1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG THỪA cân béo PHÌ và mối LIÊN QUAN với HOẠT ĐỘNG THỂ lực của học SINH TRƯỜNG TIỂU học NGUYỄN TRÃI, QUẬN THANH XUÂN, hà nội năm 2017

92 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 320,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ DIỆU LINHTÌNH TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI, QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔ

Trang 1

NGUYỄN THỊ DIỆU LINH

TÌNH TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI, QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

dieulinhytcc@gmail.com

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ DIỆU LINH

TÌNH TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI, QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI NĂM 2017

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 60720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Nguyễn Quang Dũng

2 PGS TS Trần Thúy Nga

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:

Ban giám hiệu, phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Các thầy/cô và cán bộ Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng trường Đại học Y Hà Nội đã giúp tôi trau dồi những kiến thức vô cùng quý báu trong thời gian tôi là học viên

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt tới: PGS.TS Nguyễn Quang Dũng - Giảng viên bộ môn Dinh dưỡng-An toàn thực phẩm Trường đại học Y

Hà Nội và PGS.TS Trần Thúy Nga viện Dinh dưỡng Quốc gia trong thời gian qua đã tận tình hết mình giúp đỡ, hướng dẫn, định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu, các thầy cô

và các em học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân, nơi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã luôn sát cánh

và ủng hộ tôi hết mình trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Cảm ơn bạn bè, anh chị đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 4

Tôi là Nguyễn Thị Diệu Linh - học viên cao học khóa XXV - Trường

Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Thầy PGS.TS Nguyễn Quang Dũng và cô PGS.TS Trần Thúy Nga

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, Ngày 28 Tháng 05 Năm 2018

Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên

Học viên

Nguyễn Thị Diệu Linh

Trang 5

BP Béo phì

BMI (Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ… 1

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các giai đoạn phát triển của trẻ em và đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em lứa tuổi tiểu học và tiền dậy thì 3

1.1.1 Các giai đoạn phát triển và tăng trưởng của trẻ em 3

1.1.2 Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ lứa tuổi tiểu học 3

1.2 Thừa cân béo phì 4

1.2.1 Khái niệm thừa cân béo phì 4

1.2.2 Nguyên nhân thừa cân béo phì 5

1.2.3 Phân loại 8

1.2.4 Nguy cơ - hậu quả 10

1.2.5 Xử trí 14

1.2.6 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em 15

1.2.7 Tình hình thừa cân béo phì ở trẻ em 18

1.3 Hoạt động thể lực 22

1.3.1 Khái niệm 22

1.3.2 Thuật ngữ liên quan đến hoạt động thể lực 22

1.3.3 Phương pháp đánh giá HĐTL 23

1.3.4 Vai trò 24

1.3.5 Khuyến cáo nhằm nâng cao sức khỏe 25

1.3.6 Thực trạng hoạt động thể lực ở trẻ em 26

CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28

2.2 Đối tượng nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 28

Trang 7

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 29

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 31

2.6.1 Phương pháp nhân trắc 31

2.6.2 Công cụ thu thập số liệu 32

2.7 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá 32

2.8 Sai số và khống chế sai số 32

2.9 Xử lý và phân tích số liệu 33

2.10Đạo đức trong nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ 34

3.1 Thông tin chung 34

3.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 34

3.1.2 Thông tin chung của bố mẹ học sinh 37

3.2 Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh 39

3.3 Tình trạng hoạt động thể lực của học sinh và mối liên quan với TCBP 43

3.3.1 Tình trạng hoạt động thể lực của học sinh 43

3.3.2 Mối liên quan giữa hoạt động thể lực và TCBP ở học sinh 50

CHƯƠNG 4.BÀN LUẬN 55

4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 55

4.2 Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh 56

4.3 Tình trạng hoạt động thể lực của học sinh và mối liên quan với thừa cân béo phì 59

4.3.1 Tình trạng hoạt động thể lực của học sinh 59

4.3.2 Mối liên quan giữa hoạt động thể lực và thừa cân béo phì của học sinh 61

KẾT LUẬN…… 66

KHUYẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.2 Béo phì ở trẻ em và nguy cơ béo phì ở tuổi trưởng thành ở một số

nước trên thế giới 13

Bảng 1.3 Tổn hại kinh tế do béo phì ở một số nước trên thế giới 14

Bảng 1.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số Z-Score 17

Bảng 1.5 Đánh giá HĐTL dựa vào số bước chân/ngày 24

Bảng 2.1 Tình trạng dinh dưỡng dựa vào chỉ số Z-score BMI theo tuổi 32

Bảng 3.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 34

Bảng 3.2 Giá trị trung bình cân nặng theo tuổi và giới tính 35

Bảng 3.3 Giá trị trung bình chiều cao theo tuổi và giới tính 35

Bảng 3.4 Phân loại học sinh theo dân tộc 36

Bảng 3.5 Phân loại học sinh theo cân nặng sơ sinh 36

Bảng 3.6 Phân loại học sinh theo số anh chị em trong gia đình 37

Bảng 3.7 Trình độ học vấn của bố mẹ học sinh 37

Bảng 3.8 Nghề nghiệp chính của bố mẹ học sinh 38

Bảng 3.9 Tình trạng dinh dưỡng của bố mẹ học sinh 39

Bảng 3.10 Mức thu nhập bình quân đầu người một tháng 39

Bảng 3.11 Phân loại chỉ số Z-score cân nặng theo tuổi 39

Bảng 3.12 Phân loại chỉ số Z-score BMI theo tuổi 40

Bảng 3.13 Giá trị trung bình chỉ số Z-score BMI theo tuổi và giới tính 40

Bảng 3.14 Tỷ lệ TCBP của học sinh theo giới tính 41

Bảng 3.15 Tỷ lệ TCBP của trẻ nam theo độ tuổi 41

Bảng 3.16 Tỷ lệ TCBP của trẻ nữ theo độ tuổi 42

Bảng 3.17 Tỷ lệ TCBP của cả hai giới tính theo độ tuổi 43

Trang 9

Bảng 3.20 Lý do khuyến khích học sinh tham gia hoạt động thể lực 45

Bảng 3.21 Phương tiện đi đến trường của học sinh 45

Bảng 3.22 Mức độ hoạt động ở các lớp giáo dục thể chất của học sinh 46

Bảng 3.23 Hoạt động chủ yếu trong thời gian nghỉ của học sinh 47

Bảng 3.24 Tần suất tham gia các hoạt động TDTT trong 7 ngày qua 48

Bảng 3.25 Thời gian mỗi lần tham gia các hoạt động TDTT của học sinh (ít nhất ở mức độ trung bình) 48

Bảng 3.26 Thời gian trung bình tham gia các hoạt động tĩnh tại của học sinh 49

Bảng 3.27 Thời gian ngủ trung bình (giờ) của học sinh 50

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa thời gian tham gia các hoạt động TDTT và TCBP của học sinh 50

Bảng 3.29 So sánh thời gian ngủ của nhóm TCBP và không TCBP 51

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa thời gian ngủ đêm và TCBP của học sinh 51

Bảng 3.31 So sánh thời gian trung bình tham gia các hoạt động tĩnh tại của nhóm TCBP và không TCBP 52

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa thời gian tham gia các hoạt động tĩnh tại và TCBP của học sinh 52

Bảng 3.33 Mối liên quan giữa mức độ hoạt động tại các lớp giáo dục thể chất và TCBP của học sinh 54

Bảng 3.34 Mối liên quan giữa phương tiện đi đến trường và TCBP của 54Y Hình 1.1 Tháp hoạt động thể lực ở trẻ em 26

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, thừa cân béo phì đang trở thành một vấn đề sứckhỏe cộng đồng ở tất cả các quốc gia trên thế giới sau AIDS, ma túy, ung thư vớiước tính năm 2014, toàn thế giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân(tương đương với 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì Tỷ lệ trẻ em

và thanh thiếu niên thừa cân béo phì ngày càng gia tăng không chỉ ở các nước cóthu nhập cao mà ngay tại các nước có thu nhập thấp và trung bình, tỷ lệ thừa cân,béo phì cũng tăng, nhất là ở các khu vực đô thị [1], [2], [3]

Trẻ em và thanh thiếu niên là một trong những giai đoạn quan trọng trongchu kỳ vòng đời Lối sống bao gồm chế độ ăn, hoạt động thể lực trong giai đoạnnày có tác động tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ Người ta quan tâm đến béo phìtrẻ em vì đó là mối đe dọa lâu dài đến sức khỏe, tuổi thọ và nguy cơ xuất hiện béophì ở tuổi trưởng thành, làm tăng nguy cơ đối với các bệnh mạn tính như tănghuyết áp, bệnh mạch vành, tiểu đường, viêm xương khớp, sỏi mật, gan nhiễm mỡ,

và một số bệnh ung thư Béo phì ở trẻ em còn làm ngừng tăng trưởng sớm, dễ dẫntới những ảnh hưởng nặng nề về tâm lý ở trẻ như tự ti, nhút nhát, kém hòa đồng,học kém [1], [2], [3]

Tại Việt Nam, các cuộc điều tra nhân khẩu trước năm 1995 cho thấy tỷ lệ thừacân không đáng kể Những nghiên cứu ở trẻ em tuổi học đường cho thấy tỷ lệ thừacân béo phì đang có xu hướng gia tăng Năm 2000 điều tra tại các thành phố lớn chothấy tỷ lệ thừa cân ở lứa tuổi học sinh tiểu học Hà nội là 10%, thành phố Hồ ChíMinh là 12% [6] Một nghiên cứu ở nhóm trẻ từ 6 - 14 tuổi thấy tỷ lệ thừa cân là2,2%, trong đó ở thành phố là 6,6% và ở nông thôn là 1,2% [7] Năm 2002, tỷ lệthừa cân ở trẻ em từ 6 -11 tuổi tại quận Đống Đa, Hà Nội là 9,9% [8] Tại quận CầuGiấy, Hà Nội năm 2003, tỷ lệ thừa cân của trẻ em từ 6 -11 tuổi là 6,8% và béo phì

là 3,2% [9] Tại thành phố Hồ Chí Minh, điều tra của Nguyễn Thị Kim Hưng quacác năm cho thấy tỷ lệ thừa cân ở trẻ 4-5 tuổi vào các năm 1995, 2000, 2001 tươngứng là 2,5%; 3,1% và 3,3% [10] Nghiên cứu tình trạng thừa cân và béo phì của

