truyền vận động người dân để cải thiện việc cung cấp các dịch vụ chăm sócsức khỏe sinh sản và tình dục và để đưa các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đìnhvào hệ thống Bảo hiểm y tế.Với mục đích
Trang 1TRẦN CAO TƯỜNG
PH¢N TÝCH CHI PHÝ-LîI ÝCH CñA VIÖC
CUNG CÊP DÞCH Vô KÕ HO¹CH HO¸ GIA §×NH CHO NG¦êI D¢N VïNG KHã KH¡N T¹I TØNH
QU¶NG B×NH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3TRẦN CAO TƯỜNG
PH¢N TÝCH CHI PHÝ-LîI ÝCH CñA VIÖC
CUNG CÊP DÞCH Vô KÕ HO¹CH HO¸ GIA §×NH CHO
NG¦êI D¢N VïNG KHã KH¡N T¹I TØNH
QU¶NG B×NH
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Nguyễn Thị Bạch Yến
2 TS Lê Thu Hòa
Trang 5MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 11
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 3 27
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
CHƯƠNG 4 36
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 38
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 14.3% tổng dân số(12,25 triệu người thiểu số trong tổng số 89 triệu dân) và sinh sống chủ yếu ởkhu vực miền núi và cao nguyên Do điều kiện sống khó khăn cộng thêmnhững phong tục sống khá lạc hậu nên tình trạng sức khỏe của họ kém hơncác nhóm dân số khác, đặc biệt là với đồng bào dân tộc thiểu số ở miền trung
và cao nguyên Mặc dù Chính phủ Việt Nam đã rất nỗ lực trong việc nâng caođiều kiện sống cho người dân ở các khu vực khó khăn nhưng vẫn có sự khácbiệt rất lớn về tỷ lệ chết mẹ (MMR) giữa dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số (81
và 289/100,000 ở mỗi nhóm) thậm chí cao hơn ở cao nguyên miền Trung.Quảng Bình là một tỉnh ở miền Trung với vùng núi chiếm 85% tổng diện tích.Tổng dân số của Quảng Bình là 849.300 người với 50,2% là phụ nữ Trong 63tỉnh thành phố của Việt Nam, Quảng Bình được xếp vào các tỉnh có tỷ lệ tửvong mẹ cao nhất
Theo kết quả từ các nghiên cứu gần đây, cả tỷ lệ tử vong sơ sinh và ở trẻdưới 5 tuổi ở các khu vực dân tộc thiểu số cao gấp ba lần so với cùng nhómtuổi ở dân tộc Kinh Thiếu thốn và khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ yCSSK chất lượng cao được coi là nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này Vớimục đích nâng cao chất lượng các dịch vụ Sinh sản và kế hoạch hóa gia đìnhcho đồng bào thuộc khu vực khó khăn ở Quảng Bình, tổ chức Marie StopesQuốc tế tại Việt Nam thực hiện Dự án “Nâng cao trách nhiệm giải trình trongcung cấp dịch vụ Chăm sóc SKSS/KHHGĐ” Dự án được thực hiện tại huyệnMinh Hóa, tỉnh Quảng Bình Đây là một trong những tỉnh miền núi nghèonhất ở Việt Nam Minh Hóa có tổng dân số là 49.000 người với 13,3% làngười dân tộc thiểu số.Tỷ lệ tử vong ở Minh hóa là 2,5 (trong khi đó tỷ lệ tửvong mẹ cả nước là 2,14) Một trong những mục tiêu của Dự án là tuyên
Trang 9truyền vận động người dân để cải thiện việc cung cấp các dịch vụ chăm sócsức khỏe sinh sản và tình dục và để đưa các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đìnhvào hệ thống Bảo hiểm y tế.
Với mục đích cung cấp bằng chứng cho tuyên truyền vận động nhằm cảithiện việc sử dụng và tiếp cận các dịch vụ KHHGĐ công thông qua việc đưaKHHGĐ vào hệ thống Bảo hiểm y tế, nghiên cứu Phân tích chi phí - lợi íchcủa cung cấp các dịch vụ KHHGĐ (các dịch vụ tránh thai) cho đồng bàothuộc khu vực khó khăn được triển khai ở Minh Hóa (Quảng Bình), chúng tôi
tiến hành nghiên cứu “Phân tích Chi phí – lợi ích của việc cung cấp dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình cho người dân vùng khó khăn tại tỉnh Quảng Bình”
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Kế hoạch hóa gia đình
1.1.1 Định nghĩa
- Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân,cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con vàkhoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có tráchnhiệm, phù hợpvới chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình [12]
trình mục tiêu quốc gia một trong những hoạt động của chương trình là cungcấp miễn phí các dịch vụ/phương tiện tránh thai cho phụ nữ đã lập gia đình ở
độ tuổi sinh đẻ [11]
1.1.2 Lợi ích của Kế hoạch hóa gia đình
Khuyến khích kế hoạch hóa gia đình - và đảm bảo tiếp cận các biệnpháp tránh thai ưu tiên cho phụ nữ và các cặp vợ chồng - là điều thiết yếu đểđảm bảo sự an toàn và sự tự chủ của phụ nữ, đồng thời hỗ trợ sức khoẻ vàphát triển cộng đồng
- Ngăn ngừa nguy cơ sức khoẻ liên quan đến thai phụ ở phụ nữ
Việc lựa chọn số lần và thời điểm mang thai thai sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến sức khoẻ và hạnh phúc của người phụ nữ Kế hoạch hóa gia đình chophép khoảng cách mang thai và có thể trì hoãn việc mang thai ở phụ nữ trẻ cónguy cơ cao về các vấn đề sức khoẻ và tử vong từ lúc sinh con sớm Nó ngănngừa các trường hợp mang thai ngoài ý muốn, bao gồm cả những phụ nữ lớntuổi phải đối mặt với nguy cơ gia tăng có liên quan đến thai nghén Kế hoạchhóa gia đình cho phép phụ nữ muốn giới hạn quy mô gia đình làm nhưvậy Bằng chứng cho thấy phụ nữ có nhiều hơn 4 con có nguy cơ gia tăng tửvong mẹ
Trang 11Bằng cách giảm tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn, kế hoạch hóa gia đìnhcũng làm giảm nhu cầu phá thai không an toàn.
