1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm DỊCH tễ học lâm SÀNG hội CHỨNG VÀNG DA ứ mật ở TRẺ EM tại BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

104 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và siêu âm giúp phân biệt teo mật bẩm sinh và các nguyên gây vàng da ứ mật khác.. Giá trị của GGT trong phân biệt teo mật bẩm sinh với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÙI THỊ KIM OANH

§ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC L¢M SµNG HéI CHøNG VµNG DA ø MËT ë TRÎ

EM T¹I BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG

Chuyên ngành: Nhi khoa

Mã số: 60720135LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Người hương hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN PHẠM ANH HOA

Trang 2

HÀ NỘI – 2018 MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1.Các khái niệm .3

1.2.Dịch tễ học: .3

1.3.Sinh bệnh học: .3

1.4.Nguyên nhân: .4

1.4.1 Teo mật bẩm sinh 5

1.4.2 Các nguyên nhân không teo mật .7

1.5.Biểu hiện lâm sàng .16

1.5.1 Tiền sử: .17

1.5.2 Khám toàn thân: 17

1.5.3 Khám bộ phận: .18

1.6.Biểu hiện cận lâm sàng .19

1.7.Chẩn đoán hình ành .21

1.8.Tình hình nghiên cứu vàng da ứ mật .22

1.8.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: .22

1.8.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .27

2.1 Đối tượng nghiên cứu .27

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: .27

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ .27

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: .27

2.3 Thiết kế nghiên cứu: .27

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .27

Trang 3

2.5.Nội dung nghiên cứu .28

2.5.1 Sơ đồ nghiên cứu .28

2.5.2 Các bước tiến hành nghiên cứu 29

2.5.3 Các biến số nghiên cứu .29

2.5.4 Định nghĩa các khái niệm chẩn đoán bệnh: .33

2.6 Phương pháp phân tích số liệu: .34

2.7 Đạo đức nghiên cứu .34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .35

3.1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của nhóm nghiên cứu .35

3.1.1 Phân bố về giới tính .35

3.1.2 Phân bố tuổi nhập viện theo nhóm tuổi: .35

3.1.3 Tuổi thai khi sinh .36

3.1.4 Cân nặng khi sinh .36

3.1.5 Tình trạng dinh dưỡng lúc nhập viện .37

3.1.6 Nguyên nhân gây vàng da ứ mật .37

3.1.7 Đặc điểm lâm sàng .38

3.1.8 Đặc điểm cận lâm sàng .43

3.2 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa 2 nhóm teo mật và không teo mật 44

3.2.1 Phân bố giới tính giữa 2 nhóm teo mật và không teo mật .44

3.2.2 Tuổi nhập viện trung bình giữa 2 nhóm teo mật và không teo mật .45

3.2.3 Tuổi thai khi sinh giữa 2 nhóm teo mật và không teo mật .46

3.2.4 Cân nặng khi sinh giữa 2 nhóm teo mật và không teo mật .46

3.2.5 Tình trạng dinh dưỡng lúc nhập viện của 2 nhóm teo mật và không teo mật .47

Trang 4

3.2.6 Thời điểm xuất hiện và mức độ vàng da của 2 nhóm teo mật và

không teo mật: .47

3.2.7 Triệu chứng phân bạc màu ở 2 nhóm teo mật và không teo mật 48 3.2.8 Triệu chứng gan to giữa 2 nhóm teo mật và không teo mật 49

3.2.9 Triệu chứng lách to: .50

3.2.10 Đánh giá tình trạng ứ mật .51

3.2.11 Đánh giá sự hủy hoại tế bào gan .52

3.2.12 Đánh giá chức năng tổng hợp của gan .52

3.2.13 Một số chỉ số sinh hóa khác .54

3.2.14 Chẩn đoán phân biệt Teo mật và Không teo mật .54

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .58

4.1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng nhóm nghiên cứu .58

4.1.1 Giới tính .58

4.1.2 Tuổi nhập viện .58

4.1.3 Phân bố tuổi nhập viện .60

4.1.4 Tuổi thai khi sinh .60

4.1.5 Cân nặng khi sinh .61

4.1.6 Tình trạng dinh dưỡng lúc nhập viên .62

4.1.7 Nguyên nhân gây vàng da ứ mật .62

4.2 Biểu hiện lâm sàng .64

4.2.1 Thời điểm xuất hiện vàng da 64

4.2.2 Mức độ vàng da trên lâm sàng .65

4.2.3 Phân bạc màu .66

4.2.4 Gan to .67

4.2.5 Lách to .68

4.2.6 Biến chứng xuất huyết: .69

4.2.7 Biến chứng dịch cổ chướng .69

Trang 5

4.3 Đặc điểm cận lâm sàng .70

4.3.1 Chỉ số bilirubin trong máu .70

4.3.2 Chỉ số transaminase và một số enzyme thường gặp trong bệnh lý gan mật 71

4.3.3 Đánh giá chức năng tổng hợp của gan .72

4.4 Giá trị của một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và siêu âm giúp phân biệt teo mật bẩm sinh và các nguyên gây vàng da ứ mật khác 73

4.4.1 Đặc điểm lâm sàng: .74

4.4.2 Giá trị của GGT trong phân biệt teo mật bẩm sinh với các nguyên nhân gây vàng da ứ mật khác 75

4.4.3 Giá trị của phương pháp siêu âm trong chẩn đoán teo mật .76

KẾT LUẬN .78

KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguyên nhân gây vàng da ứ mật ở trẻ em tại King’s College

1970- 1990 .23

Bảng 3.1: Chỉ số men gan trong nhóm nghiên cứu .44

Bảng 3.2: So sánh chỉ số Transaminase giữa các 2 nhóm .52

Bảng 3.3: Chỉ số cận lâm sàng đánh giá chức năng tổng hợp của gan 53

Bảng 3.4: Một số chỉ số sinh hóa giữa nhóm teo mật và không teo mật 54

Bảng 3.5: Giá trị của các chỉ số lâm sàng trong chẩn đoán phân biệt teo mật bẩm sinh .54

Bảng 3.6: Giá trị của phương pháp siêu âm trong chẩn đoán teo mật bẩm sinh 55 Bảng 3.7: Giá trị của các chỉ số men gan trong chẩn đoán phân biệt nhóm teo mật bẩm sinh .55

Bảng 3.8: Điểm cut off của GGT phân biệt teo mật và không teo mật .57

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nam nữ .35

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân nhập viện theo nhóm tuổi .35

Biểu đồ 3.3: Phân bố tuổi thai khi sinh .36

Biểu đồ 3.4: Cân nặng khi sinh .36

Biểu đồ 3.5: Tình trạng dinh dưỡng lúc nhập viện .37

Biểu đồ 3.6: Các nguyên nhân gây vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ .37

Biểu đồ 3.7: Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu .38

Biểu đồ 3.8: Thời điểm xuất hiện vàng da .39

Biểu đồ 3.9 : Mức độ vàng da .39

Biều đồ 3.10: Phân bố kiểu phân bạc màu .40

Biểu đồ 3.11: Mật độ gan .40

Biểu đồ 3.12: Kích thước gan .40

Biểu đồ 3.13: Kích thước lách to .42

Biểu đồ 3.14: Triệu chứng xuất huyết .42

Biểu đồ 3.15: Mức độ tăng bilirubin .43

Biểu đồ 3.16: Phân bố giới tính giữa 2 nhóm .45

Biểu đồ 3.17: So sánh tuổi nhập viện trung bình giữa 2 nhóm .45

Biểu đồ 3.18: Khác biệt tuổi thai khi sinh giữa 2 nhóm .46

Biểu đồ 3.19: So sánh cân nặng khi sinh giữa 2 nhóm BA và Non-BA 46

Biểu đồ 3.20: Tình trạng dinh dưỡng của 2 nhóm lúc nhập viện .47

Biểu đồ 3.21: Thời điểm xuất hiện vàng da giữa 2 nhóm .47

Biểu đồ 3.22: Mức độ vàng da trên lâm sàng .48

Biểu đồ 3.23: Biểu hiện phân bạc màu ở 2 nhóm nghiên cứu .48

Biểu đồ 3.24: Phân loại phân bạc màu .49

Trang 8

Biểu đồ 3.25: Tỷ lệ có triệu chứng gan to ở 2 nhóm .49

Biểu đồ 3.26: So sánh mức độ gan to giữa 2 nhóm .50

Biểu đồ 3.27: Phân bố mật độ gan giữa 2 nhóm .50

Biểu đồ 3.28: Tỷ lệ có triệu chứng lách to .51

Biểu đồ 3.29: Mức độ tăng bilirubin giữa 2 nhóm .51

Biểu đồ 3.30: Đường cong ROC với diện tích dưới đường cong (AUC) của một số enzyme của gan 56

