---***---ĐÀO MINH THẾ ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI Ngành đào tạo : Bác sĩ đa khoa Mã n
Trang 1-*** -ĐÀO MINH THẾ
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2012 - 2018
HÀ NỘI – 2018
Trang 2-*** -ĐÀO MINH THẾ
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN HÚT VÀ KHÔNG HÚT THUỐC LÁ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Ngành đào tạo : Bác sĩ đa khoa
Mã ngành : 52720101
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN THU PHƯƠNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 3Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lýđào tạo đại học, các thầy cô Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 6 năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Nội tổng hợp đã tạođiều kiện cho em được thực hiện khóa luận tại Bộ môn
Em xin cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai,các thầy cô, các bác sĩ, anh chị ở Trung tâm đã tạo điều kiện, giúp đỡ emtrong quá trình học tập và thu thập số liệu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Phan ThuPhương – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũngnhư động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận
Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện khóa luận một cách hoàn chỉnhnhất, nhưng do lần đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô đểkhóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Đào Minh Thế
Trang 4Em xin cam đoan những số liệu, kết quả được nêu trong khóa luận này làhoàn toàn trung thực, chính xác và chưa được công bố trong công trình nàokhác.
Em xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong khóa luận
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Đào Minh Thế
Trang 5AIDS : Acquired Immunodeficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
BPTNMT : Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
CDC : Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật - Hoa Kỳ)
CO : Carbon monoxid
DNA : Deoxyribonucleic Acid
DSM – V : Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th
(Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần, ấn bản 5)GATS : Global Adult Tobacco Survey
(Điều tra tình hình sử dụng thuốc lá ở người lớn toàn cầu)GDP : Gross Domestic Product
(Tổng sản phẩm quốc nội)
HTL : Hút thuốc lá
ICD : International Classification of Diseases
(Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật)
PAH : Polycyclic aromatic hydrocarbons
(Các hydrocarbon thơm đa vòng)
WHO : World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Thuốc lá 3
1.1.1 Định nghĩa về thuốc lá 3
1.1.2 Độc tính của khói thuốc lá 3
1.1.3 Nghiện thuốc lá – nghiện nicotin 6
1.1.4 Thuốc lá và các bệnh liên quan 9
1.2 Mô hình bệnh tật 12
1.2.1 Khái niệm về mô hình bệnh tật 12
1.2.2 Các cách phân loại bệnh tật trong nghiên cứu mô hình bệnh tật 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 16
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.3.2 Chọn mẫu 16
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 17
2.3.4 Các biến số nghiên cứu 17
2.3.5 Khống chế sai số 19
2.4 Xử lý số liệu 20
2.5 Đạo đức nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm chung 22
3.2 Thực trạng hút thuốc lá 25
3.2.1 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá 25
Trang 73.2.4 Đặc điểm về số lượng điếu thuốc lá hút mỗi ngày 26
3.2.5 Đặc điểm về số bao – năm 27
3.2.6 Đặc điểm về tình trạng bỏ hút thuốc lá 27
3.2.7 Đặc điểm về sự phụ thuộc nicotin 28
3.3 Mô hình bệnh tật 29
3.3.1 Mô hình bệnh lý hô hấp theo ICD – 10 29
3.3.2 Tỷ lệ 10 bệnh lý đồng mắc ngoài hô hấp phổ biến nhất…………30
3.3.3 Liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 31
3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hút thuốc lá 32
3.4.1 Ảnh hưởng của giới tính 32
3.4.2 Ảnh hưởng của tuổi 32
3.4.3 Ảnh hưởng của khu vực sống 33
3.4.4 Ảnh hưởng của trình độ học vấn 33
3.4.5 Ảnh hưởng của nghề nghiệp 34
3.4.6 Ảnh hưởng của tình trạng hôn nhân 34
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35
4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 35
4.2 Thực trạng hút thuốc lá 36
4.2.1 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá 36
4.2.2 Đặc điểm về loại thuốc lá được hút 37
4.2.3 Đặc điểm về thời gian hút thuốc lá 38
4.2.4 Đặc điểm về số lượng điếu thuốc lá hút mỗi ngày 38
4.2.5 Đặc điểm về số bao – năm 39
4.2.6 Đặc điểm về tình trạng bỏ hút thuốc lá 40
4.2.7 Đặc điểm về sự phụ thuộc nicotin 41
4.3 Mô hình bệnh tật 42
4.3.1 Mô hình bệnh lý hô hấp theo ICD – 10 42
Trang 84.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hút thuốc lá 46
4.4.1 Ảnh hưởng của giới tính 46
4.4.2 Ảnh hưởng của tuổi 46
4.4.3 Ảnh hưởng của khu vực sống 47
4.4.4 Ảnh hưởng của trình độ học vấn 47
4.4.5 Ảnh hưởng của nghề nghiệp 47
4.4.6 Ảnh hưởng của tình trạng hôn nhân 48
KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1 Test Fagerstrom về sự phụ thuộc nicotin 8
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 18
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về nhân khẩu học 22
Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ học vấn, nghề nghiệp 23
Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và tình trạng hút thuốc lá của các thành viên trong gia đình 24
Bảng 3.4 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá 25
Bảng 3.5 Đặc điểm về các sản phẩm thuốc lá được hút 25
Bảng 3.6 Đặc điểm về thời gian hút thuốc lá 26
Bảng 3.7 Đặc điểm về số lượng điếu thuốc lá hút mỗi ngày 26
Bảng 3.8 Đặc điểm về số bao – năm 27
Bảng 3.9 Đặc điểm về tình trạng bỏ hút thuốc lá 27
Bảng 3.10 Đặc điểm về phụ thuộc nicotin ở bệnh nhân đang hút thuốc lá 28
Bảng 3.11 Tỷ lệ các bệnh lý hô hấp ở bệnh nhân hút thuốc lá và không bao giờ hút thuốc lá 29
