1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRạNG DINH DƯỡNG và THÓI QUEN ăn UốNG của BệNH NHÂN BệNH PHổI tắc NGHẽN mạn TÍNH tại BệNH VIệN BạCH MAI năm 2017

66 225 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 377,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

----***----NGUYỄN TRẦN THỊ LINHTÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017 Ngành đào tạo : Cử nhân dinh dưỡng...

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

*** NGUYỄN TRẦN THỊ LINH

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI

BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017

Ngành đào tạo : Cử nhân dinh dưỡng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Viện đàotạo Y Học Dự Phòng và Y Tế Công Cộng, Phòng đào tạo đại học, Phòng công tácchính trị học sinh - sinh viên, Quý thầy cô trong các bộ môn toàn trường đã tận tìnhgiảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Y

Hà Nội

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô giáo trong bộ môn

Dinh Dưỡng và An Toàn Thực Phẩm trường đại học Y Hà Nội, TS.Vũ Thị Thanh

công tác tại Trung tâm Dinh dưỡng bệnh viện Bạch Mai, các Thầy Cô, bác sĩ, cácanh chị ở Trung Tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôihoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn

PGS.TS.Trần Thị Phúc Nguyệt, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá

trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới các bệnh nhân tại Trung Tâm Hô Hấp bệnh viện Bạch Mai đã giúp tôi hoàn thành khóa luận; những người bạn, người thân và gia đình đã ủng hộ, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn để hoàn thiện khóa luận này

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018 Sinh viên

Nguyễn Trần Thị Linh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của

bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017” này

là do tôi thực hiện Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018 Sinh viên

Nguyễn Trần Thị Linh

Trang 5

(thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên)FVC Forced Volume Capacity

(thể tích khí thở ra tối đa khi gắng sức)GOLD Global Initiative for Chronic Obstructive Lung DiseaseHPPQ Hồi phục phế quản

REE Restiny Energy Expenditure (tiêu hao năng lượng nghỉ ngơi)SDD Suy dinh dưỡng

SGA Subject Global Assessment (đánh giá tổng thể chủ quan)TTDD Tình trạng dinh dưỡng

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế Giới)

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3

1.1.1 Về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3

1.1.2 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 4

1.2 Tổng quan về tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT 5

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về TTDD của bệnh nhân BPTNMT 5

1.2.2 Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân BPTNMT 6

1.2.3 Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT 6

1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT 7

1.3.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số khối cơ thể BMI 8

1.3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp tổng thể chủ quan SGA 8

1.3.3 Điều tra thói quen ăn uống và tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm 9

1.4 Vai trò của dinh dưỡng trong phòng và điều trị bệnh BPTNMT 10

1.4.1 Vai trò của các chất dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT 10

1.4.2 Về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân BPTNMT 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.3.2 Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu 14

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 15

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu và các chỉ tiêu đánh giá 16

2.6 Sai số và cách khắc phục sai số 17

2.7 Quản lý và xử lý số liệu 18

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 18

Trang 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân BPTNMT 19

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT 20

3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT theo chỉ số BMI 20

3.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT theo phương pháp tổng thể chủ quan SGA 20

3.2.3 Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT 21

3.2.4 Mối liên quan giữa chỉ số nhân trắc và SGA của bệnh nhân BPTNMT .21 3.3 Thói quen ăn uống ở bệnh nhân BPTNMT 22

3.3.1 Thói quen ăn uống chung của bệnh nhân BPTNMT 22

3.3.2 Cách ăn uống của bệnh nhân BPTNMT 23

3.3.3 Sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT 24

3.4 Tần xuất tiêu thụ một số loại lương thực thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT trong một tháng qua 25

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 30

4.1 Tuổi và giới của bệnh nhân BPTNMT 30

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT tại bệnh viên Bạch Mai năm 2017 30

4.3 Một số thói quen ăn uống của bệnh nhân BPTNMT tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017 34

4.4 Tần suất tiêu thụ một số loại lương thực thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT trong một tháng qua 37

KẾT LUẬN 41

KHUYẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân BPTNMT 19

Bảng 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT theo SGA 20

Bảng 3.3 Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT 21

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa chỉ số nhân trắc và SGA ở bệnh nhân BPTNMT 21

Bảng 3.5 Một số thói quen ăn uống chung của bệnh nhân BPTNMT 22

Bảng 3.6 Cách ăn uống của bệnh nhân BPTNMT 23

Bảng 3.7 Một số sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT 24

Bảng 3.8 Tần xuất tiêu thực phẩm giàu chất chống oxy hóa của bệnh nhân BPTNMT 25

Bảng 3.9 Tần suất tiêu thụ nhóm sữa và chế phẩm của sữa của bệnh nhân BPTNMT 26

Bảng 3.10 Tần suất tiêu thụ nhóm ngũ cốc tinh chế của, đồ ngọt, đồ uống của bệnh nhân BPTNMT 28

Bảng 3.11 Tần suất tiêu thụ nhóm thịt đỏ, đồ hộp, đồ ăn nhanh, đồ muối của bệnh nhân BPTNMT 29

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh phổ biến dự phòng và điều trịđược, đặc trưng bởi sự hiện diện của triệu chứng hô hấp và giới hạn dòng khí dođường dẫn khí và/hoặc bất thường ở phế nang do thường tiếp xúc với các hạt và khíđộc hại [1]

Trên toàn thế giới, BPTNMT đang là một bệnh nhận được nhiều sự quan tâm,

vì tỷ lệ hiện mắc, bệnh suất và tử vong cao tạo ra những thách thức lớn cho các hệthống chăm sóc sức khoẻ [2], [3] Theo báo cáo Nghiên cứu Bệnh tật Toàn cầu, số

ca hiện nhiễm là 251 triệu ca BPTNMT trên toàn cầu vào năm 2016 [4] Gánh nặngBệnh tật Toàn cầu năm 2010 xác định từ năm 1990 đến năm 2010, bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính (COPD) chuyển từ nguyên nhân tử vong thứ tư lên thứ ba trên toànthế giới [2] Uớc tính có 3,17 triệu người chết do căn bệnh này vào năm 2015 (tức

là, 5% số ca tử vong trên toàn cầu trong năm đó) Hơn 90% ca tử vong doBPTNMT xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình [4]

