.4.1 Hỏi bệnh, khám lâm sàng, cận lâm sàng

Hành chính: tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, địa phương.

Trang 27

- Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, tính chỉ số bao - năm:

+ Qui đổi thuốc lào và thuốc lá: hút 5 điếu thuốc lào hoặc 1 gram thuốclào tương đương với 1 điếu thuốc lá, như vậy 100 gram thuốc lào tươngđương với 100 điếu thuốc lá

+ Khai thác số lượng thuốc hút (tính ra số bao) trung bình trong mộtngày của từng giai đoạn (bao/ngày) Số bao/ngày x số năm hút = số bao -năm theo từng giai đoạn nếu việc hút thuốc là không liên tục và có lúc bỏthuốc Tiếp đến cộng tổng số bao - năm của các giai đoạn để tính số bao -năm chung

Lâm sàng

- Lý do vào viện: Sốt, ho khan, ho máu, ho đờm, khạc mủ, đau ngực,khó thở

- Triệu chứng cơ năng: Ho khan, đau ngực, khó thở, ho đờm (ho máu,

ho mủ) Mùi đờm hôi thối hoặc bình thường

- Triệu chứng thực thể: Ran ở phổi (ran nổ, ran ẩm), rì rào phế nanggiảm, HC đông đặc, HC ba giảm, tiếng thổi hang…

Trang 28

- Triệu chứng toàn thân: Sốt, gầy sút, biến dạng lồng ngực.

Cận lâm sàng

- Chụp CLVT: Xác định hình mức nước – hơi, hình đám mờ, vị trí, số ổ tổn

thương, kích thước, tổn thương phối hợp

Hình 2.1 Áp xe phổi phải trên CLVT ngực

Hình 2.2 Hình ảnh áp xe phổi

một ổ trên phim CLVT

Hình 2.3 Hình ảnh áp xe phổi nhiều ổ trên phim CLVT

Trang 29

chất, thải khí cacbon dioxide vào môi trường Lượng cacbon dioxide này phảnứng với một chất nhuộm trong bộ phận nhận cảm, phản ứng này điều chỉnhlượng ánh sáng được hấp thu bởi một bộ phận phát quang trong bộ phận cảmnhận, bộ phận phát hiện đo mức phát quang tương ứng với hàm lượng cacbondioxide vi sinh vật thải ra môi trường Sau đó hàm lượng cacbon dioxide nàyđược máy phân tích cho kết quả dựa theo thông số mẫu dương tính đã đượccài trước Khi máy báo có mẫu dương tính thì chai dịch được lấy ra và đượccấy chuyển vào môi trường phân lập để xác định vi khuẩn gây bệnh.

- Kết quả kháng sinh đồ: Nếu nuôi cấy mọc vi khuẩn

Nội soi phế quản ống mềm:

+ Chỉ định nội soi phế quản trong áp xe phổi: Nhằm đánh giá tình trạng

phế quản: bình thường, niêm mạc phế quản xung huyết, hẹp PQ, giãn PQ, u

+ Quy trình nội soi phế quản ống mềm:

* Nguyên tắc gây tê từ đường hô hấp trên tới đường hô hấp dưới, tôntrọng thời gian để thuốc gây tê tại chỗ có tác dụng (khoảng 2 phút), cố gắngđưa ống soi đi giữa đường thở, tránh không chạm vào đường thở, làm từ từ, từtốn thận trọng không làm mạnh thô bạo

* Chuẩn bị bệnh nhân: trước khi soi PQ bệnh nhân phải có phimX.quang phổi, chụp cắt lớp vi tính ngực, xét nghiệm công thức máu, đôngmáu cơ bản, đo chức năng hô hấp

Trang 30

* Chuẩn bị dụng cụ: bình Lidocain 5% xịt, dung dịch Lidocain 1-2%,ống soi PQ đã khử trùng, các ống thông, kẹp lấy dị vật bàn chải để lấy bệnhphẩm, kìm sinh thiết, dây dẫn bình đựng bệnh phẩm, bơm tiêm 50ml dungdịch Nacl 0,9%, hệ thống oxy, máy theo dõi, máy hút, chạc ba Khi soi thủthuật viên phải đi găng, đeo kính, khẩu trang.

