---***---NGUYỄN THỊ HẢI YẾN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KHÔNG DO BỆNH VAN TIM TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CAO TẦN QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG TẠ
Trang 1-*** -NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KHÔNG DO BỆNH VAN TIM TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG CAO TẦN QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
NĂM 2017-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2-*** -NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
§¸NH GI¸ CHÊT L¦îNG CUéC SèNG ë BÖNH NH¢N RUNG NHÜ KH¤NG DO BÖNH VAN TIM TR¦íC Vµ SAU
§IÒU TRÞ CHUYÓN NHÞP B»NG N¡NG L¦îNG SãNG CAO TÇN QUA §¦êNG èNG TH¤NG T¹I BÖNH VIÖN B¹CH MAI
N¡M 2017-2018
Chuyên ngành: Nội Tim mạch
Mã số: 60720140
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đinh Thị Thu Hương
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củacác thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau trung học phổ thông và Bộ môn Nộitổng hợp Trường Trung học phổ thông Y Hà Nội, ban lãnh đạo Viện Tim mạchQuốc gia – Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Thị Thu Hươngngười thầy đã tận tình dạy bảo và trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong hội đồng thôngqua đề cương, các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôinhững ý kiến quý báu để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thântrong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình họctập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2018
Học Viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 4Tôi là Nguyễn Thị Hải Yến, Lớp Nội trú khóa 41, chuyên ngành Timmạch, Trường Trung học phổ thông Y Hà Nội, tôi xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới hướng dẫncủa PGS.TS Đinh Thị Thu Hương
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 5AFEQT Thang điểm đánh giá ảnh hưởng rung nhĩ lên chất lượng cuộc
sống ở bệnh nhân rung nhĩ (Atrial Fibrillation Effect onQualiTy of life )
CLCS Chất lượng cuộc sống
NOAC Thuốc chống đông đường uống thế hệ mới
(New oral anticoagulant )
RF Điều trị bằng phương pháp đốt điện qua đường ống thông
(RadioFrequency catheter ablation)
SF – 36 Thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
(Medical outcomes study questionnaire Short Form 36 healthsurvey )
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về rung nhĩ 3
1.1.1 Định nghĩa rung nhĩ 3
1.1.2 Dịch tễ học rung nhĩ 3
1.1.3 Sinh lý bệnh 3
1.1.4 Phân loại 4
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng 4
1.1.6 Triệu chứng cận lâm sàng 5
1.1.7 Biến chứng 5
1.2 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân rung nhĩ và các phương pháp đánh giá 6
1.2.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống 6
1.2.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống 6
1.2.3 Các thang điểm đặc hiệu rung nhĩ 7
1.3 Các phương pháp điều trị bệnh nhân rung nhĩ 9
1.3.1 Kiểm soát tần số thất: 9
1.3.2 Ngăn ngừa tắc mạch: 10
1.3.3 Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang 11
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống 14
1.4.1 Giới 14
1.4.2 Tăng huyết áp 14
1.4.3 Đái tháo đường 14
1.4.4 Béo phì 14
1.4.5 Bệnh van tim 15
Trang 71.5 Các nghiên cứu liên quan 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu 18
2.3.3 Sơ đồ nghiên cứu 19
2.3.4 Thời gian nghiên cứu: 20
2.3.5 Địa điểm nghiên cứu 20
2.3.6 Phương pháp thu thập thông tin 20
2.4 Biến số nghiên cứu 21
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 23
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim 26
3.2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ 31
3.3 Đánh giá hiệu quả thay đổi chất lượng cuộc sống sau điều trị chuyển nhịp .32
3.4 Một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ 33
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
Trang 84.3 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim 384.4 Sự thay đổi chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ sau 3 tháng chuyển nhịp bằng phương pháp đốt điện qua đường ống thông 394.5 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ sau 3 tháng chuyển nhịp bằng phương pháp đốt điện qua đường ống thông 42
KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1 Phân loại rung nhĩ trên lâm sàng 4Bảng 2.1 Thang điểm CHA2DS2VASc 10Bảng 3.1 Đặc điểm chung bệnh nhân rung nhĩ phân bố theo chất lượng cuộc
sống 26Bảng 3.2 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ phân loại theo đặc điểm
chung 29Bảng 3.3 Một số yếu tố liên quan chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ
không do bệnh van tim theo cả 2 thang điểm AFEQT và SF36 31Bảng 3.4 Mối liên quan giữa sự gia tăng chất lượng cuộc sống sau điều trị
chuyển nhịp 3 tháng với một số đặc điểm chung khi phân tích đơn biến bằng thang điểm AFEQT 33Bảng 3.5 Mối liên quan giữa sự gia tăng chất lượng cuộc sống sau điều trị
chuyển nhịp 3 tháng với một số đặc điểm chung khi phân tích đa biến bằng thang điểm AFEQT 34
Trang 10Biếu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa 2 bộ câu hỏi đánh giá chất lượng
cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ AFEQT và SF 36 30Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng cuộc sống theo hiệu quả duy trì
nhịp xoang sau chuyển nhịp rung nhĩ bằng 2 thang điểm AFEQT và SF36 32
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hướng dẫn sử dụng thuốc chống đông dựa trên thang điểm
CHA2DS2VASc 11
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Rung nhĩ là một trong những rối loạn nhịp hay gặp nhất [1], ngày càng
có xu hướng gia tăng trong các thập niên gần đây, chiếm khoảng 0,4-2%trong cộng đồng và ước tính mỗi năm có khoảng 120 000 đến 215 000 bệnhnhân rung nhĩ mới mỗi năm [2], [3], [4], [5]
Rung nhĩ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân,tăng đáng kể tỷ lệ nhập viện và tỷ lệ tử vong [6] Rung nhĩ làm tăng nguy cơ
tử vong gấp 2 lần ở nữ và 1,5 lần ở nam, là nguyên nhân 20-30% đột quỵ, vàlàm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bởi các triệu chứng của rungnhĩ như đau ngực, chóng mặt, đánh trống ngực,… các triệu chứng của suytim, hay các biến chứng của thuốc, tai biến can thiệp, và đặc biệt là tái nhậpviện làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân rung nhĩ [7].Khía cạnh chất lượng cuộc sống chỉ mới được quan tâm và ngày càng trởnên quan trọng trong vài năm gần đây, được xem là một trong những tiêu chíđánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị, và là một phần trong kếhoạch xây dựng phác đồ điều trị toàn diện cho bệnh nhân rung nhĩ
Phương pháp điều trị chuyển nhịp đã chứng minh hiệu quả cải thiện chấtlượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ qua rất nhiều nghiên cứu, trong đó việcđiều trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng cao tần qua đường ống thông được ápdụng tăng nhanh trong khoảng 25 năm gần đây, và là lựa chọn được ưu tiên ởnhững bệnh nhân rung nhĩ vẫn còn triệu chứng sau khi thất bại hoặc khôngdung nạp với thuốc chống rối loạn nhịp
Với số lượng bệnh nhân rung nhĩ lớn và ngày càng gia tăng qua các năm,phương pháp điều trị bằng năng lượng sóng cao tần qua đường ống thôngngày càng được sử dụng phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là ở các trung tâm cókinh nghiệm như Bệnh viện Bạch Mai, tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên
Trang 12cứu về hiệu quả của phương pháp này trên đối tượng người Việt Nam, vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim trước và sau điều trị chuyển nhịp bằng năng lượng sóng cao tần qua đường ống thông tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2017-2018” nhằm hai mục tiêu:
1, Đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017-2018.