Nguyên nhân chính của BPTNMT là tiếp xúc với khói thuốc lá (hút thuốc láhoặc hít phải khói thuốc) Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm ô nhiễm không khítrong nhà và ngoài trời, bụi và khói lao động BPTNMT có thể sẽ tăng lên trongnhững năm tới do tỷ lệ hút thuốc cao hơn và số người già ở nhiều nước [4]

Suy dinh dưỡng là vấn đề thường gặp ở những bệnh nhân BPTNMT, tỷ lệ suydinh dưỡng ở bệnh nhân ngoại trú dao động từ 22% đến 24%, và thay đổi từ 34%đến 50% ở bệnh nhân nhập viện vì COPD [5] Nghiên cứu của García-Rio và cộng

sự (2014) đánh giá trên 3797 bệnh nhân BPTNMT, tỷ lệ thiếu năng lượng trườngdiễn (BMI <18,5 kg/m2) chiếm 16% [6] Tỷ lệ tử vong được cho là tăng ở cả bệnhnhân thiếu cân và cân nặng bình thường so với bệnh nhân thừa cân và béo phì cùngvới đó là gánh nặng cho ngành y tế [7]

Tại Việt Nam, BPTNMT là căn nguyên hàng đầu chiếm 25% - 26% tổng sốcác bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai [8] Và một

Trang 11

nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai cho thấy có đến 69,3% bệnh nhân BPTNMT bịthiếu năng lượng trường diễn [9].

Có bằng chứng đã được chứng minh về việc bổ sung chất dinh dưỡng thúc đẩy

sự tăng cân đáng kể ở những bệnh nhân BPTNMT, đặc biệt nếu bệnh nhân bị suydinh dưỡng; ngoài ra, có sự cải thiện đáng kể sức mạnh cơ hô hấp ở những bệnhnhân suy dinh dưỡng [10] Trên thế giới cũng như Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu

về tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT Tuy nhiênnhững nghiên cứu về thói quen ăn uống ở đối tượng này vẫn chưa có nhiều Vì vậy

để xây dựng các biện pháp can thiệp dinh dưỡng phù hợp, chúng tôi thực hiênnghiên cứu đề tài:

“Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017” Với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017.

2 Mô tả một số thói quen ăn uống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai năm 2017.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Đo chức năng phổi:FEV1/FVC < 70% sau

test HPPQ(chẩn đoán xác định)

Triệu chứngKhó

thởHo mạn tínhCó đờm

Trang 13

1.1.2 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.1.2.1 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trên thế giới

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một nguyên nhân chính gây nênbệnh tật và tử vong Theo WHO năm 2002 BPTNMT là nguyên nhân thứ năm gây

tử vong, hơn 3 triệu người chết vì căn bệnh này vào năm 2005, tương đương với 5%

số ca tử vong trên toàn cầu Ước lượng cho thấy đến năm 2030 BPTNMT trở thànhnguyên nhân tử vong hàng thứ ba trên toàn thế giới [12]

Ở Liên minh châu Âu, BPTNMT và hen suyễn cùng với chứng viêm phổi lànguyên nhân thứ ba gây tử vong Ở Bắc Mỹ, COPD là nguyên nhân tử vong hàngthứ tư, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ hiện nhiễm đang gia tăng [13] Tại Hoa Kỳ, hơn

120000 trường hợp tử vong vì BPTNMT vào năm 2004 và là nguyên nhân gây tửvong duy nhất trong 5 năm đầu đã tăng lên kể từ năm 1990, ước tính tỷ lệ hiệnnhiễm bệnh ở Hoa Kỳ từ 10 đến 16 triệu người lớn [14]

Theo một nghiên cứu của Hội đồng châu Á Thái Bình Dương năm 2000, tỷ lệhiện nhiễm chung của 12 quốc gia trên khu vực châu Á Thái Bình Dương là 6,3%

Tỷ lệ này dao động thấp nhất là 3,5% tại Hồng Kông, Singapore; 6,3% tạiPhilippines; 6,5% tại Trung quốc và cao nhất là 6,7% tại Việt Nam [15]

1.1.2.2 Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo Ngô Quý Châu và cộng sự (2005) nghiên cứu tỷ lệ mắcBPTNMT trong dân cư một số tỉnh phía Bắc cho thấy tỉ lệ mắc chung ở cả 2 giới là5,1%, trong đó tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới là 6,7% và ở nữ giới là 3,3% Báo cáo củaĐinh Ngọc Sỹ và cộng sự trong Hội nghị Lao và Bệnh phổi tháng 6 năm 2009 chobiết tỉ lệ BPTNMT trong cộng đồng dân cư Việt Nam từ 40 tuổi trở lên là 4,2%[16]

Một nghiên cứu thực hiện trên 25000 người lớn từ 15 tuổi trở lên tại 70 điểmthuộc 48 tỉnh thành phố cho thấy tỷ lệ mắc BPTNMT chung toàn quốc ở tất cả cáclứa tuổi nghiên cứu là 2,2%, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 3,4% và nữ giới là 1,1%

Hình 1.1 Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trang 14

Trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên, miền Bắc tỷ lệ mắc COPD là cao nhất là5,7% so với miền Trung là 4,6% và miền Nam là 1,9% [17].

