VŨ ĐỨC HẢIĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO MẠN TÍNH ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2018... VŨ ĐỨC HẢIĐÁNH GIÁ
Trang 1VŨ ĐỨC HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ THIỂU NĂNG
TUẦN HOÀN NÃO MẠN TÍNH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2VŨ ĐỨC HẢI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ THIỂU NĂNG
TUẦN HOÀN NÃO MẠN TÍNH
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 8720115
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BS Phạm hồng Vân
HÀ NỘI – 2018
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ .1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 Đặc điểm giải phẫu - Sinh lý tuần hoàn não .3
1.1.1 Một số đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não .3
1.1.2.Một số đặc điểm sinh lý tuần hoàn não .3
1.2.Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính theo y học hiện đại .4
1.2.1 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính nói chung: .4
1.2.2 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính do thoái hóa cột sống cổ: 5
1.2.3 Chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não mạn tính .6
1.2.4 Điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 7
1.2.5 Dự phòng thiểu năng tuần hoàn não mạn tính: .9
1.3.Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính theo Y học cổ truyền .9
1.3.1.Nguyên nhân .9
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh .10
1.3.3 Các thể lâm sàng và điều trị: .10
1.4 Phương pháp ghi lưu huyết não: .12
1.5 Phương pháp điện châm .14
1.5.1 Định nghĩa .14
1.5.2 Cơ chế tác dụng của điện châm .14
1.6.Phương pháp khí công dưỡng sinh YHCT .16
1.6.1 Định nghĩa .16
1.6.2 Lịch sử của khí công dưỡng sinh .16
1.6.3 Cơ sở lý luận của phương pháp khí công dưỡng sinh .17
1.6.4 Tác dụng của dưỡng sinh .19
Trang 41.7 Các nghiên cứu điều trị TNTHNMT .22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .24
2.1 Đối tượng nghiên cứu .24
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân .24
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân .25
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phân nhóm .25
2.2 Phương pháp nghiên cứu .26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .26
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu .26
2.2.3 Phương pháp tiến hành: .26
2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.3 Đánh giá kết quả kết quả điều trị .32
2.4 Xử lý và phân tích số liệu .32
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu .32
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .35
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .35
3.2 Hiệu quả của điện châm kết hợp KCDS trong điều tri TNTHN .37
3.2.1 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng chính theo tiêu chuẩn của Phạm Khuê .37
3.2.2 Đánh giá sự biến đổi các test trí tuệ .38
3.2.3 Biến đổi mạch và huyết áp .40
3.3 Đánh giá kết quả cận lâm sàng .41
3.3.1 Biến đổi lưu huyết não đồ sau điều trị: .41
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 43
4.1 Bàn về đặc đểm của đối tượng nghiên cứu .43
Trang 54.3 Bàn về sự biến đổi của lưu huyết não dưới tác dụng của điện châm kết
hợp với KCDS .43
DỰ KIẾN KẾT LUẬN .43
ĐẶT VẤN ĐỀ .8
Chương 1: 10TỔNG QUAN TÀI LIỆU .10
1.1 Đặc điểm giải phẫu - Sinh lý tuần hoàn não .10
1.1.1 Một số đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não .10
1.1.2 Một số đặc điểm sinh lý tuần hoàn não .12
1.2 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính theo y học hiện đại .16
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh .17
1.2.2 Lâm sàng của thiểu năng tuần hoàn não mạn tính .18
1.2.3 Chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não mạn tính .19
1.2.4 Điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính. .23
1.6 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính theo Y học cổ truyền .24
1.6.1 Nguyên nhân .25
1.6.2 Cơ chế bệnh sinh .25
1.6.3 Các thể lâm sàng .26
1.6.4 Điều trị .27
1.7 Phương pháp điện châm .27
1.7.1 Định nghĩa .27
1.7.2 Cơ chế tác dụng của điện châm .27
1.7.2 Cơ chế tác dụng của điện châm theo YHCT .28
1.8 Phương pháp khí công dưỡng sinh YHCT .29
1.8.1 Định nghĩa .29
Trang 61.8.4 Tác dụng của dưỡng sinh .32
1.8.5 Phương pháp tập khí công dưỡng sinh của Bác sỹ Nguyễn văn Hưởng .33
1.9 Các nghiên cứu điều trị TNTHNMT .35
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .37
2.1 Đối tượng nghiên cứu .37
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân .37
1.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân Theo Y hoc cổ truyền: .38
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân .38
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phân nhóm .38
2.2 Phương pháp nghiên cứu .39
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .39
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu .39
2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định các chỉ tiêu nghiên cứu .42
2.4 Đánh giá kết quả kết quả điều trị .45
2.5 Xử lý và phân tích số liệu .45
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu .45
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .48
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .48
3.2 Hiệu quả của điện châm kết hợp KCDS trong điều tri TNTHN .50
3.2.1 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng chính theo tiêu chuẩn của Phạm Khuê .50
2.3 Đánh giá sự biến đổi các test trí tuệ .51
3.2.4 Biến đổi mạch và huyết áp .53
3.4 Đánh giá kết quả cận lâm sàng .54
3.4.1 Biến đổi lưu huyết não đồ sau điều trị: .54
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 56
Trang 7sàng. .56
4.3 Sự biến đổi của lưu huyết não dưới tác dụng của điện châm kết hợp với KCDS .56
DỰ KIẾN KẾT LUẬN .56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8D0 Trước điều trị
D10 Sau 10 ngày điều trị
D20 Sau 20 ngày điều trị
ĐC ĐC Nhóm đối chứng
NC NC Nhóm nghiên cứu
LHN Lưu huyết não
TBMMN Tai biến mạch máu não
THCSC Thoái hóa cột sông cổ
TNTHNMT Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
Trang 9Bảng 2.1 Bảng điểm chẩn đoán lâm sàng của Khadjev (1979) .30
Bảng 2.2 Đánh giá khả năng nhìn nhớ .31
Bảng 2.3 Đánh giá khả năng tập trung di chuyển chú ý 31
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới .35
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .35
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh .36
Bảng 3.4 Tình trạng THCSC .36
Bảng 3.5 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng chính của các nhóm nghiên cứu .37
Bảng 3.6 Sự biến đổi giá trị trung bình điểm lâm sàng theo tiêu chuẩn của Khadjev .38
Bảng 3.7 Biến đổi giá trị trung bình điểm test đánh giá khả năng nhìn nhớ theo phương pháp của Wechler .38
