1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẤN ĐỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CẤP CƠ SỞ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG HIỆN NAY

92 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 468,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CẤP CƠ SỞ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG HIỆN NAY Quá trình nghiên cứu việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở huyện Châu Thành tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay có thể rút ra một số kết luận sau: 1. Dân chủ ở cơ sở có vai trò rất quan trọng. Dân chủ ở cơ sở được thực hiện sẽ đem lại quyền dân chủ cho người dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất. Thực hiện dân chủ ở cơ sở là một trong những khâu quan trọng và cấp bách nhất công cuộc đổi mới của việc xây dựng chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Chính vì vậy ngày 18 tháng 2 năm 1998, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khóa VIII) đã ra chỉ thị 30CT TW về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ, Ủy ban thường vụ đã ra pháp lệnh số 342007PLUBTVQT ngày 2042007 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và nhiều Nghị định của Nhà nước về thực hiện Quy chế dân chủ. Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở là con đường thực hiện dân chủ ở cơ sở. 2. Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở là một yêu cầu cần thiết và cấp bách đối với việc thực hiện dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay. Sự cần thiết và cấp bách này thể hiện ở những điểm sau: chỉ có phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân mới tạo ra động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội ở huyện Châu Thành, chỉ có phát huy quyền chính trị của nhân dân mới đáp ứng được những đổi mới của tình hình chính trị của huyện Châu Thành, chỉ có phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực văn hóa xã hội. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở huyện Châu Thành đã có những thành tựu và có những hạn chế thiếu sót. Luận văn đã tìm làm rõ những thành tựu, những hạn chế, nguyên nhân của thành tựu, hạn chế trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở huyện Châu Thành trong tình hình hiện nay. 4. Để tiếp tục triển khai thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành trong giai đoạn mới, luận văn đã nêu rõ 5 giải pháp cơ bản. Năm giải pháp này là một chủ thể thống nhất đòi hỏi phải được thực hiện đồng bộ. 5. Những nhận xét, đánh giá của tác giả về việc thực hiện Quy chế dân chủ ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang chỉ là những nhận xét ban đầu của người bắt đầu công việc nghiên cứu khoa học. Nhất định những nhận xét ấy còn chưa đầy đủ, chưa đảm bảo tính khoa học. Em rất mong các nhà khoc học chỉ dẫn để em tiếp tục hoàn thiện Luận văn. Em xin trân trọng cảm ơn.

Trang 1

VẤN ĐỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CẤP CƠ SỞ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH,

TỈNH AN GIANG HIỆN NAY

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 3

3 Mục đích nghiên cứu 8

4 Đối tượng nghiên cứu của Luận văn 8

5 Giả thuyết khoa học 8

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

7 Phạm vi nghiên cứu 9

8 Phương pháp nghiên cứu 9

9 Cấu trúc của luận văn 9

10 Những luận điểm cơ bản và những đóng góp mới của Luận văn 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 11

1.1 Cơ sở lý luận 11

1.1.1 Vấn đề dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa 11

1.1.2 Quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về dân chủ, dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 15

1.1.3 Dân chủ cơ sở và Quy chế dân chủ cơ sở (có tham khảo pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH) 24

1.2 Cơ sở thực tiễn 36

1.2.1 Khái quát về huyện Châu Thành, tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay 36

1.2.2 Sự cần thiết của việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở với sự phát triển bền vững của huyện Châu Thành tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 45

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH

AN GIANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (TỪ 2008 ĐÉN NAY) 46

2.1 Thực trạng của việc thực hiện Quy chế dân chủ ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay 46

2.1.1 Về tiêu chí đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở 46

2.1.2 Những thành tựu của việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở huyện Châu Thành 48

2.1.3 Những hạn chế trong việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành 63

2.1.4 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế 65

2.2 Giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay 67

2.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ, Đảng viên và nhân dân về dân chủ và pháp luật trên nền tảng từng bước nâng cao dân trí 67

2.2.2 Đổi mới hệ thống chính trị để hệ thống chính trị luôn giữ vai trò là người lãnh đạo, người quản lý quá trình thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại huyện Châu Thành 69

2.2.3 Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, chính trị - xã hội, văn hóa xã hội và quốc phòng an ninh 74

2.2.4 Xây dựng cộng đồng ấp dân cư vững mạnh 76

2.2.5 Tiến hành sơ kết, tổng kết quá trình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở 77

Tiểu kết chương 2 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng XII khẳng định: Tiếp tục phát huy dân chủ xã hội chủnghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực xã hội chủ nghĩa thuộc về nhân dân… Dânchủ phải được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội Bảo đảm để nhân dân tham gia ở tất cả các khâu của quá trìnhđưa ra quyết định liên quan đến lợi ích, cuộc sống của nhân dân, tự nêusáng kiến, tranh luận đến giám sát thực hiện… Đặc biệt, Đại hội Đảng XIItiếp tục nhấn mạnh: “tiếp tục thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở” [20, tr 38]

Để phát huy dân chủ trong toàn xã hội, khâu quan trọng nhất là việcphát huy dân chủ ở cơ sở Thực hiện được dân chủ ở cơ sở sẽ đảm bảo chongười dân thực hiện quyền làm chủ trực tiếp và rộng rãi nhất Dân chủ ở cơ

sở là một trong những khâu quan trọng nhất, cấp bách nhất trong công cuộcxây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Ngày 18- 02- 1988,

Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Namv(khóaVIII) đã ra chỉ thị số 30/CT- TW về xây dựng và thực hiện Quy chế dânchủ ở cơ sở Chính phủ đã ban hành Nghị định: 29/ 1998/ NĐ/ CP Quy chếthực hiện dân chủ ở xã (11- 05- 1998) Ngày 28- 03- 2002 Ban Bí thưTrung ương Đảng (khóa IX) ra chỉ thị số 10- CT/ TW tiếp tục đẩy mạnhviệc xây dựng và thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở

Qua thực tế hai mươi năm thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở, nèndân chủ ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng như: Đã phát huyđược quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân, đã khơi nguồn và tạo rađược sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của tất cả các tang lớp nhân dân

Vì vậy, trong suốt 20 năm qua, nước ta đã giữ vững được ổn định chính trị

- xã hội, tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương và trên phạm

vi cả nước, củng cố hơn nữa khối đại đoàn kết dân tộc Cũng qua thực hiện

Trang 5

dân chủ ở cơ sở, việc xây dựng Đảng ngày càng được củng cố, chính quyền

từ cơ sở đến trung ương ngày càng hoàn thiện và vững mạnh, Mặt trận vàcác tổ chức chính trị - xã hội cũng không ngừng được đổi mới và vữngmạnh Thực hiện dân chủ ở cơ sở đã làm cho việc xây dựng nền văn hóaViệt Nam đậm đà bản sắc dân tộc đạt được nhiều thành tựu, việc xây dựngQuy ước, Hương ước, lễ hội… giữ được các phong tục tập quán tốt đẹp,giảm bớt các hủ tục văn hóá, phong tục lạc hậu… Nhưng cũng qua 20 nămthực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở cũng đã chỉ ra một số mặt hạn chế, bấtcập như: Một số số cơ sở vẫn chưa nghiêm túc trong thực hiện Chỉ thị 30của Bộ chính trị Một số nơi thì vẫn còn hình thức, chưa thành nền nếp,không đồng bộ nên chưa huy động được sức mạnh tiềm tàng ở trong dân.Việc tổng kết kinh nghiệm thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở không đượccoi trọng, việc phát hiện những nhân tố mới còn chậm, việc chỉ đạo còn bấtcập Vì vậy, kết quả của việc phát huy dân chủ ở cơ sở chưa cao dẫn đếnhạn chế của việc tạo ra sức mạnh toàn dân trong ổn định chính trị - xã hội,phát triển kinh tế - xã hội, phát triển văn hóa- xã hội, bảo đảm an ninh,quốc phòng… chưa được như mong muốn Chính vì thế, việc tiếp tụcnghiên cứu thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở luôn là yêu cầu cấp báchtrong việc tiếp tục xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở từng địaphương cũng như trên phạm vi cả nước

Trong 20 năm thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở, huyện Châu Thànhtỉnh An Giang cũng đã đạt được những thành công nhất định như:

- Dưới sự lãnh đạo, quản lý của Đảng bộ và chính quyền huyệnChâu Thành, với việc tham gia tích cực của Mặt trận tổ quốc và các tổchức chính trị - xã hội cùng với sự tham gia rộng rãi của nhân dân huyệnChâu Thành, quyền làm chủ của nhân dân huyện Châu Thành được khơinguồn và phát huy ở mức độ cao hơn so với các giai đoạn trước Bầu

Trang 6

không khí dân chủ đã được tạo ra ở các thôn, ấp, ở các xã và toàn bộhuyên Châu Thành.

