1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG của TRẺ EM từ 1 THÁNG đến 5 TUỔI tại KHOA NHI TỔNG hợp BỆNH VIỆN đa KHOA XANH pôn hà nội

40 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 429,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân phổ biến của tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em là do chế độ ăn không cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ và tìnhtrạng mắc các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

SOK SOKUNTHY

NGHI£N CøU T×NH TR¹NG SUY DINH D¦ìNG CñA TRÎ EM Tõ 1 TH¸NG §ÕN 5 TUæI T¹I KHOA NHI tæng hîp BÖNH VIÖN §A KHOA XANH P¤N Hµ NéI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

SOK SOKUNTHY

NGHI£N CøU T×NH TR¹NG SUY DINH D¦ìNG CñA TRÎ EM Tõ 1 TH¸NG §ÕN 5 TUæI T¹I KHOA NHI tæng hîp BÖNH VIÖN §A KHOA XANH P¤N Hµ NéI

Chuyên ngành: Nhi khoa

Mã số: 60720135

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Ngô Thị Thu Hương

HÀ NỘI - 2017 CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

CBYT: Cán bộ y tế.

CC/T: Chiều cao theo tuổi

CN/CC: Cân nặng trên chiều cao

CN/T: Cân nặng theo tuổi

NCHS: National Center for Health Statistic.SDD: Suy dinh dưỡng

TCYTTG: Tổ chức y tế thế giới

TTDD: Tình trạng dinh dưỡng

UNICEF: Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

VSMT: Vệ sinh môi trương

Tổ chức y tế thế giới

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Các tính trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em 3

1.1.1 Các một số khái niệm 3

1.1.2 Sơ lược về lịch sử 4

1.1.3 Dinh dưỡng và sức khỏe: 4

1.1.4 Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dương 5

1.2 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam 6

1.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2 Tại Việt Nam 8

1.3 Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em 11

1.3.1 Mô hình yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng 11

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng 11

1.4 Các nguyên nhân suy dinh dưỡng 12

1.5 Các phân loại suy dinh dưỡng 13

1.5.1 Phân loại theo Gomez 14

1.5.2 Phân loại theo Wellcome 15

1.5.3 Phân loại theo Waterlow 15

1.5.4 Phân loại dựa vào độ lệch chuẩn 15

1.6 Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy dinh dưỡng ở trẻ em 16

1.6.1 Triệu chứng lâm sàng 16

1.6.2 Cận lâm sàng 17

1.7 Điều trị 18

1.8 Hậu quả của suy dinh dưỡng 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 5

2.3.Phương pháp thu thập số liệu 21

2.3.1 Số đo nhân trắc 22

2.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 23

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 24

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi ở nhóm SDD 26

3.2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng 27

Chương 4: DỰ KIẾN BẢN LUẬN 29

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 1.1: Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến 2020 ở các nước đang phát triển 8

Bảng 1.2: Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam phân bố theo vùng sinh thái - Năm 2013 9

Bảng 3.1: Tỷ lệ SDD của trẻ dưới 5 tuổi (theo :CN/T, CC/T, CN/CC) trong thời gian nghiên cứu 26

Bảng 3.2: Tình trạng SDD ở trẻ em theo giới 26

Bảng 3.3: Tình trạng suy dinh dưỡng trẻtheo nhóm tuổi 26

Bảng 3.4: Trình độ văn hóa của bố, mẹ 27

Bảng 3.5: Liên quan giữa SDD và thời gian bú mẹ sau sinh 27

Bảng 3.6: Thực hành nuôi con bằng cách cho trẻ ăn bổ sung 28

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em là tình trạng phổ biến ở các nước đangphát triển, trong đó có Việt Nam Theo báo cáo mới đây của Tổ chức Nhiđồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) năm 2013, hiện nay có khoảng 165 triệu trẻ

em, chiếm 26% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu bị thấp còi trong năm2011[1] Trong phân tích về những thách thức của dinh dưỡng trẻ em năm

2013, Tổ chức Y tế Thế giới cho biết, trong năm 2011 toàn cầu có khoảng 6,9triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị tử vong và suy dinh dưỡng đóng vai trò trực tiếphoặc gián tiếp đối với 35% số trẻ chết này [2]

