DƯƠNG VĂN KHƯƠNGSO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA PHIM X-QUANG VỚI CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN VỠ MÂM CHÀY ĐỘ I, II, III THEO PHÂN LOẠI SCHATZKER ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Hà Nội - 2018... B
Trang 1DƯƠNG VĂN KHƯƠNG
SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA PHIM X-QUANG VỚI CẮT LỚP VI TÍNH
TRONG CHẨN ĐOÁN VỠ MÂM CHÀY ĐỘ I, II, III
THEO PHÂN LOẠI SCHATZKER
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
DƯƠNG VĂN KHƯƠNG
SO SÁNH GIÁ TRỊ CỦA PHIM X-QUANG VỚI CẮT LỚP VI TÍNH
TRONG CHẨN ĐOÁN VỠ MÂM CHÀY ĐỘ I, II, III
THEO PHÂN LOẠI SCHATZKER
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 60720166
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS NGUYỄN DUY HUỀ
Hà Nội - 2018
Trang 3BN : Bệnh nhân
CLVT : Cắt lớp vi tính
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Giải phẫu đầu trên xương chày và khớp gối 3
1.1.1 Giải phẫu đầu trên xương chày 3
1.1.2 Giải phẫu khớp gối 3
1.2 Vận động của khớp gối 3
1.3 Đại cương về vỡ mâm chày 3
1.3.1 Nguyên nhân 3
1.3.2 Cơ chế vỡ mâm chày 3
1.3.3 Phân loại vỡ mâm chày 3
1.3.4 Phân loại gãy xương hở 3
1.3.5 Chẩn đoán lâm sàng vỡ mâm chày 3
1.3.6 Chẩn đoán hình ảnh vỡ mâm chày 3
1.3.7 Các thể lâm sàng vỡ mâm chày 3
1.3.8 Chỉ định điều trị vỡ mâm chày dựa theo phân độ trên phim CLVT 4
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 5
2.1.1 Thời gian nghiên cứu: 5
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 5
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 5
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: 5
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 5
2.3 Phương pháp nghiên cứu 6
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 6
Trang 52.3.4 Phương tiện và kỹ thuật 6
2.4 Các dữ liệu cần thu thập 7
2.4.1 Các biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 7
2.4.2 Các biến số về đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 7
2.4.3 Đặc điểm hình ảnh XQ và CLVT: 7
2.4.4 Kết quả sau mổ: 7
2.5 Sai số và cách khống chế sai số: 7
2.5.1 Sai số: 7
2.5.2 Cách khống chế sai số: 7
2.6 Quản lý và phân tích số liệu: 8
2.7 Đạo đức nghiên cứu: 8
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 9
3.1.1 Theo giới 9
3.1.2 Theo nhóm tuổi 9
3.2 Đặc điểm lâm sàng 10
3.2.1 Nguyên nhân 10
3.2.2 Triệu chứng chính 11
3.2.3 Phân loại chấn thương trên lâm sàng 11
3.3 Đặc điểm hình ảnh XQ và CLVT 12
3.3.1 Phân độ vỡ theo Schatzker trên phim XQ: 12
3.3.2 Đối chiếu tổn thương xương trên phim XQ và CLVT 12
3.3.3 Mối tương quan giữa giới tính với phân độ gãy loại gãy xương trên lâm sàng 15
Trang 63.3.4 Mối liên quan giữa độ tuổi với phân độ gãy loại gãy xương trên
lâm sàng 15
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 16
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 16
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 9
Bảng 3.2 Phân bố theo nguyên nhân chấn thương 10
Bảng 3.3 Phân bố các triệu chứng chính 11
Bảng 3.4 Phân loại chấn gãy xương trên lâm sàng 11
Bảng 3.5 Phân độ vỡ mâm chày trên phim chụp XQ 12
Bảng 3.6 Chẩn đoán đường gãy xương trên XQ và CLVT 12
Bảng 3.7 So sánh độ lún xương trên XQ và CLVT 12
Bảng 3.8 Vị trí lún xương trên CLVT 13
Bảng 3.9 Mối tương quan giữa độ lún và vị trí lún 13
Bảng 3.10 So sánh số mảnh xương gãy trên phim XQ và CLVT 13
