1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ CHỤP cắt lớp VI TÍNH TRONG CHẨN đoán u NHẦY mũi XOANG

40 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 459,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phức hợp lỗ ngách: vùng ngã tư dẫn lưu của xoang vào hốc mũi baogồm mỏm móc, bóng sàng, cuốn giữa, phễu sàng, khe bán nguyệt, khe giữa... + Thành trong: hay vách ngăn xoang ngăn cách h

Trang 1

NGUYỄN THỊ NHÂN

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM H×NH ¶NH vµ GI¸ TRÞ CHôP C¾T LíP

VI TÝNH TRONG CHÈN §O¸N U NHÇY MòI XOANG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ NHÂN

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM H×NH ¶NH vµ GI¸ TRÞ CHôP C¾T LíP

VI TÝNH TRONG CHÈN §O¸N U NHÇY MòI XOANG

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Mã số : 60720166

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Phạm Minh Thông

Hà Nội - 2018 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

THM : Tai mũi họng

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Lịch sử nghiên cứu 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Tại Việt Nam 3

1.2 Giải phẫu mũi xoang 4

1.2.1 Giải phẫu hốc mũi 4

1.2.2 Xoang trán 5

1.2.3 Xoang bướm 6

1.2.4 Xoang sàng: 6

1.2.5 Xoang hàm trên 7

1.2.6 Giải phẫu mạch máu và thần kinh của xoang 7

1.2.7 Giải phẫu các cấu trúc liên quan 7

1.3 Sinh lý niêm mạc xoang 7

1.3.1 Hoạt động thanh thải lông nhầy 7

1.3.2 Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang 7

1.4 Cơ chế bệnh sinh hình thành u nhầy 9

1.5 Giải phẫu bệnh đại thể của u nhầy 10

1.6 triệu chứng lâm sàng 10

1.6.1 Cơ năng: 10

1.7 Đặc điểm xquang xoang 10

1.8 Đặc điểm nội soi tai mũi họng 11

1.9 Đặc điểm cắt lớp vi tính 11

1.10 Chẩn đoán xác định 12

Trang 5

2.2 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 13

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 13

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 13

2.3.2 Cỡ mẫu 13

2.3.3 Các bước tiến hành: 14

2.4 Phương tiện chụp CLVT 14

2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu: 15

2.5.1 Đặc điểm dịch tễ chung: 15

2.5.2 Triệu chứng lâm sàng: 16

2.5.3 Đặc điểm tổn thương trên phim chụp CLVT 16

2.5.4 Đối chiếu CLVT và phẫu thuật nội soi 16

2.6 Kỹ thuật và công cụ 16

2.7 Phương pháp thống kê và xử lý kết quả 16

2.8 Sai số và cách khống chế sai số 17

2.9 Đạo đức nghiên cứu 17

2.10 Sơ đồ nghiên cứu: 18

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Mục tiêu 1 19

3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới 19

3.1.2 Triệu chứng lâm sàng: 19

3.1.3 Đặc điểm trên CLVT 20

3.1.4 Hướng lan rộng, đè đẩy của u nhầy: 22

Trang 6

3.2.2 Mức độ xâm lấn phần mềm 23

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 24

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 25

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi, giới của bệnh nhân 19

Bảng 3.2: Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân 19

Bảng 3.3: Vị trí u nhâỳ 20

Bảng 3.4: Thay đổi kích thước xoang 20

Bảng 3.5: Thay đổi niêm mạc xoang 20

Bảng 3.6: Tỷ trọng của u nhầy 21

Bảng 3.7: Vị trí ngấm thuốc sau tiêm 21

Bảng 3.8: Mức độ ngấm thuốc sau tiêm 21

Bảng 3.9: Mức độ phá huỷ xương 22

Bảng 3.10: Mức độ đè đẩy cấu trúc xung quanh 22

Bảng 3.11: Mức độ xâm lấn xương 23

Bảng 3.12: Mức độ xâm lấn phần mềm 23

Trang 8

Hình 1.1: Thiết đồ cắt dọc qua hốc mũi 5

Hình 1.2: Sơ đồ sinh lý bệnh của UNMX 10

Hình 2.1 : Tư thế Axial 15

Hình 2.2 : Tư thế Coronal 15

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

U nhầy mũi xoang (UNMX) là một khối u dạng giả nang lành tính pháttriển ở trong xoang, vỏ là niêm mạc xoang đã bị biến đổi ít hoặc nhiều, lòngchứa chất dịch nhầy vô trùng, đặc quánh [1] U nhầy mũi xoang có thể xảy

