Đánh giá một số yếu tố tiên lượng nặng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em tại Bệnh viện bệnh Nhiệt đới Trung ương trong năm 2017...18 DỰ KIẾN KẾT LUẬN...19 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC...
Trang 1-*** -CAO THẾ HƯNG
§ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC L¢M SµNG BÖNH SèT XUÊT HUYÕT DENGUE
ë TRÎ EM T¹I BÖNH VIÖN BÖNH NHIÖT §íI TRUNG ¦¥NG,
Vô DÞCH N¡M 2017
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2-*** -CAO THẾ HƯNG
§ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC L¢M SµNG BÖNH SèT XUÊT HUYÕT DENGUE
ë TRÎ EM T¹I BÖNH VIÖN BÖNH NHIÖT §íI TRUNG ¦¥NG,
Vô DÞCH N¡M 2017
Chuyên ngành : Truyền nhiễm
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Nguyễn Văn Kính
2 PGS.TS Bùi Vũ Huy
HÀ NỘI - 2018
Trang 3CPT : Cao phân tử
DHCB : Dấu hiệu cảnh báo
SXHD : Sốt xuất huyết Dengue
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sốt xuất huyết Dengue 3
1.1.1 Căn nguyên 3
1.1.2 Dịch tễ 4
1.1.3 Chẩn đoán 5
1.1.4 Điều trị 7
1.1.5 Phòng bệnh 8
1.2 Các nghiên cứu về vấn đề sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em 8
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 10
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 10
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 10
2.2 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 10
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 10
2.3 Phương pháp nghiên cứu 10
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 10
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 10
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 11
2.4 Các chỉ số nghiên cứu 11
2.4.1 Các chỉ số dịch tễ 11
2.4.2 Các chỉ số lâm sàng 11
2.4.3 Các chỉ số nghiên cứu tiên lượng bệnh 12
2.5 Phương pháp đánh giá và các tiêu chuẩn đánh giá 12
2.5.1 Các chỉ số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 12
2.5.2 Biểu hiện lâm sàng của sốt xuất huyết 12
Trang 52.6.1 Thu thập số liệu 14
2.6.2 Phân tích số liệu 14
2.7 Hạn chế của nghiên cứu 14
2.8 Đạo đức nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đặc điểm dịch tễ của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 16
3.2 Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân nghiên cứu 16
3.3 Phân tích một số yếu tố tiên lượng nặng 16
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 18
4.1 Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em tại Bệnh viện bệnh Nhiệt đới Trung ương trong năm 2017 18
4.2 Đánh giá một số yếu tố tiên lượng nặng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em tại Bệnh viện bệnh Nhiệt đới Trung ương trong năm 2017 18
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Hình 1.1 Các vùng trên thế giới có nguy cơ nhiễm Dengue 3
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh do 4 typ virus Dengue gây nên và đượclan truyền qua muỗi [1] Hiện nay, SXHD được coi là bệnh quan trọng nhất trong sốnhững căn bệnh do muỗi truyền [2] Theo WHO, trong nửa thế kỷ qua, virus Dengue
và các vector muỗi phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt Sự mở rộngđáng kể về địa lý cùng với sự gia tăng các ca bệnh, vùng dịch tễ, đã trở thành vấn đềsức khỏe cộng đồng [3] Bệnh SXHD đã xuất hiện ở trên 125 quốc gia; theo ước tínhmỗi năm, trên toàn thế giới, có từ 50 – 200 triệu ca mắc; và xu hướng có thể sẽ còntăng lên do các yếu tố như biến đổi khí hậu, toàn cầu hóa, du lịch, thương mại,…[2].Năm 2009, để hỗ trợ cho việc tiên lượng và theo dõi bệnh nhân, WHO đã phân loạicác trường hợp nhiễm virus Dengue thành SXHD, SXHD có dấu hiệu cảnh báo(DHCB) và SXHD nặng [3] SXHD nặng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguyhiểm như suy gan [4], rối loạn đông máu, viêm não [5] Cho đến nay, không có vắc-xin hoặc liệu pháp kháng virus cụ thể nào giải quyết mối đe dọa ngày càng tăng củabệnh sốt xuất huyết Phát hiện, chẩn đoán kịp thời và quản lý lâm sàng thích hợp cóthể làm giảm tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết nặng Ngoài ra, kiểm soát vectơ hiệu quả
là biện pháp chính giúp phòng ngừa và kiểm soát sốt xuất huyết [2]