Năm 2010 nước ta có gần 1,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi SDD thể nhẹ cân,khoảng 2,1 triệu trẻ em SDD thấp còi và khoảng 520.000 trẻ em SDD thể gầycòm Mức giảm trung bình SDD thể thấp còi trong 15 năm qua (1995-2010)

là 1,3% [3]

Nguyên nhân phổ biến của tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em là do chế độ

ăn không cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ và tìnhtrạng mắc các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp [4],[5] Lứa tuổi từ 1 tháng đến 5 tuổi trẻ em có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhucầu dinh dưỡng tang cao do vậy tỷ lệ suy dinh dưỡng cũng tăng cao Suy dinhdưỡng ở lứa tuổi này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và tinh thầncủa trẻ về sau Mặc dù, suy dinh dưỡng ít khi là nguyên nhân trực tiếp gây tửvong, nhưng suy dinh dưỡng được cho là yếu tố liên quan đến tử vong củakhoảng 54% trẻ em (10,8 triệu) ở các nước đang phát triển [6]

Tình hình suy dinh dưỡng được nghiên cứu và can thiệp rất nhiều ở cộngđồng, tại các tỉnh, huyện, xã, nhưng có rất ít đề tài tìm hiểu suy dinh dưỡng tạibệnh viện Suy dinh dương và nhiễm trùng là vòng xoắn bệnh lý Trẻ bị SDD

dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, ngược lại trẻ bị bệnh nhiễm trùng thì hậu quả

dễ đưa đến SDD hoặc làm cho tình trạng SDD nặng lên

Trang 8

Bệnh Viện Xanh Pôn là một bệnh viện đa khoa hạng I của thành phố

Hà Nội, số trẻ nhập viện hang tuần vào khoa nhi rất đông Chủ yếu là cácbệnh nhiễm khuẩn, hang đầu là viêm phổi và tiêu chảy Đa số bệnh nhân khinhập viện đều chỉ được quan tâm điều trị bệnh chính,tình trạng dinh dưỡngcủa trẻ chưa được quan tâm đầy đủ Vì vậy phát hiện sớm tình trạng SDD củabệnh nhân trong thời gian nằm viện sẽ giúp cho bác sỹ điều trị toàn diện đemlại một sức khỏe tốt cho trẻ

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn tìm hiểuthực trạng SDD của trẻ em Hà Nội trong thời gian gần đây với nhóm trẻ bịbệnh phải nằm viện Có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh, mức độ SDD của trẻ

và tình trạng SDD của trẻ có ảnh hưởng đến thời gian điều trị, về tiên lượngbệnh của trẻ hay không? So với thời gian trước đây có gì thay đổi không? trên

cơ sở đó đề xuất biện pháp phòng bệnh có hiệu quả cho trẻ

Mục tiêu nghiên cứu.

1 Xác định tỷ lệ và phân loại suy dinh dưỡng ở trẻ em từ 1 tháng đến 5 tuổi điều trị tại khoa nhi tổng hợp bệnh viện đa khoa Xanh Pôn Hà Nội.

2. Tìm hiểu nguyên nhân suy dinh dưỡng và sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng của trẻ em trong thời gian điều trị tại bệnh viện.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Các tính trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em.

1.1.1 Các một số khái niệm

Dinh dưỡng: Là trạng thái cơ thể được cung cấp đầy đủ và cân đối cácchất dinh dưỡng để đảm bảo cho sự phát triển của toàn thể và sự tăng trưởngcủa cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạtđộng xã hội [7]

Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn vào vàtình trạng sức khỏe, khi cơ thể của trẻ có tình trạng dinh dưỡng không tốt( thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) thì là thể hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinhdưỡng hoặc cả hai [8]

1.1.1.2 Tình trạng suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể ngừng phát triển do thiếudinh dưỡng, gây giảm năng lượng Tất cả các chất dinh dưỡng đều là thiếunhưng thiếu phổ biến nhất là do thiếu protein và năng lượng Có sự biểu hiệnmức độ khác nhau nhưng đều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinhthần của trẻ em SDD có thể bắt đầu từ thể chậm lớn cho đến thể nặng làMarasmus và Kwashiorkor

Trang 10

 Thể Marasmus là thể nặng và hay gặp nhất, đó là hậu quả của chế độ ănthiếu.