ra ở bất cứ xoang nào nếu quá trình dẫn lưu dịch tự nhiên của xoang bị tắcnghẽn Tuy nhiên hay gặp nhất ở xoang trán (60 – 89%), xoang sàng (8-30%), chỉ có khoảng 5% xoang hàm, xoang bướm [2], [3], [4] Khối u tích

tụ dịch phát triển dần, làm mòn và tiêu xương của thành xoang, xâm lấn vàchèn các cơ quan lân cận

Mặc dù là một bệnh lành tính tuy nhiên chẩn đoán ở giai đoạn sớmthường gặp nhiều khó khăn do các triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và khôngđặc hiệu Bệnh nhân thường đến khám ở giai đoạn muộn khi đã có biếnchứng, hiệu quả điều trị biến chứng không cao đặc biệt các biến chứng vềmắt Mặt khác, bệnh nhân thường không đi khám tại chuyên khoa tai mũihọng mà thường đi khám ở các chuyên khoa khác như chuyên khoa mắt,thần kinh, nội… sau đó nghi ngờ mới được chuyển sang chuyên khoa taimũi họng để khám và điều trị [5] Vì vậy, chẩn đoán và điều trị UNMX giaiđoạn sớm là vấn đề rất cần thiết, nhằm tránh các biến chứng và đem lại hiệuquả điều trị cao cho bệnh nhân

Hiện nay, nhờ sợ phát triển của nội soi tai mũi họng, cắt lớp vi tính,cộng hưởng từ giúp cho việc chẩn đoán bệnh lý UNMX dễ dàng hơn Nộisoi tai mũi họng giúp đánh giá (giá trị của nội soi tai mũi họng trong chẩnđoán u nhầy mũi xoang) Vai trò của CLVT xoang cho phép cung cấp thôngtin về vị trí u, đặc điêm u trước và sau tiêm thuốc cản quang, phá huỷ xươngxung quanh và xâm lấn cấu trúc lân cận, xác định nguyên nhân trong một sốtrường hợp, góp phần lập kế hoạch điều trị cho bênh nhân

Trang 10

Ở Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về u nhầy mũi xoang nhưngchưa có đề tài nào đánh giá cụ thể về vai trò của CLVT trong chẩn đoán

bệnh và góp phần vào điều trị Vì vậy chúng tôi xin thực hiện đề tài “

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u nhầy mũi xoang”, với hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm hình ảnh của u nhầy mũi xoang trên cắt lớp vi tính

2 Giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u nhầy mũi xoang.

CHƯƠNG I

Trang 11

TỔNG QUAN1.1.Lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới:

- Năm 1820, Langenbeck là người đầu tiên mô tả về u nhầy các xoang

cạnh mũi với cái tên hydatides [6]

- Năm 1909, Rollet đã đề xuất tên là u nhầy các xoang cạnh mũi

(mucocoele) [7]

- Năm 1851, Huckle đã mô tả thể lâm sàng của u nhầy xoang hàm mặt

như u nhầy xoang trán, xoang trán sàng, xoang hàm, xoang bướm [8]

- Năm 1914, Hội nghị quốc tế về u nhầy xoang hàm mặt đã đề cập một

cách hoàn chỉnh về bệnh lý giải phẫu, chẩn đoán và điều trị [9]

1.1.2 Tại Việt Nam:

- Năm 1998, Phạm Thắng, Phạm Thị Cư, Nguyễn Đình Phúc đã báocáo 28 ca u nhầy trán sàng từ năm 1993 -1997 Trong nghiên cứu này, cáctriệu chứng lâm sàng và hình ảnh Xquang của u nhầy xoang trán sàng đãđược miêu tả khá đầy đủ [10]

- Năm 2000, Nguyễn Chí Hiếu đã tổng kết trong luận văn 52 ca u nhầyxoang hàm mặt Cắt lớp vi tính đã được đưa vào trong chẩn đoán nhưngchưa áp dụng cho tất cả bệnh nhân nghiên cứu [1]

