1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh nam hà nội phòng giao dịch nam đô (1)

67 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô.. Đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Ngân h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả khóa luận tốt nghiệp

SV: Puna CHANTHAMATH

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 :NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .4

1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 4

1.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng 4

1.1.2 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng 4

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế 5

1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại 7

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 7

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 14

1.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng 14

1.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng 16

1.3.3 Các nhân tố khác 18

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI – PHÒNG GIAO DỊCH NAM ĐÔ 20

2.1 Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 20

Trang 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô .202.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 212.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 232.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 232.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 312.2.1 Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 31

2.2.2 Điều kiện chung đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp 35

2.2.3 Thực trạng cấp tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 37

2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 44

CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI – PHÒNGGIAO DỊCH NAM ĐÔ 49

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

49

Trang 4

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam 49

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch Nam Đô 49

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 50

3.2.1 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng 50

3.2.2 Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay 51

3.2.3 Hoàn thiện quy trình tín dụng 53

3.2.4 Nâng cao trình độ nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực 55

3.2.5.Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 56

3.3 Một số kiến nghị 56

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 56

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 57

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô 57

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Kết quả kinh doanh của phòng giao dịch 30Hình 2.2: So sánh nợ quá hạn và tổng dư nợ của phòng giao dịch 39Hình 2.3: So sánh hiệu suất sử dụng vốn của phòng giao dịch Nam Đô 42

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của phòng giao dịch Nam Đô 24

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của phòng giao dịch Nam Đô 27

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch Nam Đô 29

Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn tại Phòng giao dịch 38

Bảng 2.5: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng của Phòng giao dịch Nam Đô 40

Bảng 2.6: Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng vốn của phòng giao dịch Nam Đô 42

Bảng 2.7: Tình hình thu nợ của phòng giao dịch Nam Đô 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Namnói riêng có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế có nhiều chuyểnbiến, đời sống kinh tế xã hội ngày càng được mở rộng và nâng cao, năng lựcsản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên Đóng góp

của ngành ngân hàng trong sự phát triển này rất đáng kể, với vai trò là "người

đi vay" và " người cho vay" ngành ngân hàng đã có những thay đổi tích cựcphù hợp với tình hình thực tiễn, cố gắng đưa vốn vào lưu thông nhằm tạo ranhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy kinh tế không ngừng phát triển Ngànhngân hàng nói chung và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam nói riêng đã có những thuận lợi cơ bản từ chính sách mới của nhà nước

về cho vay bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi xuất Những cơ chế này gópphần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp vay vốn,lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngân hàng từng bước hộinhập với khu vực và thế giới

Bên cạnh những thuận lợi, công tác đầu tư mở rộng tín dụng trong thờigian qua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngânhàng ngày càng gay gắt Trong hoạt động ngân hàng rủi ro thường xuyên xảy

ra và có nguy cơ xấu làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngânhàng thương mại

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tín dụng tronghoạt động của Ngân hàng Với những kiến thức đã học và qua thực tế tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà

Nội – phòng giao dịch Nam Đô , tôi xin chọn đề tài "Nâng cao chất lượng tín

dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô".

Trang 9

2 Đối tượng và m ục tiêu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

- Mục tiêu nghiên cứu:

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về tín dụng

+ Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô trong 3 năm 2013, 2014, 2015.

+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động tín dụng đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô.

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phònggiao dịch Nam Đô

+ Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu bắt đầu từ ngày 25/01/2016đến ngày 31/04/2016 Số liệu sử dụng cho nghiên cứu là số liệu trong 3 năm

2013, 2014, 2015 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về vấn đề: Nâng cao chất

lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô.

