1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG hút THUỐC lá THỤ ĐỘNG CỦA PHỤ nữ MANG THAI đến KHÁMTẠI BỆNH VIỆN TỈNH HUA PHĂN,LÀO, năm 2018

87 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 451,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI AYPHONE LORSOMMA THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ THỤ ĐỘNG CỦA PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN TỈNH HUA PHĂN, LÀO, NĂM 2018 Chuyên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

AYPHONE LORSOMMA

THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ THỤ ĐỘNG CỦA PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM

TẠI BỆNH VIỆN TỈNH HUA PHĂN, LÀO, NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

AYPHONE LORSOMMA

THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ THỤ ĐỘNG CỦA PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM

TẠI BỆNH VIỆN TỈNH HUA PHĂN, LÀO, NĂM 2018

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 60720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Phạm Bích Diệp

2 PGS.TS Lê Thị Tài

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

Toàn thể cán bộ tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào đã hỗ trợ và giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Các Thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng Đào tạo cùng toàn thể Thầy

cô của các Bộ môn và cán bộ các phòng, Ban trường Đại học Y Hà Nội đãtận tình dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong những năm tháng học tập tại trường.Cuối cùng, con xin cảm ơn Bố Mẹ kính yêu, vợ, con trai và bạn bè đãđộng viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoànthiện khóa luận

Hà Nội, ngày 15 Tháng 5 năm 2019.

Sinh Viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

 Phòng Đào tạo Sau Đại học trường Đại Học Y Hà Nội

 Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế ViệnĐào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

 Hội đồng chấm khóa luận

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Tôi Các

số liệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Ayphone LORSOMMA

Trang 5

HIV/AIDS: Human Immunodeficiency Virus

infection/AcquiredImmunodeficiency Syndrome.(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .ix

DANH MỤC HÌNH xiv

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3

1.1 Một số định nghĩa 3

1.1.1 Định nghĩa thuốc lá 3

1.1.2 Định nghĩa hút thuốc lá thụ động 3

1.2 Tác hại của hút thuốc lá 3

1.2.1 Đối với người hút người hút thuốc 3

1.2.2 Đối với người hút thuốc thụ động 7

1.3 Thực trạng hút thuốc lá 9

1.3.1 Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới 9

1.3.2 Thực trạng hút thuốc lá ở Lào 10

1.4 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động 11

1.5 Các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá 14

1.5.1 Trên thế giới 14

1.5.2 Hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá ở Lào 15

1.6 Một số thông tin về bệnh viện Đa khoa tỉnh Hua Phăn, Lào 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .19

2.1 Thời gian nghiên cứu 19

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

Trang 7

2.5 Chọn mẫu 21

2.6 Các biến số nghiên cứu 21

2.6.1 Chỉ số nghiên cứu 23

2.7 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 24

2.7.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 24

2.7.2 Công cụ thu thập thông tin 24

2.7.3 Quy trình thu thập thông tin 24

2.8 Sai số có thể gặp và cách khắc phục 25

2.8.1 Sai số có thể gặp trong nghiên cứu 25

2.8.2 Khống chế sai số 25

2.9 Quản lý và phân tích số liệu 26

2.10 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Thực trạng hút thuốc lá thụ động của 301 đối tượng nghiên cứu .30

3.2.1 Tỷ lệ hút thuốc lá thụ động của 301 đối tượng nghiên cứu .30

3.2.2 Mức độ thường xuyên hút thuốc lá thụ động của 268 đối tượng có hút thuốc lá thụ động 30

3.3.3 Mức độ phơi nhiễm hút thuốc lá thụ động 31

3.3.4 Các đối tượng mà 268 phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc lá thụ động 32

3.4 Mối liên quan giữa một số yếu tố và HTLTĐ thường xuyên .35

3.4.1 Mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học và HTLTĐ .35

3.4.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố về thai sản, hoàn cảnh gia đình với hút thuốc lá thụ động thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai 38

Trang 8

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .42

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 42

4.2 Thực trạng hút thuốc lá thụ động thường xuyên của phụ nữ mang thai

43

4.3 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động thường xuyên 44

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 47

KẾT LUẬN 48

KHUYẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHÒNG VẤN 57

PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU .63

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số định nghĩa 3

1.1.1 Định nghĩa thuốc lá 3

1.1.2 Định nghĩa hút thuốc lá thụ động 3

1.2 Tác hại của hút thuốc lá 3

1.2.1 Đối với người hút người hút thuốc 3

1.2.2 Đối với người hút thuốc thụ động 7

1.3 Thực trạng hút thuốc lá 9

1.3.1 Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới 9

1.3.2 Thực trạng hút thuốc lá ở Lào 10

1.4 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động 11

1.5 Các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá 14

1.5.1 Trên thế giới 14

Trang 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Thời gian nghiên cứu 19

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 20

2.5 Chọn mẫu 21

2.6 Các biến số nghiên cứu 21

2.6.1 Chỉ số nghiên cứu 23

2.7 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 24

2.7.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 24

2.7.2 Công cụ thu thập thông tin 24

2.7.3 Quy trình thu thập thông tin 24

2.8 Sai số có thể gặp và cách khắc phục 25

2.8.1 Sai số có thể gặp trong nghiên cứu 25

2.8.2 Khống chế sai số 25

2.9 Quản lý và phân tích số liệu 25

2.10 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Thực trạng hút thuốc lá thụ động của 301 đối tượng nghiên cứu 30 3.2.1 Tỷ lệ hút thuốc lá thụ động của 301 đối tượng nghiên cứu 30 3.2.2 Mức độ thường xuyên hút thuốc lá thụ động của 268 đối tượng

Trang 10

3.3.4 Các đối tượng mà 268 phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc lá thụ

động 33

3.3.5 Mức độ thường xuyên HTLTĐ từ các đối tượng hút thuốc lá 34

3.4 Mối liên quan giữa một số yếu tố và HTLTĐ thường xuyên 36

3.4.1 Mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học và HTLTĐ thường xuyên .36

3.4.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố về thai sản, hoàn cảnh gia đình với hút thuốc lá thụ động thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai

38

3.5 Mô hình hồi quy đa biến để phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố và hút thuốc lá thụ động thường xuyên 40

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 42

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 42

4.2 Thực trạng hút thuốc lá thụ động thường xuyên của phụ nữ mang thai

43

4.3 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động thường xuyên 44

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 47

KẾT LUẬN 48

KHUYẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

Bảng 3.1 Thông tin chung của 301 đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.2 Thông tin về thai sản và hành vi hút thuốc và uống rượu bia của 301 đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.3 Mức độ phơi nhiễm hút thuốc lá thụ động .31

Bảng 3.4 Số lượng các đối tượng mà 268 phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc lá thụ động 33

Bảng 3.5 Mức độ thường xuyên HTLTĐ theo nguồn tạo ra HTLTĐ 33

Bảng 3.6 Địa điểm hít phải khói thuốc lá (n=268) 34

Bảng 3.7 Mức độ thường xuyên hút thuốc lá thụ động theo địa điểm 34

Bảng 3.8 Số lượng địa điểm mà 268 đối tượng hút thuốc lá thụ động 35

Bảng 3.9 Mô hình hồi quy đơn biến giữa một số yếu tố nhân khẩu học và HTLTĐ thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai 35

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa yếu tố về thai sản; tình trạng hút thuốc của người sống cùng và hút thuốc lá thụ động thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai 38

Bảng 3.11 Mô hình hồi quy đa biến giữa một số yếu tố về địa lý, đặc điểm nơi làm việc, tình trạng hút thuốc của người sống cùng và hút thuốc lá thụ động thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai 40

Y Bảng 3.2 Thông tin về thai sản và hành vi hút thuốc và uống rượu bia của 301 đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.3 Mức độ phơi nhiễm hút thuốc lá thụ động .32

Bảng 3.4 Số lượng các đối tượng mà 268 phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc lá thụ động 33

Bảng 3.5 Mức độ thường xuyên HTLTĐ theo nguồn tạo ra HTLTĐ 34

Trang 12

Bảng 3.8 Số lượng địa điểm mà 268 đối tượng hút thuốc lá thụ động 35Bảng 3.9 Mô hình hồi quy đơn biến giữa một số yếu tố nhân khẩu học và