Bảng 3.12 Tỷ lệ 10 bệnh lý đồng mắc ngoài hô hấp phổ biến nhất ở bệnh nhân hút thuốc lá và không bao giờ hút thuốc lá 30
Bảng 3.13 Liên quan giữa một số đặc điểm hút thuốc lá với nguy cơ mắc BPTNMT 31
Bảng 4.1 Tỷ lệ % người hút thuốc lá, hút thuốc lá đã bỏ, đang hút thuốc lá theo Điều tra GATS tại Việt Nam năm 2010 và 2015 37
Trang 11Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hút thuốc lá ở bệnh nhân BPTNMT và không mắc
BPTNMT 31
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ các tình trạng hút thuốc lá theo giới tính 32
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các tình trạng hút thuốc lá theo nhóm tuổi 32
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hút thuốc lá theo khu vực sống 33
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ hút thuốc lá theo trình độ học vấn 33
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hút thuốc lá theo nghề nghiệp 34
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ hút thuốc lá theo tình trạng hôn nhân 34
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các dòng khói thuốc lá 4
Hình 1.2 Thành phần hóa học của khói thuốc lá 5
Hình 1.3 Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe con người 10
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hút thuốc lá đứng thứ hai trong các yếu tố nguy cơ gây nên gánh nặngbệnh tật toàn cầu Và là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất có thể phòngngừa được [1] Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), không có sản phẩm nàokhác giết nhiều người như thuốc lá Số người bị thuốc lá giết chết nhiều hơnAIDS, các loại chất độc, tai nạn giao thông, tội phạm giết người và tự sát kếthợp lại Cứ 10 trường hợp tử vong thì có một trường hợp có thủ phạm làthuốc lá [2] Trong năm 2015, đã có hơn một tỷ người hút thuốc lá và 11,5%
số ca tử vong toàn cầu (tương đương 6,4 triệu người) là do hút thuốc lá Nếucác mô hình hút thuốc lá hiện nay tiếp tục, nó sẽ gây ra khoảng 10 triệu ngườichết mỗi năm vào năm 2030 [3] Khói thuốc lá gây ra các vấn đề sức khoẻ bấtlợi, đặc biệt là ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, các bệnh timmạch, đột quỵ, thay đổi nội tiết, thần kinh, quá trình sinh sản, phát triển vànhiều bệnh lý khác [4] Chi phí giành để chăm sóc sức khoẻ cho các căn bệnh
do hút thuốc lá gây ra là 1436 tỷ đô la Mỹ vào năm 2012, chiếm đến 5,7% chiphí y tế toàn cầu, tương đương với mức 1,8% tổng sản phẩm GDP của toànthế giới [5]
Năm 2015 tại Việt Nam, tỷ lệ hút thuốc lá ở người lớn trên 15 tuổi là22,5%; tỷ lệ này ở nam là 45,3% và 1,1% ở nữ [6] Vào năm 2003, Công ướckhung về kiểm soát thuốc lá được Tổ chức Y tế Thế giới thông qua nhằm ápdụng các biện pháp để giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong liên quan đến thuốc lá.Việt Nam là nước thứ 41 trên thế giới phê chuẩn công ước này Luật phòng,chống tác hại của thuốc lá đã được Quốc hội thông qua năm 2012 và bắt đầu
có hiệu lực từ 01/5/2013 Chính phủ đã xây dựng các Nghị định và Thông tưhướng dẫn thực hiện nhằm tăng cường các can thiệp như cấm và xử phạt hành
vi hút thuốc lá ở nơi công cộng, nơi đông người
Trang 13Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở tiếp nhận khám vàđiều trị hàng đầu các bệnh lý về hô hấp, đặc biệt là các bệnh lý liên quan đếnhút thuốc lá Vì vậy, xác định được mô hình bệnh tật trong nhóm bệnh nhânhút thuốc lá và không hút thuốc lá giúp phân loại bệnh nhân và đưa ra đượcchiến lược điều trị bệnh nhân toàn diện Đồng thời có kế hoạch tư vấn, giáodục, hỗ trợ bệnh nhân bỏ thuốc lá một cách hiệu quả, giúp giảm thiểu tỷ lệhút, giảm thiểu các tác hại do thuốc lá gây ra.
Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm hướng đến hai mục tiêu:
1 Mô tả mô hình bệnh tật của nhóm bệnh nhân hút thuốc lá và không hút thuốc lá đến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai.
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng hút thuốc lá ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Thuốc lá
1.1.1 Định nghĩa về thuốc lá
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa các sản phẩm thuốc lá đượcsản xuất từ toàn bộ hoặc một phần của lá thuốc lá nguyên liệu, và sẽ được hunkhói, hút, nhai hoặc hít Tất cả đều chứa các thành phần gây nghiện thần kinhrất cao như nicotin [7]
Theo Luật phòng, chống tác hại thuốc lá năm 2012, thuốc lá là sản phẩmđược sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biếndưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác Sửdụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá [8]
1.1.2 Độc tính của khói thuốc lá
1.1.2.1 Các hình thức hút thuốc lá và dòng khói thuốc lá
Hút thuốc lá có hai hình thức: Hút thuốc lá chủ động xảy ra khi người sử dụng hút thuốc lá để hít khói thuốc vào chính cơ thể của mình Hút thuốc lá thụ động xảy ra ở những người có mặt xung quanh người hút thuốc lá và sẽ hít phải
lượng khói thuốc lá thừa do người hút thuốc lá thải ra môi trường [9]
Khi hút thuốc lá sẽ hình thành nên 3 kiểu dòng khói thuốc lá như sau:
- Dòng khói chính là dòng khói do người hút thuốc hít vào, đó là luồng
khói đi qua gốc của điếu thuốc, được lọc qua phổi vì vậy nó ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe người hút
- Dòng khói phụ là dòng khói từ đầu điếu thuốc đang cháy tỏa ra vào
không khí, nó không bao gồm phần khói thuốc do người hút thở ra
- Dòng khói môi trường là hỗn hợp của dòng khói phụ và phần khói thở
ra của dòng khói chính cũng như các chất tạp nhiễm khuếch tán qua giấy quấn
và đầu điếu thuốc [10]
Trang 15lá tác hại không những đối với sức khỏe của người hút thuốc trực tiếp mà cònảnh hưởng đến cả người không hút thuốc lá và với môi trường xung quanh[9], [10].