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu trên, trong chuyên đề này tôi đã sử dụng một

số phương pháp như sau:

+ Phương pháp luận

+ Phương pháp thống kê kinh tế

+ Phương pháp phân tích

+ Phương pháp so sánh

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Tên khóa luận: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô ’’

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch

Nam Đô

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tíndụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánhNam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nghiêm Văn Bảy đã hướngdẫn em trong qua trình thực hiện khóa luận, cùng các cô chú anh chị tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam HàNội – phòng giao dịch Nam Đô đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thựctập tại đây

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong thời hạn nhất định với chi phí nhất định, phản ánhquan hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong nền kinh tế trên cơ sở hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn

Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thểtrong nền kinh tế với tư cách người được cấp tín dụng lẫn được cấp tín dụng.Song người ta thường đề cập đến ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng

1.1.2 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng

Hoạt động tín dụng có thể chia ra nhiều hình thức tùy theo các tiêu thứcphân loại khác nhau

 Xét theo mục đích:

- Cho vay kinh doanh bất động sản

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay công nghiệp và thương mại

- Cho vay cá nhân

 Xét theo thời hạn:

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay trung hạn

Trang 12

- Cho vay dài hạn

 Xét theo đảm bảo:

- Cho vay có đảm bảo

- Cho vay không có đảm bảo

 Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng

- Cho vay trực tiếp

- Cho vay gián tiếp

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp

- Cho vay phi trả góp

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế

Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất dựa trên vốn chủ sở hữu và vốnvay Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệuquả bởi vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để cóthể vay vốn được từ các ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uytín của mình đối với ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Muốnvậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án cómức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thịtrường, khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình saocho có hiệu quả Điều đó tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án

Trang 13

Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâugiám sát sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộcdoanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với nhữngthay đổi của thị trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh

đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp lường trướcđược những khó khăn, vượt qua khó khăn để đứng vững, điều này cũng gópphần nâng cao hiệu quả kinh tế

- Thứ hai: tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tụccủa nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiên tệ trong nền kinh tế tạo cơchế phân phối vốn một cách có hiệu quả

Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữalượng tiền cầ thiết để dự trữ vật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh doanhtrước đó Vì vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúcthiếu vốn Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiếtkiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách được NHTM huy động và sửdụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầutiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầuchi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu

- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và

các chính sách tiền tệ

Một trong những đặc điểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiềnthông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khốilượng tiền cung ứng thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTMđối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thức tín dụng NHNN

có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông

Trang 14

- Thứ tư: Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối

quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế

Trước xu thế quốc tế hóa, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn đượcđặt ra Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ muabán với các thành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ SàiGòn Thương Tín với các doanh nghiệp nước ngoài NHTM có thể thúc đẩymối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay đối với doanhnghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh

tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triền

1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn các nhu cầu của các bên liên quan(khách hàng, bản thân ngân hàng và nền kinh tế nói chung) đến hoạt động tíndụng của NHTM Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (có thể đolường qua các chỉ tiêu định lượng như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn,…),vừa trừu tượng (có thế được xem xét thông qua những chỉ tiêu định tính nhưkhả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế,…)

Chúng ta có thể nhận thức về chất lượng tín dụng trên nhiều góc độ khác nhau:

* Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng trước hết phải nói đến tính antoàn của khoản vay, việc đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn củakhách hàng, sau đó là sự mang lại lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng.Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng phải được thể hiện ở sự gia tăng lợinhuận, sự tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng mức quy định và

Trang 15

ngày càng giảm, sự cân đối giữa nguồn vốn với dư nợ của ngân hàng, sự hợp

lý của cơ cấu tín dụng…

* Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được hiểu là sự phù hợp củakhoản tín dụng với nhu cầu vay vốn của khách hàng tức là khách hàng đượcvay với lãi suất và kỳ hạn hợp lý Ngoài ra, thủ tục cho vay đơn giản, đảm bảotiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng nhưng vẫn tuân thủ đúng cácnguyên tắc và các quy định của pháp luật về tín dụng

* Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc tạo ra hiệuquả kinh tế và cải thiện đời sống xã hội Cụ thể: chất lượng tín dụng đượcnâng cao phải góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, qua đó tạo ranhiều công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu nhập cho dân cư, và tăng nguồnthu cho NSNN

Tóm lại, để có được chất lượng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải

có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tíntrong hoạt động Hay nói cách khác, chất lượng tín dụng tương quan tỷ lệ vớihiệu quả và độ tin cậy Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tíchđánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác cácnguyên nhân tồn tại về chất lượng sẽ giúp ngân hàng tìm được những biệnpháp quản lý thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động, đứng vững trong nềnkinh tế thị trường sôi động và cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.2.1 Theo chỉ tiêu định tính