 Thể Kwashiorkor là thể ít gặp hơn Marasmus thường do chế độ ăn quánghèo về protein mà gluxit tạm đủ Ngoài ra có thể gặp cả hai thể phốihợp nhau [9]

Thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng ở trẻ em thường xảy ra do chế

độ ăn thiếu về chất lượng và số lượng và tình trạng nhiễm khuẩn, đặc biệt làcác bệnh đường ruột hoặc do viêm đường hô hấp cấp [10, 11]

1.1.2 Sơ lược về lịch sử

Các tình trạng gầy đét, phù do thiếu ăn đã được biết từ lâu Mormet dã

mô tả rất sớm căn bệnh này với cái tên là Bouffissure ở An nam và phát hiện

ở Việt Nam năm 1926, trước những công trình nghiên cứu của người Anh ởBiển Vàng (Ghana 1930 -1933) Năm 1931, Cicely Williams đã dùng thuậtngữ ''Kwashiorkor'' để mô tả hôi chứng mà trước đó thường nhầm với bệnhPellagra Năm 1959, Jellife D.B dùng thuật ngữ ''thiếu dinh dưỡng Protein -năng lượng'' (PEM: Protein - Energy Malnutrition) vì thấy có mối liên quanchặt chẽ giữa thể phù và thể gầy đét thuật ngữ đó tiếp tục được sử dụng từ đóđến này

1.1.3 Dinh dưỡng và sức khỏe:

Ăn uống và sức khỏe càng ngày càng được chú ý và có nhiều nghiên cứuchứng minh sự liên quan chặt chẽ giữa hai vấn đề này Ăn uống không chỉđáp ứng nhu cầu cấp thiết hàng ngày, mà còn là biện pháp để duy trì và nângcao sức khỏe và tăng tuổi thọ

Từ xa xưa, người ta đã biết mối liên quan giữa thực phẩm và sức khỏe

Từ thời cổ Hy Lạp - La Mã người ta đã biết dùng gan động vật chứa nhiềuvitamin A để chữa bệnh quáng gà Với mối liên quan đó, có thể nói thiếu dinhdưỡng là trạng thái bệnh lý biểu hiện những dấu hiệu rõ rệt do thiếu một hay

Trang 11

nhiều chất dinh dưỡng được đừa vào từ bữa ăn và có thể điều trị hay là phòngngừa được qua ăn uống [12] Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Lươngthực thế giới (FAO) đã đề nghị một bảng phân loại các bệnh thuộc dinhdưỡng như sau:

- Bệnh do thiếu các chất dinh dưỡng gồm: bệnh suy dinh dưỡng protein

và năng lượng, bệnh thiếu máu do thiếu sắt, bệnh kho mắt do thiếu vitamin A

- Bệnh do thừa các chất dinh dưỡng gồm: bệnh béo phì, thừa vitamin A,

B, C…

1.1.4 Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dương

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc vàhoá sinh phản ảnh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Để đánh giátình trạng dinh dưỡng, thời kỳ đầu người ta chỉ dựa vào các nhận xét đơn giảnnhư gầy, béo, tiếp đó là dựa vào một số chỉ tiêu nhân trắc như cân nặng, chiềucao, vòng cánh tay Ngày nay, người ta thấy tình trạng dinh dưỡng còn là kếtquả tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố với nhau như yếu tố môi trường,kinh tế, văn hoá cho nên tính chất phổ biến và nghiêm trọng của tìnhtrạng SDD có thể coi như một số chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triểnkinh tế - xã hội Trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em hiện nayngười ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp:

- Nhân trắc học;

- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống;

- Khám lâm sang

- Các xét nghiệm chủ yếu là hóa sinh (máu, nước tiểu, );

- Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận dothiếu hụt dinh dưỡng

- Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa bệnhtật và tình trạng dinh dưỡng

Trang 12

- Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình trạng dinh dưỡng vàsức khỏe.

Trong đó hai phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là nhân trắc

và điều tra nhân khẩu, mà các số đo nhân trắc là các chỉ số đánh giá trực tiếptình trạng dinh dưỡng [13]

1.2 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam.