- Chính do thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở mà trong 20 năm qua,huyện Châu Thành, tỉnh An Giang đã đạt được nhiều thành tích hơn so vớicác huyện khác trong tỉnh An Giang Về cơ bản, huyện Châu Thành đã đảmbảo tốt việc giữ vững ổn định chính trị- xã hội, phát triển kinh tế - xã hội,phát triển văn hóa- xã hội, đảm bảo sức mạnh của quốc phòng, an ninh…

- Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở,huyện Châu Thành cũng đang bộc lộ những mặt hạn chế như: Nhiều thôn,

ấp, xã, phường vẫn còn tình trạng người dân bức xúc, một số đảng viên vàcán bộ chính quyền, đoàn thể chưa thực sự gương mẫu…; Với mong muốnnghiên cứu đề xuất một số giải pháp, góp phần khắc phục những mặt hạn

chế, bất cập nêu trên, em đã lựa chọn đề tài: “Vấn đề thực hiện quy chế dân chủ cấp cơ sở tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang hiện nay” làm đề tài

luận văn Thạc sĩ Triết học của mình

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

2.1 Các công trình nghiên cứu về dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa

Trước hết là những bài viết, bài nói chuyện của Chủ tịch Hồ ChíMinh về dân chủ ở nước ta Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, ChủTịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến vấn đề dân chủ Trước cách mạngtháng 8- 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bàn đén nhiều phương diện pháthuy dân chủ để khơi dậy sức mạnh của toàn dân tộc tiến hành thắng lợicách mạng tháng 8 năm 1945 Sau 1945 và trong cuộc trường kì khángchiến chống Pháp (1945-1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh đều nhấn mạnh đếnvấn đề dân chủ nhằm tạo ra sức mạnh toàn dân tộc để giữ vững thành quảcủa cách mạng tháng 8 – 1945, bảo vệ và phát triển chính quyền non trẻ saucách mạng, tạo ra sức mạnh toàn dân tọc chiến thắng thực dân Pháp với

Trang 7

trận Điện Biên Phủ oai hùng (1954) Từ năm 1954 đến khi từ trần(9-1969),Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn tiếp tục nhấn mạnh đến vấn đề dân chủ nhằmđẩy mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, tiếp tục cuộcđấu tranh cách mạng ở miền Nam thống nhất đất nước Có thể nói, nhữngquan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề dân chủ ở nước ta là khuônvàng thước ngọc, là kim chỉ nam cho Đảng, cho các nhà nghiên cứu khinghiên cứu về vấn đề dân chủ ở nước ta

Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đến nay, qua các văn kiệncủa Đại hội Đảng đều nhấn mạnh đến vấn đề dân chủ, dân chủ xã hội chủnghĩa Đặc biệt từ Đại hội Đảng VI (1986) đến Đại hội Đảng XII (2011)vấn đề dân chủ, dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã được nhận thứcngày càng sâu sắc hơn Những quan điểm của của Đảng Cộng sản ViệtNam về dân chủ, dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là những thành tựu

lý luận to lớn đóng góp vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin.Các nhà nghiên cứu lý luận về dân chủ, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam đều có rhể lấy những định hướng nghiên cứu từ những luậnđiểm về lý luận cũng như thực tiễn về vấn đề dân chủ, dân chủ xã hội chủnghĩa ở Việt Nam

Những nhà nghiên cứu chính trị nổi tiếng ở nước ta cũng như ở nướcngoài dù ít hay nhiều đều đề cấp đến vấn đề dân chủ, dân chủ xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Trong 32 năm Đổi mới đất nước đã có hàng trăm côngtrình nghiên cứu đề cập đến vấn đề dân chủ, dân chủ xã hội chủ nghĩa ởnước ta Những bài nghiên cứu này có gía trị khoa học và thực tiễn songcũng cấn có cơ quan tổng hợp lại để làm thành bộ tư liệu quí báu chonhững nhà nghiên cứu thế hệ sau Ở bản luận văn Thạc sĩ Triết học này, emxin chỉ nêu ra một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu sau:

- Trong tác phẩm: “ Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng

Trang 8

đội ngũ cán bộ trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước”, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội (2001), tác giả Nguyễn Phú Trọng,Trần Xuân Sầm đã đề cập đến nền dân chủ xã hội chgủ nghĩa, đã xác địnhchất lượng đội ngũ cán bộ có gắn bó với việc nhận thức và thực hiện nhiệm

vụ liên quan đến việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong thời kìđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học, chương trình cao cấp, tập 1,

Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội 1996 đã đề cập toàn diện vấn đề dân chủ vànền dân chủ xã hội chủ nghĩa Các tác giả đã luận giải khái niệm dân chủ,quan điểm tư sản về dân chủ và dân chủ kiểu tư sản, quan điẻm vô sản vềdân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa; hệ thống chính trị với tư cách là cơchế thực hiện dân chủ; dân chủ và hệ thống chính trị trong thời kì quá độlên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay

- Tác phẩm “Tư tưởng chính trị của Lê nin từ cách mạng Nga đến

cách mạng Việt nam” Nxb lý luận chính trị, Hà Nội 2004, tác giả Đỗ Tư đã

đề cập đến dân chủ và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Tác phẩm: “Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân

ở Việt Nam”, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 Tác giả Phùng VănTửu đã trực tiếp bàn đến vấn đề chính quyền nhà nước của dân, do dân và

vì dân trong việc phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Trong tác phẩm:

“Hệ thống chính trị cấp cơ sở và dân chủ hóa đời sống xã hội ở miền Bắcnước ta” Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tác giả Nguyễn Quốc Phẩmtrực tiếp bàn đến quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội ở miền núi

- Trong tác phẩm “Thời kì mới và sứ mệnh của Đảng ta” Nxb chính

trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tác giả Phạm Ngọc Quang, Trần Đình Nghiêm

đã bàn đến vấn đề dân chủ; nhân quyền chỉ được đảm bảo trong một nềnchính trị nhất nguyên Tác giả phân tích vấn đề dân chủ, nhân quyền xã hội

Trang 9

chủ nghĩa và sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam Theo tácgiả, để một Đảng duy nhất lãnh đạo mà có dân chủ xã hội chủ nghĩa thìphải phát huy sức mạnh của toàn bộ hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.Tác giả nhấn mạnh việc phát huy sức mạnh của toàn dân tộc sẽ không thựchiện được nếu không gắn với việc phát huy dân chủ trong đời sống xã hộidưới sự lãnh đạo của Đảng, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

2.2 Các công trình nghiên cứu về dân chủ cơ sở, Quy chế dân chủ

- Trong tác phẩm “Quy chế thực hiện dân chủ ở cấp xã- một số vấn

đề lý luận và thực tiễn” Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Tác giảDương Xuân Ngọc đã phân tích rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn củaviệc thực hiện dân chủ ở cấp xã Những vấn đề lý luận như dân chủ, dân chủ

xã hội chủ nghĩa ở cấp cơ sở (cấp xã), những vấn đề thực tiễn như thực trạngdân chủ ở cấp xã, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của việc thực hiện Quy chếdân chủ ở cấp xã

- Ở tác phẩm: “Thực hiện Quy chế dân chủ và xây dựng chính

quyền ở cấp xã hiện nay”, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003 Tác giảNguyễn Văn Sáu - Hồ Văn Thông đã đề cập đến tầm quan trọng của việcthực hiện Quy chế dân chủ, chỉ rõ mối liên hệ giữa việc thực hiện Quy chếdân chủ với việc xây dựng chính quyền cấp xã

- Trong tác phẩm “Thực hiện dân chủ ở cơ sở qua thực tiễn Viẹt

Trang 10

Nam và Trung Quốc”, Tạp chí Cộng sản - Tạp chí Cầu thị, Hà Nội, 2004,nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập trực tiếp, toàn diện đến dân chủ cơ sở vàQuy chế dân chủ cơ sở Trong bài viết “Thực hiện dân chủ ở cơ sở trongcông cuộc đổi mới ở Việt nam (báo cáo đề dẫn hội thảo, tác giả Lê HữuNghĩa nhấn mạnh: Đảng Cộng sản Việt Nam rất coi trọng viẹc phát huydân chủ ở cơ sở Tác giả cũng đã nêu rõ những mặt thành công và hạn chếcũng như chỉ ra nguyên nhân của hạn chế sau 05 năm nước ta thực hiệnQuy chế dân chủ ở cơ sở.