Thực tiễn nguyên tắc cho vay là một yêu cầu quan trọng đối với hoạtđộng cho vay, là căn cứ pháp lý cơ bản để đảm bảo sự hoạt động vững chắccủa mọi ngân hàng Vì vậy để đánh giá chất lượng một khoản vay điều đầu

Trang 16

tiên phải xem xét là khoản cho vay đó có đảm bảo nguyên tắc vay hay không.Nguyên tắc cơ bản của cho vay là:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanhcủa ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế

+ Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tínhchất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy

đủ Người đi vay phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng Một trong những yếu tố giúp cho việc thực hiệnnguyên tắc này là triển khai cho vay ngân hàng phải xác định chính xác thờihạn cho vay Thời hạn cho vay được xác định kể từ khi người vay nhận khoảnvốn vay đầu tiên cho đến khi người vay trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đượcthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Việc trả

nợ không đúng hạn có thể xảy ra hai trường hợp:

+ Trả trước hạn đã định: có thể do khách hàng kinh doanh tốt sớm thuhồi vốn trả ngân hàng nhưng cũng có thể do khách hàng sau khi vay đã thayđổi ý định sản xuất kinh doanh hoặc vay tiền được ở một nơi khách với lãisuất thấp hơn, cũng có thể do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích và bịbuộc phải hoàn lại vốn vay

+ Trả sau thời hạn đã định: khi gần đến kỳ hạn trả nợ, cán bộ tín dụng sẽgửi giấy báo nợ cho khách hàng Trường hợp khách hàng gặp khó khăn trongsản xuất kinh doanh do nguyên nhân khách quan đưa lại thì khách hàng sẽđược gân hàng gia hạn nợ sau khi cán bộ tín dụng thẩm định lại nhữngnguyên nhân và biện pháp mà khách hàng đưa ra có đúng với thực tế không.Đối với các khoản vay ngắn hạn, thời gian gia hạn nợ không vượt quá mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh và tối đa là 12 tháng, còn các khoản vay trung và

Trang 17

dài hạn tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng Trường hợp khách hàng không trả được nợ do nguyên nhân chủquan thì sẽ chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn

Như vậy cả hai trường hợp trả nợ trước và sau đều thể hiện chất lượngtín dụng có vấn đề

- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quyđịnh của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Việc xây dựng quy trình tín dụngchặt chẽ và hợp lý, tuân thủ các nguyên tắc cấp tín dụng sẽ góp phần nâng caohiệu quả hoạt động quản trị, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho ngânhàng, nâng cao doanh lợi cũng như đảm bảo chất lượng tín dụng

- Khả năng thu hút khách hàng: ở đây chính là việc giữ được nhữngkhách hàng truyền thống và thu hút được nhiều khách hàng mới đến vay vốn,đồng thời phát triển tốt các quan hệ với khách hàng tiềm năng

- Tính bền vững: mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là mục tiêu lợinhuận Tuy nhiên để đạt mục tiêu đó thì hoạt động tín dụng của ngân hàngphải được duy trì và triển khai theo những chiến lược phát triển bền vững Khi

có hệ thống chiến lược phát triển bền vững sẽ đảm bảo cho kinh doanh ổnđịnh, tăng trưởng đều đặn, giữ được khách hàng truyền thống, mở rộng tíndụng một cách vững chắc, nâng cao vị thế của mình, nhờ đó ổn định doanhthu, giảm thiểu chi phí và rủi ro

1.2.2.2.Theo chỉ tiêu định lượng

* Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn màkhách hàng không trả được số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của sốtiền đó và không được ngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàng chuyểnthành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này(cao hơn lãi suất thông thường) Đây là những khoản nợ có độ rủi ro cao và

Trang 18

ngân hàng có khả năng mất vốn Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở

nợ quá hạn, người ta thường thông qua tỷ lệ nợ quá hạn:

Tổng dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = X 100%

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao Chỉ tiêu này cho

thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu đượcdùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro TD tại NH

Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngânhàng là tất nhiên Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, đểđảm bảo an toàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắnggiảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn Chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chấtlượng tín dụng ngắn hạn

Chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay Chỉtiêu này còn chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng, một ngânhàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh và thôngbáo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi, để tránh tình trạngtrong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồiquá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng Tuy nhiên,nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì tỷ lệ này sẽ ở mức thấp nhấtnhưng không có ý nghĩa thực tiễn

Thông thường khi lập bảng theo dõi nợ quá hạn ngân hàng thường phân

nợ quá hạn theo:

Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tíndụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

Trang 19

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày Các khoản

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180

ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời

hạn đã cơ cấu lại

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360ngày Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý Các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

*Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quânTrong đó: Dư nợ bình quân trong kỳ =( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuốikỳ)/2

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD của NH, thời gian thuhồi nợ của NH là nhanh hay chậm.Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi làtốt và việc đầu tư càng an toàn

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng của ngân hàngcàng nhanh, điều này cũng chứng tổ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó

tỷ lệ này cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt Mặtkhác vòng quay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tộc độ luân chuyển tiền tệ trongnền kinh tế nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản suất và lưu

Trang 20

thông hàng hoá Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyểnvốn tín dụng nhanh nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng củadoanh nghiệp trong phát triển kinh doanh.

*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng nguồn vốn:

Hiệu suất sử dụng Tổng dư nợ

=

nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huyđộng, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của NH Chỉ tiêunày lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốncủa NH còn chưa tốt

Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củangân hàng,liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vayhay chưa?

Trang 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng

 Chính sách tín dụng của Ngân hàng:

Chính sách tín dụng cũng là một trong những chính sách trong chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Đó là yếu tố đầu tiên tác động đến việccung ứng vốn cho nền kinh tế

Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoảnvay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại vay được thực hiện

Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiềuyếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính củangân hàng Nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng củakhách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổitheo Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng chó thể đưa ra các chính sách khácnhau cho phù hợp Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều kháchhàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi

ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách của Nhà nước mà đảm bảocông bằng xã hội Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũngđều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàngcũng như của thị trường

Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, cácbước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ

Trang 22

Trong quy trình tín dụng,bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng(kháchhàng nhập hồ sơ vay vồn) Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chấtlượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từngNHTM.

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễnbiến của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành độngđiều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra

Quy trình tín dụng của NHTM không mang tín cứng nhắc Đối với mỗikhách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện cácbước trong quy trình tín dụng cho phù hợp

Phẩm chất và trình độ cán bộ.

Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bạitrong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụngnói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiệp vào mọikhâu của quy tình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thầntrách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công củacông tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng,

có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tínhchân thực của các báo cáo tài chính,phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo củakhách hàng(như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng mộttài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý

và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

Trang 23

Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật,môitrường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thịtrường dự án trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại chokhách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp.

Kiểm soát nội bộ.

Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm đượctình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khókhăn, sai trái từ đó đề ra biện pháp giải quyết kịp thời

\Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể

lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫnđến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

Tình hình huy động vốn.

Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chấp lượng tín dụng.Vốn huyđộng ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dàihạn là nguồn vốn chủ yếu để cho vay trung dài hạn Vốn huy động càng lớn,ngân hàng thương mại càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tíndụng Nếu ở ngân hàng không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn vàcho vay mà không dự kiến nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra

Trang 24

dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng và ngược lại năng lựccủa khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốnvay càng được sử dụng có hiệu quả.

Sự trung thực của khách hàng.

Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng củangân hàng Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các sốliệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán đã được ban hành thì sẽ gây khó khăncho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng nhưviệc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định chovay đúng đắn

Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinhdoanh, không đúng với phương án, mục đính xin vay thì sẽ không trả được nợđúng hạn

 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng

Trong sản xuất kinh doanh,rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khácnhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạnnhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp

 Tài sản đảm bảo

Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tíndụng(có thể là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiềutài sản của các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu Tàisản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêuchuẩn thế chấp Trong khi đó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Như vậynếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điềukiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng không đáng kể

Trang 25

1.3.3 Các nhân tố khác

 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các chế hoạt động kinh tế có quan

hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạtđộng kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh củacác lĩnh vực còn lại Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được coi làchiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn địnhhay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động củangân hàng - đặc biệt là hoạt động tín dụng

Lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng.Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho cáckhoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các doanh nghiệp hoạt động trongmột môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lới nhuận cao hơn, từ đó mà cóthể trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến động thì cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu nhậpcủa doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng

 Môi trường xã hội

Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cở sở lòng tin Nó là cầu nối giữangân hàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.Trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽlàm giảm chất lượng tín dụng Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểubiết về hoạt động ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng

 Môi trường tự nhiên

Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên nhưthiên tai(hạn hán, lũ lụt, động đất ), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động

Trang 26

sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quanđến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên khôngthuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tíndụng của ngân hàng

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI –

PHÒNG GIAO DỊCH NAM ĐÔ 2.1 Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

2 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam , chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

2 1.1.1 Tên và địa chỉ của ngân hàng

Tên gọi: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and RuralDevelopment

Tên viết tắt: AGRIBANK

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập

theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là

Trang 28

Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn.

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từNgân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện,Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thànhtrên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một

số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng,

Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn

thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếplại địa điểm làm việc Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank làNgân hàng Thương mại duy nhất thuộc Top 10 VNR500

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

Phòng giao dịch thành lập 2/4/2004 thành lập trên cơ sở sát nhập phònggiao dịch số 3 tại số 10 đường Chùa Bộc và phòng giao dịch Khâm Thiên cótrụ sở tại 201 Khâm Thiên thành phòng giao dịch mới có tên gọi là Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội –Phòng giao dịch Nam Đô

Trang 29

Địa chỉ : tầng 2 tòa nhà Chelsea park phố Trung Kính, Quận Cầu Giấy,

- Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển hàng năm và trong dài hạn

d Nghiệp vụ tín dụng

- Thực hiện chức năng cấp tín dụng cho khách hàng, cá nhân và doanh nghiệp

- Thực hiện chức năng theo dõi những món nợ xấu, nợ quá hạn, nợ khó đòi

Trang 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam , chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

2.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô

2.1.4.1 Về huy động vốn

Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt độngtiếp theo của ngân hàng Các kết quả đạt được trong công tác huy động vốncủa chi nhánh AGRIBANK chi nhánh Nam Hà Nội – Phòng giao dịch Nam

Đô được thể hiện qua bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của phòng giao dịch Nam Đô

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

-Tiền gửi, tiền vay các TCTD 353 5.05 508 8.14 37 0.66 155 43.91 (471) (92.72)Tiền gửi các tổ chức kinh tế 3,126 44.70 2,307 36.95 2,163 38.58 (819) (26.20) (144) (6.24)Tiền gửi dân cư 3,515 50.26 3,428 54.91 3,406 60.76 (87) (2.48) (22) (0.64)

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hàng năm của Phòng giao dịch Nam Đô từ 2013-2015)

Trang 32

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động trong các năm qua củaphòng giao dịch giảm tương đối Tổng nguồn vốn năm 2014 đạt 6.243 tỷ đồng,giảm 751 tỷ đồng so với năm 2013, đạt 79% so với kế hoạch đề ra Năm 2015,tổng nguồn vốn đạt 5.606 tỷ đồng, giảm 637 tỷ đồng so với năm 2014 Nguyênnhân của sự giảm sút này là do năm 2014 kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn vàmức lạm phát trong nước tăng cao đã làm cho sản xuất kinh doanh trên địa bàngặp không ít khó khăn Hơn nữa sang năm 2015, nền kinh tế đã vượt qua suy thoáinhưng tốc độ phục hồi còn chậm và đến năm 2015 Việt Nam đang chịu ảnh hưởngcủa những biến động thị trường thế giới, giá vàng, giá USD tăng cao, sự biến độngkhông ngừng của lãi suất, giá dầu đặc biệt là những tháng cuối năm đã ảnh hưởngđến tâm lý khách hàng gửi tiền làm cho công tác huy động vốn gặp những khókhăn nhất định