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Phân loại teo mật bẩm sinh theo Kasai 6Hình 1.2: Bảng màu phân .19

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vàng da ứ mật (cholestasis - VDUM) là tình trạng vàng da đặc trưng bởităng bilirubin trực tiếp trong máu, do sắc tố mật ứ đọng trong tế bào gan vàđường mật, dẫn đến bilirubin vào máu gây ra hiện tượng vàng da Tỷ lệ vàng

da ứ mật gặp xấp xỉ 1/2500 trẻ sinh sống [1] Vàng da ứ mật do nhiều nguyênnhân gây ra, bao gồm nguyên nhân do tắc nghẽn đường mật trong và ngoàigan, nhiễm trùng, rối loạn chuyển hóa, ngộ độc và viêm gan sơ sinh vô căn…[2],[3]

Biểu hiện lâm sàng không có sự khác biệt rõ ràng giữa các nguyên nhân,thậm chí tương tự nhau Bao gồm vàng da ở nhiều mức độ khác nhau kèmtheo nước tiểu sẫm màu, phân bạc hoặc nhạt màu, gan to, đôi khi có lách to vàdịch cổ chướng [3],[4]

Teo mật bẩm sinh là một trong các nguyên nhân cần được xác định sớm.Thời điểm chẩn đoán, phẫu thuật teo mật bẩm sinh có ý nghĩa đặc biệt quantrọng, quyết định kết quả điều trị phẫu thuật Kasai Chẩn đoán sớm, tiến hànhphẫu thuật trước 60 ngày tuổi có tỷ lệ thành công cao và tiên lượng tốt về lâudài Tuy nhiên, chẩn đoán phân biệt teo mật bẩm sinh với nguyên nhân gâyvàng da ứ mật khác còn gặp rất khó khăn [2]

Từ những năm 1970s, hầu hết các trường hợp vàng da ứ mật đều đượcchẩn đoán là viêm gan sơ sinh vô căn (65%), chỉ có teo mật bẩm sinh lànguyên nhân duy nhất khẳng định được chẩn đoán [5] Nhờ sự phát triển củacác tiến bộ khoa học, nhiều kỹ thuật xét nghiệm mới như PCR, RealtimePCR, giải trình tự gen, sắc ký phổ cao áp …được ứng dụng vào thực tiễn,nhiều nguyên nhân gây vàng da ứ mật đã được xác định, đặc biệt là nhómbệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa, di truyền

Trang 11

Ở Việt Nam, cùng với xu thế chung của thế giới, sự tiến bộ của các kỹthuật chẩn đoán đã làm sáng tỏ nhiều nhóm nguyên nhân gây bệnh Từ đó,dẫn tới sự thay đổi của mô hình bệnh lý gan mật ở trẻ em Từ thực tế đóchúng tôi tôi đặt ra câu hỏi nghiên cứu:

1 Mô hình bệnh lý vàng da ứ mật ở trẻ em hiện nay tại Việt Nam lànhư thế nào?

2 Đặc điểm nào giúp phân biệt sớm teo mật bẩm sinh với các nguyênnhân gây vàng da ứ mật khác?

Xuất phát từ câu hỏi trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng hội chứng vàng da ứ mật ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương” với 2 mục tiêu nghiên cứu:

1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng hội chứng vàng da ứ mật

ở trẻ dưới 12 tháng tại bệnh viện Nhi Trung ương.

2 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm teo mật bẩm sinh và không teo mật bẩm sinh.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Các khái niệm

Vàng da ứ mật (Cholestasis jaundice) là tình trạng vàng da trên lâm

sàng kèm theo tình trạng ứ mật do giảm bài tiết mật, hậu quả của quá trìnhgiảm sản xuất mật trong gan, giảm vận chuyển mật qua màng tế bào hoặc tắcnghẽn cơ giới của đường mật Xét nghiệm có tăng các chất chuyển hóa củamật (bilirubin, acid mật, cholesterol) trong máu, trong đó tăng bilirubin trựctiếp là đặc điểm nổi bật của vàng da ứ mật

Tăng bilirubin trực tiếp: là tăng lượng bilirubin trực tiếp chiếm trên

20% mức bilirubin toàn phần khi mức bilirubin toàn phần ≥ 5mg/dL hoặcbilirubin trực tiếp ≥1mg/dL (17µmol/L) khi bilirubin toàn phần < 5mg/dL[2]

1.2.Dịch tễ học:

Tỷ lệ mắc VDUM xấp xỉ khoảng 1/2500 trẻ sinh sống Ứ mật gặp ở tất cảcác nhóm tuổi khác nhau Tuy nhiên, ở nhóm tuổi sơ sinh và nhũ nhi dễ bị ứmật hơn do chức năng gan chưa trưởng thành và gan dễ tổn thương bởi cáctác nhân bên ngoài Không có sự khác nhau rõ ràng về tỷ lệ vàng da ứ mật

giữa trẻ nam và trẻ nữ

1.3.Sinh bệnh học:

Vàng da ứ mật là hậu quả của các rối loạn trong quá trình tổng hợp, bàitiết và lưu thông dịch mật Mật bao gồm nhiều thành phần như acid mật,phospholipid, cholesterol, bilirubin, các kim loại nặng và các sản phẩmchuyển hóa Quá trình tổng hợp và vận chuyển mật phụ thuộc vào hệ thốngcác chất vận chuyển qua màng riêng biệt, đa phần là các cơ chất và enzymphụ thuộc ATP Đột biến các gen điều khiển sự tổng hợp các chất vận chuyển

sẽ gây hậu quả tạo ra các sản phẩm lỗi mất chức năng, dẫn tới rối loạn chuyểnhóa và rối loạn quá trình bài tiết các thành phần của mật dẫn tới ứ mật

Trang 13

Ứ mật cũng có thể xảy ra ở trong tế bào gan do suy giảm quá trình tổnghợp acid mật Một số acid mật có thể hòa tan trong môi trường nước, trongkhi một số chỉ có thể hoà tan nếu được gắn với các cơ chất tạo phức hợp,chính sự ứ đọng các acid mật không tan trong nước tại tế bào gan là một trongnhững nguyên nhân chính gây tổn thương tế bào Quá trình tạo mật bao gồmnhiều khâu tổng hợp và được điều hoà bởi cơ chế phức tạp Các acid mậtđược vận chuyển vào các vi quản mật qua các protein vận chuyển, tạo ra sựchênh lệch áp lực thẩm thấu và chênh lệch nồng độ Bất thường protein vậnchuyển gây ra một số bệnh như ứ mật trong gan tái phát lành tính và ứ mậttrong gan tiến triển có tính chất gia đình Bất thường trong quá trình vậnchuyển muối mật sẽ gây tích tụ và gây tổn thương màng tế bào do tính oxyhoá cao Một cơ chế khác của ứ mật là tắc nghẽn cơ giới dòng chảy của mật ở

hệ thống đường mật ngoài gan gây hậu quả ứ mật trong gan

1.4.Nguyên nhân:

Các nguyên nhân có thể được chia thành các nhóm sau:

- Nhóm nguyên nhân tắc nghẽn: Teo mật bẩm sinh, nang ống mật chủ,

sỏi ống mật chủ, hội chứng mật đặc, u…

- Nhóm nguyên nhân nhiễm trùng: vi khuẩn, virus (TORCH), virus viêm

gan A,B,C,D,E

- Nhóm nguyên nhân các bệnh liên quan đến chuyển hóa và gen

- Nhóm nguyên nhân do rối loạn tổng hợp và bài tiết mật

- Nhóm nguyên nhân ngộ độc: thuốc, TPN

- Nhóm nguyên nhân do mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch gan (BuddChiari), thông động tĩnh mạch

- Nhóm nguyên nhân tự miễn: Viêm gan tự miễn, NH (NeonatalHemochromatosis)

- Các nguyên nhân khác

Trang 14

1.4.1 Teo mật bẩm sinh

Teo mật bẩm sinh là nguyên nhân gây tắc nghẽn được xác định nhiềunhất trong 3 tháng đầu sau đẻ Tỷ lệ teo mật (Biliary Atresia - BA) thay đổitheo các vùng miền khác nhau: xấp xỉ 1/6000 trẻ sinh sống ở Đài Loan,1/12,000 ở Mỹ, 1/19,000 ở Canada và 1/18,000 ở Châu Âu[2]