- Ở bài viết “Phát huy dân chủ ở cơ sở”, tác giả Hà Đăng đã làm rõ

vấn đề: Dân chủ cơ sở và chế độ làm chủ của nhân dân, dân chủ đại diện vàdân chủ trực tiếp, dân chủ ở cơ sở và cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm,dân kiểm tra”, dân chủ cơ sở và hệ thống chính trị ở cơ sở Cũng trong bàiviết “Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quá trình đổi mới ở Việt Nam”, tácgiả Nguyễn Duy Qúy đã đề cập đến vấn đề: Dân chủ - mục tiêu và động lựccủa đổi mới và phát triển ở Việt Nam; dân chủ ở cơ sở nước ta- từ nhậnthức lý luận đến hành động thực tiễn Tác giả đã làm rõ hơn vấn đề dân chủ

ở cơ sở là giải quyết vấn đề lợi ích, trước hết là lợi ích vật chất, lợi ích phảicông bằng và quyền phải là thực quyền, mọi người phải được làm tất cảnhững gì mà pháp luật không cấm Tác giả cũng đã phân tích tầm quantrọng của dân chủ ở cơ sở, làm rõ hơn khái niệm cơ sở…

- Trong bài “Dân chủ ở cơ sở và hệ thống chính trị cơ sở”, tác giả

Hữu Thọ nêu ra: Những vấn đề gì cần bàn với dân, việc gì phải để dânquyết định, việc gì phải báo cáo rộng rãi với dân… Tác giả cũng đã đặt câuhỏi là làm thế nào để việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở được đềukhắp và trở thành nền nếp thường xuyên?

- Cũng trong bài viết “Dân chủ ở cơ sở - Một sức mạnh truyền

thống của dân tộc Việt Nam”, tác giả Trần Bạch Đằng đã nêu ra một số vấn

Trang 11

đề mang tính giải pháp như: Pháp luật phải rõ ràng cho nhân dân hiểu vàthực hiện, nhất là những vấn đề liên quan trực tiếp đến lợi ích của nhân dândân ở cơ sở; phải cần tham khảo ý kiến của Mặt trận tổ quốc và các đoànthể chính trị - xã hội; báo chí phải giúp nhân dân thực hiện quyền dân chủ

và đấu tranh chống tiêu cực; củng cố chính quyền cơ sở và đội ngũ cán bộ

đủ phẩm chất năng lực là vấn đề quan trọng hàng đầu

- Những tác phẩm bàn đến dân chủ cơ sở, Quy chế dân chủ cơ sở đã

nêu trên đều đề cập đến các vấn đề lý luận và thực tiễn trọng tâm như:Quan niệm về dân chủ cơ sở, vị trí của dân chủ cơ sở, nội dung của Quychế dân chủ cơ sở, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện Quy chế dânchủ cơ sở, những giải pháp nhằm thực hiện Quy chế dân chủ ở cấp xã.Phường trong từng giai đoạn từ 1998 đến nay Những vấn đề trên là những

tư liệu vô cùng quan trọng trong việc tiếp tục nghiên cứu việc thực hiệnQuy chế dân chủ trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn phântích khách quan thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân, đề xuất những giải pháp

cơ bản nhằm thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành, tỉnh

An Giang trong giai đoạn hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu của Luận văn

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là quá trình nhận thức và hànhđộng trong việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành, tỉnh

An Giang

5 Giả thuyết khoa học

Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành tỉnh AnGiang là giải quyết mắt khâu quan trọng nhất trong việc phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân huyện Châu Thành Thực hiện - các giải pháp màluận văn nêu ra sẽ phát huy cao độ sức mạnh của toàn thế nhân dân, nhằm

Trang 12

đưa huyện Châu Thành giữ vững ổn định chính trị xã hội phát triển kinh tế,văn hóa, giáo dục, quốc phòng, an ninh… Góp phần đưa tỉnh An Giangcũng như đất nước vững bước trên con đường đổi mới và hội nhập quốc tế.

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khẳng định vai trò của dân chủ cơ sở, Quy chế dân chủ cơ sở ởhuyện Châu Thành tỉnh An Giang

- Phân tích thực trạng của việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ởHuyện Châu Thành tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả việc thực hiện Quy chế dânchủ ở huyện Châu Thành tỉnh An Giang hiện nay

7 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Nghiên cứu việc thực hiện Quy chế dân chủ ở

xã, thị trấn tại huyện Châu Thành tỉnh An Giang

- Về mặt thời gian: Từ 2008 – nay

8 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa Mác – Lênin

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp kháiquát hóa, phương pháp logic – lịch sử, phương pháp phân tích, thống kê…

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văngồm 2 chương và 6 tiết

10 Những luận điểm cơ bản và những đóng góp mới của Luận văn

10.1 Những luận điểm cơ bản

- Dân chủ ở cơ sở, Quy chế dân chủ ở cơ sở là khâu cơ bản nhấttrong tiến trình xây dựng quyền làm chủ của nhân dân huyện Châu Thành,tỉnh An Giang

Trang 13

- Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành, tỉnh AnGiang là một quá trình trải qua nhiều giai đoạn, trong đó ở mỗi giai đoạnđều có những thành tựu và những hạn chế, bất cập Vấn đề đặt ra là phảitìm nguyên nhân của những hạn chế đó để đề xuất các giải pháp khắc phụcnhằm phát huy dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, tạo rasức mạnh toàn dân xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh An Giang đạt đượcnhiều thành quả hơn nữa trong công cuộc đổi mới và hội nhập

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện Quy chếdân chủ ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang phải phù hợp với thực tiễncủa huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Các giải pháp này phải toàndiện ,đồng bộ thì mới đem lại được hiệu quả thiết thực

10.2 Đóng góp mới của tác giả

- Làm rõ hơn nữa vấn đề dân chủ cơ sở và vai trò của việc thực hiệnQuy chế dân chủ cơ sở trong việc phát triển dân chủ cơ sở ở huyện ChâuThành tỉnh An Giang

- Đánh giá khách quan thực trạng việc thực hiện Quy chế dân chủ ởhuyện Châu Thành tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay

- Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả Quy chế dânchủ cơ sở huyện Châu Thành tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

1.1.1 Vấn đề dân chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa

1.1.1.1 Quan niệm về dân chủ

Dân chủ theo nghĩa thông thường là một trong những hình thức chínhquyền mà điều đặc chưng là việc tuyên bố chính thức nguyên tắc thiểu sốphục tùng đa số và thừa nhận quyền tự do và bình đẳng của công dân

Vấn đề dân chủ có cội nguồn từ thời Hy Lạp cổ đại Theo tiếng Hy Lạpthời cổ đại thỉ danh từ dân chủ được gọi là Demos (nhân dân) và Kratos(quyền lực) tức là quyền lực của nhân dân Như vậy dân chủ là một hình thức

tổ chức Nhà nước với nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số, mọi công dânđều được tự do và bình đẳng

Dân chủ ra đời, tồn tại, phát triển gắn với một thời kỳ lịch sử nhấtđịnh Ở xã hội thị tộc, đã có mầm mống của dân chủ Do lực lượng sảnxuất của xã hội thị tộc lạc hậu, nên con người có nhu cầu ăn chung, làmchung, sở hữu chung Xã hội thị tộc lúc đó không có quân đội, không cócánh sát, quý tộc, vua chúa, xử án… Nên mọi người kể cả phụ nữ đềubình đẳng và tự do Lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển, năng suất laođộng ngày càng cao hơn đã tạo ra sự dư thừa sản phẩm Một số người đãbiến quyền lực chung thành quyền lực riêng để chiếm giữ số sản phẩm

dư thừa đó Xã hội thị tộc xuất hiện chế độ tư hữu và xã hội diễn ra sựphân hóa sâu sắc giữa người giàu và người nghèo dẫn đến sự xuất hiện

Trang 15

của giai cấp chủ nô và người nô lệ Nhà nước chủ nô ra đời gắn liền với

sự ra đời nền dân chủ đầu tiên của nhân loại – nền dân chủ chủ nô

1.1.1.2 Nền dân chủ chủ nô và nền dân chủ tư sản

Nền dân chủ chủ nô được xây dựng trên nền dựa vào đa số các côngdân mà các công dân này là giới quý tộc Dân chủ chỉ dành cho giới quýtộc còn người lao động thì bị áp bức nặng nề Người nô lệ chỉ được coi làmột loại công cụ đặc biệt, một thứ công cụ biết nói Do có nền dân chủtiến bộ so với chuyên chế, thủ phủ Aten trở thành vùng đất giàu có nhất

Hy Lạp cổ đại với kinh tế phát triển, thương mại sầm uất và đặc biệt làvăn hóa phát triển rực rỡ Nhưng nền dân chủ chủ nô cũng đến mức suytàn do những cuộc khởi nghĩa của những người nô lệ Nền dân chủ chủ nô