Giảm tử vong trẻ sơ sinh
Kế hoạch hóa gia đình có thể ngăn ngừa mang thai và sinh đẻ gần gũi
và không chính xác, góp phần vào việc giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
Giúp ngăn ngừa HIV / AIDS
Kế hoạch hóa gia đình giảm nguy cơ mang thai ngoài ý muốn trong sốphụ nữ sống với HIV, dẫn đến việc trẻ sơ sinh và trẻ mồ côi bị nhiễm bệnh íthơn Ngoài ra, bao cao su nam và nữ cung cấp bảo vệ kép chống lại cáctrường hợp mang thai ngoài ý muốn và chống lại các bệnh lây truyền quađường tình dục bao gồm HIV
Trao quyền cho con người và nâng cao chất lượng giáo dục
Kế hoạch hóa gia đình cho phép mọi người đưa ra các lựa chọn về sứckhoẻ sinh sản và tình dục của họ Nó là cơ hội để phụ nữ theo đuổi việc họcthêm và tham gia vào đời sống cộng đồng, bao gồm cả việc làm có lươngtrong các cơ quan, tổ chức Ngoài ra, gia đình ít con cho phép cha mẹ đầu tưnhiều hơn cho mỗi đứa trẻ Trẻ em có ít anh chị em có xu hướng ít bỏ học hơnnhững người có nhiều anh chị em ruột
Giảm tỷ lệ mang thai ở vị thành niên
Trẻ vị thành niên mang thai có nhiều khả năng có thai non tháng hoặctrẻ nhẹ cân Trẻ sinh ra từ thanh thiếu niên có tỷ lệ tử vong sơ sinh caohơn Nhiều cô gái vị thành niên đã mang thai phải nghỉ học Kế hoạch hóa giađình có ý nghĩa dài hạn đối với sự phát triển của trẻ vị thành niên
Giảm tốc độ gia tăng dân số
Kế hoạch hóa gia đình là chìa khóa để làm chậm sự tăng trưởng dân sốkhông bền vững và những ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế, môi trường vàcác nỗ lực phát triển của quốc gia và khu vực [17]
Trang 121.1.3 Các biện pháp tránh thai:
- Đặt dụng cụ tử cung;
- Triệt sản nam/nữ;
- Thuốc cấy tránh thai;
- Thuốc tiêm tránh thai;
- Viên uống tránh thai đơn thuần (Progestin), kết hợp (Estrogen +
Progestin), khẩn cấp;
- Bao cao su
- Chất diệt tinh trùng
- Tính ngày rụng trứng
- Xuất tinh ngoài
- Cho con bú vô kinh [18]
1.2 Chi phí:
- Chi phí bao gồm số tiền, thời gian, lao động hoặc các chi tiêu khác
- Chi phí tiết kiệm được nhờ chương trình KHHGĐ: Sử dụng dịch vụKHHGĐ sẽ hạn chế được những phụ nữ mang thai ngoài ý muốn và do vậy sẽtiết kiệm được các chi phí người chi trả phải gánh chịu nếu không hạn chếđược số phụ nữ có thai ngoài ý muốn đó (Trong nghiên cứu này chi phí tiếtkiệm cho BHYT và người dân) Chi phí tiết kiệm được chính là tổng lợi íchđạt được của chương trình được đánh giá bằng giá trị tiền tệ
- DALY (disability adjusted life year-năm sống được điều chỉnh theomức độ tàn tật): Là đơn vị để đo lường số năm sống mất đi do bệnh tật và chếtnon DALY trong nghiên cứu này là số năm sống mất đi do bệnh hoặc tử vong
mẹ liên quan đến thai sản
- Lợi ích xã hội ròng (NSB): là phúc lợi xã hội đạt được từ chươngtrình/can thiệp y tế NSB được tính bằng hiệu số giữa tổng lợi ích đạt được
Trang 13(B - tính bằng đơn vị tiền tệ) và tổng chi phí (C) của chương trình theo côngthức sau[9]:
NSB = B – C
Trong đó
o B: lợi ích đạt được tính bằng đơn vị tiền
o C Chi phí của chương trình
- Lợi tức đầu tư (ROI): là khoản lợi nhuận thu về từ số tiền mà nhà đầu
tư bỏ ra Với chương trình/can thiệp y tế, lợi tức đầu tư là lợi nhuận thu được
từ tiền đầu tư vào chương trình và được tính bằng tỉ lệ lợi nhuận so với chiphí đầu tư cho chương trình theo công thức:
Trong đó:
o B - C: lợi nhuận ròng
o C: Chi phí cho chương trình
- Chi phí quản lý chương trình BHYT: Theo luật BHYT 2008 sửa đổinăm 2015 về phân bổ và sử dụng quỹ BHYT 10% số tiền đóng BHYT dànhcho quỹ dự phòng và phí quản lý quỹ BHYT, 90% số tiển đóng BHYT dành