HTLTĐ thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai 36Bảng 3.10 Mối liên quan giữa yếu tố về thai sản; tình trạng hút thuốc của

người sống cùng và hút thuốc lá thụ động thường xuyên của 268phụ nữ mang thai 38Bảng 3.11 Mô hình hồi quy đa biến giữa một số yếu tố về địa lý, đặc điểm

nơi làm việc, tình trạng hút thuốc của người sống cùng và hútthuốc lá thụ động thường xuyên của 268 phụ nữ mang thai 40

Trang 13

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ HTLTĐ của 301 đối tượng nghiên cứu .30Biểu đồ 3.2 Mức độ thường xuyên hút thuốc lá thụ động của 268 đối tượng

có hút thuốc lá thụ động 32Biểu đồ 3.3 Các đối tượng mà 268 phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc láthụ động 35

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ của nước Lào và bản đồ tỉnh Hua Phăn (Lào) 19

DANH MỤC BIỂU ĐÔ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ HTLTĐ của 301 đối tượng nghiên cứu 30Biểu đồ 3.2 Mức độ thường xuyên hút thuốc lá thụ động của 268 đối tượng

có hút thuốc lá thụ động 30Biểu đồ 3.3 Các đối tượng mà 268 phụ nữ mang thai hít phải khói thuốc láthụ động 32Y

Hình 2.1: Bản đồ của nước Lào và bản đồ tỉnh Hua Phăn (Lào) 19

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ Hút thuốc lá có rất nhiều tác hại đến sức khỏe, sự dụng thuốc lá gây nên nhiều căn bệnh như ung thư phổi, viêm phế quản mạn, các bệnh tim mạch, đột tử, bệnh đường hô hấp, dị tật bẩm sinh… Theo dự báo của tổ chức y tế thế giới, cứ 6,5 giây là có một người chết do các bệnh có liên quan đến thuốc lá [1].

Bên cạnh những tác hại của hút thuốc lá gây ra cho chính người hút, hút thuốc lá còn gây ra nhiều tác hại cho những người không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc lá của người khác hút (hút thuốc lá thụ động) Người hít phải khói thuốc thụ động một cách thường xuyên có nguy cơ bị bệnh như ung thư phổi hơn từ 30-100% so với những người không hít phải khói thuốc [2] Người ta ước tính khoảng 17% các trưởng hợp bị ung thư phổi ở người không hút thuốc lá do hít phải khói thuốc thụ động tại nhà khi từ bé hoặc ở độ tuổi vị thành nhiên [2],[3] Phụ nữ có thai hít phải khói thuốc lá sẽ tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên, đẻ non, thiếu cân, trẻ sinh ra mắc bệnh đường hô hấp và ảnh hưởng tới thai nhi như: có thể

bị sự phá thai, vỡ màng, chết sau khi sinh [4],[2],[3].Tuy nhiên, tỷ lệ hút thuốc lá trên thế giới vẫn rất cao: tỷ lệ hút thuốc lá ở các nước phát triển

là 80% [5].

Theo tổ chức Y tế thế giới dự đoán đến năm 2015, tổng số người hút thuốc lá sẽ nhiều hơn 1,1 tỷ người trong đó 80% là sống ở nước đang phát triển và đến năm 2020 thì số người chết vì thuốc lá sẽ nhiều hơn tổng số người chết do HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông đường bộ [6] Lào là một trong những nước đang phát triển, tỷ lệ người hút thuốc lá ở Lào là: nam giới 56,6 % và nữ giới 9,1% của người lớn [7],[8], tỷ lệ hút thuốc lá thụ động là thanh niên giữa 13-15 tuổi có hơn 50% hút thuốc lá trong nhà và hút thuốc lá thụ động trong nơi công cộng là 64% [9].

Trang 15

Theo một nghiên cứu ở Lào, khói thuốc lá cũng là nguyên nhân gây bệnh ở những người không hút thuốc, đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe của những người không hút thuốc lá nhưng thường xuyên hít phải khói thuốc lá thường là vợ, con và người trong gia đình của những người hút thuốc lá do họ sống trong cùng một nhà với người hút thuốc

Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về thực trạng hút thuốc thụ động của phụ nữ mang thai tại tỉnh Hua Phăn, Lào Do đó, nhằm để tìm hiểu thực trạng của hút thuốc lá thụ động và một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động của phụ nữ mang thai, chúng tôi thực hiện nghiên cứu:

“Thực trạng hút thuốc lá thụ động của phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào, năm 2018” với các hai mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng hút thuốc lá thụ động của phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào, năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động thường xuyên của phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào, năm 2018.

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số định nghĩa.

1.1.1 Định nghĩa thuốc lá.

Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, thuốc lá cuốn, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc tẩu Trong nghiên cứu này gọi chung là thuốc lá

1.1.2 Định nghĩa hút thuốc lá thụ động.

Hút thuốc lá thụ động ( HTLTĐ ) có ý nghĩa là một người không hút thuốc lá nhưng hít phải khói thuốc thải ra từ người hút thuốc hoặc từ thuốc lá đang cháy[4],[10].

1.2 Tác hại của hút thuốc lá.

1.2.1 Đối với người hút người hút thuốc.

Thuốc lá được tìm ra ở Châu Mỹ vào thế kỷ XV Kể từ đó thuốc lá được nhập vào các Châu lục khác và đến đầu thế kỷ thứ XIX Thuốc lá

đã phổ biến toàn thế giới.

Nghành Công nghiệp thuốc lá ngày càng phát triển Số người sử dụng thuốc lá càng ngay càng tăng Đầu thế kỷ thứ XX, ảnh hưởng của thuốc lá tới sức khỏe con người đã được phát hiện.

Trong khói thuốc lá có hơn 7.000 chất độc hại, trong đó 700 chất được biết là chất gây ung thư, nicotin là một chất gây nghiện, 200 chất có tác hại cho sức khỏe tồn tại dưới dạng khí và dạng hạt [11] Dạng hạt chủ yếu gồm các chất gây nghiện, điển hình là nicotin, chất hắc ín, các chất hỗn hợp nâu trong đó có chứa các chất như benzene, bensopiren, Tac, Carbonmonoxide, Formaldehyde, Arsenic, Cadmium, Ammonia…

Trang 17

(WHO, 2009) [12] Dù sử dụng dưới hình thức thuốc lá có khói hay không có khói thì đều có khả năng gây ra bệnh tật Hút thuốc là một yếu

tố quan trọng làm tăng nguy cơ mắc ung thư, các bệnh tìm mạch, đột tử, bệnh đường hô hấp, dị tật bẩm sinh Đó cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong mà ta có thể ngăn chặn được [13].

Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 4,9 triệu người chết do các bệnh liên quan đến thuốc lá Dự báo đến năm 2025 có người chết do các bệnh liên quan tới thuốc lá sẽ tăng lên ở mức 10 triệu người mỗi năm Chỉ tính riêng Trung Quốc tới thời điểm 2020-2030 sẽ có từ 1đến 2 triệu người chết do hút thuốc lá mỗi năm [14] Tại số nước phát triển, số người chết do hút thuốc tăng từ 700.000 đến 1.500.000 triệu người ở nam giới

và từ 100.000 đến 500.000 người ở nữ giới trong vòng 30 năm kể từ năm

1965, vào giữa thập kỷ 90, ở các nước phát triển hút thuốc là nguyên nhân của 25% trong tổng số người tử vong ở nam giới, còn tử vong do hút thuốc lá của nữ giới ở tuổi trung niên tăng từ 2% năm 1955 lên tới 13% vào năm 1995 [15] Theo một nghiên cứu ở Canada, mỗi năm có trên 4.000 người bị chết do thuốc lá, chiếm trên 20% tổng số ca tử vong hàng năm Thực tế tại quốc gia này chết do hút thuốc lá cao gấp 3 lần so với chết do uống rượu, AIDS, ma túy, tại nạn ô tô, giết người và tự sát cộng lại Ở Mỹ, thuốc lá là nguyên dân của 20% tổng số tử vong hàng năm [16] Còn ở Anh, cứ 1000 thanh niên đang hút thuốc thì sẽ có 1 người trở thành kẻ giết người, 6 người bị giết trên đường phố và 250 người sẽ bị chết với hút thuốc lá [17].

Hút thuốc lá là nguyên nhân quan trọng của ung thư, đặc biệt là ung thư phổi Theo Doll và Hill là những người hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư cao hơn gấp 14 lần so với những người không hút thuốc [18] Năm

1986 , cơ quan nghiên cứu quốc tế về ung thư khí nghiên cứu một quan

Trang 18

hệ giữa thuốc lá và ung thư đã dưa ra kết luận hút thuốc lá nguyên nhân nổi bật của ung thư phổi trên toàn thế giới [19].

