Chính vì thực tế trên, đề tài:“Thực trạng quản lý chất thải rắn Y tế tại các bệnh viện tỉnh và huyện tại 3 tỉnh năm 2018” được triển khai nhằm góp phần cung cấp thêm số liệu về công tác
Trang 1NGUYỄN THỊ CẢNH
THùC TR¹NG QU¶N Lý CHÊT TH¶I R¾N Y TÕ
T¹I C¸C BÖNH VIÖN §A KHOA TØNH Vµ HUYÖN N¡M 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2NGUYỄN THỊ CẢNH
THùC TR¹NG QU¶N Lý CHÊT TH¶I R¾N Y TÕ
T¹I C¸C BÖNH VIÖN §A KHOA TØNH Vµ HUYÖN N¡M 2018
Chuyên ngành : Y tế công cộng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS Trần Quỳnh Anh
2 PGS TS Nguyễn Thị Liên Hương
HÀ NỘI – 2018DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3CTRYTNH Chất thải rắn y tế nguy hại
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)QLCTRYT Quản lý chất thải rắn y tế
(Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải rắn Y tế 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Quản lý chất thải y tế 3
1.1.3 Nguy cơ của chất thải rắn y tế 7
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế 12
1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Tại Việt Nam 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.1.1 Thời gian 19
2.1.2 Địa điểm 19
2.2 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2.1 Mục tiêu 1 19
2.2.2 Mục tiêu 2 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 19
2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu 21
2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 23
2.5.1 Thông tin về thực trạng QLCTRYT tại các BV 23
2.5.2 Thông tin về đánh giá kiến thức của CBYT về QLCTRYT 23
2.5.3 Quy trình thu thập thông tin 23
2.6 Sai số và cách khắc phục 24
2.7 Quản lý và phân tích số liệu 24
2.8 Đạo đức nghiên cứu 25
Trang 53.2 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các BV 26
3.2.1 Thực trạng công tác tổ chức QLCTRYT 26
3.2.2 Thực trạng phát sinh CTRYT 27
3.2.3 Thực trạng bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa, phân loại, thu gom trong QLCTRYT 27
3.2.4 Thực trạng lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT 28
3.2.5 Thực trạng giảm thiểu chất thải y tế 28
3.3 Kiến thức của CBYT về QLCTRYT 29
3.3.1 Thông tin chung của CBYT tham gia nghiên cứu 29
3.3.2 Kiến thức về khái niệm và phân định CTRYT 30
3.3.3 Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT 30
3.3.4 Kiến thức về phân loại CTRYT 31
3.3.5 Kiến thức về thu gom CTRYT 31
3.3.6 Kiến thức về lưu giữ CTRYT 32
3.3.7 Kiến thức về giảm thiểu chất thải y tế và quản lý CTYT thông thường mục đích tái chế 32
3.3.8 Kiến thức về vận chuyển và xử lý CTRYT 33
3.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của CBYT về QLCTRYT 34
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 35 4.1 Thực trạng QLCTRYT tại các BV 35
4.2 Thực trạng kiến thức của CBYT tại các BV triển khai nghiên cứu 35
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của CBYT 35
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 35
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 36
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 1.1 Quy trình quản lý Chất thải y tế 6
Bảng 1.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh 7
Bảng 1.3 Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn 9
Bảng 1.4 Một số nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại CTYT 10 Bảng 1.5 Khối lượng CTRYT, CTYTNH tại các địa phương năm 2014
16
Bảng 2.1 Địa điểm triển khai nghiên cứu 20
Bảng 2.2 Biến số, chỉ số nghiên cứu 21
Bảng 3.1 Thông tin chung về các BV tham gia nghiên cứu 26
Bảng 3.2 Tỷ lệ BV có xây dựng kế hoạch, phân công, báo cáo, kiểm tra giám
sát công tác quản lý CTRYT 26
Bảng 3.3 Lượng CTRYT phát sinh tại các BV 27
Bảng 3.4 Thực trạng bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa phân loại, thu gom
CTRYT tại các BV 27
Bảng 3.5 Thực trạng lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT 28
Bảng 3.6 Thực trạng giảm thiểu CTRYT tại các BV 28
Bảng 3.7 Thông tin chung của CBYT tham gia nghiên cứu 29
Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung kiến thức về phân định CTRYT
30
Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung về kiến thức về bao bì, dụng
cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT 30
Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức phân loại CTRYT
Trang 7Bảng 3.14 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung kiến thức về vận chuyển và
xử lý CTRYT 33
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kiến thức của CBYT về QLCTRYT và một số yếu
tố nhân khẩu học, trình độ, thâm niên, công tác tập huấn 34
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất thải y tế (CTYT) nhậnđược sự quan tâm lớn của Đảng, nhà nước và các bộ ngành liên quan Mới đây,thông tư liên tịch số 58/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quy định về quản lýchất thải y tế được ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2016 thay thếcho Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc banhành quy chế quản lý chất thải y tế để phù hợp hơn với tình hình quản lý chất thải y
tế trong giai đoạn hiện nay Thực tế cho thấy, trong quá trình chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân, các cơ sở Y tế (CSYT) cũng đã thải ra một lượng lớn nhữngchất thải Y tế, đặc biệt chất thải Y tế nguy hại (CTNH), trong đó chất thải rắn(CTR) phát sinh từ hoạt động y tế, cùng với sự gia tăng giường bệnh điều trị, khốilượng CTR có chiều hướng ngày càng gia tăng Ước tính năm 2015, lượng chất thảirắn y tế (CTRYT) phát sinh là 600 tấn/ngày và năm 2020 sẽ là 800 tấn/ngày Đốivới CTNH, tổng lượng phát sinh khoảng 800 nghìn tấn/năm
Chất thải Y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y
tế (CSYT) bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải
y tế có thể gây ra nhiều tác động xấu tới môi trường sống, sức khỏe con người, đặcbiệt với nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân. CTYT lây nhiễm có thểchứa các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B,… chúng
có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các hình thức như qua da (vết trầyxước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); quađường hô hấp (do xông, hít phải); qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải)
Do đó, thực hiện tốt công tác quản lý CTYT là góp phần bảo vệ sức khỏe chonhân viên y tế, bệnh nhân, người chăm sóc cũng như sức khỏe cộng đồng và gópphần bảo vệ môi trường sống
Thực trạng về vấn đề quản lý CTRYT tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện
đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhưng chủ yếu chỉ được thực hiện trongphạm vi nhỏ một, hai tỉnh, huyện hoặc tại một bệnh viện cụ thể, rời rạc , , với
Trang 9những bộ chỉ số khác nhau, vì vậy rất khó để có đánh giá tổng quát về tình hìnhquản lý CTRYT tại các vùng, miền trong cả nước Bên cạnh đó, các nghiên cứutrước đây được thực hiện theo hướng dẫn của Quyết định số 43/2007/QĐ-BYTngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế chưađánh giá được thực trạng công tác quản lý CTRYT theo hướng dẫn mới tại thông tưliên tịch số 58/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 Chính vì thực tế trên, đề tài:
“Thực trạng quản lý chất thải rắn Y tế tại các bệnh viện tỉnh và huyện tại 3 tỉnh năm 2018” được triển khai nhằm góp phần cung cấp thêm số liệu về công tác
quản lý CTRYT cho cho các nhà quản lý tại các Bệnh viện nghiên cứu cũng nhưcác nhà quản lý các cấp Nghiên cứu được tiến hành với 2 mục tiêu như sau:
1 Mô tả thực trạng quản lý chất thải răn Y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh
và huyện tại 3 tỉnh năm 2018.