Bảng 3.8 Mức độ biến đổi các test trắc nghiệm trí tuệ các nhóm nghiên cứu sau điều trị .39
Bảng 3.9 Biến đổi giá trị trung bình test đánh giá khả năng tập trung di chuyển chú ý theo phương pháp của Schulter .39
Bảng 3.10 Sự biến đổi tầnmạch, huyết ápsau điều trị .40
Bảng 3.11 Kết quả điều trị chung .41
Bảng 3.12 Sự biến đổi thời gian nhánh lên (α) của LHN sau điều trị .41
Bảng 3.13 Sự biến đổi chỉ số α/T(%)của bệnh nhân sau điều trị .42
Bảng 3.14 Sự biến đổi chỉ số lưu huyết (A/C) sau điều trị .42
Bảng 3.15 Sự biến đổi chỉ số Vml/phút sau điều trị .42
Bảng 2.1 Bảng điểm chẩn đoán lâm sàng của Khadjev (1979) .43
Bảng 2.2 Đánh giá khả năng nhìn nhớ .44
Trang 10Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .48
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh .49
Bảng 3.4 Tình trạng THCSC .49
Bảng 3.5 Sự biến đổi các triệu chứng lâm sàng chính của các nhóm nghiên cứu .50
Bảng 3.6 Sự biến đổi điểm lâm sàng theo tiêu chuẩn của Khadjev .51
Bảng 3.7 Biến đổi giá trị trung bình test đánh giá khả năng nhìn nhớ theo phương pháp của Wechler .51
Bảng 3.8 Mức độ biến đổi các trắc nghiệm trí tuệ các nhóm nghiên cứu sau điều trị .52
Bảng 3.9 Biến đổi giá trị trung bình test đánh giá khả năng tập trung di chuyển chú ý theo phương pháp của Schulter .52
Bảng 3.10 Sự biến đổi tần mạch, huyết áp sau điều trị .53
Bảng 3.11 Kết quả điều trị chung .53
Bảng 3.12 Sự biến đổi thời gian giãn mạch cực đại(α) của LHN sau điều trị .54
Bảng 3.13 Sự biến đổi chỉ số α/T(%) của bệnh nhân sau điều trị .54
Bảng 3.14 Sự biến đổi chỉ số lưu huyết (A/C) sau điều trị .55
Bảng 3.15 Sự biến đổi chỉ số Vml/phút sau điều trị .55
Trang 11Hình 2.1: Máy điện châm M8 hai tần số .26
Hình 1.1 Sơ đồ các động mạch của não .16
Hình 2.1: Máy điện châm M8 hai tần số .39
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính là một dạng bệnh lý mạch máu não với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau nhưng có chung một cơ chế bệnh sinh là thiếu máu nuôi não Nguyên nhân hay gặp trên lâm sàng là
do thoái hóa đốt sống cổ mấu gai bên đốt sống chèn ép động mạch đốt sống gây thiểu năng tuần hoàn não hệ động mạch đốt sống – thân nền [2121], [2222] Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính gặp ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là người cao tuổi và những người lao động trí óc với
tỷ lệ mắc từ 0,2-5% dân số [4544], và chiếm tỷ lệ từ 9% đến 25% trong số các tai biến mạch máu não [3333], [3535]
Não có vai trò quyết định đối với sự hoạt động của cơ thể nên tuần hoàn não chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Nếu dòng máu đến não ngừng vài giây, cơ thể sẽ mất tri giác, nếu ngừng vài phút sẽ dẫn đến biến đổi về chức năng và khó có khả năng hồi phục Trong trường hợp não thường xuyên không được cung cấp máu nuôi dưỡng đầy đủ sẽ dẫn đến nhiều hậu quả về hoạt động chức năng sinh lý của não, vì vậy ngành y học cần phải đầu tư nghiên cứu để khắc phục các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não mạn tính.
Về điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính, Y học hiện đại chủ yếu điều trị bằng nội khoa, kết hợp các biện pháp tập luyện nâng cao sức khỏe để dự phòng bệnh tật Hiện nay có nhiều loại thuốc điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính với các cơ chế tác dụng khác nhau nhưng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, kết quả điều trị còn hạn chế và đôi khi còn
có tác dụng phụ, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người bệnh [4343], [4646].
Trang 13Y học cổ truyền không có bệnh danh thiểu năng tuần hoàn não mạn tính nhưng biểu hiện lâm sàng của thiểu năng tuần hoàn não mạn tính như hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, đã được mô tả rõ trong các
y văn cổ các trong các chứng bệnh như “đầu thống”, “huyễn vựng”, “thất miên” và áp dụng điều trị chứng bệnh này bằng các vị thuốc, bài thuốc y học cổ truyền, các phương pháp điều trị không dùng thuốc như châm, cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh
Những năm gần đây đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về tác dụng của điện châm hoặc tác dụng của khí công dưỡng sinh trong điều trị nói chung và trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính nói riêng cho kết quả khả quan Với mong muốn tìm ra phương pháp đa trị liệu kết hợp các phương pháp điều trị của y học cổ truyền để nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian điều trị, cung cấp cho các nhà lâm sàng một lựa chọn trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu sau:
1 Đánh giá hiệu quả của điện châm kết hợp khí công dưỡng sinh trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính do thoái hóa đốt sống cổ trên lâm sàng.
2 Đánh giá sự biến đổi của lưu huyết não trước và sau điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính do thoái hóa đốt sống cổ bằng phương pháp điện châm kết hợp khí công dưỡng sinh.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đ.1 QUAN TÀI LIỆUổ- Sinh lý tuÀI LIỆUổi cĐặc điểm giải phẫu – Sinh lý tuần hoàn não
1.1.1 Một số đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não
Não được nuôi dưỡng bởi hai hệ động mạch chính là hệ động mạch cảnh trong và hệ động mạch đốt sống thân nền [[47],[66],[4141], [47]
Hai động mạch cảnh trong cung cấp máu cho khoảng 2/ 3 trước bán cầu đại não Động mạch đốt sống thân nền cung cấp máu cho khoảng 1/3 sau bán cầu đaị não, thân não, tiểu não và ¼ 1/4 sau của thùy thái dương.
Sự nối thông giữa động mạch cảnh trong và động mạch thân nền qua đagiác Willis Đây là hệ thống nối độc đáo, duy nhất trong cơ thể động mạchcảnh trong được nối với động mạch đốt sống thân nền bằng các động mạchthông trước và động mạch thông sau
Động mạch đốt sống trước khi vào não phải đi qua vùng hẹp giữa các cơ thang và khối bên của đốt đội rồi qua lỗ lớn xương chẩm vào hộp
sọ, nên khi vận động cổ quá mức cũng có thể gây chèn ép động mạch tạm thời, làm hạn chế dòng máu lên não Vì vậy các bệnh lý về đốt sống cổ và
cơ thang sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới động mạch đốt sống làm giảm lưu lượng máu lên não, quá trình này kéo dài sẽ gây thiếu máu mạn tính ở não [2121].
1.1.2.Một số đặc điểm sinh lý tuần hoàn não
Huyết động học của tuần hoàn não có nhiều yếu tố liên quan tới hoạt
động chức năng của não như: lưu lượng máu não, tốc độ tuần hoàn não, sựtiêu thụ oxy và glucoza ở não, độ nhớt của máu, các thành phần trong máu.Trong đó, lưu lượng máu não là yếu tố cơ bản nhất.Chức năng điều hoà tuần
Trang 15hoàn não còn phụ thuộc vào các yếu tố như: áp lực động mạch, đường kínhlòng mạch, sự đàn hồi của thành mạch [41], [4747].,[].