2, Đánh giá hiệu quả cải thiện chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan đến hiệu quả của phương pháp điều trị chuyển nhịp bằng năng lượng sóng cao tần ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim tại Bệnh viện Mạch Mai năm 2017-2018.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1.3 Sinh lý bệnh
- Trong rung nhĩ, tâm nhĩ hoạt động không hiệu quả dẫn đến các tín hiệuđiện bất thường Nó được đặc trưng bởi sự tái khử cực nhanh và không đềudẫn đến mất các sóng P trên điện tâm đồ Hậu quả là dòng máu trong tâm nhĩđứng yên, thúc đẩy sự hình thành các cục máu đông và làm tăng nguy cơ độtquỵ Vì vậy rung nhĩ gây ra các triệu chứng khó chịu, làm giảm tình trạngchức năng và giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Trong những thậpniên gần đây, với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật đã giúp chúng ta hiểu
rõ hơn về rung nhĩ cũng như cơ chế bệnh sinh của nó
Các giả thiết về cơ chế gây rung nhĩ [9]:
Trang 14- Vòng vào lại tại nhĩ, là cơ chế mà ngày càng có nhiều bằng chứng vàđược chú ý nhất.
- Giả thiết về rối loạn sự phát nhịp, sự hình thành ổ ngoại vị (một hoặcnhiều ) ở nhĩ gây tăng tính tự động hoặc nảy có hoạt động.Việc đốt ổ ngoại vịnày bằng sóng cao tần qua ống thông ở vùng đổ vào của các tĩnh mạch phổithu được những thành công bước đầu đã hỗ trợ cho giả thiết này
1.1.4 Phân loại
Bảng 1.1 Phân loại rung nhĩ trên lâm sàng [8]
Rung nhĩ mới phát
hiện
Rung nhĩ chưa được chẩn đoán trước đây, có thểthoáng qua do những nguyên nhân có thể phục hồiđược hoặc có thể tồn tại mãi mãi
Rung nhĩ kịch phát Rung nhĩ xuất hiện và kết thúc tự phát hoặc được chuyển
nhịp trong 48 giờ, cũng có thể kéo dài đến 7 ngày
Rung nhĩ kéo dài Rung nhĩ kéo dài trên 7 ngày, bao gồm cả những cơn
rung nhĩ được chuyển nhịp sau 7 ngàyRung nhĩ kéo dài dai
dẳng
Rung nhĩ kéo dài trên 1 năm, nhưng vẫn có thể tái tạonhịp xoang bằng thuốc hoặc sốc điện chuyển nhịpRung nhĩ mạn tính
Rung nhĩ kéo dài mà chuyển nhịp bằng thuốc hoặc sốcđiện đều không hoặc rất ít thành công hoặc không duytrì được lâu dài nhịp xoang
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng
-Triệu chứng chính: đánh trống ngực (79%), khó thở (52%), đau ngực(34%), chóng mặt hoặc ngất (16%),vã mồ hôi, các triệu chứng suy tim [8],[9], [13], [14]
- Triệu chứng của biến chứng tắc mạch có thể là biểu hiện đầu tiêncủa bệnh
Trang 15- Nghe tim: Loạn nhịp hoàn toàn, có thể thấy dấu hiệu của bệnh van timkèm theo.
- Triệu chứng bệnh kèm theo
- Triệu chứng của tác dụng phụ của thuốc, của các biện pháp can thiệp
- Tuy nhiên cũng có thể không có triệu chứng gì, chiếm 12-21% bệnhnhân rung nhĩ [8], [15]
1.1.7 Biến chứng
- Rung nhĩ làm tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân lên 2 lần ở nữ
và tăng 1,5 lần ở nam [8] Tỷ lệ tử vong hàng năm là 3% ở bệnh nhân rungnhĩ có sử dụng thuốc chống đông
- Các nghiên cứu hiện nay chỉ ra rằng 20-30% bệnh nhân nhồi máu não córung nhĩ Tổn thương chất trắng, suy giảm nhận thức, giảm chất lượng cuộcsống, trầm cảm là rất phổ biến ở bệnh nhân rung nhĩ [8] Tỷ lệ đột quỵ trungbình hàng năm là 1,5% ở bệnh nhân rung nhĩ có sử dụng thuốc chống đông
- Rung nhĩ làm tăng tỷ lệ nhập viện, chủ yếu là kiểm soát rung nhĩ,nhưng cũng có thể là do suy tim, nhồi máu cơ tim, và điều trị các biến chứng.Khoảng 10-40% bệnh nhân nhập viện vì rung nhĩ mỗi năm [8]
- Chi phí trực tiếp cho điều trị rung nhĩ xấp xỉ 1% tổng chi phí cho sức
Trang 16khỏe ở Mỹ, và khoảng 6,0-26,0 tỷ đô la Mỹ ở Mỹ năm 2008 Chi phí này tănglên nhanh chóng nếu rung nhĩ không được dự phòng và điều trị đúng lúc vàhiệu quả [8].