2 Mô tả kiến thức về quản lý chất thải rắn Y tế của cán bộ Y tế tại các bệnh viện và một số yếu tố liên quan.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải rắn Y tế
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTN&MT ngày 31/12/2015Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế (BYT) và Bộ Tài nguyên và Môi trường(BTN&MT):
Chất thải Y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của
các cơ sở Y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nướcthải y tế
Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là chất thải y tế chứa các yếu tố lây
nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồmchất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm
Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Chất thải rắn y tế là chất thải y tế ở dạng rắn mà không phải ở dạng nước
thải hay khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở Y tế ,
Theo báo cáo năm 2014 về Quản lý an toàn các chất thải từ hoạt động Y tếcủa WHO: CTRYT được phân thành 2 nhóm chính: Chất thải y tế nguy hại(hazardous health-care waste) gồm 6 loại như chất thải y tế nguy hại ở trên và chất
Trang 11thải thông thường (general health-care waste) Loại chất thải bình áp suất đã đượcgộp chung vào nhóm chất thải hóa học nguy hại
* Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT
Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT do Bộ Y tế và Bộ Tàinguyên và Môi trường (BTNMT) ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015, quy định
về quản lý chất thải Y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/4/2016 Trong đó, việcphân định chất thải Y tế được chia thành 3 nhóm gồm chất thải lây nhiễm, chất thảinguy hại không lây nhiễm và chất thải y tế thông thường Cụ thể như sau:
a Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắthoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dâychuyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật
CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnhtruyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;
- Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác độngvật thí nghiệm
b Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
- Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại
Trang 12c Chất thải y tế thông thường bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;
- Chất thải rắn thông thường phát sinh trong cơ sở y tế không thuộc danhmục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại quy định nhưng cácyếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại;
1.1.2.2 Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế
- Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm và có kíchthước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa
- Màu sắc đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế quy địnhnhư sau:
+ Màu vàng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm+ Màu đen đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khônglây nhiễm
+ Màu xanh đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế thông thường+ Màu trắng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải tái chế
- Bao bì, dụng cụ đựng chứa chất thải y tế sử dụng phương pháp đốt khônglàm bằng nhựa PVC
- Thùng, hộp đựng chất thải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng
- Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng không bịxuyên thủng
1.1.2.3 Quy trình quản lý chất thải y tế
- Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện
Trang 13Bảng 1.1 : Quy trình quản lý Chất thải y tế Trách nhiệm Các bước
+ Xác định các nhóm CTRYT: chất thải lây nhiễm; chấtthải hóa học nguy hại; chất thải phóng xạ; chất thải thôngthường
+ Phân loại chất thải ngay sau khi phát sinh, thải bỏ và côlập vào dụng cụ thu gom phù hợp với từng loại chất thảitheo quy định
Xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao ngay tạinơi phát sinh bằng các phương pháp hấp ướt/vi sóng, khửkhuẩn bằng hóa chất: hấp ướt ở nhiệt độ 121OC trong thờigian 20 phút hoặc ngâm chất thải trong dung dịch Cloramin
B 1 - 2% hoặc Javen 1 - 2% trong thời gian tối thiểu 30phút
NVYT
Công nhân VS
Thu gom + Phải mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân: găng
tay, khẩu trang, tạp dề, ủng,… khi thu gom chất thải; + Chất thải được thu gom vào các thùng túi theo đúng quycách, màu sắc quy định
+ Phải mang quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay,… trongsuốt quá trình vận chuyển;
+ Vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh đến nơi lưu giữ tậptrung bằng xe chuyên dụng đúng thời gian và lộ trình quyđịnh;
+ Phương tiện vận chuyển chất thải sau mỗi lần sử dụngđược làm vệ sinh khử khuẩn tại nơi lưu giữ tập trung vàlưu giữ tại nơi quy định của đơn vị
NVYT, nhân
viên công ty VS,
nhân viên khu
lưu giữ tập trung
Giao nhận + NVYT /nhân viên công ty vệ sinh bàn giao chất thải cho
nhân viên khu lưu giữ tập trung;
+ Số lượng từng loại chất thải được ghi vào sổ bàn giao cóđầy đủ chữ ký người giao, người nhận theo mẫu quy định.Nhân viên phụ
trách khu vực
Lưu giữ + Chất thải được lưu giữ riêng và có nhãn ghi tên cho từng
loại tại nơi lưu giữ tập trung;
Trang 14lưu giữ CTYT + Nơi lưu giữ tập trung phải luôn có đầy đủ dụng cụ,
phương tiện thu gom chất thải, vệ sinh tay, phương tiện bảo
hộ và vệ sinh cá nhân, hóa chất vệ sinh bề mặt,…
xử lý, tiêuhủy
+ CT tái chế quản lý để bán cho các cơ sở có chức năng táichế theo quy định;
+ Khử khuẩn hộp kháng thủng, dụng cụ để tái sử dụng; + Chất thải phóng xạ sau khi chờ hết thời gian bán rã được