1.2.Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính theo y học hiện đại
1.2.1 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính nói chung:
-
Thiểu năng tuần hoàn não là trạng thái bệnh lý với các biểu hiện lâmsàng là thiếu máu nuôi não với mã bệnh tật Quốc tế theo ICD–X là I 67.8[99] Bệnh lý thiểu năng tuần hoàn não mạn tính đã được nhiều tác giả quantâm nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng tất cả các loại thiếu máu não cục bộcấp tính hoặc mạn tính không có tổn thương thần kinh khu trú có thể được gọi
là thiểu năng tuần hoàn não [3333]
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.2.1.1 Nguyên nhân TNTHNMT- Nguyên nhân của TNTHNMT:
thường do
- tThoái hóa đốt sống cổ [7], những biến đổi thoái hóa xương khớp, đĩađệm ở cột sống cổ giữ vai trò quan trọng trong bệnh sinh[750],.Ở những bệnhnhân cao tuổi, thường hay kết hợp cả nguyên nhân THCSC và vữa xơ độngmạch làm cho bệnh lý trở nên phức tạp [47].d
- Nguyên nhân do vữa xơ động mạch [3548], hoặc d
- Nguyên nhâno rối loạn tuần hoàn chung : hạ huyết áp, bệnh tim mạch,
dị tật bẩm sinh động mạch, viêm tắc động mạch [66]
1.2.1.2 Cơ chế bệnh sinh TNTHNMT
- Trong thoái hóa cột sống cổ, những gai xương, mỏ xương,
đè ép chèn đẩy động mạch đốt sống tại lỗ ngang đốt sốnggây nên thiểu năng tuần hoàn hệ động mạch đốt sống - nền.Vị trí, kích thước động
Trang 16mạch đốt sống thường bị chít hẹp trên đường đi của động mạch đốt sống.Khi thoái hoá cột sống cổ làm các động tác quay cổ đột ngột, động mạch đốt sống có thể bị kẹt cũng gây thiếu máu tạm thời cho não [ 21 ] -Vữa xơ động mạch thường tiến triển thầm lặng trong thời gian dài không có triệu chứng, mảng xơ vữa làm động mạch mất dần tính đàn hồi, hẹp lòng mạch dẫn đến giảm lưu thông máu gây thiếu máu mạn tính [ 33 ], [ 34 ].Thường hẹp hoặc tắc ở gốc động mạch đốt sống [52]
-Dị dạng bẩm sinh hay u sùi làm hẹp lòng mạch cũng dẫn tới TNTHNMT
-Các bệnh rối loạn tuần hoàn: huyểt áp thấp, thiếu máu, bệnh tim mạch…[ 6 ]
1.2.2- Triệu chứng lLâm sàng của thiểu năng tuần hoàn não mạn tính:
1.2.2.1 Triệu chứng lâm sàng chung của TNTHNMT
Triệu chứng lâm sàng của TNTHNMT rất phong phú, đa dạng, diễn biếnphức tạp, thường xuất hiện sớm, và hay thay đổi Các triệu chứng này là cơ sởhàng đầu căn cứ để chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não [21], [33], [21],
- Đau đầu: Là triệu chứng hay gặp nhất đồng thời cũng là triệu chứngxuất hiện sớm nhất, chiếm trên 91% các trường hợp Đau đầu vùngchẩm vàlan tỏa khắp đầu, có cảm giác căng nặng trong đầu, đau tăng khi căng
thẳngthần kinh hay vận động thể lực.
- Dị cảm: Là triệu chứng sớm, bệnh nhân có cảm giác tê bì, kiến bò, tê
Trang 17mỏi chân tay Một số người ù tai, có cảm nghe thấy tiếng ve kêu, tiếng xay lúatrong tai.
- Rối loạn giấc ngủ: Rất hay gặp và có đặc điểm là dai dẳng làm bệnhnhân khó chịu Có thể mất ngủ hoàn toàn hoặc rối loạn giấc ngủ
- Rối loạn chú ý: cũng thường gặp từ giai đoạn đầu của bệnh, giảm khảnăng làm việc, rất khó chuyển sự chú ý từ việc này sang việc khác, về saunặng hơn có thể dẫn đến sa sút trí tuệ
- Rối loạn về trí nhớ: Là biểu hiện sớm nhất và phổ biến nhất,có đặc
điểmlà giảm trí nhớ gần Giảm sút khả năng tư duy vàtrítuệ, biếu hiện kém
1.2.2.21.2.2 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính do thoái hóa cột sống cổ:
Trong thoái hóa cột sống cổ, những gai xương, mỏ xương, đè ép chènđẩy động mạch đốt sống tại lỗ ngang đốt sống gây nên thiểu năng tuần hoàn
hệ động mạch đốt sống- nền Vị trí, kích thước động mạch đốt sống thường bịchít hẹp trên đường đi của động mạch đốt sống Khi thoái hoá cột sống cổ làmcác động tác quay cổ đột ngột, động mạch đốt sống có thể bị kẹt cũng gâythiếu máu tạm thời cho não [2121]
- Triệu chứng lâm sàng TNTHNMT hệ động mạch đốt sống - thân nền
Hội chứng đốt sống thân nền:
-Các triệu chứng lâm sàng rất phong phú, đa dạng nhưng thất thường Khi thì đầy đủ làm cho chẩn đoán được dễ dàng – khi thì nghèo
Trang 18nàn và thoáng qua làm chogây khó xác định lúc đầubệnh lý và thường phải dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng , gồm:
-Nhức đầu: do rối loạn vận mạch hoặc thiếu máu ở một vùng do động mạch màng não sau nuôi dưỡng Đau ở vùng gáy hay gáy - chẩm
-Chóng mặt và rối loạn thăng bằng.
-Rối loạn thị giác và vận nhãn.: Thị lực nói chung giảm,bệnh nhân nhìn không rõ như trước, có khi mù tạm thời Thông thường là cảm giác
mờ ở hai mắt như khói, có sương mù trong vài ngày,vài phút It Ít khi gặp triệu chứng hẹp nhãn trường Các rốồi loạn vận nhãn rất phổ biến và có tính chất đặc hiệu nếu đó là nhìn đôi (song thị).
-Rối loạn vận động.
-Rối loạn giấc ngủ và tri giác.
- Rối loạn thính giác, có thể đơn độc hoặc phối hợp với rối loạn tiền đình, Rối loạn tiền đình thường hay gặp và là triệu chứng quan trọng, cơn
“sụp quỵ” (drop attacks) có giá trị lớn trong tốn thương hệ sống -nền do thoái
hoá cột sống cổ [3333].
- Rối loạn tiểu não kiểu vận động hay lập ý, rối loạn vận ngôn kiểu tiểu não kèm theo liệt nhẹ, dị cảm quanh môi.
Các triệu chứng của thiểu năng tuần hoàn não hệ sống nền thường xuất hiện
khi gắng sức, thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi [2121].
1.2.3 Chẩn đoán thiểu năng tuần hoàn não mạn tính
- Chẩn đoánTNTHNMT cần có sự phối hợp nhiều phương pháp cận lâmsàng, để đánh giá đúng, khách quan và chẩn đoán chính xác vì chẩn đoánmang tính quyết định, chẩn đoán đúng mới có hướng điều trị đúng, cho kếtquả điều trị cao Trong chẩn đoán TNTHNMT các triệu chứng lâm sàng rấtquan trọng định hướng cho ta cần sử dụng phương pháp cận lâm sàng nào đểxác định chẩn đoán [3333]
* Dựa vào Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng thiểu năng tuần hoàn não
Trang 19mạn tính của Khadjev (1979).
Khadjev và cộng sự (1979) đã khám và điều tra cho trên 25000 ngườibệnh có triệu chứng của bệnh lý thiểu năng tuần hoàn não (1979), từ đó đưa rabảng tiêu chuẩn chẩn đoán TNTHNMT Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàngTNTHNMT của Khadjev gồm 20 tiêu chuẩn chính và mức điểm để đánh giátừng tiêu chuẩn theo mức độ có, không Nhiều nhà y học lâm sàng nghiên cứu
áp dụng đã khẳng định vị trí hàng đầu của các triệu chứng lâm sàng có giá trịtrong chẩn đoán TNTHNMT
Nhưng phương pháp khám này bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan củangười bệnh, có khi cả của thầy thuốc Do đó các phương pháp cận lâm sàngrất quan trọngtrong chẩn đoán xác định TNTHNMT [3434], [3535]
* Các phương pháp cận lâm sàng:
+ X-quang: cột sống cổ các tư thế thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải trái đểđánh giá tình trạng thoái hóa đốt sống cổ: mất đường cong sinh lý, hẹp khe
gian đốt, biến dạng ở thân đốt, có các gai xương
+ Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ cho biết chính xác vị trí và hình dạngcủa các biến đổi bệnh lý do quá trình thoái hóa cột sống cổ gây ra [1515],[3636]
-Các phương pháp đánh giá tình trạng vữa xơ động mạch [3535].
