Tuy vậy, nếu không được khắc phụcsớm, tác hại của bệnh gan nhiễm mỡ vô cùng nghiêm trọng, có thể phá hủy các tế bào gan, dẫn đến viêm gan, xơ gan, thậm chí ung thư gan, tăng nguy cơ tử
Trang 1QUÁCH XUÂN QUYẾT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA GAN NHIỄM MỠ
DO RƯỢU VÀ KHÔNG DO RƯỢU
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số:
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA 2
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Ngọc Ánh
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ALT : Aminotransferase
AST : Alanin Aminotransferase
Auc : Diện tích dưới đường cong (AuRoc)
ĐTĐ : đái tháo đường
FFA : Free fatty acids
FLI : Fatty liver index
GGT : Gamma glutamyl tranferase
GKNM : gan không nhiễm mỡ
GNM : gan nhiễm mỡ
GNMDR : gan nhiễm mỡ do rượu
GNMKDR : gan nhiễm mỡ không do rượu
MCV : Thể tích trung bình hồng cầu
MELD : Model for End stage Liver Disease
Trang 3PPARγ : Peroxisome proliferator-activated receptor gamma
VLDL : Very low density lipoprotein
WHO : World Health Organistion (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Gan nhiễm mỡ 3
1.1.1 Định nghĩa gan nhiễm mỡ không do rượu 3
1.1.2 Tình hình gan nhiễm mỡ 3
1.1.3 Sinh lý bệnh gan nhiễm mỡ 4
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh gan nhiễm mỡ không do rượu 6
1.1.5: Tiến triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu 8
1.1.6 Nguyên nhân của gan nhiễm mỡ 8
1.1.7 Phân loại gan nhiễm mỡ 9
1.1.8 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng gan nhiễm mỡ 10
1.1.9: Chẩn đoán hình ảnh gan nhiễm mỡ 12
1.1.10 Gan nhiễm mỡ do rượu 14
1.1.11 Tình hình nghiên cứu gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu .26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3 Các chỉ số nghiên cứu 30
2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 31
2.4.1 Chỉ số gan nhiễm mỡ FLI 31
Trang 52.4.4 Các tham số nghiên cứu: 32
2.4.5.Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lipid máu: 34
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 34
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 35
3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới 35
3.2 Đăc điểm lâm sàng 36
3.2.1 Đăc điểm lâm sàng của gan nhiễm mỡ không do rượu 36
3.2.2 Lý do đến khám 36
3.2.3 Tỷ lệ bệnh nhân theo triệu chứng 36
3.2.4 Tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ theo triệu chứng huyết học 37
3.2.5 Tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ theo triệu chứng sinh hóa 37
3.2.6 Tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ theo triệu chứng sinh hóa 37
3.2.7 Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ gan nhiễm mỡ 38
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 39
DỰ KIẾN KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.1: Phân loại BMI áp dụng cho người trưởng thành châu Á 33
Bảng 2.2: Phân loại rối loạn lipid máu 34
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới 35
Bảng 3.3: Lý do đến khám 36
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng 36
Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ theo triệu chứng huyết học 37
Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ theo triệu chứng sinh hóa 37
Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ theo triệu chứng sinh hóa 37
Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ gan nhiễm mỡ 38
Trang 8Hình 1.1 : Tóm tắt cơ chế bệnh sinh gan nhiễm mỡ không do rượu: FFA: Free
fatty acids PPARγ: Peroxisome proliferator-activated receptorgamma, REBP-1c: Sterol regulatory element binding protein,MTP: Triglyceride transfer protein 7Hình 1.2 Hình ảnh vi thể gan bình thường bên trên và vi thể gan nhiễm mỡ
bên dưới 14