1.2 Tổng quan về tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về TTDD của bệnh nhân BPTNMT

1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu BPTNMT trên thế giới

Gupta và cộng sự (2010): nghiên cứu trong số 106 bệnh nhân nhập viện vìCOPD tại Ấn Độ, theo điểm SGA có 83% bệnh nhân có nguy cơ SDD, trong đó có59,5% bệnh nhân có nguy cơ SDD mức độ nhẹ và vừa ; 23,5% bệnh nhân có nguy

cơ SDD mức độ nặng [18] Nghiên cứu của Lim Uk Jeong và cộng sự (2017) trong

1462 bệnh nhân tuổi từ 40 trở lên tại Hàn Quốc, tỷ lệ suy dinh dưỡng BMI theoWHO (< 18,5%) là 10,7% [19] Một nghiên cứu tiền cứu đại diện toàn quốc của

220000 người đàn ông ở Trung Quốc về chỉ số cơ thể và tử vong do tắc nghẽn phổimãn tính, kết quả 17,6% bệnh nhân có suy dinh dưỡng (BMI <18,5) và BMI thấp cóliên quan đến tỷ lệ tử vong do COPD ở những người đàn ông trưởng thành TrungQuốc [20] Dhakal và cộng sự (2015) đã tiến hành nghiên cứu trên 100 bệnh nhâncấp cứu và khám bệnh bị COPD có tới 48% bệnh nhân bị suy dinh dưỡng (BMI<18,5) [21]

1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu BPTNMT tại Việt Nam

Nguyễn Quang Minh và Lê Thị Kim Nhung (2011), đánh giá tình trạng dinhdưỡng của bệnh nhân BPTNMT người lớn tuổi (>60 tuổi) cho thấy nhóm thiếu cân(BMI< 18,5) chiếm 35,65% [22] Nghiên cứu của Lê Thị Diễm Tuyết (2014) trênbệnh nhân BPTNMT tại Bệnh viện Bạch Mai cho tỷ lệ bệnh nhân suy dinh dưỡngtheo BMI, chỉ số chu vi vòng cách tay (MAC- mid-arm circumference), SGA lầnlượt là 69,3%, 48,1%, 92% [9] Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trên 96 bệnh nhânBPTNMT đợt cấp tại khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai của Nguyễn ĐứcLong (2014) cho kết quả, BMI< 18,5 là 67,7% và 89,6% bệnh nhân có nguy cơSDD theo SGA [23] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huế (2015) có 66% đối tượngthiếu năng lượng trường diễn (BMI < 18,5) [24], Đỗ Thị Lương (2015) cho kết quả

Trang 15

tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ SDD theo SGA và thiếu năng lượng trường diễn theoBMI lần lượt là 26,7% và 25,6 % [25] Nguyễn Thị Hồng Tiến (2016) đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đang điều trị tại Trungtâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai cho thấy có 67,7% đối tượng có nguy cơ suy dinhdưỡng; 54,6% đối tượng thiếu năng lượng trường diễn [26].

1.2.2 Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân BPTNMT

Theo World Health Organization (WHO): suy dinh dưỡng là tình trạng mất

cân bằng giữa việc cung cấp các chất dinh dưỡng và năng lượng với nhu cầu của cơthể để đảm bảo tăng trưởng và duy trì các hoạt động sinh tồn của cơ thể con người[27]

Có tài liệu cho thấy suy dinh dưỡng liên quan đến tỷ lệ tử vong cao ở bệnhnhân COPD, từ 33% khi bắt đầu quá trình giảm cân đến 51% sau 5 năm [5]

Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD được cho là phụ thuộc vào mức độnghiêm trọng của bệnh Trong thử nghiệm Thí nghiệm Tốc độ Thở Kháng (IPPB)(Intermittent Positive - Pressure Breathing), 24% bệnh nhân bị thiếu cân Trong sốnhững bệnh nhân với %FEV1 dưới 35% có 50% người bị suy dinh dưỡng và tỷ lệ tửvong tăng lên ở những người này Do đó, mức độ nghiêm trọng của tắc nghẽnđường thở làm tăng nguy cơ thiếu dinh dưỡng [28]

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tỷ lệ sống sót của bệnh nhân COPD có liênquan đến chỉ số BMI Landbo và các đồng nghiệp đã nghiên cứu một nhóm gồm

2132 bệnh nhân bị COPD, họ thấy tăng tử vong ở những bệnh nhân có chỉ số BMIthấp so với những người có trọng lượng bình thường [29] Annemie thấy rằng chỉ sốBMI thấp là yếu tố dự báo độc lập đáng kể về tỷ lệ tử vong tăng lên ở 400 bệnhnhân COPD [30]

1.2.3 Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

Sự suy giảm năng lượng ăn vào do giảm khẩu phần ăn uống bởi lý do giảm sựthèm ăn, giảm hoạt động thể chất, xu hướng trầm cảm hoặc có thể là khó thở khi ăn

Trang 16

Thứ hai, tăng tiêu hao năng lượng do tăng việc hít thở cũng có thể là nguyênnhân của tình trạng thiếu dinh dưỡng Tiêu hao năng lượng nghỉ ngơi (REE) tăng ởbệnh nhân COPD và tăng REE đã được chứng minh ở những bệnh nhân COPD nhẹ.

Là nguyên nhân chính yếu thứ ba của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD,các tác động của các yếu tố nhân tạo như các cytokine viêm (interleukin (IL) -6, IL-

8, yếu tố hoại tử khối u (TNF) -α, và chemokines), adipokine, và các hooc môn vềdinh dưỡng đã được chỉ ra [31]

Suy dinh dưỡng

Chuyển hóa Protein

↓Năng lượng

đưa vào

↑Công hô hấp Thuốc

Tăng chuyển hóa,

↑E tiêu hao

Đợt cấp COPD

Yếu tố viêm

Leptin -Khó thở

-Chán ăn

COPD

Giảm Oxy

Hình 1.2 Sơ đồ nguyên nhân suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

1.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm chứcphận, cấu trúc và hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chấtdinh dưỡng của cơ thể Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức

ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe, khi cơ thể thiếu hoặc thừa dinh dưỡng là thể hiện

có vấn đề về sức khỏe hoặc vấn đề về dinh dưỡng [32]

Trang 17

1.3.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số khối cơ thể BMI

Chỉ số Quetelet được nhà toán học, nhà thiên văn học và thống kê người BỉAdolphe Quetelet (1796-1874) mô tả năm 1832 và được gọi là Chỉ số khối cơ thểnăm 1972 bởi Ancel Keys (1904-2004) [33]

