TỔNG QUAN Sự phát triển khớp cắn của giai đoạn chuyển tiếp thứ nhất Sự mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất được chia thành 3 dạng: Tương quan bước gần Tương quan phẳng Tương qua
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA II
Học viên: Nguyễn Trọng Hòa Thầy hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
THỰC TRẠNG KHỚP CẮN Ở TRẺ EM 7 TUỔI
DÂN TỘC THÁI Ở SƠN LA NĂM 2017
Trang 2DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
cả về thẫm mỹ, tạo nên vẽ đẹp của nụ cười và toàn bộ khuôn mặt Để có một bộ răng đẹp, một nụ cười thẩm mỹ, hàm răng cần được chăm sóc thật tốt ngay từ giai đoạn răng sữa cũng như khi răng vĩnh viễn đầu tiên mọc lên
Giai đoạn chuyển từ hàm răng sữa sang hàm răng hỗn hợp là giai đoạn hết sức quan trọng của trẻ
răng xoay, cắn sâu và cắn hở, một vài thói quen xấu và sự bất cân xứng hàm mặt có thể phát hiện được
Trang 4 Phát hiện những sai lệch ở độ tuổi này giúp chúng ta có một số can thiệp đúng lúc như can thiệp vào sự phát triển của xương hàm, cân bằng chiều rộng của cung răng, cai thiện xu hướng mọc răng, sửa chữa những thói quen xấu, cải thiện thẫm mĩ và sự tự tin, giảm thiểu thời gian điều trị sau này.
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
và kích thước cung răng ở các lứa tuổi nhưng chưa có nghiên cứu nào ở lứa tuổi 7 tuổi, là lứa tuổi cần các quan tâm đặc biệt đến các sai lệch răng miệng, và chưa
có nghiên cứu nào trên đối tượng là dân tộc Thái
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn nhóm tiến hành nghiên cứu quy mô lớn, nằm trong đề tài cấp nhà nước,
để có thể đưa ra được một bộ số liệu chính xác, hoàn thiện và mang tính đặc trưng cao cho người Việt Nam
Trang 6tượng trên.
2 Xác định một số kích thước cung răng của nhóm đối
tượng trên.
Trang 7TỔNG QUAN
Sự hình thành và phát triển bộ răng :
Từ khi sinh ra cho tới khi trưởng thành, bộ răng người trải qua bốn giai đoạn hình thành, phát triển và biến đổi như sau:
- Giai đoạn 1, giai đoạn thành lập bộ răng sữa
- Giai đoạn 2, giai đoạn cung răng sữa ổn định
- Giai đoạn 3, giai đoạn bộ răng hỗn hợp
- Giai đoạn 4, giai đoạn bộ răng vĩnh viễn
Trang 8TỔNG QUAN
Sự phát triển khớp cắn của giai đoạn chuyển tiếp thứ nhất
Sự mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất được chia thành 3 dạng:
Tương quan bước gần
Tương quan phẳng
Tương quan bước xa
Sự mọc của các răng cửa
(A) răng vĩnh viễn hàm trên mọc về phía môi so với răng sữa
(B) (B) so sánh vị trí răng vĩnh viễn và răng sưa
Mẫu hàm của bệnh nhân 7 tuổi Quan sát thấy sự mọc lôn xộn của răng cửa hàm dưới
Trang 9TỔNG QUAN
Các phân loại sai khớp cắn
Phân loại sai khớp cắn theo Angle
Trang 10TỔNG QUAN
Khớp cắn sai loại II chia thành hai loại.
Sai khớp cắn loại I Sai khớp cắn loại II tiểu loại 1
Sai khớp cắn loại II, tiểu loại
Trang 11Khớp cắn sai loại III
TỔNG QUAN
Trang 12Phân loại khớp cắn theo Dewey’s
Martin Dewey bổ sung cho phân loại khớp cắn của Angle, ông chia khớp cắn loại I và loại III theo Angle thành các dưới type khác nhau Trong đó loại I chia thành 5 dưới type, loại III thành 3 dưới type và loại
II không thay đổi
Trang 13Phân loại theo viện tiêu chuẩn Anh (BSI)
Loại I: Rìa cắn răng cửa dưới tiếp xúc hoặc nằm ngay dưới gót răng cửa trên.
Loại II: Rìa cắn răng cửa dưới nằm về phía sau so với gót răng cửa trên Loại này lại có hai tiểu loại:
+ Tiểu loại 1: Độ cắn chìa tăng và răng cửa trên thường ngả ra trước.
+ Tiểu loại 2: Độ cắn chìa thường nhỏ nhưng cũng có thể tăng, răng cửa trên ngả sau (quặp).