1.2.1 Trên thế giới

Mặc dù đã có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đâynhưng tình hình SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi hiện vẫn là một vấn đề có ý nghĩasức khỏe cộng đồng rất phổ biến tại các quốc gia đang phát triển trong đó cóViệt Nam

Thống kê tỷ lệ SDD qua các cuộc điều tra quốc gia từ năm 1980 - 1992của 72 nước đang phát triển cho thấy tỷ lệ trẻ bị SDD thể nhẹ cân là 35,8%, tỷ

lệ trẻ còi cọc 42,7% và tỷ lệ trẻ gầy còm là 9,2% Trong đó châu Á có tỷ lệcaonhất, 42% trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân, 47,1% trẻ bị SDD thểcòicọc và 10,8% trẻ gầy còm Nhiều năm gần đây, SDD ở trẻ em dưới 5 tuổitrênphạm vi toàn thế giới có xu hướng giảm Theo số liệu điều tra của 61 quốc gianăm 1998 cho thấy tỷ lệ SDD trong 15 năm (1983-1998) giảm trungbình0,54%/ năm, các nước Đông Nam Á có tỷ lệ giảm nhanh nhất khoảng 0,9%/năm [14]

Theo Báo cáo của Liên hiệp Quốc năm 2008 về việc thực hiện các mụctiêu Thiên niên ký và báo cáo của Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF)năm 2006 về Tiến triển tình hình dinh dưỡng trẻ em cho thấy: trong khoảng

16 năm (1990 - 2006) tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân toàn thế giớigiảm được 7% (từ 33% xuống còn 26%) nhưng trong khoảng 146 triệu trẻhiện tại đang bị SDD thì có tới 106 triệu (73%) sống ở 10 nước đang pháttriển và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước: Bangladesh (48%), Ấn độ (47%),

Trang 13

Pakixtan (38%) Việt Nam đóng góp khoảng 2 triệu trẻ (1,5%) [15] Đối vớikhu vực Đông Nam Á, các nước có tỷ lệ SDD cao và không có khả năng đạtđược mục tiêu phát triển thiên niên kỳ bao gồm: Lào (40%), Campuchia(36%), Miyanma (32%) và Đông Timor (46%) Các nước đã đạt được tiến bộtrong giảm SDD ở mức độ quốc gia song một bộ phận dân cư vẫn phải đốimặt với điều kiện chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng kém là Indonesia (28%),Philipines (28%) và Việt Nam (21%) Còn lại là những nước có tốc độ giảmSDD rõ rệt, tỷ lệ SDD được kiểm soát tốt ở mức thấp, bao gồm các nướcSingapore (3%), Malaysia (8%) và Thái Lan (9%) [16].

Các cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ suydinh dưỡng có sự chênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị Kết quảcuộc khảo sát về tình hình kinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 chothấytỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở vùng thành thị là 25%, trongkhi đó ở nông thôn là 30% Tại Kenya, theo báo cáo chung năm 2003, tỷ lệsuy dinh dưỡng ở thành thị là 13% còn ở nông thôn là 21% Theo báo cáo tạmthời của HAS năm 2003 tại vùng thành thị của Ai Cập, tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi bị suy dinh dưỡng là 7%, vùng nông thôn tỷ lệ đó là 10% Báo cáo củaUNICEF năm 2000 cho thấy tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ em dưới năm tuổi tạiIraq giữavùng thành thị và nông thôn cũng có sự khác biệt (ở thành thị là15%, nông thôn 18%).Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách dinh dưỡngQuốc tế (IFPRI) trên cơ sở phân tích và tổng hợp các yếu tố, các khu vực đưa

ra một tính toán dự báo tỷ lệ suy dinh dưỡng (%) đến năm 2020 ở các nướcđang phát triển

Trang 14

Bảng1.1 Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến 2020 ở các nước đang phát triển [17]

2020 Biquan

2020 Trung bình

2020 Lạc quan

-Chung các nước đang phát

triển

1.2.2 Tại Việt Nam

Các nước đang phát triển khác trên thế giới, tỷ lệ SDD ởnước ta vẫncòn ở mức cao so với một số nước trong khu vực Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ

em dưới 5 tuổi ở Việt Nam năm 1985 là 51,5%, năm 1995 là 44,9%, năm

2005 là 25,5% và năm 2013 tỷ lệ này là 15,3% Nguyên nhân chính là dokhẩu phần ăn chưa đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, dothiếu kiếnthức nuôi dưỡng trẻ và còn do bệnh tật gây nên Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹcân so với tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi nước ta giảm trung bình 2% /năm và ViệtNam trở thành một trong những nước có mức giảm SDD nhanh nhất trên thếgiới [18]

Trang 15

Biểu đồ 1.1.Tỷ lệ (%) suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam.