Chỉ số khối cơ thể được khuyến cáo bởi Tổ chức National Heart Lung andBlood Institute và được định nghĩa: chỉ số khối cơ thể (Body mass index - BMI) làmột chỉ số đơn giản về trọng lượng - chiều cao được sử dụng để phân loại thừa cân

và béo phì ở người lớn Nó được định nghĩa là trọng lượng của một người bằngkilogam chia cho bình phương chiều cao của nó tính theo mét (kg/m2) [34]

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, an toàn có thể dùng trong mọi điềukiện, cho thông tin về tình trạng dinh dưỡng trong một khoảng thời gian dài trước

đó [32]

Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI

BMI đã được phân loại thành bốn nhóm theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):thiếu cân (<18,5 kg/m 2), trọng lượng bình thường (18,5-24,9 kg/m2), thừa cân (25-29,9 kg/m2), và béo phì (≥30 kg/m2) [34] Đã có những tranh cãi khi áp dụng cáctiêu chuẩn quốc tế về béo phì cho một số dân châu Á [35] Vào năm 2014 nhữngchuyên gia của WHO đã giải quyết vấn đề giải thích các điểm cắt chỉ số khối cơ thể(BMI) được đề nghị để xác định thừa cân và béo phì ở quần thể châu Á, và xem xétliệu các điểm cắt cụ thể cho BMI có cần thiết hay không và được kết luận rằng các

điểm cắt BMI của WHO nên được giữ lại như là phân loại quốc tế [27]

Phân loại tình trạng dinh dưỡng BMI cho người trưởng thành theo WHO (2014):+ BMI 25 kg/m2 : Thừa cân và béo phì

+ BMI: 18,5 - 24,9 kg/m2: Bình thường

+ BMI ¿ 18,5 kg/m2 : Thiếu năng lượng trường diễn

1.3.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp tổng thể chủ quan SGA

SGA do Detsky và cộng sự xây dựng những năm 1980, là công cụ duy nhấtđược Hiệp hội dinh dưỡng đường miệng và đường tĩnh mạch của Mỹ (ASPEN)

Trang 18

khuyến cáo sử dụng SGA thường được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡngcủa bệnh nhân lúc nhập viện trong vòng 48h Đây là công cụ đánh giá nhẹ nhàng,không tốn kém, nhạy, tin cậy, và đặc hiệu; được sử dụng rộng rãi trong nhiều bệnh,nhiều loại hình chăm sóc y tế, kể cả bệnh nhi [36].

SGA (Subject Global Assessment) là một kỹ thuật kết hợp dữ liệu từ cáckhía cạnh chủ quan và khách quan [37] SGA có 2 phần đánh giá:

Phần 1: Kiểm tra bệnh sử (thay đổi cân nặng, khả năng ăn uống, các triệu chứng

tiêu hóa, và những thay đổi chức năng vận động)

Phần 2: Kiểm tra lâm sàng (mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù mắt cá chân và cổ

chướng)

Cách tính điểm SGA

 Phương pháp SGA không phải tính điểm bằng số

 Điểm nguy cơ dinh dưỡng tổng thể không dựa vào mối nguy cơ riêng lẻ

 Không nên sử dụng hệ thống tính điểm cứng nhắc dựa trên các tiêu chuẩn cụthể

Hầu hết tính điểm từ

 Phần 1: Sụt cân, khẩu phần ăn

 Phần 2: Giảm khối cơ, giảm dự trữ mỡ

Mức đánh giá SGA

 Mức A: không có nguy cơ suy dinh dưỡng

 Mức B: nguy cơ SDD mức độ nhẹ và vừa

 Mức C: nguy cơ SDD mức độ nặng

1.3.3 Điều tra thói quen ăn uống và tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm

Điều tra thói quen ăn uống

Thuật ngữ thói quen ăn uống nói đến lý do tại sao và cách thức người ta ăn,loại thức ăn họ ăn và cùng ăn với ai, cũng như cách mà mọi người có, tích trữ, sửdụng và loại bỏ thực phẩm Các yếu tố cá nhân, xã hội, văn hoá, tôn giáo, kinh tế,môi trường và chính trị đều ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của người dân [38]

Trang 19

Ưu điểm của phương pháp là nhanh, rẻ, dễ hỏi, đối tượng dễ dàng chấp nhận

và trả lời, biết được mối liên quan giữa các thói quen ăn uống của đối tượng vớibệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm

Phương pháp điều tra tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm sử dụng để thuthập các thông tin về chất lượng khẩu phần, đưa ra một “bức tranh” về bữa ăn củađối tượng Nó không cung cấp số liệu về số lượng thực phẩm cũng như các chấtdinh dưỡng được sử dụng Phương pháp này cho biết những thức ăn phổ biến nhất,thức ăn có số lần sử dụng cao nhất hay ít nhất hoặc không bao giờ ăn [32]

Phương pháp này có ưu điểm nhanh, rẻ, thuận tiện, dễ hỏi, biết được thói quen

sử dụng thực phẩm thường xuyên và không thường xuyên của đối tượng, sự phùhợp và không phù hợp trong việc sử dụng các thực phẩm với bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính Tuy nhiên hạn chế của phương pháp chỉ cho biết tần suất, không tínhđược khẩu phần ăn của đối tượng, mang ý nghĩa định tính hơn là định lượng

1.4 Vai trò của dinh dưỡng trong phòng và điều trị bệnh BPTNMT

1.4.1 Vai trò của các chất dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT

Với mục đích cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT,các nỗ lực nhằm khuyến khích việc ăn các thực phẩm có hàm lượng calo cao, tráicây, rau quả, các chất dinh dưỡng như vitamin, axit amin và axit béo chưa bão hòa.Người ta đã báo cáo rằng những liệu pháp bổ sung dinh dưỡng này có thể không chỉcải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT mà còn có nhiều tácdụng có lợi khác như dự phòng sự phát triển, tiến triển, làm trầm trọng thêmBPTNMT, và ức chế viêm [31]

Nhiều thực phẩm có liên quan đến các triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mãntính (COPD) hoặc chức năng phổi Thực phẩm được tiêu thụ với nhau và các chấtdinh dưỡng có thể tương tác với nhau Một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, cá và cácsản phẩm ngũ cốc có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh BPTNMT trong khi chế độ ăn

Trang 20

uống giàu chất xơ tinh chế, thịt khô, thịt đỏ, món tráng miệng và khoai tây chiên đãđược chứng minh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh BPTNMT ở nam giới Mỹ [39].