để hoàn trả cho chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia [10]
- Chi phí tiết kiệm được nhờ chương trình KHHGĐ: Sử dụng dịch vụKHHGĐ sẽ hạn chế được những phụ nữ mang thai ngoài ý muốn và do vậy sẽtiết kiệm được các chi phí người chi trả phải gánh chịu nếu không hạn chếđược số phụ nữ mang thai ngoài ý muốn đó (Trong nghiên cứu này chi phítiết kiệm cho BHYT và người dân) Chi phí tiết kiệm được chính là tổng lợiích đạt được của chương trình được đo lường bằng giá trị tiền tệ
1.3 Phương pháp phân tích Chi phí – lợi ích (CBA)
CBA là một công cụ phân tích để đánh giá những lợi thế kinh tế hoặcbất lợi của một khoản đầu tư, quyết định bằng cách đánh giá chi phí và lợi ích
Trang 14của nó để đánh giá sự thay đổi phúc lợi liên quan đến nó.[13]
1.3.1 Sự phát triển của CBA
Khái niệm CBA được đưa ra lần đầu tiên vào giữa thế kỉ XIX và đếnnhững năm 90 của thế kỉ trước thì phân tích lợi ích – chi phí không ngừngñược hoàn thiện ở cả châu Âu và nước Mỹ, được sử dụng ở nhiều lĩnh vựckhác nhau
1.3.2 Mục đích của việc sử dụng CBA:
Đối với các nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết thực hỗtrợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết ñịnh phân bổ nguồn lựcmột cách hợp lý, và chính xác hơn [14]
Phương pháp CBA có nhiều quan ñiểm tiếp cận khác nhau: giai đoạnhình thành (Ex ante CBA), giai đoạn giữa (Middle CBA) hoặc giai đoạn cuối(Ex post CBA) của dự án
- Ex ante CBA: đề cập đến việc sử dụng thuật ngữ CBA để mô tả một dự
án hiện đang được xem xét, nhưng chưa bắt đầu Ex ante được sử dụng để hỗtrợ việc ra quyết định và đánh giá các chi phí và lợi ích của một dự án
- Middle CBA: CBA được thực hiện trong một dự án, tức là sau khi dự
án đã được tiến hành Việc này có hai tác dụng ảnh hưởng đến dự án hiện tạicũng như thu thập thông tin để thông báo cho các dự án tương lai như vớiCBA cũ
- Ex post CBA đề cập đến một CBA được thực hiện sau khi một dự án đãđược hoàn thành Ở giai đoạn này tất cả các chi phí đều bị 'chìm xuống', nghĩa
là họ đã được đầu tư vào dự án Loại dự án này do đó được sử dụng chủ yếu
để đánh giá dự án đóng góp cho 'học tập' để thu thập thông tin có thể được sửdụng để đánh giá dự án trong tương lai [16]
1.3.3 Khung phân tích của CBA đề cập đến các khái niệm cơ bản như sau:
- Chi phí cơ hội (Opportunity cost).
Trang 15Chi phí cơ hội của một sản phẩm hay dịch vụ được định nghĩa là lợi íchtiềm năng từ sự thay thế tốt nhất bị bỏ qua khi một lựa chọn cần phải đượcthực hiện giữa một số phương án thay thế lẫn nhau Vai trò của CBA nằmtrong quan sát quyết định đầu tư được thực hiện trên cơ sở động cơ lợi nhuận
và cơ chế giá cả dẫn đến trong một số trường hợp (ví dụ: Thất bại của thịtrường như bất đối xứng thông tin, ngoại tác, hàng hoá công cộng, v.v ) vớinhững kết quả xã hội không mong muốn Ngược lại, nếu đầu vào, đầu ra (baogồm cả các sản phẩm phi vật thể) và các tác động bên ngoài của một dự ánđầu tư được đánh giá ở cấp xã hội, chi phí cơ hội, khoản hoàn trả được tính làthước đo thích hợp về đóng góp của dự án đối với phúc lợi xã hội
- Quan điểm dài hạn (Long-term perspective):
Một triển vọng dài hạn được thông qua, từ tối thiểu 10 đến tối đa là 30năm hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào lĩnh vực can thiệp Do đó cần:
của chi phí và lợi ích trong tương lai;
ro của dự án
Mặc dù, theo truyền thống, ứng dụng chính là để thẩm định dự ántrong giai đoạn trước, CBA cũng có thể được sử dụng cho các phương tiệntruyền thông và đánh giá trước
- Tính các chỉ số hoạt động kinh tế thể hiện bằng tiền tệ.