Tại Việt Nam, theo thông báo của Bộ Y tế, bệnh SXHD xảy ra quanh năm,thường gia tăng vào mùa mưa với đỉnh dịch từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm.Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn với số lượng ca bệnh ngày càng tăng và phức tạp[6] Từ năm 2001 tới 2010, tổng số các ca bệnh được báo cáo tại 19 tỉnh với592.938 trường hợp bị mắc bệnh Năm 2014, Việt Nam đã ghi nhận 43.000 trườnghợp ở 53 tỉnh thành với 28 trường hợp tử vong Đợt bùng phát dịch năm 2017 chothấy số lượng lớn các trường hợp mắc bệnh SXHD trong giai đoạn ngắn và gặp tất
cả các đối tượng như trẻ nhỏ, người già, người trưởng thành, thanh thiếu niên, phụ
nữ mang thai,…[6] Đặc biệt cần quan tâm là đối tượng trẻ em, với đặc điểm sinh lý– miễn dịch còn chưa hoàn thiện, có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán trước
Trang 8Tại khoa Nhi Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới trung ương trong vụ dịch SXHD năm
2017, nhiều bệnh nhân nhi mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue đã đến khám và điềutrị Với mong muốn tìm hiểu các đặc điểm của bệnh SXHD trên các bệnh nhân nhi,
để hỗ trợ các nhà lâm sàng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh sốt xuất huyết
Dengue ở trẻ em tại Bệnh viện bệnh Nhiệt đới Trung ương trong, vụ dịch năm
2017 ” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em tại Bệnh viện bệnh Nhiệt đới Trung ương trong năm 2017.
2 Đánh giá một số yếu tố tiên lượng nặng bệnh sốt xuất huyết Dengue ở trẻ
em tại Bệnh viện bệnh Nhiệt đới Trung ương trong năm 2017.
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sốt xuất huyết Dengue
Sốt xuất huyết Dengue là một vấn đề sức khỏe có tính chất toàn cầu Theo
WHO, ước tính có tới 3.6 tỷ người hiện đang sống tại các khu vực nhiệt đới và cận
nhiệt – nơi có nguy cơ lây nhiễm virus Dengue [7],[8]; hàng năm, có khoảng 50 –
200 triệu người nhiễm virus Dengue; trong đó, 500.000 ca SXHD nặng và hơn200.000 ca tử vong [9]
Hình 1.1 Các vùng trên thế giới có nguy cơ nhiễm Dengue [10].
Năm 2012, Dengue một lần nữa được WHO coi là bệnh quan trọng nhấttrong số các bệnh do muỗi truyền [7],[10],[11], trở thành gánh nặng cho nhiều quốcgia trên thế giới, trong đó có Việt Nam
1.1.1 Căn nguyên
Virus Dengue thuộc nhóm Flavivirus họ Flaviridae, loài Arborvirus Virus
Dengue hình cầu đường kính 35-50 nm, đối xứng hình khối, chứa 1 sợi ARN
Trang 10Virus Dengue có 4 týp huyết thanh: D1, D2, D3, D4 Giữa các týp huyết thanh
có hiện tượng ngưng kết chéo Tại Việt Nam trong những năm qua có sự lưu hànhcủa cả 4 týp virus Dengue, tuy nhiên phổ biến hơn cả là virus Dengue týp 2 [1]
1.1.2 Dịch tễ
1.1.2.1 Nguồn bệnh
Người bệnh và các động vật linh trưởng
1.1.2.2 Vật chủ trung gian
Côn trùng trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti, ngoài ra muỗi
Aedes albopictus cũng có khả năng truyền bệnh Muỗi Aedes phân bố khắp mọi nơi
từ nông thôn đến thành thị, đồng bằng, ven biển đến miền núi Muỗi thường sống ởnơi bùn lầy nước đọng trong nhà hay ở lùm cây, ngọn cỏ
Muỗi Aedes aegypti cái đốt vào ban ngày, chủ yếu vào sáng sớm và chiều
tối Sau khi hút máu người bệnh, muỗi cái có thể truyền bệnh ngay nếu hút máungười lành Nếu không có cơ hội truyền bệnh, virus tiếp tục phát triển trong ốngtiêu hóa và tuyến nước bọt của muỗi và chờ dịp truyền sang người khác
Muỗi Aedes đẻ trứng, sau đó trứng phát triển thành bọ gậy Bọ gậy thường
sống trong các dụng cụ chứa nước gia đình hay ở ngoài nhà như rãnh nước, ao hồ.Mật độ muỗi thường tăng vào mùa mưa [1]
1.1.2.3 Cơ thể cảm nhiễm
Tất cả mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh như nhau Tuy nhiên ở nhữngvùng dịch lưu hành nặng thì đối tượng mắc bệnh chủ yếu là trẻ em dưới 15 tuổi, tậptrung ở lứa tuổi từ 5-9 tuổi [1]
1.1.2.4 Mùa dịch
Trang 11Tại Việt Nam, mùa dịch ở miền Bắc thường bắt đầu từ tháng 6-7 và đạt đỉnhcao vào các tháng 8, 9, 10, 11 Ở miền Nam, dịch có xu hướng xuất hiện quanhnăm, từ tháng 4 số lượng người bệnh có xu hướng tăng lên và đạt đỉnh cao vào cáctháng 6,7,8 [1].