Trang 11

dân cư thành phố Hồ Chí Minh từ 1996 đến 2001, Trần Thị Hồng Loan ghi nhận sựgia tăng tỷ lệ thừa cân của trẻ dưới 5 tuổi: 2,0% năm 1996; 2,1% năm 1999; 3,1%năm 2000; 3,4% năm 2001 Riêng học sinh nhà trẻ, mẫu giáo trong niên học 2000 -

2001 quận ven Gò vấp có tỷ lệ béo phì 7,9% Còn học sinh cấp I (6-11 tuổi) ở quận

1 nội thành năm 1997 có tỷ lệ béo phì 12,2% [11]

Cuộc sống hiện đại khiến cho con người ngày càng ít hoạt động thể lực, mức

độ vận động trên đường đi làm, đi học và trên đường trở về nhà ngày càng giảm đi

Để chơi các trò chơi hoạt động thường cần phải có không gian, trong khi đó ở cáckhu vực thành thị, mật độ dân cư gia tăng và diện tích sân chơi cho trẻ lại bị thuhẹp Trẻ em đang trở nên ít hoạt động thể lực, tăng thời gian cho những hoạt độngtĩnh tại như xem tivi, video, chơi những trò chơi trên thiết bị di động, máy tính Theo thống kê của Internet World Stats, Việt Nam hiện đứng thứ 6 ở châu Á, thứ 2trong khu vực Đông Nam Á về số người kết nối internet Tình trạng này có thể dẫntới nhiều vấn đề về sức khỏe ngay từ những năm tháng thơ ấu tới khi trưởng thành[12], [13]

Mặc dù yếu tố di truyền được cho là góp phần vào nguyên nhân gây thừa cânbéo phì, nhưng với sự gia tăng của thừa cân béo phì trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng, vấn đề này chỉ có thể giải thích được bằng những thay đổi của môitrường sống và lối sống (chế độ ăn giàu năng lượng và hoạt động thể lực giảm) [14]

Đã có bằng chứng cho thấy hoạt động thể lực ở trẻ em đang ngày càng giảm đi và tỷ

lệ trẻ có mức hoạt động thể lực hằng ngày đủ theo khuyến cáo cũng không cao, đặcbiệt ở các thành phố lớn Những nghiên cứu hiện nay chủ yếu đánh giá mối liên quangiữa chế độ dinh dưỡng với thừa cân béo phì, nghiên cứu về hoạt động thể lực còn ít

Vì vậy để có cái nhìn bao quát về tình hình này, đề tài “Thực trạng thừa cân béo phì và mối liên quan với hoạt động thể lực của học sinh trường tiểu học Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2017” được thực hiện với các mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ TCBP ở học sinh trường tiểu học Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2017.

2 Mô tả tình trạng hoạt động thể lực và mối liên quan với TCBP của học

sinh trường tiểu học Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2017.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các giai đoạn phát triển của trẻ em và đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ

em lứa tuổi tiểu học và tiền dậy thì

1.1.1 Các giai đoạn phát triển và tăng trưởng của trẻ em

Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển Quá trình lớn và phát triển nàykhông phải là một quá trình tuần tiến mà có những bước nhảy vọt, có sự khác vềchất chứ không đơn thuần về số lượng Vì vậy khi nói đến trẻ em, không thể nóichung, mà mỗi lứa tuổi có những đặc điểm sinh học riêng, chi phối đến sự phát triểnbình thường cũng như quá trình bệnh lý của trẻ [15]

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), trẻ em là các đối tượng từ 0 đến 18 tuổi, cụthể như sau [16]:

 Sơ sinh: Từ lúc sinh đến 1 tháng

1.1.2 Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ lứa tuổi tiểu học

Về mặt tâm lý, giai đoạn này trẻ bắt đầu xâm nhập vào cuộc sống xã hội dướinhiều hình thức khác nhau cũng như thường được gia đình và xã hội nhìn dưới mộtcon mắt khác - xem như trẻ đã trưởng thành hơn, đòi hỏi trẻ tự lập hơn, đồng thờicũng là lứa tuổi thường có thêm em nên tâm lý trẻ có những chuyển biến quantrọng, phát sinh những nhận thức và hành động có thể ảnh hưởng quan trọng đếnhành vi

Trang 13

Về sự phát triển về thể chất của các em, sự phát triển cơ thể đặc biệt là sự biếnđổi của hệ thần kinh và của hoạt động thần kinh cấp cao là một yếu tố quan trọngkhông thể thiếu được đối với sự phát triển tâm lý của trẻ Tốc độ phát triển về chiềucao và trọng lượng cơ thể của học sinh tiểu học chậm hơn so với tuổi mẫu giáo Mỗinăm cao trung bình từ 2 - 5cm và nặng thêm 400 - 500g [18].

Hệ xương của trẻ tuổi này đang trong thời kỳ cốt hóa nhưng còn nhiểu mô sụnnên dễ cong vẹo Vì vậy, người lớn cần chú ý tư thế ngồi và loại hình lao động củacác em Những đốt xương ở cổ tay chưa hoàn toàn cốt hóa, cho nên các em khôngthích làm hoặc sẽ gặp khó khăn khi làm những công việc có tính chất tỷ mỉ Vì vậy,việc rèn luyện những kỹ xảo có tính chất kỹ thuật tỷ mỉ rất khó đối với các em.Chúng ta nên tránh để các em viết chữ quá nhỏ, viết láu, viết nhiều, không nên gò

bó các em tham gia những hoạt động đơn điệu và kéo dài Hệ cơ đang phát triểnmạnh, những cơ lớn thường phát triền nhanh hơn những cơ nhỏ nhất là các bắp thịtlớn, nên các em thích chạy nhảy, thích làm những việc dùng sức mạnh

Não bộ của trẻ em lên 7 tuổi đạt khoảng 70% trọng lượng não người lớn vàđến 12 tuổi thì bằng trọng lượng não người lớn, thùy trán phát triển mạnh Tế bàonão phát triển về thành phần cấu tạo, độ lớn và phân hóa rõ rệt Cấu tạo tế bào nãotrẻ 8 tuổi không có điểm gì khác so với tế bào não của người lớn Não bộ đang tiếptục hoàn thiện về cấu trúc và chức năng Ở học sinh tiểu học có thể thành lập hệthống liên hệ thần kinh phức tạp nhưng chưa thật vững chắc Vỏ não chưa hoàn toànđiều khiển được những phần dưới vỏ Nên ở tuổi này trẻ dễ nhớ nhưng cũng chóngquên và thường khó kìm hãm những cảm xúc của mình Quá trình hưng phấn rấtmạnh, nên học sinh tiểu học rất hiếu động và nhiều khi chưa có khả năng tự kiềmchế mình Ức chế đang phát triển và tiến tới cân bằng với hưng phấn [18]

1.2 Thừa cân béo phì

1.2.1 Khái niệm thừa cân béo phì

Thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng “nên có” so với chiều cao [19].Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không bình thường một cách cục

bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu tới sức khỏe [20]

Trang 14

1.2.2 Nguyên nhân thừa cân béo phì

Chế độ, thói quen ăn uống

Cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân bằng giữa năng lượng

do thức ăn cung cấp và năng lượng tiêu hao cho lao động và các hoạt động khác của

cơ thể Cân nặng cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu hoặc

do nếp sống làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng lượng Người ta nhận thấy 60% - 80%trường hợp béo phì là do nguyên nhân dinh dưỡng [5]

Nhiều người thường khó kiểm soát chế độ ăn của mình Các nhà nghiên cứucho rằng chỉ cần ăn dư ra 70 calo mỗi ngày sẽ dẫn tới tăng cân mặc dù số calo nàynhỏ có thể không nhận ra dễ dàng, nhất là khi ta ăn những thức ăn giàu năng lượng.Các loại thức ăn giàu chất béo thường ngon miệng nên người ta dễ bị ăn quá thừa

mà không biết Mỡ có độ năng lượng cao gấp 2 lần đường, lại cần ít calo hơn để dựtrữ dưới dạng triglyxerit, trong khi đó đường cần năng lượng để chuyển thành axitbéo tự do trước khi dự trữ Vì vậy, khẩu phần ăn nhiều mỡ dẫn đến thừa calo vàtăng cân

Các chất sinh năng lượng có trong thức ăn như protit, lipid, gluxit trong thức

ăn đều chuyển nhanh thành chất béo dự trữ Như vậy, một khẩu phần không chỉnhiều chất béo mới gây béo mà ăn quá nhiều tinh bột, đường, đồ ngọt đều gây béo.Nhóm người TCBP có xu hướng ăn thịt mỡ, thức ăn xào rán thường xuyênhơn trong khi đó khẩu phần ăn lại ít chất xơ, rau xanh và các chất khoáng Ăn đồchiên rán hàng ngày có nguy cơ TCBP cao gấp 3 lần so với bình thường Trẻthường xuyên ăn trái cây và rau quả sẽ giảm 70% nguy cơ TCBP so với trẻ không

Trang 15

Hoạt động thể lực

Duy trì lâu dài cân bằng năng lượng là điều tối quan trọng trong việc kiểm soátcân nặng, đặc biệt đối với những người có nguy cơ thừa cân, béo phì Tăng tiêu haonăng lượng để kiểm soát cân nặng là việc làm khó khăn hơn bởi nhu cầu và thóiquen sinh hoạt Vì vậy, ngay cả khi chưa thể tập luyện cũng nên khuyến khích cáchoạt động thể lực hàng ngày dựa vào việc thay đổi thói quen sinh hoạt như đi bộ,đạp xe, leo cầu thang thay vì lái xe, đi thang máy hay giảm thời gian nhàn rỗi tĩnhtại xem tivi, máy tính bằng cách làm vườn, làm việc nhà, đi dạo… Các hoạt độngsinh nhiệt không do tập luyện này là một phần quan trọng làm tăng tiêu hao nănglượng bổ sung Quan điểm chung là những người thừa cân nên cố gắng hoạt độngnhiều hết mức có thể Các hoạt động dù nhỏ cũng mang lại lợi ích nhiều hơn ngồiyên tĩnh và tổng hợp những hoạt động như vậy sẽ giúp tiêu hao đáng kể năng lượngcủa cơ thể [25]