CBA dựa trên một bộ các mục tiêu của dự án đã được xác định trước,đưa ra một giá trị tiền tệ cho tất cả các phúc lợi tích cực (tích cực) và tiêu cực
Trang 16(chi phí) của can thiệp Các giá trị này được chiết khấu và sau đó tổng cộng
để tính toán tổng lợi ích ròng Hiệu suất tổng thể của dự án được đo bằng cácchỉ số, như giá trị hiện tại kinh tế (conomic Net Present Value - ENPV), thểhiện bằng các giá trị tiền tệ, và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (Economic Rate ofReturn - ERR), cho phép so sánh và xếp hạng các dự án cạnh tranh hoặc cácgiải pháp thay thế
- Tiếp cận kinh tế vi mô.
CBA thường là một cách tiếp cận kinh tế vi mô giúp đánh giá tác độngcủa dự án đối với xã hội nói chung thông qua việc tính các chỉ số hiệu quảkinh tế, qua đó đánh giá các thay đổi về phúc lợi dự kiến Trong khi việc làmtrực tiếp hoặc các tác động môi trường bên ngoài do dự án thực hiện đượcphản ánh trong ENPV, gián tiếp (ví dụ trên thị trường thứ cấp) và các tác độngrộng lớn hơn (ví dụ như về quỹ công, việc làm, tăng trưởng khu vực, v.v.) cầnđược loại trừ Đó là vì hai lý do chính:
phân phối lại và vốn hóa các hình thức tác động trực tiếp; Do đó, sự cần thiếtphải hạn chế tiềm năng cho các lợi ích tính hai lần;
mạnh mẽ để thẩm định dự án, do đó cần tránh phân tích dựa trên các giả định
mà độ tin cậy của nó rất khó kiểm tra
- Cách tiếp cận gia tăng:
CBA so sánh một giả định với dự án với một kịch bản đối chứngkhông cần dự án
Cách tiếp cận gia tăng đòi hỏi rằng một kịch bản phản biện được địnhnghĩa là những gì sẽ xảy ra trong trường hợp không có dự án Đối với kịch
Trang 17bản này, dự báo được thực hiện bởi tất cả các dòng tiền liên quan đến hoạtđộng trong khu vực dự án cho mỗi năm trong suốt thời gian dự án Trongtrường hợp một dự án bao gồm một tài sản hoàn toàn mới, ví dụ: không códịch vụ hoặc cơ sở hạ tầng có sẵn, kịch bản không có dự án là không có hoạtđộng Trong trường hợp các khoản đầu tư nhằm cải thiện một cơ sở đã có sẵn,cần bao gồm các chi phí và thu nhập để hoạt động và duy trì dịch vụ ở mức
mà nó vẫn hoạt động (Business As Usual (BAU)) hoặc thậm chí các khoảnđầu tư thích ứng nhỏ đã được lập trình để vẫn có thể diễn ra
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh sản (15-49) tuổi:
- Các cơ sở y tế công cung cấp dịch vụ KHHGĐ
2.1.1 Nguồn cung cấp số liệu
- Các cơ sở y tế công cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho người dân địa bànnghiên cứu
- Các cở sở y tế công cung cấp dịch vụ chăm sóc sinh sản, bao gồm dịch
vụ chăm sóc trước và trong sinh
- Các cở sở y tế công cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em
- Các cặp vợ chồng tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Sinh sống tại các huyện dự án can thiệp
+ Có con trong độ tuổi từ mới sinh đến 5 tuổi
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.2 Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại huyện miền núi Minh Hóa (QuảngBình), là huyện thuộc dự án MSI Việt Nam
2.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu dự kiến được tiến hành từ tháng 06/2017- tháng 3/2018
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1: Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá kinh tế sử dụng phương pháp phân tích chi phí-lợi ích Đây là một hình thức đánh giá kinh tế sử dụng tiêu chuẩn lợi ích xã
Trang 19hội ròng (NSB) để đánh giá lợi ích đạt được của một chương trình/can thiệp y
tế Trong nghiên cứu này NSB là phúc lợi xã hội đạt được từ cung cấp dịch vụKHHGĐ được tính bằng hiệu số chi phí tiết kiệm được do hạn chế số phụ nữ
có thai ngoài ý muốn nhờ sử dụng dịch vụ KHHGĐ và chi phí cung cấp dịch