1.1.3 Chẩn đoán
1.1.3.1 Lâm sàng [1]
Bệnh SXHD thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua 4 thời kỳ: thời kỳ ủbệnh, thời kỳ khởi phát, thời kỳ toàn phát và thời kỳ hồi phục Bệnh có thể tiến triểnnhanh từ SXHD sang SXHD nặng
Khám lâm sàng phát hiện da xung huyết hoặc phát ban dát đỏ, nghiệm phápdây thắt dương tính Ở cuối giai đoạn này, một số người bệnh có thể có xuất huyếtdưới da dạng chấm nốt, hoặc chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
* Thời kỳ toàn phát
Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh Các dấu hiệu hoặc triệu chứng củagiai đoạn khởi phát có vẻ thuyên giảm hơn
Khám lâm sàng phát hiện được một hoặc nhiều dấu hiệu sau:
- Biểu hiện thoát huyết tương (do tăng tính thấm thành mạch), thường từ ngàythứ 3 đến ngày thứ 7 của sốt, kéo dài khoảng 24 – 48 giờ: tràn dịch các khoang ảo cơthể (màng phổi, màng bụng, nề mi mắt,…), biểu hiện của hội chứng sốc (nếu thoáthuyết tương nặng, dẫn đến biểu hiện: vật vã, bứt rứt/li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm,mạch nhanh nhỏ hoặc mất, huyết áp kẹt, tụt hoặc không đo được, lượng nước tiểu ít)
Trang 12- Các biểu hiện xuất huyết: Xuất huyết dưới da (dạng chấm, nốt, hoặc mảngxuất huyết bầm tím), xuất huyết niêm mạc (chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu, với phụ
nữ có thể thấy kinh nguyệt dài hoặc sớm hơn kỳ hạn), xuất huyết nội tạng (xuấthuyết tiêu hóa, phổi, não,…)
- Gan to, đau
- Biểu hiện suy tạng: viêm gan nặng, suy thận cấp, viêm não, viêm cơ tim,…Bệnh có thể biểu hiện bệnh cảnh của SXHD có DHCB, cũng có thể chuyểnthành SXHD nặng, thậm chí có sốc kết hợp suy tạng nặng Sốc thường vào ngày thứ
3 đến ngày thứ 7 của bệnh, và trước khi chuyển sang SXHD có shock, người bệnhthường có một số dấu hiệu cảnh báo [1]
* Thời kỳ lui bệnh
Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểunhiều Người bệnh ăn ngon miệng và thèm ăn là dấu hiệu tiên lượng tốt Trongtrường hợp có sốc, bệnh thường ổn định trong vòng 48 – 72 giờ Có thể thấy cácdấu hiệu của hiện tượng tái hấp thu dịch, như khó thở thuyên giảm, dịch ở cáckhoang màng bụng, màng bụng giảm nhanh,…
1.1.3.2 Xét nghiệm [1]
* Xét nghiệm không đặc hiệu:
- Tiểu cầu: giảm dưới 100.000/mm3, thường gặp từ ngày thứ 3 của bệnh trở đi
- Dung tích hồng cầu (hematocrit) tăng trên 20% (bình thường dung tíchhồng cầu: 0.38 – 0.40) biểu hiện sự cô đặc máu, thoát huyết tương
- Tràn dịch màng bụng, màng phổi (lâm sàng, X-quang phổi và siêu âm)hoặc giảm albumin trong máu là bằng chứng của sự thoát quản huyết tương
- Bạch cầu: bình thường hoặc hạ
- Giảm protein và natri trong máu, hay gặp ở người bệnh có sốc
- Transaminase huyết thanh tăng
- Trong sốc kéo dài thường có toan chuyển hóa
- Bổ thể (chủ yếu C3a, C5a) trong huyết thanh giảm
Trang 13- Xét nghiệm đông máu và tiêu fibrin: giảm fibrinogen, prothrombin, yếu tốVIII, VII, antithrombin II và alpha-antiplasmin Trong trường hợp bệnh nặng cótình trạng giảm prothrombin phụ thuộc vitamin K, như các yếu tố V, VII, X.