Trái cây và rau tươi có chứa một lượng đáng kể vitamin C (ví dụ như bông cảixanh, rau bina, cà chua và trái cây có múi) và carotenoid (ví dụ như cà rốt, cà chua,bưởi, đậu, bông cải xanh, cam và xoài) [44] Các nguồn giàu vitamin E trong chế độ

ăn uống của con người là các sản phẩm dầu như mayonnaise, rau xanh, dầu của cácloại hạt, bơ và trứng [45]

Acid béo Omega 3

Các axit béo không no đa lượng Omega-3 (PUFA) đã chứng tỏ có tác dụngkháng viêm và có thể có lợi trong tình trạng viêm mãn tính như COPD và cũng như

ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng [46]

Các nguồn thực phẩm có axit béo omega-3 có tác dụng bảo vệ chức năng phổibao gồm như axit eicosapentaenoic có trong cá, đặc biệt là cá béo, trong các dầukhông bão hòa như dầu canola và dầu hạt lanh [47]

Chất xơ

Tiêu thụ nhiều chất xơ đã được chứng minh chống lại sự phát triển của cáctriệu chứng của viêm phế quản mãn tính, độc lập với lượng hoặc các loại thực phẩmkhác hoặc chất dinh dưỡng hoặc các mô hình chế độ ăn uống [48]; không phụ thuộcvào lượng vitamin và trái cây chống oxy hóa, và sự điều chỉnh chất xơ làm giảm

Trang 21

hoặc xóa bỏ sự kết hợp có lợi với các vitamin hoặc trái cây chống oxy hóa [49].Chất xơ còn có tác dụng làm giảm hấp thu cholesterol và ngăn ngừa táo bón.

Mối liên quan có lợi của chất xơ với chức năng phổi và BPTNMT có thể là dotính chất chống viêm và/hoặc chất chống oxy hóa của chất xơ Chất xơ có thể điềuchỉnh tình trạng viêm bằng một số cơ chế bao gồm làm chậm sự hấp thu glucose,giảm quá trình oxy hóa lipid, hoặc ảnh hưởng đến việc sản xuất các cytokine khángviêm sinh ra từ hệ đường ruột [48]

Chất xơ thực phẩm có nhiều trong trái cây, ngũ cốc và rau củ

Mặc dù các nỗ lực ngăn ngừa BPTNMT thường tập trung vào việc ngừng hútthuốc nhưng những phát hiện này ủng hộ tầm quan trọng của việc thúc đẩy chế độ

ăn uống lành mạnh trong việc phòng ngừa và giảm mức độ trầm trọng ở nhữngbệnh nhân COPD

1.4.2 Về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân BPTNMT

Chia nhiều bữa trong ngày: 5-6 bữa/ngày nếu bệnh nhân có khó thở và ho,không nên uống nước trước và trong lúc ăn tránh tình trạng đầy bụng, nhanh no vàkhông ăn được nhiều thức ăn Thực phẩm nên chế biến nhừ và dễ nhai, tránh tìnhtrạng gắng sức khi ăn, nên ăn từng miếng nhỏ, nhai chậm và kỹ Hạn chế dùng đồuống có gas, đồ uống có cồn (rượu, bia), các chất kích thích Cung cấp đầy đủ cácloại vitamin và muối khoáng [16], [50]

Hạn chế chất bột, muối vì liên quan đến việc tăng ho và đờm, chức năng hôhấp suy giảm, stress oxi hóa và viêm [39]

Khuyến khích một chế độ ăn giàu lipit nhằm cung cấp được đậm độ nănglượng cao cho cơ thể, làm tăng cân ở những bệnh nhân BPTNMT bị suy dinhdưỡng Ngoài ra chức năng phổi ở những bệnh nhân BPTNMT có chế độ ăn được

bổ sung bằng đường ruột hàm lượng chất béo cao và lượng carbohydrates thấp đượccải thiện đáng kể so với bệnh nhân có chế độ ăn uống hàm lượng carbohydrates cao[51] Một nghiên cứu kiểm tra tác động của việc ăn uống chất béo cao vàcarbohydrate cao (cao-CHO) trên trao đổi khí và thông khí ở bệnh nhân BPTNMT

và những người bình thường, gợi ý rằng chế độ ăn nhiều chất béo có lợi cho bệnh

Trang 22

nhân BPTNMT hơn so với nhóm dùng CHO cao, và việc trao đổi khí và sử dụngnăng lượng của bệnh nhân BPTNMT sau chế độ ăn có hàm lượng CHO cao có thểkhác với đối tượng kiểm soát thông thường [52].

Bệnh nhân COPD luôn thiếu O2 và thừa CO2, tình trạng khó thở thường xuyênxảy ra, gây khó khăn trong việc ăn uống dẫn đến chán ăn vì vậy chế độ ăn uống cầnđược chú ý, đặc biệt ở những bệnh nhân này việc hít thở cũng làm tăng tiêu haonăng lượng

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân BPTNMT hiện đang điều trị tại Trung tâm hô hấp bệnhviện Bạch Mai

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định BPTNMT (theo GOLD 2017)

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân gù vẹo cột sống, tàn tật

- Bệnh nhân có vấn đề về rối loạn tâm thần, rối loạn trí nhớ

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018

- Địa điểm: trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu thuận tiện: chọn bệnh nhân BPTNMT đang điều trị tại Trung tâm

hô hấp bệnh viện Bạch Mai cho đến khi đủ cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quầnthể [53]:

Trang 24

-α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α=0,05 Lấyα=0,05 tương ứng với độ tin cậy95% Khi đó Z(1− α

2)

=1.96

- n: là cỡ mẫu nghiên cứu

-ε= 0,2 sai số tương đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể

- p = 0,55 (tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân BPTNMT theo một nghiên cứutrước [26])