- Theo tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011, Võ ThanhQuang đã báo cáo 33 ca u nhầy xoang bướm được phẫu thuật nội soi mũixoang tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương từ 2005 -2009 Các triệuchứng chính của u nhầy là đau đầu, ăn mòn và tiêu xương xung quanh Điềutrị phẫu thuật nội soi đem lại kết quả tốt cho bệnh nhân [11]

- Năm 2011, Nguyễn Thị Thu Đức đã tổng kết 40 ca u nhầy trán sàng

từ 1/2006 đến 9/2011 Các triệu chứng trên cắt lớp vi tính và nội soi về unhầy trán sàng đã được mô tả khá đầy đủ, đồng thời có sự phối hợp lâm

Trang 12

sàng, CLVT với phẫu thuật để giúp đưa phương án phẫu thuật [12]

1.2 Giải phẫu mũi xoang

Khoang hàm mặt gồm 4 nhóm xoang chính là xoang hàm trên, xoangtrán, xoang bướm và nhóm xoang sàng Nhóm xoang sàng được chia rathành xoang sàng trước, xoang sàng giữa và xoang sàng sau

1.2.1 Giải phẫu hốc mũi

Hốc mũi gồm có 4 thành: thành trên hay trần của hốc mũi, thành dưới

hà sàn của hốc mũi, thành ngoài hay còn gọi là vách ngăn mũi xoang, thànhtrong hay vách ngăn mũi cùng với hai lỗ là lỗ mũi trước và lỗ mũi sau

- Vách mũi xoang không bằng phẳng do có xương cuốn mũi và các khecuốn mũi tương ứng Xương cuốn mũi thông thường đi từ dưới lên trên baogồm: xương cuốn dưới, xương cuốn giữa và xương cuốn trên Đôi khi cóxương cuốn thứ tư là xương cuốn Santorini nằm ở trên xương cuốn trên

- Ngách mũi là những khe rãnh được tạo bởi các cuốn mũi với váchmũi xoang, với tên gọi tương ứng với cuốn mũi bao gồm ngách dưới, ngáchgiữa và ngách trên

+ Ngách mũi dưới: phía trước trên có lỗ thông của ống lệ tỵ, phía sautrên là nơi tiếp nối với mỏm hàm xương cuốn dưới và xương khẩu cái

+ Ngách mũi giữa: có ba cấu trúc giải phẫu quan trọng nằm ở khe này,

đó là mỏm móc, bóng sàng và khe bán nguyệt Trong khe bán nguyệt có các

lỗ dẫn lưu của xoang sàng trước, xoang trán và xoang hàm

+ Ngách mũi trên: Trong khe này thường có hai lỗ đổ, lỗ đổ ra củaxoang sàng sau nằm ở phía trước, lỗ bướm khẩu cái là lỗ đổ ra của xoangbướm nằm ở phía sau

- Phức hợp lỗ ngách: vùng ngã tư dẫn lưu của xoang vào hốc mũi baogồm mỏm móc, bóng sàng, cuốn giữa, phễu sàng, khe bán nguyệt, khe giữa

Trang 13

Hình 1.1: Thiết đồ cắt dọc qua hốc mũi 1.2.2 Xoang trán:

- Xoang trán là một hốc rỗng nằm ngay trên hốc mũi gồm: xoang trán phải

và xoang trán trái, kích thước không đều nhau Ở xoang trán phát triển bìnhthường có hình tháp ba mặt, tháp xoang trán có ba thành, một đáy và một đỉnh

+ Thành trước: tương ứng với vùng lông mày, bề dày của vùng này từ3-4mm

+ Thành sau: còn được gọi là thành màng não, thường mỏng hơn thànhtrước, chiều dày thành khoảng 1mm, thành này có liên quan đến não và màngnão

+ Thành trong: hay vách ngăn xoang ngăn cách hai xoang trán vớinhau, thành này mỏng và luôn lệch về một bên

+ Đáy của xoang: gồm hai phần là phần ngoài hay đoạn ổ mắt, phầntrong hay đoạn sàng

- Ngách trán: có cấu trúc phức tạp, do chỉ là một ngách lọt vào giữanhững cấu trúc xương độc lập khác Ngách trán được giới hạn bởi nhữngthành phần sau đây:

+ Phía trên và ngoài là xương giấy: đây là phần xương mỏng, u nhầylàm tiêu mòn xương giấy, xâm lấn vào góc trong và trên của ổ mắt

+ Phía trước là tế bào đê mũi, thuộc hệ thống tế bào sàng trước Sự

Trang 14

quá phát tế bào này sẽ gây hẹp ngách trán theo chiều trước sau.