Loại III: Rìa cắn răng cửa dưới nằm về
phía trước gót răng cửa trên Độ cắn chìa
giảm hoặc ngược.
TỔNG QUAN
Phân loại sai khớp cắn theo IBS
A Tương quan răng cửa loại I B Tương quan răng cửa loại II, tiểu loại 1
C Tương quan răng cửa loại II tiểu loại 2 D Tương quan răng cửa loại III
Trang 14TỔNG QUAN
Sự thay đổi cung răng ở giai đoạn chuyển tiếp thứ nhất
Giai đoạn từ 6 - 12 tuổi là giai đoạn có nhiều thay đổi, chủ yếu là do
sự thay đổi kích thước giữa răng sữa và răng vĩnh viễn Sự biến đổi chiều hướng mọc răng, sự loại bỏ khe hở giữa các răng, sự mòn răng theo thời gian và ảnh hưởng của cơ Sau 12 tuổi, chiều hướng mọc răng thường rất ít biến đổi, gần như ổn định
Hàm trên
Răng vĩnh viễn Răng sữa
Chênh lệch
31,6 23,4 8,2
43,0 44,6 -1,6
74,6 6,8 6,6
Hàm dưới
Răng vĩnh viễn Răng sữa
Chênh lệch
23,0 17,4 5,6
42,2 47,0 -4,8
65,2 64,4 0,8
Khác biệt về kích thước gần xa giữa răng sữa và răng vĩnh viễn
Trang 15TỔNG QUAN
Kích thước cung răng
Chiều rộng cung răng trước: là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh
(sữa hoặc vĩnh viễn), gồm rộng trước trên (RTT) và rộng trước dưới (RTD).
Chiều rộng cung răng trước: là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh
(sữa hoặc vĩnh viễn), gồm rộng trước trên (RTT) và rộng trước dưới (RTD).
Chiều rộng cung răng sau 1: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gần của hai
RHS2 hoặc đỉnh múi ngoài của răng số 5, gồm rộng sau trên 1 (RST1) và rộng sau dưới 1 (RSD1).
Chiều rộng cung răng sau 1: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gần của hai
RHS2 hoặc đỉnh múi ngoài của răng số 5, gồm rộng sau trên 1 (RST1) và rộng sau dưới 1 (RSD1).
Chiều rộng cung răng sau 2: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gần của hai
răng hàm lớn 1, gồm rộng sau trên 2 (RST2) và rộng sau dưới 2 (RSD2).
Chiều rộng cung răng sau 2: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gần của hai
răng hàm lớn 1, gồm rộng sau trên 2 (RST2) và rộng sau dưới 2 (RSD2).
Trang 16TỔNG QUAN
Chiều dài cung răng là chiều dài cung răng đo từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối mặt xa hai RHS2, đỉnh múi ngoài gần RHS2 (răng hàm nhỏ vĩnh viễn thứ hai), đỉnh hai răng nanh hai múi gần - ngoài răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất.
Chiều dài cung răng trước: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối hai đỉnh răng nanh (sữa hoặc vĩnh viễn), gồm dài trước trên (DTT)
và dài trước dưới (DTD).
Chiều dài cung răng trước: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối hai đỉnh răng nanh (sữa hoặc vĩnh viễn), gồm dài trước trên (DTT)
và dài trước dưới (DTD).
Chiều dài cung răng sau 2: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHL1, gồm dài sau trên 2 (DSD1) và dài sau dưới 2 (DSD2).
Chiều dài cung răng sau 2: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHL1, gồm dài sau trên 2 (DSD1) và dài sau dưới 2 (DSD2).
Chiều dài cung răng sau 1: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHS2 hoặc múi ngoài răng số 5, gồm dài sau trên 1 (DST1) và dài sau dưới 1 (DSD1).
Chiều dài cung răng sau 1: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa giữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHS2 hoặc múi ngoài răng số 5, gồm dài sau trên 1 (DST1) và dài sau dưới 1 (DSD1).
Trang 17TỔNG QUAN
Chiều rộng và chiều dài cung răng
Trang 18TỔNG QUAN
Các nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm khớp cắn và kích
thước cung răng hàm răng hỗn hợp sớm.
Mukesh Kumar nghiên cứu trên 985 trẻ từ 6 đến 13 tuổi ở Maharashtra thì thấy 57%
có khớp cắn bình thường, trong đó trẻ 7 tuổi có khớp cắn bình thường là 74%.