- Rung nhĩ tái phát được định nghĩa là ghi nhận được hình ảnh rung nhĩkéo dài trên 30 giây, trên điện tâm đồ bề mặt hoặc holter điện tâm đồ ngoài 3tháng tính từ khi điều trị RF hoặc xuất hiện rung nhĩ ít nhất 2 lần sau khichuyển nhịp [16], [17]
1.2 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân rung nhĩ và các phương pháp đánh giá
1.2.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống
Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1948, định nghĩa chất lượng cuộc sống
là tình trạng sức khỏe không chỉ là không có bệnh tật mà còn là sự khỏe mạnh
về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội Chất lượng cuộc sống là mộtkhái niệm dựa trên đánh giá chủ quan của con người, được hình thành quakinh nghiệm, niềm tin và sự hi vọng [18]
1.2.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống
Hiện nay có hơn 800 thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống, trong
đó có ít nhất 34 thang điểm khác nhau được sử dụng để đánh giá chất lượngcuộc sống ở bệnh nhân rung nhĩ, điều đó cho thấy sự chưa đồng thuận giữacác chuyên gia để đạt được thống nhất chung [13], [18] Các thang điểm chấtlượng cuộc sống dùng cho bệnh nhân rung nhĩ chia làm 3 loại: Thang điểmchung, thang điểm đặc hiệu cho rung nhĩ và thang điểm triệu chứng Có 3thang điểm chung hay được sử dụng bao gồm SF- 36, SF-12, Euro QoL/ EQ-5D [18]
- SF-36 là thang điểm gồm 36 câu hỏi, đánh giá 8 khía cạnh: nhận thứctình trạng sức khỏe chung, hoạt động thể chất, chức năng xã hội, đau, sứckhỏe tinh thần, giới hạn hoạt động do vấn đề về thể chất, giới hạn hoạt động
Trang 17do vấn đề tinh thần, sức sống SF-36 là công cụ hiện có đánh giá đầy đủ nhất
và được sử dụng trong hầu hết các nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống
ở bệnh nhân có và không có bệnh tim mạch SF-36 được sử dụng rộng rãi vớitình trạng suy giảm chức năng tim như suy tim ứ huyết, tăng huyết áp, nhồimáu cơ tim mới Tuy nhiên không đánh giá triệu chứng đặc hiệu của rung nhĩ,sai số khi kết hợp với các bệnh lý khác kèm theo [13]
- SF-12 được hình thành từ SF – 36 bằng cách chọn ra 12 câu hỏi mangnhiều thông tin nhất trong bộ SF – 36
- EuroQoL được mô tả trên 5 khía cạnh tình trạng sức khỏe: vận động,
tự chăm sóc bản thân, hoạt động hàng ngày, đau và lo lắng Mỗi khía cạnhđánh giá trên 3 mức độ từ không vấn đề đến vấn đề nghiêm trọng Bộ công cụnày cũng được sử dụng rộng rãi trên nhiều bệnh lý
Các thang điểm chung này có ưu điểm tương đối dễ sử dụng, được sửdụng rộng rãi trong các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống bệnh nhân rungnhĩ [14] Nhược điểm chung của các thang điểm này là đánh giá tình trạngsức khỏe chung, hơn là các triệu chứng đặc hiệu của rung nhĩ, vì vậy bị ảnhhưởng nhiều bởi các đặc điểm chung và các bệnh kèm theo, đặc biệt tăng lên
ở bệnh nhân lớn tuổi [14] Vì vậy đòi hỏi phải có một bộ câu hỏi đầy đủ vàđặc hiệu hơn với các triệu chứng rung nhĩ