Teo mật được phân làm 3 thể: thể không thành hội chứng (84%) gặp phổbiến nhất, teo mật với ít nhất 1 dị dạng mà không cùng bên (6%), teo mậtthành hội chứng với các bất thường gặp ở 1 bên cơ thể (10%) Hai nhóm sauthường liên quan với các bất thường về tim mạch (16%) và dạ dày ruột (14%)nhưng nhóm không kèm theo bất thường cùng bên thường gặp những dị dạngvùng tiết niệu sinh dục Những bệnh nhân có bất thường 1 bên thường có bấtthường lách [6]

Nguyên nhân gây teo mật chưa được biết, nhiều giả thuyết đặt ra baogồm các đột biến gen gây ra dị dạng đường mật, nhiễm virus, ngộ độc, viêmmạn tính hoặc tổn thương đường mật qua trung gian miễn dịch Người ta thấyrằng tăng bilirubin trực tiếp xuất hiện sớm hơn ngay sau sinh so với nhómchứng (không có ứ mật), gợi ý tổn thương đường mật xảy ra từ trước hoặcsớm ngay sau sinh (nguyên nhân do trong tử cung hoặc liên quan đến gen)[7].Trẻ teo mật thường hoàn toàn khỏe mạnh lúc sinh, vàng da tiến triểntrong vòng 8 tuần đầu sau sinh Các đặc điểm khác như: phân bạc màu, ganlách to và chắc Một phần nhỏ trẻ có liên quan đến các bất thường bẩm sinhnhư đảo ngược phủ tạng, đa lách Xét nghiệm có tăng bilirubin trực tiếp, tăngnhẹ hoặc trung bình men gan và tăng GGT tương xứng Mô bệnh học có tăngsinh đường mật, vi quản mật, thâm nhập tế bào viêm và mô xơ[8]

Siêu âm gan mật là xét nghiệm quan trọng nhất, các dấu hiệu quan trọngbao gồm dấu hiệu dải xơ rốn gan (TC sign) ≥ 3 mm, túi mật nhỏ và co bóp

Trang 15

kém sau bữa ăn, hình ảnh túi mật bất thường, không quan sát thấy túi mật làcác dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán teo mật bẩm [9].

Phân loại của Kasai chia teo mật bẩm sinh thành 3 týp[10]

- Týp I: Teo ống mật chủ

- Týp IIa: Teo ống gan chung, thỉnh thoảng có một nang ở rốn gan nêncòn được gọi là teo mật có nang

- Týp IIb: Teo ống gan chung và ống mật chủ

- Týp III: Teo ống gan phải và gan trái ở vị trí khoảng cửa, thường gặpnhất chiếm tới 90%

Hình 1 21 : Phân loại teo mật bẩm sinh theo Kasai[10].

Thời điểm chẩn đoán teo mật rất quan trọng để có kết quả phẫu thuậtKasai tốt Nếu phẫu thuật trong vòng 60 ngày sau đẻ, xấp xỉ 70% bệnh nhân

sẽ được thiết lập lại dòng chảy mật, sau 90 ngày tỷ lệ này chỉ đạt dưới 25%[5] Chẩn đoán muộn teo mật vẫn còn là vấn đề toàn cầu vì nhiều lý do, sựchồng chéo với vàng da sinh lý và không áp dụng sàng lọc sơ sinh Tuổi phẫuthuật Kasai ở Mỹ là 61 ngày và 44% vẫn trải qua phẫu thuật sau 60 ngàytuổi[11] Trong nghiên cứu ở Canada, tuổi phẫu thuật trung bình là 55 ngày

Trang 16

trong khi ở Châu Âu chẩn đoán muộn cũng là vấn đề đáng quan tâm và tuổiphẫu thuật trung bình được báo cáo là 57-68 ngày

Quản lý nhóm trẻ teo mật nhập viện muộn vẫn còn đang tranh cãi Cácbáo cáo dẫn lưu mật ruột thành công ở mốc trên 90 ngày tuổi đạt từ 13-35%[11],[12],[13] Trong một nghiên cứu trên nhóm 743 trẻ chẩn đoán teomật, tỷ lệ sống sau phẫu thuật không cần ghép gan sau 2,5,10,15 năm lần lượt

là 51,7%, 37,9%, 32,4% và 28,5% Tuy nhiên, tỷ lệ sống giảm khi tuổi phẫuthuật tăng từ trên ngưỡng 45 ngày đến 90 ngày Nghiên cứu này cho thấy tầmquan trọng của việc phát hiện sớm ứ mật nhằm cải thiện kết quả điều trị Sànglọc sơ sinh phát hiện sớm teo mật hoặc theo dõi màu phân bằng thẻ màu phân

đã được sử dụng thành công ở Đài Loan[14]

1.4.2 Các nguyên nhân không teo mật

Nang ống mật chủ (Choledochal Cyst)

Nang ống mật chủ (NOMC) là một bệnh hiếm với tỷ lệ mắc là1/100,000-150,000 trẻ sinh sống Ở Mỹ tỷ lệ mắc được báo cáo là 1/13,500trẻ sinh sống và 1/15,000 ở Úc Tỷ lệ cao đáng kể ở khu vực Châu Á với báocáo tỷ lệ 1/1000 trong đó 2/3 số ca xảy ra ở Nhật Bản Lý do vì sao Châu Ágặp nhiều hơn thì chưa rõ ràng Ưu thế nữ gặp nhiều hơn nam, được báo cáonữ:nam là 4:1 hoặc 3:1 Phân bố của các týp cũng khác nhau: 50-80% là týp I,2% là typ II, 1,4-4,5% typ III, 15-35% týp IV và 20% týp V.[13]

Biểu hiện lâm sàng thường gặp đau bụng, nôn, sờ thấy khối ở bụng Một

số trường hợp chẩn đoán dựa trên siêu âm trước sinh, mà không có triệuchứng trên lâm sàng

Chẩn đoán dựa trên siêu âm ổ bụng và đánh giá sâu hơn bằng chụp cộnghưởng từ hệ thống mật tụy (MRCP), chụp mật tụy ngược dòng qua nội soi(ERCP) và/hoặc chụp mật tụy trong mổ [15]

Trang 17

Cần phân biệt nang đường mật với teo đường mật có nang Ở trẻ có nangđường mật, đường mật trong gan thường bình thường hoặc giãn chứ không bị

xơ giống teo mật, phẫu thuật cắt bỏ nang chứ không áp dụng phẫu thuậtKasai, thường tiến triển tốt hơn nhóm bệnh nhân teo mật[16],[17] Siêu âmkích thước nang to hơn, đường mật trong gan bị giãn và túi mật bình thường.Cách xử trí tùy thuộc vào từng thể của nang và có kèm tình trạng tắc mậthay không Nhưng hầu hết các ca phát hiện trong giai đoạn sơ sinh đều cầnphải phẫu thuật Cắt bỏ nang đường mật giúp ngăn chặn viêm đường mậtngược dòng hoặc ung thư biểu mô tuyến đường mật Một thử nghiệm ngẫunhiên chỉ ra rằng, xơ gan có khả năng tiến triển ở trẻ ngay cả không biểu hiệntriệu chứng và việc can thiệp phẫu thuật sớm ( dưới 1 tháng tuổi) thường tốthơn khi so với can thiệp muộn hơn (trên 1 tháng tuổi)[17] Những bệnh nhânnang đường mật có nguy cơ phát triển ung thư biểu mô đường mật muộn saunày ngay cả khi đã được phẫu thuật cắt nang, do đó cần theo dõi định kỳ bằngcác phương pháp chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm máu[13]

Các nguyên nhân ngoài gan khác:

oHội chứng mật đặc (bệnh xơ nang - Cystic fibrosis)

oSỏi mật hoặc bùn mật

oCác khối u

oViêm xơ đường mật giai đoạn sơ sinh

Hội chứng Alagille: Là một bệnh di truyền gen lặn nhiễm sắc thể

thường đặc trưng bởi thiểu sản đường mật trong gan Tỷ lệ mắc 1/30,000 trẻsinh sống

Biểu hiện lâm sàng:[18] Biểu hiện bất thường ở nhiều cơ quan:

- Gan: Ứ mật mạn tính (94%)

- Tim mạch: tiếng thổi ở tim, hầu hết là hẹp động mạch phổi ngoại biên (92%)

Trang 18

- Xương: Đốt sống hình cánh bướm (67%)

- Mắt : vệt rìa giác mạc ( posterior embryotoxon)