vụ KHHGĐ với giả định dịch vụ này thông qua hệ thống BHYT
- Khung thời gian nghiên cứu: chi phí - lợi ích được tính trong khoảngthời gian 5 năm thực hiện KHHGĐ, từ năm 2009-2013
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp thuận tiện có chủ đích
2.4.2 Cỡ mẫu
Các cặp vợ chồng độ tuổi sinh sản
200 cặp vợ chồng sẽ được mời tham gia nghiên cứu
Các cơ sở y tế công cung cấp dịch vụ KHHGĐ bao gồm
- Trung tâm sức khoẻ sinh sản tỉnh Quảng Bình
- Khoa CSSKSS của TTYT huyện Minh Hoá
- Khoa sản bệnh viện đa khoa huyện Minh Hoá
- 17 TYT xã/thị trấn thuộc huyện Minh Hóa
Các cở sở y tế công cung cấp dịch vụ chăm sóc sinh sản và chăm sóc sức khỏe trẻ em :
- Khoa Sản bệnh viện đa khoa huyện Minh Hoá
- Khoa Nhi bệnh viện đa khoa huyện Minh Hoá
- 17 TYT xã/thị trấn thuộc huyện Minh Hóa
2.5 Nội dung nghiên cứu
2.5.1 Thông tin chung về hộ gia đình, tình hình thai sản/KHHGĐ, bệnh tật con của các cặp vợ chồng nghiên cứu
- Thông tin chung về hộ gia đình bao gồm: tuổi vợ/chồng, dân tộc, trình
độ văn hoá, nghề nghiệp, thu nhập, tham gia BHYT
Trang 20- Tình hình thai sản: số lần có thai, số con hiện có, tình hình sinh congần nhất (sinh thường, mổ đẻ, đẻ khó có can thiệp, sẩy thai), chi phí thai sản,thời gian nghỉ thai sản, khoản hỗ trợ nhận được
- Tình hình sử dụng dịch vụ KHHGĐ: có/không sử dụng và loại dịch
vụ sử dụng, nơi cung cấp dịch vụ
- Tình hình bệnh tật con: có/không bệnh, loại bệnh mắc, số lần mắc,thời gian mắc, số ngày nghỉ của mẹ/bố/người thân để chăm sóc trẻ Trẻ đượcphân thành 5 nhóm: < 1 tuổi, 1- < 2 tuổi; 2 -< 3 tuổi; 3- < 4 tuổi; 4- 5 tuổi
Trang 21(Theo quan điểm của người chi trả dịch vụ y tế)
CHI PHÍ CHƯƠNG
TRÌNH (C)
LỢI ÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Chi phí nhân công
Chi phí vật tư tiêu hao
Chi phí quản lý chương
trình BHYT
GIẢM
SỐ PHỤ NỮ
CÓ THAI NGOÀI
Ý MUỐN
Giảm số trẻ sinh ngoài ý muốn
CHI PHÍ TIẾT KIỆM
- Chi phí trực tiếp nạo phá thai-Chi phí gián tiếp do mất ngàycông lao động do nạo phá thai
Giảm số trường hợp tử vong/bệnh tật mẹ do thai nghén hay sinh đẻ(DALYs)
Thu nhập mất đi do chết non/bệnh tật liên quan tới thai sản
Sơ đồ 2.1 Khung lý thuyết phân tích chi phí-lợi ích của chương trình kế hoạch hoá gia đình
Trang 222.5.2 Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ
Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ được tính dựa trên quan điểm của cơquan bảo hiểm y tế, các khoản chi phí sau đây đã được đưa vào tính toán
- Chi phí nhân công
- Chi phí vật tư tiêu hao thực hiện dịch vụ
- Chi phí viên uống tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, bao cao su, dụng
do hạn chế số phụ nữ có thai ngoài ý muốn nhờ sử dụng dịch vụ KHHGĐ
- Số phụ nữ có thai ngoài ý muốn phòng ngừa được
- Lợi ích mang lại do hạn chế số phụ nữ có thai ngoài ý muốn:
+ Số trường hợp phá thai giảm
+ Số trẻ sinh ra ngoài ý muốn giảm
+ Số DALY do tử vong và bệnh tật mẹ liên quan đến thai sản giảm
2.5.4 Chi phí tiết kiệm được nhờ giảm số phụ nữ có thai ngoài ý muốn
Chi phí tiết kiệm do hạn chế số phụ nữ có thai ngoài ý muốn trongnghiên cứu đã được ước tính dựa trên quan điểm của người chi trả dịch vụ y
tế (hộ gia đình hoặc BHYT trường hợp khách hàng có tham gia BHYT) gồmcác chi phí:
- Chi phí sinh nở gồm sinh thường, mổ đẻ, đẻ khó
- Chi phí phá thai (giả thiết BHYT hoàn trả cả chi phí phá thai)
- Chi phí bệnh tật trẻ từ 0-5 tuổi
- Thu nhập mất đi do mẹ bệnh hoặc chết sớm do thai sản (DALY)Chi phí trực tiếp và gián tiếp do mất ngày công lao động do sinh nở, do
Trang 23phá thai, do bệnh hoặc chăm sóc trẻ bệnh đã được đưa vào tính toán.