+ chụp Chụp động mạch não
+ Xét nghiệm sinh hóa máu
+ xét Xét nghiệm huyết học
- Các phương pháp đánh giá dòng máu chảy đến não
+Siêu âm doppler
+ Chụp gamma mạch não
+ Đo lưu lượng máu não bằng phóng xạ
+Lưu huyết não (REG):
Lưu huyết não đồ là đường ghi sự biến thiên điện trở của não, khi có mộtdòng điện xoay chiều, cường độ yếu, tần số cao (40-150kHz ) chạy qua [38]
Trang 20Lưu huyết não đồ cho phép đánh giá một cách khách quan tình trạng của
thành động mạch, trương lực mạch ở não, thể tích tưới máu và gián tiếp đánh
giá mức độ tổn thương vữa xơ động mạch não [7], [18]
Phương pháp ghi lưu huyết não để nghiên cứu hệ thống mạch máu não được
K.Polzer và F.Schuhfried sử dụng đầu tiên vào năm 1950Iarullin Kh (1953, 1966) E.A Bagrij (1965) đã nghiên cứu sâu hơn, chỉ ra khả năng to lớn của phương pháp này trong chẩn đoán các bệnh mạch máu não.
EJenkner (1959) đã khẳng định đường ghi LHN phản ánh tình trạng máu
trong hộp sọ và đạo trình Trán - Chũm phản ánh tình trạng tuần hoàn máu não
của hệ thống động mạch cảnh trong phía bán cầu tương ứng larullinKh
(1953, 1966)Dunaveva E.M và Sivukha T.A (1955) đã sử dụng đạotrình
Chũm - Chẩm để nghiên cứu tuần hoàn hệ động mạch đốt sống - thân nền.Nhiều tác giả khác như M.A Tavchunovskạịa, R.A Kyz (1965), Dương VănHạng (1993) cũng đã công bố công trình nghiên cứu biến đổi đường ghi LHNtrong bệnh thoái hoá cột sống cổ [22]
Phương pháp ghi LHN được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng, có thểghitrong
thời gian dài theo yêu cầu nghiên cứu, có thể ghi nhiều lần để theo dõi sự tiếntriển của bệnh, hoặc tác dụng điều trị [7]
*Cách ghi lưu huyết não:
- Đạo trình M-0 (chũm- chẩm) để đánh giá tuần hoàn não hệ động mạch
sống - nền.
-Thời gian đỉnh (thời gian nhánh lên alpha): được tính từ chân sóng đến đỉnhcực đại của sóng, tính bằng mili giây (ms)
Chỉ số này phản ánh trương lực, tốc độ dẫn truyền của mạch (làm đầy máu tối
đa - độ kéo dài của động mạch).
- Chỉ số đàn hồi hay còn gọi là chỉ số mạch [Tỷ lệ α/T (%)]: là tỷ lệ phần trăm
giữa thời gian nhánh lên so với toàn bộ thời gian một chu kỳ sóng lưu huyết
Trang 21não đồ (T).
Chỉ số này phản ánh trương lực mạch máu não - độ đàn hồi của thành mạch.
- Lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu: thể tích máu qua bán cầu não trong một phút (V ml máu/phút/bán cầu).
- Chỉ số lưu huyết A/C: là tỷ số giữa độ cao biên độ cực đại của sóng (A) và
độ cao biên độ chuẩn (C)
*Tiêu chuẩn đánh giá về lưu huyết não ở người trưởng thành (theo Vũ
Đăng Nguyên (1994) và Đào Phong Tần (1991).
Thời gian α bình thường < 0.20 giây
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của việc tưới máu tại não[35]
+ ghi nhiệt độ ở mặt da
+ Đo nhiệt độ phản ứng ở mặt da
+ Nghiệm pháp tâm lý
+Điện não đồ (EEG)
Trang 221.2.4 Điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính.
- Hiện nay trên thị trường Thuốc điều trị TNTHNMT có nhiều loại khácnhau, công dụng và kết quả điều trị cũng khác nhau Có thể chia thuốc nàythành bốn nhóm chính [3335]
- Điều trị ngoại khoa chỉ đề cập đến khi bệnh nhân có tai biến mạch máu
não tạm thời hay thực thụ [3333],[1] Thường dùng cho bệnh nhân tuổi chưacao lắm, có biểu hiện tai biến mạch máu não tạm thời, nguyên nhân do vữa xơđộng mạch cảnh trong hoặc động mạch đốt sống thân nền
Trang 23- Điều trị TNTHNMT do thoái hóa cột sống cổ phải kết hợp điều trị
bệnh lý cột sống cổ với các thuốc tác động lên mạch máu não thông qua các
cơ chế như giãn mạch, giảm độ nhớt của máu, tăng cường phân áp oxy,
glucozen, chống gốc oxy hóa
Ngoài phương pháp điều trị TNTHNMT bằng thuốc, còn có rất nhiềuphương pháp điều trị không dùng thuốc, vừa mang tínhcó tác dụng điều trịvừa mang tínhcó tác dụng dự phòng, an toàn và có hiệu quả như: chế độ ănuống, chế độ lao động, sinh hoạt được nhiều nhà y học quan tâm nghiên cứu
và đánh giá cao [2626]
- Các biện pháp không dùng thuốc: châm, cứu kết hợp với khí côngdưỡng sinh, bấm huyệt, xoa bóp…
- Các phương pháp đặc biệt: kéo giãn cột sống cổ, đeo đai cổ
- Điều trị phẫu thuật khi các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng hoặc điềutrị bảo tồn không hiệu quả
1.3.1.4.1.2.5 Dự phòng thiểu năng tuần hoàn não mạn tính:
cần Cần tránh các nguyên nhân làm bệnh trầm trọng thêm Tránh mangvác, không vận động cổ quá mức, không lắc vặn cột sống cổ Cần có chế độnghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, Khi có biểu hiện bệnh lý, phải đếnkhám và điều trịsớm ở các cơ sở chuyên khoa [3636]
1 63 Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính theo Y học cổ truyền
Y học cổ truyền không có bệnh danh “thiểu Thiểu năng tuần hoàn nãomạn tính” nhưng các biểu hiện lâm sàng của bệnh thường được mô tả trongcác chứng đầu thống (đau đầu), huyễn vựng (chóng mặt), thất miên (mấtngủ) trong các Y văn cổ [5560], [5661]
1.36.1 Nguyên nhân
- Theo YHCT có hai nguyên nhân thường gặp là:
+ Tỳ hư không vận hóa được thức ăn để tạo thành khí huyết tân dịch
mà tạo thành đàm thấp, khiến cho thanh dương không thăng, trọc âm không
Trang 24giáng… dẫn đến huyễn vựng, đầu thống [55].
+ Người cao tuổi thận tinh không đầy đủ, không thể xung nên não, dẫnđến tinh thần mệt mỏi hay quên, chóng mặt, ở người cao tuổi chức năng của cáctạng phủ suy giảm, làm cho nguồn gốc tạo thành khí huyết kém do đó não mất đi
cơ sở nuôi dưỡng dẫn tới chứng đầu thống, huyễn vựng,thất miên…[55]
- Các chứng “ đầu thống ”, “huyễn vựng”, “thất miên” có liên quan chặtchẽ đến các tạng can, tỳ, thận Rất nhiều nguyên nhân làm suy giảm công
năng hoạt động của các tạng này, như: Lo nghĩ quá độ, tinh thần căng thẳng kéo dài làm can âm, can huyết hư, can dương cang thịnh, hoặc như
ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều đồ béo ngọt, làm cho tỳ vị bị tổn thương, hoặc do mắc bệnh lâu ngày làm khí huyết cơ thể bị giảm sút, thận tinh hư tổn [5555].