Mỗi năm trong 660.000 bệnh nhân được chẩn đoán mới bị ung thư trên thới giới có 90% là những người nghiện thuốc, trong số những người chết vì ung thư phổi hàng năm thì có 87% là những người hút thuốc lá [20] Thời gian hút thuốc càng lâu và số lượng càng nhiều thì nguy cơ bị ung thư phổi và tử vong do ung thư phổi càng cao Theo Nguyễn Cự Đồng và Nguyễn Chí Lăng , nếu một người không hút thuốc thì nguy cơ

tử vong do ung thư phổi là 29%, nếu hút thuốc dưới 20 bao/năm 45%, trên 20 bao/năm 58% [21].

Hút thuốc còn là nguyên nhân quan trọng gây ung thư bàng quang, ung thư thận, ung thư khoang miệng, ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, ung thư thực quản, ung thư tụy, ung thư tuyến thượng thận, ung thư cổ tử cung, ung thư máu và ung thư dạ dày Mỗi chất gây ung thư trong khói thuốc lá có những cơ quan đích khác nhau Nó có thể hoạt động riêng rẽ hoặc phối hợp với các chất khác.

Hút thuốc là nguyên nhân có thể tránh được của rất nhiều bệnh phổi như khí phế thũng, hen phế quản, viêm phế quản mạn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tĩnh Theo WHO, 80 - 85% các trường hợp viêm phế quản mạn và khí phế thũng có liên quan đến hút thuốc [22] Tỷ lệ hiện mắc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường thấp ở người hút thuốc hơn những người không hút thuốc [23], khoảng 15-20% những người hút thuốc sẽ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [24],[25].

Hút thuốc làm tăng tần suất ho, tăng tiết đờm và các chất bất thường về chức năng hô hấp Các triệu trứng của bệnh viêm phế quản mạn và khí phế thũng xẩy ra phố biến hơn những người hút thuốc Nghiên cứu ảnh hưởng của hút thuốc đến niêm mạc phế quản ở viện lao

Trang 19

và bệnh phổi năm 1998 cho biết, chỉ hút dưới 5 điếu thuốc/ngày thì các tổn thương đục, nhầy đen, dị sản và ung thư đều cao hơn rõ rệt so với người không hút thuốc, số điều hút một ngày và số năm hút càng nhiều thì tỷ lệ tổn thương niêm mạc phế quản càng cao [2],[26].

Phụ nữ hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và ung thư vú nếu phụ nữ hút trên 20 điếu thuốc mỗi ngày thì nguy cơ mắc ung thư vú sẽ tăng gấp 4 lần Phụ nữ hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao hơn nam giới và số lượng thuốc hút đủ đề gây ung thư cũng ít hơn so với nam giới Theo một nghiên cứu ở Mỹ, nếu phụ nữ hút 20 điều thuốc mỗi ngày trong 40 năm thì nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn 3 lần so với nam giới hút thuốc lá ở mức độ tương tự [5] Mãn kinh có thể xuất hiện sớm hơn từ 1-2 năm ở những phụ nữ hút thuốc lá, do vậy làm tăng mắc bệnh tim mạch và chứng loãng xương Hút thuốc có thể gây rối loạn kinh nguyệt và làm giảm khả năng sinh đẻ và làm giảm số lượng cũng như chất lượng sữa mẹ.

Mẹ hút thuốc lá trong thời gian mang thai thì máu từ mẹ mang các chất độc hại của khói thuốc lá truyền qua rau thai và gây ảnh hướng xấu đến thai nhi, sẽ làm tăng nguy cơ xây thai , thai chết lưu, trẻ ra đời hay bị

ốm yếu và dễ chết non hoặc bị rối loạn sự phát triển thể chất và tinh thần Nếu mệ hút thuốc trong thời gian mang thai thì 50 % trẻ sinh ra sẽ

có nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp Người mẹ hút thuốc làm tăng nguy cơ sinh con dưới 2500g gấp 1,5-2 lần những người mệ không hút Trẻ có mẹ hút thuốc trong suốt thời kỳ mang thai con có nguy cơ bị u não[18] Người bố hút thuốc thì các con của họ sinh ra sẽ có khả năng chết sớm và có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh nhiều hơn [2],[18].

Một nghiên cứu tiến hành trên 15.000 trẻ em cho biết: trẻ em có bố hút thuốc trên 20 điếu/ngày có nguy cơ bị khuyết tật bẩm sinh như sứt

Trang 20

môi và bệnh tìm bẩm sinh cao gấp 2 lần và nguy cơ hẹp niệu đạo cao gấp 2,5 lần so với trẻ có bố không hút thuốc Một nghiên cứu khác chỉ ra rắng, trẻ có bố hút thuốc trong khoảng thời gian 1 năm trước khi chúng được sinh ra có nguy cơ mắc bệnh bạch cầu và u lympho cao gấp 2 lần,

có nguy cơ bị ung thư não cao hơn 40% so với những trẻ có bố chưa bao giời hút thuốc trước khi chúng được sinh ra [18].

1.2.2 Đối với người hút thuốc thụ động.

Trước năm 1970, chỉ có những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi, bệnh tim và các bệnh khác liên quan đến hút thuốc lá Tuy nhiên trong những năm gần đây, nhiều bằng chứng khoa học đã được xây dựng, đặc biệt những một số báo cáo quan trọng đã đánh giá và chứng minh hút thuốc lá thụ động gây nguy hiểm cho sức khỏe người trưởng thành và trẻ nhỏ [27] Nghiên cứu dịch tễ học đầu tiên về hút thuốc thụ động và tác động đến sức khỏe được báo cáo cuối những năm

1960 [27],[28] Trong một nghiên cứu trươc đó, một bác sĩ người Đức, Fritz Lickint sử dụng thuật ngữ “hút thuốc thụ động” trong cuốn sách của ông về thuốc lá năm 1939, được báo cáo bởi Tổng Y sĩ Hoa Kỳ đã chỉ

ra rằng có 2,5 triệu người trưởng thành không hút thuốc tử vong do hút thuốc lá thụ động Một nghiên cứu về thuốc lá và ung thư phổi ở những người không hút thuốc được báo cáo năm 1981 [29],[30] và đến năm 1986

đã có đủ bằng chứng để kết luận rằng hút thuốc lá thụ động là nguyên nhân của ung thư phổi ở những người không hút thuốc Phơi nhiễm với khói thuốc có thể gây ra ung thư phổi, các bệnh liên quan đến tim mạch

và các bệnh khác ở người trưởng thành; hen suyễn, viêm tai giữa, các bệnh đường hô hấp ở trẻ em [31],[32],[33] Ước tính mỗi năm có hơn 600.000 người chết sớm vì khói thuốc lá, 47% trường hợp tử vong sớm ở phụ nữ, 28% ở trẻ em và 26% ở nam giới không hút thuốc [34].

Môi trường có khói thuốc lá là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh

Trang 21

khác nhau cho người không hút thuốc như ung thư, giảm chức năng phổi, ho nhiều đờm, tức ngực, viêm phế quản, tăng nguy cơ mắc bệnh tim

và gây khó chịu ở mắt, mũi, họng, tai [16] Phụ nữ trên 40 tuổi có chồng hút thuốc thì tỷ lệ bị tỷ lệ ung thư phổi tăng tỷ lệ thuận với số lượng điếu thuốc mà người chồng hút mỗi ngày Tỷ lệ chết do ung thư phổi ở những người phụ có chồng hút trên 20 điều/ngày gấp đôi những phụ nữ có chồng không hút thuốc [25] WHO ước tính trung bình mỗi năm một đất nước 80 triệu dân như Việt Nam có đến 16.000 người chết vì hút thuốc thụ động [26] Trẻ em hít phải khói thuốc lá gây các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp và có thể gây chết đột ngột ở trẻ sơ sinh Trẻ em bị hen xuyễn , hít phải khói thuốc lá gây các triệu chứng lên cơn hen trầm trọng hơn Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng HTLTĐ có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, ung thư mũi họng, ung thư thực quản, ung thư máu, ung thư hạch và u não ở trẻ em [15],[35],[36], [37], HTLTĐ có thể làm tăng nguy

cơ các bệnh mãn tính khác như ho, ho có đờm, khó thở, đau ngực viêm đường hô hấp dưới, bệnh về mắt, mũi [36],[38],[39].

Một nghiên cứu trên 5.400 trẻ em trong độ tuối 4-16 ở Mỹ năm 2001 của Davit M.M và cộng sự cho thấy phơi nhiễm với môi trường khói thuốc là một yếu tố báo trước quan trọng của sức khỏe hô hấp ở trẻ em 4-16 tuối, mỗi nhóm tuổi có ảnh hưởng khác nhau Trong đó tỷ lệ trẻ em

có nồng độ nicotin trong huyết thanh có các chứng bệnh về hô hấp (từ khó thở đến ho) cao hơn 1,8 lần so với các trẻ khác Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên giảm trung bình 1,8 [40] Leigh B và cộng sự tiến hành một nghiên cứu thuần tập 4.486 trẻ em dưới 1 tuối ở Thasamania, Austraria từ 1988-1995 về ảnh hưởng của hút thuốc thụ động đến nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em Nếu mẹ của trẻ em hút thuốc nhưng không hút trong cùng một buồng với đứa trẻ thì tỷ lệ nhập viện vì nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ em là 56% nếu mẹ của trẻ em hút thuốc cùng buồng với đứa

Trang 22

trẻ thì tỷ lệ nhập viện là 73% trẻ có mẹ hút thuốc khi cho trẻ ăn thì tỷ lệ nhập viện là 95 % [41] Nồng độ nicotin nếu ở trẻ có mẹ hút thuốc thường xuyên hoặc thình thoảng cùng buổng với trẻ thì trẻ có tỷ lệ nicotin niệu cao gấp 2,18 lần so với trẻ có mẹ không hút thuốc cùng buổng với trẻ [10].

Khói thuốc lá làm thai nhi phát triển chậm trong tử cung, gây biến chứng ở rau thai nguy cơ dẻ non, nhẹ cân, các bệnh về hô hấp, HTLTĐ là nguyên nhân gây ra hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh viêm màng não mô cầu, bệnh bạch cấp, ảnh hướng đến hệ thống cơ tím của trẻ em, gây bệnh đưởng ruột mãn tình, viêm loét đại tràng Đối với sức khỏe của mẹ dễ bị bong rau non và rau tiền đạo, có thể bị ung thư âm hộ, ung thư vú, ung thư tử cung

Tóm lại, thuốc lá vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của người hút thuốc mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người xung quanh khi hít phải khói thuốc như phụ nữ và trẻ em, đặc biệt phụ nữ có thai, chỉ mẹ hít khói thuốc nhưng cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.

1.3 Thực trạng hút thuốc lá.

1.3.1 Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới.

Thuốc lá đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ qua, nhưng đến thế kỷ XIX thuốc lá mới được sử dụng phổ biến và nhanh chóng lan rộng trên toàn cầu với quy mô ngày càng lớn.

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính trên toàn thế giới có khoảng 1,100 triệu ngươi hút thuốc lá Trong đó, ở các nước phát triển chiếm khoảng 300 triệu người và 800 triệu người ở nước đang phát triển 80% những người hút thuốc lá là những người sống ở các nước có thu nhập trung bình và thấp [4] Hút thuốc lá có xu hướng gia tăng ỏ các nước

Trang 23

đang phát triển Tiêu thụ thuốc lá trên toàn thế giới tăng 0,8 % trong vòng

20 năm từ 1970 đến 1992 Trong khi tiêu thụ thuốc lá ở châu Âu không thay đổi, tiêu thụ thuốc lá ở khu vực ở châu Mỹ giảm trong khi tiêu thụ thuốc lá

ở các khu vực còn lại trên toàn cầu đều tăng Trong vòng 20 năm tiêu thụ thuốc lá tăng nhanh ở khu vực Tây Thái Bình Dương (0,3%), tiếp đến là khu vự Đông Nam Á (1,8%), khu vực Địa Trung Hải (1,4%) và sau cùng là khu vực Châu Phi (1,2%) [42],[43] Theo tổ chức y tế thế giới, dự tính đến năm 2025 trên thế giới có khoảng 1,6 tỷ người hút thuốc [5] Tỷ lệ hút thuốc

ở nam giới khá cao, chiếm 47%, trong đó tỷ lệ hút thuốc ở nữ giới là 12% [44].

Các nước Châu Á Thái Bình Dương, tỷ lệ hút thuốc ở nam giới cao hơn nhiều so với nữ giới Ở Trung Quốc 61% nam giới và chỉ có 7% nữ giới hút thuốc, còn ở Nhật Bản có tới 66% nam giới hút thuốc trong khi

tỷ lệ này ở nữ giới là 14 % Ở Mỹ, chênh lệch tỷ lệ hút thuốc ở nam và nữ thấp hơn trong đó 28 % nam giới và 24 % nữ giới hút thuốc [45].

Ở Khu vực đông Nam Á, tỷ lệ hút thuốc ở nam giới cao hơn rất nhiều so với nữ giới hút thuốc Ở nước Indonesia tỷ lệ nam hút thuốc là

53 % trong khi chỉ có 4%, còn ở Singapore có 40% nam giới hút thuốc và 2,7% nữ giới hút thuốc [46].

Tỷ lệ tiếp xúc bị động với khỏi thuốc là 48,8 %, như vậy cứ hai người không hút thuốc thì có một người tiếp xúc bị động với khỏi thuốc, phụ nữ và trẻ em là hai đối tượng tiếp xúc bị động nhiều với khỏi thuốc

lá (55-56%), thời gian tiếp xúc với khói thuốc trung bình là 26 phút/ngày [14].

1.3.2 Thực trạng hút thuốc lá ở Lào.

Nước Lào nằm ở khu vực Đông Nam Á, là châu lục sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lớn nhất thế giới, với tỷ lệ 50% tổng sản lượng toàn cầu Chỉ

Trang 24

tính riêng 3 nước Đông Nam Á (trong đó có Lào) lượng thuốc lá do dân tiêu thụ đã chiếm đến 26,8% [13] Tại Lào, hút thuốc lá đã trở thành thói quen của người dân, như có phong tục mời thuốc lá trong đám ma, đám cưới và trong các cuộc vui gặp gỡ bạn bè Chính những thói quen và phong tục này đã ảnh hưởng nhiều đến tình trạng hút thuốc lá ở trẻ em Hiện tượng hút thuốc lá trong nhà, nơi làm việc còn phố biến Điều đó đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe của những người không hút thuốc lá, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em Theo nghiên cứu quốc gia Lào năm

2012 cho biết tỷ lệ hút thuốc lá ở nam giới là 50,84 %; tỷ lệ hút thuốc lá ở

nữ giới là 7,1 % [47] Như vậy sẽ rất khó tránh khỏi tình trang hút thuốc

lá thụ động ở phụ nữ và trẻ em trong đó có những phụ nữ mang thai Tuy nhiên, tại Lào lại chưa có nghiên cứu nào về hút thuốc lá thụ động ở phụ nữ mang thai Vì vậy nghiên cứu về húy thuốc lá thụ động ở phụ nữ mang thai

và yếu tố liên quan là rất cần thiết nhằm phòng chống tác hại của hút thuốc

lá thụ động với đối tượng này.