1.2.3 Các thang điểm đặc hiệu rung nhĩ.
Lợi điểm lớn nhất của các thang điểm đặc hiệu cho rung nhĩ là sự đặchiệu của chúng: Chúng có khả năng đánh giá những khía cạnh liên quan vàđặc hiệu của rung nhĩ, làm tăng độ nhạy với sự thay đổi phương pháp điều trị.Trong lâm sàng, những bộ câu hỏi này có lợi thế hơn những bộ câu hỏi chung
kể cả cho những bệnh nhân rung nhĩ tái phát và các bệnh nhân có rối loạnnhịp khác Một số thang điểm đặc hiệu cho rung nhĩ được dùng trong vài thập
kỉ gần đây là AFEQT, AF – QoL [14]
Trang 18- Thang điểm AFEQT
Thang điểm AFEQT gồm 4 nhóm câu hỏi đánh giá 4 khía cạnh chấtlượng cuộc sống liên quan đến rung nhĩ: Ảnh hưởng của triệu chứng (4 câu),hoạt động thường ngày (8 câu), liên quan đến điều trị (6 câu), hài lòng vớiđiều trị (2 câu) Bộ câu hỏi này được có ưu điểm vượt trội hơn các bộ câu hỏicùng nhóm là bộ câu hỏi duy nhất đã được phê duyệt dùng trong đánh giáchất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ [19]
- AF-QoL
AF- QoL là bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân rungnhĩ, gồm 18 câu hỏi trên 3 lĩnh vực: tinh thần, thể chất và hoạt động tình dục.Lĩnh vực tinh thần gồm 7 câu hỏi, thể chất gồm 8 câu, còn lại hoạt động tìnhdục 3 câu Bộ câu hỏi này đề cập đến tình trạng của bệnh nhân trong mộttháng vừa qua, câu trả lời gồm 5 cấp độ (hoàn toàn đồng ý, đồng ý, lưỡng lự,không đồng ý, hoàn toàn không đồng ý) Tất cả các lĩnh vực này được chuẩnhóa từ 0 (tồi tệ nhất) đến 100 (tốt nhất ) để thuận tiện và dễ hiểu nhất [11]
Để đánh giá chính xác hơn nữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống đápứng với các phương pháp điều trị, các thang điểm triệu chứng đã được hìnhthành Các thang điểm đặc hiệu thường sử dụng trong nghiên cứu rung nhĩ,tuy nhiên vẫn còn bao trùm cả các bệnh lý tim mạch khác
- Thang điểm EHRA
Thang điểm EHRA là thang điểm đánh giá triệu chứng và những tác độnglên hoạt động thường ngày Khuyến cáo mới nhất về rung nhĩ đã khuyến nghịEHRA nên được sử dụng trong lâm sàng để hướng dẫn các biện pháp kiểm soátnhịp tim Tuy nhiên thang điểm này cũng chưa được phê duyệt hoàn toàn
- Bộ câu hỏi SCL và AFSS: Để cung cấp một bộ câu hỏi chính xác hơncho sự thay đổi chất lượng cuộc sống đáp ứng với biện pháp điều trị can thiệpbệnh nhân rung nhĩ, bộ câu hỏi SCL và AFSS đã được ra đời Bộ công cụ này
Trang 19bắt đầu được sử dụng từ cuối 1980, đánh giá tác động sớm của đốt rung nhĩ
và máy tạo nhịp trên bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim Bộ câu hỏi này đượcđánh giá qua tần số xuất hiện (từ 0-4) và mức độ (từ 1-3) của 16 triệu chứngphổ biến liên quan đến rung nhĩ Tổng điểm tần số và mức độ dao động từ 0-
64 điểm và 0-48 điểm Thang điểm này dễ sử dụng, độ nhạy cao và giới hạntrong nhóm bệnh nhân rung nhĩ [11] Nhược điểm của bộ câu hỏi này là một
số các triệu chứng không đặc hiệu cho rung nhĩ (ví dụ: đau đầu, mất tập trung,chán ăn) và không đánh giá tình trạng chức năng và sự hài lòng của bệnhnhân Vì vậy bộ câu hỏi này có lẽ là chưa hoàn chỉnh Bộ câu hỏi AFSS được
sử dụng tương đương với bộ câu hỏi SCL
Mặc dù không có sự khác biệt qua các thử nghiệm, tuy nhiên các bằngchứng về các bộ câu hỏi này còn hạn chế [14] Nhiều nhà nghiên cứu đã tựtạo ra bộ câu hỏi của riêng mình bằng cách dùng một số ít hơn các triệu chứngđặc hiệu cho bệnh nhân rung nhĩ, nhằm mục đích đạt được cân bằng giữa đơngiản, chính xác, toàn diện và dễ sử dụng, tuy nhiên các bộ câu hỏi này vẫnchưa được phê duyệt chính thức [14]
Vì vậy, mặc dù có rất nhiều công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống bệnhnhân rung nhĩ, AFEQT là công cụ hợp lý để sử dụng trong các nghiên cứuđánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ
1.3 Các phương pháp điều trị bệnh nhân rung nhĩ
Phương pháp điều trị nhằm 3 mục đích:
- Giảm đáp ứng tần số thất
- Giảm nguy cơ tắc mạch:
- Chuyển nhịp (đưa về nhịp xoang) và duy trì nhịp xoang:
1.3.1 Kiểm soát tần số thất:
Thông thường nhịp thất được kiểm soát bằng các thuốc làm chậm dẫntruyền qua nút nhĩ thất:
Trang 20- Chỉ định dùng thuốc chống đông ở bệnh nhân rung nhĩ dựa trên thangđiểm CHA2DS2VASc.
Bảng 2.1 Thang điểm CHA2DS2VASc
Tiền sử đột quỵ, tai biến mạch máu não thoáng qua
hoặc huyết khối
Trang 21Hình 2.1 Hướng dẫn sử dụng thuốc chống đông dựa trên thang điểm
1.3.3 Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang.
- Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi íchcho bệnh nhân về cả huyết động và tiên lượng Tuy nhiên phải lưu ý, cầnđánh giá kỹ lưỡng trước khi quyết định chuyển nhịp Nhiều nghiên cứu đã chỉ
ra rằng, đối với những bệnh nhân bị rung nhĩ lâu, có nhiều yếu tố tái phát kèmtheo thì việc chuyển nhịp không phải là giải pháp tối ưu
- Chuyển nhịp bằng thuốc: Procainamide, Amiodarone, Ibutilide,Sotalol, Flecainide, Propafenone
- Chuyển nhịp bằng sốc điện
Trang 22- Phẫu thuật: Thường phối hợp trong các trường hợp có chỉ định phẫuthuật các bệnh tim khác kèm theo Phẫu thuật Maze lần đầu tiên được tiếnhành 30 năm trước, bao gồm cô lập thành sau nhĩ trái, tạo ra các sẹo làm giánđoạn đường dẫn truyền từ nút xoang xuống nút nhĩ thất.