Bảng 1.2 Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam phân bố theo

vùng sinh thái - Năm 2013.

Bắc Trung bộ, duyên hải miền Trung 19,5 31,2 7,5

Sở dĩ có kết quả như vậy là do chúng ta đã không ngừng triển khai

Chương trình phòng chống SDD trẻ em trong chăm sóc sức khỏe banđầu và tiêu chí Quốc gia về y tế xã một cách sâu rộng trên phạm vi toàn quốctrong nhiều năm qua Bên cạnh đó, những tiến bộ trong công cuộc đổi mới vàtăng trưởng kinh tế cũng góp phần tạo nên nhiều cải thiện về tình hình cungcấp thực phẩm trên bình diện vĩ mô Khẩu phần ăn của người Việt Namđã cónhững thay đổi rõ rệt, cân đối hơn về mặt chất lượng, nhiều thức ănđộng vật,dầu mỡ, quả chín hơn trước đây [19] [20]

Trang 16

Trong suốt thập kỷ qua, mặc dù tốc độ giảm suy dinh dưỡng của nước

ta là khá nhanh và liên tục, song hiện nay SDD trẻ em vẫn còn ở mức cao, sốlượng trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân vẫn còn gần 1,3 triệu trẻ và số trẻdưới 5 tuổi SDD thể thấp còi vẫn còn hơn 2,1 triệu trẻ Chính vì vậy, cho tớithời điểm này, SDD trẻ em vẫn còn là một thách thức lớn đối với nước ta

Tỷ lệ này cũng khác nhau giữa các vùng sinh thái Điều tra của ViệnDinh Dưỡng năm 2012 cho thấy những vùng có tỷ lệ SDD cao là TâyNguyên, vùng núi phía Bắc Nhìn chung ở vùng đồng bằng tỷ lệ SDD trẻ emthấp hơn ở các vùng khác Như vậy, tỷ lệ SDD trẻ em miền núi ở cả 3 thểluôn cao nhất Sự khác biệt khá lớn về tỷ lệ SDD trẻ em ở các vùng sinh tháikhác nhau, nhất là giữa nông thôn và thành thị ở nước ta một lần nữa khẳngđịnh nguyên nhân gây ra SDD trẻ em ở các vùng các tỉnh có sự khác biệt

Vũ Thanh Hương (2011), nghiên cứu tại Sóc Sơn Hà Nội cho thấy tỷ lệSDD thể nhẹ cân (CN/T) đánh giá theo chuẩn WHO của trẻ em năm 2009 là9,6% đã ở mức thấp theo phân loại ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng của tổ chứcytế thế giới, tuy nhiên tỷ lệ SDD thể thấp còi (CC/T) là 28,7% vẫn còn ở mứccao Suy dinh dưỡng CN/T và CC/T đều xuất hiện rất sớm (ngay từ 1 thángtuổi) SDD thấp còi tăng nhanh sau 6 tháng tuổi và duy trì ở mức cao cho đến

24 tháng tuổi (28,7%) [21]

Đinh Đạo và CS (2011) [22], nghiên cứu hiệu quả phòng chống suydinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số tại Bắc Trà My- Quảng Namcho thấy: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở dân tộc thiểu số; tỷ lệ suydinh dưỡng thể nhẹ cân: 36,5% ( 8,3% độ I, 6,8% độ II,1,4% độ III) Tỷ lệsuy dinh dưỡng thể thấp còi: 62,8%, (43,0% độ I,19,8% độ II) Tỷ lệ suy dinhdưỡng thể gầy còm: 8,4% Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em nhưnhóm tuổi; nhiễm khuẩn hô hấp cấp Các yếu tố liên quan đến bà mẹ: như

Trang 17

kinh tế gia đình; nghề nghiệp; kiến thức về ăn bổ sung, chất béo, rau quả vàkiến thức chung; thực hành về ăn bổ sung, ăn 4 nhóm dinh dưỡng hàng ngày.

1.3 Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em.