- Bộ mặt dị thường: trán dô, sống mũi rộng, cằm nhọn, 2 mắt sâu, bộ mặthình tam giác ngược (91%)

- Thận: Loạn sản thận cũng phổ biến (40%)

- Toàn thân: Suy dinh dưỡng thể còi cọc

Chẩn đoán trước đây đòi hỏi phải có thiểu sản đường mật trên sinh thiếtgan kèm theo 3/5 triệu chứng lâm sàng (ứ mật, tim, mắt, mặt, xương), ngoài

ra có thể gặp bất thương thận, mạch máu Theo tiêu chuẩn chẩn đoán mới,giải phẫu bệnh không còn là tiêu chuẩn bắt buộc, chỉ cần 3/7 triệu chứng lâmsàng đã có thể xác định chẩn đoán

Nguyên nhân bệnh do đột biến gen JAG1 và NOTCH2 trong đó genJAG1 chiếm tới 98% và NOTCH2 chiếm 2%

Vàng da ứ mật trong gan tiến triển có tính chất gia đình

(Progressive Familial Intrahepatic Cholestasis) [19]

PFIC là nhóm bệnh rối loạn đơn gen, đột biến một trong các gen liênquan đến kênh vận chuyển từ tế bào gan ra tiểu quản mật dẫn đến ứ mật tiếntriển và tổn thương gan Bệnh có tăng đáng kể acid mật toàn phần trong máu Bao gồm 3 týp, trong đó PFIC type 1 và type 2 (do các đột biến genATP8B và ABCB11), biểu hiện với GGT bình thường hoặc thấp không tươngxứng với mức độ ứ mật, kèm theo cholesterol bình thường hoặc thấp PFIC3(thiếu hụt ABCB4) tăng GGT và mức ứ mật thay đổi điển hình biểu hiệnmuộn ở giai đoạn cuối 1 tuổi hoặc giai đoạn sớm thời niên thiếu.[20]

Hội chứng ARC (Arthrogryposis Renal Dysfuntion Cholestasi):

Biểu hiện lâm sàng co cứng nhiều khớp, suy chức năng thận và ứ mật Hộichứng này trước đây được cho là hiếm, nhưng gần đây đã tìm thấy 7% trong sốnhững trẻ có ứ mật ở Hàn Quốc[21] Rối loạn gây ra do đột biến nằm trên gen

Trang 19

VPS33B, di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường, nhiều bệnh nhân ở những giađình có cùng huyết thống Ngoài 3 đặc điểm chính của bệnh, trẻ mắc bệnh còn

có chậm phát triển thể chất, da vẩy cá, bất thường hệ thần kinh trung ương và dịtật tim, nhiễm trùng tái diễn, tiêu chảy

Không giống những bệnh ứ mật khác, xét nghiệm GGT bình thường Trẻ dễ

bị chảy máu và những bệnh nhân sau sinh thiết gan thường biểu hiện chảy máunặng Bởi vậy, chẩn đoán cần dựa trên phân tích đột biến gen và nên tránh sinhthiết tổ chức Mặc dù mức độ nặng của bệnh có thể khác nhau, nhưng tất cả cáctrẻ bị bệnh thường chết trong vòng 1 năm đầu sau đẻ

Bệnh thiếu hụt alpha-1-antitrypsin

Đây là nguyên nhân phổ biến gây vàng da ứ mật có tính chất di truyền ởtrẻ em Tỷ lệ mắc 1/1600-1/2000 trẻ sinh sống ở các nước Âu Mỹ Xấp xỉ10%-15% trẻ sơ sinh bị bệnh có biểu hiện ứ mật và bệnh cảnh phổi hợp giữatổn thương tế bào gan mật và tắc nghẽn, tăng ALT, AST, GGT, ALP Ứ mậtthường nặng và có thể biểu hiện phân nhạt màu dễ nhầm với BA Nhiều bệnhnhân xuất hiện xơ gan sớm, hết vàng da ở hầu hết các bệnh nhân ở mốc 4tháng tuổi Chẩn đoán dựa vào kiểu hình (bình thường MM; bất thường ZZ,SZ; dị hợp tử MZ, MS) Cần ghi nhớ rằng, kiểu hình ZZ có thể không thấy bàitiết mật trên chụp xạ hình và sinh thiết gan có thể thấy hình ảnh tắc nghẽn.Bởi vậy, khi biết kiểu hình sớm có thể tránh sinh thiết gan không cần thiết.Kiểm tra mức alpha-1-antritrypsin trong máu đi kèm với kiểu hình để phânbiệt những bệnh nhân có kiểu hình đồng hợp tử với alen Z hoặc dị hợp tử kép

SZ, cả 2 đều có tổn thương gan Những bệnh nhân có kiểu hình MZ, MS, SZhoặc đồng hợp SS A1 không có ứ mật sớm trừ khi có liên quan với cácnguyên nhân khác Nồng độ alpha-1-antitrysin đơn lẻ là test không chính xác

vì nó là 1 chất phản ứng trong giai đoạn cấp và khi cơ thể có bệnh nó có thể

Trang 20

tăng Ghi nhớ, có một số ít trường hợp được báo cáo có sự trùng hợp giữathiếu hụt alpha-1-antitrypsin với teo mật.[2]

Rối loạn tổng hợp acid mật

Hơn 14 enzym liên quan đến tổng hợp acid mật từ tiền thân cholesterol Rối loạn tổng hợp acid mật là một bệnh hiếm, nhưng nhiều

ca bệnh là dạng ứ mật có thể điều trị được Không phải tất cả trẻ có bất thường về gen đều gây ra rối loạn tộng hợp acid mật với biểu hiện

ứ mật và vàng da, một số có thể biểu hiện muộn về sau này Bệnh thường biểu hiện với GGT thấp hoặc bình thường Acid mật toàn phần trong máu thường thấp ngược lại với các tình trạng ứ mật khác Xétnghiệm sàng lọc ‘fast atom bombardment mass spectrometry” nước tiểu nênđược làm trước khi bắt đầu dùng ursodeoxycholic, xét nghiệm phân tích aicdmật trong nước tiểu có thể giúp chẩn đoán nhanh khả năng có rối loạn chuyểnhóa acid mật Xét nghiệm sinh học phân tử xác định đột biến gen mã hóa cácenzyme trong quá trình tổng hợp aicd mật Điều trị với các sản phẩm cuốicùng của quá trình tổng hợp aicd mật gồm acid cholic và chenodeoxycholic,

áp dụng với nhiều loại rối loạn chuyển hóa acid mật [2]

Rối loạn chuyển hóa ty lạp thể:

Rối loạn ty lạp thể có thể xuất hiện ngay từ giai đoạn sơ sinh hoặc trẻnhỏ với biểu hiện tăng bilirubin trực tiếp và suy chức năng gan, tăng men gan,

hạ đường huyết, rối loạn đông máu và nhiễm toan lactic Trẻ mắc bệnhthường lơ mơ và nôn, các dấu hiệu thần kinh như khóc yếu, bú kém, giảmtrương lực cơ, ngừng thở và co giật[22]

Thiếu hụt citrin:

Thiếu hụt citrin là bệnh do đột biến gen SLC25A13 Trẻ mắc bệnhthường biểu hiện ứ mật trong gan nhất thời, thoái hóa mỡ lan toả và thâmnhiễm các tế bào viêm trong nhu mô gan kèm xơ hóa gan, cân nặng khi sinh

Trang 21

thấp và chậm phát triển thể chất[23] Thiếu hụt citrin là một nguyên nhân gâyvàng da ứ mật ở trẻ nhỏ, xuất hiện sớm và hầu hết gặp ở trẻ em Châu Á[24].Suy gan biểu hiện: giảm protid máu, giảm các yếu tố đông máu và/hoặc giảmđường huyết Các triệu chứng sẽ thuyên giảm khi điều trị bằng vitamin tantrong dầu và sữa công thức không chứa đường lactose hoặc triglyceride chuỗitrung bình (MCT) Khi trưởng thành và về già, một số bệnh nhân này có thểxuất hiện tăng citrulline týp II trong máu, biểu hiện gan nhiễm mỡ, tăngammoniac máu và các triệu chứng liên quan thần kinh[25]

Ở Việt Nam, hiện nay bằng kỹ thuật PCR đã xác định được 4 kiểu đột biến gen thường gặp ở châu Á gây bệnh thiếu hụt citrin, có thể ở dạng đồng hợp tử, dị hợp tử hoặc dị hợp tử kép Đột biến c851-