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Gan nhiễm mỡ còn gọi là thoái hóa mỡ gan Đó là tình trạng lượng mỡtích tụ trong gan > 5% trọng lượng gan [1-2] Triệu chứng thường thấy làchứng gan to kín đáo, gia tăng vừa phải các men chuyển hóa và phosphatasekiềm [3] Ở giai đoạn gan nhiễm mỡ đơn thuần gần như không gây ảnh hưởngnhiều đến các cơ quan trong cơ thể [1] Tuy vậy, nếu không được khắc phụcsớm, tác hại của bệnh gan nhiễm mỡ vô cùng nghiêm trọng, có thể phá hủy
các tế bào gan, dẫn đến viêm gan, xơ gan, thậm chí ung thư gan, tăng nguy cơ
tử vong [2]
Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh gan nhiễm mỡ là một trong những rốiloạn ở gan thường gặp nhất trên thế giới, với tỷ lệ khoảng 2,8 – 24% dân số[4] Hiện các nhà nghiên cứu đã tìm ra nhiều bằng chứng cho thấy tần suất lưuhành bệnh tăng ở những nơi người dân có chế độ dinh dưỡng quá mức, thừacân, béo phì, những người bị tiểu đường và hội chứng rối loạn chuyển hóa
Gan nhiễm mỡ là căn bệnh phổ biến, không chỉ trên thế giới mà ngay
cả ở Việt Nam Bệnh gan nhiễm mỡ hiện đã trở thành vấn đề sức khỏe đángbáo động, bệnh không chỉ gặp ở những người trưởng thành, người mắc một sốbệnh mạn tính mà xuất hiện cả ở đối tượng là trẻ em [2] Trước đây, Việt Namkhông nằm trong số các quốc gia có mối quan tâm về căn bệnh gan nhiễm
mỡ, nhưng hiện nay, số người đến khám và phát hiện ra mắc căn bệnh nàyngày một nhiều [5] Lý giải hiện tượng này, các chuyên gia cho rằng, đó là dođiều kiện sống của người dân ngày càng được cải thiện, lối sống thay đổi rấtnhiều, từ đó tỷ lệ người mắc bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng tăng lên và hiện
đã đạt con số tương đối cao [6] Theo một điều tra dịch tễ học tại Việt Nam,ước tính cứ 4 người thì có 1 người bị gan nhiễm mỡ
Trang 10Bệnh gan nhiễm mỡ thường có biểu hiện lặng lẽ, rất khó nhận biết nếuchỉ thăm khám bên ngoài và hay tình cờ được phát hiện sau khi khám sứckhỏe Đôi khi người bệnh có thể có những biểu hiện không đặc trưng như yếumệt, sụt cân không rõ nguyên nhân, đau bụng, buồn nôn, vàng da [2].
Gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng mỡ tích tụ trong các tế bào gan dorượu gây ra làm suy giảm chức năng gan [7] Rượu gây độc trực tiếp cho gan,khi uống vào được chuyển hóa ngay tại gan thành những hạt mỡ choán chỗ tếbào gan bình thường gọi là gan nhiễm mỡ
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là một thuật ngữ chung cho mộtloạt các điều kiện ảnh hưởng đến gan ở những người uống ít hoặc không uốngrượu Bệnh ngày càng phổ biến trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phươngTây [8-9] Ở Việt Nam, chưa có thống kê chính thức, nhưng những năm gầnđây, các công trình nghiên cứu trong nước đều cho thấy tỷ lệ bệnh gan nhiễm
mỡ không do rượu ngày càng có xu hướng tăng lên
Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán gan nhiễm mỡ Tuynhiên đây không phải là phương pháp được sử dụng thường quy trong thựchành lâm sàng cũng như trong nghiên cứu, vì đây là một thủ thuật xâm lấn vớimức độ tai biến đáng kể như xuất huyết, nhiễm trùng, rò mật, và có thể gây tửvong với tỷ lệ 0,3% [10] Các phương pháp không xâm lấn để chẩn đoán gannhiễm mỡ ngày càng được áp dụng rộng rãi như siêu âm, Fibroscan, để chẩnđoán gan nhiễm mỡ đã được chứng minh có thể chẩn đoán gan nhiễm mỡ với
độ tin cậy khá cao [11]
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về gan nhiễm mỡ, TạiViệt Nam còn rất ít công trình nghiên cứu được công bố về vần đề này Vì vậy
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: ’’Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu’’ với hai mục tiêu:
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của gan nhiễm mỡ không do rượu.