1.3.1 Mô hình yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng.

Theo UNICEFF mô hình hóa các yếu tố liên quan đến SDD của trẻ <5 tuổi

Sơ đồ 1.1 Mô hình nguyên nhân SDD và tử vong [11]

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng.

* Do sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng:

- Do trẻ không được bú mẹ: sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ Sữa mẹ làthức ăn dễ tiêu hóa, dễ hấp thu và có tác dụng kháng khuẩn Trẻ bú mẹ ít bịSDD và ít mắc các bệnh về tiêu hóa,dị ứng, nhiễm trùng hơn những trẻ đượcnuôi dưỡng bằng sữa bò [23]

- Do trẻ được ăn bổ sung không đúng: từ tháng thứ 7 trở đi cần phải chotrẻ ăn bổ sung, đây cũng là thời kỳ trẻ hay mắc bệnh SDD nhất Cho trẻ ăn bổ

Trang 18

sung quá sớm, trẻ không hấp thu được, dễ bị rối loạn tiêu hóa ngược lại, chotrẻ ăn bổ sung quá muộn gây nên thiếu vi chất dinh dưỡng và năng lượng.Bên cạnh đó, cách cho ăn bổ sung không đúng về số lượng và chất lượng,thiếu vệ sinh cũng dẫn tới SDD và bệnh tật [24,25,26].

- Do trẻ bị cai sữa sớm: cai sữa sớm làm mất đi nguồn dinh dưỡng quýgiá đối với trẻ, nhất là khi mà nguồn dinh dưỡng từ thức ăn bổ sung khôngđược đầy đủ Hiện nay, WHO khuyến cáo các bà mẹ nên cho trẻ bú kéo dài18-24 tháng, không nên cai sữa cho trẻ trước 12 tháng tuổi Nghiên cứu ở TâyNguyên cho thấy tỷ lệ SDD ở nhóm trẻ được cai sữa trước 12 tháng (45,8%),cao hơn nhóm trẻ được cai sữa sau 12 tháng (32,2%) [27]

- Do nhiễm khuẩn gặp ở những trẻ sau khi bị mắc các bệnh nhiễm khuẩnnhư viêm phổ, ỉa chảy, lao ,… Các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là tiêu chảyảnh hưởng rất nhiều đều tình trạng dinh dưỡng của đứa trẻ Nhiễm trùngđường tiêu hóa làm giảm hấp thu, đặc biệt các vi chất, đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi cho các vi khuẩn dễ xâm nhập Bên cạnh tiêu chảy, nhiễm khuânđường hô hấp cũng ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Người taước đoán rằng nhiễm trùng ảnh hưởng đến 30% sự giảm chiều cao ở trẻ

1.4 Các nguyên nhân suy dinh dưỡng.

Nguyên nhân chính gây ra bệnh suy dinh dưỡng là do trẻ có chế độ dinhdưỡng nghèo nàn, ăn uống thiếu chất đạm và các chất dinh dưỡng cần thiếtcho cơ thể hoặc cũng có thể do các bậc thiếu kiến thức về nuôi con, chằng hạnnhư cho trẻ ăn dặm quá sớm, bú sữa mẹ quá ít hoặc ăn và bú quá ít lần trongmột ngày

Trong đó là do tổng hợp từ nhiều yếu tố:

- Do dinh dưỡng: là nuôi trẻ không đúng phương pháp khi mẹ thiếuhoặc mất sữa, cho trẻ ăn bổ sung không đúng cả về số lượng và chất lượng,

Trang 19

nguyên nhân quan trọng nhất hay gặp là do bà mẹ thiếu kiến thức dinh dưỡnghoặc không có thời gian chăm sóc con.

- Do ốm đau kéo dài: trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêuhóa nhiều lần, biến chứng sau các bệnh viêm phổi, sởi, lỵ…

- Do thể trạng dị tật: trẻ đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, các dị tật sứtmôi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh

- Do điều kiện kinh tế xã hội: suy dinh dưỡng về bệnh của nghèo nàn

và lạc hậu, có liên quan đến kinh tế, văn hóa, dân trí Đây là mô hình hệ bệnhtật đặc trưng của các nước đang phát triển

Muốn biết trẻ có bị suy dinh dưỡng hay không các bà mẹ cần phải theodõi cân nặng thường xuyên cho trẻ trên biểu đồ phát triển Nếu thấy 2-3 thángliền trẻ không tăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác sỹ để tìm hiểu nguyên nhân Theo tiêu chuẩn cân nặng/tuổi người ta chia suy dinh dưỡng làm 3 độ:

- Suy dinh dưỡng Độ I: Trọng lượng còn 90% so với tuổi

- Suy dinh dưỡng Độ II: Trọng lượng còn 75% so với tuổi

- Suy dinh dưỡng Độ III: Trọng lượng còn 60% so với tuổi

1.5 Các phân loại suy dinh dưỡng

TCYTTG cũng đã khuyến cáo có ba chỉ số nên dùng là cân nặng theotuổi, cân nặng theo chiều cao và chiều cao theo tuổi

Cân nặng theo tuổi (W/A) là chỉ số đánh giá TTDD được dùng sớm

nhất và phổ biến nhất Chỉ số này được dùng để đánh giá TTDD của cả thểhay cộng đồng Cân nặng theo chiều cao thấp là sự kết hợp cân nặng theo tuổi

và cân nặng theo chiều cao đều thấp, là hậu quả của thiếu dinh dưỡng hiệnnày đã từ lâu [28,29] Chỉ số CN/T nhạy cảm và có thể quan sát trong mộtthời gian ngắn nhất Tuỳ vậy cũng cần phải chú ý đến những trẻ quá cao cho

Trang 20

nên CN/T có thể là bình thường nhưng thực ra lại là SDD Bên cạnh đó chỉ sốnày liên quan tới tuổi của trẻ và đó cũng là một vấn đề khó khăn khi thu thập

số liệu nếu người dân không nhớ rõ ngày tháng năm sinh của trẻ

Chiều cao theo tuổi (H/A) phản ánh tiền sử dinh dưỡng Chiều cao

theo tuổi thấp phản ánh ảnh hưởng của thiếu dinh dưỡng kéo dài và bệnhnhiễm khuẩn với các điều kiện vệ sinh môi trường thấp và SDD sớm làm chođứa trẻ bị còi (stuning) Tuy nhiên, chỉ số này không nhạy vì sự phát triểnchiều cao của trẻ là từ từ mà các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của chiềucao xảy ra trước khi chiều cao bị ảnh hưởng Như vậy khi thấy trẻ bị còi thì đã

bị muộn, trước đó trẻ đã bị thiếu ăn hay nhiễm trùng từ lâu [30,31]

Cân nặng theo chiều cao (W/H) là chỉ số đánh giá TTDD hiện tại Chỉ số này

phản ánh SDD cấp hay còn gọi là ''wasting'' Cân nặng theo chiều cao thấpphản ánh sự không tăng cân hay giảm cân nếu so sánh với trẻ có cùng chiềucao, chính thức là phản ánh mức độ thiếu ăn và nhiễm khuẩn là 2 nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng này Tỷ lệ CN/CC thấp thường xuất hiện nhiều ở trẻ từ12-23 tháng, là giai đoạn trẻ hay bị bệnh và thiếu ăn do chăm sóc Chỉ số nàykhông cần biết tuổi của trẻ và cũng không phụ thuộc vào yếu tố dân tộc vì trẻdưới 5 tuổi có thể phát triển như nhau trên toàn thế giới [30,31]

1.5.1 Phân loại theo Gomez (1956)

Phương pháp phân loại được dùng sớm nhất và hiện nay được dùngrộng rãi, nó dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi và sử dụng quần thể tham khảoHarvard