1.3.3.1 Điều trị rung nhĩ bằng phương pháp đốt điện qua đường ống thông:
Là phương pháp điều trị mới xuất hiện và phát triển mạnh mẽ khoảng
25 năm gần đây
Chỉ định: Các nghiên cứu cho thấy, điều trị bằng RF có hiệu quả trongviệc chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang ở bệnh nhân rung nhĩ kịch phát, rungnhĩ kéo dài, và cả rung nhĩ kéo dài dai dẳng còn triệu chứng, như là lựa chọnthứ hai khi thất bại hoặc không dung nạp với các thuốc chống rối loạn nhịptim [20] Các thử nghiệm với RF là lựa chọn hàng đầu, cho thấy hiệu quả ít vàbiến chứng tương đương [21] Các thử nghiệm đã chứng minh, ở các trungtâm có kinh nghiệm, với đội ngũ chuyên gia hàng đầu, RF được xem là lựachọn đầu tay với rung nhĩ kịch phát Chỉ có một số ít nghiên cứu chứng minhhiệu quả và an toàn của RF ở bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng và kéo dài daidẳng, nhưng tất cả đều cho thấy tỷ lệ tái phát thấp hơn so với thuốc chống rốiloạn nhịp [20] Các nghiên cứu hiện tại không chứng minh được hiệu quảngăn ngừa các biến chứng tim mạch (cho phép ngừng chống đông) hoặc giảm
tỷ lệ tái nhập viện của RF [22], [23]
Kỹ thuật: Dựa trên cơ sở sinh lý bệnh rung nhĩ thường khởi phát từ tĩnhmạch phổi, vì vậy hoàn toàn cô lập tĩnh mạch phổi với nhĩ trái là mục tiêu của
RF, được tiến hành bằng cách cô lập từng điểm nối lại với nhau thành vòngtròn bằng năng lượng sóng cao tần hoặc bằng bóng áp lạnh, đều đưa đến kếtquả như nhau [24], [25]
Tiên lượng: nhìn chung, tiên lượng tốt hơn, ít biến chứng hơn ở nhữngbệnh nhân trẻ tuổi, thời gian bị bệnh ngắn, cơn rung nhĩ ngắn và không có các
Trang 23bệnh tim cấu trúc [26] Hiệu quả duy trì nhịp xoang của RF tốt hơn thuốcchống rối loạn nhịp Duy trì nhịp xoang và không có tái phát những cơn rungnhĩ có triệu chứng ở 70 % bệnh nhân rung nhĩ kịch phát và 50% bệnh nhânrung nhĩ dai dẳng Tái phát rất muộn xảy ra không nhiều Nhiều yếu tố là yếu
tố nguy cơ tái phát rung nhĩ, tuy nhiên mức độ dự báo là yếu Vì vậy việcquyết định RF phụ thuộc vào quyết định của người bệnh sau khi đã giải thích
về lợi ích và nguy cơ của RF và các biện pháp khác
Biến chứng: Khi nghiên cứu 1391 bệnh nhân RF tại trung tâm tiến hành
ít nhất 50 ca RF mỗi năm, có 5-7% có biến chứng nặng, 2-3 % biến chứngnguy hiểm tuy nhiên xử trí được Tử vong trong lúc làm thủ thuật có được ghinhận, nhưng hiếm (< 0.2%), biến chứng nguy hiểm nhất là đột quỵ / TIA (<1%), tràn dịch màng tim ( 1-2 %), hẹp tĩnh mạch phổi và tổn thương thựcquản nặng có thể xảy ra Sau RF, nguy cơ đột quỵ cao nhất trong tuần đầu,tràn dịch màng ngoài tim muộn sau vài ngày, tổn thương thực quản thườngđược phát hiện sau 7-30 ngày Việc đánh giá chất lượng cuộc sống bệnhnhân rung nhĩ sau chuyển nhịp bằng RF còn tương đối khó khăn do một sốnghiên cứu cho rằng có đến 85% bệnh nhân tái phát rung nhĩ sau chuyểnnhịp RF là không có triệu chứng [13]
Chống đông:
- Thuốc chống đông nên duy trì ít nhất 8 tuần sau RF ở tất cả bệnh nhân
Tỷ lệ các biến chứng tắc mạch sau RF chưa được nghiên cứu một cách có hệthống Mặc dù một vài nghiên cứu quan sát cũng cho thấy tỷ lệ đột quỵ thấptrong vài năm đầu sau RF, nguy cơ lâu dài tái phát rung nhĩ sau RF còn cầnđược xem xét Thuốc chống đông sau RF nên duy trì theo khuyến cáo chung,bất kể có phục hồi nhịp xoang hay không
Trang 241.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
1.4.1 Giới
Ở cả nước phát triển và đang phát triển, giới liên quan đến tỷ lệ mắcrung nhĩ thấp hơn ở nữ, trong khi nguy cơ tử vong ở bệnh nhân nữ không thấphơn bệnh nhân nam Giới nữ là một trong những yếu tố nguy cơ đột quỵ sovới nam giới, mặc dù có điều trị chống đông Bệnh nhân nữ hay có triệuchứng hơn bệnh nhân nam Tỷ lệ chảy máu khi dùng chống đông là giốngnhau ở hai giới tuy nhiên phụ nữ có vẻ ít nhập viện và ít sử dụng thuốc kiểmsoát nhịp hơn nam giới, trong khi hiệu quả đốt RF hoặc phẫu thuật là giốngnhau ở cả hai giới [11]
1.4.2 Tăng huyết áp
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ của đột quỵ và chảy máu, có thể dẫnđến tái phát rung nhĩ Vì vậy kiểm soát tốt huyết áp là một trong những yêucầu của điều trị bệnh nhân rung nhĩ Thuốc ức chế men chuyển có thể ngănngừa tái cấu trúc và tái phát rung nhĩ [8]
1.4.3 Đái tháo đường
Đái tháo đường và rung nhĩ thường xuyên đi kèm với nhau Đái tháođường là yếu tố nguy cơ đột quỵ và các biến chứng khác của rung nhĩ Ở bệnhnhân rung nhĩ, thời gian bị đái tháo đường làm tăng nguy cơ đột quỵ chảymáu Thật không may, việc kiểm soát đường huyết không ảnh hưởng đến thờigian xuất hiện rung nhĩ, trong khi điều trị với metformin có vể làm cải thiệntiên lượng lâu dài của bệnh nhân và có thể làm giảm tỷ lệ đột quỵ Bệnh võngmạc đái tháo đường, là một yếu tố đánh giá mức độ nặng của bệnh, khônglàm tăng nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân điều trị chống đông [8]
1.4.4 Béo phì
Béo phì làm tăng nguy cơ rung nhĩ thông qua tăng chỉ số BMI Béo phìlàm giảm chức năng thất trái, tăng hoạt hóa hệ giao cảm, và tình trạng viêm
Trang 25nhiễm, tăng lắng đọng chất béo trong tâm nhĩ Béo phì cũng là yếu tố nguy cơcủa đột quỵ, tắc mạch và làm tăng tỷ lệ tử vong bệnh nhân rung nhĩ.