Xét theo loại tiền huy động thì huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn huy động: năm 2013 chiếm 92%, năm 2014 chiếm 90%

và năm 2015 là 89% Bất cứ ngân hàng nào nhất là vào những thời điểm lãisuất biến động lớn, nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong nguồnvốn huy động để đảm bảo khả năng thanh khoản cũng như hạn chế rủi ro cóthể xảy ra

Căn cứ theo thời gian thì tiền gửi có kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng tươngđối cao: năm 2013 là 60%, năm 2014 là 59%, năm 2015 là 60% Tính từ năm

2013 đến 2014, chúng ta được chứng kiến cuộc leo thang về lãi suất chưatừng có Khách hàng rút tiền gửi của mình để gửi kỳ hạn mới với lãi suất caohơn Chính vì tính chất bất ổn của nền kinh tế đã làm cho tiền gửi ngắn hạn có

xu hướng tăng cao trong những năm qua Mặc dù trong những năm qua,phòng giao dịch đã áp dụng nhiều biện pháp tích cực như khuyến mại, tăng lãisuất huy động,… nhưng không cạnh tranh được với một số các ngân hàng cổphần trên thị trường Thêm vào đó là do một số các đơn vị rút vốn theo chủ

Trang 33

trương hoặc đưa ra lãi suất đầu vào quá cao và các cá nhân không thật sự tíchcực, chủ động trong công tác huy động vốn Đây là những nguyên nhân khiếnnguồn vốn của phòng giao dịch trong 3 năm qua giảm Vì vậy, để khắc phụctình trạng này, chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội mà cụ thể ở đây làphòng giao dịch Nam Đô với từng cán bộ hoặc bộ phận phụ trách cần chủđộng hơn trong công tác huy động vốn.

Xét theo thành phần kinh tế ta thấy: tiền gửi của các tổ chức kinh tếchiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động, tuy nhiên sự tănggiảm qua các năm lại không đồng đều: năm 2013 chiếm 44.48%, năm 20014chiếm 37% và năm 2015 là 38% Nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguồn tiềngửi dân cư, đây là nguồn có tính chất ổn định và không thể thiếu được Nhưng

do sự cạnh tranh về lãi suất trên thị trường, nguồn tiền gửi này cũng giảm điđáng kể do có xu hướng người dân rút tiền gửi từ phòng giao dịch để sangngân hàng khác có lãi suất cao hơn Năm 2013 nguồn tiền gửi dân cư là 3.515

tỷ đồng, năm 2014 giảm 87 tỷ đồng và năm 2015 giảm 22 tỷ đồng so với năm

2014 còn 3.406 tỷ đồng

2.1.4.2 Về sử dụng vốn

Có thể nói, nghiệp vụ tạo vốn là bàn đạp còn sử dụng vốn là lực quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Sự ổn định trong công tác huyđộng vốn đã phần nào tạo nền tảng vững chắc đối với hoạt động tín dụng củaphòng giao dịch Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương, địnhhướng kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội đãđưa ra các chính sách hợp lý với phương châm: chất lượng, hiệu quả và antoàn là trên hết, lấy hiệu quả của khách hàng là mục tiêu kinh doanh của ngânhàng Dưới sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT chi nhánhNam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô đã tập trung nhiều sức, thời gian choviệc giải quyết nợ quá hạn và đầu tư vốn nhằm tăng dư nợ để đáp ứng nhu cầu

Ngày đăng: 23/07/2019, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Ngọc (2001)“ Từ điển Kinh tế học” Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Kinh tế học
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
2. TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, TS. Phan Thị Thu Hà (2002) “Ngân hàng thương mại: quản trị và nghiệp vụ”Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàngthương mại: quản trị và nghiệp vụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. TS. Trương Quang Thông (2010)“Quản trị ngân hàng thương mại”Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Frederic S.Mishkin (2001)“Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính ’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4. Frederic S.Mishkin (2001)“Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính ’’
5. Báo cáo quyết toán của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Nam Hà Nội – phòng giao dịch Nam Đô các năm 2013-2015( Lưu hành nội bộ ) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w