Thay vào công thức ta được cỡ mẫu n = 79

Dự trù 10% đối tượng bỏ cuộc trong quá trình phỏng vấn, cỡ mẫu cuối cùng là

86 đối tượng

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Các biến số trong nghiên cứu được thu thập theo phương pháp nhân trắc họckết hợp phỏng vấn trực tiếp theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn

2.4.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân BPTNMT

- Tuổi: tuổi dương lịch của bệnh nhân

- Giới: giới tính của bệnh nhân (nam/nữ)

- Kinh tế gia đình: theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg

(nghèo/cận nghèo/bình thường)

- Địa dư: nơi ở thường trú của bệnh nhân

(miền núi/nông thôn/thị trấn, thành thị)

2.4.2 Mục tiêu 1: Đánh giá TTDD của bệnh nhân BPTNMT

- Cân nặng: cân nặng của bệnh nhân (kg)

- Chiều cao: chiều cao của bệnh nhân (cm)

- BMI: bằng cân nặng chia bình phương chiều cao (kg/m2)

- SGA: SGA chia làm 3 mức độ A, B, C

2.4.3 Mục tiêu 2: Mô tả một số thói quen ăn uống của bệnh nhân BPTNMT

- Thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu: các thói quen ăn uống chung,cách ăn uống của đối tượng, sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm

Trang 25

- Tần suất tiêu thụ một số loại lương thực thực phẩm của đối tượng nghiên cứutrong một tháng qua.

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu và các chỉ tiêu đánh giá

2.5.1 Kỹ thuật cân

Sử dụng cân điện tử TANITA có độ chính xác đến 0,1kg Chỉnh cân về vịtrí số “0” Khi cân bệnh nhân mặc quần áo mỏng (đồng phục của bệnh nhân), bỏgiày dép, mũ nón và các vật nặng khác trong người Bệnh nhân đứng thẳng, cânbằng, 2 bàn chân ở tư thế thẳng đứng, 2 tay buông thõng tự nhiên Đọc và ghi kếtquả với đơn vị là kg và một số lẻ [32]

2.5.2 Kỹ thuật đo chiều cao

Sử dụng thước đo có đơn vị chia đến milimet Thước được đóng trên mộtmặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt đất, tại điểm khi kéo chạm đất thước ởtrạng thái 0,0 cm Bệnh nhân bỏ giày, dép, mũ, nón, bờm tóc, khan, búi tóc… Đứngquay lưng vào thước đo, 2 chân sát vào nhau Đảm bảo 9 điểm chạm: chẩm, 2 vai, 2mông, 2 bụng chân và 2 gót chân Trục cơ thể trùng với thước đo, mắt nhìn thẳng, 2tay buông thõng tự nhiên Người đo dùng êke vuông áp sát đỉnh đầu, thẳng góc vớithước đo Đọc và ghi lại kết quả chính xác đến 0,1 cm [32]

+ BMI < 18,5 kg/m2 : Thiếu năng lượng trường diễn

2.5.4 Thu thập phiếu đánh giá SGA

- Lấy phiếu đánh giá SGA được làm theo mẫu của Allan S Detsky [37]

Trang 26

- Phỏng vấn và đánh giá các mục theo SGA

Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “A” hoặc ít nguy cơ dinh dưỡng

 Cân nặng bình thường hoặc gần đây tăng cân trở lại

 Khẩu phần ăn bình thường hoặc cải thiện khẩu phần ăn

 Mất lớp mỡ dưới da tối thiểu hoặc không mất

 Không giảm khối cơ hoặc giảm tối thiểu

Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “B” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

 Sụt cân tổng thể mức độ vừa đến nặng trước khi nhập viện (5 - 10%)

 Khẩu phần ăn có thay đổi (ăn ít hơn bình thường < 50%)

 Mất lớp mỡ dưới da, giảm nhiều hoặc mất khoảng 2cm

Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “C” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

 Sụt cân rõ hoặc tiến triển (thường ít nhất 10% cân nặng bình thường)

 Khẩu phần ăn có thay đổi nhiều (ăn ít hơn bình thường > 50%)

 Mất lớp mỡ > 2cm, giảm khối cơ nặng

- Phân chia tình trạng bệnh nhân theo 3 mức:

+ Mức A: không có nguy cơ suy dinh dưỡng

+ Mức B: nguy cơ SDD mức độ nhẹ và vừa

+ Mức C: nguy cơ SDD mức độ nặng

Chú ý:

Khi do dự giữa điểm A hoặc B, chọn B

Khi do dự giữa điểm B hoặc C, chọn B

2.5.5 Thói quen ăn uống và tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm

Phỏng vấn thói quen ăn uống và tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm trongvòng một tháng gần đây của đối tượng nghiên cứu theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn Các câu hỏi về thói quen ăn uống bao gồm: các thói quen ăn uống chung, cách

ăn uống của đối tượng, sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm

Hỏi tần suất sử dụng các loại thực phẩm của bệnh nhân một tháng gần đâytheo các mức độ sử dụng: hàng ngày, 4-6 lần/tuần, 1-3 lần/tuần, hiếm khi ăn vàkhông ăn

Trang 27

2.6 Sai số và cách khắc phục sai số

Các loại sai số

Sai số từ dụng cụ đo: cân, thước đo chiều cao

Sai số thông tin: sai số trong quá trình thu thập thông tin hay phỏng vấn đốitượng Nguyên nhân do cân chưa được chuẩn hóa, bộ câu hỏi chưa được đơn giản,

dễ hiểu, còn sử dụng thuật ngữ chuyên môn khiến đối tượng hiểu sai, hiểu khôngđúng

Sai số nhớ lại: do trong quá trình phỏng vấn đối tượng không nhớ rõ nhưngvẫn ước lượng để trả lời

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

Tuân thủ các quy định về nghiên cứu y sinh học của trường Đại học Y Hà Nội

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân BPTNMT

Nhận xét: Bảng 3.1 cho kết quả, tỷ lệ nam giới chiếm đa số 88,6%; nữ giới chiếm

11,4% Tuổi trung bình của bệnh nhân BPTNMT là 69,9 ± 10,5 tuổi, tuổi nhỏ nhất

là 42 tuổi, cao nhất là 95 tuổi Trong đó nhóm tuổi từ 70-79 chiếm tỷ lệ cao nhất là38,0%, tiếp theo là nhóm tuổi 60-69 chiếm 32,9%, nhóm tuổi ≥80 chiếm 16,4%,thấp nhất là nhóm tuổi <60 chiếm 12,7%