* Tiến hành nội soi PQ: bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, đưa ống soi quamũi hoặc miệng, gây tê bổ xung từ thanh môn tới các PQ với Lidocain 2%bơm qua ống soi, ghi kết quả nội soi lấy dịch làm xét nghiệm

* Theo dõi xử lý tai biến: Một số tai biến có thể gặp như: Thiếu oxymáu, chảy máu, nhiễm khuẩn, co thắt thanh phế quản, tràn khí màng phổi, dịứng thuốc tê

+ Kỹ thuật rửa phế quản, phế nang: Tư thế bệnh nhân nằm ngửa, đưa

ống soi đến phân thùy định rửa, đẩy ống soi xuống sao cho ống soi bịt kín phếquản định rửa, bơm từ từ 50ml dung dịch Natriclorua 0,9% vào trong lòngphế quản, giữ nguyên ống soi, hút nhẹ nhàng để lấy dung dịch rửa ra Bơmkhoảng 3 lần, tổng lượng dịch khoảng 150ml Để riêng 20ml dịch hút ban đầu

+ Xét nghiệm dịch phế quản: Tế bào, nuôi cấy định danh vi khuẩn,

AFB, tìm nấm, PCR - TB, cấy MGIT

Trang 31

Hình 2.4 Mủ phế quản

2.4.2 Phương pháp điều trị áp xe phổi

Việc điều trị được tiến hành ngay khi có chẩn đoán, bao gồm:

Kháng sinh: Chọn kháng sinh ban đầu thường là có tính chất kinh

nghiệm, dựa trên bối cảnh nhiễm khuẩn, biểu hiện lâm sàng, hình ảnh quang phổi, nhuộm soi đờm hoặc các dịch thể khác và những hiểu biết về tínhnhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh hiện hành Sau khi đã có kết quả vikhuẩn Chọn được kháng sinh theo kháng sinh đồ Ưu tiên loại kháng sinhngấm vào tổ chức tốt và phải phối hợp kháng sinh để có tác dụng hỗ trợ vàtránh các bất lợi tương tác Kháng sinh dùng theo đường toàn thân (tiêm bắp,tiêm tĩnh mạch)

x-Kết quả điều trị:

Tiêu chuẩn khỏi bệnh: bệnh nhân hết sốt, ăn uống ngon miệng, lêncân, máu lắng trở về bình thường, hình ảng X–quang bị xóa chỉ còn nhữngđường xơ

Kết quả điều trị: Khỏi, đỡ, không đỡ, nặng hơn, tử vong, chuyển tuyếnchuyên khoa phẫu thuật

Thời gian nằm viện (ngày)

Trang 32

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Phân tích mô tả: mô tả biến định tính bằng tần suất và tỷ lệ phần trăm,

mô tả biến định lượng bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn

Số liệu được nhập trên phần mềm Epidata 3.1 và phân tích trên phầnmềm SPSS 18.0 bằng các thuật toán thống kê y học

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Các thông tin thu được của đốitượng chỉ nhằm mục tiêu nghiên cứu

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến hành trên 113 bệnh nhân áp xe phổi điều trị tại Trungtâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ tháng 06/2015 đếntháng 6/2018 Nghiên cứu hồi cứu 68 trường hợp, tiến cứu 45 trường hợp

3.1 Đặc điểm lâm sàng

3.1.1 Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa phương

Bảng 3.1 Phân bố các đối tượng theo nhóm tuổi, giới (n=113)

Biểu đồ 3.1: Áp xe phổi phân bố theo nghề nghiệp

Nhận xét:

- Trong nghiên cứu bệnh nhân có nghề nghiệp nông dân chiếm tỷ lệ cao

nhất chiếm 50,4%, tiếp đến là tri thức và công nhân đều có tỷ lệ 11,5%; nghềkhác chiếm 26,5%

Trang 34

Bảng 3.2: Phân bố các đối tượng theo địa phương

Trang 35

3.1.2 Tiền sử bệnh tật và một số yếu tố thuận lợi

Bảng 3.3: Tiền sử bệnh tật và các yếu tố thuận lợi

Tiền sử bệnh tật và yếu tố thuận

là hút thuốc lá - lào 58,4%; nghiện rượu là 26,5%

- Có 01 bệnh nhân áp xe não, 02 bệnh nhân áp xe cơ đùi và cơ cẳng tay

- Có 66 bệnh nhân được ghi nhận số lượng và thời gian hút thuốc và100% là nam giới

Bảng 3.4: Mức độ hút thuốc lá, thuốc lào (n = 66)

Trang 36

>20 40 60,6

Nhận xét:

- Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc >20 bao - năm chiếm tỷ lệ 60,6%

- Mức độ hút thuốc trung bình là: 55,5 ± 67,9 bao – năm, bệnh nhân hút nhiềunhất 365 bao - năm, hút ít nhất 10 bao - năm

3.1.3 Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.5: Thời gian bị bệnh trước khi vào viện (n= 113)

Trang 37

Bảng 3.6: Chẩn đoán của tuyến trước (n= 83)

Trang 39

* Tính chất ho trong triệu chứng cơ năng

Biểu đồ 3.2: Tính chất ho (n=113)

Nhận xét:

- Tỷ lệ bệnh nhân áp xe phổi có ho khạc đờm 85/113 bệnh nhân chiếm75,2%; ho máu có 12/113 bệnh nhân chiếm 10,6%; ho khan 16/113 bệnh nhân(14,2%)

- Trong 82 bệnh nhân ho đờm số bệnh nhân có triệu chứng ho đờm mủmùi hôi thối gặp ở 13/82 bệnh nhân chiếm 15,9%; còn lại không mùi 69 bệnhnhân (84,1%)