854del14, c16381660dup23, IVS16ins3kb, IVS65G3, trong đó đột biến số 1

là hay gặp nhất

Các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh

Một nhóm các bệnh rối loạn chuyển hóa được phân loại như các bệnh rốiloạn chuyển hóa bẩm sinh có biểu hiện ứ mật như galactosemia, tyrosinemiatyp 1 Các xét nghiệm ban đầu cần đánh giá khi nghi ngờ bao gồm: khí máu,điện giải đồ, đường huyết, ammoniac, acid uric, acid lactic, aicd pyruvic (tỷsuất L:P), thể ceton máu và trong nước tiểu: ceton niệu, 2-keto acid, giảm cơchất, acylglycine, pH, sulfites Sàng lọc sơ sinh bệnh galactosemia vàtyrosinemia đã được làm ở một số nước để xác định bệnh trước khi biểu hiệntriệu chứng

Tyrosinemia typ 1: là bệnh di truyền gen lặn nhiễm sắc thể thường, biểu

hiện lâm sàng là bệnh gan tiến triển nặng và kèm theo tổn thương thận Biểuhiện bệnh gan thường ở giai đoạn sớm kèm theo suy dinh dưỡng, gan to, vàng

da và men gan tăng nhẹ không tương xứng với tình trạng rối loạn đông máunặng Điều trị bằng chế độ ăn không có phenylalanine và tyrosine, hạn chế

Trang 22

protein tự nhiên để làm giảm mức tyrosine và điều trị đặc hiệu với Nitisinone.Nitisinone nên bắt đầu sớm ngay khi được chẩn đoán dựa trên có tăngsuccinylacetone (SA) trong máu và nước tiểu.

Galactosemia: là bệnh do thiếu hụt các enzyme khác nhau, mỗi enzyme biểu

hiện lâm sàng khác nhau Trong đó thiếu galactose-1-phosphate uridyl transferase(GALT) là thể nặng và hay gặp nhất Biểu hiện lâm sàng : vàng da do tăng bilirubintrực tiếp và gián tiếp, gan lách to, nôn, đi ngoài phân lỏng, suy dinh dưỡng, toanống thận, thiếu máu huyết tán, đục thủy tinh thể và rối loạn đông máu, tình trạngnhiễm trùng (thường do Ecoli) Các triệu chứng thường biểu hiện sớm trong vòngvài ngày sau sinh khi được cho ăn sữa mẹ hoặc sữa bò[26]

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh là đo hoạt tính GALT thiếu hoàn toàn.Định lượng GALT trong hồng cầu là xét nghiệm giúp xác định chẩn đoán

Điều trị chủ yếu là loại bỏ galactose ra khỏi chế độ ăn hàng ngày và các sảnphẩm sữa thay thế: như sữa đậu nành hoặc công thức sữa đạm thủy phân

Cytomegalovirus: là căn nguyên gây nhiễm trùng bẩm sinh phổ biến

nhất, gặp ở 1-2% trẻ sơ sinh Hầu hết các trẻ sơ sinh là không có triệu chứng,5-10% trẻ có biểu hiện lâm sàng bao gồm cân nặng khi sinh thấp, não bé,calci hóa quanh não thất, viêm màng mạch võng mạc và điếc Gan to, tăngbilirubin trực tiếp là đặc điểm nổi trội liên quan đến gan Chẩn đoán nhiễmCMV bẩm sinh được xác định nhờ nuôi cấy, PCR CMV từ dịch tỵ hầu, nướcbọt, máu, nước tiểu sớm từ ngay sau sinh Xét nghiệm huyết thanh học tìmkháng thể globulin miễn dịch đặc hiệu CMV (CMV IgM) có thể được theodõi nhưng giá trị yếu vì độ nhạy kém Bằng chứng gần đây nhiễm CMV tạithời điểm chẩn đoán teo mật bẩm sinh đã được báo cáo qua nhiều nghiên cứu,nhưng vai trò của CMV có là nguyên nhân gây teo mật bẩm sinh hay khôngthì vẫn còn đang tranh cãi[27]

Trang 23

Nhiễm Rubella bẩm sinh:

Rubella là bệnh nhẹ và có khả năng tự khỏi tuy nhiên nhiễm trong thai kỳ

có thể gây ra nhiều dị tật cho thai Nhiễm Rubella bẩm sinh thường gặp ở nhữngtrẻ sinh bởi các bà mẹ chưa được tiêm phòng Biểu hiện lâm sàng bao gồm điếccảm nhận, đục thủy tinh thể, bất thường tim mạch bẩm sinh (còn ống động mạchlớn, thiểu sản động mạch phổi), các di chứng liên quan đến thần kinh và nội tiết

Ở giai đoạn sơ sinh có thể thấy chậm tăng cân, gan lách to, giảm tiểu cầu, bantrên da điển hình “blueberry muffin” phản ánh sự tạo máu ngoài tủy và tăngbilirubin trong máu

Nhiễm giang mai bẩm sinh:

Nhiễm giang mai bẩm sinh do xoắn khuẩn Treponema pallidum truyền từ

mẹ qua rau thai Bệnh có thể gây thai chết lưu, phù thai, đẻ non và di chứng vềsau Tỷ lệ giang mai bẩm sinh cũng phản ánh tỷ lệ nhiễm giang mai của phụ nữtuổi sinh đẻ Nhiều ca nhiễm bẩm sinh do mẹ không được khám sàng lọc trướcsinh, không được điều trị bằng penicillin hoặc điều trị không đúng trước hoặctrong quá trình mang thai Vì vậy, sàng lọc giang mai thường quy cho tất cả cácphụ nữ có thai là rất cần thiết

Các nhiễm trùng khác:

Virus toxoplasmosis và herpes cũng có thể gây ra vàng da ứ mật sớm ở trẻ

sơ sinh kèm theo rối loạn đông máu và chậm phát triển Khai thác chi tiết tiền sửthai kỳ, trao đổi giữa bác sỹ sản khoa và bác sỹ sơ sinh về bất thường của bánhrau có thể giúp phát hiện ra các tình trạng nhiễm trùng

Virus viêm gan A,B,C thường không gây ra vàng da ứ mật Rải rác các báocáo đơn lẻ về các ca bệnh nhiễm các virus này có vàng da ứ mật

1.4.2.4 Nguyên nhân tự miễn.

Viêm gan tự miễn là tình trạng viêm gan mạn tính có thể tiến triển đến xơgan Đặc trưng bởi tăng globulin và tìm thấy các tự kháng thể trong máu Hầuhết các trường hợp đáp ứng với điều trị thuốc điều hòa miễn dịch

Trang 24

Ngộ độc Paracetamol: Ngộ độc paracetamol là nguyên nhân phổ biếnnhất gây suy gan tối cấp Thuốc gây độc gan trực tiếp tùy thuộc vào liều Uốngquá liều paracetamol gây vượt quá khả năng chuyển hóa thải độc của gan liênquan đến sulphat và glucuronide Chuyển hóa bổ sung qua con đường P450cytochrome sản sinh chất chuyển hóa trung gian là N-acetyl-p-benzoquinoneimine (NAPQI), mất độc tính khi kết hợp với glutathione Do đótăng chuyển hóa qua con đường này sẽ làm kiệt quệ nguồn glutathione trong cơthể, dẫn tới ứ đọng NAPQI ngăn cản hoạt động của ti thể, gây chết tế bào.