1.1.2.2 Các chất độc có trong khói thuốc lá
Các nghiên cứu chỉ ra rằng khói thuốc lá là một hỗn hợp hóa học phứctạp với hơn 7000 chất, trong đó khoảng 250 chất có hại là nguyên nhân gây racác vấn đề sức khoẻ bất lợi, đặc biệt là ung thư, các bệnh tim mạch và bệnhphổi, thông qua các cơ chế bao gồm tổn thương DNA, viêm và stress oxy hóa
Nicotin là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy.Nicotin được hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi.Người hút thuốc lá trung bình đưa vào cơ thể 1–2 mg nicotin cho mỗi điếuthuốc khi hút Nicotin đến não nhanh chóng, chỉ trong vòng 7–10 giây sau khihít vào [11] Nếu sử dụng ở liều thấp, nicotin sẽ tạo ra sự sảng khoái nhẹ
Đối lưu tự nhiên
Dòng khói chính
Trang 16nhàng, làm dịu cơn đói và bớt mệt mỏi Tuy nhiên, nếu dùng kéo dài sẽ gâynghiện và độc hại cho cơ thể do tác động lên hệ tiểu động mạch kháng, hệthống các kênh ion làm cho nhịp tim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co bóp
và chế tiết dịch vị dạ dày Nếu nicotin được sử dụng liều cao có thể gây tửvong do đột quỵ, các bệnh tim mạch, bệnh mạch máu ngoại biên… [11], [12]
Carbon monoxid (khí CO): có nồng độ cao trong khói thuốc lá sẽ đượchấp thụ vào máu CO có ái lực với hemoglobin gấp 200 lần so với ái lực của
O2, CO sẽ gắn với hemoglobin thành met–hemoglobin (hemoglobin khử)…
Sự tăng hemoglobin khử làm giảm lượng O2 chuyển đến các tổ chức gây rốiloạn trao đổi oxy tại các tế bào, gây thiếu máu tổ chức và góp phần hình thànhcác mảng xơ vữa động mạch, phì đại cơ tim và các rối loạn nhịp [13]
Các phân tử nhỏ khác trong khói thuốc lá (aldehyd, acid, phenol …)cũng tồn tại ở dạng khí hoặc dạng hạt nhỏ đóng vai trò như các chất kích thíchgây nên thay đổi cấu trúc của niêm mạc phế quản dẫn đến tăng sinh các tuyếnphế quản, các tế bào tiết nhầy và làm mất các tế bào có lông chuyển Các thayđổi này làm tăng tiết đờm và làm giảm hiệu quả thanh lọc của thảm nhầy lôngchuyển [10], [14]
Hình 1.2 Thành phần hóa học của khói thuốc lá [15]
Đặc biệt trong khói thuốc được chứng minh là có chứa các chất gâyung thư , chủ yếu là các hợp chất hữu cơ cháy một phần Các chất hữu cơ này
Thân điếu thuốc lá Vùng lọc
Đầu lọc
Trang 17được chuyển hóa ở hệ thống enzym cytochrom P – 450 ở gan thành chất cóảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành các phân tử DNA đột biến, do đó là
cơ chế tạo nên các tế bào ung thư Một chất có trong khói thuốc lá làbenzopyrene cùng với một loạt các polycyclic aromatic hydrocarbons(PAHs), hay các hydrocarbon thơm đa vòng khác đã được chứng minh làchất gây ung thư theo cơ chế trên [16] Tương tự, acrolein cũng gây ra độtbiến trong quá trình sao chép DNA Tuy nhiên, nó không cần được chuyểnhóa như PAHs để trở thành chất gây ung thư và phong phú hơn PAHs gấpnhiều lần [17] Nitrosamin là một nhóm các hợp chất gây ung thư được tìmthấy trong khói thuốc lá đã được chứng minh gây biến đổi DNA Ngoài cáchóa chất hữu cơ, thuốc lá và khói thuốc lá có chứa một lượng nhỏ 210–
Pb (210 Pb) và Polonium–210 (210 Po), đều là các chất phóng xạ gây ung thư,nguy hiểm nhất do hoạt động gây ung thư cực mạnh, mãn tính, chậm và tiến triển [18]
1.1.3 Nghiện thuốc lá – nghiện nicotin
Nicotin là hợp chất hóa học gây ra và duy trì các hiệu ứng nghiện củathuốc lá Nicotin trong khói thuốc lá khi hít vào sẽ thấm qua mạch máu phổivào máu tuần hoàn, lên đến trung tâm “thưởng” ở não Tại đây nicotin gắnvào thụ thể nicotin gây giải phóng các chất trung gian dẫn truyền thần kinhchủ yếu là dopamin và noradrenalin gây ra các hiệu quả: tăng cường sự chuẩnxác, độ tập trung, khả năng hoạt động trí óc; gây cảm giác sảng khoái, yêuđời, hưng phấn; giảm lo âu, tăng chuyển hoá cơ bản và giảm cân nặng
Khi nồng độ nicotin giảm xuống, người hút sẽ xuất hiện các triệuchứng của hội chứng cai rất khó chịu: thèm thuốc, mất ngủ, buồn bã hay hưngphấn quá mức, lo âu, thèm ăn Như vậy, để đạt những khoái cảm có được dohút thuốc lá - còn gọi là củng cố (+) và để tránh những cảm giác khó chịu khithiếu thuốc - còn gọi là củng cố (–), người hút thuốc lá sẽ tiếp tục hút mỗi khinồng độ nicotin máu giảm xuống dưới ngưỡng thèm thuốc và trở nên lệ thuộc
Trang 18vào nicotin Cùng với quá trình hút, số lượng thụ thể nicotin tăng cao vàngười hút cần một lượng nicotin nhiều hơn trước để có cùng hiệu quả như cũ[11], [12].