xử lý như CT lây nhiễm; chất thải hóa chất độc hại;
+ CTYT được phân loại, xử lý tại chỗ hoặc bàn giao chođơn vị có chức năng xử lý an toàn bằng các phương phápphù hợp
1.1.3 Nguy cơ của chất thải rắn y tế
Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2010 tầm nhìn đến 2020; Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh đến năm
2010 tầm nhìn đến năm 2020 và căn cứ vào các số liệu thống kê hàng năm, cácnghiên cứu của Việt Nam và thế giới dự báo lượng chất thải rắn y tế nguy hại phátsinh trên địa bàn cả nước rất lớn như sau :
Bảng 1.2: Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh
Nguồn: QĐ số 170/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 (Điều 1, mục 5)
Do vậy, CTRYT nói chung đặc biệt là CTRYT nguy hại nói riêng, nếukhông được quản lý tốt, có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, bao gồmcác bệnh nhân, cán bộ Y tế (CBYT) và cộng đồng; nguy cơ ảnh hưởng tới môitrường, gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nướcngầm
Trang 151.1.3.1 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người
CTYT có thể gây ra nhiều tác động xấu tới sức khỏe con người như: lây bệnhqua đường máu cho NVYT, đặc biệt là sự cố thương tích do chất thải sắc nhọn Dạngphơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất qua đường máu của nhân viên y tế trong quátrình thực hiện quản lý chất thải là bị thương do các kim tiêm lây nhiễm
* Các đối tượng có nguy cơ ảnh hưởng bới CTYT
- Cán bộ, NVYT: bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công,nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử lýchất thải ;
- Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên bệnh viện,người nhặt rác, bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú; người nhà bênh nhân và kháchthăm, cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế; cộng đồng sống ở vùng hạlưu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạtyêu cầu của các sơ sở y tế
* Nguy cơ của một số CTYTNH đối với sức khỏe con người
- Ảnh hưởng của chất thải sắc nhọn: Chất thải sắc nhọn được coi là loại
chất thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổn thưởng kép tới sức khỏe con người nghĩa làvừa gây chấn thương do vết cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnhtruyền nhiễm nếu trong chất thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C(HCV) và virus HIV, Điển hình như thương tích do bơm kim tiêm trong quátrình thu gom và xử lý Theo nghiên cứu của Helal và cộng sự (2011) cho thấy 7,4%chấn thương trong nhóm CBYT là do các chất thải sắc, nhọn
Trang 16Bảng 1.3: Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn
Nghề nghiệp Số ca tổn thương do vật
sắc nhọn (người/năm)
Số ca bị viêm gan (người/năm)
Nhân viên phụ giúp nha sĩ ngoài BV 2.600 – 3.900 < 1
- Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm: CTYT lây nhiễm cơ thể chứa các vi
sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B,… chúng có thể xâmnhập vào cơ thể người thông qua các hình thức: qua da: (vết trầy xước, vết đâmxuyên hoặc vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); qua đường hô hấp (doxông, hít phải); qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) Theo kết quả nghiêncứu bệnh chứng của tác giả Nguyễn Quý Châu và cộng sự (2005) về ảnh hưởng củaCTYT BV tỉnh Quảng Nam có tỷ lệ mắc bệnh nội khoa cao hơn rõ rệt (điển hình làviêm phế quản, bệnh tiêu hóa, bệnh thần kinh, nhiễm trùng tiết niệu, thiếu máu) sovới nhóm không phơi nhiễm Bên cạnh đó, nếu môi trường nước và không khí bệnhviện bị ô nhiễm sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn mắt cụ thể là 9,84% ởnhóm tiếp xúc và 2,27% ở nhóm không tiếp xúc chất thải bệnh viện Theo kết quảnghiên cứu của tác giả Trần Thị Minh Tâm (2007) đã cho thấy có sự liên quan giữaviệc tiếp xúc với CTYT với thực trạng mắc bệnh viêm kẽ chân – tay, đau mắt, viêmmũi, tiêu chảy của những người dân xung quanh khu vực bệnh viện; 100% đốitượng được phỏng vấn trả lời về sự bốc mùi gây khó chịu từ bãi rác CTRYT củabệnh viện Bên cạnh đó, CTRYT có thể làm lan rộng các vi sinh vật kháng thuốc từcác CSYT ra môi trường ,
Bảng 1.4: Một số nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại CTYT
Trang 17Loại nhiễm khuẩn Vi sinh vật gây bệnh Phương tiện lây nhiễm
Nhiễm khuẩn tiêu hóa Salmonella, Shigella spp;
Vibrio cholerae; Giun, sán
Phân hoặc chất nôn
Nhiễm khuẩn hô hấp Vi khuẩn lao, virus sởi, bạch
hầu, ho gà…
Các loại dịch tiết, đờm
Viêm màng não mủ
do não mô cầu
Não mô cầu (Neisseria meningitidis)
Dịch não tủy
Sốt xuất huyết Các virus: Junin, Lassa,
Ebola, Marburg
Tất cả các sản phẩmmáu và dịch tiết
Nhiễm khuẩn huyết
- Ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm: Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ,
nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây ra các nhiễm độc cấp tính, mãntính, chấn thương và bỏng, Hóa chất độc hại và dược phẩm ở các dạng dung dịch,sương mù, hơi,… có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường da, hô hấp và tiêu hóa, gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy đường hô hấp và các cơ quan trong cơ thểnhư: gan, thận,… Những hóa chất nguy hiểm phổ biến từ chất thải hóa học và dượcphẩm: thủy ngân(trong các thiết bị, vật liệu y tế thải bỏ: nhiệt kế, huyết áp kế, bóngđèn huỳnh quang, chất hàn răng amalgam , , ); chất sát/khử trùng với tính ăn mòn và