Ngộ độc aspirin: Tác dụng độc gan nhẹ, không có triệu chứng lâm sàng

và hồi phục hoàn toàn Cơ chế chính xác gây tổn thương gan vẫn chưa được biết

rõ, nhưng khi khả năng chuyển hóa thuốc của cơ thể đã bão hòa, thuốc gây độctùy liều Aspirin có thể gây hội chứng Reye, là một bệnh não cấp không do viêmphối hợp với tổn thương gan (tăng transaminase, ammoniac và thoái hóa mỡ trên

mô bệnh học), xảy ra cấp tính mà nguyên nhân đến nay vẫn chưa xác định được

Một số thuốc kháng sinh: Erythromycin, Tetracycline, Flucoxacillin

Thuốc chống lao: Isoniazide, Rifampicin, Pyrazinamide

Trang 25

Thuốc chống co giật: Phenytoin, Carbamazepine, acid valproic(Depakine)

Một số thuốc đường tiêu hóa: Nhóm thuốc kháng H2 và ức chế bơmproton PPI đều có thể gây tổn thương gan Cả cimetindin và ranitidine đều gâytổn thương gan nhẹ, hồi phục khi ngưng thuốc, ít gây biến chứng nặng ở trẻ em

1.4.2.6 Viêm gan sơ sinh vô căn:

Viêm gan sơ sinh vô căn (còn gọi viêm gan tế bào khổng lồ), là một trongnhững nguyên nhân hay gặp gây vàng da ứ mật ở trẻ sơ sinh Được định nghĩa làtình trạng tăng bilirubin trực tiếp kéo dài mà không tìm được nguyên nhân rõràng sau khi đã loại trừ các nguyên nhân nhiễm trùng và bệnh chuyển hóa hoặcliên quan đến gen Sinh thiết gan thấy tổn thương gồm các tế bào khổng lồ nhiềunhân, viêm lan tỏa thâm nhiễm các bạch cầu lympho, bạch cầu hạt, bạch cầu ưaacid, nhưng không thấy tăng sinh đường mật Những đặc điểm này có thể gặptrong các bệnh cảnh khác như thiếu hụt alpha-1-antitrypsin (AAT) và PFIC Tuynhiên, với sự phát triển của các phương pháp và xét nghiệm chẩn đoán mới,nhiều rối loạn đặc hiệu đã được xác định thêm, tỷ lệ viêm gan sơ sinh vô căn đãgiảm hẳn và trở nên ít gặp hơn

1.5 Biểu hiện lâm sàng

Gan là một tạng lớn nhất trong cơ thể, đảm nhiệm vô số các chức năngtrong đó có chức năng tạo và bài tiết mật Bài tiết mật có ý nghĩa quyết địnhtrong việc điều chỉnh cân bằng cholesterol, đào thải các độc tố, cũng như tiêuhóa chất béo, các vitamin tan trong dầu và quá trình hấp thu tại ruột Suy giảmquá trình tổng hợp và bài tiết mật sẽ dẫn đến ứ đọng các thành phần của mật ởtrong gan, gây hậu quả hủy hoại tế bào gan Vàng da ứ mật kéo dài có thể dẫntới tổn thương gan tiến triển, xơ gan và cuối cùng là suy gan Thêm vào đó, ởtrẻ vàng da ứ mật, do mật không được bài tiết xuống ruột sẽ dẫn tới rối loạnhấp thu chất béo và các vitamin tan trong dầu, gây chậm phát triển thể chất,

Trang 26

các dấu hiệu của thiếu vitamin và vi chất Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ranhững tác dụng quan trọng của mật trong việc tái tạo gan, chuyển hóa nănglượng, chuyển hóa đường, chức năng nội tiết, bảo toàn niêm mạc ruột non và

sự tương tác qua lại của vi khuẩn và tế bào niêm mạc ruột[28]

Vàng da trên lâm sàng sẽ rõ ràng khi mức bilirubin toàn phần trong máuvượt quá ngưỡng 2,5-3mg/dL (41 -52 µmol/L) [29] Vàng da kéo dài trên 2tuần là một dấu hiệu thường gặp, khoảng 2,4% - 15% số trẻ sơ sinh, tuy nhiêncần tầm soát để tránh bỏ sót vàng da ứ mật bệnh lý

kèm

1.5.2 Khám toàn thân:

- Khám da: Biểu hiện vàng da, vàng củng mạc mắt, xỉn màu Các tổn thương

da do ứ mật mạn tính: vết xước da do gãi ngứa, u hạt vàng ở quanh mắt, mặt

mu của ngón tay, ngón chân, đầu gối, mông… biểu hiện của da trong bệnhgan mạn tính: sao mạch, lòng bàn tay son

- Rối loạn đông máu: Xuất huyết, mảng bầm tím trên da, chảy máu chân

răng, chảy máu lợi

Trang 27

- Phát triển thể chất: nhẹ cân, cân nặng thấp so với tuổi, suy dinh dưỡng thể

còi cọc trong các bệnh lý vàng da ứ mật tiến triển bệnh gan giai đoạn cuối

- Bộ mặt bất thường: Bộ mặt Alagille (trán dô, cằm nhọn, 2 mắt xa nhau, sống mũi cao, chóp mũi hình củ hành, bộ mặt có hình tam giác ngược), bộ mặt Chubby trong thiếu hụt citrin, bộ mặt liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể.

1.5.3 Khám bộ phận:

- Gan to: hay gặp, mức độ gan to, mật độ mềm hay chắc tùy từng nhóm

nguyên nhân và thời gian tiến triển của bệnh Gan to mềm gặp trong viêm ganvirus, giai đoạn đầu ứ mật Gan to, mật độ chắc gặp bệnh gan tiến triển, xơgan, bệnh gan giai đoạn cuối

- Lách to: gặp trong các bệnh lý nhiễm trùng, các bệnh lý gan từ trong thời

kỳ bào thai: nhiễm rubella, giang mai, CMV bẩm sinh; xơ gan tăng áp lực tĩnhmạch cửa

- Thần kinh: Kích thích hoặc li bì, bú kém, nôn chớ có thể gặp trong các

bệnh rối loạn chuyển hóa như galactosemia, tyrosinemia, bệnh lý não gan ởbệnh nhân suy gan hoặc bệnh gan giai đoạn cuối

- Tim mạch: tiếng thổi bất thường đi kèm các dị tật về tim, gặp trong hội

chứng Alagille Hay gặp hẹp đường ra thất phải, Fallot IV, thông liên nhĩ,thông liên thất, còn ống động mạch, đảo ngược phủ tạng

- Mắt: giảm sản thần kinh thị trong suy tuyến yên toàn bộ, viêm võng mạc

trong nhiễm trùng bẩm sinh, đục thủy tinh thể khi nhiễm trùng trong tử cunghoặc Galactosemia và khuyết tật về mắt trong hội chứng mắt mèo, vòngKeyer Fleisher trong bệnh lý Wilson, vòng rìa giác mạc (posteriorembryotoxon), đồng tử lạc chỗ (Axenfeld-Rieger), polycoria trong hộichứng Alagille

Trang 28

- Màu phân: bạc màu hoàn toàn, vàng nhạt giảm sắc tố mật trong phân Phân

bạc màu hoàn toàn và liên tục trong bệnh lý teo mật bẩm sinh, thiểu sảnđường mật

Hình 1 12 : Bảng màu phân[30]

- Nước tiểu sẫm màu: là dấu hiệu hay gặp trong các trường hợp có tăng

Bilirubin trực tiếp, là một chỉ điểm không đặc hiệu

1.6 Biểu hiện cận lâm sàng [3]

Tăng Bilirubin toàn phần, trực tiếp: tăng cao từ nhẹ đến gấp nhiều

lần, là xét nghiệm quan trọng nhất để xác định tình trạng và mức độ vàng

da ứ mật

Rối loạn chức năng tổng hợp của gan: Gây giảm tổng hợp các yếu tố

đông máu phụ thuộc gan, giảm tổng hợp protein, albumin máu Albuminthường giảm khi có xơ gan, suy gan Đường máu giảm gặp trong một số bệnh

lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa, suy gan cấp

Trang 29

Tăng AST, ALT (transaminase) phản ánh tình trạng tổn thương tế bào

gan, nhưng không đặc hiệu và không có giá trị tiên lượng Men gan có thểtăng nhẹ đến tăng gấp nhiều lần, tùy thuộc mức độ tổn thương tế bào gan.Mức tăng cao gợi ý tình trạng ngộ đọc gan do thuốc (ví dụ quá liềuacetaminophen), thiếu oxy kéo dài hoặc tình trạng sốc và viêm gan virus.Tăng transaminase không có giá trị tiên lượng bệnh, bệnh nhân có mức tăngmen gan rất cao có thể vẫn bình thường đặc biệt trong trường hợp ngộ độcacetaminophen Tuy nhiên, nó giúp theo dõi quá trình tiến triển của bệnh nhântrên lâm sàng Ví dụ, trẻ mắc viêm gan A transaminase sẽ giảm dần khi bệnhthuyên giảm Ngược lại, transaminase giảm kèm theo gan co nhỏ, trong khi

PT và APTT kéo dài, lâm sàng không cải thiện là một dấu hiệu đáng ngại Nóphản ánh tình trạng giảm số lượng tế bào gan do hoại tử, giảm lượng enzymeđược giải phóng vào tuần hoàn[3]

GGT (Gamma glutamyl transpeptidase) là một enzyme khá nhạy

trong tắc mật, có chức năng vận chuyển nhóm gama-glutamy từ glutathioneđến các peptid khác Nó có mặt ở tế bào biểu mô đường mật, tế bào gan.Ngoài ra GGT có mặt ở thận, vú, ruột, não, tụy và lách Giá trị bình thườngthay đổi theo tuổi, giới và phương pháp chẩn đoán GGT được coi là xétnghiệm hữu ích giúp phân biệt một số hội chứng vàng da ứ mật có tính chấtgia đình GGT thường cao hơn ở tuổi sơ sinh và tăng trong ứ mật Một sốtrường hợp, GGT thấp hoặc bình thường bao gồm PFIC typ 1, týp 2, rối loạnchyển hóa acid mật và thiếu hụt protein tight-junction (TJP) typ 2 Các trườnghợp khác như PFIC typ 3, hội chứng Alagille, teo mật bẩm sinh thường gặptăng GGT [2]

Tăng ALP (Phosphatase kiềm) tăng trong trường hợp có tắc nghẽn mật

nhưng không đặc hiệu vì enzyme này còn có trong cơ, xương, thận ALP ít giá

Trang 30

trị hơn GGT trong việc đánh giá trẻ em có ứ mật Giá trị bình thường thay đổiphụ thuộc vào sự phát triển của trẻ.