Hy Lạp bị thay thế bởi chế độ chuyên chế phong kiến Chế độ chuyên chếphong kiến về cơ bản không thừa nhận dân chủ Giai cấp địa chỉ, quý tộcthiết lập sự thống trị của mình bằng áp bức, bóc lột dã man đối với ngườinông dân và những người lao động bị trị Một số nhà nước phong kiến cóthể còn có một số biểu hiện dân chủ nhưng những biểu hiện này rất ít ỏi

và yếu ớt Người nông dân với khát khao dân chủ vẫn chưa có được sứcmạnh để lật đổ chế độ chuyên chế phong kiến Chỉ đến khi giai cấp tư sản

ra đời, với khẩu hiệu “Tự do, bình đẳng, bắc ái”, giai cấp tư sản đã có đủkhả năng, sức mạnh tập hợp đông đảo lực lượng nông dân và những người

bị áp bức khác lật đổ chế độ chuyên chế phong kiến thiết lập nhà nước tưsản và dẫn đến sự ra đời nền dân chủ tư sản Nền dân chủ tư sản đã thủtiêu các quan hệ phong kiến, xóa bỏ độc quyền chuyên chế phong kiến,đem lại quyền tự do bình đẳng và lợi ích trước hết cho giai cấp tư sảnsong cũng thỏa mãn phần nào yêu cầu dân chủ cho giai cấp vô sản vànông dân cũng như những người bị áp bức khác Những cuộc cách mạng

Trang 16

tư sản thủ tiêu tình trạng lệ thuộc của người nông dân và bọn lãnh chúa,thủ tiêu đặc quyền đặc lợi phong kiến, tạo nên cơ sở pháp lý, hiến phápcho một xã hội dân chủ hơn Giai cấp tư sản sau thắng lợi lật đổ chế độphong kiến đã thiết lập thể chế dân chủ như quyền đầu phiếu phổ thông,chế độ tam quyền phân lập, và đề cao quyền lập pháp, quyền và tự do cánhân (quyền ứng cử và đề cử), quyền bất khả xâm phạm về thân thể vànhà ở, quyền bí mật thư tín, quyền tự do tín ngưỡng và tự do ngôn luận, tự

do báo chí, hội họp và đi lại… Nền dân chủ tư sản là một bước tiến dài sovới chế độ chuyên chế phong kiến và ngay cả đối với nền dân chủ chủ nôtrước đó Nhưng nền dân chủ tư sản vẫn có những hạn chế không thể khắcphục như: nền dân chủ này thực chất là dân chủ chỉ dành cho giai cấp tưsản Giai cấp tư sản lại là giai cấp bóc lột nên đã phản bội giai cấp vô sản,nông dân và những người bị áp bức khác Vì áp bức bóc lột người laođộng, giai cấp tư sản đã cắt xén tự do, bình đẳng của những người laođộng Giai cấp tư sản đã dần dần biến chế độ dân chủ thành hình thức vànền dân chủ bị cắt xén Giai cấp công nhân, nông dân đã nổi dậy chống lạigiai cấp tư sản để thực hiện khát vọng dân chủ mà giai cấp tư sản đã phảnbội Cuộc cách mạng vô sản với sự tham gia đông đảo của nông dân vànhững người lao động đã lật đổ chế độ tư sản, dẫn đến việc thành lập Nhànước vô sản Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ra đời

1.1.1.3 Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là hình thức chính trị phổ thông củaNhà nước xã hội chủ nghĩa Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế

độ xã hội chủ nghĩa Dân chủ xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên chế độchiếm hữu công cộng về tư liệu sản xuất Cơ sở kinh tế này đã tạo ra điềukiện để nhân dân thực sự là người chủ của quyền lực, đảm bảo nhân dân

Trang 17

được tự do và bình đẳng thực sự Nhà nước xã hội chủ nghĩa xây dựng một

hệ thống dân chủ mới đảm bảo tất cả mọi công dân đều tham gia vào côngviệc của Nhà nước V.I Lênin cho rằng: “Chế độ dân chủ có nghĩa là chínhthức thừa nhận quyền bình đẳng giữa công dân, thừa nhận cho mọi ngườiđược quyền ngang nhau trong việc xác định cơ cấu nhà nước và quản lýnhà nước” [25, tr.123] Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, bên cạnh nền dânchủ có tính dân cử, những hình thức dân cử trực tiếp khác nhau rất được coitrọng như toàn dân thảo luận Hiến pháp… Nhà nước xã hội chủ nghĩa đảmbảo những quyền xã hội cá nhân, quyền lao động, quyền học tập, quyềnnghỉ ngơi… đảm bảo quyền tự do thực sự cho tất cả các công dân

Để đảm bảo nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, dân chủ gấp vạn lần dânchủ tư sản thì dân chủ xã hội chủ nghĩa phải đặt dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đảng Cộng sản phải là lực lượng lãnh đạo các tổ chức nhà nước,các tổ chức chính trị xã hội và toàn thể các công dân vì mục đích cao nhấtcủa Đảng Cộng sản là giải phóng người lao động khỏi mọi áp bức bóc lột,đảm bảo mọi công dân được thực sự bình đẳng và tự do

Như vậy, để hiểu rõ khái niệm dân chủ phải nghiên cứu khái niệmdân chủ trên các phương diện sau:

- Dân chủ là một phạm trù chính trị Dân chủ là thiết chế chính trịthừa nhận nhân dân là chủ thể của quyền lực chính trị, dân chủ là một hìnhthức của Nhà nước trong đó các công dân bình đẳng với nhau về quyền lợi

và nghĩa vụ

- Dân chủ là quan hệ bình đẳng giữa các giai cấp, là sự tham gia củanhân dân vào các công việc của Nhà nước

- Dân chủ gắn bó trực tiếp với cơ sở kinh tế của xã hội Cơ sở kinh

tế của xã hội chủ nô sinh ra nền dân chủ chủ nô Cơ sở kinh tế của chế độ

tư sản sinh ra nền dân chủ tư sản Cơ sở kinh tế của chế độ xã hội chủ nghĩa

Trang 18

sinh ra nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Vì vậy bất cứ nền dân chủ nào cũngmang tính giai cấp.

- Dân chủ là sản phẩm của lịch sử Dân chủ ra đời tồn tại, phát triểngắn với các giai đoạn phát triển của lịch sử nhân loại

1.1.2 Quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về dân chủ, dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

1.1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ ChíMinh đặc biệt quan tâm đến vấn đề dân chủ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khơinguồn dân chủ để tạo ra sức mạnh toàn dân tộc chiến thắng thực dân Pháp,

đế quốc Mỹ, thiết lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nhà nước dânchủ đầu tiên của Đông Nam Á, và cũng là nước đầu tiên xây đựng nền dânchủ xã hội chủ nghĩa ở Đông Nam Á

Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Nước ta là nước chủ Bao nhiêulợi ích đều vì dân Bao nhiêu quyền hạn đều của dân Công cuộc đổi mới,xây dựng là trách nhiệm của dân Sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc là côngviệc của dân Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương do dân cử ra.Đoàn thể từ trung ương đến xã do dân tổ chức nên Nói tóm lại, quyền hành

và lực lượng đều ở nơi dân” [30; tr.695]

Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ có nghĩa là dân là chủ, dânlàm chủ Nếu dân không là chủ thì không thể có dân chủ Vì thế, Chủ tịch

Hồ Chí Minh khẳng định: Thực hành dân chủ là chìa khóa vạn năng có thểgiải quyết mọi khó khăn và có phát huy dân chủ đến cao độ thì mới độngviên được tất cả lực lượng nhân dân đưa cách mạng tiến lên

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm rõ nội dung toàn diện của dân chủ:Dân chủ trong kinh tế với việc đảm bảo việc làm cho người dân, lợi ích vậtchất ai cũng có ăn, có mặc, được học hành, chăm sóc sức khỏe, phải phân

Trang 19

phối công bằng dân chủ trong chính trị, trong quản lý xã hội, giải quyết cácvấn đề xã hội Dân chủ trong văn hóa tinh thần với việc mọi người dânđược tự do tư tưởng trong sáng tạo văn hóa Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quantâm đến nguyên tắc tập trung dân chủ vì chỉ trên cơ sở thực hiện nguyên tắcnày mới đảm bảo nền dân chủ thực sự trên cơ sở vừa đảm bảo được tậptrung vừa đảm bảo được dân chủ Hồ Chí minh rất chú trọng đến việc thựchành dân chủ: “Trong nội bộ phải thực hành dân chủ, phải luôn tự kiểmthảo để đi đến đoàn kết, phê bình và tự phê bình, từ trên xuống dưới, từdưới lên trên Phê bình trên công tác cách mạng, phê bình để tiến bộ, khôngphải để xoi mói” [ 31 tr.366] Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh, trong việcthực hành tiết kiệm chống tham ô, lãng phí thì “Cũng như mọi việc khác,việc “chống” này phải động viên quần chúng, phải thực hành dân chủ, phảilàm cho quần chúng hiểu rõ, làm cho quần chúng hăng hái tham gia thì mớichắc chắn thành công Quần chúng tham gia càng đông, thành công càngđầy đủ, mau chóng” [31; tr 496] Để thực hành dân chủ phải xây dựng các

tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể xã hội vững mạnh đảmbảo cho nhân dân thực hiện quyền dân chủ Chủ tịch Hồ Chí Minh rất chútrọng việc bảo đảm và phát huy dân chủ trong Đảng vì có bảo đảm dân chủtrong Đảng mới đảm bảo được dân chủ toàn xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minhcũng rất nhấn mạnh đến việc xây dựng Nhà nước vì Nhà nước là tổ chứcthể chế hóa bản chất dân chủ của chế độ, bảo đảm thực thi ý chí của giaicấp công nhân và nhân dân lao động, bảo đảm lợi ích của nhân dân laođộng Các tổ chức chính trị - xã hội thể hiện làm chủ và tham gia quản lý

xã hội của tất cả giai cấp, tầng lớp trong xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh chorằng, thực hành dân chủ rộng rãi là nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dântộc mà nòng cốt là liên minh công - nông - tri thức