1.4 Một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá thụ động.

Yếu tố ảnh hưởng bao gồm các đặc điểm chung như tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, trình độ học vấn, vùng phơi nhiễm, số người hút thuốc trong nhà cũng như kiến thức và thái độ Ngoài ra kiến thức tốt cũng dẫn đến giảm sự tác động của thuốc và giảm phơi nhiễm với khói thuốc lá thụ động Phụ nữ thuộc tầng lớp kinh tế xã hội thấp có xu hướng ít giáo dục

và do đó có ít thông tin về tác hại của việc hút thuốc lá và hút thuốc lá thụ động [48]

Nghiên cứu của Azam Baheiraei chỉ ra rằng nhóm phụ nữ có trình

độ học vấn thấp bị tiếp xúc với khói thuốc lá thường xuyên hơn so với nhóm phụ nữ có trình độ học vấn cao hơn (p = 0.03), 83,5% phụ nữ phơi nhiễm với khói thuốc tại nhà, 24,8% nói rằng được phép hút thuốc lá

Trang 25

trong nhà và 75,8%, nói rằng được phép với những trường hợp ngoại lệ khác [49] Nghiên cứu trên 576 các bà mẹ mang thai tại một bệnh viện ở

Ấn độ chỉ ra rằng 42,6% phụ nữ sau khi sinh con tiếp xúc với khói thuốc

lá thụ động sống ở nông thôn và 57,4% sống tại khu vực đô thị [50] Một nghiên cứu khác về nhận thức và hành vi của những người lao động trưởng thành khu vực đô thị về hút thuốc lá thụ động đã chỉ ra rằng 57,4% đối tượng nghiên cứu đã từng nói với một người hút thuốc bỏ thuốc, 45,3% không làm bất cứ điều gì mặc dù không thích hành vi hút thuốc lá, và 68,2% sẽ rời đi nơi khác nếu có một người hút thuốc [49] Nghiên cứu của Nghiễn Trọng Khoa, Phan Thị Hải, Ngô Lệ Thu và các cộng sự (2003), "Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá thụ động và mức độ tiếp cận truyền thông về phòng chống tác

hại của thuốc lá tại Hải Phòng, năm 2003" Cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có người hút thuốc rất cao (78,5%), trong đó hút thuốc tại nhà 54,8%, hút thuốc ở nơi làm việc 36,5% và 10% hút thuốc ở nơi công cộng và nơi khác, có tới 67,9% thừa nhận là thướng hút thuốc khi ngồi gần mọi người trong gia đình và 47,2% thừa nhận là thướng hút thuốc khi có mặt đồng nghiệp trong phòng làm việc Phần lớn những người thân và đồng nghiệp cùng “chai sẽ ” khói thuốc lá do họ thải ra Tình trạng hút thuốc

lá thụ động là rất nghiêm trọng 67,9%, thường hút tại nhà khi có mặt của người thân trong gia đình và 46% hút thuốc khi có mặt đồng nghiệp [51].

Nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Diệp (năm 2005) cho thấy 17,7 % phụ

nữ hít phải khỏi thuốc thường xuyên, 81,6 % phụ nữ thỉnh thoảng hít phải khỏi thuốc, nơi tiếp xúc với khỏi thuốc nhiều nhất là ở nhà (70,8%), nơi công cộng (52,7%), nơi hít phải khỏi thuốc ít nhất lá nơi làm việc (22%), phụ nữ là công chức hít phải khỏi thuốc nhiều nhất, thường

Trang 26

xuyên là 41% , thình thoảng là 45,6% Thực tế cho thấy ở hầu hết các cơ quan nhà nước, các công ty [2].

Báo cáo tổng quan của Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam - Trường cán

bộ Phụ nữ Trung ương (2007) về tác hại của hút thuốc lá thụ động và công tác phòng chống tác hại của thuốc lá cho thấy: Hút 20 điếu thuốc, 210g nhựa thuốc lá đã bám và trụ lại ở phổi; mỗi điếu thuốc có thể gây tổn thọ 5 phút; một số căn bệnh nguy hiểm chết người do thuốc lá gây ra: ung thư, bệnh phổi, hen, tim mạch, bệnh máu ngoại vi… Đặc biệt, báo cáo đã nêu rõ tác hại của HTLTĐ với sức khoẻ phụ nữ và TE Khói thuốc

lá có chứa hàng trăm chất gây ung thư nhóm A như: formadehyde, benzen, vinyl chloride, asenic, amonia, hydrogen, cyanide,… có khả năng gây ung thư cao nhất trong môi trường Mỗi năm tại các nước EU có 650.000 người chết vì các bệnh liên quan tới hút thuốc lá, trong khi có khoảng 800.000 người chết vì HTLTĐ Khói thuốc làm thai nhi phát triển chậm trong tử cung, gây biến chứng ở rau thai, nguy cơ đẻ non, nhẹ cân, các bệnh về hô hấp.

Hằng năm, có từ 150.000 đến 300.000 trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị viêm phổi hoặc viêm phế quản do HTLTĐ Đặc biệt nguy cơ của viêm phổi của những trẻ em có bố mẹ hút thuốc cao gấp 2 lần những trẻ em có

bố mẹ không hút thuốc HTLTĐ còn là nguyên nhân gây ra hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, viêm màng não do não mô cầu, bệnh bạch cầu cấp, viêm tai giữa cấp và mãn tính ở trẻ em Mặt khác HTLTĐ còn ảnh hưởng đến hệ thống cơ tim của trẻ, gây ra bệnh đường ruột mãn tính, viêm loét đại tràng 200.000 đến 1 triệu trẻ em trên thế giới mắc bệnh hen

và trầm trọng thêm do ảnh hưởng của khói thuốc Trẻ em dễ thích nghi với mùi khói thuốc, dễ bắt chước thói quen hút thuốc và trở thành người nghiện thuốc lá Đối với người phụ nữ, nguy cơ bị ung thư phổi tỷ lệ

Trang 27

thuận với lượng thuốc lá người bạn đời hút Phơi nhiễm với khói thuốc

có thể làm huỷ các tế bào, thay đổi nồng độ của một số hormon như estrogen và hormon kích thích nang Phụ nữ hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm với khói thuốc dễ bị bong rau non và rau tiền đạo, có thể gây ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư âm hộ Nói tóm lại, hút thuốc lá vô cùng nguy hiểm cho sức khoẻ, không chỉ đối với bản thân người hút, mà nguy hại hơn, khói thuốc lá còn gây những tác hại trầm trọng cho những người xung quanh khi hít phải, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em [52].

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (năm 2011) cho thấy tỷ lệ trẻ

em dưới 6 tuổi hút thuốc lá thụ động ở các hộ gia đình nghèo cao hơn những hộ gia đình có điều kiện kinh tế không nghèo Tỷ lệ HTLTĐ ở trẻ có người chăm sóc có trình độ học vấn (TĐHV) từ cấp III đến đại học là thấp nhất (48,1%) Tỷ lệ HTLTĐ ở trẻ có người chăm sóc là cán bộ công chức là thấp nhất (48%) [53].

Nghiên cứu của Pitchanun Ouiyanukoon (2015), Tỷ lệ và chất lượng cuộc sống của phụ nữ mang thai đã tiếp xúc với khói thuốc trong khi mang thai ở bệnh viện Đại học Chulalongkorn, Thái Lan, năm 2015 cho thấy, tỷ lệ phụ nữ mang thai sống ở nhà có người hút thuốc 51,4%, trong

đó là chồng 37,5%, phụ nữ mang thai tiếp xúc với khói thuốc lá là 88,2%, thời gian tiếp xúc với khói thuốc < 30 phút/ngày 82,8% [54].

Nghiên cứu của bệnh viện Bạch Mai (2016), “chương trình phòng chống tác hại của thuốc lá” cho biết 92,6% đối tượng tham gia đã từng tiếp xúc với khói thuốc thụ động và 64,5% tiếp xúc trong 30 ngày gần đây, về nghề nghiệp của nhóm tham gia nghiên cứu nhiều nhất là nhân viên công sở, công chức nhà nước với 53,5%, buôn bán chiếm 19,9% và thất nghiệp ở nhà nội trợ chiếm 11,6%, giáo viên và nghề thủ công chiếm lần lượt 7,2% và 5,8%, nhóm làm ruộng chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 2,1% và

Trang 28

nhóm sống ở thành thị có tỷ lệ và cao hơn nhóm sống ở nông thôn với tỷ

Ngày 31/5/1995, WHO đưa ra khẩu hiệu “Thuốc lá hao tốn hơn bạn nghĩ”.

Ngày 31/5/1998, WHO đưa ra khẩu hiệu “Hãy để trẻ em lớn lên không bị ảnh hướng của khói thuốc lá”, khẳng định niềm tin của WHO rằng mỗi đứa trẻ đều có quyền lớn trong bẩu không khí không có khói thuốc lá và không bị ảnh hưởng bởi áp lực sử dụng thuốc lá thông qua việc quảng cáo thuốc lá.

Năm 2004, WHO dã kêu gọi tất cả các quốc gia hướng ứng tuần lễ không hút thuốc lá với chủ đề “Thuốc lá và đói nghèo”.