Việc tập luyện nên bắt đầu từ nhỏ, nếu đi kèm với dinh dưỡng thích hợp sẽ tạo

ra lợi ích sức khoẻ tốt nhất, tập luyện lúc nhỏ tuổi còn ngăn chặn được béo phì đặcbiệt trong giai đoạn trẻ phát triển nhanh Người ta còn thấy những trẻ hay hoạt độngthể lực có điểm thể dục cao hơn trẻ ít hoạt động thể lực Những trẻ béo phì thường íthoạt động hơn những trẻ cùng lứa tuổi, chúng dường như kém nhanh nhẹn và đôikhi còn xấu hổ hoặc gặp khó khăn khi tham gia các hoạt động thể thao [26], [27]

Kinh tế - xã hội

Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ người béo phì ở tầng lớp nghèo thường thấp

và béo phì như là một đặc điểm của tầng lớp giàu có Kinh tế phát triển thường kéotheo lipid trong khẩu phần ăn tăng, thường do lượng mỡ động vật tăng và đườngngọt cũng tăng

Tuy nhiên hiện nay TCBP ở các nước phát triển thì xu hướng này ngược lại.TCBPở các nước phát triển phổ biến ở nhóm có điều kiện kinh tế xã hội thấp hơn, hầuhết các nghiên cứu đã chứng minh được điều này Một nghiên cứu ở Manhattan (Mỹ)năm 1962 thấy béo phì ở nhóm có điều kiện kinh tế thấp gấp 7 lần nhóm có điều kiện

Trang 16

kinh tế cao và một nghiên cứu ở Canada năm 1994 thì thấy tỷ lệ trẻ bị béo phì ở vùngthu nhập thấp là 25% trong khi đó ở vùng thu nhập khá thì chỉ có 5% [28], [29].

Di truyền

Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng với tình trạng thừa cân béo phì Chứngbéo phì là kết quả của sự tác động qua lại giữa những nhân tố di truyền và môitrường Do các yếu tố di truyền thay đổi theo từng người, nhiều nghiên cứu tương tựtại Việt Nam và trên thế giới đều cho thấy trẻ có cha mẹ bị TCBP có nguy cơTCBPcao hơn trẻ có cha mẹ có cân nặng bình thường

Kết quả nghiên cứu trong nước cho thấy tiền sử gia đình có BP là yếu tố nổibật trong các yếu tố nguy cơ của béo phì trẻ em Nghiên cứu của Lê Thị Hải năm

1998 ở học sinh tiểu học từ 6 đến 11 tuổi tại TP Hà Nội nhận thấy nếu trẻ có bố và

mẹ béo thì nguy cơ BP gấp 4,8 lần, mẹ bị béo thì nguy cơ béo phì gấp 7,5 lần [30].Nghiên cứu của Luo J và cộng sự trên 210 trẻ béo phì tại Trung Quốc cho thấynhững gia đình có bố hoặc mẹ béo thì khả năng con BP cao gấp 3,7 lần so với giađình không có bố mẹ béo phì, nếu cả bố và mẹ cùng béo thì nguy cơ này tăng gấp 5lần so với gia đình mà bố và mẹ không bị béo phì [31] Cả 2 yếu tố gen và môitrường đều góp phần thúc đẩy béo phì, nhiều nghiên cứu cho rằng trẻ em không cócha mẹ BP thì ít hơn 10% cơ hội trở thành béo phì khi lớn [32]

Một số nghiên cứu đã cho thấy TCBP có tính gia đình: Càng nhiều cá nhântrong gia đình bị thừa cân thì nguy cơ thừa cân của các thành viên khác trong giađình càng cao Hiện nay đã có những bằng chứng kết luận rằng béo phì thường doyếu tố môi trường tác động lên những cá thể có khuynh hướng di truyền [33]

Nguyên nhân khác

 Thời gian ngủ: Ngủ ít cũng được tìm thấy như một yếu tố nguy cơ cao củatrẻ thừa cân Nguyên nhân chưa rõ nhưng theo một số tác giả có thể đây là một kiểusống gia đình thiếu điều độ từ ăn tới ngủ hoặc do sự thiếu hoạt động thể lực tạonhững nếp sóng thấp trên điện não đồ khi ngủ của trẻ, cũng có thể do hoạt động tiêu

mỡ của cơ thể là tối đa về đêm và sự ngủ ít làm giảm tiêu mỡ nói chung [34] Một

Trang 17

nghiên cứu cho thấy trẻ có thời gian ngủ ban đêm <7,5 - 8h có nguy cơ TCBP caohơn nhóm có thời gian ngủ nhiều hơn [23]

 Giới tính: Các nghiên cứu gần đây đều chỉ ra rằng tỷ lệ TCBP ở nam caohơn ở nữ và có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu của Võ Thị Diệu Hiền, tỷ lệ TCBP ởnam là 10,6% và ở nữ là 5,8% Nghiên cứu của Trần Thị Phúc Nguyệt và PhạmDuy Tường năm 2011 tại trường THCS Ngô Sỹ Liên, tỷ lệ thừa cân của nam là26,6% và nữ là 8,7% [35], [36] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thế Thanh cho rằng

có thể do quan niệm khác nhau về con trai và con gái của các bậc phụ huynh contrai béo thì càng khỏe mạnh còn con gái béo thì xấu, do đó các bậc phụ huynhkhông quá bận tâm đến việc thừa cân của con trai Nghiên cứu này cho kết quả tỷ lệTCBP của học sinh nam (20,3%) cao hơn học sinh nữ (9,6%) [23]

 Không ăn sáng: Một nghiên cứu mới đây đã tiến hành khảo sát trên 15000trẻ em 5 tuổi được sinh ra trong 2 năm Các trẻ này đều được cân và đo đầy đủ đãcho thấy những trẻ em bỏ bữa sáng có khả năng bị béo phì gấp đôi Trẻ em ăn bữasáng mỗi ngày ít có khả năng bị béo phì hơn vì chúng thường ăn ít vào bữa trưa vàthường ít ăn thêm bữa phụ giữa các bữa ăn Nghiên cứu phát hiện ra rằng trẻ em béophì thường ít ăn bữa sáng, số lần ăn bữa sáng chỉ bằng 1/2 so với những em có cânnặng bình thường [37] Khác với bữa sáng, những bữa ăn chính không có nhiều ảnhhưởng đến việc trẻ có bị béo phì hay không

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể do trẻ thiếu một lề thói sinh hoạtđiều độ hàng ngày về giờ thức giấc, phải đảm bảo đủ sớm để trẻ có thể ăn sáng Hậuquả tất yếu của việc không ăn sáng là trẻ thường bị đói trước bữa trưa và sẽ ăn cácmón ăn nhanh, đó là những thực phẩm có hàm lượng đường và chất béo cao Điềunày góp phần giải thích mối quan hệ giữa bệnh béo phì và việc không ăn sáng [37]

1.2.3 Phân loại

Phân loại theo sinh bệnh học

 Béo phì đơn thuần (béo phì ngoại sinh): Là béo phì không có nguyên nhânsinh bệnh học rõ ràng

Trang 18

 Béo phì bệnh lý (béo phì nội sinh): Là béo phì do các vấn đề bệnh lý liênquan đến béo phì gây nên:

 Béo phì do nguyên nhân nội tiết

 Béo phì do suy giáp trạng: Thường xuất hiện muộn, béo vừa, chậm lớn, dakhô, táo bón và chậm phát triển tinh thần

 Béo phì do cường vỏ thượng thận: Có thể do tổn thương tuyến yên hoặc utuyến thượng thận, tăng cortisol và insulin huyết thanh, không dung nạp glucose,thường béo ở mặt và thân, kèm theo tăng huyết áp

 Béo phì trong hội chứng tăng hormon nang buồng trứng: thường xuất hiệnsau dậy thì Người béo phì có các dấu hiệu dậm lông hoặc nam hóa sớm, kinh nguyệtkhông đều, không gặp các u nang buồng trứng kèm theo

 Béo phì trong thiểu năng sinh dục

 Béo phì do các bệnh về não: Do tổn thương vùng dưới đồi, u não, chấnthương sọ não, phẫu thuật thần kinh Các nguyên nhân này gây hủy hoại vùng trungtâm não trung gian, ảnh hưởng đến sức thèm ăn, tăng insulin thứ phát nên thườngkèm theo béo phì [38], [39]

Phân loại béo phì theo hình thái mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì

 Béo phì bắt đầu từ nhỏ (trẻ em, thanh thiếu niên): Là loại béo phì có tăng sốlượng và kích thước tế bào mỡ

 Béo phì bắt đầu ở người lớn: Là loại béo phì có tăng kích thước tế bào mỡcòn số lượng tế bào mỡ thì bình thường

 Béo phì xuất hiện sớm: Là loại béo phì xuất hiện trước 5 tuổi

 Béo phì xuất hiện muộn: Là loại béo phì xuất hiện sau 5 tuổi

Các giai đoạn thường xuất hiện béo phì là thời kì nhũ nhi, 5 tuổi, 7 tuổi và vịthành niên (tuổi tiền dậy thì và dậy thì) Béo phì ở các thời kỳ này làm tăng nguy cơcủa béo phì trường diễn và các biến chứng khác

Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu

 Béo bụng (béo trung tâm, béo phần trên, béo hình quả táo, thể Android): Làdạng béo phì có mô mỡ chủ yếu tập trung ở vùng bụng

Trang 19

 Béo đùi (béo ngoại vi, béo phần thấp, béo hình quả lê, thể Gynoid): Là loạibéo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng mông và đùi.