1.36.2 Cơ chế bệnh sinh
Quan nịêm của yY học cổ tuyền cho rằng : đầu là nơi dương khí hội tụkhí thanh dương của lục phủ, tinh hoa của huyết ở ngũ tạng đều tụ hội ở đó dovậy khi chức năng của tạng phủ suy giảm như tuổi cao, chế độ ăn uống khônghợp lý, lao động quá sức… làm cho khí huyết hư không đưa được dương khíthăng thanh hội tụ ở não bộ mà sinh ra chứng đầu thống huyễn vững và thấtmiên [55] TCũng theo lý luận YHCT thì não là bể của tuỷ, là cơ quan quantrọng của cơ thể, Não tuỷ có công dụng là chủ việc thông sáng tai mắt, sự linhhoạt của chân tay mình mẩy, và mọi hoạt động tinh thần, ý thức, tư duy Khíhuyết của cơ thể bị thiếu hoặc bị hư tổn làm cho sự vận hành huyết dịch trởngại, ngưng trệ Mà thận tàng tinh sinh tủy sinh huyết, tỳ chủ nguồn hóa sinhtinh hậu thiên bổ xung cho tinh tiên thiên, còn tâm chủ về huyết mạch, nên
Tthận, tỳ hư thì não tuỷ kém nuôi dưỡng, công năng của tạng tâm bị giảmsútthì huyết mạch không lưu thông, sẽ xuâất hiện các chứng đau đầu, chóng
Trang 25mặt, mất ngủ, hồi hộp, buồn bực, hay quên, mộng mị [88], [2828],
[5656].
Hải Thượng Lãn ' Ông cũng đã vigiải thíchếtvề cơ chế bệnh sinh cácchứng bệnh này như sau: “Âm huyết của hậu thiên hư thì hoả động lên, chânthuỷ của tiên thiên suy thì hoả bốc lên mà gây chứng huyễn vựng” Theo ông,phần lớn đau đầu thuộc chứng hư nhẹ thì dương hư, huyết hư, nặng hơn làhoả suy, thuỷ kiệt nên trong điều trị, nhẹ thì bổ khí huyết, nặng thì bổ thuỷhoả [5656]
Theo lý luận YHCT thì não là bể của tuỷ, là cơ quan quan trọng của cơthể, Não tuỷ có công dụng là chủ việc thông sáng tai mắt, sự linh hoạt củachân tay mình mẩy, và mọi hoạt động tinh thần, ý thức, tư duy.Khí huyết của
cơ thể bị thiếu hoặc bị hư tổn làm cho sự vận hành huyết dịchtrở ngại, ngưngtrệ.Mà thận tàng tinh sinh tủy sinh huyết, tỳ chủ nguồn hóa sinh tinh hậu thiên
bổ xung cho tinh tiên thiên, còn tâm chủ về huyết mạch, nênThận, tỳ hư thì
não tuỷ kém nuôi dưỡng, công năng của tạng tâm bị giảm sútthì huyết mạchkhông lưu thông, sẽ xuât hiện các chứng đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, hồi
hộp, buồn bực, hay quên, mộng mị [8],[28], [56].
1.36.3 Các thể lâm sàng và điều trị:
Trên lâm sàng thường gặp một số thể bệnh sau:
-Tỳ hư đàm thấp: Đầu luôn căng đau, choáng váng, tối sầm hoặc đầu
nặng mày nhức, người mệt mỏi nặng nề buồn nôn, chán ăn, mất ngủ, chất
lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm hoạt hoặc nhu hoạt [55].
- Điều trị: Cần bổ sung những vấn đề này
+ Bài thuốc: Bán hạ bạch truật thiên ma thang
+ Châm cứu: Châm các huyệt Thái xung, Túc lâm khấp, Túc tam lý,
Trang 26Phong long, dương lăng tuyền,Tỳ du,Vị du.
- Can Thận âm hư: Chóng mặt, váng đầu, tai ù, họng khô , bứt rứt
ít ngủ, ngủ hay mê, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi vàng
mỏng, mạch tế sác [48 6].
- Điều trị: Cần bổ sung những vấn đề này
+ Bài thuốc: Tả qui hoàn
+ Châm cứu: Châm các huyệt Thái xung, Hành gian, huyền chung, Nộiquan Thần môn, Tam âm giao,Phong trì, Hợp cốc, Thái dương, Bách hội
- Khí huyết lưỡng hư: Váng đầu hoặc có cảm giác đầu như chống
rỗng chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp hay quên, mất ngủ, mệt mỏi, hơi thở ngăn, ăn kém, đầy bụng, sắc mặt nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi
nhợt, mạch tế nhược [55], [66]
- Điều trị : Cần bổ sung những vấn đề này
+ Bài thuốc: Qui tỳ thang
+ Châm cứu: Nội quan, Phong trì, Thái xung, Túc tam lý, Tam âm giao,Huyết hải, Cách du
- Thận tinh bất túc: váng đầu mệt mỏi, hay quên, lưng đau, gối mỏi
tai ù, mất ngủ di tinh, chân tay lạnh lưỡi nhạt, mạch trầm tế [33]
- Điều trị: Cần bổ sung những vấn đề này
+ Bài thuốc: - Thể thận dương hư dùng Bài thuốc Hữu qui hoàn
- Thể thận âm hư dùng Bài thuốc Tri bá địa hoàng hoàn.+ Châm cứu: Thận du, Thái xung, Uỷ trung, Thính cung, Phong trì,Thái khê
-Can hỏa thăng bốc : chóng mặt, đau đầu, mắt đỏ, đắng miệng, đau
tức sườn ngực, bứt rứt dễ cáu giận, ngủ kém hay mê, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng bẩn, mạch huyền sác [66].
Trang 27- Điều trị : Cần bổ sung những vấn đề này
+ Bài thuốc: Long đởm tả can thang
+ Châm cứu: Hành gian, Thái xung, Nội quan, Thần môn, Tam âmgiao, Thái dương, Hợp cốc
- Phong dương thượng nhiễu : hoa mắt, chóng mặt ù tai, đầu căng
đau, khi mệt mỏi hoặc cáu giận làm bệnh nhân nặng thêm, chân tay run , ngủ kém, hay mê, đau lưng mỏi gối, sắc mặt hồng, chấât lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác sắc [66]
- Điều trị: Cần bổ sung những vấn đề này
+ Bài thuốc: Thiên ma câu đằng ẩm
+ Châm cứu: Thái xung, Hành gian, Huyền chung, Nội quan, Thầnmôn, Tam âm giao, Can du, Bách hội
1.6.4.Đi6.4uan,Đii6.4uan, Thần môn, Tam âm giao, Can dut phong phú Nhưdùng thudc YHCT phCTng phú.ần môn, Tam âm giao, Can du, Bácốc châm c phú.ấm huy c pkhí công dưíng sinh đhu đsinh đhú.ần môn,
định
1.4 Phương pháp ghi lưu huyết não:
Lưu huyết não đồ là đường ghi sự biến thiên điện trở của não, khi có mộtdòng điện xoay chiều, cường độ yếu, tần số cao (40-150kHz ) chạy qua[3838]
Lưu huyết não đồ cho phép đánh giá một cách khách quan tình trạng củathành động mạch, trương lực mạch ở não, thể tích tưới máu và gián tiếp đánhgiá mức độ tổn thương vữa xơ động mạch não [77], [1818]
Phương pháp ghi lưu huyết não để nghiên cứu hệ thống mạch máu nãođược K.Polzer và F.Schuhfried sử dụng đầu tiên vào năm 1950 Iarullin Kh
Trang 28(1953, 1966) E.A Bagrij (1965) đã nghiên cứu sâu hơn, chỉ ra khả năng tolớn của phương pháp này trong chẩn đoán các bệnh mạch máu não.