1.1.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản về Dân chủ xã hội chủ nghĩa

Trang 20

ở nước ta hiện nay

V.I Lê-nin cho rằng: “Chủ nghĩa xã hội thắng thế nhất thiết phảithực hiện chế độ dân chủ hoàn toàn” [26; tr.327] Vì vậy, sau khi thốngnhất đất nước (1975), Đảng ta lãnh đạo Đất nước tiến hành xây dựng chủnghĩa xã hội trên phạm vi cả nước Đảng ta luôn thấm nhuần quan điểm củachủ nghĩa Mác – Lênin về dân chủ tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, xâydựng đất nước ta thực sự trở thành nước dân chủ

- Đại hội Đảng IV (1976) khẳng định: Muốn đưa sự nghiệp cáchmạng xã hội chủ nghĩa đến thắng lợi, điều kiện trước tiên là phải thiết lập

và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện và khôngngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động Đảng ta rấtnhấn mạnh quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động

- Đại hội V (1981) khẳng định: Về tăng cường nhà nước xã hội chủnghĩa phát động phong trào cách mạng của quần chúng Báo cáo nêu rõ:Nhân dân lao động quyền làm chủ tập thể của mình, chủ yếu bằng Nhànước dưới sự lãnh đạo của Đảng, tăng cường Nhà nước là vấn đề cấp bách

để phát huy quyền làm chủ của nhân dân Đại hội tập trung vào nhiệm vụ:Giải quyết các vấn đề cấp bách nhất để ổn định và cải thiện một bước đờisống nhân dân

- Đại hội VI (1986): Văn kiện chỉ rõ các bài học là trong toàn bộ hoạtđộng của mình Đảng phải quán triệt tư tưởng phải lấy dân làm gốc; xâydựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động Đảng chỉ rõ: xâydựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động vừa là mục tiêu,vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa của nước ta Cơ chế Đảnglãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý được xác định là cơ chếchung trong quản lý xã hội Để phát huy sức mạnh của nhân dân, đại hội

Trang 21

Đảng VI nêu ra phương châm: Dân, Dân bàn, Dân làng, Dân kiểm tra.

- Đại hội VII (1991) khẳng định: Nền dân chủ của nhân dân ngàycàng được phát huy Bài học kinh nghiệm là: Sự nghiệp cách mạng là củanhân dân và vì nhân dân Chính nhân dân là người làm nên thắng lợi lịch

sử, sức mạnh của Đảng là của sự gắn bó mật thiết của nhân dân, cương lĩnhxây dựng đất nước ở thời kỳ quá độ nhấn mạnh: Một là, xây dựng nhà nước

xã hội chủ nghĩa, nhà nước của nhân dân, vì nhân dân lấy liên minh giaicấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức làm nền tảng do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo Thực hiện đủ quyền làm chủ của nhân dân

- Đại hội VIII (1996): Tiếp tục khẳng định: Thực hiện đại đoàn kếtdân tộc, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân Tiếp tục cải cách bộ máynhà nước, xây dựng và hoàn thiện và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩacủa dân do dân và vì dân, lấy liên minh công nông và tầng lớp trí thức làmnền tảng do Đảng Cộng sản lãnh đạo Văn kiện đại hội chỉ rõ tăng trưởngkinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, khuyến khích làmgiàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo Thu hẹp dần khoảngcách về trình độ pháp triển, về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, cáctầng lớp dân cư, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc “Uống nước nhớnguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, nhân hậu, thủy chung

- Đại hội IX (2001) khẳng định bài học: Đổi mới phải dựa vào dân,

vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn luôn sáng tạo Nhândân tích cực thực hiện đổi mới trên mọi lĩnh vực, tạo ra nhiều điển hình tiêntiến, kinh nghiệm hay, từ đó Đảng có cơ sở để tổng kết thực tiễn và pháttriển lý luận, đẩy mạnh công cuộc đổi mới Đổi mới là sự nghiệp của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân Để công cuộc đổi mới thành công phảiđộng viên được mọi tầng lớp nhân dân và các thành phần kinh tế tham gia

- Đại hội X (2006) khẳng định: Phát huy dân chủ, tiếp tục xây dựng

Trang 22

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Văn kiện đại hội X chỉ rõ: Dân chủ

xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới,xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhànước và nhân dân Nhà nước đại diện quyền làm chủ của nhân dân, đồngthời là người tổ chức thực hiện thực hiện đường lối chính trị của Đảng Mọiđường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước đều vì lợi íchcủa nhân dân, có sự tham gia, góp ý kiến của nhân dân Xây dựng một xãhội dân chủ, trong đó cán bộ, Đảng viên và công chức phải thực sự là côngbộc của dân Xác định các hình thức tổ chức và có cơ chế để nhằm thựchiện quyền làm chủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Đềcao trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước đối với nhân dân Tiếptục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân,

do dân và vì dân

- Đại hội XI (2011) khẳng định: Tiếp tục phát huy dân chủ và sứcmạnh đại đoàn kết dân tộc, nâng cao hiệu lực hoạt động của Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa, thực hiện hiệu quả cuộc đấu tranh phòngchống quan liêu tham nhũng, lãng phí Nâng cao năng lực lãnh đạo và sứcchiến đấu của Đảng, đổi mới quan hệ phân phối chính sách tiền lương củacán bộ công chức, viên chức, người lao động, tập trung giải quyết một sốvấn đề bức xúc như (suy thoái đạo đức, lối sống, tệ nạn xã hội, trật tự, kỉcương xã hội)

- Đại hội XII (2016) tiếp tục khẳng định: Dân chủ xã hội chủ nghĩa

có tiến bộ, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc được củng cố Đảng và Nhà nướctiếp tục đề ra nhiều chủ chương, chính sách nhằm phát huy hơn nữa quyềnlàm chủ, bảo đảm lợi ích của nhân dân, vai trò giám sát của nhân dân đốivới các tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước, cán bộ Đảng viên, công chức,

Trang 23

viên chức, các cấp ủy Đảng, chính quyền lắng nghe tăng cường đối thoạivới các tầng lớp nhân dân Tôn trọng các loại ý kiến khác nhau, dân chủtrong Đảng, trong các tổ chức và xã hội Mở rộng, nâng cao; quyền làm chủcủa nhân dân được phát huy tốt hơn Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật được coi trọng.

Nước ta đang xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mà nước ta đang xây dựng có bản chất sau:

- Về chính trị:

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là sự lãnh đạo chính trị của giai cấpcông nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn xã hội “nhưng khôngphải chỉ để thực hiện quyền lực và lợi ích riêng cho giai cấp công nhân, màchủ yếu là để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân trong đó

có giai cấp công nhân” [9, tr.158] Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, nhân dânlao động được làm chủ về mặt chính trị Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩathực chất là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Do đó dân chủ xãhội chủ nghĩa vừa có bản chất của giai cấp công nhân vừa có tính nhân dânrộng rãi và có tính dân tộc sâu sắc” Dân chủ trong lĩnh vực chính trị đượcthực hiện bằng nhà nước xã hội chủ nghĩa Nhân dân có quyền bầu cử vàứng cử vào các cơ quan quyền lực của nhà nước Công dân có quyền thamgia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung củanhà nước và địa phương Nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhànước được biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân Nhân dân có quyềnđược thông tin tự do ngôn luận, tự do báo chí Nhân dân cũng có quyềngiám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, quyền khiếu nại tố cáo…

Trang 24

- Về kinh tế:

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta “dựa trên chế độ công hữu

về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội đáp ứng sự phát triểnngày càng cao của lực lượng sản xuất dựa trên cơ sở khoa học công nghệhiện đại” [9; tr.159] nhằm đem lại lợi ích cho toàn thể nhân dân lao động.Dân chủ trong kinh tế là người dân được thực hiện quyền làm chủ và bìnhđẳng trên lĩnh vực kinh tế Người dân được bình đẳng trong các thànhphần kinh tế, được làm chủ trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, phânphối sản phẩm và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Công dân cóquyền tự do kinh doanh theo pháp luật, có thể làm được những việc màpháp luật không cấm