Phân loại này giúp dự đoán nguy cơ sức khỏa của béo phì Béo bụng có nguy

cơ cao mắc và tử vong do các bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng insulin máu, rốiloạn lipit máu, không dung nạp glucose hơn so với béo đùi [2], [38]

1.2.4 Nguy cơ - hậu quả

Ảnh hưởng tới sức khỏe

Thừa cân và béo phì đang là mối đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe con người.Trọng lượng dư thừa ở bất kỳ lứa tuổi nào đều không tốt cho sức khoẻ Nhiềunghiên cứu cho thấy có sự tiến triển trực tiếp từ một trẻ béo tới một người lớn béo.Người ta nhận thấy 50% phụ nữ trưởng thành mắc BP có béo phì ở tuổi thanh thiếuniên, 30% người lớn béo đã béo trong suốt thời kỳ trẻ em, 80% thanh thiếu niên sẽtiếp tục béo khi trưởng thành và mức độ béo càng nghiêm trọng ở trẻ thì béo càngdai dẳng tới tuổi trưởng thành Do sự gia tăng các nguy cơ bệnh lý cộng với các yếu

tố xã hội, người BP trung bình sẽ giảm 6 – 10 năm tuổi thọ [33], [40]

Bảng 1.1 Hậu quả của TCBP ở trẻ em

1 Tăng trưởng sớm: Tăng chiều cao,

tuổi xương, dậy thì sớm

Tăng huyết áp

4 Không dung nạp glucose Ngừng thở khi ngủ

5 Gan thoái hoá mỡ và sỏi mật Bệnh buồng trứng đa nang

Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong

a Bệnh tim mạch

Béo phì có liên quan chặt chẽ đến bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đột quỵ.Bệnh tim bao gồm bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh mạch ngoại vi Béo phì làmột yếu tố dự đoán nguy cơ của bệnh mạch vành, chỉ đứng sau tuổi và rối loạnchuyển hoá Lipit Nguy cơ này cao hơn khi tuổi còn trẻ mà béo bụng Béo phì gây

Trang 20

tăng huyết áp là do gia tăng cung lượng tim và do gia tăng sức đề kháng mạch máu

hệ thống Hơn thế nữa, tử vong do bệnh mạch vành đã tăng lên khi thừa cân, dù chỉ10% so với trung bình Nghiên cứu của Freedman DS cho thấy BP ở trẻ em có liênquan đến yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành ở tuổi người lớn [41], [42]

b Bệnh đái tháo đường

Có mối liên quan chặt chẽ giữa béo phì và bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) khôngphụ thuộc Insulin Nguy cơ ĐTĐ không phụ thuộc insulin tăng lên liên tục khi BMItăng và giảm đi khi cân nặng giảm Một nghiên cứu cho thấy cứ tăng từ 5 - 8 kg thìnguy cơ ĐTĐ týp 2 tăng gấp 2 lần người không tăng cân, còn khi tăng 20 kg thìnguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tăng gấp 4 lần Các nguy cơ đó tiếp tục tănglên khi BP ở thời kỳ trẻ em và thiếu niên, tăng cân liên tục, hoặc béo bụng Khi cânnặng giảm, khả năng dung nạp glucoza tăng, sự kháng lại insulin giảm [43]

c Rối loạn lipid máu

Béo phì có liên quan với rối loạn lipit máu bao gồm tăng triglycerid, tăngcholesterol và LDL Khi các acid béo không được sử dụng sẽ tập hợp ở mô mỡ Tạicác mô mỡ này, các acid béo kết nối tạo thành triglycerid Khi lượng triglycerid quánhiều sẽ tràn vào máu gây triglycerid máu cao Khi tập thể dục, các triglycerid phânhuỷ thành các acid béo vào máu và đi đến cơ để đốt cháy tạo năng lượng Quá trìnhđốt cháy này sẽ làm giảm lượng triglycerid ở mô mỡ và trong máu Nhiều nghiêncứu cho thấy các rối loạn lipit máu cũng có thể trở về bình thường sau khi giảm cân.Nếu giảm 1 kg trọng lượng ước tính giảm được 1% LDL - C Nếu giảm 10 kg cóthể giảm 10% tổng hàm lượng cholesterol, 15% hàm lượng LDL, 30% triglycerid

và tăng 8% HDL - C Nghiên cứu trên người Nhật cho thấy đối tượng có BMI > 25kg/m2 có nguy cơ tăng triglycerid, tăng cholesterol và giảm HDL - C hơn so với đốitượng có BMI = 22 kg/m2 [42], [44]

d Ung thư

Trang 21

Lượng mỡ cơ thể cao ảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ hóc môn trong máunhư insulin, yếu tố tăng trưởng giống insulin và oestrogen, tạo ra môi trường kíchthích ung thư phát triển Lượng mỡ cơ thể cũng kích thích đáp ứng viêm, đáp ứngnày cũng góp phần vào quá trình bắt đầu và tiến triển của bệnh ung thư

 Lượng mỡ cơ thể và ung thư thực quản:

Nhiều nghiên cứu cho thấy có tương quan giữa BMI với ung thư thực quản thể

tế bào vẩy và ung thư biểu mô tuyến Mặc dù khi phân tích riêng rẽ, kết quả khôngnhất quán với các loại ung thư tế bào vẩy, tế bào tuyến và ung thư thực quản nóichung nhưng vẫn thấy tăng nguy cơ ung thư ở những người TCBP (BMI cao) Kếtquả từ các nghiên cứu bệnh chứng chỉ ra nguy cơ tăng 55% cho 5 kg/m2 [42]

 Mỡ cơ thể và ung thư tụy:

Các nghiên cứu thuần tập đều chỉ ra nguy cơ tăng ung thư tụy khi lượng mỡtrong cơ thể tăng và các nghiên cứu bệnh chứng cho kết quả không nhất quán.Kết quả từ các nghiên cứu thuần tập cho thấy nguy cơ tăng 14% khi tăng 5 kg/m2[42] Có mối liên hệ giữa BMI hoặc lượng mỡ cơ thể với kháng insulin và đáitháo đường

 Mỡ cơ thể và ung thư ở phụ nữ sau mãn kinh:

Ở phụ nữ mãn kinh, các nguy cơ ung thư túi mật, ung thư vú, ung thư tử cung,buồng trứng và cổ tử cung tăng lên ở những người BP Kết quả từ phân tích các sốliệu thuần tập cho thấy tăng 15% cho mỗi 5 kg/m2 Nam giới bị BP thì thường gặpbệnh ung thư thận và tuyến tiền liệt [42]

e Béo phì ở trẻ em làm tăng nguy cơ béo phì ở tuổi trưởng thành [45]

Trang 22

Bảng 1.2 Béo phì ở trẻ em và nguy cơ béo phì ở tuổi trưởng thành ở một số nước

- Có béo phì

- Không béo phì

- 41% sẽ thừa cân

- 20% sẽ thừa cânTrẻ em từ 1 – 3 tuổi (Mỹ):

- Có béo phì

- Không béo phì

- 26% sẽ béo phì

- 15% sẽ béo phìTrẻ em từ 7 – 8 tuổi (Anh):

- Có béo phì

- Không béo phì

- 40% sẽ béo phì

- 10% sẽ béo phìTrẻ em từ 12 - 15 tuổi (Mỹ):

g Tác động kinh tế - xã hội

TCBP ảnh hưởng tới kinh tế xã hội vì phải dành chi phí cho việc điều trị bệnh

Trang 23

và các bệnh liên quan, gián tiếp giảm năng lực sản xuất do những căn bệnh xuấtphát từ béo phì như tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch Người béo phì cũngthường thấy mất thoải mái trong cuộc sống như: cảm giác bức bối khó chịu về mùa

hè, hay đau nhức đầu, tê buốt chân tay dẫn tới hiệu suất lao động kém

Tại Hoa Kỳ, tổng chi phí liên quan đến béo phì chiếm 1,2% tổng sản phẩmquốc nội (GDP) [46] Tại Châu Âu, chi phí lên tới 10,4 tỷ Euro được chi cho chămsóc sức khoẻ liên quan đến béo phì, và các gánh nặng kinh tế tương đối được báocáo dao động từ 0,09% đến 0,61% GDP quốc gia [35] Tại Trung Quốc, tổng chiphí y tế do thừa cân và béo phì ước tính khoảng 2,74 tỷ đô la Mỹ và chiếm 3,7% chiphí y tế toàn quốc trong năm 2003 [47] Tổng chi phí trực tiếp do bệnh béo phì vàbéo phì ở Canada ước đạt 6 tỷ đô la Mỹ (trong đó 66% là do béo phì), tương ứngvới 4,1% tổng chi cho y tế năm 2006 Hơn nữa, nếu các bệnh liên quan đến bệnh ,Chi phí trực tiếp tăng 25% [47]

Bảng 1.3 Tổn hại kinh tế do béo phì ở một số nước trên thế giới [48]

Tổn hại kinh tế của béo phì Quốc gia Thời gian Chỉ tiêu Chi phí trực tiếp % ngân sách

BMI > 29BMI > 25BMI > 30BMI > 27

39,3 tỷ Đô la Mỹ

1 tỷ Florín Hà Lan

395 triệu Đô la Úc11,9 tỷ Franc Pháp

5,54,02,02,0

1.2.5 Xử trí

Cách xử trí béo phì trẻ em khác với người trưởng thành là không bắt trẻ giảm

ăn, vẫn phải cho trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để bảo đảm sự phát triển củađứa trẻ, đặc biệt là các vitamin và vi chất dinh dưỡng như can- xi, kẽm…

a Chế độ ăn:

 Nuôi con bằng sữa mẹ ngay sau đẻ và tiếp tục cho bú đến 18- 24 tháng

 Cho trẻ ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm, chế độ ăn cân đối hợp lý bảođảm nhu cầu dinh dưỡng theo lứa tuổi

 Cho trẻ ăn đúng giờ theo bữa

Trang 24

Những điều nên tránh:

 Không nên cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga

 Hạn chế các loại bánh kẹo, đường mật, kem sữa đặc có đường

 Không nên dự trữ các loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh,kẹo, chocolat, kem, nước ngọt trong nhà

 Không nên cho trẻ ăn nhiều vào lúc tối trước khi đi ngủ

b Tăng cường hoạt động thể lực ở trẻ:

So với điều trị bằng chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực tỏ ra có hiệu quảtoàn diện hơn, giúp trẻ phát triển chiều cao và duy trì sức khỏe tốt

Các biện pháp giúp trẻ tăng cường vận động: Các bậc cha mẹ cần quan tâmủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng động

 Tạo niềm thích thú của trẻ đối với các hoạt động thể thao Khuyến khích trẻtham gia các môn thể dục thể thao như đi bộ, chạy, nhảy dây, đá bóng, cầu lông, đácầu, bơi lội

 Hướng dẫn trẻ sống năng động, tham gia làm các công việc ở nhà: Lau dọnnhà cửa, xách nước tưới cây, bưng bê đồ đạc…

 Hạn chế ngồi xem ti vi, video, trò chơi điện tử…Không nên bắt trẻ học quánhiều, nên tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng

1.2.6 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em

Khái niệm

 Tình trạng dinh dưỡng: có thể được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm cấutrúc, các chỉ tiêu hóa sinh và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức đápứng nhu cầu dinh dưỡng [49]

 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: là quá trình thu thập và phân tích thông tin,

số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở cở thông tin, sốliệu đó

Phương pháp nhân trắc học

Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích là đo các biến đổi về kích thước và cấutrúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng Phương pháp này có ưu điểm là đơn

Trang 25

giản, an toàn và có thể điều tra trên một mẫu lớn, có thể khai thác đánh giá được cácdấu hiệu về tình trạng dinh dưỡng trong quá khứ và xác định được mức độ dinhdưỡng Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là không đánh giá được sự thayđổi về tình trạng dinh dưỡng trong giai đoạn ngắn và không nhạy để đánh giá cácthiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu Có thể chia các nhóm kích thước của cơ thể về độ dàiđặc biệt là chiều cao, cấu trúc cơ thể và các dự trữ về mặt năng lượng và protid [49].Theo đó, để các định tình trạng dinh dưỡng trẻ em, cần phải có một quần thểtham chiếu để so sánh Từ năm 1977, WHO đã đề nghị lấy quần thể NCHS(Multicentre Growth Reference Study) của Hoa Kỳ làm quần thể tham chiếu Quầnthể này bao gồm toàn bộ các nhóm tuổi và các tầng lớp xã hội từ 0-18 tuổi ở Hoa

Kỳ, trừ nhóm tuổi 0-36 tháng tuổi chỉ được thu thập trên đối tượng là một cộngđồng người Châu Âu sống trên nước Mỹ [46], [47]

Năm 2006, WHO đã đưa ra Chuẩn phát triển mới áp dụng cho trẻ em 0-5 tuổi.Chuẩn này còn được gọi là Chuẩn WHO 2006 Các tiêu chuẩn mới là kết quả củamột nghiên cứu liên quan đến hơn 8.000 trẻ em từ Brazil, Ghana, Ấn Độ, Na uy,Oman và Hoa Kỳ Chuẩn phát triển mới này đã khắc phục những hạn chế kỹ thuật

và sinh học của quần thể tham chiếu cũ (NCHS), cụ thể các hạn chế đó là: số lần đotrẻ ở giai đoạn đầu - giai đoạn trẻ tăng trưởng nhanh nhất - không đầy đủ(3tháng/lần), phương pháp phân tích không đáp ứng được cho một chuẩn chung,dựa trên một mẫu giới hạn của trẻ em từ một quốc gia (chủ yếu là trẻ em Mỹ).Các tiêu chuẩn mới xác nhận rằng trẻ em sinh ra ở bất cứu nơi nào trên thế giớinếu được nuôi dưỡng hợp lý và điều kiện sống hợp vệ sinh thì khả năng pháttriển như nhau

Năm 2007, trên cơ sở phân tích những nhược điểm của quần thể tham chiếuNCHS năm 1977 và một trong số đó là chỉ số BMI chỉ được áp dụng cho trẻ từ 9tuổi trở lên và khoảng giới hạn percentile chỉ từ 5-95%, WHO đã thiết lập chuẩnphát triển tăng trưởng mới cho trẻ từ 5-19 tuổi [51] Đây là sự chuyển tiếp từ chuẩnphát triển mới của WHO năm 2006 (dành cho trẻ 0-5 tuổi) với trẻ ở độ tuổi lớn hơn(5-19 tuổi) Trong đó, theo khuyến cáo của WHO năm 2007, để nhận định tình

Trang 26

trạng dinh dưỡng ở trẻ trong đô tuổi đi học và tuổi vị thành niên (5-19 tuổi), các chỉ

số nhân trắc thường được sử dụng là cân nặng theo tuổi (weight for age), chiều caotheo tuổi (height for age) và BMI theo tuổi (BMI for age) Chỉ số cân nặng theo tuổichỉ được áp dụng cho trẻ dưới 10 tuổi

Z-Score được tính theo công thức sau:

Z-Score = k í ch thư ớ c đ o đư ợ c−gi á tr ị trung bì nh c ủ a qu ầ nth ể tham chi ế u đ ộ l ệ ch chu ẩ n c ủ a qu ầ nth ể tham chi ế uCác điểm ngưỡng đánh giá tình trạng dinh dưỡng: Các số đo trong các ô bôiđậm là ở trong giới hạn bình thường

Bảng 1.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số Z-Score

Z-Score

Các chỉ số tăng trưởng Chiều

cao/tuổi

Cân nặng/tuổi

1 Đứa trẻ có chiều cao ở ranh giới này là rất cao Cao ít khi là vấn đề sai lệchtrong tăng trưởng, trừ khi là quá mức thì có thể là biểu hiện của rối loạn nộitiết chẳng hạn như do tăng tiết hormon tăng trưởng do u

2 Một đứa trẻ có Cân nặng/tuổi nằm ở ranh giới này có thể có vấn đề lệch lạc

về tăng trưởng, nhưng điều này được đánh giá tốt hơn từ Cân nặng/chiều caohoặc BMI/tuổi

3 Một điểm chấm >1 biểu hiện khả năng nguy cơ Xu hướng ngày càng vềđường 2 Z-Score biểu hiện một nguy cơ chắc chắn

Trang 27

4 Khả năng đối với một đứa trẻ bị thấp còi hoặc thấp còi nặng trở thành thừa cân.Trong đó, chỉ số BMI được tính theo công thức:

BMI = C â n n ặ ng(kg )

[Chi ề u cao (m)]²

Đối với trẻ 9-19 tuổi cũng có thể dùng chỉ số khối cơ thể nhưng phải áp dụngngưỡng phân loại theo percentile Nếu BMI dưới 5% percentile là thiếu dinh dưỡng,nếu BMI > 85% percentile là thừa dinh dưỡng [49]

Các phương pháp định lượng khác thường được sử dụng trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng

 Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống

 Các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâm sáng

 Các xét nghiệm cận lâm sàng

 Các kiểm nghiệm chức phận

 Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong

 Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và sứckhỏe [49]

1.2.7 Tình hình thừa cân béo phì ở trẻ em

Trên thế giới:

Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới WHO công bố, số người thừa cân béophì đã tăng lên gấp đôi so với năm 1980 Trong năm 2014, hơn 1,9 tỷ người, từ 18tuổi trở lên bị thừa cân, trong số này có hơn 600 triệu người béo phì Tính đến năm

2014, có khoảng 13% người trưởng thành trên thế giới bị béo phì (11% nam và 15%nữ) và 39% người trưởng thành trên thế giới thừa cân (38% nam và 40% nữ) Trongnăm 2013 có khoảng 43 triệu trẻ em bị thừa cân béo phì Không chỉ gia tăng ở cácquốc gia phát triển mà ở các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển, tỷ lệ thừacân béo phì cũng gia tăng đặc biệt là ở các thành phố Ở các nước đang phát triển cónền kinh tế mới nổi (theo phân loại của Ngân hàng Thế giới là các nước có thu nhậpthấp và trung bình) tỷ lệ trẻ em thừa cân béo phì tăng hơn 30% so với các nước pháttriển Thừa cân béo phì có liên quan đến nhiều ca tử vong trên thế giới hơn thiếu

Trang 28

cân 65% dân số thế giới sống tại các quốc gia nơi mà thừa cân béo phì giết chếtnhiều người hơn là thiếu cân (bao gồm tất cả các nước có thu nhập cao và hầu hếtcác nước có thu nhập trung bình) [52].