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bế Thái Hưng (2013) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh nội soi phế quản bệnh nhân áp xe phổi cấp tính điều trị tại Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2012 - 7/2013, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,hình ảnh nội soi phế quản bệnh nhân áp xe phổi cấp tính điều trị tạiTrung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2012 - 7/2013
13. Lê Ngọc Hưng (1997) Nghiên cứu một số yếu tố thuận lợi,đặc điểm lâm sàng, X-quang phổi chuẩn và vi khuẩn của áp xe phổi cấp tính ở người lớn, Luận án phó tiến sĩ khoa học Y dược, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố thuận lợi,đặc điểm lâmsàng, X-quang phổi chuẩn và vi khuẩn của áp xe phổi cấp tính ở ngườilớn
14. John L.Stauzze (2008) Viêm phổi kỵ khí và áp xe phổi. Chẩn đoán và điều trị Y học hiện đại,. NXB Y học, tr.383 - 384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán vàđiều trị Y học hiện đại
Nhà XB: NXB Y học
15. Trần Văn Ngọc (2012) Áp xe phổi do vi khuẩn. Bệnh học nội khoa. NXB Y Học, tr. 288 - 290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Nhà XB: NXBY Học
16. Hoàng Long Phát (1994) Áp xe phổi nhân 47 trường hợp, Hà Nội, tr.43- 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe phổi nhân 47 trường hợp
17. Lê Văn Phủng (2009) Acinetobacter. Vi khuẩn y học. NXB Giáo dục Việt Nam - Hà Nội, tr. 319 - 336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn y học
Nhà XB: NXB Giáo dục ViệtNam - Hà Nội
18. Đỗ Quyết (2002) Áp xe phổi. Bệnh phổi và lao. Nhà xuất bản quân đội nhân dân, tr. 86- 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi và lao
Nhà XB: Nhà xuất bản quân độinhân dân
19. Đỗ Quyết (2014) Một số kỹ thuật lấy bệnh phẩm áp dụng khi soi phế quản. Các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp. NXB Y học, 20. Ngô Quý Châu và cộng sự (2007) Rửa phế quản phế nang. Nội soi phếquản. NXB Y học, tr.104 - 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp. "NXB Y học, 20. Ngô Quý Châu và cộng sự (2007) Rửa phế quản phế nang. "Nội soi phế"quản
Nhà XB: NXB Y học
21. Nguyễn Văn Thành (2001) Áp xe phổi. giáo trình bệnh học ngoại khoa - Học viện Quân Y. NXB Quân đội nhân dân, tr. 31 -39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình bệnh học ngoại khoa -Học viện Quân Y
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
22. Nguyễn Văn Thành (2007) Điều trị áp xe phổi. Điều trị học nội khoa NXB Y học, tr. 93 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị học nội khoa
Nhà XB: NXB Y học
24. Vũ Thị Thanh Thanh (2010) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng và kết quả điều trị áp xe phổi tại khoa Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2009 đến năm 2010” Luận văn Thạc sỹ Nội khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - cận lâmsàng và kết quả điều trị áp xe phổi tại khoa Hô hấp - Bệnh viện BạchMai từ năm 2009 đến năm 2010”
25. Nguyễn Ngọc Thắng, và Cộng sự (1990) Vài nhận xét về điều trị áp xe phổi cấp tính - Hội thảo Khoa học bệnh phổi, tr.59 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nhận xét về điều trị áp xephổi cấp tính - Hội thảo Khoa học bệnh phổi
26. Phạm Quang Vinh (2009) Soi phế quản. các phương pháp chẩn đoán bệnh lý lồng ngực. Nhà xuất bản Y học, tr.225 - 231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: các phương pháp chẩn đoánbệnh lý lồng ngực
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
27. Chu Văn Ý, Nguyễn Văn Thành (2008) Áp xe phổi. Bách khoa thư bệnh học. NXB giáo dục, tr.16- 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa thư bệnhhọc
Nhà XB: NXB giáo dục
28. M. Allewelt, P. Schuler, et al (2004) "Ampicillin + sulbactam vs clindamycin +/- cephalosporin for the treatment of aspiration pneumonia and primary lung abscess". Clin Microbiol Infect, 10 (2), 163-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ampicillin + sulbactam vsclindamycin +/- cephalosporin for the treatment of aspiration pneumoniaand primary lung abscess
29. F. Asano, M. Aoe, et al (2012) "Deaths and complications associated with respiratory endoscopy: a survey by the Japan Society for Respiratory Endoscopy in 2010". Respirology, 17 (3), 478-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deaths and complications associatedwith respiratory endoscopy: a survey by the Japan Society forRespiratory Endoscopy in 2010
30. J. G. Bartlett (2005) "The role of anaerobic bacteria in lung abscess".Clin Infect Dis, 40 (7), 923-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of anaerobic bacteria in lung abscess
31. S. Ghazal, A. Kumar, et al (2013) "Risk factors predicting mortality in patients with lung abscess in a public tertiary care center in Karachi, Pakistan". JNMA J Nepal Med Assoc, 52 (192), 571-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors predicting mortality inpatients with lung abscess in a public tertiary care center in Karachi,Pakistan
32. F Herth, et al (2005) "Endoscopic drainage of lung abscesses: technique and outcome". Chest, 127 (4), 1378-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endoscopic drainage of lung abscesses: techniqueand outcome
33. H. Izumi, et al (2017) "A case of lung abscess successfully treated by transbronchial drainage using a guide sheath". Respirol Case Rep, 5 (3), e00228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A case of lung abscess successfully treated bytransbronchial drainage using a guide sheath

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w