2.5.5 Lợi ích đạt được của cung cấp dịch vụ KHHGĐ
Lợi ích đạt được của cung cấp dịch vụ KHHGĐ được đánh giá dựa trêncác tiêu chí:
- Tỉ số lợi ích (chi phí tiết kiệm được nhờ giảm số phụ nữ có thai ngoài
ý muốn) và chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ được ước tính để xem xét mỗiđồng đầu tư cho chương trình thu về được bao nhiêu
- Lợi tức đầu tư (ROI): để đánh giá lợi nhuận cơ quan BHYT đạt được
từ đầu tư vào cung cấp dịch vụ KHHGĐ Trong nghiên cứu này được gọi làlợi nhuận đầu tư cơ quan BHYT đạt được
- Lợi ích xã hội ròng (NSB) cũng được ước tính để tìm hiểu giá trị bằngtiền của lợi ích xã hội thu được từ đầu tư vào cung cấp dịch vụ KHHGĐ
2.6 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
2.6.1 Ước tính chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ
Chi phí cung cấp dịch vụ KHHGĐ được ước tính trên quan điểm củachương trình KHHGĐ và của hệ thống BHYT Các số liệu sau đây sẽ đượcthu thập và sử dụng trong tính toán:
- Loại và số lượng dịch vụ KHHGĐ đã được cung cấp tại huyện MinhHoá trong 5 năm từ 2009 đến 2013: Những thông tin này sẽ được thu thập từ
số liệu thứ cấp của các cơ sở y tế công có cung cấp dịch vụ KHHGĐ baogồm: trung tâm CSSKSS Tỉnh, bệnh viện huyện, TTYT huyện và TYT xã.Các dịch vụ KHHGĐ hiện đang được các cặp vợ chồng sử dụng gồm:
+ Biện pháp tránh thai vĩnh viễn: Triệt sản nam, triệt sản nữ;
+ Các biện pháp dài hạn: đặt dụng cụ tử cung, que cấy tránh thai
(implanon);
+ Các biện pháp ngắn hạn gồm: Bao cao su, viên uống tránh thai,
thuốctiêm tránh thai;thuốc tránh thai khẩn cấp
Trang 24- Chi phí đơn vị từng dịch vụ: được ước tính dựa trên: chi phí nhâncông và chi phí vật tư tiêu hao cơ sở y tế chi trả cho từng dịch vụ Đối với cáctrang thiết bị, thuốc và bao cao su được chương trình KHHGĐ quốc gia cungcấp miễn phí, chúng tôi sử dụng giá thị trường.
CP cung cấp dịch vụ KHHGĐ mỗi năm = Σ (số dịch vụ sử dụng trong năm
theo từng loại x chi phí đơn vị theo từng loại sinh)
- Tất cả các loại chi phí được tính dựa vào giá năm 2013 áp dụng cho 5năm vì thế chúng tôi không tính đến lạm phát và chiết khấu
2.6.2 Ước tính phụ nữ có thai ngoài ý muốn phòng ngừa được do sử dụng dịch vụ KHHGĐ và những lợi ích đạt được do giảm số phụ nữ có thai ngoài ý muốn nhờ sử dụng dịch vụ KHHGĐ
Để đo lường những tác động dự phòng có được do sử dụng dịch vụKHHGĐ thì cần xây dựng một mô hình trong đó có sử dụng nhiều số liệu đầuvào khác nhau để lượng hóa những tác động bằng các chỉ số về dân số, về sứckhỏe và kinh tế Mô hình Impact2 đã được MSI thiết kế để lượng hóa nhữngtác động của các chương trình CSSKSS thuộc MSI bằng những chỉ số về dân
số học Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ sử dụng mô hình Impact2 phiênbản 3 được cập nhật tháng 3 năm 2015 để định lượng tác động của việc sửdụng các dịch vụ KHHGĐ các bằng các chỉ số như đã nêu trong mục 3.5.3theo từng năm
Theo thiết kế, mô hình Impact2 sử dụng nhiều số liệu đầu vào (input)khác nhau gồm các số liệu thống kê cấp quốc gia, khu vực được mặc địnhtrong mô hình và số liệu thu thập ban đầu Các số liệu được mặc định trong
mô hình có nguồn gốc từ tổ chức MSI khu vực và MSIVN và các tổ chứckhác như WHO, USAID…Theo khuyến cáo của các tác giả thiết kế mô hình,các số liệu mặc định có thể thay đổi để có được kết quả tốt hơn và cập nhật
Trang 25hơn trong đó có một số loại số liệu được ưu tiên hơn Do hạn chế về sự sẵn cócủa số liệu và cũng do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên chúng tôi chỉ thayđổi một phần nhỏ số liệu đã được mặc định, tập trung vào các loại số liệuđược ưu tiên theo khuyến cáo