Theo WHO, xu hướng tới thừa cân béo phì sẽ thay thế tình trạng suy dinhdưỡng Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển bùng nổ, thừa cân béo phì ảnh hưởngngày càng lớn đến sức khỏe người dân [53]

Tại các nước đã phát triển, thừa cân béo phì đang gia tăng đến mức báo động

và là một nạn dịch [54], [55], [56] Trong báo cáo về tỷ lệ BP ở Mỹ năm 2009-2010

có hơn 78 triệu người trưởng thành (chiếm 33,7%) bị BP, không có sự khác biệt tỷ

lệ đáng kể giữa nam và nữ trong tất cả các độ tuổi Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vàthanh thiếu niên có khoảng 12,5 triệu người (chiếm 16,9%) bị BP trong đó tỷ lệ BPcủa thanh thiếu niên cao hơn Ở độ tuổi này theo giới, tỷ lệ BP ở nam (18,6%) caohơn ở nữ (15%) Từ năm 1999 – 2000 tỷ lệ BP ở nữ cao hơn nam nhưng đến năm2009-2010 thì sự khác biệt tỷ lệ BP giữa hai giới đã giảm do đó tỷ lệ này gần nhưbằng nhau ở cả hai giới Tương tự đối với trẻ em và thanh thiếu niên, tỷ lệ BP cũngtăng ở trẻ trai (14%-18,6%) mà tăng ít hơn ở trẻ gái (13,8% - 15%) Không có sựthay đổi đáng kể trong tỷ lệ BP từ năm 2007 – 2008 đến 2009 – 2010 cả hai giớihoặc nam hoặc nữ và ở tất cả các độ tuổi [57]

Tại Pháp, tỷ lệ trẻ em thừa cân đã tăng từ 3% năm 1965 lên 5% năm 1980,16% năm 2000 và 17,8% năm 2006 Với tốc độ tăng này thì đến năm 2020 cứ 4 trẻ

em thì có 1 em có nguy cơ bị thừa cân [58] Tại Đức, nghiên cứu ở trẻ vị thành niên

từ 11 đến 17 tuổi cho thấy tỷ lệ TCBP là 18,9% trong đó tỷ lệ ở nam là 19,8% và ở

Trang 29

trẻ gái BP tiếp tục BP khi đã trưởng thành Ở Thái Lan, trong những năm 1990, tỷ

lệ BP ở trẻ từ 6 – 12 tuổi tăng từ 12% lên 16% chỉ trong vòng 2 năm [60] Hiện nay,béo phì ở trẻ em đã trở thành vấn đề sức khoẻ ưu tiên thứ hai trong phòng chốngbệnh tật ở các nước châu Á và được xem như là một trong những thách thức đối vớingành dinh dưỡng và y tế [61]

Trong 2 thập kỷ qua, tỷ lệ TC, BP dường như đã không tăng ở Châu Mỹ Latinh (ước tính khoảng 4 triệu trẻ bị mắc TC, BP vào năm 1990, 2000 và 2010).Trong khi đó tỷ lệ này tăng rất cao ở Châu Phi (từ 4% năm 1990, lên 5,7% năm

2000 và 8,5% năm 2010), số lượng trẻ em bị m mắc TC, BP tăng từ 4 triệu trẻ lên

13 triệu trẻ vào năm 2010 Ở Châu Á, tuy tỷ lệ TC, BP không cao như Châu Phi,nhưng số lượng trẻ bị TC, BP thì rất cao (tăng từ 13 triệu trẻ em năm 1990 lên 18triệu năm 2010), cao nhất trong 3 Châu lục [2], [62]

Tại Việt Nam:

Tại Việt Nam, trước năm 1995, không có một công bố dịch tễ học nào nhắcđến vấn đề béo phì ở người Việt, tỷ lệ người thừa cân rất ít Nhưng đến năm 2000,theo kết quả tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc thì tỷ lệ thừa cân của phụ nữ độtuổi sinh đẻ từ 15 - 49 tuổi là 9,2% (ở thành phồ) và 3,0% (ở nông thôn) [67]

Năm 2000, tỷ lệ TC, BP ở học sinh từ 6 -11 tuổi tại quận Hồng Bàng, thànhphố Hải Phòng là 10,4% [63] Năm 2001, tỷ lệ TC, BP ở học sinh tiểu học TP NhaTrang là 5,8% [64] Nghiên cứu tại TP Buôn Ma Thuật, tỷnh Đắc Lắc năm 2004thấy tỷ lệ TC, BP ở trẻ em tiểu học từ 6 – 11 tuổi là 10,4%, trong đó tỷ lệ TC, BP ởtrẻ trai là 11,1% và trẻ gái là 9,5% [65] Nghiên cứu tại TP Huế năm 2007 ở trẻ từ

6 – 10 tuổi thấy tỷ lệ TC, BP là 7,98%, trong đó BP là 1,51% [66] Một nghiên cứutại TP Huế năm 2008 thấy tỷ lệ TC, BP ở trẻ từ 11 – 15 tuổi là 8,3% [35] Nghiêncứu tại Đà Nẵng ở học sinh tiểu học năm 2006 – 2007 thấy tỷ lệ TC là 4,9% vànguy cơ TC là 8,7% [67]

Tại TP Hồ Chí Minh, điều tra ở học sinh tiểu học năm học 2002 – 2003 thấy

tỷ lệ TC, BP là 9,4%, nhưng tới năm học 2008 – 2009 thì tỷ lệ này đã lên tới 20,8%

và 7,7% ở 2 trường thuộc quận 10 [68] Nghiên cứu tỷ lệ TCBP của học sinh mẫu

Trang 30

giáo từ 4 - 6 tuổi tại quận 5 thành phố Hồ Chí Minh cho thấy trẻ thừa cân béo phìchiếm 21,2%, trong đó trẻ thừa cân là 13,2%, béo phì là 8% Một nghiên cứu khác ởtrẻ mầm non năm 2010, tỷ lệ trẻ ở các trường ngoại thành TCBP là 22,2% trong đó

tỷ lệ trẻ BP là 11,1%; ở trường nội thành, tỷ lệ TCBP là 47,0% trong đó tỷ lệ BP là20,2% Ở cả hai trường, tỷ lệ BP ở nam cao hơn nữ lần lượt là 18,1% so với 4,8%(trường ngoại thành), 29,7% so với 10,3% (trường nội thành) và riêng ở trường nộithành, tỷ lệ TCBP ở trẻ có khuynh hướng tăng dần từ 3 đến 6 tuổi [69] Nghiên cứutình trạng này ở học sinh THCS các quận nội thành đã lần lượt tăng lên từ 5% và0,8% vào năm 2002 lên 11,7% và 2% vào năm 2004 [70]

Năm 2003, tỷ lệ TC, BP ở trẻ em từ 7 – 12 tuổi ở nội thành TP Hà Nội là7,9% (nam : 8,5%, nữ: 7,2%) [71] Nghiên cứu của Trần Thị Phúc Nguyệt tại nộithành Hà Nội ở trẻ em từ 4 – 6 tuổi thấy tỷ lệ TC, BP là 4,9%, ở trẻ trai là 6,1% vàtrẻ gái là 3,8% [72] Nghiên cứu cắt ngang năm 2007, tại Hà Nội ở học sinh từ 9 –

11 tuổi thấy thì tỷ lệ BP của trường ở quận Đống Đa là 7,1%, ở huyện Đông Anh là1,1% [73] Nghiên cứu 9236 học sinh tại 60 trường tiểu học trên địa bàn thành phố

Hà Nội năm 2013 kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh tiểu học TC là 28,1%, BP là11,2% Tỷ lệ học sinh tiểu học TCBP ở khu vực nội thành là 40,6%, khu vực ngoạithành là 15,5%; tỷ lệ lệ học sinh BP ở khu vực nội thành là 17,0%, khu vực ngoạithành là 5,4% Ở học sinh nam và học sinh nữ, tỷ lệ TCBP lần lượt là 34,2% và21,9%

1.3 Hoạt động thể lực

1.3.1 Khái niệm

Hoạt động thể lực (HĐTL) là bất kỳ chuyển động cơ thể do cơ và xương tạo

ra, trong quá trình thực hiện có sự biến đổi làm tăng nhịp tim, nhịp thở và gây tiêuhao năng lượng HĐTL được thực hiện theo nhiều cách khác nhau như: tham giavào các công việc lao động hàng ngày, hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thểthao và đi lại, v.v

Các HĐTL của học sinh bao gồm: giờ học thể dục, vui chơi giải trí, khiêu vũ,thể thao trường học, các trò chơi vận động và các hoạt động trong thời gian nghỉ

Trang 31

giữa các tiết học; đi bộ, chạy nhảy hoặc đi xe đạp đến trường và các hoạt độngngoại khóa, dã ngoại, tập luyện các môn thể thao, v.v [74]

1.3.2 Thuật ngữ liên quan đến hoạt động thể lực

Hiệu quả sức khỏe của HĐTL là từ sự kết hợp của tần số, cường độ và thờigian hoạt động

 Tần số: là số lần hoạt động thể lực trong một khoảng thời gian nhất định

Để đạt hiệu quả và nâng cao sức khỏe, cần phải duy trì hoạt động thể lực thườngxuyên và đều đặn

 Cường độ: HĐTL có thể được thực hiện ở những cường độ khác nhau:mạnh, trung bình và thấp

 Cường độ mạnh: là HĐTL ở mức gắng sức làm tăng nhịp thở rất nhiều

so với bình thường như: gánh/vác nặng, các môn thể thao cường độ caonhư chạy bộ, đá bóng, cầu lông, đi xe đạp leo dốc, v.v

 Cường độ trung bình: là HĐTL làm nhịp thở tăng hơn so với bìnhthường như: leo cầu thang, đi bộ nhanh, đạp xe bình thường, bơi lội,khiêu vũ, v.v Cần phải HĐTL từ cường độ trung bình trở lên mới cóhiệu quả tích cực lên sức khỏe

 Cường độ thấp hoặc không hoạt động: bao gồm những vận động khônglàm tăng nhịp thở (như đi xe máy, đi bộ bình thường) hoặc tình trạngkhông hoặc rất ít vận động (như ngồi xem TV, đọc sách/báo, ngồi nghỉ,nằm nghỉ, v.v.)

 Thời gian: HĐTL càng kéo dài, hiệu quả càng lớn nhưng cường độ và thờigian HĐTL phải phù hợp tình trạng tâm sinh lý và sức khỏe của từng trẻ Trongnhiều trường hợp, HĐTL cường độ trung bình có thể chia làm nhiều lần và mỗi lầnkhông nên dưới 10 phút [74]

1.3.3 Phương pháp đánh giá HĐTL

HĐTL là những cử động của cơ thể có vai trò làm tăng tiêu hao năng lượng.HĐTL cũng là một hành vi phức hợp Do đó, HĐTL có thể được đánh giá dưới

Trang 32

dạng tiêu hao năng lượng hoặc như một hành vi Có nhiều phương pháp để đánh giáHĐTL là đánh giá trực tiếp (khách quan) và đánh giá gián tiếp (chủ quan).