Về kinh tế gia đình đa số bệnh nhân có điều kiện kinh tế bình thường, chiếm89,8% và đa số bệnh nhân sống ở vùng nông thôn với tỷ lệ 69,6%

Trang 29

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT

3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

BPTNMT theo chỉ số BMI

Nhận xét: BMI trung bình của bệnh nhân BPTNMT là 19,9 ± 3,1 kg/m2, kết quả biểu đồ 3.1 chỉ ra rằng có 41,8% bệnh nhân bị thiếu năng lượng trường diễn; 50,6% bệnh nhân bình thường và 7,6% bệnh nhân bị thừa cân, béo phì

3.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT theo phương pháp tổng

thể chủ quan SGA

Bảng 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BPTNMT theo SGA

Nguy cơ suy dinh

Trang 30

Nhận xét: Bảng 3.2 cho kết quả tỷ lệ bệnh nhân không có nguy cơ suy dinh dưỡng

(SGA-A) chiếm 34,2%, nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nhẹ và vừa (SGA-B)chiếm tỷ lệ cao nhất là 59,5% và nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nặng (SGA-C)chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,3% Ở cả hai giới nam và nữ đều có nguy cơ suy dinhdưỡng mức độ nhẹ và vừa chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 60,0% và 55,6%

3.2.3 Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.3 Tình trạng dinh dưỡng và nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT

(100,0)

26(100,0)

30(100,0)

13(100,0)

79(100,0)

Fisher’s exact (p>0,05)

Nhận xét: Kết quả bảng 3.3 cho thấy không có sự khác biệt giữa tình trạng dinh

dưỡng và nhóm tuổi của bệnh nhân BPTNMT (p<0,05)

3.2.4 Mối liên quan giữa chỉ số nhân trắc và SGA của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa chỉ số nhân trắc và SGA ở bệnh nhân BPTNMT

Không có nguy cơ SDD

t-test

Nhận xét: Kết quả bảng 3.4 cho thấy trung bình của cân nặng ở nhóm bệnh nhân

không có nguy cơ SDD cao hơn ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ SDD, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 31

3.3 Thói quen ăn uống ở bệnh nhân BPTNMT

3.3.1 Thói quen ăn uống chung của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.5 Một số thói quen ăn uống chung của bệnh nhân BPTNMT

Thói quen chung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thói quen ăn kiêng

 Không kiêng 65 82,2

 Có kiêng 14 17,8 Thói quen ăn mặn

Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy có 17,8% bệnh nhân có ăn kiêng một số loại thực

phẩm như: thịt gà, bò, hải sản, tôm, phủ tạng động vật, đồ ngọt

Có 26,6% bệnh nhân ăn mặn và chỉ có 8,9% bệnh nhân là có sử dụng một số loạithực phẩm chức năng như: vitamin tổng hợp, vitamin B3, nhân sâm, dầu cá, bảo khíkhang, ích tâm khang

3.3.2 Cách ăn uống của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.6 Cách ăn uống của bệnh nhân BPTNMT

Trang 32

 Khác (2) 1 1,3

Trong bữa ăn uống nước

(nước trắng, nước rau, canh…)

vào thời điểm

 Trước và trong bữa ăn 54 68,4

 Sau khi ăn 25 31,6

Trong bữa ăn, ăn rau vào thời điểm

 Trước khi ăn cơm 4 5,1

 Ăn cùng cơm 75 94,9

Thói quen ăn chậm, nhai kỹ thức ăn

 Không 33 41,8

 Có 46 58,2

Nhận xét: Kết quả bảng 3.6 cho thấy số bệnh nhân ăn 3 bữa chiếm số lượng nhiều

nhất, chiếm tỷ lệ 45,6%, tiếp theo là số bệnh nhân ăn 5 bữa và 4 bữa với tỷ lệ lầnlượt là 25,3% và 24,0% Tỷ lệ bệnh nhân uống nước trước, trong bữa ăn và ăn raucùng với cơm chiếm tỷ lệ khá cao, với tỷ lệ lần lượt là 68,4% và 94,9%; trong khi

đó những bệnh nhân có thói quen uống nước sau khi ăn và ăn rau trước khi ăn cơmchiếm tỷ lệ khá thấp, với tỷ lệ lần lượt là 31,6% và 5,1% Có 58,2% bệnh nhân cóthói quen ăn chậm và nhai kỹ thức ăn, do một số có thói quen ăn nhanh và một sốkhác răng kém dẫn đến nuốt chửng thức ăn

3.3.3 Sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT

Bảng 3.7 Một số sở thích ăn uống và chế biến thực phẩm của bệnh nhân BPTNMT

Trang 33

chất béo (thịt có mỡ, lạc,

bơ…)

 Không 57 72,2

 Có 22 27,8

Nhận xét: Bảng 3.7 cho kết quả đa số bệnh nhân thích ăn thực phẩm chế biến dạng

luộc, hấp chiếm 73,4% và dạng chiên, xào, rán được sử dụng khá ít với tỷ lệ 21,5%

Có 81,0% bệnh nhân thường xuyên sử dụng dầu thực vật và 19,0% bệnh nhân sửdụng mỡ động vật để nấu ăn Các bệnh nhân đa phần không thích ăn thực phẩm cóchất béo, tỷ lệ này chiếm 72,2% bệnh nhân và chỉ có 27,8% bệnh nhân thích ăn cácthực phẩm có chất béo như: lạc và thịt ba chỉ

3.4 Tần xuất tiêu thụ một số loại lương thực thực phẩm của bệnh nhân

BPTNMT trong một tháng qua

Bảng 3.8 Tần xuất tiêu thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, chất xơ, axit béo omega 3

của bệnh nhân BPTNMT

Thực phẩm giàu chất

chống oxy hóa (Vitamin

C,E, β - carotene), chất xơ,

axit béo omega 3

Tần suất tiêu thụ Hàng

ngày

n (%)