- Về tư tưởng văn hóa:

Dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta “lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin,

hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm nền tảng”[9; tr.160] tinh thần của

xã hội Nền dân chủ đó gắn liền với pháp luật kỷ cương Dân chủ xã hộichủ nghĩa kế thừa phát triển phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thốngcác dân tộc, tiếp thu các giá trị tư tưởng văn hóa, văn minh, tiến bộ xã hội ởcác quốc gia dân tộc khác Người công dân được thực hiện quyền làm chủ

và bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa Nhân dân có quyền được tham giavào đời sống văn hóa, được hưởng lợi ích từ sáng tạo văn hóa nghệ thuậtcủa chính mình Nhân dân có quyền sáng tạo ra các công trình nghệ thuậtvăn hóa Công dân có quyền trong lĩnh vực xã hội được làm chủ về xã hội.Nhân dân có quyền lao động, quyền bình đẳng nam nữ, quyền được hưởng

an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội Nhân dân có quyền được bảo đảm vềmặt vật chất và tinh thần khi không còn có khả năng lao động, quyền đượchưởng chế độ bảo vệ sức khỏe Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa hoạt động và

Trang 25

thể hiện trên thực tế thông qua hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa V.I nin cho rằng: “Hệ thống chính trị vô sản gồm có Đảng, Nhà nước, Côngđoàn và một số tổ chức khác như những răng cưa tạo ra mối liên hệ giữađội tiên phong và quần chúng” [27; tr 250] Hệ thống chính trị xã hội ởnước ta bao gồm: Đảng Cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa và các đoànthể nhân dân Cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị nước ta là: Đảnglãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ; suy cho cùng tất cảquyền lực là của nhân dân, vì những lợi ích của nhân dân Hệ thống chínhtrị ở nước ta là chế độ nhất nguyên về chính trị, tức là chỉ có một giai cấp

Lê-và một Đảng duy nhất lãnh đạo, đó là giai cấp công nhân Việt Nam Lê-vàĐảng Cộng sản Việt Nam

Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị.Đảng lãnh đạo bằng cách đề ra chủ trương, đường lối, cương lĩnh cho toàn bộ

sự nghiệp cách mạng ở nước ta hiện nay Nhà nước xã hội chủ nghĩa ViệtNam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, được nhân dân ủy quyền, chịutrách nhiệm trước nhân dân, quản lý mọi hoạt động của xã hội bằng pháp luật

và thiết chế nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và

sự giám sát của nhân dân Các tổ chức xã hội của nước ta là khâu trung giannối liền giữa Đảng Cộng sản, Nhà nước với nhân dân Tổ chức chính trị xãhội, đại diện cho nhân dân tham gia đóng góp ý kiến cho Đảng và Nhà nước,phát huy quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp các mạng

ở nước ta

Hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp ở nước ta hiện nay

Dân chủ trực tiếp là hình thức thực hiện dân chủ trong đó công dânđược thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc củaNhà nước và của cộng đồng xã hội Công dân trực tiếp được tham gia trưng

Trang 26

cầu ý dân, được bầu cư Quốc hội và nhân dân các cấp, được trực tiếp quyếtđịnh ở các hội nghị nhân dân tự quản, được trực tiếp quyết định ở hội nghịhương ước trong các làng xã Công dân được quyền bãi nhiệm những đạibiểu mà mình đã bầu ra.

Dân chủ gián tiếp (dân chủ đại diện) là hình thức dân chủ mà nhândân bầu ra những người đại diện, cơ quan đại diện thay mặt mình quyếtđịnh các công việc chung của Nhà nước và cộng đồng Nhân dân thông quabầu cử, ứng cử Quốc hội hội đồng nhân dân các cấp đã bầu ra những ngườiđại diện cho mình trong Bộ máy Nhà nước xã Hội chủ nghĩa Những cơquan mà dân cử ra đại diện cho dân thực hiện quyền làm chủ nhân dân

Có thể khái quát là từ năm 1976 tới nay, qua 7 kỳ Đại hội Đảng,Đảng ta đã từng bước xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

ở nước ta Qua mỗi thời kỳ Đại hội Đảng, vấn đề xây dựng và hoàn thiện,vấn đề xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ nhằm phát huy quyền làm chủcủa nhân dân đều là một trong những vấn đề trọng tâm của Đại hội Cũngqua mỗi thời kỳ Đại hội Đảng, nhận thức của Đảng ta về dân chủ, dân chủ

xã hội chủ nghĩa ngày càng sâu sắc hơn, thiết thực hơn, cụ thể hơn Đặcbiệt, Đảng ta đã có những hành động kiên quyết để biến những nhận thứcsâu sắc trên vào thực tiễn xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Đảngtiến hành công cuộc xây dựng chỉnh đốn đảng để Đảng ta luôn luôn làngười lãnh đạo nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Đảng ta đã lãnh đạo việc xâydựng Nhà nước ta thành Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực sự lànhà nước của dân, do dân và vì dân Đảng lãnh đạo các tổ chức chính trị -

xã hội, các tổ chức khác nhằm phát huy cao độ quyền làm chủ của nhândân Đảng lãnh đạo nhân dân, mở rộng quyền làm chủ của nhân dân bảođảm quyền làm chủ đó bằng luật pháp của Nhà nước Nhân dân ngày càng

Trang 27

tham gia tích cực vào hoạt động của Nhà nước, được tôn trọng được thỏamãn những yêu cầu hợp pháp của mình Với những hành động mạnh mẽ,vững chắc, kiên quyết của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạocủa Đảng, với sự tham gia tích cực của nhân dân, nền dân chủ xã hội chủnghĩa ở nước ta đã dần dần hoàn thiện và đã khẳng định được sức mạnhcủa mình trong việc xây dựng và phát triển đất nước từ năm 1976 tới nay.

1.1.3 Dân chủ cơ sở và Quy chế dân chủ cơ sở (có tham khảo pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH)

1.1.3.1 Dân chủ cơ sở

- Quan niệm về dân chủ cơ sở

Chỉ thị 30 của Bộ chính trị nêu rõ: Khâu quan trọng và cấp báchtrước mắt là phát huy quyền làm chủ của nhan dân ở cơ sở, là nơi trực tiếpthực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, là nơi cầnthực hiện quyèn dân chủ của nhân dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất

Để hiểu rõ dân chủ cơ sở cần phải làm rõ ba vấn đề sau: Quan niệm về cơ

sở, vị trí xã (phường, thị trấn) với việc phát huy dân chủ, vai trò của dânchủ cơ sở

Thứ nhất là: Quan niêm về cơ sở Bất cứ một hệ thống chính trị nàocũng có đơn vị thành tố nhỏ nhất gọi là cơ sở Từ điển tiếng Việt viết: Cơ

sở là đơn vị ở cấp dưới cùng, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động sảnxuất, công tác của một hệ thống tổ chức trong quan hệ với các bộ phậnlãnh đạo cấp trên

Trong hệ thống chính trị ở nước ta, việc quản lý thông qua 04 cấp:Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trong đó cấp xã, (phường, thịtrấn) được xác định là cấp cơ sở Chính quyền cấp xã là chính quyền cấp cơ

sở Dân chủ là thiết chế chính trị, gắn với chính quyền nhà nước nên ở cấp

Trang 28

xãthường gắn với chính quyền nhà nước ở cấp thấp nhất nên dân chủ đượcxác định là dân chủ cơ sở

- Thứ hai là: Vị trí xã (phường, thị trấn) với việc phát huy dân chủ

trong việc thực hiện dân chủ cơ sở Xã (phường, thị trấn) là địa bàn sinhsống của dân cư, là nơi bắt đầu của mọi cuộc vận động xã hội, mọi sángkiến của nhân dân Xã (phường, thị trấn) cũng là nơi xuất phát, là nơi nơitrực tiếp thực hiện mọi đường lối, chủ trương của Đảng và nhà nước Xã(phường, thị trấn) cũng là nơi kiểm nghiệm mà qua đó Đảng và Nhà nướcđiều chỉnh, bổ sung và phát triển đường lối, chính sách của mình

- Xã (phường, thị trấn) là nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động

dân chủ Chính quyền Xã (phường, thị trấn) trực tiép giải quyết toàn bộ cácvấn đề về đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, anninh… của người dân Giải quyết đúng hay chưa đúng đều dẫn đến việcphát huy hay hạn chế quyền dân chủ của người dân Dân chủ hay mất dânchủ khởi đầu cũng là từ việc giải quyết của hệ thống chính trị ở cơ sở