Dimberg nghiên cứu dọc trên 368 trẻ từ 3 đến 7 tuổi thì tỉ lệ sai khớp cắn giảm từ 70
% lúc 3 tuổi còn 58% lúc 7 tuổi do sự tự sữa chữa
Nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dương (2000) trên 100 trẻ 12 tuổi đã đưa ra tỷ lệ trẻ có khớp cắn sai loại I là 39%, khớp cắn sai loại II là 43%, khớp cắn sai loại III là 9%, khớp cắn bình thường là 9%
Nghiên cứu của Trịnh Hồng Hương (2007) trên 130 trẻ từ 6 – 8 tuổi cho thấy tỷ lệ loại I là 42,7%, tỷ lệ loại đối đầu 41,3%, tỷ lệ loại II là 13,3%,loại III là 2,7%
Trang 19 Đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn chọn: Có đầy đủ các tiêu chí sau
Trẻ 7 (sinh từ 1/1/2010-31/12/2010)
Cha mẹ ông bà nội ngoại là người Việt Nam, dân tộc Thái
sâu ở những vị trí là các điểm mốc đo: đỉnh múi ngoài gần
học sinh
thiểu sản, răng không bị dị dạng bất thường, không tổn thương tổ chức cứng làm mất chiều dài cung răng
Không có thói quen xấu làm ảnh hưởng đến sự phát triển cung răng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Trang 20* Tiêu chuẩn loại trừ: Khi có một trong các tiêu chí sau
Trẻ có tiền sử chấn thương hàm mặt hoặc những dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt: khe hở môi, khe hở hàm ếch gây ảnh hưởng đến khớp cắn
Đang được điều trị chỉnh nha, đang được điều trị mang hàm giữ khoảng, đang dùng hàm phục hình tháo lắp của trẻ nhỏ
Học sinh không hợp tác
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành vào khoảng thời gian từ
tháng 09/2017 đến tháng 09/2018
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành vào khoảng thời gian từ
tháng 09/2017 đến tháng 09/2018
Địa điểm nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được lấy tại tỉnh Sơn La, sau đó được thực hiện tại nhà A7 Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội tại tỉnh Sơn La và Viện Đào Tạo
Răng Hàm Mặt, trường đại học Y Hà Nội
Địa điểm nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được lấy tại tỉnh Sơn La, sau đó được thực hiện tại nhà A7 Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội tại tỉnh Sơn La và Viện Đào Tạo
Răng Hàm Mặt, trường đại học Y Hà Nội
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Chúng tôi sử dụng nghiên cứu mô tả cắt
ngang.
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bình cho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:
(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút ra một kết luận dương tính giả.
(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc lực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả.
σ : độ lệch chuẩn.
δ : là sai số mong muốn (cùng đơn vị với σ ), ước tính 0,5 mm.
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
dựa vào nghiên cứu của Trịnh Hồng Hương trên trẻ từ 6 –
8 tuổi dân tộc Kinh, giá trị trung bình của chu vi cung răng trên là: X ± SD = 76,29±3,09 (mm) Chọn σ=3,09
Thay vào công thức, có:
n = (1,96 + 1,28)2 * 3,092/0,52 =400,78 người
Chúng tối tiến hành nghiên cứu trên 436 đối tượng, là toàn
bộ đối tượng 7 tuổi nằm trong nhóm đối tượng nghiên cứu
thuộc đề tài cấp Nhà nước lấy tại tỉnh Sơn La.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên
Trang 24 Các biến: số và chỉ số nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phân loại
Phương pháp thu thập
Giới Biến nhị phân Nam, nữ Hỏi, phiếu hỏi
Angle I AngleII, AngleIII
Đo trên mẫu
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Loại I Rìa cắn răng cửa dưới tiếp xúc hoặc nằm ngay dưới gót răng cửa
trên.
Loại II Rìa cắn răng cửa dưới nằm về phía sau so với gót răng cửa trên
Loại này lại có hai tiểu loại:
+ Tiểu loại 1: Độ cắn chìa tăng và răng cửa trên thường ngả ra trước.
+ Tiểu loại 2: Độ cắn chìa thường nhỏ nhưng cũng có thể tăng, răng cửa trên ngả sau (quặp)
Loại III Loại III: Rìa cắn răng cửa dưới nằm về phía trước gót răng cửa
trên Độ cắn chìa giảm hoặc ngược
Trang 26ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các biến số cho mục tiêu 2
nghĩa/ Phân loại
Phương pháp thu thập
Chiều rộng phía trước cung răng (rtt,rtd) Biến định lượng mm Đo trên mẫu Chiều dài phía trước cung răng (dtt,dtd) Biến định lượng mm Đo trên mẫu
Chiều dài phía sau cung răng 1
(dst1,dsd1) Biến định lượng mm Đo trên mẫuChiều dài phía sau cung răng 2
(dst2,dsd2) Biến định lượng mm Đo trên mẫuChu vi cung răng (cvt,cvd) Biến định lượng mm Đo trên mẫu Khoảng hiện có vùng răng trước Biến định lượng mm Đo trên mẫu Khoảng cần có vùng răng trước Biến định lượng mm Đo trên mẫu
Trang 27ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu
Hình 2.1 Bộ dung cụ lấy dấu,
đỗ mẫu, đo đạc Hình 2.2 Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX
Trang 28ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu
Bước 2: Khám lâm sàng.