2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của gan nhiễm mỡ do rượu.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Gan nhiễm mỡ
1.1.1 Định nghĩa gan nhiễm mỡ không do rượu
Gan nhiễm mỡ không do rượu là tình trạng tích lũy của tế bào mỡ trên5% trong các tế bào gan hoặc hơn 5gram mỡ trong 100gram trọng lượng gan
ở những người uống rượu không quá 20gram/ngày (đối với nữ giới) và khôngquá 30gram/ngày (đối với nam giới) [12]
1.1.2 Tình hình gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ không do rượu (GNMKDR) được mô tả lần đầu vào năm
1980 và kể từ đó nhiều nghiên cứu khác nhau đã cho thấy hậu quả nghiêmtrọng của bệnh đối với cá nhân cũng như xã hội
Theo ước tính của tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡtrên toàn thế giới chiếm từ 3 đến 20% toàn dân số [5] Tỷ lệ này thay đổi theotừng quốc gia và khu vực Khoảng 10-20% dân số Mỹ mắc gan nhiễm mỡ,Tần suất lưu hành tại vùng châu Á - Thái bình dương tương đương Bắc Mỹ
10 - 45% Mặc dù tỷ lệ chính xác của GNMKDR ở Anh không được biết, cácnghiên cứu dân số ở Trung Quốc sử dụng các phương thức hình ảnh chính xácnhất cho chẩn đoán gan nhiễm mỡ (cộng hưởng từ) ước tính có khoảng 28-31% dân số nói chung có gan nhiễm mỡ và 8% có một transaminase alaninecao (ALT) do GNMKDR [5] GNMKDR thường cùng tồn tại với các bệnhgan khác như viêm gan C, viêm gan mạn và bệnh gan do rượu và đã đượcchứng minh là gây ra bệnh gan tiến triển 7-9% dân số Hoa kỳ được chẩnđoán GNMKDR qua sinh thiết gan Đa số bệnh nhân ở vào độ tuổi từ 40 - 60tuổi Nhưng bệnh cũng có thể xảy ra ở trẻ em trên 10 tuổi và tỉ lệ mắc bệnh ở
nữ cao hơn nam [13] Theo ước tính của U Ariz, có khoảng 5% dân số bị
Trang 12GNMKDR và 20% trong số đó bị thừa cân Con số này theo nghiên cứu của
B Orlik là 17-33% dân số các nước đã phát triển Còn theo Amarapurkar, tỷ
lệ hiện mắc ở khu vực châu Á Thái Bình Dương dao động từ 5-30 % [1].Theo một thống kê ở Nhật Bản, có khoảng 10% bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm
mỡ không do rượu có biểu hiện viêm gan Ở nhiều nước châu Á khác như Ấn
Độ, Thái Lan, Malaysia…, tỷ lệ GNMKDR cũng đang ngày càng tăng lêncùng với sự du nhập lối sống phương Tây
Người ta chưa xác định được nguyên nhân chính xác của GNMKDR.Tuy nhiên, bệnh thường gặp hơn ở những người bị đái tháo đường, béo phì và
đề kháng insulin Khi nghiên cứu trên 1266 bệnh nhân từ 2004-2008,Neuschwander-Tetri và cs nhận thấy có 49% bị THA; 31% bị ĐTĐ týp 2
Ở Việt Nam chưa có thống kê về số người mắc GNMKDR trong cộngđồng nhưng theo các nghiên cứu gần đây: nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuyếntại Bệnh viện đa khoa (BVĐK) Huế 2008 và Huỳnh Thị Bích Thủy BVĐKCần Thơ 2010 cho thấy tỷ lệ GNMKDR với các rối lọan men gan , mỡ máu,đường huyết lúc đói ngày một tăng có thể lên tới 90% tăng mỡ máu LDL-C
do nhu nhập lối sống phương tây tỷ lệ tăng cân béo phì ở Việt Nam hiện naykhỏang 20-30% Theo ước tính PGS.TS Trịnh Thị Ngọc, có khoảng 20-30%người dân Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ
1.1.3 Sinh lý bệnh gan nhiễm mỡ
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ, nhưng ít nhất có 4 cơchế sau đưa đến sự tích tụ bất thường (chủ yếu là triglyceride) trong các tếbào gan gây ra gan nhiễm mỡ [14], [15]
Thứ nhất: Do chế độ ăn giàu mỡ hoặc tăng sự phân phối acid béo đến gan.Sau khi ăn thức ăn chứa nhiều mỡ thì hầu hết các acid béo có trong thức ănđều được vận chuyển dưới dạng chylomicron (CM) CM là một lipoprotein
Trang 13gồm 90% là TG, 5% là phospholipid, 3% là Cholesterol, 2% protein (chủ yếu
là ApoproteinB).[8] Vì vậy chylomicron vận chuyển chủ yếu là triglyceride vàCholesterol
Chylomicron được hấp thu qua màng đáy của tế bào niêm mạc ruột, rồivào bạch huyết, qua ống ngực vào tuần hoàn ở hợp lưu tĩnh mạch cửa và tĩnhmạch dưới đòn để tới mao mạch gan và các mô mỡ Tại đây dưới tác dụngcủa enzyme lipoprotein lipase, triglycerid bị thủy phân thành acid béo vàglycerol Các acid béo nhanh chóng vào các mô mỡ và tế bào gan để tái tổnghợp thành triglyceride.[6]
Ngoài ra một phần lipid từ thức ăn vào trực tiếp tĩnh mạch cửa để tớigan, chúng lưu hành trong máu dưới dạng acid béo tự do mà không tham giavào chylomycron
Thứ 2: Do sự tổng hợp acid béo hoặc giảm quá trình beta oxy hóa bêntrong ty lạp thể của tế bào Cả hai quá trình này đều làm tăng sự tổng hợptriglycerid
Thứ 3: Quá trình sản xuất triglycerid ra khỏi tế bào gan bị suy yếu hoặc
bị ức chế
Thứ 4: Do sự phân phối quá tải Carbonhydrat đến gan Carbonhydratđược hấp thu vào cơ thể để cung cấp năng lượng và một phần dự trữ dướidạng glycogen Sự phân phối quá tải Carbonhydrat sẽ làm tăng Acetyl CoA vìvậy gây tăng triglycerid
Trang 14CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH SINH GAN NHIỄM MỠ
Sơ đồ 1.1: Trình bày tổng quát các yếu tố liên quan cơ chế bệnh sinh gan nhiễm mỡ (sơ đồ 1.1 Trích từ Sheila Sherlock, James Dooly, “Nutritional and metabolic liver diseases in Diseases of the liver and biliary system”, 10 th
edition Blackwell science 1997, 427 - 434)[16]
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh gan nhiễm mỡ không do rượu
Gan đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa lipid vậnchuyển các acid béo tự do trong huyết tương và sản xuất, dự trữ, vận chuyểnlipoprotein Tuy nhiên sinh lý bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu vẫn chưađược biết đầy đủ Dù vậy nhiều tài liệu cho rằng kháng insulin là tiến trìnhchung của tất cả các giai đoạn gan nhiễm mỡ nguyên phát (bệnh gan nhiễm
mỡ không do rượu) [12], [17] [18]
Kháng insulin
Kháng insulin làm tăng triglyceride và ức chế quá trình este hóa củaacid béo tự do (FFA) trong các mô mỡ Kết quả làm tăng nồng độ FFA tronghuyết tương Sau đó FFA được vận chuyển vào gan[19], [20], [21]
Trang 15Ngoài ra kháng insulin ở các mô dẫn đến tăng glucose và glucogen tronggan, cũng như giảm thải glucose ở ngoại vi dẫn đến tăng đường huyết Các tếbào tuyến tụy thích ứng với tăng đường huyết bằng cách tăng tiết insulin, làminsulin trong máu tăng lên Tăng insulin cũng là một yếu tố chính thúc đẩyviệc tổng hợp triglycerid của gan thông qua điều hòa làm tăng hai yếu tốPPARγ (Peroxisome proliferator-activated receptor gamma) và yếu tố(SREBP-1c: Sterol regulatory element binding protein) [22], [17], [23], [24]
Gan chuyển hóa lipid
Bình thường triglyceride tổng hợp ở gan sau đó sẽ được vận chuyển rakhỏi gan dưới dạng VLDL, nhưng kháng insulin ức chế quá trình vận chuyểnVLDL ra khỏi gan chính vì vậy triglycerid tích lỹ trong gan Triglycerid tíchlũy trong gan đến một mức độ nào đó sẽ gây gan nhiễm mỡ[23], [24], [19]
Vì vậy xảy ra gan nhiễm mỡ khi sự cân bằng giữa cung cấp và tổng hợpcác acid béo tự do vượt quá khả năng oxy hóa của gan
Tóm tắt cơ chế bệnh sinh của gan nhiễm mỡ không do rượu
Hình 1.1 : Tóm tắt cơ chế bệnh sinh gan nhiễm mỡ không do rượu: FFA: Free fatty acids PPARγ: Peroxisome proliferator-activated receptor gamma, REBP-1c: Sterol regulatory element binding protein, MTP: Triglyceride transfer protein (hình 1.1: Trích từ Leon A Adams et al 2005 “Nonalcoholic
fatty liver disease “ vol172, p 899- 905)[19].
Trang 161.1.5: Tiến triển bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.
Gan nhiễm mỡ do tích tụ mỡ không viêm, có thể hồi phục Nhưng việctích tụ mỡ từ không viêm có thể dẫn đến viêm (Chuỗi phản ứng và sự hìnhthành các gốc tự do không kiểm soát được dẫn đến tổn thương các tế bào nhu
mô gan và các tế bào Kupffer), tiến triển xơ hóa dẫn đến xơ gan [17]
Quá trình diễn biến của bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu [25],[26],[11] 25%
GNM Viêm gan nhiễm mỡ
50% 15% 4%
Xơ hóa Xơ gan HCC
1.1.6 Nguyên nhân của gan nhiễm mỡ
- Nguyên nhân thường gặp nhất là do rượu Nhưng trong nhiều trườnghợp, vẫn có những bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ mà không thuộc nhóm sửdụng nhiều rượu [27] Khi cơ thể sản sinh quá nhiều mỡ hoặc chuyển hóa mỡkhông kịp, lượng mỡ thừa sẽ tích trữ trong các tế bào gan và gây nên gan
Trang 17nhiễm mỡ Mặc dù vậy, chế độ ăn giàu chất béo cũng chưa hẳn là nguyênnhân của tình trạng này.
Ngoài rượu, còn một số nguyên nhân thường gặp khác như:
- Béo phì
- Mỡ máu cao
- Tiểu đường
- Gene di truyền
- Sút cân quá nhanh
- Tác dụng phụ của một số loại thuốc như Aspirin, Steroids, Tamoxifenhay Tetracycline
1.1.7 Phân loại gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ được chia làm 4 nhóm
1 Gan nhiễm mỡ không do rượu
Nhóm này không liên quan tới rượu mà do rối loạn chuyển hóa mỡ củagan, dẫn đến dư thừa mỡ trong các tổ chức của gan Bệnh nhân được xếp vàonhóm này khi tỉ lệ mỡ trong gan chiếm trên 10% trọng lượng của gan
2 Gan nhiễm mỡ do rượu
Trong nhóm này, gan nhiễm mỡ là triệu chứng sớm nhất của bệnh viêmgan do rượu Uống rượu quá nhiều sẽ gây tổn thương gan và dẫn đến suygiảm chức năng chuyển hóa mỡ Kiêng rượu giúp làm giảm tình trạng nhiễm
mỡ gan Sau 6 tuần, gan của bạn sẽ không còn nhiễm mỡ Một lưu ý quantrọng ở đây là nếu sử dụng rượu quá nhiều và liên tục thì bệnh gan nhiễm mỡ
có nguy cơ cao tiến triển thành xơ gan
3 Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu.[27]
Với những bệnh nhân thuộc nhóm này, nguyên nhân thực sự không phải
do rượu Khi lượng mỡ trong gan đạt đến một mức độ nhất định, gan to lên và
có thể đi kèm với suy giảm chức năng gan
Trang 18Các triệu chứng chính bao gồm:
4 Gan nhiễm mỡ cấp tính trong quá trình mang thai
Gan nhiễm mỡ cấp là một biến chứng hiếm gặp và có thể gây nguy hiểmđến tính mạng của thai phụ
Các triệu chứng xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kỳ, bao gồm:
- Buồn nôn và nôn liên tục
- Đau vùng hạ sườn phải
- Vàng da
- Cảm thấy khó chịu khắp cơ thể
Phụ nữ mang thai sẽ được kiểm tra sàng lọc, dự phòng và điều trị từsớm Đa phần các triệu chứng sẽ giảm dần sau khi sinh và không để lại hậuquả về sau
1.1.8 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng gan nhiễm mỡ
1.1.8.1: Lâm sàng
Gan nhiễm mỡ không do rượu thường không có dấu hiệu lâm sàng màbệnh thường được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ Các triệuchứng của gan nhiễm mỡ thường nghèo nàn, nếu có thường có các triệuchứng sau:
Đau tức vùng hạ sườn phải
Mệt mỏi nhẹ, đầy bụng, chán ăn
Trang 19Nặng hơn có thể có sốt, vàng da nhẹ.
Bệnh thường kèm theo: Thừa cân béo phì
Tỷ lệ vòng bụng/ vòng mông > 0,9 đối với nam, và > 0,8 đối với nữ
Chỉ số FLI (Fatty liver index) [30], [31], [28], [35]
Công thức tính: FLI= e L / (1 + e L ) * 100
Trong đó:
- L= [ 0,953 x ln(TG) + 0,139 x (BMI) + 0,718 x ln (GGT) + 0,053 x(vòng eo) -15,744 ]
- TG đo bằng mg/ dl
- GGT đo bằng U/l
- chu vi vòng bụng đo bằng cm
FLI là chỉ số gan nhiễm mỡ được tính dựa vào các giá trị là: BMI, chu
vi vòng bụng, TG, GGT FLI có điểm số từ 0 – 100 và ước tính phần trăm củachẩn đoán gan nhiễm mỡ
Nếu FLI ≥ 60 chẩn đoán gan nhiễm mỡ
Nếu FLI < 30 chẩn đoán gan không nhiễm mỡ
Nếu 30 ≤ FLI < 60 nghi ngờ gan nhiễm mỡ
Chỉ số NAFLD- FLS[13], [6], [29], [30], [36], [37], [38], [39]
Trang 20Công thức tính: NAFLD – FLS = [ -2,889 + 1,179 * hội chứng
chuyển hóa (nếu có = 1, nếu không có = 0) + 0,454 * ĐTĐtyp 2 (nếu có
=2 , nếu không có =0) + 0,145 * insulin + 0,038 * AST - 0,936 * AST/ ALT ]
Trong đó insulin đo bằng µU / l và AST, ALT đo bằng U / L
Nếu NAFLD- FLS < - 0,64 chẩn đoán gan không nhiễm mỡ
Nếu NAFLD- FLS ≥ - 0,64 chẩn đoán gan nhiễm mỡ.
Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) định nghĩa của hội chứngchuyển hóa là: Béo phì trung tâm vòng eo ≥ 90cm ở nam giới, ≥80 cm ở phụ
nữ và ít nhất hai trong số các yếu tố sau:
Triglycerid ≥ 1,70mmol/l hoặc đang điều trị cụ thể cho các bất thường lipidHDL- Cholesterol < 1,03mmol/l đối với nam giới và < 1,29mmol/l đốivới nữ giới hoặc điều trị cụ thể cho các bất thường lipid
Huyết áp tâm thu ≥ 130mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg,hoặc điều trị tăng huyết áp được chẩn đoán trước đó
Đường huyết lúc đói Glucose ≥ 5,6mmol/l hoặc đã được chẩn đoánĐTĐ typ 2 trước đó
1.1.9: Chẩn đoán hình ảnh gan nhiễm mỡ.
1.1.9.1: Chẩn đoán gan nhiễm mỡ bằng siêu âm 2D
Siêu âm gan
Siêu âm gan nhiễm mỡ là phương pháp được sử dụng những sóng âm
có tần số cao, tiếp xúc với từng vùng cơ thể, những sự phản xạ sóng âm để tạo
ra hình ảnh cơ quan bên trong cơ thể Đây là phương pháp chẩn đoán gannhiễm mỡ phổ biến và thường được áp dụng.
Theo hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ[40], [41]dựa vào 2 đặc tính độ hồi âm
và độ hút âm gia tăng mà chia gan nhiễm mỡ thành 3 mức độ sau:
Trang 21Độ 1: Gia tăng nhẹ độ hồi âm lan tỏa nhu mô gan, mức độ hút âm chưa
đáng kể, nên vẫn còn xác định được cơ hoành và đường bờ các tĩnh mạchtrong gan
Độ 2: Gia tăng lan tỏa độ hồi âm và độ hút âm, nhưng khả năng nhìn
thấy bờ của các tĩnh mạch trong gan và cơ hoành bị giảm nhiều
Độ 3: Gia tăng rõ rệt mức độ hồi âm, tăng độ hút âm đến mức không còn
nhận diện được các đường bờ tĩnh mạch trong gan, cơ hoành và một phần nhu
mô gan ở phân thùy gan phải trên mặt cắt dưới bờ sườn
1.1.9.2: Chụp cắt lớp điện toán (CT- Scanner)
Chụp cắt lớp điện toán không cản quang là kỹ thuật chẩn đoán khôngxâm nhập đơn giản, hiệu quả để chẩn đoán gan nhiễm mỡ hạt to và hạt nhỏ vì
có sự tương quan rất rõ giữa độ giảm quang của nhu mô gan và lượng tích tụ
mỡ trong các tế bào gan Tuy nhiên giá thành xét nghiệm còn đắt
1.1.9.3: Chụp cộng hưởng từ
Hình ảnh cộng hưởng từ có thể dùng thăm dò gan rất tốt Tuy nhiên, hìnhảnh gan thu nhận được từ các thời điểm khác nhau đều có độ nhạy cảm kémtrong gan nhiễm mỡ hạt to vì không phụ thuộc vào mức độ nhiễm mỡ gan
1.1.9.4: Mô bệnh học gan nhiễm mỡ,
Trang 22Dạng hạt to (macrovesicular): là loại thường gặp Tế bào gan chứanhững túi lớn có kích thước > 25µm.
Dạng hạt nhỏ (microvesicular): Tế bào gan chứa nhiều không bào mỡ cókích thước 3-5µm
Hình 1.2 Hình ảnh vi thể gan bình thường bên trên và vi thể gan
nhiễm mỡ bên dưới (trích từ: Kristina M Utzschneider: The Journal of
Clinical Endocrinology & Metabolism, 91(12):4753-4761)
1.1.10 Gan nhiễm mỡ do rượu
Gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng mỡ tích tụ trong các tế bào gan dorượu gây ra làm suy giảm chức năng gan Rượu gây độc trực tiếp cho gan, khiuống vào được chuyển hóa ngay tại gan thành những hạt mỡ choán chỗ tế bàogan bình thường gọi là gan nhiễm mỡ
Khi bị gan nhiễm mỡ, bệnh nhân thường không có triệu chứng gannhiễm mỡ do rượu rõ rệt, chỉ phát hiện bệnh khi siêu âm và làm một số xétnghiệm liên quan; một số ít có thể có cảm giác mệt mỏi, đầy hơi, khó tiêu,…Tiến triển có thể dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan…
Trang 23Nhiễm mỡ gan mãn tính tùy thuộc vào mức độ uống rượu, thời gianuống rượu và một số bệnh lý kèm theo Khi bị gan nhiễm mỡ mạn tính, bệnhnhân có thể cảm thấy chướng bụng, đau tức vùng gan, chán ăn, run tay, loạnthần, khi xét nghiệm thấy chức năng gan suy giảm Siêu âm thấy nhu mô ởgan tăng âm đều Tiến triển dần dần có thể dẫn tới viêm gan ung thư gan.
Ở giai đoạn gan nhiễm mỡ đơn thuần gần như không gây ảnh hưởng nhiềuđến các cơ quan trong cơ thể Tuy vậy, nếu không được khắc phục sớm, tác hạicủa bệnh gan nhiễm mỡ vô cùng nghiêm trọng, có thể phá hủy các tế bào gan,
dẫn đến viêm gan, xơ gan, thậm chí ung thư gan, tăng nguy cơ tử vong.
1.1.10.1 Định nghĩa nghiện rượu
Rượu là tên chung để chỉ một nhóm các chất hoá học có nhóm chứchydroxyl (OH-) trong công thức hoá học Rượu có rất nhiều loại: methylic,ethylic, butyric… Rượu dùng để uống là rượu ethylic, tên khoa học là ethanol
Tổ chức y tế thế giới trong hội nghị phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 đãđưa ra định nghĩa: Người nghiện rượu là người luôn có sự thèm muốn nên đòihỏi thường xuyên uống rượu dẫn đến rối loạn nhân cách, thói quen, giảm khả
năng hoạt động lao động nghề nghiệp, ảnh hưởng đến sức khoẻ [12] Tài liệu
này cũng nêu ra các tiêu chuẩn chẩn đoán một người được coi là nghiện rượukhi có 3 trong 6 biểu hiện sau:
• Thèm muốn mạnh mẽ hoặc cảm thấy buộc phải uống rượu
• Khó khăn kiểm tra về thời gian bắt đầu uống và kết thúc uống cũng nhưmức độ uống hàng ngày
• Khi ngừng uống rượu thì xuất hiện trạng thái cai, cụ thể là: lo âu, trầmcảm, đau mỏi, rối loạn nhịp tim, cáu bẳn, thô bạo,…và bệnh nhân có ýđịnh uống rượu trở lại để né tránh hoặc giảm nhẹ hội chứng cai
• Có bằng chứng về số lượng rượu uống ngày càng gia tăng
Trang 24• Sao nhãng những thú vui hoặc sở thích trước đây, dành nhiều thời gian
để tìm kiếm rượu, uống rượu
• Vẫn tiếp tục uống mặc dù đã hiểu rõ tác hại của rượu gây ra về cả cơthể và tâm thần
Có ≥ 3 dấu hiệu là nghiện rượu
Mức an toàn trong sử dụng rượu bia: không quá 3 đơn vị rượu/ngày đốivới nam và không quá 2 đơn vị rượu/ngày đối với nữ
Tính đơn vị rượu hay được áp dụng nhất là: Một đơn vị rượu (1 unit ofalcohol) tương đương với ~ 10g rượu nguyên chất
Tính gram rượu: Số g rượu = Lượng rượu(ml)* Nồng độ rượu(%)* 0.8
Standards Drinks, International Center for Alcohol Policies (ICAP), 2005
Để đánh giá nghiện rượu đã có 2 bộ câu hỏi sau thường được sử dụng:Câu hỏi AUDIT và CAGE cụ thể như sau
Câu hỏi Audit:
WHO đưa ra: Tổng số 10 câu hỏi, chẩn đoán nghiện rượu khi: Nam > 8điểm, nữ > 4 điểm, không tính trẻ em và người già > 60 tuổi
Kết quả chẩn đoán ban đầu nghiện rượu: Độ nhạy 51 – 97%, độ đặchiệu 78 – 96%
Bộ câu hỏi AUDIT: (alcohol use disorders identification test)
1 Bạn có thường xuyên uống thức Không Hàng 2 đến 2 đến 4 lần hoặc
Trang 25uống có cồn? bao
giờ
thánghoặc íthơn
4 lầntrong1tháng
3 lầntrong
1 tuần
nhiều hơntrong 1tuần
2 Trung bình khi uống bạn uống bao
nhiêu thức uống có cồn trong 1 ngày?
1 hoặc2
3 hoặc4
5 hoặc6
7 đến9
10 hoặcnhiều hơn
3 Bạn có thường xuyên uống nhiều
hơn 5 ly thức uống có cồn trong 1
ngày?
Khôngbaogiờ
Ít hơnhàngtháng
Hàngtháng
Hàngtuần
Hàng ngàyhoặc gầnnhư hàngngày
4 Trong năm qua, bạn có thường
xuyên cảm thấy khong thể dừng lại
được một khi đã bắt đầu uống?
Khôngbaogiờ
Ít hơnhàngtháng
Hàngtháng
Hàngtuần
Hàng ngàyhoặc gầnnhư hàngngày
5 Trong năm qua, bao nhiêu lần bạn
không thể kiểm soát được hành vi do
uống thức uống có cồn?