+ Phía sau là bóng sàng, hoặc hệ thống các tế bào trên bóng sàng.+ Phía trong thường là chân bám cuốn giữa, hoặc phần cao chân bámmỏm móc (trường hợp bám vào cuốn giữa)

1.2.3 Xoang bướm:

Xoang bướm nằm trong thân xương bướm, kích thước của xoang đadạng Nó được chia làm xoang bướm phải và trái bởi vách ngăn xương.Xoang bướm có liên quan với tuyến yên, xoang tĩnh mạch hang và độngmạch cảnh trong

1.2.4 Xoang sàng:

Khối xương sàng có dạng hình hộp chữ nhật, bao gồm một hệ thống các tếbào sàng nằm bên trong như tổ ong

1.2.4.1 Hệ thống tế bào sàng và khe ngách

Hình minh họa: Hệ thống xoang sàng

Hệ thống TB sàng được chia làm hai nhóm chính: xoang sàng trước vàxoang sàng sau

- Xoang sàng trước: nằm ở trước mảnh nền cuốn giữa Chia thành 3nhóm nhỏ: nhóm bóng sàng, nhóm mỏm móc và nhóm khe ngách Nhómbóng sàng gồm các tế bào trên bóng và dưới bóng, bóng sàng được coi là tếbào sàng lớn nhất Tế bào đe mũi, thuộc nhóm mỏm móc, là tế bào thườnggặp (khoảng 90%) và nằm vị trí trước nhất U nhầy xoang sàng trước có thếxuất phát từ một trong các nhóm trên Do liên quan trực tiếp đến thành củangách trán, u nhầy xoang sàng thường sớm xâm lấn ngách trán

- Tế bào sàng trên ổ mắt thuộc nhóm trên bóng, phát triển từ trần sànglan về hướng ổ mắt Nhóm tế bào này ở vị trí sau và ngoài hơn so với xoangtrán Đường dẫn lưu tương ứng cũng nằm phía sau ngoài ngách trán U nhầy

từ nhóm tế bào này thường phá vỡ vách xoang để vào xoang trán, nên có thể

Trang 15

bị chẩn đoán nhầm là u nhầy xoang trán.

1.2.5 Xoang hàm trên:

Xoang hàm trên là xoang lớn nhất, nằm trong thân xương hàm trên, nó

có hình kim tự tháp nằm ở phần gò má xương hàm trên Trần xoang hàm làsàn của ổ mắt, sàn xoang trùng với phần sàng của xương hàm trên và liênquan đến các răng hàm trên Lỗ của xoang đổ vào ngách mũi giữa, sànxoang nằm thấp hơn so với ngách mũi giữa

1.2.6 Giải phẫu mạch máu và thần kinh của xoang

1.2.7 Giải phẫu các cấu trúc liên quan:

1.3 Sinh lý niêm mạc xoang

1.3.1 Hoạt động thanh thải lông nhầy

- Vận chuyển của lông chuyển: lớp lông chuyển trên bề mặt niêm mạcmũi xoang không đứng yên mà nó luôn hoạt động một cách nhịp nhàng gồm

2 pha là pha đập nhanh và pha đập chậm Các lông chuyển sẽ chuyển độngtheo chiều kim đồng hồ, mỗi lông sẽ tạo nên một sóng kích thích đối vớilông bên cạnh làm nó chuyển động theo, sau đó các lông căng ra và quéttheo cùng hướng tạo nên một làn sóng liên tục vận chuyển chất nhầy

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của lông chuyển như: Nhiệt

độ, độ ẩm, nồng độ oxy, CO2 trong không khí, sự thay đổi về số lượng hoặcchất lượng dịch nhầy, ion K+, Ca++ Tuy nhiên, hai yếu tố cơ bản quyếtđịnh hoạt động của lông chuyển là độ đàn hồi và độ nhớt của thảm nhày,hoạt động này hiệu quả nhất khi chất nhày có độ đàn hồi từ 4-13 đơn vị và

độ nhớt từ 25-200 p

1.3.2 Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang

* Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm:

Trong xoang hàm, sự vận chuyển của dịch tiết bắt đầu từ đáy xoang rồilan ra xung quanh, lên các thành của xoang theo kiểu hình sao, dịch vậnchuyển dọc theo thành trước, trong, sau, ngoài để lên trần xoang, từ đây dịch

Trang 16

tiết tập trung về lỗ thông của xoang hàm.