Bảng 3.11 Mối tương quan giữa số mảnh xương gãy theo phân độ Schatzker 14
Bảng 3.12 Bảng so sánh mức độ di lệch xương trên phim XQ và CLVT: 14
Bảng 3.13 Các tổn thương phối hợp trên CLVT 14
Bảng 3.14 Mối tương quan giữa giới tính với phân độ gãy xương trên lâm sàng 15
Bảng 3.15 Mối tương quan giữa độ tuổi với phân loại gãy xương trên lâm sàng 15
Bảng 3.16 Các tổn thương phối hợp trong kết quả mổ 15
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 9Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 10Biểu đồ 3.3 Phân bố theo nguyên nhân chấn thương 11
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta, tỷ lệ xe máy ngày một tăng, mật độ giao thông khôngngừng tăng và tai nạn giao thông ngày càng nhiều Chấn thương khớp gối,cẳng chân là một tổn thương rất thường gặp Và theo thống kê, gãy mâm chày
là loại tổn thương gặp chiếm tỷ lệ 5 đến 8% trong gãy xương cẳng chân
Vỡ mâm chày là một loại tổn thương phức tạp Không chỉ ở tổn thươngxương, mà nó còn ở tổn thương phạm khớp gây ảnh hưởng đến vận động.Ngoài ra, các tổn thương phối hợp như dây chằng, sụn chêm, mạch máu…cũng làm cho chấn thương thêm phần phức tạp
Chẩn đoán vỡ mâm chày không khó Dựa trên lâm sàng kết hợp vớichụp X-quang (XQ) thường quy có thể chẩn đoán xác định được vỡ mâmchày Chúng ta cũng có thể dựa vào phim XQ để phân loại các loại vỡ mâmchày Một số cách phân loại được phổ biến rộng rãi như: phân loại của Hohl(1967),của Schatzker (1979), của AO - ASIF (1991) …
Phân loại vỡ mâm chày của Schatzker là phân loại mà được các phẫuthuật viên thường dùng nhất hiện nay Nó phản ánh được mức độ lún xương, độ
di lệch ổ gãy…Tuy nhiên vỡ mâm chày không chỉ đơn thuần chỉ dựa vào độ lún,
độ di lệch, mảnh xương gãy trên phim XQ, nó phức tạp hơn vậy rất nhiều
Chính vì những lý do trên mà các phương pháp chụp cắt lớp vi tính(CLVT) và cộng hưởng từ (CHT) đã được sử dụng để cải thiện chẩn đoán cáctổn thương chính xác hơn Chụp CLVT cho ta những hình ảnh rõ ràng hơn vềtổn thương xương và cả phần mềm, đặc biệt với kỹ thuật chụp có tiêm thuốccản quang Mặt khác CHT lại cho ta những hình ảnh rõ ràng hơn trong chẩnđoán phần mềm, dây chằng, các sụn khớp
Ngày nay, các máy chụp CLVT càng được nâng cao hơn về số lớp cắt,
độ dày lớp cắt ngày càng mỏng và công nghệ tái tạo trên các mặt phẳng, tái
Trang 10tạo trên không gian 3 chiều giúp các bác sỹ có cái nhìn toàn cảnh hơn về tổnthương Trên thế giới, sự kết hợp của chụp XQ và CLVT trong chẩn đoán vỡmâm chày nói riêng và các chấn thương xương khớp nói chung đã được nhiềutác giả công bố Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng chụp CLVT đã cải thiện độ tincậy của hệ thống phân loại vỡ mâm chày của OTA / AO, Schatzker và phânloại của Hohl Nhìn chung, tất cả ba hệ thống phân loại đều cho thấy khả năngtái tạo và quan sát bên trong tốt hơn khi được phân loại bằng CT-scan [1]
Ở Việt nam cũng đã có những nghiên cứu về vỡ mâm chày và so sánhgiá trị của hình ảnh XQ và CLVT với vỡ mâm chày trong chẩn đoán và điềutrị, nhưng chưa có nghiên cứu nào cụ thể về các phân loại vỡ mâm chàySchatzker type I, II, III Vì vậy, chúng tôi đã quyết địn làm nghiên cứu đề tài:
“So sánh giá trị của phim x-quang với cắt lớp vi tính trong chẩn đoán vỡ mâm chày độ I, II, III theo phân loại Schatzker” Với hai mục tiêu:
1: Mô tả chẩn đoán vỡ mâm chày trên lâm sàng và trên phim X-quang, cắt lớp vi tính; các cách phân độ vỡ mâm chày.
2: Đối chiếu kết quả phim X-quang với cắt lớp vi tính 64 dãy trên bệnh nhân vỡ mâm chày Schatzker độ I, II, III có mổ.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu đầu trên xương chày và khớp gối
1.1.1 Giải phẫu đầu trên xương chày.
1.1.2 Giải phẫu khớp gối.
1.3.2 Cơ chế vỡ mâm chày.
1.3.3 Phân loại vỡ mâm chày.
1.3.3.1 Theo AO
1.3.3.2 Theo Hohl
1.3.3.3 Theo Shatzker
1.3.4 Phân loại gãy xương hở.
1.3.5 Chẩn đoán lâm sàng vỡ mâm chày.
1.3.6 Chẩn đoán hình ảnh vỡ mâm chày.
1.3.7 Các thể lâm sàng vỡ mâm chày
1.3.7.1 Vỡ mâm chày có hội chứng khoang.
1.3.7.2 Vỡ mâm chày có biến chứng mạch máu.
Trang 121.3.7.3 Vỡ mâm chày có biến chứng tổn thương dây thần kinh mác chung
1.3.8 Chỉ định điều trị vỡ mâm chày dựa theo phân độ trên phim CLVT.
Trang 13Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
2.1.1 Thời gian nghiên cứu:
- Từ tháng 7/2018 đến tháng 5/2019
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
- Khoa CĐHA bệnh viện Việt Đức
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán vỡ mâm chày ngoài thuộc độ I, II, IIItheo phân loại Schatzker
- BN có đủ phim X quang vùng tổn thương 2 tư thế thẳng và nghiêng
- BN được chụp CLVT 64 dãy, phim có đầy đủ các hướng cắt Axial,Coronal, Sagital và hình mô phỏng 3D
- Kết quả XQ và CLVT về hình thái tổn thương của mâm chày do các bá
sỹ chuyên khoa CĐHA có kinh nghiệm đọc theo nội dung nghiên cứu (có sựtrao đổi thống nhất với bác sỹ về nội dung và phương pháp tiến hành)
- Bệnh nhân được mổ và điều trị tại khoa Chấn thương chi dưới - Bệnhviện Việt Đức
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Các trường hợp chẩn đoán vỡ mâm chày không thuộc loại Schatzker I,
II, III
- Các BN vỡ MC xếp loại Schatzker I, II, III nhưng không có chỉ định mổ
- Kỹ thuật chụp chưa đúng, chưa đầy đủ các mặt cắt trên phim chụp,hoặc lớp cắt quá dày
- Hình ảnh phim không rõ nét
Trang 142.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu
- Sơ đồ nghiên cứu:
2.3.2 Cách chọn mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu.
Tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn như trên trong khoảng thờigian từ tháng 7/2018 đến tháng 5/2019
2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin.
- Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án tại khoa phẫu thuật chi dưới bệnhviện Việt Đức với những bệnh nhân còn đang nằm viện
- Phiếu kết quả và phim chụp CLVT của bệnh nhân được đọc bởi các bác
sỹ khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Việt Đức
2.3.4 Phương tiện và kỹ thuật.
- Phương tiện: Máy chụp XQ kỹ thuật số, Máy chụp CLVT 64 dãy
Trang 152.4 Các dữ liệu cần thu thập.
2.4.1 Các biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
- Theo giới
- Theo tuổi
2.4.2 Các biến số về đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.
- Nguyên nhân chấn thương:
- Tập huấn nâng cao trình độ của phẫu thuật viên
- Máy chụp XQ, CLVT được chuẩn hóa
- Thu thập thông tin bệnh nhân từ hồ sơ bệnh án cẩn thận, chi tiết
Trang 162.6 Quản lý và phân tích số liệu:
- Số liệu được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
- Các biến số định lượng (như độ di lệch, độ lún tính bằng mm) đượctrình bày dưới dạng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn (và giá trị tối thiểu, giátrị tối đa nếu phù hợp) Kiểm định sự khác biệt của các biến số này giữa 2nhóm (thí dụ giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài) được thực hiện bằngphép kiểm t-test Kiểm định sự khác biệt của biến số định lượng của nhiềunhóm được thực hiện bằng phép kiểm phân tích phương sai (ANOVA)
- Biến số định tính (thí dụ như có thoái hóa hay không thoái hóa) được trìnhbày theo tần suất và tỷ lệ phần trăm So sánh sự khác biệt của phân bố biến sốđịnh tính được thực hiện bằng phép kiểm Chi-square Nếu giả định của phépkiểm Chi-square không đạt (khi có trên 29% các ô có vọng trị nhỏ hơn 5) thìphép kiểm định Fisher sẽ được sử dụng
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi mức ý nghĩa p < 0.05
2.7 Đạo đức nghiên cứu:
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích củanghiên cứu
- Các đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Toàn bộ số liệu được thu thập trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực,chính xác
- Nghiên cứu được tiến hành nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu, hỗ trợchẩn đoán và điều trị, không gây nguy hại cho đối tượng nghiên cứu
- Mọi thông tin và số liệu nghiên cứu được bảo mật theo chế độ quyđịnh Chỉ những thành viên trong nhóm nghiên cứu, người hướng dẫn và hộiđồng khoa học của trường mới được sử dụng bộ tài liệu này
Trang 17Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Theo giới
Nam Nu
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính.
Nhận xét: Trong tổng số N BN, số BN nam chiếm %, ĐT nữ chiếm % Vỡmâm chày gặp chủ yếu là ở giới … hơn là giới …
Trang 18Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.
Nhận xét: Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là …sau đó đến…và cuối cùng là…
Trang 19Biểu đồ 3.3 Phân bố theo nguyên nhân chấn thương
Nhận xét: Nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất là do tai nạn giao thông…
Nhận xét: Triệu chứng chiếm tỷ lệ cao nhất là…và thấp nhất là…%
3.2.3 Phân loại chấn thương trên lâm sàng
Bảng 3.4 Phân loại chấn gãy xương trên lâm sàng.
3.3.1 Phân độ vỡ theo Schatzker trên phim XQ:
Bảng 3.5 Phân độ vỡ mâm chày trên phim chụp XQ.
Trang 203.3.2.1 Đường gãy xương:
Bảng 3.6 Chẩn đoán đường gãy xương trên XQ và CLVT
3.3.2.4 Mối tương quan giữa độ lún và vị trí lún:
Bảng 3.9 Mối tương quan giữa độ lún và vị trí lún.
Trang 21Bảng 3.10 So sánh số mảnh xương gãy trên phim XQ và CLVT.
Không có mảnh xương gãy
3.3.2.6 Mối tương quan giữa số mảnh xương gãy với độ gãy Schatzker:
Bảng 3.11 Mối tương quan giữa số mảnh xương gãy theo phân độ
3.3.2.7 Đo độ tăng bề rộng của mâm chày:
Bảng 3.12 Bảng so sánh mức độ di lệch xương trên phim XQ và CLVT:
3.3.2.8 Tổn thương phối hợp trên phim CLVT:
Bảng 3.13 Các tổn thương phối hợp trên CLVT
Trang 22Tổn thương dây thần kinh mác chung
3.3.3 Mối tương quan giữa giới tính với phân độ gãy loại gãy xương trên lâm sàng.
Bảng 3.14 Mối tương quan giữa giới tính với phân độ gãy xương trên lâm
Trang 24DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
- Dự kiến khuyến nghị dựa theo kết quả nghiên cứu
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan tài liệu và viết đề cương Tháng 6/2018
2 Thiết kế công cụ thu thập số liệu Tháng 7/2018
3 Thu thập số liệu Từ tháng 7/2018 – 5/2019
4 Quản lý và phân tích số liệu Tháng 5/2019 – 7/2019
5 Viết báo cáo, báo cáo kết quả Tháng 8/2018 – 11/2019
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alexander Brunner , Monika Horisberger, Benjamin Ulmar, AlexanderHoffmann, Reto Babst “Classification systems for tibial plateaufractures; Does Computed tomography scanning improve theirreliability?”
2. Josephschatzker, M.D,Robertmbroom, M.D AND David Brucem B.A
“The Tibia1 Plateau Fracture The Toronto Experience 1968-1975”
3. J Schatzker, “Fractures of the Tibial Plateau”
Classification and Guides to Treatment p447-469
4 Trịnh Văn Minh “Giải phẫu người tập 1”
5 Frank H.Netter, MD “Atlas giải phẫu người” 2007.
6 Phạm văn Ngọc; Nguyễn Đức Phúc “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang
và kết quả điều trị phẫu thuậ vỡ mâm chày ngoài do chấn thương tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức” Đề tài luận văn thạc sỹ ngoại khoa 2009.
7. Trần Lê Đồng “Nghiên cứu hình thái tổn thương mâm chày và kết quả điều trị gãy kín loại Schatzker V và VI bằng kết xương nẹp vít” Luận án tiến sỹ chấn thương chỉnh hình 2014.
8 AO Foundation (2010), Müller AO Classification of Fractures—Long
Bones, AO Foundation, Switzerland, pp 5
9. Zeltser D W., Leopold S S (2013), "Classifications in brief: Schatzker
classification of tibial plateau fractures", Clin Orthop Relat Res, 471 (2), pp
10 Wiss D.A., Watson J.T (1996), "Fractures of the proximal tibia and
fibula", Rockwood and Green's fractures in adults, Lippincott-Raven, 4th
edition, Philadelphia, Vol 2, pp 1919-1956
11 Tscherne H., Lobenhoffer P (1993), "Tibial plateau fractures.
Management and expected results", Clin Orthop Relat Res, (292), pp.
87-100 Kode L., Lieberman J M., Motta A O., et al (1994),
"Evaluation of tibial
Trang 27Độ lún mâm chày được xác định theo các bước:
- Vẽ đường thẳng song song với khe khớp gối, đường thẳng này nằmtrong mặt phẳng có phần mặt khớp mâm chày không tổn thương (đường thẳng
A trong Hình 4.1)
- Vẽ đường thẳng thứ hai (đường thẳng B trong Hình 2.12) song songvới đường thẳng A, đường thẳng B đi qua vị trí mặt khớp mâm chày bị lúnnhiều nhất
- Khoảng cách d từ đường thẳng A đến đường thẳng B được ghi nhận là
độ lún mâm chày
Trang 28Hình 4.1 Cách xác định độ lún mâm chày trên X-quang
Trang 29- Đo kích thước ngang lớn nhất của mâm chày ở chân gãy (khoảngcách d
trong Hình 4.2.) và chân không gãy (d’)
- Độ tăng bề rộng mâm chày là hiệu số của d – d’