- Thứ ba là: Dân chủ cơ sở có vai trò rất quan trọng “Dân chủ ở cơ

sở được thực hiện sẽ đem lại quyền dân chủ cho mọi người một các trựctiếp và rộng rãi nhất” [40; tr 13] Trực tiếp nhất là người dân tự mình thựchiẹn quyền dân chủ của mình Rộng rãi nhất là người dân được tham giatrực tiếp vào các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, anninh và mọi mặt hoạt động trong đời sống xã hội Thực hiện dân chủ ở cơ

sở là động lực mạnh mẽ để đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nhândân để chống quan liêu, tham nhũng, độc đoán, chuyên quyền, những hiệntượng trái với bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa Vì vậy, thực hiện dânchủ ở cơ sở là một trong những khâu quan trọng và cấp bách nhất của côngcuộc đổi mới, của việc xây dựng chế độ dân chủ xã hội xã hội chủ nghĩaViệt nam Thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở sẽ có tác động to lớn đén việc xây

Trang 29

dựng chỉnh đốn Đảng ở xã, phường, thị trấn và có tác động tích cực đếnviệc xây dựng chính quyền vững mạnh ở xã, phường và cũng có tác độngđến viẹc nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị xã hộicũng như các tổ chức xã hội khác Thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở sẽ tạo rasức mạnh to lớn để xây dựng xã, phường, thị trấn ổn định chính trị- xã hội,kinh tế phát triển, văn hóa xã hội phát triển và tình làng, xã ấm áp chan hòayêu thương

Tóm lại, dân chủ cơ sở là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thựchiẹn ở xã, phường, thị trấn, trong đó người dân thực hiện quyền làm chủcủa mình qua hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp Thực hiẹnquyền làm chủ của nhân dân ở xã, phương, thị trấn theo cơ chế Đảng lãnhđạo - Nhà nước quản lý nhân dân làm chủ đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủyĐảng ở xã, phường, thị trấn Dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn là mắtkhâu rất quan trọng, là nơi đầu tiên người dân thực hiện quyền làm chủ củamình ở cơ sở một cách trực tiếp, thực sự và có hiệu quả

1.1.3.2 Nội dung Quy chế dân chủ cơ sở (có tham khảo pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH)

* Nội dung của chỉ thị 30 của Bộ chính trị về Quy chế dân chủ cơ sở

Hiện nay nhân dân 13, xã, thị trấn ở huyện Châu Thành đang thực hiệnnội dung Quy chế dân chủ cơ sở Để phát huy vai trò làm chủ của nhân dân ở cơ

sở, cụ thể hóa phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ngày 12-1998, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt nam đã

18-ra Chỉ thị số 30 về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở

Nội dung Quy chế dân chủ ở cơ sở cần chú trọng làm rõ những vấn đề sau:

- Quy định quyền của mọi người dân ở cơ sở được thông tin về phápluật, các chủ trương, chính sách của Nhà nước, nhất là những vấn đề liênquan trực tiếp đến đời sống và lợi ích hàng ngày của nhân dân tại cơ sở Cóchế độ và hình thức báo cáo công khai trước dân công việc của chính

Trang 30

quyền, cơ quan, đơn vị về sản xuất và phân phối, về thu chi tài chính, cáckhoản đóng góp của dân, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, chế

độ thu và sử dụng học phí

- Có cơ chế và hình thức để nhân dân, cán bộ, công chức ở cơ sởđược bàn bạc và tham gia ý kiến vào các chủ trương, chính sách, nhiệm vụcông tác chuyên môn, công tác cán bộ của chính quyèn, cơ quan, đơn vị.Két quả ý kiến đống góp phải được xem xét, cân nhắc khi chính quyền, thủtrưởng ra quyết định

- “Có quy định về việc để nhân dân bàn và ra quyét định dân chủ đốivới những loại việc liên quan trực tiép đến đời sống của nhân dân trên địabàn (như chủ trương huy động sức dân để xây dựng kết cấu hạ tầng và cáccông trình phúc lợi, các khâu đóng góp và lập các quỹ trong khuôn khổpháp luật); chính quyền, thủ trưởng cơ quan đơn vị tổ chức thực hiện theo ýkiến của đa số nhân dân, có sự giám sát, kiểm tra của nhân dân” [1]

- Hoàn thiện cơ chế để nhân dân, công nhân, cán bộ, công chức ở

cơ sở trực tiếp và thông qua Mặt trận, đoàn thể, ban thanh tra nhân dânkiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền, thủ trưởng cơ quan, đơnvị; Kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát của nhân dân phải được thiếpthu nghiêm túc

- “Mở rộng các hình thức tự quản để nhân dân, công nhân, cán bộ,công chức tự bàn bạc và thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nhữngcông việc mang tính xã hội hóa, có sự hỗ trợ của chính quyền, cơ quan,đơn vị (như việc xây dựng hương ước, quy ước làng văn hóa, xây dựng

tổ hòa giải, tổ an ninh, phong trào vệ sinh – mội trường, đền ơn đápnghĩa, giúp đỡ người nghèo, vv…”) [1]

- “Xác định rõ và tổ chức tốt việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại tốcáo và trả lời thắc mắc của nhân dân, công nhân, viên chức ở cơ sở, chínhquyền, cơ quan, đơn vị mình, nghiêm cấm mọi hành vi trù dập người khiếu

Trang 31

nại, tố cáo” [1]

- Xác định trách nhiệm của tổ chức chính quyền, thủ trưởng cơquan, đơn vị cơ sở định kì (ba tháng, sáu tháng, một năm) báo cáo côngviệc trước dân, phải tự phê bình và tổ chức để nhân dân, công nhân, cán bộ,công chức ở cơ sở góp ý kién, đánh giá, phê bình, nghiêm túc tiếp thunhững ý kiến đóng góp đó

* Nội dung của Pháp lệnh 34 Ủy ban thường vụ quốc hội.

Hiện nay nhân dân 13 xã, thị trấn huyện Châu Thành đang thực hiệnnhững nội dung của Pháp lệnh 34 Ủy ban thường vụ quốc hội

Để đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện Dân chủ ở cơ sở, ngày20/04/2007, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ra Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở Nội dung cơ bản củapháp lệnh như sau:

Những nội dung công khai để nhân dân biết

“Những nội dung công khai

1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơcấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã

2 Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện,phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự

án, công trình trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết

và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giảiquyết các công việc của nhân dân

4 Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợtheo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dânđóng góp

5 Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất,

Trang 32

xoá đói, giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vayvốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻbảo hiểm y tế.

6 Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địagiới hành chính liên quan trực tiếp tới cấp xã

7 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, thamnhũng của cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quảlấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch

và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

8 Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa

ra lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh này

9 Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác

do chính quyền cấp xã trực tiếp thu

10 Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyếtcác công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếpthực hiện

11 Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấycần thiết [67]

Trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung công khai:

1 Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạchthực hiện những nội dung công khai, trong đó nêu rõ cách thức triển khaithực hiện, thời gian thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, phương án đã được thông qua

3 Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp vềquá trình và kết quả thực hiện các nội dung công khai tại kỳ họp gần nhất

Trang 33

của Hội đồng nhân dân.

Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, hình thức dân bàn và quyết định trực tiếp

Nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp:

“Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đónggóp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm

vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phầnkinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp vớiquy định của pháp luật” [67]

Hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp:

1 Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp những nội dung quy định tạiĐiều 10 của Pháp lệnh này bằng một trong các hình thức sau đây:

- Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địabàn từng thôn, tổ dân phố;

- Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

2 Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thìviệc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín;hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưađạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổdân phố hoặc trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp

3 Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ýkiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

Giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn và quyết địnhtrực tiếp:

1 Những nội dung quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này khi đưa

ra nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc

cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã tán

Trang 34

thành thì có giá trị thi hành.

2 Nhân dân có trách nhiệm tham gia bàn và quyết định các côngviệc của thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của pháp luật; chấphành và thực hiện các quyết định đã có giá trị thi hành

3 Chính quyền cấp xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức tuyên truyền,vận động, thuyết phục những cử tri, hộ gia đình chưa tán thành trong việcthực hiện những quyết định đã có giá trị thi hành

Nội dung hình thức nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định

“Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết

1 Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố

2 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

3 Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sátđầu tư của cộng đồng” [67]

Trách nhiệm tổ chức thực hiện những nội dung nhân dân bàn và quyết định

Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã

1 Uỷ ban nhân dân cấp xã lập, thông qua kế hoạch thực hiện nhữngnội dung nhân dân bàn và quyết định; phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức thực hiện;chỉ đạo Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện kế hoạch đã đượcthông qua

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập biên bảntổng hợp kết quả về những nội dung đã đưa ra nhân dân toàn cấp xã bàn vàquyết định; tổ chức triển khai thực hiện những nội dung đã được nhân dân

Trang 35

quyết định; phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổchức việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

3 Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp vềquá trình và kết quả thực hiện các nội dung nhân dân bàn và quyết định tại

kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân

Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1 Chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổchức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, phát phiếu lấy ý kiến

cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân thực hiện những nộidung quy định tại Điều 10, khoản 1 và khoản 3 Điều 13 của Pháp lệnh này

2 Lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn vàquyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố

3 Lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn vàquyết định trực tiếp những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quảcho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

4 Tổ chức thực hiện những công việc trong phạm vi thôn, tổ dân phố

đã được nhân dân quyết định

Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định

“Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến

1 Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã; phương ánchuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùngkinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã

2 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương ánđiều chỉnh; việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã

3 Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn

Trang 36

cấp xã; chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xâydựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư.