1.4.5 Bệnh van tim
Bệnh van tim là yếu tố nguy cơ độc lập của rung nhĩ Khoảng 30% bệnhnhân rung nhĩ tiên lượng xấu có bệnh van tim kèm theo, bất kể có được tiếnhành can thiệp hay phẫu thuật thay van hay không Bệnh van tim làm tăngnguy cơ đột quỵ - chảy máu Tương tự như suy tim, bệnh van tim và rung nhĩtác động qua lại với nhau thông qua cơ chế quá tải áp lực và thể tích, cơn timnhanh, và yếu tố thần kinh thể dịch Khi tổn thương van tim nặng, rung nhĩ cóthể là yếu tố đáng kể làm tăng tiến triển của bệnh, vì vậy nên tiến hành canthiệp sớm khi có thể [8]
1.4.6 Suy tim
Suy tim và rung nhĩ thường phối hợp với nhau trên nhiều bệnh nhân Tỷ
lệ suy tim ở Mỹ ước tính là 5,7 triệu người, trong đó 2,7- 6,1 triệu người là cókèm rung nhĩ [27] Chúng có chung nhiều yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnhsinh Nghiên cứu cho thấy khoảng 40% người bệnh bị suy tim hoặc rung nhĩ
sẽ tiến triển thành bệnh kia [28] Suy tim và rung nhĩ có thể là nguyên nhângây đợt cấp mất bù của nhau thông qua cơ chế tái cấu trúc cơ tim, hoạt hóa hệthống thần kinh thể dịch, và suy giảm chức năng thất trái Bệnh nhân bị rungnhĩ kèm suy tim, kể cả suy tim chức năng thất trái bảo tồn thì vẫn là yếu tốtiên lượng xấu, làm tăng tỷ lệ tử vong Dự phòng biến chứng và duy trì chấtlượng cuộc sống tốt cho bệnh nhân là mục đích chính của điều trị bệnh nhânrung nhĩ kèm suy tim [8]
1.4.7 Bệnh thận mạn
Rung nhĩ xuất hiện ở 15-20% bệnh nhân bệnh thận mạn Bệnh thận mạn
là khi mức lọc cầu thận tính theo công thức Cockkroft - Gault < 60 ml/phút
và có bằng chứng tổn thương thực tổn hoặc chức năng thận trên 3 tháng [8]
Trang 261.5 Các nghiên cứu liên quan
1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
- Khi nghiên cứu các yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở 99 địa điểm khácnhau, Tiffany C và cộng sự ( 2016) đã cho thấy giới nữ, tuổi trẻ, rung nhĩmới, nhịp tim cao, ngừng thở khi ngủ, có triệu chứng suy tim, bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính và bệnh mạch vành đều là những mối liên quan độc lập làmgiảm chất lượng cuộc sống [29]
- Năm 2015, Ying B và cộng sự khi nghiên cứu về ảnh hưởng củaphương pháp điều trị đốt rung nhĩ qua đường ống thông đến chất lượng cuộcsống ở bệnh nhân rung nhĩ nguy cơ đột quỵ thấp đã cho thấy trong số 222bệnh nhân rung nhĩ điểm CHA2DS2VASc thấp tham gia vào nghiên cứu, có
74 bệnh nhân đốt rung nhĩ qua đường ống thông và 148 bệnh nhân không đốtrung nhĩ qua đường ống thông, điểm AFEQT ban đầu 2 nhóm là tương đươngnhau, sau 6 tháng, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm ngoại trừ phân nhómảnh hưởng của triệu chứng rung nhĩ đến chất lượng cuộc sống, và sự hài lòngcủa bệnh nhân Trong nhóm thay đổi ở tất cả phân nhóm và điểm global làvừa – lớn, trong khi so sánh giữa các nhóm thay đổi trước và sau 6 tháng thì
từ nhỏ vừa theo cohen effect size Như vậy hiệu quả cải thiện chất lượngcuộc sống ở bệnh nhân rung nhĩ nguy cơ thấp dùng phương pháp đốt rung nhĩqua đường ống thông còn hạn chế trong nghiên cứu này [6]
- Năm 2016, Tharian S.C và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu ảnhhưởng của rung nhĩ đến chất lượng cuộc sống với các biến cố tim mạch chothấy trong số 10135 bệnh nhân rung nhĩ, có 33% bệnh nhân có suy tim, vàtrong số đó có 33% có chức năng tâm thu thất trái EF < 40%, và nghiên cứucũng chỉ ra rằng suy tim làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống ở bệnh nhânrung nhĩ với điểm AFEQT chung là 76,9 so với bệnh nhân không có suy tim
là 83,3, với p< 0,05 Nghiên cứu kết luận suy tim không làm tăng tỷ lệ độtquỵ, nhưng làm tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái nhập viện [30]
Trang 27- Emmanouil C và cộng sự (2017) vừa đây khi tiến hành đánh giánhững yếu tố dự đoán liên quan giữa triệu chứng rối loạn nhịp tim và chấtlượng cuộc sống với hiệu quả đốt rung nhĩ qua đường ống thông cho thấytrầm cảm, lo lắng, tình trạng viêm nhẹ là những yếu tố dự đoán quan trọngtình trạng rối loạn nhịp tim và giảm chất lượng cuộc sống sau điều trị rung nhĩbằng đốt điện qua đường ống thông [31].