* Xét nghiệm chẩn đoán sự có mặt của virus Dengue
- Xét nghiệm xác định virus: Xét nghiệm huyết thanh phát hiện khángnguyên NS1
- Huyết thanh chẩn đoán:
+ Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể IgM kháng Dengue để chẩn đoánnhiễm Dengue cấp tính Xét nghiệm thường dương tính từ ngày thứ 5 kể từ khi có sốt
+ Xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể IgG thường tăng cao vào ngày thứ
14 sau khi nhiễm Dengue, nên chỉ có giá trị chẩn đoán hồi cứu
+ Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24h
+ Không dùng Aspirin (acetyl salicylic acid), Analgin, Ibuprofen để điều tộ
vì có thể gây xuất huyết, toan máu
- Lau mát
- Bù dịch sớm bằng đường uống: Khuyến khích người bệnh uống nhiều nướcoresol hoặc nước sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh ) hoặcnước cháo loãng với muối
*Điều trị SXHD có DHCB
- Chỉ định truyền dịch:
Trang 14+ Xem xét truyền dịch nếu người bệnh không uống được, nôn nhiều, có dấuhiệu mất nước, lừ đừ, hematocrit tăng cao; mặc dù huyết áp vẫn ổn định.
+ Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%
* Điều trị SXH có shock nặng:
- Bơm trực tiếp Ringer Lactat hoặc NaCl 0.9 %
- Truyền dịch cao phân tử
* Điều trị xuất huyết nặng:
Truyền khối hồng cầu, máu toàn phần; tiểu cầu hoặc plasma tươi, tủa lạnh
1.2 Các nghiên cứu về vấn đề sốt xuất huyết Dengue ở trẻ em
Ở trẻ em, do cơ thể chưa phát triển hoàn thiện, biểu hiện và tiên lượng củaSXHD có nhiều đặc điểm khác so với người lớn Trên lâm sàng, nhiều nghiên cứuđược thực hiện trên cả 2 đối tượng trẻ em và người lớn đều cho thấy sự khác biệtgiữa 2 nhóm đối tượng này Một nghiên cứu hồi cứu tiến hành trên 273 bệnh nhân
từ tháng 1/2007 đến tháng 5/2008 tại Thái Lan cho thấy tỷ lệ người lớn/trẻ em mắcbệnh là 1.6/1; trong đó, các triệu chứng chán ăn, nghiệm pháp dây thắt dương tính,đau bụng và ban hồi phục thường gặp ở trẻ em hơn người lớn Trẻ em cũng có sựthoát huyết tương đáng kể biểu hiện bằng giảm albumin huyết thanh, Na thấp, và tỷ
Trang 15lệ tràn dịch màng phổi, cổ trướng và shock cao…[12] Hay trong một nghiên cứukhác tiến hành trên 5686 bệnh nhân tại một cơ sở y tế ở Rio de Janeiro, Brazil từnăm 2010 đến năm 2011, cho thấy đau cơ (OR = 2,58; CI 95% = 2,08–3,18), đau sauhốc mắt (OR = 1,36; CI 95% = 1,15–1,62), buồn nôn (OR = 1,92; CI 95% = 1,60–2,30), và đau khớp (OR = 3,64; CI 95% = 2,72 –4,89) là triệu chứng lâm sàng thườnggặp nhất ở người lớn, trong khi nôn (OR = 0,52; CI 95% = 0,43–0,61) và phát ban da(OR = 0,46; CI 95% = 0,25-0,85) là triệu chứng phổ biến nhất ở trẻ em [13]
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định các yếu