Thông thường, lỗ thông tự nhiên của xoang hàm mở vào 1/3 sau củađáy phễu sàng Niêm dịch trong xoang hàm vận chuyển dọc theo phễu sàng

để đi qua rãnh bán nguyệt, sau đó vượt qua mặt trong cuốn giữa ở phần sau

để đổ vào họng mũi

* Vận chuyển niêm dịch trong xoang sàng:

Những tế bào sàng có lỗ thông nằm ở đày thì niêm dịch sẽ vận chuyểntheo đường thẳng xuống lỗ thông xoang Những xoang sàng có lỗ thông cao,nằm trên thành của xoang thì sự vận chuyển niêm dịch sẽ đi xuống vùngđáy, rồi đi lên để đổ vào lỗ thông của xoang Các tế bào sàng nằm ở phíatrước dưới chân bám cuốn giữa sẽ đổ các dịch tiết vào phễu sàng Các tế bàosàng nằm ở phía sau và trên chân bám cuốn giữa thì đổ dịch tiết vào ngáchtrên, rồi đổ vào ngách bướm sàng

* Vận chuyển niêm dịch trong xoang trán

Xoang trán có đặc điểm vận chuyển dịch riêng biệt Niêm dịch bắt đầuvận chuyển từ thành trong của xoang, đi lên phía trên rồi dọc theo thân củaxoang trán ra phía sau và ra phía ngoài, rồi đi dọc theo thành trước và thànhsau của xoang để cùng hội tụ về lỗ thông xoang Tuy vậy, chỉ có một phầndịch thoát ra ngoài, phần còn lại đi qua lỗ thông xoang, đến thành trong củaxoang, để tiếp tục lặp lại chu trình vận chuyển trong xoang

* Vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm

Vận chuyển niêm dịch trong xoang bướm tùy thuộc vào lỗ thông củaxoang Thông thường niêm dịch được vận chuyển theo đường xoáy trôn ốc

mà đỉnh đường xoáy là lỗ thông xoang bướm Từ lỗ thông của xoang bướm,niêm dịch đi xuống phía dưới để đổ vào ngách bướm sàng

* Vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang

Có hai con đường vận chuyển niêm dịch trên vách mũi xoang:

Trang 17

- Con đường thứ nhất: Dịch tiết từ xoang hàm, xoang trán và phức hợpsàng trước tập trung ở phễu sàng hoặc ngay cạnh đó Từ vùng này, dịch tiếtvượt qua phần sau mỏm móc, đi dọc theo mặt trong cuốn dưới,vượt quaphần trước và dưới của loa vòi để đến vùng họng mũi.

- Con đường thứ hai: Dịch tiết từ xoang sàng sau và xoang bướm đổ rarồi hội tụ ở ngách bướm sàng Từ đây dịch được vận chuyển qua phần sautrên của loa vòi ra vùng họng mũi Đôi khi có một dòng tiết từ ngách trên đixuống gần đuôi cuốn giữa đổ vào con đường thứ nhất và thứ hai (NguyễnTấn Phong, 1998, Phẫu thuật nội soi chức năng xoang, NXB Y học Hà Nội,8-93)

1.4 Cơ chế bệnh sinh hình thành u nhầy [13], [14]

U nhầy mũi xoang được hình thành do tắc nghẽn xoang sau nhiễmtrùng mạn tính, phản ứng dị ứng liên quan đến xoang cạnh mũi Tiền sử chấnthương hoặc phẫu thuật trước đó cũng có thể gây tắc nghẽn cho các kênhxoang chảy ra dẫn đến hình thành UNMX Một số nghiên cứu báo cáo vềniêm mạc xoang sang bị cô lập trên 10 năm cũng là nguyên nhân hình thànhUNMX Khi bị tắc nghẽn, u nang tiếp tục phát triển gây áp lực lên thànhxương của xoang dẫn đến xói mòn xương Mặt khác, các chất trung gianviêm như prostaglandin, interleukin và yếu tố hoại tử u hiện diện trongUNMX cũng góp phần vào phá huỷ thành xoang

Ba thuyết sinh bệnh học chính hình thành u nhầy mũi xoang gồm:

- Xói mòn áp lực.