Sử dụng thước cặp điện tử Mitutoyo hai đầu nhọn có độ chính xác là 0,01mm
- Kỹ thuật đo:
+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên.
+ Tất cả các mẫu hàm đều do 2 người tham gia đo và người hướng dẫn
đo, trước khi đo cần tập huấn người đo.
+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục)
Trang 29Bước 3: Lấy dấu hai hàm bằng Alginate với sáp cắn ở tư thế khớp
cắn lồng múi tối đa sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đá.
Bước 4: Phân tích và đo đạc trên mẫu.
Xác định trên mẫu hàm các đặc điểm khớp cắn
Xác định kích thước cung răng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Trang 30Đo chu vi cung răng
Đo chiều dài cung răng
Đo chiều rộng cung răng
Trang 32ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Xử lý số liệu
Làm sạch số liệu trước khi phân tích
16.0
Kiểm định các biến bằng các test kiểm định
Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p<0,05 Nếu p>0,05 tức là không có ý nghĩa thống kê
Trang 33ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Sai số và biện pháp khống chế sai số
- Sai số ngẫu nhiên là do chọn mẫu.
- Sai số hệ thống là do kĩ thuật đo, người đo, tư thế đo.
- Cách khống chế:
+ Tập huấn kĩ cho người đo, tập huấn cùng chuyên gia.
+ Sử dụng một dụng cụ, đo cùng một loại đơn vị đo, thước đo có chuẩn mực.
+ Đo trong cùng một tiêu chuẩn, điều kiện.
+ Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung những thông tin còn thiếu.
Đạo đức nghiên cứu
- Được sự đồng ý của các đối tượng
- Các kỹ thuật đo và phương tiện sử dụng không gây hại gì cho đối tượng nghiên cứu.
- Các số liệu thu được chỉ dùng để nghiên cứu.
Trang 3434
Trang 35 Phân bố đối tượng theo giới
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Trang 36 Đặc điểm khớp cắn
Đánh giá tương quan răng hàm lớn thứ nhất
Loại KC
RHL 1
Giới
Loại I (n,%)
Loại II (n,%)
Loại III (n,%)
Trang 37DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Khớp cắn vùng răng cửa
Loại KC răng cửa
Giới
Loại I (n,%)
Loại II
Loại III (n,%)
Tổng
Tiểu loại 1 (n,%)
Trang 38DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Kích thước rộng cung răng theo giới
Rộng sau trên1
Rộng sau trên 2
Rộng trước dưới
Rộng sau dưới 1
Rộng sau dưới 2
X
Trang 39DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Chiều dài cung răng theo giới
Kích thước n Nữ SD n Nam SD n Chung SD
Dài trước trên
Dài sau trên 1
Dài sau trên 2
Dài trước dưới
Dài sau dưới 1
Dài sau dưới 2
Trang 40DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Chu vi cung răng n Nam SD n Nữ SDChu vi trên
Chu vi dưới
X X
Trang 41 Kích thước trung bình khoảng cần có và khoảng hiện có vùng răng trước hàm trên và hàm dưới
Giới
Hàm dưới
Khoảng cần thiết Khoảng hiện có Chênh lệch
X X
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Trang 42 Chiều rộng cung răng giữa các loại khớp cắn
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Kích thước
Nam ± SD
Nữ ± SD
Nam ± SD
Nữ ± SD
Nam ± SD
Nữ ± SD Rộng trước trên
Trang 43DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Chiều dài cung răng giữa các loại khớp cắn
Kích thước
Nam ± SD
Nữ ± SD
Nam ± SD
Nữ ± SD
Nam ± SD
Nữ ± SD Dài trước trên
X X
X X
Trang 44DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN – KẾT LUẬN
Chu vi cung răng giữa các loại khớp cắn
Kích thước
Nam ± SD
Nữ ± SD
Nam ± SD
Nữ ± SD
Nam ± SD
Nữ ± SD
X X
X X
Trang 45 Kích thước trung bình khoảng cần thiết và khoảng hiện có hàm trên, hàm dưới theo giới
Giới
Trang 46XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !