TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIPHẠM NGỌC CƯƠNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ TRONG CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI NĂM 2020 ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM NGỌC CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ TRONG CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI NĂM 2020
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM NGỌC CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ TRONG CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI NĂM 2020
Chuyên ngành : Điều Dưỡng
Mã số : 60720501
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Trần Bảo Long
HÀ NỘI – 2019
Trang 3BVĐKPN : Bệnh viện Đa khoa Phố Nối
BVHNVĐ : Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
QUT : Queensland University of Technology
( Trường Đại Học Công Nghệ Queensland)
VT : Vết thương
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc vết thương là công việc điều dưỡng thường làm hàng ngày ở cáckhoa phòng trong bệnh viện Đây là một trong những kỹ thuật cơ bản trong chămsóc người bệnh của điều dưỡng Công việc này rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiềuloại vết thương Việc nhận định và đánh giá tình trạng vết thương, có kế hoạch vàthực hành đúng góp phần thúc đẩy quá trình lành vết thương của người bệnh CSVTtốt giúp người bệnh (NB) phục hồi sức khỏe nhanh chóng, kiểm soát nhiễm khuẩn,giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị, tăng niềm tin của NB vào cơ sở y tế
và nhân viên y tế [1 ].
Cho đến hiện nay, tại các cơ sở y tế Việt Nam cũng như BVĐKPN việc đánhgiá CSVT chủ yếu dựa vào bảng kiểm trên quy trình kỹ thuật thay băng Ưu điểmchính của bảng kiểm này là thời gian đánh giá ngắn, nhưng do ĐD thiếu kiến thứctrong CSVT nên chưa xác định đúng vai trò trong quản lý VT bằng quy trình ĐD,lựa chọn phương pháp giúp giảm đau khi CSVT chưa phù hợp, chưa xác định vàquản lý tốt nguy cơ trong thực hiện biện pháp hỗ trợ chăm sóc (CS), giao tiếp chưahiệu quả với NB và nhóm CS, hạn chế về tư vấn và giáo dục sức khoẻ cho NB
Năm 2012, Bộ Y tế của Việt Nam đã phê duyệt “ Chuẩn năng lực cơ bản củađiều dưỡng Việt Nam” [2 ] Chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam đã ban hành
có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để xác định phạm vi hành nghề giữa các cấp, xâydựng tiêu chuẩn thực hành nghề nghiệp cho các cấp, trách nhiệm và nghĩa vụ nghềnghiệp của người ĐD và giải quyết các sai phạm về đạo đức và hành nghề ĐD
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (BVHNVĐ) là một trong những bệnh viện đầutiên tại Việt Nam tiến hành đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của ĐDbệnh viện về CSVT theo chuẩn năng lực Bệnh viện Việt Đức đã xây dựng chươngtrình đào tạo căn cứ Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Sau 12 thángđào tạo, điểm trung bình kiến thức và thực hành sau đào tạo đều tăng có ý nghĩathống kê (p< 0,0001) Mức độ tự tin của điều dưỡng viên trong thực hành chăm sócvết thương cũng tăng có ý nghĩa ở 12/13 nội dung (p< 0,001) [3 ] [ 4 ] Theo kết quả
Trang 7nghiên cứu, sau can thiệp tỷ lệ ĐD có năng lực thực hành đạt tăng cao so với trướccan thiệp (p< 0,001) Các chỉ số hiệu quả của năng lực nhận định, năng lực lập kếhoạch, năng lực thực hiện kế hoạch và năng lực đánh giá lần lượt là 31,9%, 43,3%,71,3% và 28,3% (p< 0,001) Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình đào tạochăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực bước đầu có hiệu quả [5 ] Cần tiếp tụcđào tạo và nhân rộng chương trình đào tạo này để nâng cao kiến thức và thực hànhcho đội ngũ điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh có vết thương tại các cơ sở y
tế khác
Bệnh viện đa khoa Phố Nối là bệnh viện hạng II với quy mô 400 giườngbệnh, có cơ sở hạ tầng khang trang, có thiết bị y tế hiện đại đồng bộ và là nơi khámchữa bệnh tuyến tỉnh của tỉnh Hưng Yên Mỗi ngày, bệnh viện thực hiện thực hiệnkhoảng 30 ca mổ thuộc nhiều chuyên khoa Riêng ĐD cần thực hiện chăm sóc một
số lượng tương đối các vết thương mỗi ngày Tuy vậy cho đến nay, chưa có mộtkhảo sát hoặc nghiên cứu nào về CSVT tại BVĐKPN để làm sơ sở xây dựng cácchương trình đào tạo
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng kiến thức,
kỹ năng, thái độ trong chăm sóc vết thương của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Phố Nối năm 2020” nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá thực trạng kiến thức, kĩ năng, thái độ trong chăm sóc vết thương của Điều dưỡng dựa theo chuẩn năng lực điều dưỡng Việt Nam tại Bệnh viện Đa khoa Phố Nối năm 2020.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến thực trạng đó
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
cơ thể, tình trạng của da có cũng tác động quan trọng lên chính nó
Ngoài nhiệm vụ chở che, bảo vệ, da còn mang chức năng hấp thụ, dự trữ vàtruyền hóa chất, bài tiết các chất bảo vệ da (chất bã), đào thải các chất độc, thu nhậncảm giác, điều hòa thân nhiệt, cân bằng nội môi, ngoài ra da cũng có chức năngmiễn Là cơ quan luôn luôn thay đổi, làn da bao gồm 3 lớp chính- biểu bì, hạ bì và
mô dưới da - mỗi lớp lại bao gồm nhiều lớp thay thế Các phần phụ của da như cácnang và các tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn cũng đóng những vai trò khác nhau trongchức năng tổng thể của da [6 ] [ 7 ].
Hình 1.1 Cấu tạo giải phẫu của da [ 7 ]
Trang 91.1.1.2 Khái niệm vết thương
Vết thương hình thành do nhiều nguyên nhân như: Chấn thương (cơ học, hóahọc, vật lý), có chủ đích (trong phẫu thuật), thiếu máu (vết thương loét do tắc mạch)hay chèn ép Dù là chấn thương hay VT có chủ đích thì đều gây ra hiện tượng vỡmạch, chảy máu và hình thành các cục máu đông Đối với những VT có nguyênnhân do tắc mạch và chèn ép, nguồn cung cấp máu bị gián đoạn bởi sự tắc nghẽn vituần hoàn tại chỗ [8 ] [ 9 ].
1.1.1.3 Khái niệm vết thương cấp tính
Vết thương cấp tính là VT xảy ra nhanh và trong thời gian ngắn, bao gồm VTphẫu thuật và VT chấn thương Vết thương cấp tính có thể xảy ở mọi lứa tuổi vàliền thương nhanh mà không có biến chứng [9 ].
1.1.1.4 Khái niệm vết thương mãn tính
Vết thương mãn tính là những VT không liền theo một trật tự thời gian tươngđối để mang lại sự toàn vẹn về giải phẫu và chức năng [10 ].
1.1.1.5 Khái niệm vết thương phần mềm
Căn cứ các yếu tố bên ngoài tạo nên, VT phần mềm được chia thành bốn loạitheo mức độ tổn thương: Đụng dập (bầm tím); Mài mòn (trầy xước da); Rách (xérách) và rạch (cắt) [11 ] Về mặt lý thuyết VT còn được phân loại thành mãn tính,cấp tính và VT phẫu thuật [10 ] Tuy nhiên trong thực hành lâm sàng, VT được phânthành: Vết thương sạch, VT sạch nhiễm, VT nhiễm khuẩn và VT bẩn [1 - 12 ]
Vết thương sạch: VT hoặc vết mổ không liên quan đường hô hấp, tiêu hóahoặc tiết niệu thực hiện trong điều kiện vô khuẩn, không bị nhiễm khuẩn, không cóống dẫn lưu
Vết thương sạch nhiễm: VT có mở qua đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, tiết
niệu, có kèm ống dẫn lưu
Vết thương nhiễm khuẩn: Bao gồm các loại VT gây ra do tai nạn, dập nát, vết
mổ trên bệnh lý nhiễm khuẩn ví dụ: Viêm ruột thừa, chấn thương ruột v.v
Vết thương bẩn: VT hoặc vết mổ đã có mủ và tổ chức hoại tử và có nguồn gốc
bẩn từ trước, ví dụ viêm phúc mạc, áp xe…[12 ].
Trang 101.1.1.6 Các giai đoạn của quá trình liền thương
Quá trình liền thương là một hiện tượng sinh lý nhằm thay thế mô chết bằng
mô lành như một sự tiếp tục của hoạt động tăng trưởng bình thường trong cơ thể.Quá trình liền thương diễn biến theo 2 chiều hướng: 1) Loại bỏ vật lạ có hại; và 2)Tái tạo mô
Quá trình liền vết thương trải qua 4 giai đoạn cơ bản: giai đoạn cầm máu,
giai đoạn viêm, giai đoạn tăng sinh và giai đoạn tái tạo Tùy vào mức độ nghiêmtrọng của vết thương và cơ địa người vị thương mà 4 giai đoạn này nhanh hoặcchậm hoặc có thể để lại sẹo trên da (hình 2):
Hình 1.2 Các giai đoạn liền vết thương
Giai đoạn cầm máu
Do tác động của ngoại vật, vết thương chảy máu và tác động lên collagen tạivết thương, nó có tác dụng kích thích sự hoạt hóa của tiểu cầu và các yếu tố đông
Trang 11máu khác, từ đó các yếu tố này tác động lên các mao mạch nhỏ hình thành lên cáccục máu động có tác dụng ngăn chặn sự chảy máu của vết thương Khi vết thươngquá sâu hoặc chạm vào các mạch máu lớn các yếu tố đông máu này không kịp hìnhthành các cục máu đông ngăn chặn quá trình chảy máu vì máu chảy nhanh và nhiều
vì vậy cần áp dụng các cách ngăn sự máu chảy từ bên ngoài như băng gạc, ga rô
Giai đoạn viêm
Giai đoạn này diễn ra do có sự can thiệp của bạch cầu đa nhân trung tính cónhiệm vụ dọn dẹp những vật thể lạ xâm nhập vào vết thương bằng hiện tượng thựcbào, quá trình này diễn ra trong 24-48h Sau đó những đại thực bào do bạch cầu đơnnhân sẽ thay thế cho bạch cầu đa nhân trung tính ở trên vừa có tác dụng loại bỏnhững vật ngoại lai còn lại vừa có tác dụng thúc đẩy các yếu tố tăng trưởng (mộttrong những yếu tố quan trọng trong quá trình liền vết thương)
Khi cơ thể có dấu hiệu suy giảm hệ thống miễn dịch làm số lượng đại thực bào
bị suy giảm, từ đó suy yếu quá trình loại bỏ vật thể lạ cũng như làm chậm quá trìnhlành vết thương
Giai đoạn tăng sinh
Sau giai đoạn cầm máu và loại bỏ tạp chất thì giai đoạn tăng sinh bắt đầu diễn
ra ( thường ở ngày thứ 2 sau khi bị thương)
Tăng sinh nguyên bào sợi: quá trình này diễn ra khi những nguyên bào sợi
ở những vùng xung quanh di chuyển tới vết thương, những nguyên bào sợi nàytăng sinh, kết hợp với collagen, proteoglycan, glycosamin sẽ hình thành lên chấtnền mô liên kết của tế bào hạt Thời kỳ này đại thực bào giảm số lượng nhanhchóng và thay thế vào đó là nguyên bào sợi, thường diễn ra trong vòng 7- 14ngày sau khi bị thương
Hình thành mô liên kết: trong quá trình tăng sinh, nguyên bào sợi kết hợp với
collagen hình thành lên chất nền mô liên kết, thúc đẩy quá trình hình thành cấu trúc
mô khi bị tổn thương và tạo ra độ bền vững cho vết thương Bên cạnh đó collagencòn thúc đẩy quá trình hình thành chất nền mô liên kết trung bì giúp cho cytokin vàcác yếu tố tăng trưởng hoạt động
Trang 12Hình thành mao mạch: vết thương muốn lành nhanh cần có dinh dưỡng từ
máu thông qua hệ thống mao mạch Từ hoạt động của các đại thực bào và nguyênbào sợi giúp kích thích hình thành các tế bào nội mô và các mầm mao mạch, tạo ra
hệ thống mao mạch mới nuôi dưỡng vết thương
Tăng sinh biểu mô: quá trình tăng sinh biểu mô được xem là quá trình then
chốt của quá trình lành vết thương Với vết thương nhỏ, quá trình tăng sinh biểu môdiễn ra nhanh hơn và vết thương sẽ lành nhanh hơn Vết thương lớn, quá trình tăngsinh biểu mô khó khăn đôi khi phải nhờ vào phẫu thuật cấy ghép để vết thương lànhnhanh hơn
Liền vết thương: đặc trưng của giai đoạn này là các nguyên bào sợi làm
nhiệm vụ kéo các mô về trung tâm, giúp vết thương liền miệng, hạn chế sẹo
Giai đoạn tái tạo cấu trúc
Giai đoạn này bắt đầu ngay khi quá trình liền vết thương diễn ra Đây là giaiđoạn giúp khôi phục lại tính toàn vẹn và chức năng của mô Nó không những giúpvết thương liền nhanh hơn, bền vững hơn mà còn quyết định tới hình dạng vếtthương sau quá trình lành hoàn thiện Nếu giai đoạn này diễn ra nhanh và mạnh cóthể làm vết thương hình thành sẹo lồi và ngược lại
Bốn giai đoạn này diễn ra liên tục, đan xen và được lập trình một cách chínhxác Các diễn biến của từng giai đoạn phải xảy ra một cách chính xác và có quyđịnh Các gián đoạn, dị biệt hoặc kéo dài trong quá trình này có thể dẫn đến lành vếtthương chậm hoặc một vết thương mãn tính không thể chữa lành
Ngày nay với sự hỗ trợ của các kĩ thuật công nghệ tế bào mới người ta đãbiết rằng ở các bệnh nhân, hiệu quả của quá trình làm lành vết thương liên quanđến sáu giai đoạn: (1) cầm máu nhanh chóng; (2) viêm phù hợp; (3) biệt hóa tếbào trung mô, phổ biến, và chuyển đổi sang vị trí vết thương; (4) sự hình thànhmạch phù hợp; (5) nhanh chóng tái tạo biểu mô (tái tăng trưởng của tế bào biểu
mô trên bề mặt vết thương); và (6) tổng hợp thích hợp, liên kết ngang và liênkết collagen để cung cấp sức mạnh cho mô lành [ 13 ] Giai đoạn đầu của hiệntượng đông máu bắt đầu ngay sau khi bị thương, với thắt mạch máu và hình
Trang 13thành fibrin cục Các cục máu đông và xung quanh vết thương phát hành môcytokine tiền viêm và các yếu tố tăng trưởng như chuyển yếu tố tăng trưởng(TGF) -β, yếu tố tăng trưởng tiểu cầu có nguồn gốc từ (PDGF), yếu tố tăngtrưởng nguyên bào sợi (FGF), và yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) Khi chảymáu được kiểm soát, các tế bào viêm di chuyển vào vết thương (hoá hướng) vàthúc đẩy giai đoạn viêm, được đặc trưng bởi sự xâm nhập tuần tự của bạch cầutrung tính, đại thực bào, và tế bào lympho [14 ] [ 15 ].
Đại thực bào đóng nhiều vai trò trong việc làm lành vết thương Trong vếtthương sớm, các đại thực bào giải phóng các cytokine mà thúc đẩy các phản ứngviêm bằng cách tuyển dụng và kích hoạt bạch cầu bổ sung Đại thực bào cũng chịutrách nhiệm gây và thanh toán bù trừ các tế bào apoptosis (bao gồm bạch cầu trungtính), do đó mở đường cho việc giải quyết các tình trạng viêm Bằng cách này, cácđại thực bào thúc đẩy việc chuyển đổi sang giai đoạn tăng sinh chữa bệnh
Thêm vào đó các tế bào T-lymphocyte di chuyển vào vết thương sau các
tế bào viêm và các đại thực bào, và đỉnh cao trong thời gian / giai đoạn cuốităng sinh sớm tái tạo cấu trúc Đến nay vai trò của T-lymphocyte chưa hoàntoàn được hiểu rõ và là một vấn đề của những nghiên cứu chuyên sâu Một sốnghiên cứu cho thấy rằng chậm xâm nhập tế bào T cùng với giảm nồng độ tếbào T ở vị trí vết thương có liên quan đến lành vết thương bị suy yếu, trong khinhững người khác đã thông báo rằng CD 4+ tế bào (tế bào T-helper) có một vaitrò tích cực trong việc làm lành vết thương và CD8 + tế bào (tế bào T-ức chế-gây độc tế bào) đóng một vai trò ức chế trong việc làm lành vết thương
Giai đoạn tăng sinh thường sau và trùng với giai đoạn viêm, và được đặctrưng bởi sự tăng sinh biểu mô và di cư qua ma trận tạm thời trong vết thương(tái tạo biểu mô) Trong lớp hạ bì, các nguyên bào sợi và tế bào nội mô là cácloại tế bào nổi bật nhất hiện nay và hỗ trợ tăng trưởng mao mạch, sự hình thànhcollagen, và sự hình thành của mô hạt ở vị trí chấn thương Trong ổ vết thương,các nguyên bào sợi sản xuất collagen cũng như glycosaminoglycans vàproteoglycans, đó là thành phần chính của ma trận ngoại bào (ECM) Sau sự
Trang 14phát triển mạnh mẽ và tổng hợp ECM, chữa lành vết thương vào giai đoạn tusửa cuối cùng, mà có thể kéo dài trong nhiều năm.
Trong giai đoạn này, hồi quy của nhiều mao mạch mới được thành lậpxảy ra, do đó mật độ mạch máu của vết thương trở lại bình thường Một đặcđiểm quan trọng của giai đoạn tái tạo cấu trúc là ECM tái tạo một cấu trúc nhằmtiếp cận của các mô bình thường
Vai trò của tế bào gốc (SC) trong việc làm lành vết thương da và tái tạocấu trúc mô cũng là một chủ đề của sự quan tâm của nhiều nghiên cứu Haiquần thể tế bào gốc chính là hiện diện trong tủy xương: SC tạo máu (HSC) vàtrung mô SC (MSC) BM-MSC có thể biệt hóa thành nhiều loại tế bào, bao gồm
cả tế bào mỡ, nguyên bào xương, tế bào sụn, các nguyên bào sợi và tế bào sừng[ 16 ],[ 17 ] Cả hai BM-MSC và EPCs đều tham gia vào quá trình vết thươnglành da [17 ], [ 18 ].
Có thể nói sự phức tạp và điều phối các quá trình chữa bệnh là rào cảnlớn đối với phương pháp điều trị cũng như chăm sóc vết thương, vì bất kỳ điềutrị hay chăm sóc nào có hiệu quả phải được tuân theo những quy tắc hợp lý vàđược kiểm chứng
1.1.1.7 Đau “ là một cảm giác khó chịu và kinh nghiệm cảm xúc xuất hiện do tổn
thương thực thể hay tiềm tàng của tổ chức mô tế bào, hoặc được mô tả trong cácđiều kiện tổn thương như vậy” [19 ], [ 20 ], [ 21 ].
1.1.2 Khái niệm chăm sóc điều dưỡng
Chăm sóc ĐD bao gồm tự chăm sóc hoặc phối hợp của các cá nhân thuộc mọilứa tuổi, gia đình, nhóm cũng như cộng đồng, có bệnh hoặc khỏe và ở mọi địa điểm(trong đó có cơ sở y tế) Nó bao hàm giáo dục nâng cao sức khỏe, phòng chốngbệnh tật, và chăm sóc người bệnh (CSNB), người tàn tật và người đang hấp hối(người sắp chết)
Chăm sóc ĐD còn là tác động bảo vệ, xúc tiến và tối ưu hóa sức khỏe và cáckhả năng, phòng ngừa bệnh tật và chấn thương, giảm đau thông qua chẩn đoán và
Trang 15điều trị bệnh cho con người, và quá trình vận động chăm sóc cá nhân, gia đình, cộngđồng và tập thể [10 ] Ngoài ra chăm sóc ĐD còn là quá trình xây dựng môi trường
an toàn, cũng như quá trình làm việc, nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho xâydựng sách và hệ thống quản lý y tế
1.1.3 Khái niệm chăm sóc vết thương
Chăm sóc VT là kĩ thuật cơ bản trong CSNB của ĐD CSVT tốt giúp NB phụchồi sức khỏe nhanh chóng, kiểm soát nhiễm khuẩn, giảm thời gian nằm viện, giảmchi phí điều trị, tăng niềm tin của NB vào chăm sóc y tế và nhân viên y tế [1 ].
1.2 Chăm sóc vết thương
1.2.1 Kỹ thuật chăm sóc vết thương
1.2.1.1 Đánh giá nhận xét người bệnh và vết thương
Các kỹ thuật trong CSVT gồm đánh giá NB, đánh giá VT, đánh giá môitrường CS, thực hiện quy trình thay băng VT
1.2.1.2 Kỹ thuật chăm sóc vết thương
Chăm sóc VT có thể từ đơn giản đến phức tạp Để làm tốt CSVT, ĐD cũngcần phải có sự hiểu biết sử dụng các loại băng gạc CSVT phù hợp giúp cho quátrình liền VT thuận lợi
1.2.2 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc vết thương
Trong NC của Törnvall E và Wilhelmsson S về chất lượng chăm sóc ĐD quaphỏng vấn NB có vết loét ở chân cho thấy, NB đánh giá chất lượng chăm sóc ĐD làrất cao Tuy nhiên, NB cho rằng họ cần được CS liên tục và giảm đau tốt hơn Trongmột NC khác của Huynh T về đánh giá vai trò của ĐD trong quá trình liền thươngtại Canada cho thấy ĐD có liên quan đến các bước CSVT bao gồm: Đánh giá NB,
xử lý VT, đánh giá tình trạng của VT và điều trị VT [22 ] Tại Việt Nam, ĐD có vaitrò quan trọng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ NB tro ng đó có CSVT Muốn làm tốtcông việc ĐD phải đưa ra quyết định, tự tin, không ngừng học tập để trau dồi nănglực chuyên môn cũng như NC cải thiện chất lượng chăm sóc cho bản thân và đồngnghiệp [23 ].
Trang 16Trong CSVT ĐD cần làm tốt 2 vai trò chính:
Thúc đẩy quá trình liền thương: đánh giá phân loại VT, thu thập số liệu liên
quan đến VT, lựa chọn băng gạc CSVT phù hợp, cũng như tư vấn dinh dưỡng hợp
lý, nghỉ ngơi và giáo dục sức khỏe cho NB
Phòng ngừa nhiễm khuẩn/biến chứng: Gồm tuân thủ kĩ thuật vô khuẩn, làm
sạch VT hiệu quả, ngừa nhiễm khuẩn chéo, vệ sinh NB, theo dõi NB cũng như VT
để, báo bác sỹ khi thấy dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời
1.2.3 Lợi ích của việc chăm sóc vết thương
Mục đích của việc CSVT nhằm hạn chế nhiễm khuẩn thứ phát, tạo điều kiệncho VT hồi phục nhanh chóng, hạn chế những tổn thất về kinh tế cho NB và tạođược niềm tin của NB đối với cán bộ y tế [12 ] CSVT có nhiều lợi ích nếu làmđúng quy trình Nhiều nghiên cứu cho thấy việc CSVT tốt sẽ làm giảm đáng kể việc
sử dụng các nguồn nhân lực y tế và chi phí trong việc cải thiện kết quả điều trị cho
NB Theo một nghiên cứu tại Mỹ có khoảng hơn 5,7 triệu người có VT mãn tính
mà đáng ra có thể ngăn ngừa được nếu ngay từ đầu được các nhân viên y tế chămsóc tốt Ngoài ra còn có nhiều VT biến chứng nhiễm trùng, cắt cụt chi, loét do tì
đè có thể được giảm thiểu do nếu được chăm sóc tốt [ 24 ] Các nghiên cứu nàycho thấy vai trò của ĐD trong CSVT là quan trọng giúp hạn chế nguy cơ và biếnchứng liên quan
1.2.3.1 Vai trò của dinh dưỡng trong quá trình liền thương
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình liền thương Suy dinhdưỡng làm cho chậm liền VT, đặc biệt là trong giai đoạn đầu Chế độ dinh dưỡnghợp lý cải thiện liền thương trong một tuần [25 ] Có thể thấy liền VT phụ thuộc vàodinh dưỡng Suy dinh dưỡng do thiếu năng lượng và đạm mức độ vừa hay nặng,thường gặp ở những NB mắc bệnh nặng, kéo dài làm giảm khả năng liền thương.Thiếu protein sẽ dẫn tới việc giảm hình thành mao mạch mới, giảm tăng sinh tế bàosợi sản xuất proteoglycan và giảm tổng hợp collagen dẫn đến chậm liền thương làvấn đề quan trọng Do vậy dinh dưỡng đủ để cung cấp protein giúp cho liền VT
Trang 17Trong số các acid amin, arginine là thành phần kích thích liền VT và chức năngmiễn dịch Cơ chế tác động có thể được điều chỉnh một phần bằng cách tăng bài tiếthóoc môn tăng trưởng Các dưỡng chất khác có cơ chế liền thương phức tạp gồmvitamin A, C, E cũng như yếu tố vi lượng (kẽm, đồng, selen, magne) Vai trò của sắtđược nhắc đến nhiều vì nếu thiếu máu nặng làm giảm khả năng liền thương [ 25 ].Tình trạng thiếu dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng bệnh và tính mạng của
NB [26 ] Correia và Waitzberg (2003) thực hiện một phân tích đa biến về ảnhhưởng của tình trạng thiếu dinh dưỡng đối với NB nội trú đã nhận thấy tỷ lệ tử vongcủa NB tăng lên 12,4% so với 4,7% ở nhóm được dinh dưỡng đầy đủ Chi phí nằmviện tăng lên đến 308,9% [27 ] Nghiên cứu EuroOOPS theo dõi kết quả điều trịcủa 5.051 NB ở 26 bệnh viện thuộc 12 quốc gia tại Châu Âu và Trung Đông Họnhận thấy những NB được xác định nguy cơ suy dinh dưỡng cao có tỷ lệ biến chứngcao hơn đáng kể, thời gian nằm viện lâu hơn và tỷ lệ tử vong cao hơn [28 ] NB caotuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng cao hơn Guigoz và cộng sự (2002) thấy thiếu dinhdưỡng ở 20% NB nằm viện trong một khảo sát hơn 10.000 người cao tuổi ở Thụy Sĩtrong cộng đồng, nhà dưỡng lão và bệnh viện [29 ] Nguyên nhân khởi phát của tìnhtrạng thiếu dinh dưỡng có thể là các bệnh lý gây suy nhược, đặc biệt là bệnh lýđường tiêu hóa, do tuổi cao, do nghèo đói hoặc bị bỏ mặc Khi nhập viện, các yếu tốkhác cũng đóng góp thêm vào Một thời gian dài nhịn đói trước khi phẫu thuật tạo
ra hiệu ứng phối hợp với chấn thương và phẫu thuật dẫn đến quá trình dị hóa tăng[ 9 ] [ 30 ] Demling (2009) đã mô tả tình trạng siêu biến dưỡng - dị hóa có thể đượcnhận thấy sau tổn thương và nếu không được kiểm soát có thể dẫn đến mất khốilượng mỡ rất nhanh Mất 20% khối lượng mỡ sẽ làm giảm khả năng liền thương của
cơ thể và VT sẽ ngưng lành nếu mất từ 30% trở lên [ 30 ] Miller và Btaiche (2009)cảnh báo tình trạng cân bằng dinh dưỡng âm dẫn đến liền thương kém và chậmphục hồi của NB [31 ] Chăm sóc dinh dưỡng là một phần không thể thiếu trongđiều trị bệnh Trong thực hành lâm sàng, việc kiểm soát, đánh giá tình trạng dinhdưỡng cũng như hiểu rõ cơ chế chuyển hóa dinh dưỡng trong bệnh lý của NB là nềntảng để đưa ra phương pháp dinh dưỡng trị liệu phù hợp, góp phần đáng kể trong
Trang 18kết quả điều trị chung [25 ] Vai trò của ĐD trong CSVT là đánh giá tình trạng dinhdưỡng, xác định nguy cơ suy dinh dưỡng để lập kế hoạch can thiệp hỗ trợ thích hợp
và hiệu quả Ngoài ra ĐD còn phải phối hợp với nhóm CS để kiểm tra chế độ ăntheo tình trạng bệnh lý hàng ngày theo chỉ định của bác sỹ điều trị, chủ động mờicán bộ khoa dinh dưỡng tham gia hội chẩn các trường hợp bệnh lí liên quan, phốihợp với cán bộ khoa dinh dưỡng để xây dựng thực đơn phù hợp với tình trạng bệnh
lí, văn hóa, tôn giáo NB [12 ].
và khả năng của nhân viên y tế [12 ] Theo quy chế bệnh viện về công tác chuyênmôn thì các cơ sở y tế là phải hoàn thành HSBA chính xác và đầy đủ điều đó quantrọng trong quá trình điều trị [32 ] Hoàn chỉnh HSBA là một trong 14 quy chếchuyên môn do Bộ Y tế quy định trong “Quy chế bệnh viện” ban hành theo Quyếtđịnh số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 nhằm đảm bảo những nguyên tắcchuyên môn trong khám và điều trị bệnh Đảm bảo chất lượng HSBA thể hiện chấtlượng dịch vụ y tế được kiểm soát
1.2.3.3 Kiến thức, kỹ năng, thái độ của ĐD về CSVT trên thế giới
Trên thế giới có nhiều NC về kiến thức và thực hành của ĐD về CSVT Những
NC gần đây cho thấy cả kiến thức lẫn thực hành CSVT của ĐD ở mức khá cao và
có ảnh hưởng đến chất lượng điều trị Nghiên cứu của Nagwa Younes Abou ElEnein và Ashraf Ahmad Zaghloul (2010) tại bệnh viện bảo hiểm y tế Alexandria, Ai
Trang 19Cập cho thấy điểm kiến thức về phòng và quản lý VT do loét tì đè đạt tới 70%[ 33 ] Nghiên cứu của Geraldine về kiến thức quản lý và CSVT của ĐD cho thấy chỉ
có 38,6% nhân viên y tế cập nhật kiến thức về CSVT trong 2 năm ĐD có kiến thứcquản lý VT càng tốt và có cập nhật kiến thức thì khả năng đánh giá VT càng tốt(p<0,01) [34 ] Nghiên cứu của Muna Suleman Abdel Rahman Al Kharabsheh vàcộng sự (2014) về kiến thức của ĐD và các rào cản đối với việc phòng ngừa, điềutrị và đánh giá nguy cơ liên quan đến VT do loét tì đè cho thấy điểm trung bình kiếnthức chung về VT do loét tỳ đè là (41,6±8,8) Các rào cản đối với thực hành phòngloét tì đè bao gồm thiếu ĐD, thiếu thời gian và không có hướng dẫn CSVT do loét
tỳ đè [35 ].
Geraldine McCarthy (2012) đã thực hiện một NC định lượng, với sự tham giacủa 150 ĐD nhằm tìm hiểu kiến thức và năng lực đánh giá và quản lý VT ở bệnhviện thực hiện CSVT cấp tính Kết quả NC cho thấy kiến thức của ĐD về các thông
số đánh giá VT khá tốt Nghiên cứu tìm ra mối liên quan giữa kiến thức và năng lựcđánh giá VT trong nhóm đối tượng có cập nhật kiến thức trong vòng hai năm chotới thời điểm NC Ngoài ra, những ĐD thực hiện CSVT trong tuần nhiều hơn thì cónăng lực tốt hơn
Tính phù hợp của thực hành bị ảnh hưởng bởi cách hiểu, tổng hợp và áp dụngkiến thức vào thực hành Người ta sử dụng năng lực để đánh giá tính phù hợp củathực hành Năng lực là một khái niệm đa chiều và tính phức tạp của năng lực đượcnhắc đến khá cụ thể [36 ] Năng lực được hiểu theo những cách khác nhau, tuỳ theo
ĐD ở những cơ sở chăm sóc khác nhau [37 ] và do đó cũng có nhiều chuẩn chămsóc khác nhau
Nghiên cứu có thiết kế mô tả định lượng nhằm đánh giá, mô tả và ghi nhậnkiến thức về các thông số trong đánh giá và quản lý VT, và chứng minh kiến thức vànăng lực của ĐD có ảnh hưởng tới đánh giá và quản lý VT
Lấy mẫu toàn bộ 145 trong tổng số 150 ĐD trả lời và nộp lại bộ câu hỏi 43%thuộc độ tuổi 20-30, 76,6% làm toàn thời gian và 78,6% có hơn 6 năm kinh nghiệmlâm sàng 53% có bằng ĐD, 17% có bằng thạc sĩ hoặc bằng đại học Nghiên cứu
Trang 20cho biết 38,6% ĐD cập nhật kiến thức về CSVT trong vòng hai năm trước thờiđiểm NC, trong đó có 22% cho biết từng tham dự các hội thảo và 23,6% tham giacác buổi học kéo dài dưới 2 giờ 15% ĐD cho biết đôi khi họ đánh giá đau khi thựchiện đánh giá VT Công cụ đánh giá đau được 82% ĐD sử dụng Còn lại 18% hỏi
NB và quan sát để đánh giá đau Chỉ có 4% không đánh giá đau 94% ĐD cho rằng
mô hoại tử không thuộc pha tăng sinh trong quá trình liền thương 95% cho rằng môhạt hình thành trong quá trình tăng sinh của quá trình lành vết thương Chỉ có 67%
ĐD cho rằng mô hạt và biểu mô hình thành trong pha viêm cấp tính của quá trìnhliền thương 40% (58 ĐD) trả lời sai và 14% (20 ĐD) lựa chọn đáp án ‘không biết.’82% (119 ĐD) có kiến thức đúng về sự tiến triển đúng trong quá trình sinh trưởngcủa vi khuẩn trong VT và 88% (126 ĐD) trả lời đúng câu hỏi về mục đích điều trịchính đối với VT nhiễm khuẩn Tụ cầu vàng kháng Methicillin
Về năng lực đánh giá VT, kết quả NC cho thấy ĐD đánh giá năng lực của họ ởmức độ trung bình về đánh giá VT 40% đánh giá năng lực ở mức thấp (<4 trongtháng 1-10) [34 ].
Mohammad YN Saleh và cộng sự (2012) tiến hành NC can thiệp có đánh giátrước sau về các tác động của CTĐT về VT do loét tỳ đè qua kiến thức, thái độ vàthực hành Kết quả cho thấy ĐD nam có điểm kiến thức và thực hành cao hơn sovới ĐD nữ, nhưng ĐD nữ có điểm dự định cao hơn Ngoài ra, ĐD có năm kinhnghiệm làm việc càng nhiều thì có thái độ càng tích cực và dự định tốt hơn trongphòng ngừa VT do loét tỳ đè so với ĐD ít năm kinh nghiệm ĐD có trình độ đại học
và được đào tạo tại chức có thái độ tích cực hơn và có dự định đối với phòng vàđiều trị loét tỳ đè tốt hơn [38 ].
Một NC tại Ấn Độ năm 1994 nhằm đánh giá kiến thức và thực hành về CSVTmãn tính của ĐD cho biết điểm kiến thức đạt 73% trong khi đó thực hành chỉ đạt63% Sally Sutherland-Fraser (2012) theo dõi 70 ĐD phòng mổ tham gia cả haicuộc điều tra trước và sau can thiệp, thấy sự cải thiện đáng kể về khả năng mô tảđúng các giai đoạn của vết thương (VT) loét tì đè (p < 0,05) [39 ].
Trang 211.2.3.4 Kiến thức, kỹ năng, thái độ của ĐD về CSVT ở Việt Nam.
Theo tác giả Lê Đại Thanh (2008) cho thấy trên 200 lần thay băng, không cólần nào ĐD thực hiện đúng toàn bộ các tiêu chí đánh giá trong quy trình thay băng[28] Đỗ Thị Hương Thu (2005) chỉ ra 200 lần thực hành, có 21% ĐD thực hànhchưa đúng toàn bộ các tiêu chí đánh giá quy trình thay băng [40 ] Trong báo cáocủa Ngô thị Huyền (2012) cho biết trên 162 ĐD thực hành thay băng có 61,1% thựchành sai ít nhất 1 trong các bước của quy trình [1 ].Vấn đề nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc của ĐD nhất là về CSVT trong đó đào tạo liên tục (ĐTLT) được coi
là biện pháp có hiệu quả và tác dụng bền vững Đào tạo liên tục không chỉ giúpnâng cao kiến thức mà còn góp phần nâng cao chất lượng thực hành và cần có giảipháp đồng bộ Trong NC của Phan Thị Dung (2012), NC đánh giá kết quả thực hiệnCSVT của ĐD tham gia chương trình đào tạo (CTĐT) giảng dạy lâm sàng tại Bệnhviện Hữu nghị Việt Đức (BVHNVĐ) cho thấy nhóm ĐD được đào tạo (ĐT) có khảnăng nhận định tình trạng VT và nhu cầu CSNB lập kế hoạch CSVT và thực hiệnđúng quy trình thay băng tốt hơn so với nhóm ĐD không được ĐT [24] Tiếp đến
NC của mình năm 2016, Phan Thị Dung đã có một số kết luận về thực trạng điềudưỡng về chăm sóc vết thương tại BVHNVĐ như: Kiến thức của Điều dưỡng vềchăm sóc vết theo năng lực ở mức khá Điều dưỡng có điểm kiến thức trung bìnhchăm sóc vết thương sạch cao nhất là (1,67 ± 0,22) điểm và thấp nhất là kiến thức
về cắt chỉ vết khâu (8,65±3,19) điểm [41 ].
Năng lực chăm sóc vết thương của Điều dưỡng đạt ở mức dưới trung bình.Điểm trung bình năng lực nhận định là (69,21 ± 8,22) điểm trên tổng số 94 điểm;Điểm trung bình năng lực lập kế hoạch là (52,84 ± 8,02) điểm trên tổng số 74 điểm;Điểm trung bình năng lực thực hiện kế hoạch là (113,59 ± 15,58) điểm trên tổng số
161 điểm; Điểm trung bình năng lực đánh giá là (30,81 ± 15,58) điểm trên tổng số
52 điểm; Điểm trung bình năng lực giao tiếp và làm việc nhóm là (27,24±6,54)điểm trên tổng số 47 điểm [41 ].
Tuổi, giới tính, thời gian công tác và tham gia Hội thảo không có mối liênquan đến năng lực thực hành chăm sóc vết thương của Điều dưỡng Trình độ học
Trang 22vấn có liên quan đến năng lực thực hành chăm sóc vết thương, Điều dưỡng có trình
độ từ Cao đẳng và trên Cao đẳng có năng lực thực hành cao hơn Điều dưỡng cótrình độ dưới Cao đẳng [41 ].
Cũng trong NC của Phan Thị Dung (2018), NC đánh giá kiến thức, kĩ năng,thái độ của điều dưỡng về CVVT theo chuẩn năng lực ĐD Việt Nam tại Bệnh Viện
Đa Khoa Nông Nghiệp cho thấy điểm trung bình kiến thức CSVT của ĐD là (116+16,65) trên tổng số 167 điểm Điểm trung bình các nội dung đáng giá thái độ ở mứcthấp 2,2 đến 4,7 Điểm trung bình các nội dung đánh giá thái độ ở mức thấp 1,16đến 4,90 ĐD còn hạn chế kiến thức, kĩ năng, thái độ về CSVT [42 ].
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành của ĐD về CSVT
Theo nhiều NC của các tác giả, kiến thức và thực hành CSVT của ĐD có một
số yếu tố tác động hoặc ảnh hưởng như: tuổi, giới, thâm niên công tác, trình độ ĐTv.v
1.2.4.1 Giới tính
Theo nghiên cứu của Angelillo (1999) cho kết quả kiến thức về kiểm soátnhiễm khuẩn tại phòng mổ của ĐD nam cao hơn nữ và có ảnh hưởng đến kết quảCSVT [43 ] [ 44 ].
1.2.4.2 Thâm niên công tác
Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ĐD có nhiều năm kinh nghiệm thực hànhCSVT tốt hơn so với nhóm ĐD ít năm kinh nghiệm Theo Hadcock (2002), có một
số lượng lớn ĐD có kiến thức về CSVT, đặc biệt là các ĐD lâu năm có nhiều kinhnghiệm tốt hơn không chỉ lĩnh vực CSVT [45 ] Hassan H và cộng sự (2009) khitiến hành NC nhận thức của 92 ĐD về những thiếu sót trong thực hiện thuốc ởMalaysia kết quả có 93,75% ĐD cho rằng thiếu sót thường xảy ra trong 5 năm làmviệc đầu tiên của họ [46 ] Nghiên cứu của Westbrook J.I và cộng sự (2011) vềnhững thiếu sót xảy ra trong tiêm tĩnh mạch ở bệnh viện và kinh nghiệm của 107
ĐD tại Anh cho thấy, ĐD có nhiều năm kinh nghiệm hơn sẽ mắc ít thiếu sót hơn[ 47 ] Tuy nhiên, NC của Williamson và Gupta (2001) lại chỉ ra điều ngược lại khi
Trang 23nhận thấy ĐD hành nghề hơn 10 năm lại thực hành ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổkém hơn so với nhóm mới vào nghề [48 ].
1.2.4.3 Trình độ đào tạo
Trong NC của Imad Fashafsheh và cộng sự (2015) cho thấy ĐD có trình độ đạihọc, kiến thức và thực hành tốt hơn so với nhóm có trình độ cao đẳng (p<0,05)[ 48 ] Theo Winterstein A.G và cộng sự (2004) nhiều nguyên nhân gây nên các thiếusót trong đó có nguyên nhân chính là thiếu kiến thức (39%) [49 ] [ 50 ].
1.2.4.4 Khối lượng công việc
Khối lượng công việc nhiều hoặc áp lực công việc có ảnh hưởng đến thựchành CSVT của ĐD Nghiên cứu của Blake-Mowatt C và cộng sự (2013) về ghichép hồ sơ cũng cho thấy yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ghi chép hồ sơ của ĐD
là do khối lượng công việc và tỷ lệ ĐD/NB [51 ] [ 1 ].
1.2.5 Yếu tố của người bệnh ảnh hưởng đến chất lượng CSVT [9-12]
1.2.5.1 Yếu tố toàn thân
Các yếu tố toàn thân bao gồm tuổi, cơ địa, bệnh mạn tính, suy mạch, giảm sức
đề kháng của cơ thể và xạ trị
Tuổi: Người bệnh cao tuổi (những người trên 60 tuổi)hấp thu chất dinh dưỡng
không đủ, ít hấp thu nước, hệ thống miễn dịch, tuần hoàn, hô hấp cũng suy yếu.
Những yếu tố này có nguy cơ làm tăng sự huỷ hoại VT và làm chậm liền thương.Nhiều nghiên cứu lâm sàng và động vật ở cấp độ tế bào và phân tử đã kiểm tranhững thay đổi liên quan đến tuổi và sự chậm trễ trong việc làm lành vết thương
Nó thường được nhận ra rằng, ở người cao tuổi khỏe mạnh, ảnh hưởng của lão hóagây ra một sự chậm trễ thời gian trong việc làm lành vết thương, nhưng không phải
là một yếu tố đánh giá về chất lượng chữa bệnh [13 ] Chậm lành vết thương ởngười già có liên quan đến phản ứng viêm thay đổi, chẳng hạn như trì hoãn sự xâmnhập tế bào T vào khu vực vết thương bằng thay đổi trong sản xuất chemokine vànăng lực thực bào giảm đại thực bào [18 ] Nhìn chung, có sự khác biệt toàn cầutrong việc làm lành vết thương giữa các cá nhân trẻ và già Một đánh giá của những
Trang 24thay đổi liên quan đến tuổi trong khả năng chữa lành chứng minh rằng tất cả cácgiai đoạn của chữa bệnh phải trải qua những thay đổi đặc trưng liên quan đến tuổi,bao gồm tăng cường kết tập tiểu cầu, tăng bài tiết các chất trung gian viêm, trì hoãn
sự xâm nhập của các đại thực bào và tế bào lympho, chức năng đại thực bào bị suyyếu, giảm bài tiết tăng trưởng yếu tố, trì hoãn tái tạo biểu mô, trì hoãn sự hình thànhmạch và lắng đọng collagen, giảm doanh thu collagen và tu sửa, và giảm sức mạnhvết thương [13 ].
Cơ địa: Người bệnh béo phì liền VT chậm bởi mô mỡ hạn chế máu tới nuôi
dưỡng Khi NB suy dinh dưỡng việc thiếu oxy và chất dinh dưỡng có thể hạn chếliền VT [30 ]. Nhiều nghiên cứu có chỉ ra rằng nhiễm trùng vết mổ xảy ra ởnhững bệnh nhân béo phì Nhiều người trong số những biến chứng có thể làmột kết quả của hiện tượng giảm tưới máu tương đối hoặc thiếu máu cục bộxảy ra trong mô mỡ dưới da Trong vết thương phẫu thuật, sự căng thẳng giatăng trên các cạnh vết thương đó là thường xuyên nhìn thấy ở những bệnh nhânbéo phì cũng góp phần vào vết thương nứt căng thẳng vết thương làm tăng áplực mô, giảm sự vi lọc và sự sẵn có của oxy vào vết thương [52 ].
Việc tăng tỳ đè-loét áp lực hoặc chấn thương liên quan đến ở những ngườibéo phì cũng bị ảnh hưởng bởi tình trạng hạ huyết áp, vì tưới máu kém làm chocác mô nhạy cảm hơn với loại chấn thương Bên cạnh đó, những khó khăn hay
sự bất lực của các cá nhân béo phì để định vị bản thân hơn nữa làm tăng nguy
cơ chấn thương do tì đè Hơn nữa, các nếp gấp da chứa vi sinh vật phát triểnmạnh trong khu vực ẩm ướt và đóng góp cho nhiễm trùng và tổn thương mô.Nhìn chung, các yếu tố mang tính cá nhân như béo phì làm cho quá trình lànhvết thương bị suy giảm [53 ].
Chức năng của mô mỡ thường được coi như lưu trữ mà chủ yếu là calo.Tuy nhiên, những phát hiện gần đây đã ghi nhận rằng các mô mỡ tiết ra mộtlượng lớn các hoạt chất sinh học có tên là chung adipokines Cả hai tế bào mỡ
tự cũng như các đại thực bào trong mô mỡ được biết để sản xuất các phân tử
Trang 25hoạt tính sinh học bao gồm các cytokine, chemokine, và các yếu tố hoóc môngiống như như leptin, adiponectin, và resistin Adipokines có tác động sâu sắcđến các phản ứng miễn dịch và viêm [54 ].
Bệnh mãn tính: Những bệnh mãn tính như bệnh động mạch vành, bệnh mạch
ngoại vi, ung thư và bệnh tiểu đường đều ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình liềnthương
Thuốc: Nhiều thuốc, ngoài tác dụng chính của nó còn có ảnh hưởng đến quá
trình đáp ứng miễn dịch cũng như quá trình liền VT Ví dụ các chất kháng đông,làm giảm sự hình thành các cục máu đông, làm tăng khả năng chảy máu ở bên trong
VT, Aspirin, thuốc kháng viêm không steroid làm giảm sự kết tụ tiểu cầu, làm kéodài thời gian chảy máu, một trong 4 giai đoạn của quá trình liền thương
Hầu hết các loại thuốc hóa trị liệu được sản xuất để ngăn chặn sự trao đổi chấtcủa tế bào, phân chia tế bào nhanh chóng, và sự hình thành mạch và do đó ức chếrất nhiều các con đường đó rất quan trọng để sửa chữa vết thương thích hợp Nhữngloại thuốc ức chế DNA, RNA, hoặc protein tổng hợp làm cho giảm quá trình xơ hóa
và tái tạo mới thành mạch cạnh vết thương [55 ] Thuốc hóa học trị liệu chậm di cư
tế bào vào vết thương, giảm đầu vết thương hình thành ma trận, sản xuất collagenthấp hơn, làm suy yếu gia tăng của các nguyên bào sợi, và ức chế sự co cơ xungquang của vết thương [55 ].
Bên cạnh đó, các thuốc này làm suy yếu chức năng miễn dịch của bệnh nhân,
và do đó cản trở việc viêm dẫn đến làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ Hóa trịgây giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, do đó để lại vết thương dễ bị nhiễmtrùng, gây giao oxy ít hơn để vết thương, và cũng có thể làm cho bệnh nhân dễ bịchảy máu quá mức tại vị trí vết thương
Căng thẳng (stress): Các stress tâm lý hay sinh lý kích thích sự phóng thích
catecholamin, gây ra sự co mạch và cuối cùng làm giảm lưu lượng máu chảy đến
VT Chấn thương, đau, và các bệnh cấp tính hay mãn tính đều có thể gây ra stress
1.2.5.2 Vi khuẩn