- Thoái hoá nang của mô tuyến

- Hoạt động tái hấp thu xương và tái sinh

Trang 18

Hình 1.2: Sơ đồ sinh lý bệnh của UNMX [14]

1.5 Giải phẫu bệnh đại thể của u nhầy

1.6 triệu chứng lâm sàng

1.6.1 Cơ năng:

1.6.2 Thực thể:

1.7 Đặc điểm xquang xoang

- Các dấu hiệu trên Xquang xoang có giá trị gợi ý về biến đổi bấtthường của xoang Khi bệnh nhân có các dấu hiệu này, cần chỉ đỉnh cácphương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như nội soi tai mũi họng đánh giáxoang, chụp CLVT xoang Một số dấu hiệu có thể gặp trên Xquang ở bệnhnhân UNMX bao gồm: [13]

+ Khối mật độ mô mềm nằm trong xoang

+ Mở rộng các xoang cạnh mũi

+ Bằng chứng của loãng xương và ăn mòn xương

Trang 19

1.8 Đặc điểm nội soi tai mũi họng

1.9 Đặc điểm cắt lớp vi tính

Đặc điểm của u nhầy mũi xoang trên phim chụp CLVT: [6], [7] ,[15], [16],

- Là một khối mờ đồng nhất ranh giới rõ, trước tiêm thường giảm tỷ

trọng hoặc đồng tỷ trọng so với nhu mô não (40HU) Sau khi tiêm, hầu hếtcác trường hợp, khối u có ngấm thuốc viền, một số trường hợp sẽ ngấmthuốc trung tâm hoặc một phần ngoại vi khối phụ thuộc vào phần niêm mạctiết nhầy của UNMX, một vài trường hợp khối u không ngấm thuốc sautiêm Tỷ trọng của khối u tuỳ thuộc vào chất tiết nhầy trong khối u, sự xuấthiện mủ trong khối u nhầy bội hoặc viêm tổ chức kế cận như ổ mắt… dẫnđến thay đổi tỷ trọng của khối u trên phim chụp CLVT

- Kích thước xoang có u nhầy: thường là tăng kích thước, do khối u

phát triển gây tăng áp lực làm mở rộng kích thước xoang

- Hiệu ứng khối: do lỗ thông xoang bị bít tắc, dịch nhầy tiếp tục tiết ra

làm tăng áp lực trong long xoang, gây hiện tượng đè đẩy vách xoang, bàomòn thành xương, đầy là dấu hiệu điển hình của giai đoạn tiến triển của khốiu

- Niêm mạc xoang mỏng: do áp lực trong lòng xoang lớn, gây đè đẩy

làm mỏng niêm mạc xoang về phía thành xương Đây là dấu hiệu để chẩnđoán phân biệt với các loại u khác vùng mũi xoang Sau khi tiêm thuốc cảnquang, vùng rìa hay vùng ngoại vi của khối u có hình ảnh tăng tỷ trọng đềuđặn (45-86 HU) Người ta cho rằng đó là sự ngấm thuốc cản quang của niêmmạc xoang

- Xâm lấn vào các cấu trúc kế cận: Trong trường hợp u nhầy xoang

trán, xoang sàng hoặc xoang bướm có xâm lấn vào tổ chức não thường khóphân biệt giữa u nhầy và tổ chức não Có thể phân biệt bằng cách tiêm thuốccản quang thấy màng não tăng đậm độ cản quang

Trang 20

- Chụp CLVT cho phép chẩn đoán xác định vị trí và sự xâm lấn của u

nhầy, thuận lợi cho chẩn đoán và dự kiến phương pháp phẫu thuật

Chẩn đoán u nhâỳ mũi xoang trên CLVT cần dựa vào ba đặc điểmchính:

1 Khối u thuần nhất, ranh giới rõ

2 Tỷ trọng u đồng nhất, thường giảm tỷ trọng hoặc đồng tỷ trọngvới nhu mô não

3 Ngấm thuốc viền sau tiêm, có thể bào mòn xương thành xoang

4 Kích thước xoang rộng, niêm mạc xoang mỏng

1.10 Chẩn đoán xác định

Ngày đăng: 24/07/2019, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w