Khôngbaogiờ
Ít hơnhàngtháng
Hàngtháng
Hàngtuần
Hàng ngàyhoặc gầnnhư hàngngày
6 Trong năm qua, bạn có thường
xuyên phải uống vào buổi sáng để
làm cơ thể phấn chấn sau khi uống
say vào tối hôm trước?
Khôngbaogiờ
Ít hơnhàngtháng
Hàngtháng
Hàngtuần
Hàng ngàyhoặc gầnnhư hàngngày
7 Trong năm qua, bạn có thường
xuyên cảm thấy tội lỗi hay hối hận
sau khi uống thức uống có cồn?
Khôngbaogiờ
Ít hơnhàngtháng
Hàngtháng
Hàngtuần
Hàng ngàyhoặc gầnnhư hàngngày
8 Trong năm qua, bao lần bạn không
thể nhớ được những sự việc xảy ra
vào tối hôm trước do uống thức uống
Khôngbaogiờ
Ít hơnhàngtháng
Hàngtháng
Hàngtuần
Hàng ngàyhoặc gầnnhư hàng
Trang 26có cồn? ngày
9 Đã bao giờ bạn bị thương hoặc làm
người khác bị thương do say rượu
chưa?
Không Có, nhưng không phải
năm trước
Có, trongnăm trước
10 Đã có người thân, bạn bè, bác sỹ
hay nhân viên chăm sóc sức khỏe nào lo
ngại về hành vi uống thức uống có cồn
của bạn và khuyên bạn cắt giảm chưa?
Không Có, nhưng không phải
năm trước
Có, trongnăm trước
Bảng câu hỏi CAGE:
1 Bạn đã bao giờ thấy rằng mình nên cắt giảm lượng rượu uống hay chưa?
2 Mọi người đã bao giờ làm bạn khó chịu khi chỉ trích thói quen uống
rượu của bạn chưa?
3 Bạn đã bao giờ cảm thấy xấu hổ hay tội lỗi về thói quen uống rượu
của mình chưa?
4 Đã bao giờ bạn phải uống rượu vào buổi sáng để làm mình tỉnh ngủ chưa?
Cách tính điểm: Mỗi câu trả lời được chấm điểm 0 hoặc 1 Tổng điểm
từ 2 trở lên có nghĩa vấn đề rất nghiêm trọng
1.1.10.2 Cơ sở sinh lý bệnh của tổn thương gan do rượu
Quá trình chuyển hoá của rượu trong cơ thể
Sau khi uống, rượu không được tích luỹ trong cơ thể và bị oxy hoá đặcbiệt là ở gan Một người khoẻ mạnh không thể chuyển hoá hơn 160-180gram(g) rượu/ngày Rượu làm tăng sản xuất các enzyme để phục vụ cho quátrình dị hoá, ở người nghiện rượu khi gan chưa bị ảnh hưởng có khả năngchuyển hoá rượu nhiều hơn [13]
- Dạ dày hấp thu 20% rượu theo đường uống, phần còn lại là ở ruột non
Trang 27- Tốc độ hấp thu phụ thuộc: loại đồ uống, thức ăn kèm theo, nồng độrượu, bệnh tiêu hóa kèm theo, thuốc hấp thu cùng Trong điều kiện lý tưởng,80-90% được hấp thu hoàn toàn trong vòng 30-60 phút [13].
- 90% ethanol được khử bởi enzyme oxy hoá, chỉ 5-10% thải qua thận,phổi và mồ hôi ở nguyên dạng [13], [14]
Chuyển hóa của ethanol chủ yếu xảy ra ở gan Quá trình này được chia
làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuyển hoá ethanol thành acetaldehyde, giai đoạn này có
3 con đường chuyển hoá [13], [14]
Sơ đồ 1.2 Giai đoạn 1 chuyển hoá ethanol [13], [14].
- Alcohol dehydrogenase (ADH): là con đường chuyển hoá chính Tỷ lệ
NAD / NADH thay đổi cho thấy khả năng oxy hoá khử của tế bào
- Hệ thống oxy hoá ethanol ở microsom (MEOS: Microsomal enzyme
oxidising system) trong lưới nguyên sinh chất của tế bào gan Đây là hệ thốngenzyme phụ thuộc cytochrom P450 có tác dụng oxy hoá ethanol: khi nồng độethanol thấp khả năng chuyển hoá cũng thấp, nhưng khi nồng độ cao và ởngười nghiện rượu khả năng chuyển hoá tăng lên 10% Một isoenzym quantrọng xúc tác cho quá trình oxy hoá ethanol là CYP2E1 [13], [15]
- Hệ thống peroxidase – catalase: tham gia ít hơn trong quá trình
chuyển hoá ethanol