Xét nghiệm sàng lọc rối loạn chuyển hóa MSMS (Tandem mass spectrometry) Trong 2 thập kỷ gần đây, xét nghiêm Tendem mass đã được

ứng dụng để sàng lọc > 60 bệnh rối loạn chuyển hóa khác nhau, từ đó chophép chẩn đoán và điều trị sớm Độ đăc hiệu và độ nhạy của phương pháp nàylên tới 99,95% và 99% tương ứng, với các rối loạn acid amin, acid hữu cơ vàcác acid béo[31] Tăng tyrosin trong MSMS cùng với hiện diệnsuccinylacetone trong máu và nước tiểu có thể nghĩ đến tyrosinemia týp 1phân biệt với tăng tyrosin nhất thời trong giai đoạn sơ sinh, bệnh nhân cótysorsinemia typ 1 nồng độ tyrosine trong máu thường không cao giai đoạn sơsinh Ở trẻ vàng da ứ mật do thiếu hụt citrin thường có tăng phenylalanine(Phe) kèm theo với tăng citrulline trong máu Phe tăng cùng với tyrosin vàmethione thường thứ phát do suy gan Nghiên cứu của Ahmed A Raouf et al,vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ thường kèm theo tăng methionine, citruline,glutamate, phenylalanine giảm valine và các acid amin chuỗi nhánh[32]

1.7 Chẩn đoán hình ành

Siêu âm gan mật: là một biện pháp quan trọng góp phần vào chẩn đoán

nguyên nhân vàng da ứ mật, nên được làm trước khi sinh thiết gan Siêu âm

có giá trị trong chẩn đoán u nang ống mật chủ, sỏi mật, bùn mật và đánh giátúi mật Trường hợp túi mật nhỏ hoặc không quan sát thấy túi mật có thể gợi ýnhưng không chẩn đoán chắc chắn teo mật bẩm sinh và mặt khác một túi mậthình dạng bình thường cũng không loại trừ được teo mật Dấu hiệu dải xơ rốngan đánh giá trên siêu âm có độ đặc hiệu cao cho teo mật bẩm sinh[33]

Sinh thiết gan: Có giá trị cao trong chẩn đoán vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ.

Tổn thương mô học điển hình trong bệnh lý tắc mật ngoài gan là hình ảnhtăng sinh đường mật tân tạo, nút mật trong các đường mật nhỏ, phù nề và xơ

Trang 31

hóa khoảng cửa Tuy nhiên khi sinh thiết gan được làm sớm (trước 6 tuầntuổi), các tổn thương này có thể chưa thể hiện rõ và cần xác định lại ở các lầnsinh thiết sau Sinh thiết gan là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định một sốbệnh lý như thiểu sản đường mật, xơ gan bẩm sinh, hoặc một số tổn thươngkhông đặc hiệu giúp định hướng chẩn đoán như thoái hoá kính dạng hạtnhân tế bào trong các bệnh rối loạn chuyển hoá Các mảnh nhu mô sinhthiết có thể dùng để nhuộm hóa mô miễn dịch, đọc trên kính hiển vi điện

tử, xét nghiệm sinh hóa, sinh học phân tử thêm Sinh thiết gan được khuyếnkhích làm ở tất cả các trẻ nhỏ có vàng da ứ mật chưa rõ nguyên nhân và kếtquả nên được đánh giá bởi các nhà giải phẫu bệnh có kinh nghiệm về bệnh

lý gan mật ở trẻ nhỏ

1.8 Tình hình nghiên cứu vàng da ứ mật

1.8.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

Từ những năm 1970s của thế kỷ trước, một nghiên cứu kéo dài 10 năm ởvùng Đông Nam nước Anh đã báo cáo tỷ lệ mắc vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ là1/2500 trẻ sinh ra sống [1], trong đó số ca chẩn đoán viêm gan sơ sinh vô cănchiếm xấp xỉ 60%, tiếp đến là teo mật bẩm sinh với tỷ lệ 25% Theo thời giannhiều phương pháp chẩn đoán mới ra đời giúp xác định được nhiều nhómnguyên nhân gây vàng da ứ mật khiến tỷ lệ viêm gan sơ sinh vô căn ngàycàng giảm [5]

Năm 1985, trong một nghiên cứu thống kê dịch tễ ở Anh, người ta đã xácđịnh tỷ lệ viêm gan sơ sinh là 1/4800-1/9000 trẻ sinh ra sống [1] Tại NhậtBản, tỷ lệ ước tính của teo mật bẩm sinh những năm 1990s là 1/9640 trẻ sinhsống[34] Trong một nghiên cứu tiến cứu tiến hành trong 25 năm ở Atlanta,Georgia, Mỹ tỷ lệ teo mật được tính toán là 0,73 ca/10,000 trẻ sinh sống, với

tỷ lệ cao hơn ở trẻ em Phi-Mỹ so với trẻ da trắng [35]

Trang 32

Một nghiên cứu kéo dài 20 năm từ 1970-1990 của của bệnh viện King’sCollege ở Anh trên 1086 trẻ có tình trạng tăng bilirubin trực tiếp, số trẻ đượcchẩn đoán teo đường mật chiếm đến 34,7%, cho thấy đây là nguyên nhânhàng đầu gây VDUM.[3]

Trang 33

Bảng 1.1: Nguyên nhân gây vàng da ứ mật ở trẻ em tại King’s College

1970- 1990[3]

Tại Châu Á, nghiên cứu của Way Seah Lee, 2010 ở Malaysia tiến hànhtrên 146 trẻ vàng da ứ mật nhập viện tại bệnh viện Đại học Y Malaya, từ9/1996 – tháng 5/2004, tìm thấy 3 nguyên nhân thường gặp nhất gây vàng da

ứ mật là viêm gan sơ sinh vô căn (63,4%), teo mật bẩm sinh (35,2%), nhiễmcytomegalovirus bẩm sinh (13,9%) Các triệu chứng gặp nhiều nhất là vàng

da 100%, gan to (95%), lách to (52%), phân bạc màu (47%) [38]

Tại vùng Đông Nam Iran, năm 2018, xuất bản một nghiên cứu gồm 46trẻ ứ mật thu thập trong 6 năm từ 2011-2017, cũng nhận thấy teo mật bẩmsinh và viêm gan sơ sinh vô căn là 2 căn nguyên phổ biến nhất gây vàng da ứmật (30,4%), nhiễm CMV chỉ chiếm 4,3%, ngoài ra còn có một số nguyên

Trang 34

nhân liên quan đến rối loạn chuyển hóa như galactosemia (10,9%),tyrosinemia (4,3%), PFIC (2,2%).[39]

Như vậy, hầu hết các nghiên cứu trước đây về vàng da ứ mật đều chothấy, nhóm viêm gan sơ sinh vô căn còn chiếm tỷ lệ cao và teo mật bẩm sinh

là nguyên nhân hàng đầu xác định được chẩn đoán, các nghiên cứu trong vàinăm trở lại đây đã bổ sung thêm các nguyên nhân liên quan đến rối loạnchuyển hóa như galactosemia, tyrosinemia, PFIC

Nhằm để giúp phân biệt sớm căn nguyên teo đường mật bẩm sinh với cácnguyên nhân gây vàng da ứ mật khác Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành đểtìm ra các chỉ số lâm sàng và xét nghiệm có độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xáccao giúp chẩn đoán phân biệt, hạn chế tối đa những thủ thuật thăm dò xâm lấncho bệnh nhân Các chỉ số lâm sàng như màu phân, gan to, mật độ gan, giá trịcủa phương pháp siêu âm đánh giá tình trạng túi mật và dấu hiệu TC sign, haychỉ số xét nghiệm GGT được nhắc đến và nghiên cứu nhiều nhất