- Aldrugh và cộng sự (2017) nghiên cứu một số yếu tố liên quan đếntái phát rung nhĩ cho thấy trong số 123 bệnh nhân có rung nhĩ tái phát sau 6tháng theo dõi thì có tỷ lệ trầm cảm cao hơn, và chất lượng cuộc sống thấphơn so với nhóm bệnh nhân không bị tái phát rung nhĩ
- Elena A và cộng sự (2017) đã tiến hành nghiên cứu trên 3593 bệnhnhân được điều trị RF cho thấy sau 1 năm theo dõi, có hơn một nửa bệnhnhân trở thành không triệu chứng sau điều trị RF (56,6%) [32]
- Năm 2006, Matthew R và cộng sự khi nghiên cưu về ảnh hưởng củatuổi giới và sự tái phát rung nhĩ lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân,nghiên cứu trên 963 bệnh nhân rung nhĩ mới ở đa trung tâm, bệnh nhân đượcđiều trị bằng thuốc và chuyển nhịp QoL tool là SF 12, University of Toronto,
và AF checklist được đánh giá vào baseline và over 2.5 year Cho thấy QoLgiảm mức độ trung bình tại baseline Nhưng nhanh chóng về bình thường vàduy trị ổn định sau đó Giới nữ liên quan đến giảm chất lượng cuộc sống tuổi
> 65 ít giảm QoL hơn 73% bệnh nhân duy trì được nhịp xoang sau 1 năm.Kết luận: QoL giảm khi mới chẩn đoán nhưng cải thiện về mức bình thường.sau 1 năm đầu, giới nữ, tuổi, và bệnh kèm theo là những yếu tố liên quanmạnh mẽ [33]
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân đến khám và điều trị tại Viện Tim mạch Quốc gia Bệnh viện Bạch Mai ghi được hình ảnh rung nhĩ trên điện tâm đồ hoặc holterđiện tâm đồ
Nguyên nhân rung nhĩ không phải do bệnh van tim
- Được điều trị chuyển nhịp bằng năng lượng sóng cao tần qua đườngống thông và được đeo Holter điện tâm đồ sau thủ thuật 3 tháng
- Tuổi từ 18 trở lên
- Có khả năng đọc viết Tiếng Việt, có thể hợp tác được với nhân viên y tế
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ.
- Bệnh nhân có tổn thương về tâm thần không hợp tác với nhân viên y tế
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Nhỏ hơn 18 tuổi
- Rung nhĩ thứ phát sau các bệnh cường giáp
- Bệnh nhân rung nhĩ do bệnh van tim
- Bệnh nhân có tiền sử điều trị chuyển nhịp bằng năng lượng sóng caotần qua đường ống thông
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tiến cứu
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
Chúng tôi lựa chọn cỡ mẫu thuận tiện, tất cả những bệnh nhân rung nhĩkhông do bệnh van tim, thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn, được điều trị RF tại Bệnhviện Bạch Mai từ T8/ 2017 – T5/ 2018
Trang 292.3.3 Sơ đồ nghiên cứu
BN có rung nhĩ trên điện tâm đồhoăc holter điện tâm đồ
Không có bệnh van tim Có bệnh van tim
Loại trừ
BN khôngđiều trị RF
Trang 302.3.4 Thời gian nghiên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành từ 08/2017 đến 08/2018
2.3.5 Địa điểm nghiên cứu
- Viện Tim mạch Quốc gia - Bệnh viện Bạch Mai
2.3.6 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin chung của bệnh nhân
Dựa vào hồ sơ bệnh án, khám lâm sàng, tác giả thu thập các thông tinchung của bệnh nhân (tuổi, giới tính, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, trình độ họcvấn, tình trạng hôn nhân, thời gian bị bệnh, thể lâm sàng, các giá trị cận lâmsàng, phương pháp điều trị trước đây, các bệnh kèm theo)
Chất lượng cuộc sống bệnh nhân
Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống củabệnh nhân rung nhĩ AFEQT và bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sốngchung SF 36
- AFEQT: Bệnh nhân được đánh giá thang điểm AFEQT tại thời điểmban đầu và sau 3 tháng Thang điểm AFEQT đánh giá trên 3 lĩnh vực (ảnhhưởng của các triệu chứng rung nhĩ, giới hạn hoạt động thường ngày, sự quantâm đến điều trị ), gồm 20 câu hỏi, với 7 mức độ từ 1-7 đánh giá tình trạngsức khỏe đặc hiệu cho rung nhĩ Tổng điểm AFEQT được quy chuẩn về thangđiểm 0-100 theo công thức sau
100- (tổng điểm AFEQT −số câu trảlời)∗100
Trang 312.4 Biến số nghiên cứu.