4 Dự thảo đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điềuchỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp đến cấp xã

5 Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy địnhcủa pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặcchính quyền cấp xã thấy cần thiết” [67]

Hình thức để nhân dân tham gia ý kiến

1 Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn,

tổ dân phố

2 Phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

3 Thông qua hòm thư góp ý

Trách nhiệm của chính quyền cấp xã về tổ chức thực hiện những nộidung nhân dân tham gia ý kiến

1 Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạch

để lấy ý kiến nhân dân về những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định củachính quyền cấp xã, trong đó nêu rõ cách thức triển khai, thời gian và tráchnhiệm tổ chức thực hiện

2 Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức thực hiện kếhoạch đã được thông qua

3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổchức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình;nghiên cứu tiếp thu ý kiến và thông báo với nhân dân về tiếp thu ý kiến của

cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình

Trường hợp chính quyền cấp xã quyết định các nội dung quy định tạiĐiều 19 của Pháp lệnh này khác với ý kiến của đa số thì phải nêu rõ lý do

Trang 37

và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4 Đối với những nội dung do cơ quan có thẩm quyền giao cho chínhquyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân thì Uỷ ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm lập, thông qua kế hoạch thực hiện, trong đó nêu rõ cách thứctriển khai, thời gian và trách nhiệm tổ chức thực hiện; chỉ đạo tổ chức thựchiện, tổng hợp ý kiến và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về kết quả lấy

ý kiến nhân dân trên địa bàn

5 Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp vềquá trình và kết quả thực hiện các nội dung đưa ra lấy ý kiến nhân dân tại

kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân

Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp trên về tổ chức thựchiện những nội dung nhân dân cấp xã tham gia ý kiến

1 Lấy ý kiến nhân dân trước khi quyết định về những việc liên quantrực tiếp đến quyền và lợi ích của công dân trên địa bàn cấp xã

2 Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân trênđịa bàn cấp xã

3 Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc tổ chức lấy ý kiến nhândân

4 Tiếp thu ý kiến nhân dân về những nội dung đã đưa ra lấy ý kiến.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tạiĐiều 19 của Pháp lệnh này khác với ý kiến của đa số thì phải nêu rõ lý do

và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Những nội dung nhân dân giám sát

“Nhân dân giám sát việc thực hiện các nội dung quy định tại các điều

5, 10, 13 và 19 của Pháp lệnh này

Hình thức để thực hiện việc giám sát của nhân dân

1 Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban

Trang 38

thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

Trình tự, thủ tục hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sátđầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật

2 Nhân dân trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyềnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiếnnghị thông qua Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận cấp xã, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư củacộng đồng”.[67]

Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân được thựchiện theo quy định của pháp luật

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện giámsát của nhân dân

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cánhân có các trách nhiệm sau đây:

1 Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Banthanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;

2 Xem xét, giải quyết và trả lời kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị của công dân, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu

tư của cộng đồng, của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chứcthành viên của Mặt trận cấp xã hoặc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền vềnhững vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

3 Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhândân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc người có hành vi trả thù, trùdập công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật

Lấy phiếu tín nhiệm

1 Hai năm một lần trong mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp

Trang 39

xã, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chứclấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân vàChủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2 Thành phần tham gia lấy phiếu tín nhiệm gồm các thành viên Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên Ban thường vụ của các tổ chứcchính trị - xã hội cấp xã, Trưởng ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban giámsát đầu tư của cộng đồng (nếu có), Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổdân phố, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố

3 Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửikết quả lấy phiếu tín nhiệm và kiến nghị của mình tới Hội đồng nhân dâncùng cấp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát về huyện Châu Thành, tỉnh An Giang trong giai đoạn hiện nay.

1.2.1.1 Khái quát về địa lý, dân cư, lịch sử, hành chính

Về địa lý: Huyện Châu Thành có diện tích 347, 2 km2 trong đó đấtsản xuất nông nghiệp là 29,252 ha, phía bắc giáp với huyện Châu Phú, phíaĐông Bắc giáp huyện Chợ Mới, phía Đông Nam giáp thành phố LongXuyên, phía nam giáp huyện Thoại Sơn, phía tây giáp hiện Tri Tôn; phíatây bắc giáp huyện Tịnh Biên Địa hình đồng bằng bằng phẳng, thấp dầntheo hướng Bắc xuống Nam Sông Hậu chảy dọc phía Đông Bắc củahuyện Giao thông đường thủy thuận tiện bởi gắn với lưu vực sông Hậu.Giao thông đường bộ có quốc lộ 91 và tỉnh lộ 941 đi Tri Tôn

Về dân số: Dân số của huyện là 171.480 người Huyện Châu Thành

có nhiều dân tộc sinh sống như Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa Các dân tộcchung sống hòa bình và đoàn kết với nhau trong xây dựng kinh tế và chốngngoại xâm Đặc biệt trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, các dântộc ở huyện Châu Thành đã sát vai bên nhau cùng chiến đâu hi sinh vì độc

Trang 40

lập tự do của dân tộc Nhiều xã ở Châu Thành, nhiều, ấp, phun, sóc là cơ sởcủa cách mạng Hàng nghìn liệt sĩ ở Châu Thành đã anh dũng hi sinh vì Tổquốc Sau khi thống nhất đất nước, mặc dù cả nước và huyện Châu Thànhgặp vô vàn khó khăn về kinh tế nhưng nhân dân Châu Thành vẫn cần cùlao động, thắt lưng buộc bụng quyết sản xuất lúa để giải quyết lương thựccho các vùng khó khăn khác Con người Châu Thành trọng nghĩa trọngtình, trọng đạo lý, thủy chung son sắt Những yếu tố này là điều kiện thuậnlợi cho việc thực hiện dân chủ cơ sở ở huyện Châu Thành.

Huyện Châu Thành có nhiều tôn giáo như Đạo Phật, Thiên Chúa,Tin Lành, Hòa Hảo… Phật giáo Hòa Hảo rất phát triển ở huyện ChâuThành Những tôn giáo trên có những mặt ưu điểm nhất định nhưng cũng

có những mặt hạn chế tác động trực tiếp đến việc thực hiện dân chủ cơ sở ởhuyện Châu Thành

Về lịch sử: Từ sau cách mạng tháng 8 – 1945, Châu Thành là huyện

của tỉnh Long Xuyên Cuối năm 1950, Châu Thành thuôc tỉnh Long Châu

Hà Đến năm 1954 lại trở về tỉnh Long Xuyên Năm 1957, Châu Thànhthuộc tỉnh An Giang Từ năm 1961 - 1992 có một số điều chỉnh các xãtrong huyện với các huyện Thoại Sơn và thành phố Long Xuyên Đếntháng 10/1993 huyện Châu Thành chính thức định hình địa danh cũng nhưtên gọi huyện Châu Thành ngày nay gồm 12 xã và 1 thị trấn

Về hành chính: Huyện Châu Thành là đơn vị hành chính cấp huyện.

Các cơ quan hành chính được tổ chức theo cơ cấu tổ chức theo cơ cấu tổchức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Huyện có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn huyện lỵ

An Châu và 12 xã: An Hòa, Bình Hòa, Bình Thạnh, Cầu Đăng, Hòa BìnhThạnh, Tân Phú, Vĩnh An, Vĩnh Bình, Vĩnh Hạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Nhuận,Vĩnh Thành

Ngày đăng: 23/07/2019, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Hoàng Chí Bảo (2007), Dân chủ và dân chủ cơ sở ở nông thôn trong tình hình đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và dân chủ cơ sở ở nông thôn trongtình hình đổi mới
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
1. Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (1998), chỉ thị 30 Quy chế dân chủ cơ sở Khác
2. Chính phủ (1998), Nghị định số 29/1998/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Khác
3. Chính phủ (2003), Nghị định số 79/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Khác
4. Chính phủ (1999), Nghị định số 07/1999/NĐ-CP về công nhân viên chức Khác
5. Chính phủ (2007), Nghị định 158/2007/NĐ-CP Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức Khác
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
7. Chính phủ (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w