Năm 2005, chủ đề mà WHO đưa ra trong tuần lễ không hút thuốc lá

từ ngày 25/5 đến 31/5/2005 là “Vai trò của cán bộ y tế trong công tác phòng chống tác hại thuốc lá” với hy vọng đội ngũ cán bộ y tế sẽ là lực lượng tiên phong trong hoạt động phòng, chồng tác hại của thuốc lá [56] Chính phủ của nhiều nước trên thế giới đã đưa ra nhiều giải pháp có tính khả thi để khắc phục tình trạng hút thuốc lá tại nơi công cộng, nơi làm việc, cấm mọi hinh thức quảng cáo thuốc lá trên các phương tiện thông tin đại chúng, tăng giá tiền một bao thuốc để hạn chế số người hút thuốc lá Theo thống kê của các nước phương Tây cứ tăng giá lên 10% thì giảm được 4% mức tiêu thụ thuốc lá, trong đó 10% thuộc độ tuổi

Trang 29

thanh niên [57],[58],[59],[60] WHO đã kêu gọi chính phủ, cộng đồng của các nước tổ chức xã hội, trường học, gia đình và cá nhân cùng quan tâm đến mối nguy hiểm của thuốc lá Đây là cơ sở bước đầu tiến tới từ bỏ thuốc lá trong toàn xã hội, xây dựng một môi trường trong sạch không có khói thuốc lá.

Tháng 5 năm 2003, thời điểm đánh dấu thành công nhất định trong

nỗ lực trong đại nạn dịch thuốc lá toàn cầu khi các nước thành viên của WHO đều nhất trí tán thành công ước khung về kiểm soát thuốc lá [61] Ngày 27/2/2005 công ước khung về kiểm soát thuốc lá chính thức có hiệu lực và trở thành Luật quốc tế Cho đến nay, đã có 57 Quôc gia phê chuẩn công ước quốc tế đầu tiên về lĩnh vực y tế công cộng này Một cuộc họp của nhóm hoạt động liên chính phủ về công ước khung về kiểm soát thuốc lá ngày 31/5/2005 đã quyết định sẽ tổ chức hội nghị các bên của công ước khung về kiểm soát thuốc lá lần thứ nhất vào tháng 2/2006 tại Geneva (Thụy sỹ) [62].

1.5.2 Hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá ở Lào.

Tại Lào, ngày 23/3/2006, Bộ Y tế Lào và Uỷ ban điều phối liên Bộ vềkiểm soát thuốc lá đã ra quyết định về in ấn y tế cảnh báo về gói thuốc lá vàhọp xác định nguyên tắc, quy định và biện pháp kiểm soát và kiểm tra in cáccảnh báo sức khoẻ trên bao bì thuốc lá và cung cấp thông tin y tế và khoa học

về hút thuốc lá và phơi nhiễm khói thuốc lá

Tại Lào, ngày 23/3/2006, Bộ Y tế Lào và Uỷ ban điều phối liên Bộ về

kiểm soát thuốc lá đã ra quyết định về in ấn y tế cảnh báo về gói thuốc lá vàhọp xác định nguyên tắc, quy định và biện pháp kiểm soát và kiểm tra in cáccảnh báo sức khoẻ trên bao bì thuốc lá và cung cấp thông tin y tế và khoa học

về hút thuốc lá và phơi nhiễm khói thuốc lá

Trang 30

Ngày 21/9/2006, Đại học Quốc gia Lào đã có quyết định số 3174/ĐHQG về chỉ định "Khu vực không hút thuốc lá" của Đại học Quốc gia: chỉ định "khu vực không khói thuốc" ở tất cả các khoa, cao đẳng, văn phòng, thư viện, trung tâm giáo dục và các bộ phận khác thuộc thẩm quyền của Đại học Quốc gia Lào.

Ngày 21/3/2007, Bộ Y tế Lào đã ra quyết định dến trưởng phòng, giám đốc, viện, trung tâm y tế, bệnh viện, trường học, nhà máy, Sở y tế thủ đô Viêng Chăn, bệnh viện tỉnh Viêng Chăn, văn phòng, đơn vị y tế huyện, và tất cả các đơn vị y tế trong cả nước “Chính sách không có khói thuốc trong các lĩnh vực y tế”

Ngày 26/11/2009, Quốc hội Quốc gia Lào đã có luật về kiểm toán thuốc lá (số: 07/QHL), mục tiêu luật này quy định nguyên tắc, quy tắc và biện pháp đối với sản phẩm thuốc lá, kiểm soát, quản lý, giám sát, kiểm tra sản xuất, nhập khẩu, phân phối, và quảng cáo để bảo vệ sức khoẻ của dân chúng chống lại tác động bất lợi của thuốc lám nhằm giảm việc sử dụng thuốc lá và không cần thiết chi tiêu, bảo vệ môi trường và góp phần bảo vệ và sự phát triển của đất nước và việc kiểm soát thuốc lá.

Ngày 16/12/2009, chính phủ Lào đã có quyết định: luật về kiểm soát thuốc lá (số: 160) luật này quy định nguyên tắc, quy tắc và biện pháp đối với sản phẩm thuốc lá kiểm soát, quản lý, giám sát, kiểm tra sản xuất, nhập khẩu, phân phối và quảng cáo để bảo vệ sức khoẻ của dân chúng chống lại tác động bất lợi của thuốc lá, nhằm giảm việc sử dụng thuốc lá không cần thiết [63]

Ngày 23/9/2010,Văn phòng Thủ tướng Chính phủ Lào cũng đã làm quy định các thông báo cảnh báo y tế được in trên bao bì cho sản phẩm thuốc lá Mục đích nghị định quy định nguyên tắc, quy định, biện pháp kiểm soát, theo dõi và kiểm tra nhãn cảnh báo sức khoẻ được in trên bao

Trang 31

bì cho sản phẩm thuốc lá Nội dung của những lời cảnh báo này chỉ ra những nguy hiểm đối với sức khoẻ của sản phẩm thuốc lá.

Ngày 24/3/2013, chính phủ nghị định về quỹ kiểm soát thuốc lá.Mục tiêu nghị định này quy định nguyên tắc, quy định về việc thành lập, quản

lý, sử dụng và kiểm soát quỹ kiểm soát thuốc lá để huy động vốn từ địa phương và các cơ quan quốc tế sẽ được sử dụng cho công việc kiểm soát thuốc lá nhằm mục đích thúc đẩy sức khoẻ của người Lào, góp phần bảo

vệ và phát triển của đất nước [47].

Ngày 23/3/2016, Bộ Y tế Lào đã hợp đồng quản lý luật kiểm soát thuốc lá (số: 1067/BYT) có mục đích để mở rộng nội dung của các điều

33, 34, 37, 38, và 48 của Đạo luật kiểm soát thuốc lá, số 07/NA (Quốc hội), ngày 26 tháng 11 năm 2009, thiết lập các ngày có hiệu lực đối với việc tạo

ra môi trường không có khói thuốc, in nhãn cảnh báo sức khoẻ trên bao

bì nguyên liệu cho sản phẩm thuốc lá, và cấm quảng cáo các sản phẩm thuốc lá để đạt được sự đồng bộ trong cả nước [63].

Từ các văn bản trên đây cho thấy Chính phủ, Bộ Y tế Lào rất quan tâm đến phòng chống tác hại của HTL và HTLTĐ.

1.6 Một số thông tin về bệnh viện Đa khoa tỉnh Hua Phăn, Lào.

Tỉnh Hua Phăn là một trong 18 tỉnh của Lào, nằm ở vùng núi cao, phía Đông Bắc Bộ của Lào Tỉnh Hua Phăn có 10 huyện (Huyện Xăm Nưa, Huyện Viêng Xay, Săm Tay, huyện Con, Sộp Bau, Xiêng Khó, huyện Ét, Hua Mường, Hiểm, và huyện Són) có diện tích 16.500 km 2 với dân số 300.717 người, trong đó 147.584 là nữ.

- Phía Đông giáp tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Nghệ An (Việt Nam).

- Phía Bắc giáp tỉnh Sơn La (Việt Nam).

- Phía Nam giáp tỉnh Xiêng Khoảng (Lào).

- Phía Tây giáp tỉnh Luông Phra Bang (Lào) [64].

Trang 32

Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn Bệnh viện tỉnh Hua Phăn là một bệnh viện lớn nhất của các bệnh viện ở tỉnh Hua Phăn, nằm ở thị xã Săm Nưa, có 80 giường, bệnh viện có 116 cán bộ làm việc, trong đó có 66 bác sĩ, 44 y tá và cán bộ văn phòng Khoa Sản là một trong 15 khoa của bệnh viện Khoa có 16 cán bộ, gồm 8 bác sĩ và 8 y

tá làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần Hàng ngày, có khoảng

15-20 phụ nữ mang thai đến khám [65] Và bệnh viện đó đã áp dụng luật có các biển hiệu cấm hút thuốc.