Theo DSM–V, chẩn đoán nghiện thuốc lá khi có ít nhất 3 trong số 7 cácdấu hiệu dưới đây xảy ra trong vòng 12 tháng [19]
Trạng thái dung nạp: biểu hiện bằng một trong hai dấu hiệu sau:
Cần tăng số điếu thuốc lá rõ rệt để đạt được hiệu quả mong muốn
Hiệu quả giảm rõ rệt với việc sử dụng cùng số lượng thuốc lá như trước
Hội chứng cai: biểu hiện bằng một trong hai dấu hiệu sau đây:
Ngừng sử dụng hoặc giảm mạnh liều sẽ xuất hiện hội chứng cai
Dùng lại loại thuốc lá và số lượng đã dùng để tránh hội chứng cai
Hút thuốc với số lượng lớn trong một thời gian dài hơn dự định
Mong muốn dai dẳng hoặc cố gắng không thành công trong việcngừng hay kiểm soát việc sử dụng thuốc lá
Dành phần lớn thời gian để tìm kiếm thuốc lá
Mọi hoạt động xã hội, nghề nghiệp hay giải trí quan trọng bị từ bỏhoặc giảm sút do sử dụng thuốc lá
Vẫn tiếp tục sử dụng thuốc lá dù biết được hậu quả dai dẳng hay táidiễn của thuốc lá gây ra cho cơ thể và tâm thần
Có nhiều phương pháp để xác định mức độ phụ thuộc nicotin của ngườihút thuốc lá nhưng dễ dàng và được áp dụng rộng rãi nhất là Test Fagerstrom
về sự phụ thuộc nicotin
Trang 19Bảng 1.1 Test Fagerstrom về sự phụ thuộc nicotin [20]
Sau khi thức dậy bao lâu thì bạn hút
điếu thuốc đầu tiên?
Trong vòng 5 phút
6 – 30 phút
31 – 60 phút Sau 60 phút
3210Bạn có gặp khó khăn trong việc kiềm
chế hút thuốc lá ở những nơi bị cấm
hay không? (đình chùa, nhà thờ, bệnh
viện, rạp chiếu phim…)
CóKhông
10
Bạn ghét phải bỏ điếu thuốc nào nhất
trong ngày?
Điếu đầu tiên mỗi buổi sáng
Bất kỳ lúc nào
10Mỗi ngày bạn hút bao nhiêu điếu
thuốc?
Ít hơn hoặc bằng 10 điếu
11 – 20 điếu
21 – 30 điếuNhiều hơn hoặc bằng 31 điếu
0123Bạn có thường xuyên hút thuốc lá vào
những giờ đầu tiên sau khi thức dậy
so với thời gian còn lại trong ngày?
CóKhông
10
Bạn có hút thuốc lá ngay cả khi bị ốm
phải nằm trên giường cả ngày không?
Có Không
10Tổng điểmMức độ phụ thuộc
0 – 3: Thấp
4 – 6: Trung bình
7 – 10: Nặng
Hiện nay, một số biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá đã được chứng minh là
có hiệu quả Sử dụng các chế phẩm nicotin thay thế giúp thay thế lượngnicotin hít vào qua thuốc lá bằng nicotin cung cấp qua da hay niêm mạc dưới
Trang 20lưỡi Kết quả làm cho nồng độ nicotin trong máu vượt trên ngưỡng gây thèmthuốc nhằm cắt củng cố (–), nhưng cũng không đạt đỉnh cao như khi hút thuốcnhằm cắt củng cố (+) Bupropion giúp ức chế một phần sự bắt giữ dopamin,làm tăng nồng độ dopamin tại trung tâm “thưởng” ở não, ức chế mạnh sự bắtgiữ noradreanalin, làm giảm triệu chứng của hội chứng cai, ức chế cạnh tranhvới nicotin Ngoài ra còn có các chế phẩm khác như Vareniclin tương tự nhưBupropion Bên cạnh các biện pháp dùng thuốc là các biện pháp không dùngthuốc có vai trò đặc biệt quan trọng, can thiệp vào các thành phần cấu thànhnên hành vi hút thuốc lá để giúp người nghiện nhận biết và tìm cách chuyểnđổi hành vi có hại cho sức khỏe là hút thuốc lá thành một hành vi khác có lợicho sức khỏe từ nhận thức, hành vi, xã hội, các vấn đề tâm lý… [21].