EJenkner (1959) đã khẳng định đường ghi LHN phản ánh tình trạng máutrong hộp sọ và đạo trình Trán - Chũm phản ánh tình trạng tuần hoàn máu nãocủa hệ thống động mạch cảnh trong phía bán cầu tương ứng larullinKh(1953, 1966) Dunaveva E.M và Sivukha T.A (1955) đã sử dụng đạo trìnhChũm - Chẩm để nghiên cứu tuần hoàn hệ động mạch đốt sống - thân nền.Nhiều tác giả khác như M.A Tavchunovskạịa, R.A Kyz (1965), Dương VănHạng (1993) cũng đã công bố công trình nghiên cứu biến đổi đường ghi LHNtrong bệnh thoái hoá cột sống cổ [2222]
Phương pháp ghi LHN được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng, có thể ghitrong thời gian dài theo yêu cầu nghiên cứu, có thể ghi nhiều lần để theo dõi
sự tiến triển của bệnh, hoặc tác dụng điều trị [77]
*Cách ghi lưu huyết não:
- Đạo trình M-0 (chũm- chẩm) để đánh giá tuần hoàn não hệ động mạchsống - nền
-Thời gian đỉnh (thời gian nhánh lên alpha): được tính từ chân sóng đếnđỉnh cực đại của sóng, tính bằng mili giây (ms)
Chỉ số này phản ánh trương lực, tốc độ dẫn truyền của mạch (làm đầymáu tối đa - độ kéo dài của động mạch)
- Chỉ số đàn hồi hay còn gọi là chỉ số mạch [Tỷ lệ α/T (%)]: là tỷ lệ phầntrăm giữa thời gian nhánh lên so với toàn bộ thời gian một chu kỳ sóng lưuhuyết não đồ (T)
Chỉ số này phản ánh trương lực mạch máu não - độ đàn hồi của thành mạch
- Lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu: thể tích máu qua bán cầu não trongmột phút (V ml máu/phút/bán cầu)
- Chỉ số lưu huyết A/C: là tỷ số giữa độ cao biên độ cực đại của sóng (A)
và độ cao biên độ chuẩn (C)
Trang 29*Tiêu chuẩn đánh giá về lưu huyết não ở người trưởng thành (theo VũĐăng Nguyên (1994) và Đào Phong Tần (1991).
1 Thời gian α bình thường < 0.20 giây
Xem có cái gì nữa thì bổ sung thêm vào đây
1 57 Phương pháp điện châm
1.57.1 Định nghĩa
Điện châm là kích thích các huyệt bằng dòng xung điện sau khi châmkim trên huyệt vị thay bằng kích thích vê tay, với ưu điểm rung kim đều đặnđiều khí nhanh và mạnh nâng cao khả năng điều khí hòa huyết, phục hồi côngnăng của tạng phủ từ đó tiêu trừ được bệnh tật
1.75.2 Cơ chế tác dụng của điện châm
1.57.2.1 Cơ chế tác dụng của điện châm theo YHHĐ
Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết Thần kinh – Nội tiết
– Thể dịch: Châm là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới Tại
nơi châm có những biến đổi, tổ chức noi châm bị tổn thương sẽ tiết ra Histamin, Acetylcholin, Cathecholamin… nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầu tập trung, phù nề tại chỗ, các phản xạ do đột trục làm giãn mạch máu.v.v Tất cả những kích thích trên tạo thành một kích thích chung của châm Các luồng xung động của các kích thích trên tạo thành một
Trang 30kích thích được truyền vào não Từ não, xung động chuyển tới các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ [10 13].
+ Hiện tượng chiếm ưu thế Utomski: Theo nguyên lý của hiện tượng
chiếm ưu thế của Utomski thì trong cùng một thời gian, ở một nơi nào đó
có hệ thần kinh trung ương (Vỏ não), nếu có hai luồng xung động của hai kích thích khác nhau đưa tới, kích thích nào có cường độ mạnh và liên tục hơn sẽ có tác dụng kéo theo các xung động của kích thích kia tới nó
và kìm hãm, tiến tới dập tắt kích thích kia [13 10].
+ Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widekski: Theo nguyên lý này, trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh, một kích thích nhẹ thường gây ra phản ứng hưng phấn nhẹ, kích thích mạnh thường gây ra phản ứng hưng phấn mạnh, nhưng nếu thần kinh ở trạng thái hưng phấn do bệnh kích thích mạnh chẳng nhưng không gây ra mạnh
mà còn trái lại, nó làm cho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ức chế nên bớt đau
+ Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (Cửa kiểm soát – 1965)
Trong trạng thái bình thường các cảm thụ bản thể đi vào sừng sau các tủy sống Ở trạng thái bình thường luôn có những xung động, những xung động này phát huy ức chế, qua tế bào chuyển tiếp và đi lên với kích thích vừa phải Xung động được tăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làm khử cực dẫntruyền và đi lên [13 10].
Trên cơ sở lý thuyết kiểm soát của Melzak và Wall, năm 1971 Shealy chế tạo được một máy luôn kích thích cột sau tủy sống để làm giảm đau trong các bệnh ung thư [13 10].
+ Vai trò thể dịch, nội tiết và các chất trung gian thần kinh: Nhiều thực nghiệm đã chứng minh được trong châm cứu và đỉnh cao của nó là
Trang 31châm tê, ngoài vai trò thần kinh còn có vai trò thể dịch tham gia trong quá trình làm giảm đau [13 10].
1.75.2.2 Cơ chế tác dụng của châm cứutheo YHCT
- Sự mất thăng bằng về âm dương dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật và cơchế tác dụng của châm cứu cơ bản là lập lại sự cân bằng âm dương [1310]
-Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc,
do vậy tác dụng cơ bản của châm cứu là điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệkinh lạc [1310]
1.86.Phương pháp khí công dưỡng sinh YHCT
1.86.1 Định nghĩa
Khí công dưỡng sinh là phương pháp tự tập luyện để nâng cao thể chất,giữ gìn sức khỏe để phòng bệnh và chữa bệnh tương đối hoàn chỉnh, toàndiện nội dung khí công gồm 2 phần tư thế động và tư thế tĩnh, căn cứ tìnhhình sức khỏe bệnh tật, người ta chọn cách tập thích hợp để làm cơ thể thưgiãn, tinh thần yên tĩnh, nâng cao hoạt động của nội tạng, ngũ quan, gân cốt[1414], [4242]
1.86.2 Lịch sử của khí công dưỡng sinh
Trên thế giới : ở Trung quốc khí công dưỡng sinh có lịch sử 5000 nămCuốn “hoàng đế nội kinh”đã đề xuất quan điểm phòng bệnh là “ ra sức phòngbệnh khi chưa mắc bệnh”, Lão Tử nói rõ kĩ xảo rèn luyện khí công ở nội dung
“ý” và “khí” khổng tử cũng thể nghiệm luyện khí công, những phương phápcủa nhiều tác giả được ghi trong cuốn “Lã thị xuân thu” đã nêu rõ ý nghĩa củarèn luyện động tĩnh [4040] Ấn độ, I ran, Ai cập cổ phương pháp Yoga cổtruyền là phương pháp rèn luyện tinh thần và thể xác đem lại sức khỏe toàndiện cho con người [2323]
Trang 32Ở Việt Nam KCDS đã có từ lâu đời , vào thế kỷ XIV Tuệ Tĩnh đã đúckết nguyên tắc dưỡng sinh bằng 2 câu thơ nổi tiếng :
“Bế tinh, dưỡng khí,tồn thần
Thanh tâm quả dục, thủ chân luyện hình.”