Số liệu được sử dụng trong mô hình Impact2 để ước tính tác động củachương trình gồm phần lớn các số liệu đã được mặc định trong mô hình và sốliệu đầu vào thu thập từ địa bàn nghiên cứu cụ thể như sau:
Các số liệu đầu vào theo giai đoạn 2009-2013 tại mỗi huyện thuộc địa bàn nghiên cứu:
- Số phụ nữ độ tuổi sinh sản (15-49) các năm
- Tỷ suất sinh các năm
- Số loại dịch vụ KHHGĐ được sử dụng qua các năm được phân theoloại theo thời gian có hiệu lực tránh thai, bao gồm biện pháp tránh thai ngắnhạn như bao cao su, viên uống tránh thai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc tránhthai khẩn cấp Biện pháp tránh thai dài hạn và vĩnh viễn bao gồm đặt dụng cụ
tử cung, que cấy tránh thai, triệt sản nam/nữ
Số liệu đầu vào năm 2013 tại mỗi huyện thuộc địa bàn nghiên cứu:
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai;
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai dài hạn
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai ngắn hạnCác thông tin trên được thu thập từ số liệu thứ cấp của các cơ sở y tếcông lập có cung cấp dịch vụ KHHGĐ bao gồm: trung tâm CSSKSS tỉnh,Trung tâm Y tế/Bệnh viện huyện, TTYHDP huyện, Khoa CSSKSS/Đội
Trang 26CSSKSS huyện và các TYT xã trong 5 năm từ 2009 đến 2013.
Các số liệu đầu vào được mặc định trong phần mềm Impact2: là số liệu
từ tổ chức MSI khu vực và MSIVN và các tổ chức có hoạt động về chăm sócsức khỏe sinh sản
2.6.3 Tính những chi phí tiết kiệm được nhờ giảm số phụ nữ có thai ngoài
ý muốn
Như đã đề cập ở trên, chi phí tiết kiệm được nhờ giảm số phụ nữ mang
thai ngoài ý muốn là những chi phí mà người chi trả đã không phải trả do hạn chế được số phụ nữ mang thai ngoài ý muốn đó Chi phí cho những phụ
nữ mang thai ngoài ý muốn (chi phí tiết kiệm được) được ước tính trongnghiên cứu bằng tổng chi phí của (1) tổng chi phí cho các trường hợp sinhcon; (2) tổng chi phí phá thai ngoài ý muốn; (3) chi phí cho điều trị, chăm sóctrẻ bị bệnh trong số trẻ được sinh ra do mang thai ngoài ý muốn; (4) tổng chiphí của số DALY mất đi do mẹ bệnh hoặc chết sớm do thai sản
Trang 27Các chi phí được ước tính cụ thể như sau:
(1) Chi phí sinh con do có thai ngoài ý muốn :
Chi phí sinh con bằng tổng chi phí cho các trường sinh thường, mổ đẻ và
đẻ khó phải can thiệp và được ước tính theo công thức:
CP sinh con = CP các trường hợp sinh thường + CP các trường hợp đẻ khó + CP các trường hợp mổ đẻ
= Σ (số trường hợp sinh con theo từng loại x tổng chi phí đơn
vị theo từng loại sinh)
Chi phí sinh con được ước tính như sau :
Số trường hợp sinh con do có thai ngoài ý muốn = Số phụ nữ có thaingoài ý muốn – số phụ nữ phá thai do có thai ngoài ý muốn
Các số liệu này được ước tính từ phần mềm Impact2
Số trường hợp sinh con từng loại = Tổng số trường hợp sinh con x Tỉ lệ
phụ nữ sinh con từng loại
Tỷ lệ phụ nữ sinh con từng loại được ước tính từ kết quả phỏng vấn cáccặp vợ chồng ở độ tuổi sinh sản tại địa bàn nghiên cứu
Chi phí đơn vị cho mỗi loại sinh = Chi phí trực tiếp cho mỗi loại sinh + Chi
phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp liên quan tới cuộc đẻ gồm chi phí trực tiếp cho y tế (chođiều trị) và chi phí trực tiếp ngoài y tế (ngoài điều trị) Trong nghiên cứu này,chúng tôi chỉ đưa chi phí trực tiếp cho y tế được đưa vào tính toán Chi phítrực tiếp cho y tế là khoản chi phí BHYT hoặc khách hàng/gia đình chi trả chocác cơ sở y tế gồm chi phí cho cuộc đẻ (sinh thường, mổ đẻ hoặc đẻ khó), chi