Trang 33

CHƯƠNG 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện từ 2/2018 đến 6/2019.

- Thời gian thu thập số liệu: được thực hiện vào tháng 11-12 năm 2018.

2.1.21 Địa điểm nghiên cứu.

Khoa Sản, bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào.

Hình 2.1: Bản đồ của nước Lào và bản đồ tỉnh Hua Phăn (Lào).

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

Phụ nữ mang thai đến khám hoặc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Khoa Sản, bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào.

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn.

Phụ nữ mang thai đến khám thai hoặc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức

Trang 34

khỏe sinh sản tại Khoa Sản bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào trong tháng 11

và tháng 12 năm 2018.

- Phụ nữ mang thai một người chỉ phòng vấn một lần.

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

- Có khả năng nghe, hiểu và trả lời các câu hỏi phỏng vấn.

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ.

- Không đủ khả năng nhận thức để trả lời các câu hỏi phỏng vấn.

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Đã được phỏng vấn về nghiên cứu này trước đó.

2.3 Thiết kế nghiên cứu.

Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu.

Nghiên cứu sử dụng công thức sau để tính cỡ mẫu:

Cỡ mẫu

Trong đó:

-n: cỡ mẫu cần nghiên cứu.

- Z 1-α/2 = 1,96 (với mức ý nghĩa: α = 5%).

-P= Tỷ lệ phụ nữ mang thai HTLTĐ ước tính = 90 % (tỷ lệ này được

-ước tính dựa trên nghiên cứu thử trên 50 phụ nữ có thai đếnkhám tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào).P = Tỷ lệ phụ nữ mang thaiHTLTĐ ước tính = 90 % (tỷ lệ này được ước tính dựa trên nghiên cứu thửtrên 50 phụ nữ có thai đến khám tại bệnh viện tỉnh Hua Phăn, Lào)

-e = 0,04: Sai sệ phụ nữ mang thai HTLTĐ ước tính = 90 %.

n = Z2

(1 – α/2) p(1- p)

(p.ε)²

Trang 35

Thay vào công thức, tính được cỡ mẫu = (1,96) 2 x0.9(1-0.9)/(0.9x0,04) 2 =

267 Để dự phòng các đối tượng nghiên cứu đã được chọn nhưng không đồng ý tham gia hoặc không tiếp cận được, chúng tôi đã tăng cỡ mẫu lên 13% nên cỡ mẫu của chúng tôi là 301

và đúng tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được mời tham gia vào nghiên cứu đến khi đủ cỡ mẫu của mỗi nhóm thì dừng lại.

2.6 Các biến số nghiên cứu.

Trang 36

Biến số Định nghĩa Loại biến số

I Nhóm biến số chung.

Tuổi

Tuổi dương lịch của phụ nữ tại

thời điểm phỏng vấn

lúc nào trong phòng Trình độ học vấn

Trình độ đã tốt nghiệp của phụ nữ

tại thời điểm phỏng vấn

Thứ hạng

Số người hút thuốc sống trong một ngồi nhà phụ nữ mang thai sống cùng

Nhị phân

Trang 37

2.6.1 Chỉ số nghiên cứu.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai làm công chức/công nhân,

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai làm việc ngoài trời/ trong nhà máy (trong văn phòng)/ không cố định vì lúc trong nhà lúc ngoài trời.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có trình độ học vấn đại học/sau địa học.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai người dân tộc lùm.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai sống ở thành thị/nông thôn.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai đã kết hôn.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có hút thuốc lá.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có uống rượu/bia.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có chồng/đối tác hút thuốc lá.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có sống cùng người hút thuốc.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai có tiếp xúc với khói thuốc lá.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai thường xuyên HTLTĐ.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai hút thuốc lá thụ động tại nhà/cơ quan/nơi công cộng.

- Tỷ lệ % phụ nữ mang thai hút thuốc lá thụ động từ người nhà/đồng nghiệp/người lại.

2.7 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin.

2.7.1 Kỹ thuật thu thập thông tin.

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng dựa vào bộ câu hỏi được thiết kế sẵn

2.7.2 Công cụ thu thập thông tin.

Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi bán cấu trúc được phát triển sau khi đã tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước.

Trang 38

Bộ công cụ gồm 2 phần:

+ Phần I: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.

+ Phần II: Thực trạng HTLTĐ của phụ nữ mang thai.

Sau khi xin ý kiến góp ý của giáo viên hướng dẫn, bộ câu hỏi được dịch sang tiếng Lào Sử dụng bộ câu hỏi tiếng Lào để tập huấn nghiên cứu viên và giám sát viên và để phỏng vấn đối tượng nghiên cứu.

2.7.3 Quy trình thu thập thông tin.

- Thông báo và xin phép lãnh đạo bệnh viện được triển khai nghiên cứu tại Khoa Sản của bệnh viện.

- Dịch bộ công cụ bằng tiếng Việt sang tiếng Lào để sử dụng

Tập huấn điều tra viên (các bác sĩ, các y tá trong khoa Sản), và phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi trước khi phỏng vấn chính thức.

- Thông báo cho phụ nữ mang thai khi họ đến khám thai hoặc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Khoa Sản bệnh viện và mời

họ tham gia vào nghiên cứu.

- Điều tra viên sẽ sử dụng bộ câu hỏi bằng tiếng Lào để phỏng vấn trực tiếp đối tượng được chọn.

- Các phiếu phỏng vấn sẽ được điều tra viên kiểm tra lại để đảm bảo

đã đầy đủ thông tin trước khi chuyển về cho giám sát viên.

2.8 Sai số có thể gặp và cách khắc phục.

2.8.1 Sai số có thể gặp trong nghiên cứu.

- Sai số nhớ lại: do người trả lời phỏng vấn có thể không nhớ chính xác thông tin.

-Sai số do điều tra viên thu thập thông tin.

-Sai số trong quá trình nhập liệu.

2.8.2 Khống chế sai số.

-Xây dựng quy trình hướng dẫn thực hiện phỏng vấn.

Trang 39

-Lựa chọn điều tra viên (các bác sĩ,các y tá trong khoa Sản) là những người nghiêm túc, có trách nhiệm.

-Phỏng vấn thử để phát hiện những sai sót có thể gặp trước khi tham gia thu thập thông tin chính thức.

-Tập huấn cho điều tra viên kỹ lưỡng trước khi tiến hành điều tra.

-Giám sát quá trình thu thập thông tin.

-Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu.

-Tạo tệp check để hạn chế sai số khi nhập liệu.

-Làm sạch số liệu trước khi phân tích.

2.9 Quản lý và phân tích số liệu.

-Chuẩn bị: Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại bỏ các phiếu điền không đầy đủ thông tin.

-Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1.

-Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng máy và kiểm tra chéo các câu hỏi để đảm bảo độ chính xác thông tin và hạn chế sai sót trong quá trình nhập liệu.

- Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS 20

- Thống kê mô tả được sử dụng: biến định lượng được trình bày dướidạng mean, median; biến định tính dược trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ %,biểu đồ Mô hình hồi quy logictic được sử dụng để phân tích đơn biến và đa

- biến để xác định mối liên quan giữa biến phụ thuộc là HTLTĐ thườngxuyên và một số biến độc lập (yếu tố nhân khẩu học, hoàn cảnh gia đình cóngười hút thuốc, ) Kết quả được trình bày bằng bảng biểu với các chỉ số OR(tỷ suất chênh), 95% CI (khoảng tin cậy).Thống kê mô tả được sử dụng: biếnđịnh lượng được trình bày dưới dạng mean, median; biến định tính dược trìnhbày dưới dạng tần số, tỷ lệ %, biểu đồ Mô hình hồi quy logictic được sử dụng

Trang 40

để phân tích đơn biến và đa biến để xác định mối liên quan giữa biến phụthuộc là HTLTĐ thường xuyên và một số biến độc lập (yếu tố nhân khẩu học,hoàn cảnh gia đình có người hút thuốc, ) Kết quả được trình bày bằng bảngbiểu với các chỉ số OR (tỷ suất chênh), 95% CI (khoảng tin cậy).

-2.10 Đạo đức nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-Được Hội đồng chấm đề cương của Viện Đào tạo Y học dự phòng

và Y tế công cộng thông qua.

-Được lãnh đạo bệnh viện Đa khoa tỉnh Hua Phăn, Lào, đồng ý cho triển khai nghiên cứu.

-Giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu cho đối tượng để họ hiểu được các quyền lợi và nghĩa vụ, ảnh hưởng của nghiên cứu đến họ.

-Chỉ phỏng vấn những phụ nữ mang thai nằm trong tiêu chuẩn lựa chọn tham gia nghiên cứu Họ cũng có thể rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào trong quá trình phỏng vấn.

- Các thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ hoàn toàn được giữ bí mật và chỉ công bố thông tin dưới dạng số liệu.

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phan Hoàng Giang và Đào Thị Minh An. (2010), "Nhận thức, thái độ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế tại một số bệnh viện ở Việt Nam năm 2010". tr. 38-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức, tháiđộ, thực hành về hút thuốc lá của nhân viên y tế tại một số bệnh việnở Việt Nam năm 2010
Tác giả: Phan Hoàng Giang và Đào Thị Minh An
Năm: 2010
11. Khatthanaphone Phanh Dong Sy (2015), "The implementation of risk smoke free The restaurants in 4 District of Vientiane Capital (Saysettha, Sisattanak, Chanthaboury and Sikhottabong)". tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The implementation of risk smoke free The restaurants in 4 District of Vientiane Capital (Saysettha, Sisattanak, Chanthaboury and Sikhottabong)
Tác giả: Khatthanaphone Phanh Dong Sy
Năm: 2015
12. WHO (2009), "WHO Report on the Global Tobacco Epidemic, 2009", ( Implementing smoke free environments, Geneva, WHO) Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Report on the Global Tobacco Epidemic,2009
Tác giả: WHO
Năm: 2009
13. Ngân hàng Thế giới (2003), "Ngăn chặn nạn dịch hút thuốc lá - Vai trò của Chính phủ và khía cạnh kinh tế của kiểm soát thuốc lá. (tài liệu dịch), Washington D.C", tr. 1-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn nạn dịch hút thuốc lá - Vaitrò của Chính phủ và khía cạnh kinh tế của kiểm soát thuốc lá. (tàiliệu dịch), Washington D.C
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Năm: 2003
14. Đào Ngọc Phòng Trần Thu Thủy, Ngô Văn Toàn và cộng sự (1999), " Thức trạng tiếp xúc bị động với khói thuốc lá và ảnh hướng của nó đến tính trạng sức khỏe của nhân dân tại hai phường nội thành Hà Nội". Một số kết quả điều tra về tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam và các bệnh có liên quan, Nhà xuất bản Y học, tr.30-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả điều tra về tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam và các bệnh có liên quan
Tác giả: Đào Ngọc Phòng Trần Thu Thủy, Ngô Văn Toàn, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
15. Steenland K (1992), "Passive Smoking and the Risk of Heard Disease", JAMA 1992, tr. 94-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Passive Smoking and the Risk of Heard Disease
Tác giả: Steenland K
Nhà XB: JAMA
Năm: 1992
16. Debra Efroymson (1992), "Thuốc lá hay sức khỏe” Thung tâm nghiên cứu và đạo tạo phát triển cộng đồng RTCCD/PATH Canada. Hà Nội",tr. 3-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc lá hay sức khỏe” Thung tâmnghiên cứu và đạo tạo phát triển cộng đồng RTCCD/PATHCanada. Hà Nội
Tác giả: Debra Efroymson
Năm: 1992
17. Hội Y tế Công cộng Việt Nam (2010), "Hội thảo tăng cường thực thi chính sách không khói thuốc tại Việt Nam". số 5.tr. 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo tăng cường thực thichính sách không khói thuốc tại Việt Nam
Tác giả: Hội Y tế Công cộng Việt Nam
Năm: 2010
19. Hech S (1998), "Cigarette Smoking and cancer .Enverlopmental and occupational medicine ” Thirth edition lippincott raven pubrisher, Philadenphia", tr. 1479-1497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cigarette Smoking and cancer
Tác giả: Hech S
Nhà XB: Lippincott Raven Publisher
Năm: 1998
20. IASLC (2000), "Tokyo Declaration on tubacco : Smoking and carcinogeniesis and health", (Ninth International conference on lung cancer, september 11-15,2000 Tokyo, Japan) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tokyo Declaration on tubacco : Smoking andcarcinogeniesis and health
Tác giả: IASLC
Năm: 2000
21. Phạm Xuân Đại (1995), "Nạn dịch thuốc lá đang diễn ra ở Việt Nam mọt nghiên cứu về hiện trạng hút thuốc ” Nạn dịch thuốc lá đang diễn ra ở Việt Nam mọt cuốc điểu tra về tỷ lệ hút thuốc lá và phân tích các trở ngại về kinh tế trong việc kiểm soát thuốc lá.". tr 1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nạn dịch thuốc lá đang diễn ra ở Việt Nam mọt nghiên cứu về hiện trạng hút thuốc
Tác giả: Phạm Xuân Đại
Năm: 1995
22. World Heath Organization (1993), "The health of young people ", (A charllenge and promise ,Geneva), tr. 39-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The health of young people
Tác giả: World Heath Organization
Năm: 1993
23. Nguyễn Chí Lăng Nguyển Cự Đồng (1999), "Ảnh hưởng của hút thuốc lá đến niêm mạc phế quản ,Một số kết quả điều tra về tinh hình hút tuốc lá ở Việt Nam và các bệnh có liên quan", (6/6/1999 .Bô y tế ban phòng chống tác hại thuốc lá.NXB y học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hútthuốc lá đến niêm mạc phế quản ,Một số kết quả điều tra về tinhhình hút tuốc lá ở Việt Nam và các bệnh có liên quan
Tác giả: Nguyễn Chí Lăng Nguyển Cự Đồng
Nhà XB: NXB y học)
Năm: 1999
24. Bùi Xuân Tám (1998), " Bệnh phổi các nghẽn mạn tính.Sinh hoạt khoa hoc Chuyên đề bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” Bộ môn, khao lao và bệnh phổi-Bệnh viện 103, Luận văn Học Viên Quân Y. tr 1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi các nghẽn mạn tính.Sinh hoạt khoa hoc Chuyên đề bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Bùi Xuân Tám
Nhà XB: Bộ môn, khao lao và bệnh phổi-Bệnh viện 103
Năm: 1998
25. Bary M (1989), "The influence ò the US tobacco industry on the heath,economy and envirlonment of consumers union ,Penang,Malaysia&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence ò the US tobacco industry on the heath,economy and envirlonment of consumers union ,Penang,Malaysia
Tác giả: Bary M
Năm: 1989
26. International Unition Against Cancer (UICC) (1996), "10 bài của Hiệp hội quốc tế phòng chống ung thư về thuốc", (UICC Geneva Switzeland),tr. 1-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 bài của Hiệp hội quốc tế phòng chống ung thư về thuốc
Tác giả: International Unition Against Cancer (UICC)
Nhà XB: UICC Geneva Switzeland
Năm: 1996
28. S Glantz S Schick (2005), "Philip Morris toxicological experiments with fresh sidestream smoke: more toxic than mainstream smok", Tobacco Control Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Morris toxicological experiments with fresh sidestream smoke: more toxic than mainstream smok
Tác giả: S Glantz, S Schick
Nhà XB: Tobacco Control
Năm: 2005
29. FA Kasasbeh A Hawamdah, MA Ahmad (2003), "Effects of passive smoking on children's health: a review&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of passive smoking on children's health: a review
Tác giả: FA Kasasbeh, A Hawamdah, MA Ahmad
Năm: 2003
30. John Britton Jo Leonardi-Bee, Andrea Venn (2011), "Secondhand smoke and adverse fetal outcomes in nonsmoking pregnant women:a meta-analysis", (Pediatrics, 127(4), tr. 734-741 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secondhand smoke and adverse fetal outcomes in nonsmoking pregnant women:a meta-analysis
Tác giả: John Britton, Jo Leonardi-Bee, Andrea Venn
Nhà XB: Pediatrics
Năm: 2011
31. Mike Capra Lê Vũ Anh Lê Thị Thanh Hương, Margaret Cook (2011), "Nghiên cứu thăm dò tính khả thi của chương trình can thiệp trẻ em nói không với hút thuốc thụ động", (Tạp chí Y tế Công cộng 2011, (21), tr. 24-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thăm dò tính khả thi của chương trình can thiệp trẻ em nói không với hút thuốc thụ động
Tác giả: Mike Capra, Lê Vũ Anh, Lê Thị Thanh Hương, Margaret Cook
Nhà XB: Tạp chí Y tế Công cộng
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w