1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số học

11 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 61,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số họcGiáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số họcGiáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số họcGiáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số họcGiáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số họcGiáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số họcGiáo án dạy theo phương pháp hợp đồng tiết 64 số học

Trang 1

Ngày soạn: 30/12/2016

Ngày giảng: 5/01/2017

TIẾT 64 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

1) Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân trong Z và nhận xét của phép

nhân nhiều số nguyên, phép nâng lên lũy thừa

2) Kỹ năng: Học sinh hiểu và biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép d9ể tính đúng,

tính nhanh, tính giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số

3) Thái độ : Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác về dấu và về tính toán cộng, trừ, nhân

các số nguyên

4) Tư duy: Học sinh biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hi4

Năng lực

5) Định hướng năng lực cần đạt

Góp phần phát triển một số năng lực cho HS:

Năng lực chung:

- Năng lực tư duy - Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác - Năng lực giao tiếp

- Năng lực đánh giá

Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học

- Năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào cuộc sống

II Phương pháp dạy học

- Phương pháp dạy học theo hợp đồng

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp hợp tác nhóm

- Phương pháp thuyết trình

III Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV

- Máy tính, máy chiếu, giáo án, hợp đồng học tập, phiếu cứu trợ, đáp án các nhiệm vụ học tập

- Tài liệu tham khảo:

Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK Toán 6, SGV Toán 6

Nâng cao và phát triển Toán 8

2 Chuẩn bị của HS

- Ôn lại các quy tắc nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân

- Máy tính bỏ túi

IV Tố chức các hoạt động dạy học

Hoạt dộng 1: Khởi động:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Trang 2

Trong các tiết học trước các con đã được học về các phép toán nhân hai số nguyên,để củng cố lại các kiến thức đã học và tạo hứng khởi cho tiết học luyện tập hôm nay ,cô mời cả lớp tham gia 1trò chơi Trò chơi có tên gọi là:”Tìm ô chữ”

Đây là tên của vị vua và là người chỉ huy chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Luật chơi: Trò chơi có 8 câu hỏi ẩn sau 4 ô số.Bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ giành được quyền chọn mở một ô chữ và trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ và trả lời là

30 giây,chúng ta đã sẵn sàng chưa đi tìm xem ai nhanh hơn?

HS1:

- Mở ô số

- Gv đọc câu hỏi

- HS trả lời

- Có ai có cùng câu trả lời giống ban?

- Cô mở đáp án

- Tốt lắm,nhiệt liêt chúc mừng bạn!

HS2:

Ô số 2, Gv chốt kiến thức

Các câu hỏi trong trò chơi

Câu 1: ( 8 chữ cái) Nếu ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi Đây là tính chất gì?

Câu 2: ( 5 chữ cái) Điền vào chỗ trống: Tích của một số nguyên với 0 thì bằng………

Câu 3: ( 6 chữ cái) Muốn nhân hai số nguyên khác dấu thân hai giá trị tuyetj đối rồi đặt dấu “ – “ trước……….kết quả nhận được

Câu 4: ( 7 chữ cái) Điền vào chỗ trống: Số ( -1) là số ……… của số (- 2)

Câu 5: ( 8 chữ cái) Muốn nhân một số với một tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại Đây là tính chất gì?

Câu 6: ( 8 chữ cái) Điền vào cỗ trông (…)

Trong một tích các số nguyên khác 0

Nếu có môt số lẻ thừa số …… thì tích mang dấu “ – “

Câu 7: ( 7 chữ cái) Điền vào cỗ trông (…)

Bình phương của hai ……… nhau thì bằng nhau

Câu 8: ( 4 chữ cái) Lũy thừa bậc … của một số nguyên âm là một số nguyên dương

Ô chìa khóa: NGÔ QUYỀN

GV: Liên hệ thực tế về chiến thắng Bạch Đằng gắn liền với lịch sử địa phưng

II Bài mới:

Qua trò chơi cô thấy các con đã nắm tương đối tốt các kiến thức đã học,để có kĩ năng thực hiện tốt hơn nữa về phép nhân số nguyên, cô trò chúng ta cùng nhau thực hiện tiết học hôm nay:

Tiết 64: LUYỆN TẬP

Trong tiết học này cô trò ta cùng nhau kí một hợp đồng đó là “hợp đồng học tập”

Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng mới

Trao hợp đồng đã có chữ kí của GV

cho HS nghiên cứu

Lớp trưởng trợ giúp GV

HS nhận hợp đồng và nghiên

Trang 3

- HĐ gồm 2 tờ và 3 trang, trang thứ

nhất có chữ kí của cô, mời các con

nghiên cứu kĩ hợp đồng

- Hợp đồng gồm 6 nhiệm vụ, từ nhiệm

vụ 1 đến nhiệm vụ 5 là các nhiệm vụ

bắt buộc, nhiệm vụ 6 là nhiệm vụ tự

chọn, các con có thể chọn TC1 hoặc

TC2 để làm( đây là Nv không bắt

buộc phải thực hiện)

- Nhiệm vụ 1,3,4 làm việc theo cá

nhân, nhiệm vụ 2 làm việc theo nhóm

hai bàn quay vào nhau, NV 5 làm việc

theo nhóm đôi, NV6 có thể làm việc

cá nhân hoặc theo nhóm

- Tất cả các nhiệm vụ đều có phao cứu

trợ, trừ nhiệm vụ 2,b).Ở Nv 1,3,4,6

chỉ có phao cứu trợ màu xanh, NV 2,)

có 3 phao cứu trợ: xanh, vàng, đỏ, VN

5 có hai phao cứu trợ màu xanh và

vàng; tùy theo năng lực, nhịp độ của

mỗi cá nhân có thể dùng phao cứu trợ

ở mức cần thiết( có 3 mức xanh, vàng,

đỏ),

- Cả lớp nghiên cứu kĩ hợp đồng, có

con nào thắc mắc gì ko?

- Nếu ko còn ý kiền gì nữa thì mời các

con kí vào hợp đồng và thực hiện hợp

đồng trong khoảng thời gian là 20

phút, riêng hai NV đầu giành thời gian

là 8 đến 9 phút, trong đó thảo luận

nhóm cho NV2 trong 1 vài phút

HS Lắng nghe và đặt câu hỏi các vấn đề còn chưa rõ

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung Hoạt động 1: Kí hợp đồng (5-6’)

Trang 4

Tổ chức cho HS kí

hợp đồng:

-Nếu không còn ý

kiến gì nữa thì mời

các con kí vào hợp

đồng và thực hiện

hợp đồng trong

khoảng thời gian là

20 phút, riêng hai

nhiệm vụ đầu giành

thời gian là 8 đến 9

phút, sau đó thảo

luận nhóm cho

nhiệm vụ 2 trong 1

vài phút

HS kí hợp đồng

Hoạt động 2: Thực hiện hợp đồng

(20’)

HS thực hiện các nhiệm vụ theo thứ tự phù hợp với trình độ, nhịp

độ học tập của mỗi cá nhân Theo dõi và hỗ trợ

HS bằng hình thức:

- Cung cấp phao cứu

trợ trực tiếp cho HS

cần cứu trợ

HS có thể yêu cầu hỗ trợ khi gặp khó khăn

Hoạt động 3: Nghiệm thu hợp đồng

(21-22’)

- Đã hết thời gian

thực hiện hợp đồng,

chúng ta chuyển

sang nghiệm thu hợp

đồng:

+ Cả lớp dừng bút,

trở lại trang 1 của

hợp đồng, tự đánh

giá việc thực hiện

các nhiệm vụ của

+ HS điền thông tin và tự đánh giá

Trang 5

mình

+ Hai bạn đổi hợp

đồng cho nhau để

đánh giá đồng đẳng

+HS nhận hợp đồng của bạn, đánh giá đồng đẳng và kí tên

Nhiệm vụ 1: “Chữa bài tập” Thực hiện phép tính

a)15 (- 2) (- 5) ( - 8)

= [(-2 ) (- 5) ] [15 (- 8)] = 10 (-120) = -1200 Hoặc

15 (- 2) (- 5) ( - 8)

= [15 (- 2)].[(-5).(-8)]

= -30 40 = -1200

b) 4 7 (- 11) (- 2)

=[4 ( - 2)].[7 (-11)]

= (- 8) ( -77) = 616

Nghiệm thu nhiệm vụ 1

-GV chiếu đáp án

-GV đặt câu hỏi

nghiệm thu nhiệm vụ

1:

+Những em nào

thấy thoải mái khi

thực hiện nhiệm vụ

này?

+Các con cho cô biết

đây là 2 câu ở BT

nào trong SGK?

+Để thực hiện

nhiệm vụ 1, con đã

làm như thế nào?

? Con cho cô biết ở

câu a con nhóm các

thừa số nào với

nhau? Tại sao?

? Tương tự đối với

câu b con nhóm

những thừa số nào

với nhau?

-GV chốt:

-HS quan sát đáp án

-HS trả lời câu hỏi:

+HS giơ tay

+HS: Bài 90 SGK tr 95

Hs:Con đã áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để nhóm các thừa số một cách thích hợp

HS trả lời:

-HS ghi nhớ

Trang 6

Chúng ta chuyển

sang đánh giá nhiệm

vụ 2

Nhiệm vụ 2: “Luyện tập 1”

Thực hiện các phép tính Giải:

Cách 1:Làm trong ngoặc trước a) (- 57) (67 – 34) – 67.( 34 – 57) =(- 57) 33 – 67 (- 23)

= - 1881 + 1541= - 340

Cách 2: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ

a) (-57).(67 - 34) – 67.(34 - 57)

= - 57 67 + 57.34 - 67.34 + 67 57

= [(-57).67 + (-67).(-57)] + [57.34 - 67.34]

= 0 + 34.( 57 - 67)

= 34.(- 10) = - 340

b) -7 (- 13) + 8 (- 13) = (- 7 + 8) (- 13) =

Nghiệm thu nhiệm vụ 2

-GV đặt câu hỏi để

nghiệm thu nhiệm vụ

2:

GV : Giọi Đại diện

một nhóm nêu cách

làm bài 2 câu a của

nhóm mình,

? Những nhóm nào

có cùng cách làm

Nhóm nào có cách

làm khác?

Gv chiếu kq 2 cách

làm, Hs đánh giá, Gv

chốt ta nên chọn

cách nào để thực

hiện

Nêu cách làm nhiệm

vụ 2,b)

Bao nhiêu bạn hoàn

thành nhệm vụ 2?

Sau khi thực hiện Nv

2 các con cần chú ý

điều gì khi tiến hành

thực hiện các phép

tính ở câu a)

- GV chốt các bước

+HS giơ tay

+HS Đại diện một nhóm nêu cách,

+ HS trả lời

+Dưới lớp đánh giá bài cho nhau và theo dõi bài làm trên bảng rồi nhận xét

+HS trả lời

-HS ghi nhớ

+HS trả lời

Trang 7

chính : Chú ý vận

dụng linh hoạt các

tính chất của phép

nhân số nguyên các

quy tắc về dấu, làm

bài cẩn thận,

- Ở câu a) nếu

các con làm trong

ngoặc trước, ngoài

ngoặc sau thì việc

tính toán sẽ phức tạp

hơn nhiều so với

việc áp dụng tính

chất phân phối của

phép nhân đối với

phép cộng cộng( trừ)

rồi nhóm thích hợp

Chú ý khi nhân một

số với từng số hạng

của tổng các con nhớ

mang theo cả dấu

các thừa số đi để

nhân

-HS ghi nhớ

Nhiệm vụ 3: “Luyện tập 2”

Giải: Thay a = 8 vào biểu thức đã cho ta có ( - 125) (- 13) (- 8)

= [( - 125) (- 8)] (- 13)

= 1000 (- 13) = -13 000

Nghiệm thu nhiệm vụ 3

+Những bạn nào

hoàn thành nhiệm vụ

3?

+Mời 2 HS lên trình

bày trên bảng

- Dưới lớp đánh giá

bài cho nhau và theo

dõi bài làm trên bảng

rồi nhận xét

Hỏi dưới lớp:? Để

tính giá trị của các

biểu thức trong

nhiệm vụ 3 trước hết

con phải làm gì?

+GV quan sát kĩ bài

HS: Thay giá trị của a,b vào biểu thức ta được biểu thức số sau đó

ta dùng tính chất kết hợp

để nhóm các thừa số có tích tròn chục, trăm, nghìn,…

để tính

Trang 8

làm của HS và yêu

cầu HS nêu nhận xét

từng bước trong bài

làm của bạn?

GV : Cho học sinh

nhận xét về dấu của

các thừa số với dấu

của tích ở 2 câu

-HS đánh giá

-HS trả lời và rút ra kết luận

Nhiệm vụ 4: “Luyện tập 3”

Ta thấy tích (-16) 1253 (-8) (-4) (-3) có 4 thừa số nguyên âm nên tích là số dương Vậy a)(-16) 1253 (-8) (-4) (-3) > 0

Ta thấy tích 13 (-24) (-15) (-8) 4 có 3 thừa số nguyên âm nên tích là số âm Vậy 13 (-24) (-15) (-8) 4 < 0

Nhiệm vụ 5: “Vận dụng”

Khi một sản phẩm sai quy cách bị phạt 17 nghìn đồng điều đó có nghĩa là được thêm –

17 nghìn đồng Lương công nhân A tháng vừa qua là

Nghiệm thu nhiệm vụ 4

GV chiếu nhiệm vụ

4 và gọi học sinh trả

lời nhanh đáp án

Hỏi thêm: Có con

nào làm cách khác

không?( Có thể có

HS tính rồi so sánh)

GV : Với bài tập so

sánh một tích các

thừa số nguyên với 0

ta không cần tính kết

quả mà chỉ cần đếm

xem số thừa số

nguyên âm là chẵn

hay lẻ rồi trả lời nhờ

chú ý sau:

Trong một tích các

số nguyên khác 0

a) Nếu có một số

chẵn thừa số nguyên

âm thì tích mang

dấu“+‘’

b) Nếu có một số lẻ

thừa số nguyên âm

thì tích mang dấu

“ –“

Tiếp tục ĐG vào HĐ

Nghiệm thu nhiệm vụ 5

Muốn biết lương

của công nhân A

tháng vừa qua là

bao nhiêu nghìn

đồng ta làm thế

nào?

Qua bài toán này

.HS trả lời

Trang 9

một lần nữa

chúng ta thấy tính

chất của phép

nhân số nguyên

cũng như toán học

nói chung luôn

gắn gắn liền với

đời sống thực

tiễn Để tính số

tiền ta áp dụng

tính chất phân

phối của phép

nhân đối với phép

cộng sẽ dễ dàng

nhẩm được ngay

còn nếu tính bình

thường sẽ lâu hơn

và dẽ nhầm lẫn

Đồng thời qua bài

tập này cũng nhắc

nhở các con trong

học tập cũng như

trong lao động

phải chú ý học tập

để tiếp thu, vận

dụng kiến thức

chính xác vào giải

toán cũng như

làm việc thì sẽ

đem lại hiệu quả

kinh tế cao…

Công nhân này

nếu làm đúng quy

cách thì lương

tháng đó là 1540

000 đồng thế là

mất đi 740 000đ

57 20 + 20 (- 17) = 20.( 57 -17) = 800

(nghìn đồng

Nghiệm thu nhiệm vụ 6

-GV nghiệm thu kết

quả thực hiện hợp

đồng:

Trang 10

+Những bạn nào đã

làm được nhiệm vụ

tự chọn 1?

+Những bạn nào đã

làm được nhiệm vụ

tự chọn 2?

+Những bạn nào đã

làm được cả hai

nhiệm vụ tự chọn?

-GV chiếu đáp án

của nhiệm vụ 6: Con

nào chưa kịp làm,

hãy quan sát phần

đáp án và về nhà

thực hiện vào vở

+HS thông báo kết quả bằng hình thức giơ tay

-HS quan sát

và ghi nhớ

Nhiêm vụ 6: “Mở rộng”

Tự chọn 1: Tìm số nguyên x biết:

(x – 3)2 = 16

Vì 16 = 42 = (- 4)2

Nên x - 3 = 4 hoặc x - 3 = - 4 Vậy x = 7 hoặc x = - 1

Tự chọn 2: Tìm số nguyên x biết: x3 = - 8

Ta có -8 = ( - 2)3 Nên x3 = (- 2)3

Vậy x = - 2

Hoạt động 4:

Củng cố, đánh giá (2-3’)

Chốt lại kiến thức

trọng tâm

HS lắng nghe

và ghi nhớ

Các nhiệm vụ chưa

hoàn thành trên lớp

HS sẽ tiếp tục hoàn

thành ở nhà

nhiệm vụ và

về nhà thực hiện

GV thu lại bản hợp

đồng và nhận xét

vào tiết sau

HS nộp hợp đồng

GV : Trong tiết học này con đã củng cố được những kiến thức nào, rèn được những kĩ năng gì?

Gv chiếu bản đồ tư duy

Trang 11

III Hướng dẫn về nhà

4Nắm vững các tính chất của phép nhân: công thức và phát biểu thành lời

 Lũy thừa của một số nguyên

 Làm bài tập về nhà : 95,96,98,99/ SGK

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/07/2019, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w