Hoàng tôn Hòa thế kỷ 16 đã để lại cuốn “Tĩnh công yếu quyết” “Yếulĩnh tập yên tĩnh”, “Thanh tâm thuyết”, “Thập nhị đoạn cầm” (12 động tác tốt)
“Tác phẩm hoạt nhân toát yếu” [5252] về khí công dưỡng sinh
Thế kỷ 18 Hải thượng Lãn ông đã soạn cuốn “Vệ sinh quyết yếu”, đề cậpđến vệ sinh cá nhân vệ sinh hoàn cảnh, tu dưỡng tinh thần, rèn luyện thân thể
để tăng cường sức khỏe, sống lâu [4040], [5656], [3232]
1.86.3 Cơ sở lý luận của phương pháp khí công dưỡng sinh
Khí công dưỡng sinh ra đời dựa trên nền tảng khoa học là đúc kết và kinhnghiệm thực tiễn của nhân loại, dựa trên các học thuyết cơ bản của y học cổtruyền để hình thành nên cơ sở lý luận khái quát của khí công dưỡng sinh
1.86.3.1 Dựa vào học thuyết âm dương
Học thuyết âm dương chỉ ra rằng mọi sự vật đều tồn tại hai mặt quan hệđối lập nhưng thống nhất Trong cuốn “Tố vân-Thiên âm dương ứng tượngđại luận” có viết : “Âm thịnh thì dương bị bệnh, dương thịnh thì âm bị bệnh –Dương thịnh là nhiệt, âm thịnh là hàn” câu này chỉ rõ khi quan hệ cân bằng
âm dương bị phá vỡ thì bệnh tật phát sinh khí công có khả năng điều tiết đốivới quá trình âm dương “ Tố vấn âm dương ứng tượng đại luận” có viết : “vithuộc về hình, hình thuộc về khí, khí thuộc về tinh, tinh thuộc về hóa” “hình”
và “tinh” ở đây thuộc phạm trù âm “khí”và “hóa”thuộc phạm trù dương khícông thực sự cóp tác dụng điều hòa âm dương trong cơ thể [1414]
1.86.3.2.Dựa vào học thuyết kinh lạc tạng phủ
Các khí quan trong cơ thể người được chia làm hai loại là lục phủ và ngũtạng Nguyên nhân cơ bản bệnh lý là công năng tạng phủ mất khả năng điều
Trang 33hòa dẫn đến bị bệnh Để làm chuyển biến tình trạng bệnh và phòng chữa bệnhcủa khí công là con đường điều chỉnh công năng tượng phủ [1414].
Về kinh lạc, kinh lạc phân bố khắp cơ thể, là con đường vận hành khíhuyết tân dịch là kết cấu sinh lý có tác dụng liên lạc lục phủ ngũ tạng, liên kếtcác hệ thống, các khí quan, các tổ chức thành một hệ thống nhất hoàn chỉnh “Khí là chủ soái của huyết, huyết là mẹ của khí” khí công điều hòa khí huyết,thông kinh lạc [1414]
1.68.3.3 Dựa vào học thuyết thiên nhân hợp nhất
Con người có liên quan trực tiếp biến hóa âm dương của tự nhiên, conngười là tiểu vũ trụ, con người tìm mọi cách thích ứng với tự nhiên và cải tạo
để phù hợp với mình sức khỏe tồn tại và sự sống của con người đều phải phụthuộc vào mối quan hệ cân bằng động thái giữa cơ thể với môi trường xungquanh “sinh khí thông thiên” trong kinh văn có nghĩa là : “thiên nhân tươngứng”nó chỉ rõ mối quan hệ lục phủ ngũ tạng, tứ chi bách cốt trong cơ thểngười với thế giới tự nhiên nNgười giỏi dưỡng sinh là người đầu tiên phảinắm vững quy luật biến hóa của giới tự nhiên hài hòa thuận theo trời đất thứhai phải rèn luyện thủ thân điều túc, có thực hiện đủ hai điều đó mới đạt đượcmục đích trường thọ
Lý luận khí công ở trong nước đều lấy quan điểm chỉnh thể “Thiênnhân thiên ứng” làm tư tưởng chỉ đạo
1.86.3.4 Dựa vào học thuyết tinh khí thần
Tinh bao gồm tinh tiên thiên và tinh hậu thiên, tinh tiên thiên được tàngtrong thận, đó là nền tảng vật chất của cơ thể sống, tinh tiên thiên phải nhờvào sự nuôi dưỡng của tinh hậu thiên, hai thứ đó thông qua tâm phế tỳ màtruyền đi khắp cơ thể để đảm bảo thực hiện các hoạt động sinh lý, như : sinh
Trang 34trưởng, phát dục, sinh sản … “Thận là cái vốn của tiên thiên”, “Tỳ là cái vốncủa hậu thiên” khí công có tác dụng và ảnh hưởng rõ rệt tới tinh.
Sự phát triển biến hóa của môi trường tự nhiên và sự sinh trưởng củavạn vật trong vũ trụ đều dựa vào vận động của khí đối với cơ thể con người khí vừa là cơ sở vật chất thúc đẩy hoạt động sống, vừa là biểu hiện công nănghoạt động sinh lý của tạng phủ , như khí trong hô hấp, khí của thủy cốc …nạn kinh viết : “Khí là cái căn bản của con người, gốc rễ đứt thì thân cây khôhéo” “khí đầy đủ thì thân thể khỏe mạnh, khỏe mạnh thì trường thọ khí kémthì thân thể yếu, yếu thì đoản thọ” [1414]
Thần được sinh hóa từ nguyên khí tiên thiên (nguyên thần) và tự tinhkhí hậu thiên (thức thần), nó có nguồn gốc từ vật chất và đều có tác dụngngược trở lại với vật chất “Tố vấn – Di tinh biện luận khí”viết “Ngườì đắckhí thì khỏe mạnh thất thần thì suy tán”[14 14]
Tinh, khí, thần là tam bảo của con người, tính, khí, thần liên quan vớinhau Luyện khí công phải lấy khí làm thể , lấy thần làm dụng, phải kết hợpthể với dụng và coi trọng cả hai cái [2424], [1414]
1.86.4 Tác dụng của dưỡng sinh
1.86.4.1.Tạo cân bằng âm dương
Phép dưỡng sinh trong khí công là thông qua tập luyện “Động tĩnh hỗcăn” để đạt đến sự cân bằng âm dương
Thân thể được bảo tồn sức khỏe đều do thân thể được vận động và biếnhóa không ngừng bảo tồn được trạng thái cân bằng âm dương
1.86.4.2 Điều hòa khí huyết lưu thông kinh lạc
Khí công chủ yếu rèn luyện “khí” trong cơ thể đồng thời có ảnh hưởngquan trọng đối với huyết
Trang 35Khí công giúp điều hòa khí huyết khí khí huyết điều hòa thì hoạt động sinhmệnh cơ thể vận hành bình thường, khí huyết thất thường thì phát sinh bệnh tật
Sự thông suốt của kinh lạc, sự vận hành của huyết dịch phải dựa vàohoạt động của khí mới thực hiện được khi luyện khí công đạt đến một trình
độ nhất định sẽ xuất hiện “nội khí” vận hành trong cơ thể hoặc cảm giác khílan đến nơi có bệnh làm thuyên giảm bệnh tật
1.86.4.3 Bồi bổ chân khí
Chân khí hay còn gọi là nguyên khí, chính là năng lượng sinh mệnh củacon người
Mục đích của khí công dưỡng sinh là điều động năng lực tiềm ẩn trong
cơ thể bồi dục chân khí của cơ thể, đạt đến tác dụng dự phòng và điều trị bệnhtật bảo vệ kiện toàn cơ thể
-Tập khí công cần phải chuẩn bị tốt thì mới đạt kết quả tốt
- Chuẩn bị cơ sở tập: chỗ tập phải tương đối yên tĩnh, nhất là người mớitập, phòng không được sáng quá vì gây chói mắt, phải thoáng khí, tránh gió lùa,lạnh quá thì mặc thêm cho ấm, tránh nơi gió thổi, tránh chỗ có muỗi ruồi …
- Chuẩn bị về cá nhân : Sắp xếp công việc đủ thời gian tập luyện, để tinh
Trang 36thần thư thái không phải lo nghĩ về công việc, quần áo nới rộng không bó chặtthân nếu không khó tập, không tập lúc no hoặc lúc đói quá, khi đã uống rượbia, đi đại tiểu tiện trước khi tập.