dễ phản ứng; thuốc tẩy uế; dự lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng xét nghiệmkhi thải vào hệ thống thoát nước; dư lượng dược phẩm thải bỏ(các loại thuốc khángsinh, thuốc hết hạn) , ,
Trang 18- Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập
vào cơ thể con người bằng các con đường: hô hấp khi hít phải, qua da, qua đườngtiêu hóa; hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào; hoặc tiếp xúc vớicác chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu Một số chất gâyđộc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc, đặc biệt là da và mắt, một sốtriệu chứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da
- Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ: Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy
thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và thời gian tiếp xúc Trong BV, các chất phóng
xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn (kéo dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần).Cách thức tiếp xúc và thời gian tiếp xúc với chất phóng xạ là yếu tố quyết định ảnhhưởng đến sức khỏe con người Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa mắt, chóngmặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường,… ở mức độ nghiêm trọng hơn có thể gâyung thư và các vấn đề về di truyền ,
1.1.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường
Chất thải y tế có thể tác động xấu tới tất cả các khía cạnh của môi trường,đặc biệt là môi trường đất, nước, không khí Mặt khác, xử lý CTYT không đúngphương pháp có thể gây ra vấn đề lãng phí tài nguyên thiên nhiên như sau :
- Đối với môi trường đất: Quản lý CTYT không đúng quy trình và việc tiêu
hủy CTYT tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát táncác vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại,… gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sửdụng bãi chôn lấp gặp khó khăn
- Đối với môi trường không khí: Chất thải y tế từ khi phát sinh đến khâu xử
lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động xấu tới môi trường không khí Bụi rác, bào
tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất, phát sinh trong các khâu phânloại - thu gom - vận chuyển, CTYT có thể phát tán vào không khí Trong khâu xử
lý, đặc biệt là với các lò đốt CTYT quy mô nhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải cóthể phát sinh ra các chất khí độc hại như HCL, SO2, dioxin và furan…
- Đối với môi trường nước: Tác động của CTYT đối với các nguồn nước có
thể so sánh với nước thải sinh hoạt Tuy nhiên, nước thải từ các cơ sở y tế còn có
Trang 19thể chứa Salmonella, Coliform, Tụ cầu, Liên cầu, Trực khuẩn Gram âm đa kháng,các hóa chất độc hại, chất hữu cơ, kim loại nặng Do đó, nếu không được xử lý triệt
để trước khi xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, đặc biệt đối với nguồn tiếp nhậnđược sử dụng cho sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi, sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnhnhư: tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A,… cho những người sử dụng cácnguồn nước này
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế
1.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, việc quản lý CTYT đã được áp dụng trên 170 nước hoạt độngchủ yếu dựa trên nguyên lý của các Công ước quốc tế như: Công ước Basel về kiểmsoát vận chuyển chất thải nguy hại qua biên giới vào năm 1995; Công ướcStockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vào năm 2001; Công ướcRotterdam về những thủ tục thỏa thuận cung cấp thông tin ưu tiên đối với hóa chấtđộc hại và thuốc BVTV trong thương mại quốc tế vào năm 2007 Trong năm 2013nhiều quốc gia trên thế giới đã tham gia ký kết Công ước Minamata, theo Công ước,chậm nhất đến năm 2020, các sản phẩm, thiết bị dùng trong y tế có chứa thủy ngânnhư nhiệt kế thủy ngân, huyết áp kế thủy ngân sẽ không được nhập khẩu
Theo nghiên cứu của A Prem Ananth và cộng sự tại 10 quốc gia Châu Ánăm 2010 về quản lý CTYT theo tiêu chuẩn của WHO, 1999 cho kết quả như sau:Các nước như Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia đã thực hiện tốt các nội dung củaQLCTRYT của WHO năm 1999 Khâu xử lý CTYT đạt ở tất cả 10 nước tham gianghiên cứu Khâu phân loại, thu gom CTYT đã được các nước như Campuchia,Nhật Bản, Malaysia, Mông Cổ, Myanma, Singgapo, Thái Lan thực hiện rất tốt.Khâu lưu giữ cũng đã thực hiện tốt ở đa số các nước chỉ chưa đạt tại Myanma.Nhưng bên cạnh đó, khâu vận chuyển và tiêu hủy lại thật sự đặt ra thách thức vàkhó khăn cho khoảng 50% nước tham gia nghiên cứu
Trong nghiên cứu tại Dhaka thủ đô của Bangladesh năm 2014 đã cho thấy 5rào cản lớn nhất trong công tác QLCTRYT tại các bệnh viện thuộc thành phố nàygồm: chính sách và hướng dẫn chưa hợp lý; kiến thức và thực hành còn hạn chế của
Trang 20nhân viên y tế; thiếu thiết bị bảo hộ cá nhân, thiếu thiết bị tiêu hủy và thiếu lò đốtchất thải y tế
Bên cạnh đó theo tác giả Ignasio S.K và cộng sự năm 2016 đã cho thấy thựctrạng thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất và hạ tầng, đặc biệt thiếu phương tiện vậnchuyển, nơi lưu giữ chất thải trong xử lý rác thải y tế tại các bệnh viện ở Tanzania.Việc xử lý chủ yếu dùng công nghệ lò đốt với nhiệt độ thấp hoặc trung bình, khôngđạt tiêu chuẩn
Theo kết quả điều tra của WHO năm 1999 tiến hành tại 22 nước đang pháttriển có đến 18-64% các cơ sở y tế chưa tuân thủ đúng theo quy chế quản lý chấtthải y tế
Nhìn chung, công tác QLCTRYT đã có nhiều bước tiến mới đặc biệt ở cácnước phát triển Nhưng có một thực tế, tại đa số các nước đang phát triển và kémphát triển, sự hạn chế về kinh phí, còn thiếu về: cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ
và trang thiết bị xử lý rác thải tiên tiến cũng như nhận thức, thực hành của nhân viên
y tế vẫn còn nhiều hạn chế và cần được đầu tư và quan tâm hơn
1.2.2 Tại Việt Nam
1.2.2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế
Việt Nam là nước đang phát triển, tuy còn nhiều khó khăn nhưng Nhà nước
đã rất quan tâm đến vấn đề quản lý chất thải y tế và đã ban hành nhiều văn bản phápquy liên quan đến bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải y tế nói riêng.Sau đây là một số các văn bản quan trọng về vấn đề QLCTRYT:
* Các văn bản do Quốc hội, Chính phủ ban hành
- Luật Khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 được Quốc hộithông qua kỳ hợp thứ 6, Quốc hội khóa XII ( Điều 62, 63) ;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 được Quốc hộithông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII (Điều 3, 72, 142) ;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn ;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải y tế và phế liệu (Điều 6,7) ;
Trang 21- Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/11/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầmnhìn đến 2050 ;
- Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đếnnăm 2020 ;
- Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý CTRYT nguy hại đến 2025
* Các Quyết định, Thông tư do các Bộ ban hành
- Thông tư liên tịch quan trọng nhất trong công tác quả lý chất thải rắn y tế hiện
nay là: Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của
Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế trong việc phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường; vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2016 và thay thế cho Quyết định
số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản
lý chất thải y tế;
- Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổchức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.(Điều 6, 11, 12, 30) ;
- Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 06/7/2015 của Bộ Y tế về việc tăng cường quản
lý chất thải y tế trong bệnh viện ;
- Quyết định 1119/QĐ-BYT ngày 28/3/2017 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kếhoạch truyền thông về quản lý chất thải y tế, giai đoạn 2017-2021 ;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 7) ;
- Quyết định số 107/QĐ-BTNMT ngày 19/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ủy quyền giải quyết các thủ tục hành chính về quản lý chất thải nguyhại ;
Trang 22* Các văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật :
- Liên quan đến CTRYTNH: QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại ; TCVN 6706:2009: Chất thải nguy hại–Phân loại thay thế cho TCVN 6706:2000; TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại–Dấu hiệu cảnh báo ; TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – Tiêuchuẩn thiết kế
- Liên quan đến lò đốt CTRYT: QCVN 02:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về lò đốt CTRYT ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-1:2005 (BS EN1948-1: 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượngPCDD/PCDF - Phần 1: Lấy mẫu ; TCVN 7558-2: 2005: Lò đốt CTRYT xác địnhtổng nồng độ các hợp chất hữu cơ trong khí thải – Phần 2: Phương pháp đo độ đục ;TCXDVN 365:2007: Bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế ;
1.2.2.2 Thực trạng QLCTRYT tại các bệnh viện Việt Nam
* Thực trạng phát sinh CTRYT
Cùng với sự phát triển và sự tăng nhanh về số lượng giường bệnh điều trị,khối lượng phát sinh CTR từ các hoạt động y tế có chiều hướng ngày càng gia tăng.CTR y tế trong bệnh viện bao gồm hai loại là CTR sinh hoạt và CTNH y tế CTRsinh hoạt chiếm khoảng 75 - 80% CTR trong bệnh viện Theo thống kê, mức tăngchất thải y tế hiện nay là 7,6%/năm Ước tính năm 2015, lượng CTR y tế phát sinh
là 600 tấn/ngày và năm 2020 sẽ là 800 tấn/ngày :
Trang 23Bảng 1 5: Khối lượng CTRYT, CTYTNH tại các địa phương năm 2014
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm(2011 - 2015) các địa phương, 2015
* Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý CTRYT
Theo kết quả khảo sát 834 bệnh viện của Viện Y học Lao động và Vệ sinhMôi trường năm 2006 và báo cáo của các Sở Y tế từ các địa phương từ 2007-2009:
Có 95,6% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải trong đó 91,1% đã sử dụngdụng cụ tách riêng vật sắc nhọn Theo báo cáo kiểm tra của các tỉnh và nhận xét củađoàn kiểm tra liên Bộ, còn có hiện tượng phân loại nhầm chất thải, một số loại chấtthải thông thường được đưa vào chất thải y tế nguy hại gây tốn kém trong việc xử
lý Có 63,6% sử dụng túi nhựa làm bằng nhựa PE, PP Chỉ có 29,3% sử dụng túi cóthành dày theo đúng quy chế Chất thải y tế đã được chứa trong các thùng đựng chấtthải Tuy nhiên, các bệnh viện có các mức độ đáp ứng yêu cầu khác nhau, chỉ cómột số ít bệnh viện có thùng đựng chất thải theo đúng quy chế (bệnh viện trungương và bệnh viện tỉnh) Hầu hết ở các bệnh viện (90,9%) CTR được thu gom hàngngày, một số bệnh viện có diện tích chật hẹp nên gặp khó khăn trong việc thiết kếlối đi riêng để vận chuyển chất thải Chỉ có 53% số bệnh viện chất thải được vậnchuyển trong xe có nắp đậy Có 53,4% bệnh viện có nơi lưu giữ chất thải có máiche, trong đó có 45,3% đạt yêu cầu theo quy chế quản lý chất thải y tế Phương tiệnthu gom chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn Nguyên