1.1.4 Thuốc lá và các bệnh liên quan
Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đều đã chứng minh vai trògây bệnh của thuốc lá Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đếncác bệnh không lây nhiễm như ung thư, các bệnh về tim mạch, bệnh đường hôhấp mạn tính và đái tháo đường… Ước tính rằng hút thuốc lá gây ra khoảng71% các ca ung thư phổi, 42% các bệnh về đường hô hấp mạn tính và gần10% các bệnh về tim mạch [2], [3], [16]
1.1.4.1 Thuốc lá và các bệnh đường hô hấp
Hút thuốc lá là nguyên nhân có thể phòng tránh được của nhiều bệnh lý
về phổi Việc tiếp xúc lâu dài với các hợp chất trong khói thuốc như carbonmonoxid và cyanid được cho là có liên quan đến tổn thương phổi và mất tínhđàn hồi trong phế nang Hậu quả là dẫn đến khí phế thũng, bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính (BPTNMT) và tăng áp lực động mạch phổi Khói thuốc lá làmột trong những yếu tố quan trọng của BPTNMT với 80 – 90% trong tất cảcác trường hợp do hút thuốc BPTNMT là một bệnh mạn tính đặc trưng bởiquá trình tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn, với các triệu
Trang 21chứng khó thở, khò khè, ho dai dẳng và khạc đờm [22] Khoảng 46% ngườitrưởng thành mắc BPTNMT hiện đang hút thuốc lá, gấp đôi tỷ lệ hút thuốc ởnhóm người không bị BPTNMT (19,8%) [23]
Hình 1.3 Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe con người [24]
1.1.4.2 Thuốc lá và bệnh ung thư
Đã nhiều nghiên cứu chỉ ra hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ lớn nhất củaung thư phổi Hút càng nhiều năm, nguy cơ càng tăng lên Những người bỏhút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi thấp hơn so với tiếp tục hút, nhưngnguy cơ vẫn cao hơn đối với những người không bao giờ hút thuốc lá Bỏhút thuốc lá ở mọi lứa tuổi có thể làm giảm nguy cơ ung thư phổi Hút thuốcchiếm ít nhất 30% tổng số ca tử vong do ung thư nói chung và 87% số ca tửvong do ung thư phổi nói riêng Nguy cơ tử vong do ung thư phổi trước tuổi
85 là 22,1% đối với nam giới và 11,9% đối với nữ giới hút thuốc lá, nếukhông có nguyên nhân tử vong khác [25] Thuốc lá cũng là nguy cơ chính
Bệnh mạn tính
Hút thu ốc lá có thể ảnh hưởng tới mọi cơ quan trong cơ thể
Cổ tử cung Bàng quang
Đ ại tràng
Thận Tụy
D ạ dày Máu Phổi
Đầu hoặc cổ
Ung thư
Đ ột quỵ Mất thị lực Viêm l ợi Tách động mạch chủ
B ệnh phổi mạn tính
và hen
Vô sinh Gãy x ương đùi
Xơ vữa động mạch Viêm ph ổi
B ệnh tim mạch
Trang 22của nhiều loại ung thư khác, đặc biệt là ung thư thận, ung thư thanh quản,ung thư vùng đầu cổ, ung thư bàng quang, ung thư thực quản và ung thư dạdày [26], [27] Các nghiên cứu mới cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa thuốc lá
và ung thư cổ tử cung ở phụ nữ [28]
1.1.4.3 Thuốc lá và bệnh tim mạch
Theo WHO, 35% trong tổng số chết vì các bệnh tim mạch có liên quanđến hút thuốc lá Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, đột quỵ, xơvữa động mạch, và bệnh mạch máu ngoại vi [29] Khi hút thuốc lá, khói thuốcgây ra một số phản ứng ngay lập tức trong hệ thống tim mạch Trong vòngmột phút, nhịp tim bắt đầu tăng và tăng đến 30% trong 10 phút đầu Một sốthành phần của thuốc lá dẫn đến sự hẹp lại của mạch máu, gây tắc nghẽn và
có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính Tỷ
lệ nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực, đột tử, tăng huyết áp và rối loạn lipidmáu có liên quan chặt chẽ với hút thuốc lá [30] Hút thuốc lá làm tăng nguy
cơ mắc hội chứng vành cấp gấp 2,12 lần; làm tăng nguy cơ tổn thương thânchung động mạch vành trái gấp 3,24 lần so với không hút thuốc lá [31]
1.1.4.4 Thuốc lá và các bệnh lý khác
Ngoài việc tăng nguy cơ ung thư thận, hút thuốc lá cũng có thể gópphần gây ra thêm tổn thương thận Người hút có nguy cơ mắc bệnh thận mạntính cao hơn đáng kể so với người không hút [32] Hút thuốc lá cũng làm giatăng thêm sự tiến triển của bệnh thận đái tháo đường [33] Các nghiên cứugần đây còn cho thấy có liên quan giữa việc hút thuốc lá và rối loạn lo âu,trầm cảm Tỷ lệ hút thuốc lá thường xuyên cao hơn ở những người từng trảiqua trầm cảm ở một thời điểm nào đó trong đời so với những người chưa baogiờ bị trầm cảm Những người bị trầm cảm nặng cũng ít có khả năng bỏ thuốc
lá hoặc bỏ thì có nhiều khả năng tái phát lại [34]
Trang 23Tỷ lệ bất lực cao hơn 85% ở nam giới hút thuốc lá so với người khônghút, nguyên nhân chính bởi thuốc lá gây ra rối loạn cương dương và sự hẹpđộng mạch [35] Hút thuốc lá có hại cho buồng trứng, có thể gây vô sinh chophụ nữ và mức độ tổn thương phụ thuộc vào lượng và thời gian mà phụ nữ sửdụng Nicotin và các hóa chất độc hại khác trong thuốc lá ảnh hưởng đến khảnăng tạo ra estrogen, gây rối loạn điều hoà sự phát triển của trứng và sự rụngtrứng Ngoài ra, hút thuốc lá gây rối loạn quá trình vận chuyển phôi được thụtinh và rối loạn quá trình làm tổ [36] Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việchút thuốc lá là một yếu tố quan trọng trong sảy thai ở những người phụ nữ cóthai, và nó làm tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh và giảm trọng lượng của trẻ
sơ sinh sau khi ra đời [37]
1.2 Mô hình bệnh tật
1.2.1 Khái niệm về mô hình bệnh tật
- Mô hình: là vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ, mô phỏng cấu tạo
và hoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu; là hình thức diễn đạthết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưng chủ yếu của một đốitượng, để nghiên cứu đối tượng ấy [38]
- Mô hình bệnh tật: là phản ánh các đặc trưng chủ yếu về tỷ lệ các loạihình bệnh, tật của con người trong một cộng đồng [39]
1.2.2 Các cách phân loại bệnh tật trong nghiên cứu mô hình bệnh tật
1.2.2.1 Phân loại bệnh tật theo xu hướng bệnh tật [39]
Theo cách phân loại này, bệnh tật được chia thành 3 nhóm chính:
- Bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng và bệnh liên quan tới thai sản
- Bệnh không lây nhiễm
- Tai nạn, ngộ độc, chấn thương
Cách phân loại này đơn giản nhưng cho ta khái quát về mô hình bệnhtật của nhóm đối tượng được nghiên cứu Nó có tính chất dự báo xu hướngthay đổi mô hình bệnh tật trong tương lai và giúp có cái nhìn tổng thể để
Trang 24hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô Nhìn vào mô hình bệnh tật có thể đánhgiá được trình độ phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng, quốc gia:
+ Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: bệnh lây nhiễm cao,bệnh mạn tính không lây nhiễm chiếm tỷ lệ thấp
+ Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: bệnh lây nhiễm và suydinh dưỡng vẫn còn phổ biến nhưng có xu hướng giảm, các bệnh không lâynhiễm như bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư… có xu hướng tăng lên
+ Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: bệnh mạn tính không lâynhiễm là chủ yếu
Việt Nam đang trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhậpquốc tế, mô hình bệnh tật đang từng bước tiến tới gần giống mô hình bệnh tậtcủa các nước phát triển Các bệnh lây nhiễm từ 55,5% năm 1976 giảm xuốngcòn 23,6% năm 2015 Nhóm bệnh mạn tính không lây tăng từ 42,6% năm
1976 lên đến 65,6% năm 2015 Đồng thời các bệnh như tai nạn, ngộ độc, chấnthương tăng gấp gần 6 lần từ 1,8% năm 1976 lên đến 10,8% năm 2015 [40]
1.2.2.2 Phân loại bệnh tật theo tỷ lệ mắc và chết cao nhất [39]
Đặc điểm cơ bản của cách phân loại này là đưa ra tên bệnh và nhómbệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, có thể phân chia theo từng lứa tuổi tùy thuộc vàotác giả và yêu cầu nghiên cứu
Cách phân loại này đưa ra thứ tự của các bệnh thường gặp cũng nhưmức độ nguy hiểm của một số bệnh dựa trên tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong
Từ đó có những chính sách đầu tư thích hợp để can thiệp nhằm giảm tỷ lệmắc bệnh và tỷ lệ tử vong của các bệnh đó Đây là cách phân loại đơn giản,
dễ thực hiện nhưng không cho ta cái nhìn toàn diện về mô hình bệnh tật,không đánh giá được sự tiến triển và biến động của mô hình bệnh tật
1.2.2.3 Phân loại bệnh tật theo ICD – 10 [41]
Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến sứckhỏe lần thứ 10 (ICD – 10) được WHO triển khai xây dựng từ năm 1983, cho
Trang 25phép mã hóa chi tiết các loại bệnh tật và phân loại mô hình bệnh tật một cáchđầy đủ, cụ thể Qua nhiều lần cải biên, hiệu đính, chính thức được xuất bảnnăm 1992 Từ ICD – 10 chúng ta có thể dễ dàng xây dựng mô hình bệnh tậttheo các cách phân loại đã trình bày ở trên bởi bản thân ICD – 10 đã bao gồmcác cách phân loại đó.
Đặc điểm nổi bật của ICD – 10 là phân loại theo từng chương bệnh,trong mỗi chương lại chia ra từng nhóm bệnh, sau đó lại chia ra thành các tênbệnh, cuối cùng là bệnh chi tiết theo nguyên nhân hay tính chất đặc thù củabệnh Toàn bộ cấu trúc của ICD – 10 được xếp thành 21 chương như sau:
Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
Chương II: U (U tân sinh)
Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quanđến cơ chế miễn dịch
Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi
Chương VI: Bệnh hệ thần kinh
Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ
Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm
Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn
Chương X: Bệnh hệ hô hấp
Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa
Chương XII: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da
Chương XIII: Bệnh của hệ cơ – xương khớp và mô liên kết
Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu
Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
Chương XVI: Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh
Trang 26Chương XVII: Các dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễmsắc thể
Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu và những biển hiện lâm sàng,cận lâm sàng bất thường, chưa được phân loại ở phần khác
Chương XIX: Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhânbên ngoài
Chương XX: Các nguyên nhân ngoại sinh của bệnh và tử vong
Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếpxúc dịch vụ y tế
Về cấu trúc mỗi chương lại được chia thành nhiều nhóm Các bệnh vềđường hô hấp thuộc chương X và được chia thành các nhóm như sau:
J00 – J06: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính
J09 – J18: Cúm và viêm phổi
J20 – J22: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp dưới khác
J30 – J39: Các bệnh khác của đường hô hấp trên
J40 – J47: Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính
J60 – J70: Các bệnh phổi do tác nhân bên ngoài
J80 – J84: Các bệnh hô hấp khác ảnh hưởng chủ yếu đến mô kẽ
J85 – J86: Tình trạng nung mủ và hoại tử đường hô hấp dưới
J90 – J94: Bệnh khác của màng phổi
J95 – J99: Các bệnh lý khác của hệ hô hấp
Ngoài chương X, một số bệnh lý hô hấp thường gặp được xếp vào cácchương khác như ung thư phổi thuộc chương II, lao phổi thuộc chương I…
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 05 năm 2018
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đã tiến hành trên 422 bệnh nhân đến khám và điều trị tạiTrung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện
Bạch Mai
- Bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân biết đọc, viết và đủ khả năng trả lời câu hỏi
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không đủ khả năng trả lời phỏng vấn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Z= 1,96 (độ tin cậy 95%)p= 0,5 là trị số ước tính của tỷ lệ hút thuốc lá
Trang 28d= 0,05 là sai số cho phépTính toán ra được n= 384 + 10% sai số cho ta cỡ mẫu là 422 bệnh nhân.