TT Biến số nghiên
A Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
2 Tuổi Là tuổi dương lịch, tính bằng năm hiện tại
3 Phân loại rung
nhĩ
Gồm rung nhĩ kịch phát và rung nhĩ khôngphải kịch phát ( bao gồm rung nhĩ kéo dài,rung nhĩ kéo dài dai dẳng, rung nhĩ mạntính )
Nhị phân
4 Tăng huyết áp
Huyết áp được định nghĩa là huyết áptâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áptâm trương ≥ 90 mmHg [34]
Nhị phân
5 Rối loạn mỡ
máu
Là tình trạng LDL – C ≥ 1,8 mmol/l, HDL-c
≤1 mmol/l ở đàn ông và HDL-c ≤1,2 mmol/l
ở phụ nữ, hoặc Triglicerid ≥ 1,7 mmol/l [35]
Nhị phân
6 Đái tháo đường
Được chẩn đoán khi đường huyết lúc đói
≥ 7 mmol/l hoặc đường huyết bất kỳ haimẫu ≥11,1 mmol/l ở bệnh nhân có triệuchứng tăng đường huyết, hoặc HbA1c ≥6,5 hoặc đường huyết 2 giờ sau nghiệmpháp tăng đường huyết ≥ 11,1 mmol/l[36]
Nhị phân
7 Bệnh mạch vành Là hẹp có ý nghĩa ít nhất một nhánh động
mạch vành qua chụp mạch vành qua da Nhị phân
8 Suy tim Suy tim là hội chứng lâm sàng, đặc trưng
bởi các triệu chứng điển hình (khó thở,phù chân, mệt) có thể kèm theo các dấuhiệu (tăng áp lực tĩnh mạch cảnh, ran ẩm
Nhị phân
Trang 32phổi, phù ngoại biên) gây ra bởi bấtthường cấu trúc hoặc chức năng tim, dẫnđến giảm cung lượng tim, và hoặc tăng
áp lực trong buồng tim lúc nghỉ hoặc khigắng sức [37]
9 Tai biến mạch
máu não
Là hội chứng lâm sàng, là tình trạng xuấthiện đột ngột thiếu hụt thần kinh khu trú,kéo dài hơn 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong,
và không tìm thấy nguyên nhân khácngoài nguyên nhân mạch máu não [38]
Liên tục
13 Đường kính cuối
tâm thu thất trái
Là chỉ số kích thước đường kính thất tráithì cuối tâm thu trên siêu âm Doppler timtrên mặt cắt trục dọc cạnh ức
Trang 332.5 Tiêu chuẩn đánh giá
Chất lượng cuộc sống: Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1948, định
nghĩa chất lượng cuộc sống là tình trạng sức khỏe không chỉ là không có bệnhtật mà còn là sự khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội.Chất lượng cuộc sống là một khái niệm dựa trên đánh giá chủ quan của conngười, được hình thành qua kinh nghiệm, niềm tin và sự hi vọng [18]
Bệnh nhân trong nghiên cứu được xếp vào 2 nhóm: 1 nhóm CLCS tốt là50% số bệnh nhân có điểm chất lượng cuộc sống cao hơn, 1 nhóm CLCSkhông tốt là 50% số bệnh nhân còn lại
Rung nhĩ: chẩn đoán dựa trên điện tâm đồ, hình ảnh điển hình là các
khoảng RR không đều về khoảng cách, tần số và không thấy sóng P Cơnrung nhĩ được chẩn đoán khi kéo dài ít nhất 30 giây [8]
Tái phát rung nhĩ: là tái phát triệu chứng rung nhĩ và ghi nhận cơn
rung nhĩ kéo dài > 30 giây trên điện tâm đồ hoặc holter điện tâm đồ
về tần số và tỷ lệ phần trăm cho biến định tính và giá trị trung bình cho biếnliên tục Khi bình phương test cho biến định tính và T test hoặc Mann –
Trang 34Whitney test cho biến liên tục tùy theo phân bố chuẩn hay không chuẩn được
sử dụng để so sánh sự khác biệt
Sử dụng T test ghép cặp cho biến định lượng phân bố chuẩn và signtestghép cặp cho biến định lượng phân bố không chuẩn để khảo sát sự thay đổichất lượng cuộc sống bệnh nhân sau điều trị chuyển nhịp 3 tháng
Tính tỷ suất chênh OR để xác định một số yếu tố liên quan với chấtlượng cuộc sống và sự thay đổi chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân rung nhĩ,
có ý nghĩa khi 95% CI không chứa 1 với p< 0.05
Chỉ số pearson r cho biến chuẩn và spearman r cho biến không chuẩn
để xác đinh mối liên quan giữa một số yếu tố với chất lượng cuộc sống và sựthay đổi chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân rung nhĩ sau chuyển nhịp , với r <0.3 là tương quan yếu, 0.3 ≤ r < 0.5 là tương quan trung bình, 0.5 ≤ r < 0.7 làtương quan chặt chẽ, r ≥ 0.7 là tương quan rất chặt chẽ, với p< 0.05 là có ýnghĩa thống kê
Các biến số có mối liên quan có ý nghĩa với sự thay đổi chất lượngcuộc sống với p < 0.05 được đưa vào phương trình hồi quy tuyến tính phântích đa biến để đánh giá khả năng dự báo độc lập sự thay đổi chất lượng cuộcsống sau chuyển nhịp RF với Hệ số chuẩn hóa β, và p < 0.05 được xem là có
ý nghĩa thống kê
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được lãnh đạo Trung tâm quan tâm, ủng hộ
- Nghiên cứu được dựa trên ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức đó là tôntrọng, không gây hại và tạo sự công bằng cho tất cả bệnh nhân Các bệnh nhânhoặc gia đình được giải thích rõ về mục đích, nắm được trách nhiệm và quyềnlợi của mình, tự nguyện kí vào bản chấp nhận tham gia nghiên cứu và có quyềnrút khỏi nghiên cứu bất cứ khi nào Bệnh nhân được theo dõi, tư vấn dự phòng
và điều trị chuyên khoa sau khi kết thúc nghiên cứu Các thông tin thu thập từ
Trang 35bệnh nhân, từ bệnh án chỉ nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học Cácthông tin về bệnh tật của bệnh nhân được cung cấp cho việc theo dõi, dự phòng
và điều trị lâu dài cho bản thân bệnh nhân
- Kết quả sẽ được phản hồi lại tới lãnh đạo Trung tâm cũng như các đốitượng tham gia nghiên cứu sau khi nghiên cứu kết thúc
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
Bảng 3.1 Đặc điểm chung bệnh nhân rung nhĩ phân bố theo chất lượng
cuộc sống
Đặc điểm
chung
Phân bố theo thang điểm
AFEQT Phân bố theo thang điểm SF 36 Tất cả
bệnh nhân nghiên cứu CLCS tốt không tốt CLCS P CLCS tốt không tốt CLCS P
Trang 37Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 60.17±12.58, giới nữ
chiếm 30.56% Thời gian mắc bệnh trung bình là khoảng 3 năm Bệnh nhânnguy cơ cao bị đột quỵ với điểm CHA2DS2VASc ≥ 2 chiếm tỷ lệ cao hơn(52.28%) Rung nhĩ kịch phát chiếm khoảng 1/3 tổng số bệnh nhân tham gianghiên cứu Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tất cả các đặc điểmchung giữa 2 nhóm chất lượng cuộc sống tốt và không tốt theo cả 2 thangđiểm AFEQT và SF 36 ( với p > 0.05) Điểm chất lượng cuộc sống trung bình