tố tiên lượng nặng trên các bệnh nhân nhi mắc SXH Dengue Một nghiên cứu tiếncứu được tiến hành trên tổng cộng có 97 trường hợp bệnh nhi dưới 14 tuổi mắcSXHD và được phân loại thành 84 (86.59%) ca không nặng, 13 (13.40%) trườnghợp sốt xuất huyết nặng Kết quả cho thấy độ tuổi mắc bệnh phổ biến nhất là trên 11tuổi Độ tuổi nhập viện trung bình là 8,7 tuổi Triệu chứng thường gặp nhất là sốt(xuất hiện ở 100%) và gan to (43,8%) Trong đó, xuất huyết tiêu hóa là triệu chứngthường gặp trong bệnh sốt xuất huyết nặng (76,9%) [14] Một nghiên cứu hồi cứukhác tại Puducherry, Ấn Độ tiến hành trong 3 năm (2012 - 2015) trên 261 trườnghợp bệnh nhi từ 0 – 12 tuổi mắc bệnh sốt xuất huyết; trong đó, tỷ lệ bệnh sốt xuấthuyết không nặng và nặng lần lượt là 60,9% và 39,1% Nghiên cứu chỉ ra rằng độtuổi trung bình (độ lệch chuẩn) là 6,9 + 3,3 năm và tỷ lệ nam / nữ là 1,2: 1 Biểuhiện lâm sàng phổ biến nhất là sốt (94,6%), tắc nghẽn kết mạc (89,6%), đau cơ(81,9%), chảy nước mũi (79,7%), đau đầu (75,1%), hồng ban (62,8%) và đau hốcmắt ( 51,3%) Các dấu hiệu cảnh báo sớm thường gặp tại thời điểm nhập viện là nôndai dẳng (75,1%), gan to(59,8%), chi và lạnh (45,2%), đau bụng (31,0%), hạ huyết
áp (29,5%), bồn chồn (26,4) %), chóng mặt (23.0%), chảy máu (19.9%), và thiểuniệu (18.4%) Biểu hiện phổ biến của sốt xuất huyết nặng là sốc (39,1%), chảy máu(19,9%) và rối loạn chức năng đa cơ quan (2,3%) Các biến chứng phổ biến nhất làrối loạn chức năng gan, hội chứng suy hô hấp cấp tính, bệnh não, tràn dịch màngphổi, cổ trướng, viêm cơ tim, viêm cơ, chấn thương thận cấp tính và bệnh đông máunội mạch phổ biến Trong sáu trường hợp tử vong (2,3%) ,có bốn bệnh nhi xuất
Trang 16hiện suy giảm ý thức (66,6%) Các nguyên nhân phổ biến dẫn đến kết quả điều trịkém là suy đa tạng, bệnh não, và sốc chịu nhiệt [15].
Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu thuần tập tương lai ở 1207 bệnh nhi tạiđơn vị Hồi sức ICU tại bệnh viện Bệnh nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2009, cho thấy giới tính nữ có liên quan đáng kể với nguy cơ tăng shock SXHD mất
bù (p = 0,04) nhưng không liên quan đến nguy cơ shock tái phát (p = 0,85) Tuổinhỏ hơn, ngày xuất hiện bệnh sớm hơn, nhiệt độ cao hơn, mạch nhanh hơn,haematocrit cao hơn, và tình trạng huyết động xấu hơn (ở giới nữ) ở giai đoạn bắtđầu có shock có liên quan cả với shock mất bù và shock tái phát [16]
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: khoa Nhi bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung Ương
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Gồm toàn bộ bệnh nhân ≤ 18 tuổi, đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD lâm sàng,theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị SXHD của Bộ y tế Việt Nam 2011[6]
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân có sốt và có đủ 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:
Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn
Da xung huyết, phát ban
Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
Có biểu hiện xuất huyết (chấm xuất huyết, chảy máu chân răng, chảy máucam…)
Có kết quả xét nghiệm NS1 (+)/hoặc IgM (+)