4-6 lần/tuần

n (%)

1-3 lần/tuần

n (%)

Hiếm khi ăn

n (%)

Không ăn

n (%)

Ngũ cốc nguyên hạt và chế

Ngày đăng: 24/07/2019, 11:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Ferreira I.M., Brooks D., White J., et al. (2012). Nutritional supplementation for stable chronic obstructive pulmonary disease. Cochrane Database Syst Rev, 12, CD000998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database Syst Rev
Tác giả: Ferreira I.M., Brooks D., White J., et al
Năm: 2012
12. WHO Burden of COPD. &lt;http://www.who.int/respiratory/copd/burden/en/&gt;, . 13. (1987). Standards for the diagnosis and care of patients with chronic obstructivepulmonary disease (COPD) and asthma. This official statement of the American Thoracic Society was adopted by the ATS Board of Directors, November 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Burden of COPD
Tác giả: WHO Burden of COPD. &lt;http://www.who.int/respiratory/copd/burden/en/&gt;, . 13
Năm: 1987
14. Shavelle R.M., Paculdo D.R., Kush S.J., et al. (2009). Life expectancy and years of life lost in chronic obstructive pulmonary disease: Findings from the NHANES III Follow-up Study. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 4, 137–148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Chron Obstruct Pulmon Dis
Tác giả: Shavelle R.M., Paculdo D.R., Kush S.J., et al
Năm: 2009
15. Chan-Yeung M., Aùt-Khaled N., White N., et al. (2004). The burden and impact of COPD in Asia and Africa. Int J Tuberc Lung Dis Off J Int Union Tuberc Lung Dis, 8(1), 2–14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Tuberc Lung Dis Off J Int Union Tuberc LungDis
Tác giả: Chan-Yeung M., Aùt-Khaled N., White N., et al
Năm: 2004
16. Ngô Quý Châu và cộng sự (2012), Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Ngô Quý Châu và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
20. Yang L., Zhou M., Smith M., et al. (2010). Body mass index and chronic obstructive pulmonary disease-related mortality: a nationally representative prospective study of 220 000 men in China. Int J Epidemiol, 39(4), 1027–1036 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Epidemiol
Tác giả: Yang L., Zhou M., Smith M., et al
Năm: 2010
21. Dhakal N., Lamsal M., Baral N., et al. (2015). Oxidative Stress and Nutritional Status in Chronic Obstructive Pulmonary Disease. J Clin Diagn Res JCDR, 9(2), BC01–BC04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Diagn Res JCDR
Tác giả: Dhakal N., Lamsal M., Baral N., et al
Năm: 2015
22. Nguyễn Quang Minh và cộng sự (2011), Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân COPD người lớn tuổi tại bệnh viên Thống Nhất, Nghiên cứu Y học, tập 15 (phụ bản số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng củabệnh nhân COPD người lớn tuổi tại bệnh viên Thống Nhất
Tác giả: Nguyễn Quang Minh và cộng sự
Năm: 2011
23. Nguyễn Đức Long (2014), Khảo sát tình trạng dinh dưỡng và nhận xét chế độ dinh dưỡng đang sử dụng ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng dinh dưỡng và nhận xét chế độdinh dưỡng đang sử dụng ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Nguyễn Đức Long
Năm: 2014
24. Nguyen Thi Hue (2015), Assessment of Nutritional status of patients with Chronic Pulmonary Disease in Respiratory Centre-Bach Mai hospital in 2015, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of Nutritional status of patients withChronic Pulmonary Disease in Respiratory Centre-Bach Mai hospital in 2015
Tác giả: Nguyen Thi Hue
Năm: 2015
25. Đỗ Thị Lương (2015), Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Bạch Mai năm 2015, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính giai đoạn ổn định và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Bạch Mainăm 2015
Tác giả: Đỗ Thị Lương
Năm: 2015
26. Nguyễn Thị Hồng Tiến (2016), Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2016, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y khoa, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡngbệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm hô hấp bệnh viện BạchMai năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Tiến
Năm: 2016
27. WHO Expert Consultation (2004). Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet Lond Engl, 363(9403), 157–163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LancetLond Engl
Tác giả: WHO Expert Consultation
Năm: 2004
29. Landbo C., Prescott E., Lange P., et al. (1999). Prognostic value of nutritional status in chronic obstructive pulmonary disease. Am J Respir Crit Care Med, 160(6), 1856–1861 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Respir Crit Care Med
Tác giả: Landbo C., Prescott E., Lange P., et al
Năm: 1999
30. Schols A.M., Slangen J., Volovics L., et al. (1998). Weight loss is a reversible factor in the prognosis of chronic obstructive pulmonary disease. Am J Respir Crit Care Med, 157(6 Pt 1), 1791–1797 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J RespirCrit Care Med
Tác giả: Schols A.M., Slangen J., Volovics L., et al
Năm: 1998
31. Itoh M., Tsuji T., Nemoto K., et al. (2013). Undernutrition in Patients with COPD and Its Treatment. Nutrients, 5(4), 1316–1335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrients
Tác giả: Itoh M., Tsuji T., Nemoto K., et al
Năm: 2013
32. Trường Đại học Y Hà Nội (2016), Thực hành dinh dưỡng cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành dinh dưỡng cộng đồng
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2016
34. (1998). Executive summary of the clinical guidelines on the identification, evaluation, and treatment of overweight and obesity in adults. Arch Intern Med, 158(17), 1855–1867 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Intern Med
Năm: 1998
35. James W.P.T., Chunming C., and Inoue S. (2002). Appropriate Asian body mass indices?. Obes Rev Off J Int Assoc Study Obes, 3(3), 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obes Rev Off J Int Assoc Study Obes
Tác giả: James W.P.T., Chunming C., and Inoue S
Năm: 2002
36. Trường Đại học Y Hà Nội (2016), Thực hành dinh dưỡng lâm sàng- tiết chế, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành dinh dưỡng lâm sàng- tiết chế
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w