Bellomo-Brandao và cộng sự năm 2010, đã tiến hành nghiên cứu trên

168 trẻ có vàng da ứ mật dưới 3 tháng tuổi, để đánh giá các chỉ số lâm sàng vàxét nghiệm giúp chẩn đoán phân biệt ứ mật trong gan và ngoài gan và đã xácđịnh được một số tiêu chí phân biệt như: nhóm teo mật có giá trị bilirubin trựctiếp, GGT tăng cao hơn các nhóm khác Sử dụng điểm cutoff của GGT trên203,5 UI/L hay gấp 5,8 lần bình thường, độ đặc hiệu là 81,3% và độ chính xác

là 72% Khi sử dụng điểm cutoff trên 429,5 UI/l hay gấp 10,8 lần giá trị bìnhthường, độ đặc hiệu là 91,5% và độ chính xác là 76%.[40]

Một nghiên cứu Nam Châu Phi xuất bản 2016, nghiên cứu 150 trẻ dưới

12 tháng tuổi có vàng da ứ mật từ 2008 đến năm 2014, đánh giá vai trò củaphương pháp siêu âm và các đặc điểm lâm sàng, sinh hóa giúp chẩn đoánvàng da ứ mật ở trẻ nhỏ Nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vềtuổi nhập viện, lách to và chỉ số GGT, AST, tỷ số GGT/AST giữa nhóm BA

Trang 35

với Non-BA Phương pháp siêu âm có độ nhạy là 69,7%; độ đặc hiệu là98,8% và giá trị tiên đoán dương tính là 97,9% đối với nhóm BA [41]

Sàng lọc phát hiện sớm teo mật bẩm sinh cũng đã được nhiều quốc giaquan tâm đến Từ năm những năm 1990s, Nhật Bản đã tiến hành chương trìnhsàng lọc teo mật bẩm sinh sử dụng thẻ màu phân[42], sau đó là Đài Loan[43]

và Thụy Điển[44] Ở Đài Loan, sau 5 năm sử dụng chương trình sàng lọc thẻmàu phân, tỷ lệ phẫu thuật nối gan với hỗng tràng (phẫu thuật Kasai) trước 60ngày tuổi tăng lên rõ rệt từ 49%-66%; tỷ lệ hết vàng da lúc 3 tháng sau mổ từ35% tăng lên 61%; tỷ lệ sống sót sau 5 năm tăng từ 27%-64%[43] Theonghiên cứu của Matsui, một chương trình sàng lọc gồm 313.230 trẻ em ởquận Tochigi Nhật Bản từ năm 1994-2011, với 85% thẻ được thu về, cho thấy

độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương tính và giá trị tiên đoán âm tínhvới teo mật là 77%; 99,9%; 13% và 99,9% tương ứng; tỷ lệ teo mật sống sau

5 năm, 10 năm, 15 năm là 88%; 77% và 49% [45] Tuy nhiên, thành công củachương trình sàng lọc thẻ màu phân còn nhỏ lẻ ở những nước có chương trìnhthăm khám sức khỏe định kỳ cho trẻ tại thời điểm 1 tháng sau sinh để xem xétlại thẻ màu phân

1.8.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Có rất ít nghiên cứu về vàng da ứ mật đã được xuất bản

Nghiên cứu của Trần Diệu Linh, tại BVSKTE từ 1992-1994, trên 57 trẻvàng da ứ mật dưới 4 tháng tuổi Nguyên nhân duy nhất xác định được là teomật bẩm sinh chiếm 24,6%, còn lại 75,4% số ca vàng da ứ mật không tìm đượcnguyên nhân[46] Những năm 1990s, tại Việt Nam còn rất thiếu các kỹ thuật vàphương tiện giúp chẩn đoán, chủ yếu dựa chẩn đoán dựa trên lâm sàng và chẩnđoán cuối cùng teo mật bẩm sinh bằng chụp đường mật trong mổ

Gần đây nhất, năm 2015, một nghiên cứu của Phạm Công Luận trên 95bệnh nhân VDUM dưới 24 tháng tại bệnh viện Nhi Đồng 2 cho thấy 3 nguyên

Trang 36

nhân gặp nhiều nhất gây vàng da ứ mật ở trẻ nhỏ là viêm gan sơ sinh 29,1%,teo mật bẩm sinh 25,9%, và viêm gan CMV 19,1% Một số nguyên nhân hiếmgặp khác cũng được xác định như tyrosinemia, PFIC, ARC.[47] Tuổi nhậpviện trung bình của trẻ là 83,5 ngày trong đó tuổi nhập viện của trẻ mắc teomật bẩm sinh là 63 ngày Tỷ lệ trẻ nhập viện trễ ở nhóm teo mật bẩm sinh là53,8% cao hơn nhóm không teo mật là 44,1%

Trong nghiên cứu về teo mật bẩm sinh của Hoàng Thị Xuyến năm 2014,tuổi nhập viện trung bình là 68 ngày trong đó 15% trẻ có tuổi nhập viện trên

90 ngày tuổi và tuổi phẫu thuật còn cao 71,4 ngày ở nhóm không nhiễm CMV

và 91 ngày ở nhóm nhiễm CMV[48]

Các nghiên cứu ở Việt Nam đều nhận thấy, tuổi nhập viện của trẻ vàng

da ứ mật còn cao Trong đó nhóm teo mật bẩm sinh, tỷ lệ nhập viện trễ củacao dẫn tới tuổi phẫu thuật cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả điều trị

và tiên lượng lâu dài Các nghiên cứu hầu như chưa đề cập tới việc tìm ra cácchỉ số lâm sàng, cận lâm sàng nào có giá trị để giúp nhận biết sớm, chẩn đoánphân biệt teo mật bẩm sinh với các nguyên nhân gây vàng da ứ mật khác

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Lựa chọn các bệnh nhân được chẩn đoán vàng da ứ mật trong thời giannghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân vàng da ứ mật nhưng có kèm theo các bệnh lý nội khoaphức tạp và có tình trạng bệnh nặng ngay tại thời điểm vào viện

- Những bệnh nhân không có đủ thông tin theo bệnh án nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

3 Thời gian: Từ tháng 1/2017 - 7/2018

4 Địa điểm: Bệnh viện Nhi trung ương

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Trang 38

2.5.Nội dung nghiên cứu

2.5.1 Sơ đồ nghiên cứu

Vàng da tăng bil trực tiếp

Siêu âm ổ bụng, siêu âm gan mật

Nang ống mật chủ Tắc nghẽn

do hẹp hoặc u

Làm thêm các xét nghiệm đặc hiệu Các marker virus, huyết thanh học Acid amin máu, acid hữu cơ niệu Alpha 1 antritrypsin, citrin …

Viêm gan Nhiễm trùng

Nhóm không teo mật

Không

chụp ĐM

RLCH Gen

Không phải teo mật

Nhóm teo mật

Trang 39

2.5.2 Các bước tiến hành nghiên cứu.

Bước 1: Lựa chọn vào nghiên cứu các bệnh nhân được chẩn đoán xác định

vàng da ứ mật lúc vào viện

 Với bệnh án tiến cứu, lấy trực tiếp bệnh án tại khoa Gan mật

 Với bệnh án hồi cứu: Kết hợp với bộ phận lưu trữ hồ sơ, tìm và lọc racác bệnh án đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu

Bước 2: Thu thập các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng, kết

quả siêu âm và chẩn đoán xác định theo mẫu bệnh án nghiên cứu

Bước 4: Mô tả và so sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa 2 nhóm

bằng các phương pháp thống kê y học Tìm ra giá trị chẩn đoán của các chỉ sốgiúp chẩn đoán phân biệt teo mật bẩm sinh

2.5.3 Các biến số nghiên cứu

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

1 Tuổi nhập viện

(ngày)

Tuổi vào viện tính bằng cách lấy ngày tháng năm trẻ vào viện trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ Chia nhóm tuổi:

<3 tháng, 3-6 tháng, 6-12 tháng

Biến liên tục

2 Giới Dựa trên giới tính nam, nữ của bệnh nhân Nhị phân

4 Tuổi thai khi

Trang 40

STT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

- Phân bạc màu hoàn toàn và liên tục

- Phân bạc màu không hoàn toàn -Phân bạc màu không liên tục

Ngày đăng: 24/07/2019, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w