 Phương pháp đánh giá trực tiếp hay khách quan là sử dụng các công cụ

đo lường: máy đếm bước chân, máy gia tốc kế, máy theo dõi nhịp tim, dùng xechuyển hóa, ưu thế của việc sử dụng các công cụ này đó là có độ chính xác vàtin cậy cao

Máy đếm bước chân (step-counter, pedometer): là một trong những loại thiết

bị đo chuyển động cơ thể, thiết bị này có cơ chế hoạt động cơ học và điện tử, có độnhạy với chuyển động cơ thể, thường ở dạng đơn trục Khi gắn vào cơ thể sẽ ghi lại

số lượng chuyển động của bộ phận đó theo thời gian

Sử dụng máy đếm bước chân ít gây phiền toái, phù hợp với mọi đối tượng,khách quan, dễ thu thập số liệu, giá thành rẻ Máy đếm bước chân không mô tảđược mức độ nặng hay nhẹ của các bước chân nên không thể phân biệt được đi bộnhanh hay đi bộ chậm, đi bộ hay chạy, cũng phân biệt được nếu đi bộ (di chuyển)trên mặt phẳng, lên dốc, xuống dốc, Khi đeo máy đếm bước chân đối tượng có thểthay đổi hành vi HĐTL

Máy đếm bước chân có thể sử dụng để ước tính HĐTL của người Việt Nam,nên sử dụng máy để đo số bước chân trong tối thiểu 3 ngày trong tuần [75]

Trang 33

Bảng 1.5 Đánh giá HĐTL dựa vào số bước chân/ngày [76]

1.3.4 Vai trò

 Giúp nâng cao sức khỏe và phát triển thể lực: nâng cao các tố chất thể lực như:sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo, mền dẻo của cơ thể Tạo điều kiện để cơthể phát triển cân đối; kích thích và tăng cường hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn,tiêu hóa, làm cơ sở quan trọng cho sự tăng trưởng, phát triển lành mạnh và giảm chấnthương, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập và rèn luyện đạt kết quả tốt

 Giúp tăng cường nhận thức HĐTL giúp học sinh luôn nhanh nhẹn, thoảimái, tiếp thu bài tốt, cải thiện thành tích học tập HĐTL cũng giúp làm giảm căngthẳng, bồn chồn và thiếu tập trung do phải ngồi liên tục trong lớp học

 Ảnh hưởng tích cực đến tâm lý, giúp trẻ phát triển các quan hệ xã hội và dựphòng các hành vi nguy cơ HĐTL xây dựng lòng tự tin, tự nhận thức về các bộphận và hình ảnh cơ thể cũng như các kỹ năng xã hội quan trọng và các giá trị nhưlàm việc theo nhóm, chơi công bằng, khoan dung, hòa đồng với bạn bè

 Làm giảm yếu tố nguy cơ bệnh mạn tính trong tương lai HĐTL ở học sinh

là nền tảng cho sức khỏe tương lai tốt hơn Nhiều bệnh và tình trạng sức khỏe xấuliên quan đến ít HĐTL như bệnh tim, đột quỵ, béo phì, v.v Các yếu tố nguy cơ liênquan đến sự phát triển của các bệnh mạn tính có thể tránh được ở tuổi học sinh [74]

Trang 34

1.3.5 Khuyến cáo nhằm nâng cao sức khỏe

“Hướng dẫn tập luyện thể lực cho người Mỹ” từ năm 2008 nhấn mạnh rằng:

 Cường độ vận động ít nhất ở mức độ trung bình, có nghĩa là trong khi tậpluyện người ta có thể nói nhưng không thể hát, nhịp tim và nhịp thở sẽ tăng lên.Dạng luyện tập được chỉ rõ trong khuyến cáo này là aerobic

 Thời gian của mỗi lần tập không nên ít hơn 10 phút Khoảng thời gian nàykhông được tính nếu như để chỉ đi bộ một vài phút trong khu vực đỗ xe

 Có thể thay thế bài tập có cường độ trung bình bởi bài tập có cường độ caohơn (bài tập nặng) Ví dụ: thay vì đi bộ 30 phút mỗi ngày, có thể chạy bộ 20 - 30phút, tập luyện 3 - 4 lần/tuần Năng lượng tiêu thụ trong 2 ví dụ này là như nhaunhưng nếu tập trong thời gian ngắn hơn thì bài tập phải có cường độ cao hơn Cuốicùng, tác động mong đợi lên sức khỏe được xem là như nhau

 Đặt ra mục tiêu mỗi tuần thay vì mỗi ngày: 150 phút đi bộ nhanh mỗi tuần(cường độ trung bình) hoặc 75 phút chạy bộ (cường độ tập nặng) Cũng có thể phốihợp cả 2 mức độ trong một tuần Hoạt động nên được trả ra trong cả tuần

 Mọi người được khuyến cáo luyện tập thể lực tăng độ mạnh và luyện tậpmềm dẻo ít nhất 2 lần mỗi tuần

 Bài tập thăng bằng là quan trọng với người lớn tuổi

 Trẻ em cần ít nhất 60 phút mỗi ngày để vận động với cường độ trung bìnhđến nặng [77]

Những hoạt động vui chơi điển hình của trẻ em như nhảy, chạy và leo trèo làhoạt động tối ưu cho sức khỏe của xương (xem hình: Tháp hoạt động thể lực)

Trang 35

Hình 1.1 Tháp hoạt động thể lực ở trẻ em

1.3.6 Thực trạng hoạt động thể lực ở trẻ em

Một số phương pháp ghi nhận hoạt động thể lực ở trẻ em bao gồm tiến hànhđiều tra, sử dụng máy đếm số bước chân, gia tốc kế, phương pháp dùng nước đánhdấu kép và kiểm tra nhịp tim [78] Mỗi phương pháp có tính giá trị, chất lượng vàkhả năng áp dụng thực tế khác nhau [79]

“Mức độ nâng cao sức khỏe” nhờ hoạt động thể lực được xác định dựa trênmức tiêu thụ năng lượng, bắt nguồn từ khuyến cáo dành cho người lớn tại thời điểmnăm 1998 – 1999 (vận động 30 – 60 phút mỗi ngày với cường độ tối thiểu tươngđương với đi bộ nhanh hoặc gắng sức nhiều hơn) Trong một nghiên cứu cho thấy,nhóm trẻ em 9-10 tuổi thường tích cực vận động ở mức nâng cao sức khỏe trongthời gian trung bình 200 phút mỗi ngày Trong đó, 85% trẻ nam và 65% trẻ nữ thamgia hoạt động thể lực 60 phút mỗi ngày Một nghiên cứu cho thấy, mức độ hoạtđộng thể lực giảm sút ở nhóm trẻ lớn hơn Kết quả từ nhiều nghiên cứu cũng cho

Trang 36

thấy trẻ nữ kém hoạt động ở mức nâng cao sức khỏe hơn trẻ nam Tuy nhiênkhông có sự khác biệt về giới ở thời gian tĩnh tại (không tính đến thời điểm ngủban đêm) dài trung bình 284 phút/ngày (nhóm 9 – 10 tuổi) và 432 phút/ngày(nhóm 15 – 16 tuổi)

Trong một số nghiên cứu khác [80], [81] đánh giá mức độ hoạt động thể lựccủa trẻ em Thụy Điển nhóm 7 – 14 tuổi (n=892) và nhóm tuổi 15 – 18 tuổi (n=375)cho thấy nhiều khác biệt về mức độ hoạt động thể lực giữa các nhóm tuổi Phần lớntrẻ em 7 – 14 tuổi đạt số bước chân 8.000 bước/ngày Nhóm 15 – 18 tuổi có mứchoạt động thể lực thấp hơn, đặc biệt là trẻ nam Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng concủa các cặp phụ huynh năng hoạt động thể lực có mức độ hoạt động thể lực cao hơn

so với con của các cặp phụ huynh ít hoạt động thể lực

Một nghiên cứu thực hiện trên học sinh tại 905 trường tiểu học và trường phổthông cơ sở cho thấy nguyên nhân khiến 13 – 15% học sinh (15% học sinh nữ tạicác trường tiểu học) hiếm khi hoặc không bao giờ tham gia tiết thể dục, bao gồmnguyên nhân về thể lực, ví dụ trong thời kì có kinh nguyệt, choáng, nhưng 2/3 cácnguyên nhân liên quan tới vấn đề tâm lý hoặc xã hội (cho rằng giờ thể dục tẻ nhạt,kinh khủng hay do tâm lý ngại ngần)

Nghiên cứu hoạt động thể lực của trẻ em lứa tuổi tiền học đường (<6 tuổi) vàtiểu học (6 – 11 tuổi) của nghiên cứu SEANUTs tại Việt NAm áp dụng nhữngphương pháp mới, có độ tin cậy cao trong đánh giá hoạt động thể lực của trẻ em chothấy mức độ hoạt động thể lực của trẻ em lứa tuổi tiểu học khu vực thành thị thấphơn so với trẻ khu vực nông thôn và của trẻ trong những gia đình có mức kinh tế xãhội cao thấp hơn so với trẻ trong gia đình có mức kinh tế xã hội thấp Hoạt động thểlực của trẻ trong nhóm tuổi này giảm dần, các thói quen tĩnh tại tăng dần Nghiêncứu đánh giá thông qua kỹ thuật đếm số bước chân trung bình/ngày kết quả chothấy, trung bình mỗi ngày trẻ em sống ở khu vực thành thị có số bước chân là10.286 bước/ngày, thấp hơn đáng kể so với số đếm bước chân trung bình của trẻnông thôn là 13.666 bước/ngày [82]

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian: từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2017

 Địa điểm: trường tiểu học Nguyễn Trãi, thành phố Hà Nội

2.2 Đối tượng nghiên cứu

 Học sinh tiểu học: từ 6 - 10 tuổi

 Cha mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng học sinh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

n: Cỡ mẫu tối thiểu (số học sinh từ 6 - 10 tuổi cần điều tra)

Z: Độ tin cậy đòi hỏi Với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96

p: Tỷ lệ điều tra TCBP trước = 40,7% [83]

d: Sai số cho phép = 0,045

Tính được n = 455 học sinh

Lấy tỷ lệ từ chối tham gia nghiên cứu là 10%, có n = 500 học sinh

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

 Sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn

 Giai đoạn 1: Chọn chủ đích trường tiểu học Nguyễn Trãi, Hà Nội

 Giai đoạn 2: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, coimỗi khối học là 1 tầng

Lập danh sách học sinh 5 khối (khối 1, 2, 3, 4 và 5), lựa chọn ngẫu nhiên 100học sinh mỗi khối

Trang 38

 Tiêu chuẩn lựa chọn: Học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi đang theo họctại các trường tiểu học trong danh sách Phụ huynh của trẻ và trẻ chấp thuận thamgia nghiên cứu và ký phiếu cam kết chấp thuận tham gia nghiên cứu.

 Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ mắc các bệnh có ảnh hưởng đến hình dáng cơ thểnhư gù, vẹo cột sống, bại liệt Cha mẹ/người chăm sóc trẻ mắc các bệnh tâm thần,không có khả năng trả lời phỏng vấn

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

thu thập/Nguồn

1 Tuổi Là tuổi tính theo năm dương lịch (hiệu số

của 2017 và năm sinh) Phiếu phỏng vấn

2 Giới Giới tính theo quan sát (Nam/ Nữ) Phiếu phỏng vấn

3 Dân tộc Dân tộc trong hộ khẩu của đối tượng Phiếu phỏng vấn

4 Cân nặng Cân nặng tính bằng kilogram và độ chính

Gồm các hoạt động: Xem tivi, chơi điện

tử, sử dụng máy tính/lướt web, ônbài/làm bài tập, học thêm, đọc sáchtruyện/tạp chí, ngồi và chơi và thời gian

Phiếu phỏng vấn

Trang 39

STT Tên biến Định nghĩa/Lưu ý Phương pháp

thu thập/Nguồn

trong các ngày thường và ngày nghỉ

10 Nơi trẻ chơi tích

cực

Lựa chọn 3 câu trả lời phù hợp nhất:

Trong nhà, công viên giải trí, sân chơi,nhà bạn, sân trường, nhà hàng xóm, xungquanh nhà, sân đình/chùa/nhà thờ, nơikhác (ghi rõ)

Phiếu phỏng vấn

14 Thời gian ngủ Thời gian ngủ buổi tối và buổi trưa ngày

đi học và ngày nghỉ Phiếu phỏng vấn

Chọn một câu trả lời cho mỗi hoạt động:

không bao giờ, 1-2 lần/tuần, 3-4 lần/tuần,5-6 lần/tuần, ≥ 7 lần/tuần

Chọn một câu trả lời phù hợp nhất: không

có giờ thể dục, hoạt động rất ít, hoạt độngbình thường, hoạt động vừa phải, hoạtđộng tích cực

Phiếu phỏng vấn

27 Hoạt động chủ Lựa chọn một câu trả lời phù hợp nhất: Phiếu phỏng vấn

Trang 40

STT Tên biến Định nghĩa/Lưu ý Phương pháp

thu thập/Nguồn

yếu trong hầu hết

thời gian nghỉ của

trẻ

ngồi, đứng hoặc đi lại, chạy hoặc chơimột chút, chạy quanh và chơi nhiều, chạy

và chơi nhiều hầu hết thời gian

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.6.1 Phương pháp nhân trắc

Đo cân nặng:

 Sử dụng cân điện tử Seca 770 (độ chính xác 0,1kg)

 Đơn vị đo cân nặng là kg, kết quả được ghi với 1 số lẻ Ví dụ 35,4kg

 Kỹ thuật cân:

 Khi cân, trẻ chỉ mặc quần áo nhẹ nhất

 Cân được kiểm tra và chỉnh trước khi sử dụng

 Đối tượng đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọnglượng bổ đều cả hai chân Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng,chỉnh cân về vị trí cân bằng số 0

Đo chiều cao:

 Đo chiều cao đứng bằng thước Microtoise (độ chính xác 0,1cm)

 Đơn vị đo chiều cao là cm, kết quả được ghi với 1 số lẻ Ví dụ 145,3cm

 Kỹ thuật đo:

 Đối tượng bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo

 Đảm bảo 5 điểm chạm lên bề mặt thước: Chẩm, vai, mông, bắp chân, gótchân Mắt nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thẳnghai bên mình Kéo thước từ trên xuống dần và khi thước áp sát đỉnh đầunhìn vào thước và đọc kết quả

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Giles CB, Macintyre S, Clarkson JP và cộng sự. (2003). Environmental and lifestyle factors associated with over-weight and obesity in Perth, Australia.Am J Health Promot, 18(1), 93–102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Health Promot
Tác giả: Giles CB, Macintyre S, Clarkson JP và cộng sự
Năm: 2003
19. WHO (2000). Obesity preventing and managing the global epidemic. WHO Consultation on Obesity, 174–183, 60–80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHOConsultation on Obesity
Tác giả: WHO
Năm: 2000
21. Nguyễn Thị Ngọc Hương, Lương Ngọc Hà, và Lê Thị Mai Linh (2014). Đặc điểm khẩu phần của trẻ béo phì đến khám tại Trung tâm dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và thực phẩm, 2(10), 47–54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hương, Lương Ngọc Hà, và Lê Thị Mai Linh
Năm: 2014
22. Nguyễn Ngọc Vân Phương, Tăng Kim Hồng, và Annie Robert (2014). Khẩu phần ăn và thừa cân béo phì trên học sinh THCS thành phố HCM. Dinh dưỡng và thực phẩm, 2(10), 89–96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinhdưỡng và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Ngọc Vân Phương, Tăng Kim Hồng, và Annie Robert
Năm: 2014
24. Nguyễn Văn Toán, Lê Thanh Hương, và Đoàn Thu Huyền (2011). Thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở học sinh THCS thành phố Bắc Giang năm 2011. Nghiên cứu y học, 1(81), 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu y học
Tác giả: Nguyễn Văn Toán, Lê Thanh Hương, và Đoàn Thu Huyền
Năm: 2011
26. Marshall SJ, Biddle SJH, Gorely T et al. (2004). Relationships between media use, body fatness and physical activity in children and youth: a meta- analysis. Int J Obes Relat Metab Disord, 28(10), 40–1238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Obes Relat Metab Disord
Tác giả: Marshall SJ, Biddle SJH, Gorely T et al
Năm: 2004
27. Sekine M, Yamagami T, and Hamanishi S (2002). Parental obesity, lifestyle factors and obesity in preschool children: results of the Toyama birth cohort study. J Epidemiol, 12(1), 9–33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Epidemiol
Tác giả: Sekine M, Yamagami T, and Hamanishi S
Năm: 2002
30. Lê Thị Hải (2000). Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở học sinh 6 - 11 tuổi tại hai trường tiểu học nội thành Hà Nội. Hội nghị Khoa học thừa cân và béo phì với sức khoẻ cộng đồng, 229–245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Khoa học thừacân và béo phì với sức khoẻ cộng đồng
Tác giả: Lê Thị Hải
Năm: 2000
31. Luo J and Hu F. B (1998). Time trends of childhood Obesity in China from 1989 to 1997. Harvard School of public health, Boston, 1–16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harvard School of public health, Boston
Tác giả: Luo J and Hu F. B
Năm: 1998
32. Strauss RS and Knight J (1999). Influence of the home environment on the development of obesity in children. PEDIATRICS, 103(6), 1–8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PEDIATRICS
Tác giả: Strauss RS and Knight J
Năm: 1999
33. Daniels SR, Arnett DK, Eckel RH et al. (2005). Overweight in children and adolescents: pathophysiology, consequences, prevention, and treatment.Circulation, 111, 1999–2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Daniels SR, Arnett DK, Eckel RH et al
Năm: 2005
34. Grundy SM (1998). Multifactorial causation of obesity: implications for prevention. Am J Clin Nutr, 67, 563–572 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Clin Nutr
Tác giả: Grundy SM
Năm: 1998
35. Võ Thị Diệu Hiền và Hoàng Khánh (2008). Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh từ 11 đến 15 tuồi tại một số trương THCS thành phố Huế. Y học thực hành, 1(1), 28–30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Võ Thị Diệu Hiền và Hoàng Khánh
Năm: 2008
38. Nguyễn Thị Lâm (2002). Đánh giá mức độ và nguy cơ của béo phì. Tạp chí Y học thực hành, 418, 15–19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíY học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Lâm
Năm: 2002
39. Jean Michel Lecerf (2001). Prevention et prise en charge de l’epidemie mondial, Serie de Rapports techniques. Organisation mondiale de la Santé, 894 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organisation mondiale de la Santé
Tác giả: Jean Michel Lecerf
Năm: 2001
40. Dietz WH (1998). Health consequences of obesity in youth: childhood predictors of adult disease. Pediatrics, 518–525 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Dietz WH
Năm: 1998
41. Freedman DS, Dietz WH, Srinivasan SR và cộng sự. (1999). The Relation of Overweight to Cardiovascular Risk Factors Among Children and Adolescents: The Bogalusa Heart Study. PEDIATRICS, 103(6), 1175–1182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PEDIATRICS
Tác giả: Freedman DS, Dietz WH, Srinivasan SR và cộng sự
Năm: 1999
42. Reilly JJ, Methven E, and McDowell ZC (2003). Health consequences of obesity. Archives of Disease in Childhood, 748–752 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archives of Disease in Childhood
Tác giả: Reilly JJ, Methven E, and McDowell ZC
Năm: 2003
43. WHO (2003). Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mạn tính. . 44. Popkin BM, Horton S, and Kim S (2001). The Nutritional transition and Dietrelated chronic diseases Asia: Implication for prevention. IFPRI, FCND, 105, 1–94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IFPRI, FCND
Tác giả: WHO (2003). Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mạn tính. . 44. Popkin BM, Horton S, and Kim S
Năm: 2001
45. Basdevant A, Laville M, and Ziegler O (1998). Recommandations pour le diagnostic, la prevention et le traitement de l’obesite. Diabetes Metab, 12, 10–42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Metab
Tác giả: Basdevant A, Laville M, and Ziegler O
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w