Ngày đăng: 24/07/2019, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. UNICEF/EAROP (2003), ''Strategy to reduce maternal and child undernutrition'', Health and Nutrition, pp. 10-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health and Nutrition
Tác giả: UNICEF/EAROP
Năm: 2003
16. UNICEF (2007), UNICEF global databases on undernutrition Progress for Children, New York, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: New York
Tác giả: UNICEF
Năm: 2007
18. Bộ y tế (2013), Quyết định số 198 về việc ban hành 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến 2020 thực hiện chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 198 về việc ban hành 10 lời khuyên dinhdưỡng hợp lý đến 2020 thực hiện chiến lược Quốc gia về dinh dưỡnggiai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2013
19. Trần Thị Tuyết Hạnh (2011), ''Nghiên cứu đánh giá nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng trong khẩu phần ăn của trẻ từ 6 tháng đến 30 tháng ở nội thành Hà Nội '', Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học toàn quốc Hội y tế công cộng Việt Nam lần thứ 7, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ''Nghiên cứu đánh giá nguy cơ ô nhiễm kimloại nặng trong khẩu phần ăn của trẻ từ 6 tháng đến 30 tháng ở nộithành Hà Nội ''
Tác giả: Trần Thị Tuyết Hạnh
Năm: 2011
20. Lê Thị Hợp (2005),''Hiệu quả bổ sung đa vi chất đối với cải thiện thiếu máu thiếu sắt và một số vi chất khác ở trẻ em 6-12 tháng tuổi ở huyện sóc sơn Hà Nội, Báo cáo toàn văn tại hội nghị khoa học hội y tế công cộng Việt Nam lần thứ II T12/2005, tr 68-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ''Hiệu quả bổ sung đa vi chất đối với cải thiện thiếumáu thiếu sắt và một số vi chất khác ở trẻ em 6-12 tháng tuổi ở huyệnsóc sơn Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Hợp
Năm: 2005
21. Lê Thị Hương và cộng sự (2012),'' Tình trạng dinh dưỡng và phát triển tâm vận động của trẻ dưới 6 tuổi tại xã thụy Lôi-Kim Bảng- Hà Nam năm 2012'', Tạp chí Y học dự phòng.tập số 2 (151), Tổng hội Y học Việt Nam xuất bản , tr58-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Lê Thị Hương và cộng sự
Năm: 2012
22. Đinh Đạo, Đỗ Thị Hòa, Võ Văn Thắng (2011),''Hiệu quả bước đầu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số dựa vào các chức sắc uy tín tại huyện Bắc Trà My - Quảng Nam năm 2011'', Tạp chí y học thực hành (791) số 11/2011 trang 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí y học thực hành
Tác giả: Đinh Đạo, Đỗ Thị Hòa, Võ Văn Thắng
Năm: 2011
24. Nguyễn Quang dũng (2007), ''Tỷ lệ béo phì học sinh tiểu học 9-11 tuổi và các yếu tố liên quan tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh'', Hội nghị khoa học toàn quốc Hội y tế công cộng Việt Nam lần thứ 4 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ''Tỷ lệ béo phì học sinh tiểu học 9-11 tuổivà các yếu tố liên quan tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh''
Tác giả: Nguyễn Quang dũng
Năm: 2007
25. Nguyễn Quang dũng (2011), '' Gánh nặng kép về SDD trên trẻ vị thanh niên ở tuổi 16'', Báo cáo toàn văn hội nghị khoa học toàn quốc hội y tế công cộng Việt Nam lần thứ 7, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng kép về SDD trên trẻ vị thanhniên ở tuổi 16''
Tác giả: Nguyễn Quang dũng
Năm: 2011
26. Trần Thị Hạnh (2011), Tình trạng dinh dưỡng học sinh trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo toàn văn hội nghị khoa học toàn quốc Hội Y tế công cộng Việt Nam lần thứ 7, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng học sinh trung học phổthông thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Hạnh
Năm: 2011
27. Phan Văn Tướng, Nguyễn Nguyên Ngọc, Lê Trí Khải (2012), Đánh giá dự án phòng chống SDD trẻ em trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2008, Tạp chí Y học thực hành (843) số 10/2012, tr 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Phan Văn Tướng, Nguyễn Nguyên Ngọc, Lê Trí Khải
Năm: 2012
28. Hà Huy Khôi. Phương Pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nxb Y học Hà Nội, tr 31,35,396,94,108,115,149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp dịch tễ học dinh dưỡng
Nhà XB: Nxb Y học Hà Nội
29. Viện dinh dưỡng – NIN (1997). Xây dựng nguồn nhân lực để tiến hành có hiệ quả kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng. Tài liệu tập huấn dự án Việt Nam – Hà Lan. Hà Nội, tr 26-32,54,96-103, 170, 175, 179,256-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nguồn nhân lực để tiến hànhcó hiệ quả kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng
Tác giả: Viện dinh dưỡng – NIN
Năm: 1997
15. UNICEF (2006), A Report Card on Nutrition, Progress for Children, New York, USA Khác
17. UNICEF (2009), The challenge of undernutrition, Tracking progress on child and maternal nutrition, pp. 37-41 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w