Trang 24nhân do có rất ít nhà sản xuất quan tâm đến mặt hàng này, do vậy mua sắm phươngtiện thu gom CTR đúng tiêu chuẩn của các bệnh viện gặp khó khăn
Theo báo cáo của JICA (2011), các cơ sở y tế của 5 thành phố điển hình là HảiPhòng, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, hầu hết các bệnh viện sửdụng thùng nhựa có bánh xe, xe tay, các dụng cụ vận chuyển bằng tay khác
Tính đến năm 2015, tỉ lệ CTRYT được thu gom đạt trên 75%; tỷ lệ CTYTnguy hai được thu gom, xử lý đạt khoảng 65% Hầu hết các BV đều tiến hành thugom, phân loại chất thải, nhưng phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ,hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vậnchuyển được an toàn Tại các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sự quản lý của Bộ Y
tế, phần lớn CTRYT phát sinh được thu gom và vận chuyển đến các khu vực lưugiữ tập trung sau đó được xử lý tại các lò thiêu đốt nằm ngay trong cơ sở hoặc kýhợp đồng vận chuyển và xử lý đối với các cơ sở xử lý chất thải đã được cấp phép tạiđịa bàn cơ sở khám chữa bệnh đó
Theo kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác thu gom, phân loại, xử
lý rác thải rắn y tế tại 22 bệnh viện khu vực miền Bắc năm 2015 của tác giả DoãnNgọc Hải và cộng sự cho thấy: Vẫn còn một số bệnh viện chưa có giấy phép xả thải
và chưa xây dựng Đề án bảo vệ môi trường Một số quy định về phân loại, thu gomchất thải y tế còn chưa được các bệnh viện quan tâm thực hiện triệt để Hầu hết cácbệnh viện đều không có đường vận chuyển chất thải riêng; tỷ lệ bệnh viện đầu tư xechuyên dụng vẫn còn khá thấp 95,5% bệnh viện đã có nhà lưu giữ chất thải, nhưngrất ít bệnh viện có nhà lưu giữ chất thải đúng quy định 50% bệnh viện hợp đồngvới đơn vị có tư cách pháp nhân; 50% bệnh viện vẫn sử dụng phương pháp đốt bằng
lò đốt chuyên dụng để xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế Kết quả nghiên cứu chothấy hoạt động quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện đã được quan tâm hơn trướcnhưng công tác kiểm tra đánh giá vẫn cần được duy trì
1.2.2.3 Kiến thức của CBYT về QLCTRYT và các yếu tố liên quan
Đối với các CBYT làm việc tại trạm y tế, theo tác giả Tô Thị Liên năm 2015nghiên cứu tại 32 trạm Y tế xã, phường thuộc 8 tỉnh Việt Nam cho kết quả: kiếnthức cơ bản về QLCTYT, phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ, xử lý và tiêuhủy lần lượt là: 42,7%; 81,1%; 75,1%; 49,2% và 43,8% CBYT được tập huấn có
Trang 25kiến thức đúng về QLCTRYT cao hơn CBYT không được tập huấn là 8,5 lần, kếtquả này có ý nghĩa thống kê ;
Theo tác giả Lâm Hoàng Dũng và Nguyễn Bích Diệp năm 2015 nghiên cứutại 3 bệnh viện chuyên khoa Mắt - Răng Hàm Mặt, Da liễu và Ung bướu, Thànhphố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu cho thấy có 68,2% nhân viên y tế có kiến thứcchung đúng về quản lý chất thải rắn y tế và 86,9% có thực hành chung đúng về phânloại chất thải rắn y tế Nhóm tuổi, trình độ chuyên môn và tập huấ là 3 yếu tố có liênquan có ý nghĩa thống kê về quản lý chất thải rắn y tế ;
Cũng theo tác giả Châu Võ Thụy Diễm Thúy (2015) nghiên cứu thực trạngkiến thức, thực hành của nhân viên y tế về phân loại, thu gom chất thải rắn y tế tạibệnh viên đa khoa Đồng Tháp cho kết quả tương tự: tỷ lệ NVYT đạt kiến thứcchung về QLCT rất cao (96,4%), kiến thức về phân loại chất thải và mã màu dụng
cụ đựng cất thải là 96,1%; tuy nhiên đạt kiến thức cơ bản về quản lý CTRYT vàkiến thức thu gom chỉ chiếm 47,8% và 49,7% ;
Tác giả Nguyễn Thị Hoài năm 2014 tại Bệnh viện đa khoa Đan Phượng, HàNội chỉ ra kiến thức đúng về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý của CBYT lầnlượt là 84,5%, 63,8%, 69,8%, 68,1%, kiến thức chung đạt 71,6% CBYT được tậphuấn có kiến thức đạt cao gấp 5,8 lần nhóm còn lại, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê ;
Kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Chính Phong (2016) tại Bệnh viện Mắt HàNội cho thấy: tỷ lệ CBYT có kiến thức đúng về quy trình QLCTRYT là 78%, vềphân loại 79,3%, vận chuyển 63,4% và lưu giữ là 90,2% Các yếu tố như sự quantâm của lãnh đạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các chính sách, văn bản quy địnhđược đánh giá là một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng thực hiện quy trìnhQLCTRYT ;
Qua đó có thể thấy, Cơ sở y tế cần tăng cường các lớp tập huấn và giám sátviệc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế cho các cán bộ y tế
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Trang 262.3 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Mục tiêu 1
Các bệnh viện đa khoa tỉnh và huyện được lựa chọn nghiên cứu: thông tinchung về bệnh viện, nội dung công tác tổ chức thực hiện QLCTRYT, trang thiết bị,dụng cụ, cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ QLCTRYT, việc thực hiện từng khâu trongquy trình QLCTRYT
* Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh viện đang hoạt động và đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh viện từ chối tham gia nghiên cứu
2.2.2 Mục tiêu 2
CBYT đang làm việc tại các bệnh viện tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn: CBYT có tham gia vào hoạt động chuyên mônQLCTRYT của Bệnh viện và CBYT đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ: CBYT đi vắng trong thời gian nghiên cứu (đi học hoặcđang thực tập, nghỉ đẻ, nghỉ ốm hoặc đi công tác xa trong thời gian nghiên cứu tạibệnh viện) hoặc CBYT từ chối tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
2.3.2.1 Chọn Bệnh viện