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn vàtiêu chuẩn loại trừ
- Bước 2: Thu thập các thông số nghiên cứu theo bệnh án nghiên cứu(phần phụ lục): thông qua phỏng vấn trực tiếp để thu thập những thông tin vềcác đặc điểm nhân khẩu học, thực trạng sử dụng thuốc lá và tình trạng sứckhỏe của đối tượng nghiên cứu
- Bước 3: Phân tích và xử lý số liệu, đưa ra kết quả
2.3.4 Các biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Định nghĩa về các thông số hút thuốc lá
Định nghĩa về các thông số hút thuốc lá trong nghiên cứu dựa theo địnhnghĩa của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) [42]:
- Người không bao giờ hút thuốc lá: Người mà chưa bao giờ hút thuốc láhoặc người hút dưới 100 điếu thuốc cho tới thời điểm nghiên cứu
- Người hút thuốc lá: Người đang hút thuốc lá và người hút thuốc lá đã bỏ
- Người đang hút thuốc lá: Người đã hút trên 100 điếu thuốc và tại thờiđiểm nghiên cứu vẫn đang hút
- Người hút thuốc lá đã bỏ: Người hút trên 100 điếu thuốc nhưng hiện tạikhông còn hút nữa, tức là đã có ngày bỏ thuốc lá
- Số năm hút thuốc lá: Được tính bằng hiệu số giữa tuổi bỏ hút và tuổibắt đầu hút
- Số năm bỏ thuốc lá: Được tính bằng hiệu số giữa tuổi hiện tại và tuổi
bỏ hút
- Số bao – năm của các bệnh nhân hút thuốc lá được tính theo công thức:
Trang 29Với các bệnh nhân hút thuốc lào, quy đổi cứ 5 điếu thuốc lào được tínhbằng 1 điếu thuốc lá, có số bao – năm của các bệnh nhân hút thuốc lào:
2.3.4.2 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
Trang 30nông thônHọc vấn - Tỷ lệ ĐTNC phân theo trình độ học vấnNghề nghiệp - Tỷ lệ ĐTNC phân theo nhóm nghề nghiệpHôn nhân - Tỷ lệ ĐTNC phân theo tình trạng hôn nhânGia đình có
người hút thuốc
- Tỷ lệ ĐTNC có người sống chung nhà hút thuốc lá
Người hút thuốc trong gia đình
- Tỷ lệ ĐTNC phân theo người sống chung nhà hút thuốc lá
Thực trạng
hút thuốc lá
Đặc điểm chung - Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc lá, không bao giờ hút
thuốc lá, hút thuốc lá đã bỏ, đang hút thuốc láLoại thuốc lá - Tỷ lệ ĐTNC sử dụng thuốc lá, thuốc lào,
các sản phẩm khácThời gian hút
- Số năm hút thuốc lá trung bình của ĐTNC
- Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc phân theo số năm hútthuốc lá
Số điếu thuốc hút mỗi ngày
- Số điếu thuốc ĐTNC hút mỗi ngày trung bình
- Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc phân theo số lượng điếu thuốc hút mỗi ngày
Số bao – năm - Số bao – năm hút trung bình của ĐTNC
- Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc phân theo số bao – năm
Bỏ thuốc - Tỷ lệ ĐTNC hút thuốc lá đã bỏ phân theo số
lần bỏ thuốc, phân theo số năm bỏ thuốc
Mức độ phụ thuốc nicotin
- Điểm Fagerstrom trung bình của nhóm ĐTNC đang hút thuốc lá
- Tỷ lệ ĐTNC đang hút thuốc lá phân theo mức
độ phụ thuộc nicotin dựa vào điểm Fagerstrom: thấp, trung bình, cao (phần phụ lục)
Trang 31Để hạn chế những sai số đó, cần tiến hành một số biện pháp:
- Bộ câu hỏi cần được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc trảlời của đối tượng nghiên cứu
- Trước khi tiến hành nghiên cứu, điều tra viên cần được tập huấn kĩ năngphỏng vấn và thu thập thông tin tốt để giúp các đối tượng nghiên cứu có thể nhớđược chính xác thói quen hút thuốc lá của mình, tránh các sai số nhớ lại
- Các phiếu điều tra cần được kiểm tra lại ngay sau khi thu thập
- Quá trình nhập số liệu vào máy tính cần được thực hiện cẩn thận, đốichiếu kỹ với phiếu điều tra
2.4 Xử lý số liệu
- Số liệu được làm sạch và mã hóa trước khi nhập vào máy tính
- Sử dụng phần mềm EpiData 3.1 để nhập số liệu và xử lý theo cácthuật toán thống kê y học của phần mềm Stata 13.0
- Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn Để
so sánh sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình dùng test T student để kiểmđịnh nếu phân bố chuẩn, dùng test Mann Whitney để kiểm định nếu phân bốkhông chuẩn
- Các biến định tính được tính tỷ lệ phần trăm Để so sánh tìm sự khácbiệt giữa 2 tỷ lệ dùng test χ2 để kiểm định nếu dưới 20% tần số mong đợi 5
và dùng Fisher’s exact test nếu trên 20% tần số mong đợi 5
Trang 32- Để xác định yếu tố nguy cơ có ý nghĩa tiên lượng sử dụng thuật toánhồi quy logistic đơn biến.