Thời gian từ 5-7 phút, dùng ý phải nhẹ nhàng, bệnh nhân được trạng tháiđầu óc thư thái, cơ thể giãn và kết hợp với hơi thở
* Luyện thư giãn
Thư: ; nghĩa là thư thái,trong lòng lúc nào cũng thư thái
Giãn : nghĩa là nới ra, giãn ra như dây xích giãn ra thư giãn là ở gốctrung tâm thì phải thư thái, ở ngọn các cơ vân và cơ trơn thì phải giãn ra, gốcthư thái thì ngọn sẽ giãn tốt, mà ngọn giãn tốt sẽ lại giúp cho gốc thư thái.Nếu thư giãn tốt thì không có cơ vân nào căng thẳng, tay chân mặt mày,
cổ lưng thân mình đều buông xuôi, gương mạt bình thản như như mặt nước
hồ sen, gương mặt như đức phật trên tòa sen
Trong tình trạng quá căng thẳăng, thần kinh và các cơ vân cơ trơn đềucăng hơn bình thường Nếu ta đặt bệnh nhân trong hoàn cảnh yên tĩnh tậpbệnh nhân chủ động về thần kinh của mình bằng cách điều khiển các cơ đừngcăng nữa mà buông xuôi như người giả chết, tập ý nghĩ tập trung vào công
Trang 37việc này, dân dần quá trình ức chế sẽ mạnh nên và các bệnh thần kinh sẽ đượcgiải quyết.
Thư giãn là một trong những yêu cầu cơ bản của khí công, có nhiều tácdụng cả về thể chất và tinh thần :
- Về tinh thần : Giúp vỏ não chủ động nghỉ ngơi, làm cho tinh thần thoảimái không căng thẳng
- Về thể chất: làm giảm chuyển hóa cơ bản vì toàn bộ cơ bắp được buôngthả và từ đó làm giảm sự tiêu thụ oxygen của cơ thể tiết kiệm được nănglượng, giúp máu về tim dễ hơn và nhiều hơn
- Kỹ thuật luyện thư giãn
+ Tư thế: Tư thế nằm là tốt nhất vì tư thế nằm các cơ giãn hoàn toàn
Tư thế ngồi có 3 cách ngồi : ngồi xếp vành, Ngồi trên ghế tựa đầu bậtngửa trên lưng nghế hai tác lên hai tat ghế, lưng cho sát lưng ghế, thân buôngxuôi, ngồi ngay lưng không có tựa, tay đặt lên đùi, hai chân chấm sát đất làmcho cơ lưng chỉ cần hoạt động tối thiểu đẻ giữ thăng bằng
+ Thực hiện 3 điều kiện : cắt đứt liên hệ của ngũ quan với bên ngoài ralệnh cho các cơ vân và cơ trơn thư giãn tập trung ý chí theo dõi hơi thở
*Luyện thở
Luyện thở là một trong những nội dung chủ yếu của phương pháp dưỡngsinh vì thở là nhu cầu thiết yếu hàng ngày không thể thiếu được Đặc điểmcủa khí công là dùng ý để điều chỉnh hơi thở theo một yêu cầu nhất định trongthời gian tập luyện
- Sau khi đã đạt đến thư giãn, theo dõi hơi thở: bệnh nhân dùng ý điềuchỉnh hơi thở theo một nhịp điệu để tham gia vào việc điều chỉnh các hìnhthái mất cân bằng trong cơ thể
- Bệnh nhân luyện thở theo 3 cách:
Trang 38+ Thở tự nhiên: điều chỉnh hơi thở tự nhiên lú thường theo nhịp điệu
+ Tùy theo sự tập luyện của bệnh nhân, để điều chỉnh hơi thở của mìnhbằng cách đếm thầm hơi thở, dùng ý để điều chỉnh hơi thở theo một nhịp điệunhất định, phù hợp với yêu cầu của luyện thở, hít vào từ từ không dùng sức, thở ra
từ từ không quá mức Chuyển tiếp giữa thở ra và hít vào cho nhẹ nhàng tự nhiên
1 97 Các nghiên cứu điều trị TNTHNMT
Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu tác dụng điều trị TNTHNMT bằng các phương pháp YHCT như :
- Trần thị Viển đã nghiên cứu phương pháp điều tri TNTHNMT giai đoạn đầu bằng uyển hoài châm kết quả điều trị rất tốt trên lâm sàng
(p<0,01) và cận lâm sàng (p<0,05) [5885].
- Chu Quốc Trường đã nghiên cứu lâm sàng TNTHNMT giai đoạn đầu theo YHCT và điều trị bằng phương pháp bấm huyệt thấy kết quả tốt trên lâm sàng (P<0,01) và cận lâm sàng (P<0,05) [5756].
- Nguyễn Thị Vân Anh đã nghiên cứu bài tập dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh nhân có hội chứng TNTHNMT Kết quả thấy các triệu chứng lâm sàng đều giảm, khả năng tập trung chú ý tăng
rõ (P<0 01), lưu lượng tuần hoàn não qua bán cầu/phút tăng có ý nghĩa thống kê (P<0,001) [11].
- Dương TrORMAT 48 \r \h Trọng Nghĩa nghiên chĩa nr \h 8 \r \h ghiên cứu bài tập dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh
Trang 39nhân có hộiốt trên lâm sàng (p<0,01) và sựhấy các triự cự các tâm sàng (p<0,01) và sựcứu bài tập dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn V [3737].
- Trần Kim Dung đã nghiên cứu tác dụng điều trị TNTHNMT của viênCracetin, thấy các triệu chứng lâm sàng hết và đỡ nhiều là 90%, lưu lượngtuần hoàn máu não tăng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)[2020]
- Phạm huy Hùng (1996) đã nghiên cứu sự thay đổi của một số chỉ sốtrên lâm sàng và cận lâm sàng ở người tập dưỡng sinh theo phương pháp củaNguyễn văn Hưởng []
- Năm 1997 Trần Thúy và Phạm thúc Hạnh cũng đã soạn cuốn khí côngdưỡng sinh dân tộc nêu lên phương pháp tập luyện phù hợp với các đối tượngđặc biệt là cộng đồng [5252]
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu của các tác giả khác cũngcho các kết quả nhất định[1919], [2525],[2932], [3939], [58], [5858]
Trang 40CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm các bệnh nhân được chẩn đoán là TNTHNMT điều trị tại Bệnhviện Châm cứu Trung ương lựa chọn th
eo tiêu chuẩn sau:
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.1.1 Theo Y học hiện đại
* Tiêu chuẩn lâm sàng
- Chọn bệnh nhân được chẩn đoán TNTHNMT theo tiêu chuẩn của PhạmKhuê năm 2013 [3535], gồm những triệu chứng sau:
+ Rối loạn về tri giác
+ Giảm sút khả năng tư duy và trí tuệ
+ Rối loạn cảm xúc