Bệnh viện được chọn có chủ đích, theo các tiêu chí: phân bố ở cả 3 vùng bắc,
trung, nam; mỗi vùng chọn một tỉnh đại diện, mỗi tỉnh tiến hành nghiên cứu tại 1bệnh viện đa khoa tỉnh và 2 bệnh viện huyện, trong đó 1 bệnh viện tại huyện có
Trang 27kinh tế khá trong tỉnh và có dịch vụ y tế thuộc loại tốt và 1 bệnh viện của huyện cókinh tế nghèo hơn và có dịch vụ y tế thuộc nhóm kém hơn của tỉnh
Tổng số sẽ có 9 bệnh viện được chọn tham gia vào nghiên cứu
Bảng 2.1: Địa điểm triển khai nghiên cứu
2.3.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Để tính toán được số CBYT cần thiết chọn tham gia vào nghiên cứu từ mỗi
BV, chúng tôi áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ước tínhmột tỉ lệ:
2012 tínhđược cỡ mẫu cần thiết cho một bệnh viện là 149
2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Các biến số chi tiết của nghiên cứu được trình bày cụ thể tại phụ lục 3
Trang 28Cách tính điểm biến số về kiến thức đạt theo các nội dung được trình bày cụthể tại phụ lục 4
Bảng 2.2: Biến số, chỉ số nghiên cứu
Bảng kiểm
Thực trạng phát sinh CTRYT
Tổng lượng CTRYT phát sinh tại bệnh viện (kg/ngày)
Bảng kiểm
Thực trạng phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, vận chuyển, xử lý CTRYT
Tỷ lệ % BV có túi đựng CTRYT đủ về số lượng, đạt yêu cầu về màu sắc, chất lượng
Bảng kiểm
Tỷ lệ % BV có hộp đựng CTRYT sắc nhọn đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng
Bảng kiểm
Tỷ lệ % BV có thùng đựng CTRYT đủ về số lượng, đạt yêu cầu về màu sắc, chất lượng
Bảng kiểm
Tỷ lệ % BV có phương tiện vận chuyển CTRYT đúng quy định
Bảng kiểm
Trang 29Tỷ lệ % BV có áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát sinh CTRYT đúng quy định
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về phân định CTRYT
Bộ câu hỏi
Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về bao bì, dụng cụ, thiết
bị lưu chứa CTRYT
Bộ câu hỏi
Kiến thức về phân loại CTRYT
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về phân loại CTRYT
Bộ câu hỏi
Kiến thức về thu gom CTRYT
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về thu gom CTRYT
Bộ câu hỏi
Kiến thức về lưu giữ CTRYT
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về lưu giữ QLCTRYT
Bộ câu hỏi
Kiến thức về giảm thiểu CTRYT
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về giảm thiểu CTRYT
Bộ câu hỏi
Kiến thức về QLCTRYT phục vụ mục đích tái chế
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về QLCTRYT phục vụ mục đích tái chế
Bộ câu hỏi
Kiến thức về vận chuyển, xử lý CTRYT
Tỷ lệ % CBYT có kiến thức đạt về vận chuyển, xử lý CTRYT
Bộ câu hỏi
2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
2.5.1 Thông tin về thực trạng QLCTRYT tại các BV
Trang 30- Phương pháp thu thập thông tin được thực hiện gồm: quan sát kết hợp phỏngvấn theo bảng kiểm quan sát, hồi cứu các sổ sách, báo cáo tại BV.
- Công cụ thu thập thông tin: bảng kiểm quan sát thực trạng quản lý CTRYT(phụ lục 1), được xây dựng dựa trên quy chế quản lý chất thải y tế tại Thông tư liêntịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015
2.5.2 Thông tin về đánh giá kiến thức của CBYT về QLCTRYT
- Phương pháp thu thập: Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền
- Công cụ thu thập thông tin: phiếu khảo sát kiến thức cuả CBYT tại BV (phụlục 2) dựa trên quy chế quản lý chất thải y tế tại Thông tư liên tịch số58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015
2.5.3 Quy trình thu thập thông tin
- Tập huấn điều tra viên
- Thử nghiệm bộ công cụ nhằm chuẩn hóa công cụ nghiên cứu về: sự phù hợpcủa các câu hỏi, ngôn ngữ trong bộ công cụ
- Sau khi tiến hành thử nghiệm, sẽ thực hiện sửa đổi chuẩn hóa bộ công cụ vàtiến hành thu thập số liệu cho nghiên cứu
- Tại các BV được chọn, CBYT các khoa phòng có tham gia vào hoạt độngQLCTRYT được mời tham gia điền phiếu hỏi về kiến thức về QLCTRYT CBYTđược mời tập trung về phòng họp của khoa, được giải thích mục đích, ý nghĩa củanghiên cứu, tính tự nguyện khi tham gia điền phiếu và trả lời phiếu với sự hỗ trợ củađiều tra viên
2.6 Sai số và cách khắc phục
* Sai số chọn: Các Bệnh viện được chọn trong nghiên cứu này là chủ đích dovậy chưa có tính đại diện cao
* Sai số thông tin :
- Sai số do điều tra viên: sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viênkhông hiểu rõ về câu hỏi
- Sai số do người trả lời phỏng vấn: sai số tự khai báo, sai số nhớ lại
- Sai số trong quá trình nhập liệu
Trang 31* Cách khắc phục sai số thông tin:
- Tập huấn kĩ cho các điều tra viên: huấn luyện kỹ điều tra viên về bộ câu hỏicũng như một số ngôn ngữ ở địa phương
- Đối với sai số do đối tượng trả lời: hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo thôngtin bằng cách lập lại câu hỏi
- Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra số liệu tạithực địa
- Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu vàlàm sạch trước khi nhập liệu, tạo các tệp check của phần mềm nhập liệu nhằm hạnchế sai số trong quá trình nhập liệu
- Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích
2.7 Quản lý và phân tích số liệu
- Làm sạch và mã hóa số liệu
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
- Phân tích số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 16.0
2.8 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu phải được Hội đồng khoa học Viện Đào tạo Y học dựphòng và Y tế công cộng – Trường Đại học Y Hà Nội thông qua
Đề cương nghiên cứu sử dụng số liệu của Nghiên cứu của Cục Quản lý Môitrường Y tế, cần được sự đồng thuận cho phép bởi lãnh đạo Cục Quản lý Môitrường Y tế