Trang 28phí các xét nghiệm cần thiết, chi phí ngày nằm viện trung bình, chi cho thuốc,dịch truyền và các vật tư tiêu hao sử dụng cho mỗi sản phụ Những chi phínày được tính dựa trên phác đồ điều trị và giá viện phí được qui định tại địaphương theo tuyến y tế Với trường hợp sinh thường, chúng tôi sử dụng giáviện phí trung bình giữa TYT và bệnh viện huyện vì tỉ lệ sinh ở TYT và bệnhviện huyện gần như tương đương nhau Với trường hợp mổ đẻ, đẻ khó phảican thiệp, do hầu hết số phụ nữ đều sử dụng dịch vụ sinh ở bệnh viện huyện,
vì thế nghiên cứu chỉ sử dụng giá viện phí ở bệnh viện huyện
Các thông tin trên sẽ được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp từ các cán bộ
ở vị trí quản lý như các Trưởng Trạm TYT xã, bác sĩ phụ trách khoa sản bệnhviện huyện và tham khảo biểu giá viện phí tại các cơ sở y tế
Lưu ý: Giá viện phí theo từng hạng mục và vật tư tiêu hao sử dụng giánăm 2013 dùng cho tất cả các năm
+ Chi phí gián tiếp :
Là giá trị ngày công của người vợ, người thân mất đi trong quá trìnhngười vợ mang thai, sinh con tại các cơ sở y tế và nghỉ hậu sản (chi phí nàyđược thu thập từ phỏng vấn các vợ chồng trong độ tuổi sinh sản) Với cáctrường hợp sinh con mà là phụ nữ làm công ăn lương, chi phí gián tiếp gồm
cả khoản tiền BHXH hỗ trợ họ trong thời gian nghỉ hậu sản Tỉ lệ phụ nữ làmcông ăn lương và mức hỗ trợ của BHXH cho nhóm phụ nữ làm công ăn lươngđược thu thập và ước tính từ kết quả phỏng vấn hộ gia đình
(2) Chi phí phá thai do có thai ngoài ý muốn:
Chi phí phá thai được tính bằng số trường hợp phá thai do có thai ngoài
ý muốn nhân với chi phí đơn vị /1 trường hợp phá thai
Trang 29Chi phí phá thai = Số trường hợp phá thai do có thai ngoài ý muốn x tổng chi
Lưu ý: Nghiên cứu này đặt giả thiết tất là tất cả các trường hợp phá thai
do có thai ngoài ý muốn đều sử dụng dịch vụ phá thai ở bệnh viện tuyếnhuyện
(3) Chi phí chăm sóc trẻ bệnh trong số trẻ được sinh trong năm do phụ nữ mang thai ngoài ý muốn:
Chi phí chăm sóc trẻ bệnh = Σ (số trẻ mắc bệnh theo tuổi và theo từng loại
bệnh x Tổng chi phí đơn vị theo từng loại bệnh)
Chi phí chăm sóc trẻ bệnh được ước tính theo các bước sau :
Chi phí điều trị và chăm sóc trẻ được ước tính trong giai đoạn 5 năm từ2009-2013 như sau:
Tính số trẻ thuộc mỗi nhóm tuổi: Số trẻ mỗi nhóm tuổi được ước tính
dựa trên số trẻ sinh mỗi năm thu được từ mô hình MSI Impact 2 Với năm đầutiên, tất cả trẻ thuộc nhóm dưới 1 tuổi Năm thứ hai bao gồm nhóm trẻ < 1tuổi và nhóm trẻ của năm đầu tiên trở thành nhóm từ 1 đến < 2 tuổi Tương tựnhư vậy đến năm thứ 5 theo khung thời gian của nghiên cứu, mô hình có đầy
Trang 30đủ 5 nhóm trẻ từ 1 đến 5 tuổi
Tính số trẻ mắc bệnh và mắc bệnh phổ biến theo mỗi nhóm tuổi :
Số trẻ mắc bệnh theo mỗi nhóm tuổi = Tổng số trẻ của mỗi nhóm tuổi x tỉ lệ
trẻ mắc bệnh của mỗi nhóm tuổi.
Số trẻ mắc bệnh phổ biến theo mỗi nhóm tuổi = Số trẻ mắc bệnh của mỗi
nhóm tuổi x tỉ lệ mắc các bệnh phổ biến của từng nhóm tuổi.
Tỉ lệ mắc bệnh và tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp được ước tính từ kếtquả phỏng vấn hộ gia đình và số liệu thứ cấp từ khoa nhi bệnh viện huyện
Tổng chi phí đơn vị theo từng loại bệnh = Chi phí trực tiếp theo từng loại
bệnh + Chi phí gián tiếp theo từng loại bệnh đó
+ Chi phí trực tiếp theo từng loại bệnh :
Tương tự như tính chi phí cho các trường hợp sinh con, chỉ chi phí trựctiếp cho y tế được đưa vào tính chi phí cho trẻ bệnh Chi phí trực tiếp cho y tếgồm các khoản chi phí trực tiếp có liên quan đến điều trị bệnh (chi phí trựctiếp cho y tế) như thuốc, vật tư y tế, giường bệnh… Các chi phí trực tiếpkhông liên quan đến y tế (chi phí trực tiếp ngoài y tế) như chi phí đi lại, ănuống trong quá trình điều trị không được đưa vào tính toán
Chi phí gián tiếp: được tính dựa trên số ngày công của mẹ mất đi do phải