- Sự khác biệc có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trung thực, tuân thủ các nguyên lý và đạo đứctrong nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu chỉ tiến hành đối với các đối tượng tự nguyện đồng ý thamgia nghiên cứu sau khi các đối tượng này đã được giải thích rõ ràng về nghiêncứu Đối tượng nghiên cứu có thể từ chối tham gia nghiên cứu tại bất cứ thờiđiểm nào
Tất cả các thông tin thu thập được không phục vụ bất kỳ mục đích nàokhác ngoài mục đích nghiên cứu và học tập Các thông tin khảo sát cũng nhưthông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu sẽ chỉ lưu hành nội bộ
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 422 bệnh nhân là những ngườiđến khám và điều trị tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai, bao gồm
304 bệnh nhân điều trị nội trú và 118 bệnh nhân ngoại trú
3.1 Đặc điểm chung
Bảng 3.1 Đặc điểm chung về nhân khẩu học (n=422)
Đặc điểm
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
Trung bình SD hoặc n (%)Giới tính
* Tuổi nhỏ nhất – lớn nhất
Nhận xét:
Trang 34- Nam giới nhiều hơn nữ giới
- Độ tuổi từ 18 đến 90, trung bình là 57,7 Nhóm tuổi có tỷ lệ nhiềunhất là 45 – 64 tuổi, ít nhất là 18 – 24 tuổi
- Đa số bệnh nhân là người dân tộc Kinh (97,4%), sống ở nông thôn (64,4%)
Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ học vấn, nghề nghiệp (n=422)
Đặc điểm
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
n (%)Trình độ học vấn
Cấp 1 53 (12,6) 45 (14,8) 8 (6,8) <0,05
Cấp 2 136 (32,2) 102 (33,6) 34 (28,8) >0,05 Cấp 3 154 (36,5) 106 (34,9) 48 (40,7) >0,05 Đại học / Cao đẳng 69 (16,4) 43 (14,1) 26 (22) <0,05
Sau đại học 7 (1,6) 5 (1,6) 2 (1,7) >0,05Nghề nghiệp
Nông dân 146 (34,6) 107 (35,2) 39 (33) >0,05 Công nhân 18 (4,3) 8 (2,6) 10 (8,5) >0,05 Nhân viên văn phòng 36 (8,5) 18 (5,9) 18 (15,3) <0,01
Kinh doanh tự do 87 (20,6) 73 (24) 14 (11,9) <0,01
Nội trợ / Nghỉ hưu 121 (28,7) 88 (29) 33 (28) >0,05 Học sinh / Sinh viên 6 (1,4) 3 (1) 3 (2,5) >0,05
Trang 35Nhận xét:
- Trình độ học vấn chủ yếu là cấp 3 và cấp 2 (68,7%)
- Nghề nghiệp phổ biến nhất là nghề nông (34,6%) và nội trợ / nghỉhưu (28,7%)
Trang 36Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và tình trạng hút thuốc lá
của các thành viên trong gia đình (n=422)
Đặc điểm
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
n (%)Tình trạng hôn nhân
Bố / Mẹ 13 (3,1) 8 (2,6) 5 (4,2) >0,05
Nhận xét:
- Đa số bệnh nhân đã kết hôn (85,8%)
- Có 39,8% bệnh nhân có người sống chung nhà hút thuốc lá, người nàychủ yếu là con của bệnh nhân, không có sự khác biệt nhóm bệnh nhân nội trú
và ngoại trú
Trang 373.2 Thực trạng hút thuốc lá
3.2.1 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá
Bảng 3.4 Đặc điểm chung về tình trạng hút thuốc lá (n=422)
Chung n=422
Nội trú n=304
Ngoại trú
n (%)Không bao giờ hút thuốc lá 241 (57,1) 176 (57,8) 65 (55,1) >0,05Hút thuốc lá 181 (42,9) 128 (42,2) 53 (44,9) >0,05Hút thuốc lá đã bỏ 115 (27,3) 78 (25,7) 37 (31,3) >0,05Đang hút thuốc lá 66 (15,6) 50 (16,5) 16 (13,6) >0,05Nhận xét:
- Tỷ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu hút thuốc lá thấp hơn không baogiờ hút thuốc lá
- Tỷ lệ hút thuốc lá, hút thuốc lá đã bỏ và đang hút thuốc lá không có sựkhác biệt giữa nhóm nội trú và ngoại trú
3.2.2 Đặc điểm về các sản phẩm thuốc lá được hút
Bảng 3.5 Đặc điểm về các sản phẩm thuốc lá được hút (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
Ngoại trú
n (%)Thuốc lá 105 (58) 86 (67,2) 19 (35,9) <0,001
Thuốc lào 26 (14,4) 18 (14,1) 8 (15,1) >0,05
Cả thuốc lá và thuốc lào 43 (23,8) 21 (16,4) 22 (41,5) <0,001
Nhận xét:
- Sản phẩm được hút nhiều nhất là thuốc lá (58%)
- Nhóm nội trú có tỷ lệ hút thuốc lá nhiều hơn, nhóm ngoại trú có tỷ lệ hút
cả thuốc lá và thuốc lào nhiều hơn, sự khác biệt rất có ý nghĩa với p<0,001
3.2.3 Đặc điểm về thời gian hút thuốc lá
Trang 38Bảng 3.6 Đặc điểm về thời gian hút thuốc lá (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
3.2.4 Đặc điểm về số lượng điếu thuốc lá hút mỗi ngày
Bảng 3.7 Đặc điểm về số lượng điếu thuốc lá hút mỗi ngày (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
Số điếu thuốc hút mỗi ngày trung bình là 14,1; không có sự khác biệtgiữa nhóm nội trú và ngoại trú Các bệnh nhân chủ yếu là hút 10 điếu mỗingày (80,7%)
Trang 393.2.5 Đặc điểm về số bao – năm
Bảng 3.8 Đặc điểm về số bao – năm (n=181)
Chung n=181
Nội trú n=128
3.2.6 Đặc điểm về tình trạng bỏ hút thuốc lá
Bảng 3.9 Đặc điểm về tình trạng bỏ hút thuốc lá (n=115)
Chung n=115
Nội trú n=78
< 1 năm 19 (16,5) 15 (19,2) 4 (10,8) >0,05
1 và < 5 năm 60 (52,2) 42 (53,9) 18 (48,7) >0,05
5 năm 36 (31,3) 21 (26,9) 15 (40,5) >0,05
Trang 40Nhận xét:
Đa số bệnh nhân bỏ hút thuốc lá 1 lần (79,1%), chủ yếu bỏ từ 1 đếndưới 5 năm (52,2%) Không có sự khác biệt giữa nhóm nội trú và ngoại trú
3.2.7 Đặc điểm về sự phụ thuộc nicotin
Có 66 bệnh nhân đang hút thuốc lá đã được chúng tôi tiến hành thựchiện test Fagerstrom Kết quả thu được như sau:
Bảng 3.10 Đặc điểm về sự phụ thuộc nicotin ở bệnh nhân
đang hút thuốc lá (n=66)
Chung n=66
Nội trú n=50
Ngoại trú
Trung bình SD hoặc n (%)Điểm Fagerstron trung bình 3,0 1,5
(0 – 7)* 2,8 1,4 3,6 1,5 <0,05Mức độ phụ thuộc