Đối tượng điều tra có quyền từ chối tham gia, chỉ điều tra những ngườiđồng ý tham gia nghiên cứu
Các thông tin thu thập được giữ bí mật hoàn toàn và chỉ phục vụ cho mụcđích nghiên cứu
Trang 333 4 Thông tin chung về các bệnh viện
Bảng 3.1: Thông tin chung về các BV tham gia nghiên cứu
Nội dung thông tin Trung bình Caao nhất Thấp nhất
Bảng 3.2 Tỷ lệ BV có xây dựng kế hoạch, phân công, báo cáo, kiểm tra giám
sát công tác quản lý CTRYT
Có kế hoạch hằng năm về công tác QLCTRYR
Có mục chi tài chính cho QLCTRYT
Có phân công CBYT phụ trách QLCTRYT
Có báo cáo hoạt động hằng năm về QLCTRYT
Có sổ theo dõi chất thải phát sinh
Có hoạt động kiểm tra, giám sát QLCTRYT
Trang 34Thấp nhất (kg/ngày)
Trung bình (kg/ngày)
Hộp đựng chất thải sắc nhọn
Thùng đựng CTRYT
Thùng màu vàng Thùng màu đen Thùng màu trắng Thùng màu xanh
Trang 353.2.4 Thực trạng lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT
Bảng 3.5 Thực trạng lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT
Phương tiện vận chuyển chất thải
chuyên dụng đi xử lý
Có xe ô tô chuyên dụng Loại xe khác đáp ứng yêu cầu
Khu vực lưu giữ riêng CTRYT
Chất thải lây nhiễm Chất thải nguy hại Chất thải thông thường Chất thải thông thường phục vụ tái chế
Thời gian lưu giữ CTRYT tại BV
Xử lý CTRYT tại các BV
3.2.5 Thực trạng giảm thiểu chất thải y tế
Bảng 3.6 Thực trạng giảm thiểu CTRYT tại các BV
BV có áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát sinh
CTRYT
Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất
và các nguyên vật liệu phù hợp, bảo đảm hạn chế phát
sinh chất thải y tế Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y tế nhầm
giảm thiểu phát sinh chất thải y tế Quản lý và sử dụng vật tư hợp lý
3.3 Kiến thức của CBYT về QLCTRYT
3.3.1 Thông tin chung của CBYT tham gia nghiên cứu
Bảng 3.7 Thông tin chung của CBYT tham gia nghiên cứu
≥ 40 tuổi
Trang 36Y sĩĐiều dưỡng
Kỹ thuật viên
Hộ lý/ Y côngKhác
Trình độ học vấn
Sau đại họcĐại học/ Cao đẳngTrung cấp
Sơ cấpThâm niên công tác
< 5 năm
Từ 5 năm đến dưới 10 năm
≥ 10 nămĐược tập huấn về
QLCTRYT
Đã tập huấnChưa tập huấn
Số lần tập huấn
1 lần
≥ 2-3 lần
> 3 lần
3.3.2 Kiến thức về khái niệm và phân định CTRYT
Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung kiến thức về phân định
CTRYT Nội dung kiến thức đánh giá Kết quả đạt
Kiến thức về khái niện CTRYT
Kiến thức về số loại CTRYT
Kiến thức về tên các loại CTRYT
Kiến thức về tên các loại chất thải lây nhiễm
Kiến thức về tên các loại chất thải nguy hại không
lây nhiễm
Kiến thức về tên các loại chất thải y tế thông thường
Đạt kiến thức cơ bản về phân định CTRYT
3.3.3 Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT
Trang 37Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung về kiến thức về bao bì, dụng
cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT Nội dung kiến thức đánh giá Kết quả đạt
Kiến thức về các đặc tính của bao bì, dụng cụ,
thiết bị lưu chứa CTRYT
Kiến thức về mã màu sắc của bao bì, dụng cụ,
thiết bị lưu chứa CTRYT
Màu vàng Màu đen Màu xanh Màu trắng
Đạt kiến thức về về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu
chứa CTRYT
3.3.4 Kiến thức về phân loại CTRYT
Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức phân loại CTRYT
Kiến thức về nguyên tắc phân loại CTRYT
Kiến thức về yêu cầu vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân
loại chất thải
Kiến thức về cách phân loại chất thải y tế
Đạt kiến thức về phân loại CTRYT
3.3.5 Kiến thức về thu gom CTRYT
Bảng 3.11 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức thu gom CTRYT
Kiến thức về nguyên tắc thu gom chất thải lây nhiễm
Kiến thức về nguyên tắc thu gom chất thải nguy hại không
Trang 38lây nhiễm
Kiến thức về nguyên tắc thu gom chất thải y tế thông thường
Đạt kiến thức về về thu gom CTRYT
Trang 393.3.6 Kiến thức về lưu giữ CTRYT
Bảng 3.12 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức lưu giữ CTRYT
Kiến thức về yêu cầu việc bố trí khu vực lưu giữ
CTRYT trong khuôn viên CSYT thực hiện xử lý CTYT
nguy hại cho cụm CSYT và bệnh viện
Kiến thức về yêu cầu khu vực lưu giữ CTRYT trong
khuôn viên CSYT khác
Kiến thức yêu cầu dụng cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT
nguy hại tại khu lưu giữ trong khuôn viên CSYT
Kiến thức về yêu cầu lưu giữ các loại chất thải
Kiến thức về thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm
Đạt kiến thức về lưu giữ CTRYT
3.3.7 Kiến thức về giảm thiểu chất thải y tế và quản lý CTYT thông thường mục đích tái chế
Bảng 3.13 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức giảm thiểu CTRYT và
quản lý CTYT thông thường mục đích tái chế
Kiến thức về các biện pháp giảm thiểu CTRYT tại BV
Kiến thức về các quy định trong quản lý chất thải y tế
thông thường phục vụ mục đích tái chế
Trang 403.3.8 Kiến thức về vận chuyển và xử lý CTRYT
Bảng 3.14 Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung kiến thức về vận chuyển và xử
lý CTRYT
BV xử lý CTRYT nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế
Kiến thức về hình thức vận chuyển CTRYT nguy hại từ
CSYT đến nơi xử lý cho cụm
Kiến thức về yêu cầu về phương tiện vận chuyển
CTRYT nguy hại
BV xử lý CTRYT nguy hại theo mô hình tập trung
Kiến thức về yêu cầu vận chuyển chât thải lây nhiễm
Kiến thức về xử lý chất thải y tế nguy hại
Kiến thức về nguyên tắc xử lý chất thải y tế nguy hai
Kiến thức về các hình thức xử lý chất thải y tế nguy hại
Kiến thức về các công nghệ xử lý chất thải nguy hại